














Preview text:
CHƯƠNG 1: TCC
1.Kn, đặc diểm CP chung 2.Quan niệm về TCC
3.Phân loại TCC theo tổ chức hệ thống chính quyền
4.Phân loại TCC theo chủ thể quản lý trực tiểp
5.Kỷ luật tài khóa tổng thể 6.Hiệu quả phân bổ 7.Hiệu quả hoạt động
8.Mqh mtieu QLTCC vs “tứ trụ” qly NN tốt
9.Nvụ cn cơ quan TC, KH và ĐT, qly thuế, qly Ngân quỹ CHƯƠNG 2: NSNN
1.Các quan điểm về NSNN
2.Nguyên tắc 1 tliệu NS duy nhất
3.Nguyên tắc ngân sách tổng thể
4. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
5.Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN
6.Nguyên tắc cân đối NSNN 7.Nguyên tắc hiệu năng
8.Nguyên tắc minh bạch về NSNN
9.Phân cấp quản lý NSNN và nội dung phân cấp quản lý NSNN a) Phân cấp chi NSNN
b)Phân cấp thu NSNN
c)Điều hoà và bổ sung NSNN
d)Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương
10. Nguyên tắc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền.
(Vì sao? Thể hiện ở Luật NSNN ntn?)
CHƯƠNG 3: CÂN ĐỐI NSNN
1.Khái niệm cân đối NSNN, quan niệm về cơ cấu thu, chi NSNN hài hòa
2.Bội chi và cách tính bội chi
Nguyên nhân gây ra bội chi
3.Ưu, nhược điểm của từng nguồn bù đắp bội chi nói chung
4.Nguồn bù đắp bội chi NSTW và NSĐP ở Việt Nam 5.Cách sd Thặng dư NS
6.Các giải pháp tổ chức cân đối NSNN ở Việt Nam trong xây dựng dự toán
a)Khâu chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN. b)Khâu chấp hành
c)Khâu kiểm toán và quyết toán CHƯƠNG 5
1.Phân tích một chỉ số tốt theo tiêu chí CREAM
2.Nêu tên các phương pháp thu thập ttin và trình bày ưu, nhược điểm của từng phương pháp đó?
3.Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp đánh giá quản lý TCC
4.So sánh chỉ tiêu, chỉ số, mục tiêu 5. Khung logic dọc
1.Các quan điểm về NSNN
- Theo góc độ ktế: NSNN là 1 ccụ thực hiện csách ktế của qgia.
- Theo góc độ ctrị: NSNN được quyết định và giám sát bởi CQ quyền lực NN
- Theo góc độ pháp luật: NSNN là 1 vbản quy phạm pháp luật được quyết định bởi Qhội.
- Theo góc độ quản lý: NSNN là bản k/hoạch để qlý và tchức điều hành NS
⇒ NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được dự toán và t/h trong 1 khoảng tgian nhất định do CQ
NN có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các cn, nvụ của NN (Luật NSNN 2015)
2. Phân tích các nguyên tắc quản lý NSNN. Các nguyên tắc này thể hiện trong Luật NSNN ntn?
a. Nguyên tắc 1 tliệu NS duy nhất
- Kniệm: All các khoản thu, chi của NN đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng 1 tgian và
trong cùng 1 vbản tổng hợp đc CQ lập pháp quyết định. - Yêu cầu:
+ NSNN phải tổng hợp đc tbộ các hđ thu và chi của NN.
+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong 1 dự toán NS duy nhất trình CQ lập pháp xxét.
+ K cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện NS và các khoản thu, chi của NN đc t/h ngoài NS - Lý do:
+ Đảm bảo tính toàn diện của CQQLNN trong vc qtđ NS và tính công = trong phân bổ NS
+ Đgiá đc ttrạng của NS( cân = hay thâm hụt NS), nếu thâm hụt cần ttoán và có bp khắc phục p/ hợp
- Quy định trong Luật NSNN:
+ Tbộ các khoản thu, chi NS pk đc dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN (khoản 2, Điều 8)
+ Quy định rõ những khoản thu, chi nào thuộc pvi NSNN(Điều 5)
+Qđ rõ những tliệu, nd thuyết minh về dự toán thu, chi NSNN mà CP pk trình Qhội (Đ.47
b. Nguyên tắc ngân sách tổng thể
- Kniệm: All các khoản thu đc tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi. - Yêu cầu:
+ các khoản thu, chi phải được ghi vào NS 1 cách riêng biệt, theo số tiền đầy đủ của nó.
