








Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------
-----------------------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
1. TÊN HỌC PHẦN:
Tiếng Việt: Quản lý học 1
Tiếng Anh: Essentials of Management 1 Mã học phần: QLKT1101 Số tín chỉ: 3
2. BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Quản lý kinh tế
3. ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC: Không
4. MÔ TẢ HỌC PHẦN
Học phần “Quản lý học” là học phần bắt buộc đối với tất cả các chuyên ngành
trong chương trình đào tạo đại học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, được thiết kế
nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cốt yếu nhất mà một nhà quản
lý, dù trên cương vị nào, trong bất cứ tổ chức nào cũng phải có được.
Học phần “Quản lý học” gồm những nội dung cơ bản sau:
Tổng quan về quản lý: trong đó giới thiệu về hệ thống xã hội, tổ chức và quản lý
hệ thống xã hội; quá trình quản lý và nhà quản lý.
Phân tích môi trường quản lý; trách nhiệm xã hội của quản lý; quản lý trong môi trường toàn cầu hóa.
Quá trình ra quyết định và đảm bảo thông tin cho quyết định quản lý.
Nội dung cơ bản của quá trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
5. MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Mục tiêu cần đạt được đối với sinh viên sau khi học xong học phần “Quản lý học” là:
Về mặt lý thuyết, sinh viên hiểu được cách tiếp cận chiến lược, hệ thống, hội nhập
và tình huống đối với các hệ thống xã hội, tổ chức và quản lý; các yếu tố môi trường mà
nhà quản lý phải đối mặt trong công việc; tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội và đạo
đức trong quản lý; hiểu được các chức năng quản lý theo quá trình, bao gồm: lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Về mặt kỹ năng, thực hành, sinh viên xác định và phân tích được các yếu tố môi
trường mà các nhà quản lý phải đối mặt trong công việc của họ; Có khả năng ra quyết
định để giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc sống và công việc; Có thể tham gia 1
vào quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát đối với một hệ thống, tổ chức nhất định.
6. NỘI DUNG HỌC PHẦN
PHÂN BỔ THỜI GIAN
Học phần được thiết kế trong 37,5 tiết, trong đó có 24,5 tiết lý thuyết và 13 tiết thảo luận Trong đó STT Nội dung Tổng số
Bài tập, thảo Lý tiết luận, kiểm thuyết tra 1
Chương 1: Tổng quan về quản lý 5,5 4,5 1 2
Chương 2: Môi trường quản lý 6 4 2 3
Chương 3: Quyết định quản lý 6 4 2 4 Chương 4: Lập kế hoạch 5 3 2 5 Chương 5: Tổ chức 5 3 2 6 Chương 6: Lãnh đạo 5 3 2 7 Chương 7: Kiểm soát 5 3 2 Tổng 37,5 24,5 13
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
Chương I giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống xã hội, tổ
chức quản lý và nhà quản lý, học tập để làm quản lý.
1.1. Hệ thống xã hội và tổ chức- đối tượng của quản lý
1.1.1. Hệ thống xã hội (khái niệm, tính chất, sự chuyển hóa nguồn lực, hiệu lực và hiệu quả)
1.1.2. Tổ chức (khái niệm, đặc trưng, các loại hình, các hoạt động cơ bản) 1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của quản lý 1.2.2. Quá trình quản lý
1.2.3. Quản lý là khoa học, là nghệ thuật, là nghề 1.3. Nhà quản lý
1.3.1. Khái niệm và phân loại
1.3.2. Vai trò của nhà quản lý 2
1.3.3. Đặc điểm công việc của nhà quản lý
1.3.4. Các yêu cầu thiết yếu đối với nhà quản lý (1.3.4.a)
1.3.5. Các xu hướng tác động lên sự thay đổi của quản lý (trang 68-69)
Tài liệu tham khảo của chương:
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương I, II
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 1,2.
