





Preview text:
1. Trong xã hội công xã nguyên thủy đã có các quy phạm xã hội để duy trì trật tự xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
2. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở việc pháp luật có được tuyên
truyền phổ biến rộng rãi trong nhân dân. A. ĐÚNG B. SAI
3. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của
nhà nước cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
4. Pháp luật chỉ được hình thành thông qua con đường ban hành văn bản quy phạm
pháp luật của nhà nước. A. ĐÚNG B. SAI
5. Nhà nước sử dụng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
6. Trong xã hội công xã nguyên thủy chưa có các quy phạm xã hội để duy trì trật tự. A. ĐÚNG B. SAI
7. Tập quán pháp là con đường hình thành pháp luật thông qua việc nhà nước thừa
nhận các quy phạm xã hội đã có sẵn. A. ĐÚNG B. SAI
8. Pháp luật chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị. A. ĐÚNG B. SAI
9. Pháp luật luôn được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước. A. ĐÚNG B. SAI
10. Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa pháp luật không còn mang tính giai cấp. A. ĐÚNG B. SAI
11. Ngoài ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn phản ánh ý chí của các giai cấp,
tầng lớp khác trong xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
12. Việc pháp luật ghi nhận và đảm bảo cho sự phát triển của các quan hệ xã hội là thể
hiện chức năng bảo vệ của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
13. Pháp luật luôn có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. A. ĐÚNG B. SAI
14. Xã hội công xã nguyên thủy sử dụng pháp luật và tập quán để điều chỉnh các quan
hệ xã hội và quản lý xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
15. Trong xã hội công xã nguyên thủy không tồn tại các quy phạm pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
16. Trong các loại quy phạm xã hội chỉ quy phạm pháp luật mới có tính quy phạm. A. ĐÚNG B. SAI
17. Theo thuyết pháp luật tự nhiên, pháp luật là tổng thể những quyền con người tự nhiên sinh ra mà có. A. ĐÚNG B. SAI
18. Việc pháp luật tác động đến ý thức, suy nghĩ, tình cảm của con người để họ hành
động phù hợp theo quy định pháp luật được hiểu là chức năng điều chỉnh của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
19. Tính xã hội của pháp luật được thể hiện qua việc pháp luật điều chỉnh các quan hệ
xã hội làm cho chúng vận động và phát triển phù hợp với quy luật khách quan. A. ĐÚNG B. SAI
20. Tiền lệ pháp là con đường hình thành pháp luật thông qua việc nhà nước ban hành
các quy tắc xử sự mới. A. ĐÚNG B. SAI
21. Pháp luật, đạo đức, tập quán đều có tính quy phạm. A. ĐÚNG B. SAI
22. Mọi quy phạm xã hội đều có tính bắt buộc chung. A. ĐÚNG B. SAI
23. Theo thuyết pháp luật linh cảm, pháp luật là những linh cảm của con người về
những cách xử sự hợp lý. A. ĐÚNG B. SAI
24. Mọi vi phạm xã hội đều được nhà nước đảm bảo thực hiện. A. ĐÚNG B. SAI
25. Bản chất của pháp luật được thể hiện qua tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
26. Pháp luật là quy phạm xã hội duy nhất được nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
27. Việc pháp luật ghi nhận và đảm bảo cho sự phát triển của các quan hệ xã hội là thể
hiện chức năng điều chỉnh của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
28. Các quy phạm xã hội khác muốn tồn tại thì không phải phù hợp với pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
29. Việc pháp luật đặt ra các trách nhiệm pháp lý cho các chủ thể vi phạm pháp luật là
thể hiện chức năng bảo vệ của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
30. Pháp luật chỉ được hình thành thông qua con đường ban hành của nhà nước. A. ĐÚNG B. SAI
31. Văn bản quy phạm pháp luật được viết bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu,
không đa nghĩa thể hiện tính chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
32. Theo quan điểm của thuyết pháp luật tự nhiên, pháp luật là do chúa trời, thượng đế
tạo ra để cai quản trần gian và giúp quản lý xã hội. A. ĐÚNG B. SAI
33. Pháp luật có ba chức năng chính: chức năng điều chỉnh, chức năng bảo vệ và chức năng giáo dục. A. ĐÚNG B. SAI
34. Việc nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng các phương pháp thuyết phục và
cưỡng chế thể hiện tính bắt buộc của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
35. Pháp luật chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp. A. ĐÚNG B. SAI
36. Nhà nước thừa nhận mọi quy tắc tập quán trong xã hội và nâng chúng thành luật. A. ĐÚNG B. SAI
37. Ở Việt Nam, nhà nước thừa nhận cả ba nguồn pháp luật: tiền lệ pháp, tập quán
pháp và văn bản quy phạm pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
38. Ở Việt Nam chỉ thừa nhận văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
39. Ngành luật là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực các quan hệ
xã hội nhất định bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù. A. ĐÚNG B. SAI
40. Chế định pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực các
quan hệ xã hội nhất định bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù. A. ĐÚNG B. SAI
41. Quy phạm pháp luật là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. A. ĐÚNG B. SAI
42. Chế định pháp luật là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. A. ĐÚNG B. SAI
43. Chế định pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các
quan hệ cùng loại, cùng tính chất trong cùng một ngành luật. A. ĐÚNG B. SAI
44. Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các quan hệ
cùng loại, cùng tính chất. A. ĐÚNG B. SAI
45. Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận. A. ĐÚNG B. SAI
46. Ở Việt Nam hiện nay không thừa nhận tiền lệ pháp, tập quán pháp là nguồn của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
47. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật được hình thành thông qua việc nhà nước thừa
nhận các quyết định của cơ quan xét xử, cơ quan hành chính khi giải quyết các vụ
việc làm cơ sở khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc có nội dung tương tự. A. ĐÚNG B. SAI
48. Tập quán pháp là hình thức pháp luật được hình thành thông qua việc nhà nước
thừa nhận các quyết định của cơ quan xét xử, cơ quan hành chính khi giải quyết các
vụ việc làm cơ sở khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc có nội dung tương tự. A. ĐÚNG B. SAI
49. Các nguyên tắc chung của pháp luật là những tư tưởng cơ bản chỉ đạo toàn bộ hoạt
động xây dựng và thực hiện pháp luật của nhà nước và công dân. A. ĐÚNG B. SAI
50. Tập quán pháp, tiền lệ pháp được coi là nguồn cơ bản, quan trọng nhất của pháp luật Việt Nam. A. ĐÚNG B. SAI
51. Các tập quán được nhà nước thừa nhận và nâng lên thành tập quán pháp phải phù
hợp với lợi ích của giai cấp thống trị. A. ĐÚNG B. SAI
52. Nguồn của pháp luật chỉ gồm tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
53. Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật được trình bày thành văn bản rõ
ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống nhất ở phạm vi rộng. A. ĐÚNG B. SAI
54. Chế định pháp luật được cấu tạo bởi nhiều ngành luật. A. ĐÚNG B. SAI
55. Tập quán pháp là hình thức pháp luật cổ điển nhất, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử. A. ĐÚNG B. SAI
56. Các quy phạm đạo đức, tập quán không thể là nguồn của pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI
57. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được ưu tiên sử dụng
trong xã hội hiện đại. A. ĐÚNG B. SAI
58. Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của pháp luật thì hệ
thống pháp luật được chia thành các chế định pháp luật. A. ĐÚNG B. SAI 59.