+ Không được bù trừ giữa thu và chi.
+ Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định. - Lý do:
+ hiệu quả phê chuẩn ngân sách, phân bổ ngân sách.đc đbảo
+ một khoản chi bất kì có thể đc t/h mà không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể.
+ Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách.
- Quy định trong Luật NSNN: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác pk đc tổng hợp
đầy đủ vào cân đối NSNN, theo ngtắc không gắn với nvụ chi cụ thể. (Khoản 1, Điều 7)
c. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
- Kniệm: Dự toán NS đc CQ có thẩm quyền quyết định và chỉ có hiệu lực trong thời hạn 1 năm. - Yêu cầu:
+ trong qtđ NS, Các khoản thu, chi NSNN chỉ được quyết định cho từng năm.
+ vc chấp hành và quyết toán NS pk đc t/h theo năm ngân sách
+ Hạch toán và quyết toán NSNN pk t/h đúng niên độ hay năm NS
+Không thực hiện chuyển nguồn NSNN từ năm trc sang năm sau - Lý do:
+ Thuận lợi cho việc giám sát của CQ lập pháp đối với việc t/h NS của CQ hành pháp.
+ Đgiá kịp thời tình hình t/h NS để có giải pháp bảo đảm cân đối NS của năm NS tiếp theo.
- Quy định trong Luật NSNN:
+ Năm NS VN trùng vs năm dương lịch(01/01 đến 31/12 (Điều 14)
+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm (Đ 44
+Thu,chi thuộc dự toán của NS n.nào pk đc t /h và quyết toán vào niên độ của NS n.đó (Đ.64)
d. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN
- Kniệm: Các khoản chi pk đc pbổ và sd cho đtượng và mđ nhất định đã đc CQ có thẩm quyền qtđ - Yêu cầu:
+ Việc phân bổ NS phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể.
+ Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được
ghi trong dự toán NS được phê duyệt.
- Lý do: Bảo đảm quyền giám sát tối cao của CQ dân cử( Qhội)
- Quy định trong Luật NSNN:
+ Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được QH và HĐND các cấp quyết định; chi tiết theo
từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; đúng mục đích và đúng đối tượng (Điều 50)
+ Chi NS chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phải bảo đảm đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định (Điều 56)
e. Nguyên tắc cân đối NSNN - Khái niệm:
+ Trên góc độ pháp lý: NSNN được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân bằng.
+ Trên góc độ kinh tế: ngtac này có thể đc hiểu là Các cam kết chi NS pk đc cân đối bằng các
khoản thu và các nguồn TC khác như các khoản vay. - Yêu cầu: + Cân bằng về thu, chi
+ sự hhòa, hlý trong ccấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lv, các ngành; các cấp cquyền, giữa các thế hệ.
- Lý do: Nhằm thực hiện mtiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn định và bền vững của NSNN.
- Quy định trong Luật NSNN:
+Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi TX và góp phần tích lũy ngày càng cao để
chi ĐTPT.TH còn bội chi thì số bội chi pk nhỏ hơn số chi ĐTPT, tiến tới cân = thu, chi NS.Vay
bù đắp bội chi NSNN chỉ đc sd cho ĐTPT, k sd cho chi TX (Khoản 2,3,4 - Điều 7)
+ Dự phòng NS để cân đối NS( Điều 10
+ quỹ dự trữ TC để cân đối NS( Điều 11
f. Nguyên tắc hiệu năng
- Khái niệm: Quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. - Yêu cầu:
+ dự thảo NS pk trình bày các ttin về kq đã t/h và kq dự kiến về sd NS
+ Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước công chúng
trên 3 khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
+ Đánh giá, đo lường kq đra và kiểm toán NN cần tập trung nhiều hơn vào kiểm toán hđ - Lý do:
+ Sự giới hạn của NSNN đòi hỏi việc quản lý ngân sách theo kết quả hoạt động.
+ Đbảo trách nhiệm BC và giải trình của CQ hành pháp về kq qlý NSNN trước CQQLNN và ng dân.
