



















Preview text:
21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
1.1 Nguồn gốc nhà nước
- Nhà nước là một thiết chế quyền lực đặc biệt của kiến trúc thượng tầng
- Nhà nước tồn tại không phụ thuộc vào ý chí và mong muốn của con người.
1.1.1 Quan điểm trước Mác về nguồn gốc ra đời của nhà nước Thuyết thần học
-Theo thuyết này thì nhà nước ra đời từ các thế lực siêu tự nhiên
+ Kinh Thánh cho rằng Thượng Đế là chủ thể tạo nên mọi vật, cả tự nhiên
lẫn con người => Sự tồn tại của Nhà nước là vĩnh viễn và phục tùng Nhà
nước = phục tùng Thiên Chúa. (quan điểm này được hình thành và bảo vệ
giai cấp tăng lữ và địa chủ )
+ Phương Đông cho rằng “trời” là chủ thể mọi thứ => phục tùng “thiên tử” = con trời. Thuyết gia trưởng
-Xem gia đình là thiết chế của xã hội => Quyền lực nhà nước được xây
dựng từ gia đình, quyền lực nhà nước = quyền lực người gia trưởng
- Quan hệ vua tôi là mối quan hệ mệnh lệnh, giống như phụ - tử, cha mẹ đặt
đâu con ngồi đó, vợ phục tùng chồng
- Hành động chống lại nhà nước, chống lại áp bức bốc lột là hành vi sai trái
Bảo vệ cho giai cấp địa chủ phong kiến, cho áp bức là sự hiển nhiên, tất yếu
Thuyết khế ước ( hợp đồng xã hội )
- Nhà nước là do bản hợp đồng được ký kết từ những người trong trạng
thái tự do nguyên thủy ( trạng thái tự nhiên )
- Chủ quyền thuộc về nhân dân
- Nếu nhà nước không thực hiện được vai trò, quyền tự nhiên bị xâm
phạm thì nhân dân có quyền lật đổ nhà nước
Phủ nhận áp bức, đề cao tự do nhằm xây dựng xã hội lý tưởng, tự do, dân chủ
1.1.2 Học thuyết Mác Lê nin về nguồn gốc ra đời của Nhà nước 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định
1.1.2.1 Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc – bộ lạc
- Là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên của lịch sử loài người
- Ở thời kì này chưa có nhà nước và pháp luật, loài người sống thành bầy
đoàn và tạo thành gia đình thị tộc
- Sự phát triển của xã hội => xuất hiện bào tộc và bộ lạc
Chế độ cộng sản nguyên thủy được hình thành và phát triển dựa trên các cơ sở Cơ sở kinh tế
- Quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của chế độ đó
- Cơ sở kinh tế của thị tộc là chế độ sở hữu chung về tư liệu lao động và
sản phẩm lao động, cuộc sống chỉ có săn bắt hái lượm, chưa có khả nnagw tự sản xuất
- Có sự phân công lao động dựa trên tính cách tự nhiên ( nam – nữ, già – trẻ - con nít ) Cơ sở xã hội
- Thời kì đầu thị tộc được tổ theo chế độ mẫu hệ, sau đó theo sự phát triển
kinh tế xã hội thay đổi thành chế độ phụ hệ.
- Quyền lực là quyền lực công cộng, gắn liền và phục vụ cho xã hội
-Hội đồng thị tộc là thiết chế quyền lực cao nhất, gồm tất cả những
người trong thị tộc, có quyền quyết định những vấn đề quan trong nhất của thị tộc
-Người lãnh đạo công việc hằng ngày: tù trưởng (không có đặc quyền cá nhân nào)
1.1.2.2 Sự tan rã của chế độ thị tộc – bộ lạc, nhà nước xuất hiện
-Lần phân công lao động thứ nhất là chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
- Lần phân công lao động thứ hai
Nguyên nhân: là do sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất
Kết quả: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Lần phân công lao động thứ ba
Nguyên nhân: sự trao đổi sản phẩm lao động để phục vụ nhu cầu cuộc sống xã sản xuất
Kết quả: thương nghiệp phát triển và trở thành ngành kte độc lập 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Là lần phân công lao động có tính chất quyết định vì nó làm thay đổi
căn bản cục diện nền kinh tế: từ kinh
tế tự nhiên, tự cấp tự túc sang
nền kinh tế hàng hóa và hình thành thị trường đầu tiên.
Nhà nước xuất hiện là một tất yếu khách quan khi xã hội có mâu thuẫn
và đấu tranh giai cấp, là “ một lực lượng nảy sinh từ xã hội, một lực
lượng tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt đi xung đột
và giữ cho xung đột nằm trong vòng trật tự”.