CHƯƠNG II - MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Chương II giới thiệu các loại môi trường quản lý và cung cấp cho sinh viên kỹ
thuật phân tích môi trường quản lý. Sinh viên cũng sẽ được trang bị những kiến thức cơ
bản về đạo đức quản lý, trách nhiệm xã hội trong quản lý, các đặc trưng cơ bản của toàn
cầu hóa cũng như những ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới quản lý tổ chức.
Hiểu: Môi trường quản lý dưới góc độ môi trường tổ chức
Bao gồm: môi trường bên ngoài (môi trường chung và môi trường tác nghiệp- môi
trường ngành - mô hình M.Porter) 2.1 Môi trường quản lý
2.1.1 Tổng quan về môi trường quản lý (Khái niệm môi trường quản lý, Tính phức
tạp của môi trường quản lý
2.1.2. Môi trường quản lý tổ chức (môi trường bên ngoài, môi trường bên trong,
Mối quan hệ giữa tổ chức với môi trường bên ngoài)
2.2. Đạo đức quản lý, trách nhiệm xã hội
2.2.1. Đạo đức quản lý (khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức quản lý, các
quan điểm về đạo đức quản lý, đảm bảo chuẩn mực đạo đức trong quản lý)
2.2.2. Trách nhiệm xã hội trong quản lý (trách nhiệm xã hội trong quản lý, đo lường
trách nhiệm xã hội trong quản lý, hành động của tổ chức để thực hiện trách nhiệm xã hội)
2.3. Toàn cầu hóa và quản lý
2.3.1. Toàn cầu hóa (khái niệm, đặc trưng của toàn cầu hóa) (5.1)
2.3.2. Cơ hội và thách thức đối với quản lý trong môi trường toàn cầu (5.3.1)
Tài liệu tham khảo của chương:
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương III, IV, V.
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 3.
CHƯƠNG III - QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ 3
Chương III giới thiệu cho sinh viên đặc điểm, hình thức biểu hiện, yêu cầu và các
loại quyết định quản lý. Sinh viên cũng sẽ được làm quen với quy trình quyết định quản
lý và một số phương pháp, kỹ thuật ra quyết định quản lý; các kiến thức cơ bản về
thông tin bao gồm khái niệm, vai trò, giá trị, các yêu cầu đối với thông tin, các loại
thông tin trong quản lý và hệ thống thông tin trong quản lý.
3.1. Quyết định quản lý
3.1.1. Tổng quan về quyết định quản lý (Khái niệm quyết định quản lý; Đặc điểm
quyết định quản lý; Hình thức thể hiện quyết định quản lý; Phân loại quyết định quản
lý; Yêu cầu đối với quyết định quản lý) (6.1.1-2-3-4-5)
3.1.2. Quy trình quyết định quản lý (Phân tích vấn đề, xây dựng phương án quyết
định, Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất, Tổ chức thực hiện quyết định) (6.2)
Tài liệu tham khảo của chương
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương VI, VII.
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 4.
CHƯƠNG IV- LẬP KẾ HOẠCH
Chương IV cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kế hoạch và lập
kế hoạch bao gồm: khái niệm và các loại hình kế hoạch; vai trò của lập kế hoạch; các
cách tiếp cận trong lập kế hoạch và quy trình lập kế hoạch. Chương IV cũng giới thiệu
các kiến thức cơ bản về kế hoạch chiến lược trong tổ chức và một số mô hình phân tích chiến lược.