- Quy định trong Luật NSNN:
+ Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Điều 25,29,32,61,65)
+ Báo cáo quyết toán NS phải kèm theo thuyết minh đgiá kq, hq chi NS gắn với kết quả thực hiện
nvụ của đvị, địa phương, lĩnh vực, ctrình, mtiêu đc giao phụ trách (Khoản 6, Điều 65)
g. Nguyên tắc minh bạch về NSNN
- Kniệm: Cung cấp ttin về NS 1 cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời. - Yêu cầu:
+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN.
+ Công khai quy trình quản lý NSNN.
+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hđ của NN.
+ Đối tượng, nội dung, thời hạn công khai. - Nội dung:
+ Đối tượng công khai: Các đối tượng sử dụng NSNN để hđ (như các cấp NSNN, các dự án đầu tư
XDCB từ vốn NSNN, các DNNN…)
+ Nd công khai: dự toán, BC t/h, quyết toán, thuyết minh, kq t/h các kiến nghị của CQkiểm toán.
+ Thời hạn công khai: theo quy định thời hạn công khai các nội dung cần được công khai.
- Quy định trong Luật NSNN: điều 8. điều 1
3. Phân cấp quản lý NSNN và nội dung phân cấp quản lý NSNN?
A.Khái niệm: Phân cấp qlý NS là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các
cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc qlý NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
B.Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN
• Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền nhà nước.
• Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương
• Phân cấp qlý NSNN pk p/hợp với phân cấp qlý kt - xh và trình độ qlý của chính quyền NN các cấp
C. Nội dung phân cấp quản lý NSNN: 1) Phân cấp
chi NS NN
-Phân cấp chi NSNN là phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm trong chi NSNN giữa các cấp chính quyền. -Yêu cầu:
• Phân cấp nvụ chi cần đc xd phù hợp với trách nhiệm ccấp hh công cộng của chính quyền địa phương;
• Rõ ràng và minh bạch, không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp;
• Đbảo hq về kinh tế, công bằng về tài khóa, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính. -Nội dung phân cấp: +Phân cấp nhiệm vụ chi:
+)NSTW: thực hiện các nhiệm vụ chi lớn, quan trọng, có tác động đến KT vĩ mô
+)NSĐP: đảm nhiệm các nhiệm vụ chi liên quan đến các hđ KT-XH trong phạm vi địa phương Chi ngân sách trung ương
Chi ngân sách địa phương ➔ Chi đầu tư phát triển. 1. Chi đầu tư phát triển. ➔
Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang 2.
Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực.
trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực. 3.
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa ➔
Chi trả nợ lãi các khoản tiền do CP vay. phương vay. ➔
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. 4.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương. ➔
Chi chuyển nguồn của NSTW sang năm sau. 5.
Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách ➔
Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có địa phương.
mục tiêu cho ngân sách địa phương. -Chi viện trợ 6.
Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có ➔
Chi khác: chi dự trữ qgia, chi cho vay theo
mục tiêu cho ngân sách cấp dưới. qđ của pháp luật 7.
Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ.
-Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN:
+Phân cấp thẩm quyền quyết định mức phân bổ NSNN
● Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định mức phân bổ vốn đối với chi đầu tư phát triển và định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
● Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định mức phân bổ NSĐP
+Phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ chi NSNN
oChính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi NS quan trọng
oCP giao HĐND cấp tỉnh quyết định cụ thể 1 số chế độ chi khác trong khung do CP quyết định
oHĐND cấp tỉnh được quyết định 1 số định mức chi NS đvs 1 số ND chi mang t/c đặc thù ở ĐP 2) Phân cấp
thu NS NN
Kniệm: Là pcấp thẩm quyền và trách nhiệm trong thu NSNN giữa các cấp cquyền để t/h nvụ chi NSNN. • Yêu cầu:
➔ Phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi được phân cấp;
➔ Đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích – chi phí của người nộp thuế;
➔ Hchế đc tđ rủi ro của thuế và giảm thiểu CP hành chính liên quan đến việc quản lý và thu thuế. • Nội dung:
➔ Phân cấp nguồn thu NSNN •
Các khoản thu NSTW hưởng 100%: các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với các
chức năng quản lý KT-XH của chính quyền TW •
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản lý
kT-XH của CQĐP và mang tính ổn định VD: Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu khi xuất cảnh qua cửa
khẩu, biên giới Việt Nam (như cửa khẩu ở tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Móng Cái,…) phải nộp thuế xuất
khẩu. Nếu địa phương đó hưởng hết 100% thuế thì không công bằng vì hàng hóa xuất khẩu không
phải chỉ ở mỗi ĐP đó nên phải để NN thu vào ngân sách và từ đó phân bổ ra các địa phương khác.
oCác khoản thu chung phân chia theo tỷ lệ phần trăm: bao gồm các khoản thu phân chia giữa
NSTW và NSĐP, và các khoản thu phân chia giữa NS các cấp NSĐP
oQhội: quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí thông qua vc ban hành các Luật thuế, Luật
phí và Lệ phí; phân cấp các nguồn thu cũng như thẩm quyền quyết định về thu cho chính quyền các cấp thông qua Luật NSNN
oQuốc hội quyết định tỷ lệ phân chia các khoản giữa NSTW và NSĐP
oHĐND cấp tỉnh: quyết định mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí thuộc danh mục Qhội
ban hành; phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu NS các cấp tỉnh, huyện, xã 3) Điều hoà và bổ sung NS NN Khái niệm:
Điều hòa và bổ sung NSNN là việc nhằm giải quyết mất cân đối giữa thu và chi ngân sách
giữa các cấp chính quyền. ➔
Cơ chế điều hòa:
• Để lại nguồn thu, điều tiết nguồn thu từ nơi có nguồn thu cao hơn đến nơi có nguồn thu thấp hơn. • Trợ cấp ngân sách. ➔
Ở Việt Nam:
• Thông qua tỷ lệ phân chia thu ngân sách giữa các cấp ngân sách.
• Thông qua bổ sung ngân sách:
Bổ sung cân đối ngân sách:
NS chính quyền cấp trên bổ sung NS chính quyền cấp dưới để thực hiện
nhiệm vụ chi đc giao, cụ thể:
• Số bổ sung NSTW cho NSĐP do Quốc hội quyết định riêng cho từng tỉnh
• Số bổ sung NS cấp trên cho NS cấp dưới do Hội đồng nhân dân cấp trên quyết định
• Mục tiêu: Cơ chế bổ sung NS cân đối nhằm giải quyết các mất cân đối nhằm giải quyết các mất cân
đối giữa thu và chi NS các cấp chính quyền
VD: Mỗi tháng bố cho 2 triệu chi tiêu. Nếu có lạm phát làm giá cả tăng nên tháng này thiếu 500k
Bố sẽ cấp tiền cho. Nếu thiếu 500k do đem tiền ăn để đi chơi Bố sẽ không giải quyết vì chi sai nhiệm vụ.
không cân đối được ngân sách do biến động về lạm phát, giá cả thị trường nên được. Bổ sung ngân sách có mục tiêu:
khoản NS cấp trên bổ sung cho NS cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các
chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể, cụ thể:
• Hỗ trợ để thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chứ đc bố trí trong dự toán
• Hỗ trợ thực hiên các chương trình, dự án quốc gia, các công trình, dự án quốc gia, các công trình, dự
án cần thiết cho phát triển KT-XH địa phương,…
• Hỗ trợ khắc phục khó khăn đột xuất như hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,… ⇨
Mục tiêu: Giảm thiểu các ngoại ứng tiêu cực từ các quyết định chi tiêu của chính quyền địa
phương, hoặc định hướng và khuyến khích địa phương chi tiêu theo ưu tiên quốc gia
VD: Năm cuối đại học, muốn làm việc ở công ty nước ngoài, cần có bằng ielts 6.5 nên xin bố khoản tiền 5
triệu để học tiếng anh Bố cấp tiền cho.
có chương trình, dự án cụ thể rồi mới cấp tiền Bổ sung có mục tiêu 4)Phân cấp
vay nợ cho chính quyền địa phư ơng
a. Khái niệm: là phân cấp quyền hạn và trách nhiệm vay nợ cho chính quyền địa phương nhằm giải
quyết những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương cho nhu cầu chi phát triển, khi suy giảm nguồn
thu, thiếu hụt ngân sách tạm thời. b. Nội dung:
-Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay để thực hiện cacsc dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
-Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ: Mức dư nợ từ nguồn vốn vat không được vượt quá mức quy định so với
số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp, cụ thể:
+TP HN và TP HCM không vượt quá 60% số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp
+Các địa phương có số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của NSĐP không
vượt quá 30 % số thu NS đc hưởng theo phân cấp
+Các ĐP có số thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của NSDDP
không vượt quá 20% số thu NS đc hưởng theo phân cấp
-Phương thức huy động vốn vay.