4.1. Kế hoạch và lập kế hoạch
4.1.1. Các khái niệm (kế hoạch và nội dung kế hoạch)
4.1.2. Các loại hình kế hoạch (Theo cấp kế hoạch; Theo hình thức thể hiện; Theo
thời gian thực hiện; Theo mức độ cụ thể) (8.1)
Kế hoạch chiến lược - kế hoạch tác nghiệp
KH đa dụng (thường trực) - KH đơn dụng
KH dài hạn - trung hạn - ngắn hạn
4.1.3. Lập kế hoạch (khái niệm, bản chất, hạn chế, điều kiện lập kế hoạch hiệu quả,
cách tiếp cận trong lập kế hoạch) (8.2.1-2-3)
4.1.4. Quy trình lập kế hoạch (8.2.5)
4.2. Kế hoạch chiến lược
4.2.1. Chiến lược (khái niệm, vai trò) và các cấp độ chiến lược của tổ chức (9.1-9.2)
4.2.2. Quy trình lập kế hoạch chiến lược (giới thiệu các bước) (9.3.1-2) 4
4.2.3. Một số công cụ phân tích chiến lược: PEST, 5 lực lượng, SWOT, BCG, Chiến
lược cạnh tranh của M.Porter, Mô hình chuỗi giá trị và phân tích năng lực cạnh tranh
của tổ chức (9.4.1; 9.4.3)
Tài liệu tham khảo của chương:
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương VIII, IX, X.
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 5, 7.
CHƯƠNG V- TỔ CHỨC
Trong chương này, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức cơ bản về chức năng tổ
chức và cơ cấu tổ chức bao gồm khái niệm, các kiểu cơ cấu tổ chức và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức.
5.1. Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức
5.1.1. Chức năng tổ chức
5.1.2. Vai trò của chức năng tổ chức trong quá trình quản lý 5.2. Cơ cấu tổ chức
5.2.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức
5.2.2. Cơ cấu tổ chức chính thức và phi chính thức:
5.2.3. Cơ cấu tổ chức bền vững và cơ cấu tổ chức tạm thời
5.3. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức 5.3.1. Chuyên môn hóa
5.3.2. Hợp nhóm và hình thành bộ phận
5.3.3. Tầm quản lý và cấp quản lý
5.3.4. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức
5.3.5. Tập trung và phi tập trung trong quản lý 5.3.6. Phối hợp
Tài liệu tham khảo của chương
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương XI, XII, XIII
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 8, 9.
CHƯƠNG VI - LÃNH ĐẠO
Chương VI cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lãnh đạo, bản chất và
các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo, các nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo.
6.1. Bản chất của lãnh đạo
6.1.1. Khái niệm lãnh đạo, các yếu tố cấu thành lãnh đạo, phân biệt lãnh đạo và quản lý 5
6.1.2. Tiền đề để lãnh đạo thành công
6.2. Các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo
6.2.1. Cách tiếp cận theo đặc điểm và phẩm chất của lãnh đạo (14.2.1)
6.2.2. Cách tiếp cận theo hành vi/ phong cách lãnh đạo (chỉ 14.2.2.a và 14.2.2.d)
6.2.3. Cách tiếp cận lãnh đạo theo tình huống (14.2.3.a- b-c)
6.3. Quyền lực của người lãnh đạo (14.3.1)
6.3.1. Quyền lực pháp lý
6.3.2. Quyền lực ép buộc
6.3.3. Quyền lực chuyên môn
6.3.4. Quyền lực khen thưởng 6.3.5. Quyền lực thu hút
6.4. Các nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo (14.4.) 6.4.1. Tạo động lực 6.4.2. Lãnh đạo nhóm 6.4.3. Truyền thông
6.4.4. Giải quyết xung đột 6.4.5. Đàm phán 6.4. Tạo động lực
6.4.1. Một số khái niệm (15.1.1)
6.4.2. Các cách tiếp cận về tạo động lực (15.1.3)
6.4.3. Một số học thuyết tạo động lực:
(1) Các học thuyết tạo động lực dựa trên sự thoả mãn nhu cầu: Học thuyết phân cấp
nhu cầu của Abraham Maslow; Học thuyết E.R.G của Clayton Alderfer; Học thuyết hai
nhóm yếu tố của Herzberg (Two – Factor Theory); Học thuyết nhu cầu của McCelland (Acquired Needs Theory);
(2) Các học thuyết tạo động lực theo quá trình: Học thuyết kỳ vọng của V.H.Room;
Học thuyết về sự công bằng của J. Stacy Adams; Học thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke);
(3) Học thuyết về sự tăng cường của B. F. Skinner 6.5. Lãnh đạo nhóm
6.5.1. Nhóm (Khái niệm, Ưu nhược điểm, Phân loại, Xu hướng sử dụng nhóm
trong tổ chức, Cách thức làm việc nhóm, Ra quyết định nhóm)
Tài liệu tham khảo của chương 1.