Vay nợ của chính quyền địa phương đc hình thành từ các nguồn: nguồn vốn vay trong nước từ phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn CP vay về, các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật
4. Nguyên tắc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền. (Vì
sao? Thể hiện ở Luật NSNN ntn?)
-Là gì: ngtac này là vc quy định chi tiết , rõ ràng nguồn thu và nvu chi NSNN của từng cấp chính quyền - yc:
+ Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho NS mỗi cấp cính quyền NN trên cơ sở đặc điểm, t/c
từng nguồn thu và khả năng thu của địa phương, theo cn qly kt-xh của từng cấp ngân sách mà quy định cụ thể nguồn thu của mỗi ĐP
+ Mỗi cấp ngân sách đc hưởng đủ để cân đối theo yêu cầu nhiệm vụ chi, hạn chế vc pk cấp bs NS từ c
trên cho NS cấp dưới để đbảo cân đối NS - Quy định trong Luật NSNN:
+ Quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSTW và NSĐP.
+ HĐND cấp tỉnh đc qtđ vc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở
+ Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó đảm bảo; cấp chính quyền nào ban hành các chính sách,
chế độ mới làm tăng chi NS phải có giải pháp đảm bảo nguồn TC phù hợp.
+ Ủy quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực TC.
(Quy định tại Điều 9, 35, 36, 37, 3 2.
Khái niệm cân đối NSNN, quan niệm về cơ cấu thu, chi NSNN hài hòa
- Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN, trong đó bao gồm mqh cân bằng giữa
tổng thu và tổng chi NSNN, và sự hài hòa giữa cơ cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các
mục tiêu quản lý TCC trong từng thời kỳ.
- Cơ cấu thu NSNN hài hòa:
• Nguồn thu từ HĐ sản xuất-kinh doanh và tiêu dung trong nước là nền tảng
• Đảm bảo sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
• Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh
• Hạn chế việc sử dụng những khoản thu không thường xuyên -Cơ cấu chi NSNN hài hòa
• Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên NSNN hợp lý, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa tích lũy và tiêu dung
• Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với ưu tiên chiến lược quốc gia
3. Bội chi và cách tính bội chi
- Bội chi NSNN trong 1 năm là số CLệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó
- Cách tính ; Bội chi NSTW = Tổng chi NSTW - Tổng thu NSTW - Theo luật NSNN 2015
Bội chi NSNN bg bội chi NSTW và bội chi NSĐP cấp tỉnh
+Bội chi NSTW = Tổng chi NSTW( k bg chi trả nợ gốc) - Tổng thu NSTW
● Tổng chi NSTW = Chi ĐTPT + Chi TX + Chi dự trữ QG +Chi dự trữ quỹ TC TW + Chi trả nợ lãi
● Tổng thu NSTW = Thu nội địa + Thu từ dầu thô + Thu từ xnk + Thu viện trợ
+Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng mức bội chi NS cấp tỉnh của từng địa phươg
+ Bội chi NS cấp tỉnh của từng địa phg
= Tổng chi NS cấp tỉnh( k bg chi trả nợ gốc, chi từ nguồn bs có mtieu của NSTW) – Tổng
thu NS cấp tỉnh( k bg tthu bs có mtieu từ NSTW, vay nợ)
4. Nguyên nhân gây ra bội chi
- Tác động của chính sách cơ cấu thu, chi của NN.
+ NN t/h chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mức bội chi NSNN.
+Ngược lại, thực hiện chính giảm đtư và TD của NN làm mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt
- Sai lầm trong chính sách, công tác quản lý KT - TC, bất cập của quá trình phân cấp NSNN
cho địa phương, bất cập trong việc điều hành NS không hợp lý …
->Làm cho nền kinh tế trì trệ, NSNN thất thoát nhiều hơn tăng mức bội chi
- Tác động của chu kỳ kinh tế.
-> thời kỳ khủng hoảng, thu NS giảm, chi NS tăng để kích thích phát triển KT, bội chi NSNN
tăng. Thời kỳ hưng thịnh, thu NS tăng mạnh, chi NS vẫn tăng nhưng chậm, bội chi NSNN sẽ giảm.
- Một số nguyên nhân khác: thiên tai, dịch bệnh, địch họa…
Nếu gây tác hại lớn cho nền kte thì chúng sẽ là nhũng nguyên nhân làm giảm thu , tăng chi và dẫn đến bội chi NSNN
5. Ưu, nhược điểm của từng nguồn bù đắp bội chi nói chung
-Vay nợ trong nước: đc t/h thông qua chính phủ phát hành công cụ nợ trên thị trường tài chính trong nước. +Ưu điểm:
● Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài.
● Cung cấp 1 lượng hh có quy mô lớn Cl cao, ít RR cho tt TC
● Không làm giảm dự trữ ngoại hối. +Nhược điểm:
● Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong TLai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng.
● Khả năng vay bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm tư nhân.
Vay trong nước quá nhiều làm lãi suất thị trường trong nước tăng, chèn ép đầu tư tư nhân.
- Vay nợ nước ngoài: Vay từ các CP nước ngoài, các định chế TC thế giới như IMF, WB, ADB, t/c quốc tế
+Ưu điểm: không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền KT +Nhược điểm:
● Chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi nhiều ĐK về ctrị, quân sự, kinh tế…từ bên ngoài
- Quỹ dự trữ ngoại hối: : gồm những tài sản mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu trách
tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ
+Ưu điểm: bù đắp bội chi NSNN nhanh chóng. +Nhược điểm:
Nếu làm giảm mạnh dự trữ ngoại hối sẽ làm cạn dự trữ quốc gia, dẫn đến khủng hoảng
tỷ giá; ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc tế; nguy cơ giảm giá đồng nội tệ. - Phát hành tiền:
+Ưu điểm: huy động vốn nhanh mà không tốn kém CP.
+Nhược điểm: gây ra lạm phát cao, suy thoái kinh tế.
6. Nguồn bù đắp bội chi NSTW và NSĐP ở Việt Nam Theo Luật NSNN 2015:
- Bội chi NSTW được bù đắp từ các nguồn:
+ Vay trong nc từ phát hành trái phiếu CP, công trái XD Tổ quốc và các khoản vay trong nc khác.
+ Vay ngoài nước từ các khoản vay của CP các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái
phiếu CP ra thị trường quốc tế (không bao gồm các khoản vay về cho vay lại)
- Bội chi NSĐP được bù đắp từ các nguồn:
+ Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
+ Vay lại từ nguồn CP vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác.
7. Các cách sử dụng thặng dư ngân sách
Thặng dư NS là trạng thái thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm, được sử dụng để:
- Tạo lập quỹ dự trữ.
- Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu CP đã được bán trước
đó dùng để bù đắp bội chi NS.
- Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
- Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
- Trang trải các khoản chi tiêu của CP về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản.
- Dùng để tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
- Trả nợ gốc và lãi vay các khoản vay của NSNN (tại Việt Nam).
8. Các giải pháp tổ chức cân đối NSNN ở Việt Nam trong xây dựng dự toán
Tổ chức cân đối NS nghĩa là trong mỗi bước của quy trình quản lí NSNN cần làm những
việc gì để đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa thu và chi NSNN
* Khâu chuẩn bị
và quyết định dự toán NSN N.
• Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
• Dự toán thu NSNN phải được xác định trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan
• Dự toán chi ĐTPT: quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư trung hạn
• Dự toán chi thường xuyên: nhiệm, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
• Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp, bổ sung quỹ dự trữ tài chính
* Khâu chấp hành NS NN.
• Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sd NSNN phải đbảo đúng với dự toán được giao;
• Tạm cấp NS cho các nvụ chi k thể trì hoãn trong TH dự toán NS chưa đc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
• Lập quỹ dtrữ TC; có thể sd tối đa k quá 70% số dư đầu năm của quỹ trong TH cần thiết;
• Kho bạc Nhà nước trực tiếp quản lý tập trung, thống nhất quỹ nhà nước;
• Phân cấp quản lý NSNN phải bảo đảm đúng pháp luật
• Khai thác nguồn thu hợp lý, chống thất thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi
Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN
- Trừ chi chuyển nguồn, các khoản chi khác có dự toán chi nhưng chưa chi thì phải hủy bỏ
- Kết dư NSNN đc dùng để chi trả nợ gốc và lãi; kết dư quỹ TC cùng cấp hạch toán vào thu NSNN năm sau;
- Kết quả kiểm toán cần đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan.