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương XIV, XV, XVI, XVII, XVIII. 2.
John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 8, 9. 6
CHƯƠNG VII - KIỂM SOÁT
Chương VII cung cấp cho sinh viên những kiến thức về chức năng kiểm soát bao
gồm khái niệm, bản chất, vai trò của kiểm soát; nguyên tắc của kiểm soát. Chương này
cũng giới thiệu về môi trường kiểm soát và hệ thống kiểm soát với các bộ phận cấu thành.
7.1. Tổng quan về kiểm soát
7.1.1. Khái niệm kiểm soát,
7.1.2. Vai trò của kiểm soát
7.1.3. Đặc điểm của kiểm soát
7.1.4. Nguyên tắc kiểm soát 7.3 Hệ thống kiểm soát
7.3.1. Chủ thể kiểm soát
7.3.2. Hình thức kiểm soát
- kiểm soát chiến lược và tác nghiệp;
- kiểm soát trước, trong, sau và kiểm duyệt (tham khảo cả nội dung bản chất trong Giáo trình)
- kiểm soát toàn diện, bộ phận, cá nhân;
- kiểm soát định kỳ, đột xuất, thường xuyên;
- kiểm soát và tự kiểm soát). 7.3.3. Quy trình kiểm soát
Tài liệu tham khảo của chương
1. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình
Quản lý học, Nxb ĐH Kinh tế quốc dân, chương XIX, XX.
2. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management ,3rh edn, John Wiley & Sons, Inc, chapter 6. 7. GIÁO TRÌNH
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Khoa Khoa học
Quản lý, Giáo trình Quản lý học, NXB KTQD.
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo chính
1. John R. Schermerhorn (2012), Exploring Management , 3rh edn, John Wiley & Sons, Inc.
Tài liệu tham khảo khác
2. Harold Koontz, Heinz Weihrich (2009), Essentials of Management, 8th edn, Mc Graw Hill Companies.
9. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN: 7
Điểm kiểm tra cá nhân sẽ được đánh giá dựa trên bài thuyết trình của nhóm, bài
tập cá nhân, và sự tham gia đóng góp thảo luận trên lớp.
Điều kiện dự thi kết thúc học phần:
- Tham gia thảo luận các bài tập tình huống
- Tham dự tối thiểu 80% các buổi học trên lớp
- Tham gia làm và thuyết trình bài tập nhóm
- Điểm kiểm tra cá nhân đạt tối thiểu 5
Thi kết thúc học phần là thi tự luận và công thức tính điểm học phần như sau: - Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm kiểm tra (2 bài): 20% -20% - Thi tự luận: 50%
10. GIẢNG VIÊN
- Họ và tên giảng viên phụ trách môn học: PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà
- Họ và tên giảng viên tham gia giảng dạy: TS Nguyễn Thị Lệ Thúy, TS Bùi Thị Hồng
Việt, PGS.TS Mai Ngọc Anh, PGS.TS Mai Văn Bưu, PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, TS
Nguyễn Thị Hồng Minh, TS Mai Anh Bảo, Ths Đinh Viết Hoàng, Ths Nguyễn Mạnh
Hùng, Ths Nguyễn Thị Thanh Hằng, Ths Mạc Thị Hải Yến, Ths Phùng Minh Thu
Thủy, TS Nguyễn Đăng Núi, Ths Dương Thùy Linh, Ths Nguyễn Quang Huy, PGS,TS
Lê Thị Anh Vân, PGS.TS Phan Kim Chiến, Ths Lê Thị Thu Hương, Ths Trần Lan
Hương, Ths Nguyễn Nguyệt Minh
Hà nội, ngày tháng năm 2020
TRƯỞNG BỘ MÔN HIỆU TRƯỞNG
TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
PGS.TS Phạm Hồng Chương 8