3 Phân tích một chỉ số tốt theo tiêu chí CREAM
Chỉ số là công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá
Chỉ số đánh giá tốt cần đảm bảo các tiêu chí CREAM:
- Rõ ràng (Clear): Thông tin chỉ số cụ thể, chính xác, dễ hiểu, không mập mờ.
- Phù hợp (Relevant): Ttin chỉ số thích đáng, liên quan trực tiếp đến đtượng và mục tiêu đgiá.
- Kinh tế (Economic): Chi phí thu thập, xử lý, phân tích thông tin thấp.
- Thỏa đáng (Adequate): Chỉ số có đủ cơ sở, căn cứ cho việc theo dõi, đánh giá.
-Đo lường đc (Monitorable): Thuận tiện cho vc kiểm chứng, đo lường đc theo các mốc tgian
2. Nêu tên các phương pháp thu thập thông tin và trình bày ưu, nhược điểm của từng phương pháp đó?
Các phương pháp thu thập thông tin trong đánh giá QLTCC:
- Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin từ các tài liệu sẵn có
VD: vs QLTCC tliệu sẵn có : dự toán và quyết toán thu, chi NS; BC kiểm toán + Ưu điểm
: tiết kiệm chi phí, thời gian + Nhược điểm
: khó khăn trong việc xđ mđộ cxác và độ tin cậy của ttin đã có sẵn trong các tliệu.
-Phát phiếu điều tra, bảng hỏi là phương pháp thu thập ttin phỏng vấn viết đối với nhiều
người theo phiếu điều tra hoặc bảng hỏi đã thiết kế sẵn. + Ưu điểm
: áp dụng được trên quy mô lớn, thời gian ngắn + Nhược
:tính khách quan và trung thựcphụ thuộc vào đtg, qmo, mẫu đtra
-Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp thu thập thông trực tiếp từ vc hỏi và trả lời trực tiếp
giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn. + Ưu điểm :
Phỏng vấn chủ động, linh hoạt; thu thập những thông tin phong phú và hữu ích cho đánh giá.
Ngoài câu trả lời, còn có thể quản sát được hành vi, thái độ. + Nhược điể m :
-Đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí hơn so với phát phiếu điều tra, bảng hỏi.
Thông tin bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người phỏng vấn và người được phỏng vấn.
-Thảo luận nhóm là phương pháp thu thập thông tin thông qua tổ chức thảo luận 1 nhóm
người được lựa chọn có chung những đặc điểm nhất định phù hợp với thông tin cần thu thập + Ưu điểm
: thu thập một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời
gian và chi phí hơn so với phỏng vấn cá nhân + Nhược điểm
: thông tin có thể không mang tính chất đại diện và có thể bị ảnh hưởng bởi
tiêu chí lựa chọn người tham gia.
-Nghiên cứu điển hình là phương pháp thu thập thông tin cụ thể về 1 cá nhân, hộ gia đình,
một sự kiện, một tổ chức, một thời kỳ,… + Ưu điểm
: cung cấp thông tin một cách chi tiết, có chiều sâu. + Nhược điểm
: thu thập ttin không mang tính chất đại diện, k có tính khái quát.
8. Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp đánh giá quản lý TCC
Tùy theo tiêu chí tiếp cận, có thể có nhiều pp # nhau được vận dụng trong đgiá nói chung và
đgiá QLTCC nói riêng. Tiếp cận theo pp phân tích dữ liệu ttin, pp đgiá qlý TCC bao gồm:
- PP đánh giá định lượng:
+ Khái niệm: Là PP đgiá sd các PP phân tích định lượng để lượng hóa, đo lường, phản ánh và
diễn giải các mqh giữa các x tố thuộc đtượng đgiá hoặc liên quan đến đối tượng đánh giá.
+Ưu:Đưa ra các KL dtrên các = chứng khách quan, k phụ thuộc vào yk chủ quan của ng ptích.
+ Nhược: Có thể đưa đến những kết luận k cxác khi có những sai số về dliệu ttin như dliệu k
đầy đủ, k khách quan, có sai sót, phụ thuộc vào các giả định về ytố tđ đến các biến số ptích để đgiá.
- PP đánh giá định tính:
+ Kniệm:Là PP đgiá mang t/chất mô tả, nhận định, nxét đtượng đgiá hoặc diễn giải các mqh
giữa các x tố thuộc đtượng đgiá, lquan đến đtượng đgiá nhưng k lượng hóa các mqh đó. + Ưu điểm:
● Linh hoạt trong thu thập và xử lý thông tin
● Không bị phụ thuộc vào một công thức hay mô hình toán học
● Tính được tất cả nhân tố ảnh hưởng cũng như bối cảnh, hành vi của đối tượng nghiên cứu
(đặc biệt là trong các TH đánh giá nhưng không lượng hóa được thông tin) + Nhược điểm:
● Đgiá có thể mang tính chủ quan do phụ thuộc vào quan điểm của chủ thể thực hiện.
● Các kq ph/tích đlại có thể k mang tính đdiện, thiếu minh bạch hoặc k kiểm chứng
9. So sánh chỉ tiêu, chỉ số, mục tiêu Chỉ tiêu Chỉ số Mục tiêu
Chỉ tiêu là GT cụ thể của Chỉ số là thước đo, ptien đo Mtiêu lànhững kq mong muốn đạt chỉ số
lường đối tượng đánh giá đc trong QLTCC. Mục tiêu có nhiều
VD: Chỉ tiêu của chỉ số trong QLTCC
cấp độ( mt TQuat, trung gian, cụ
pánh mtieu ưu tiên phân VD: Chỉ số đgiá mtieu ưu thể). bổ NSNN cho ptrien KHCN tiên phân bổ NSNN
Mtiêu cụ thể là cơ sở để xđ cácchỉ số
Tốc độ tăng chi cho NSNN cho ptrien KHCN để đo lường tối thiểu 15%
Tốc độ tăng chi NSNN cho VD: Đgiá vc AD cs xóa đói giảm + KHCN nghèo ở nông thôn Chỉ số: Tlệ hộ nghèo
Chỉ tiêu: n.2015 tle hnghèo cả nc là 6%
MT cụ thể: giảm tle hộ nghèo
Mt trung gian: ncao đs ng nghèo
Mt TQuát: giảm nghèo bền vững
Đs xh tăng, dân giàu nc mạnh 10.Làm rõ khung logic đánh giá
quản lý chi tiêu công theo k
ết quả?(Khung logic KQPT)
Khung logic kq ptriển là cơ sở để XD logic dọc của khung đgiá qlý chi tiêu công theo kq
Khái niệm: Đánh giá theo kết quả: đánh giá quá trình chi tiêu và quản lý chi tiêu dựa vào
khung logic kết quả phát triển và gắn với mục tiêu chính sách. - Khung đánh giá: Đvào - Hoạt động -- Đra ------- kq ttiếp, nghạn------ KQ gián tiếp,dhan
Thực hiện Kq phát triển
- Giải thích các yếu tố:
+ Đầu vào: là nguồn lực cho hđ(nhân lực, vật lực, tài lực)
+ Hoạt động: quy trình, quá trình, công việc để biến đvào thành các sp đra.
+ Đầu ra: hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan NN cung ứng ra xh
+ Kết quả phát triển là những ảnh hưởng, tđ của đra lên kt- xh
+ Kq phát triển có thể là những tác động trong ngắn hạn (kết quả ngắn hạn, kết quả trực
tiếp) hoặc tác động trong dài hạn (kết quả dài hạn, kết quả gián tiếp).
Kết quả phát triển là yếu tố quan trọng nhất, chi phối các yếu tố còn lại
11.Khung logic dọc Kết quả ngắn hạn
* Logic dọc của Khung đánh giá QLTCC theo kết quả: Kết quả dài hạn Chỉ tiêu, chỉ số KQPT Chỉ số, chỉ tiêu KQPT
Chỉ số, chỉ tiêu hoạt động
Chỉ số, chỉ tiêu đầu ra Đầu ra
Chỉ số, chỉ tiêu đầu vào Hoạt động Đầu vào