1.2. Khái niệm, bản chất và chức năng cơ bản của nhà nước
1.2.1 Khái niệm và bản chất của nhà nước
Bản chất của nhà nước
Nhà nước là một tổ chức chính trị có quyền lực công cộng đặc biệt, được
hình thành và bị quyết định bởi nhu cầu trấn áp giai cấp và nhu cầu quản
lý các công việc chung của xã hội.
Nhà nước mang tính giai cấp
- Tính giai cấp thể hiện ở chỗ nhà nước là của giai cấp thống trị, bảo vệ
lợi ích cho giai cấp thống trị, là công cụ để duy trì và thống trị giai cấp
- Mục đích của sự bóc lột là đem lại của cải, vật chất và quyền lực cho bộ phận thiểu số
Nhà nước mang tính xã hội
-Tính xã hội thể hiện ở vai trò quản lý nhà nước, quản lý xã hội của nhà nước
-Nhà nước là công cụ quan trọng để quản lý xã hội, duy trì sự thống trị
của giai cấp này với giai cấp khác đồng thời duy
trì trật tự xã hội phù
hợp với lợi ích giai cấp thống trị.
Đặc trưng của nhà nước
-Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa
nhập với dân cư: là thứ quyền lực nằm trong tay một nhóm người giữ địa
vị thống trị và phục vụ lợi ích của nhóm người này. Để thực hiện quyền
đó, nhà nước có một lớp người đặc biệt chuyên tham gia nhiệm vụ quản
lý. Họ tham gia vào các cơ quan nhà nước và hình thành bộ máy cưỡng
chế đặc biệt để duy trì và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị. Bên
cạnh đó còn có các cơ sở vật chất phục vụ cho cai trị như nhà tù, vũ khí.
-Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ: phân chia dân cư
theo lãnh thổ để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ theo nơi cư trú nhằm 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
đảm bảo sự quản lý nhà nước được thống nhất. Người dân có mối quan hệ
với nhà nước bằng chế độ quốc tịch (quốc tịch xác lập quyền và nghĩa vụ
của công dân với nhà nước và ngược lại)
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: là quyền tối cao của nhà nước trong
lĩnh vực đối nội và độc lập về đối ngoại.
+ Chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực đối nội là quyền tối cao của quốc
gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, quyền làm luật, quyền giám sát
việc thi hành pháp luật, quyền xét xử những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại: là quyền độc lập trong hệ
thống quốc tế, tự do quan hệ không thuộc vào bất cứ thế lực nào
Hai mối quan hệ này có quan hệ mật thiết, nhà nước là đại diện
chính thức, đại diện về mặt pháp lý cho toàn xã hội về mặt đối nội và đối ngoại.
-Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực
hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật: là tổ chức duy nhất có quyền
ban hành pháp luật, cũng là chủ thể duy nhất có quyền áp dụng các biện
pháp cưỡng chế, giáo dục để đảm bảo thực hiện pháp luật.
-Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loai thuế: để
thực hiện được chức năng quản lý nhà nước cần có tiềm lực tài chính =>
phần lớn ngân sách quốc gia có từ thuế.
1.2.2. Chức năng của nhà nước
Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt diễn ra trong nội bộ đất
nước như xây dựng và phát triển đất nước, đảm bảo trật tự và an ninh xã hội,
trấn áp đối với những phần tử chống đối chế độ…
Chức năng đối ngoại: là những phương diện hoạt động diễn ra bên ngoài
đất nước thể hiện ở mối
quan hệ với các quốc gia khác, các tổ chức quốc
tế như phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập quan hệ với các quốc gia khác
2 chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động và ảnh hưởng
lẫn nhau. Thực hiện tốt đối nội tạo điều kiện cho chức năng đối ngoại và ngược lại. 1.3 Kiểu nhà nước
1.3.1. Kiểu nhà nước chủ nô
Cơ sở kinh tế: hình thức tư hữu, chủ nô sở hữu tư liệu sản xuất và cả nô lệ.
Nô lệ không có quyên con người, bị coi là đồ vật mua đi bán lại 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Cơ sở xã hội: trong xã hội chiếm hữu nô lệ có nhiều giai cấp như chủ nô,
nông dân, nô lệ và thợ thủ công. Chủ nô và nô lệ có mqh đối kháng.
Cơ sở tư tưởng: đa thần giáo, sử dụng tôn giáo làm sức mạnh tinh thần và
trấn áp giai cấp bị trị.
1.3.2. Kiểu nhà nước phong kiến
Cơ sở kinh tế: từ bóc lột kinh tế trực tiếp của chủ nô với nô lệ chuyển sang
bóc lột của quý tộc phong kiến với nông dân thông qua địa tô phong kiến
Cơ sở xã hội: Thiên Chúa giáo ở phương tây và Phật giáo, Nho giáo cùng với
các học thuyết khác ở phương Đông làm cơ sở cho Nhà nước phong kiến.
1.3.3 Kiểu nhà nước tư sản
Cơ sở kinh tế: tư hữu tư bản vốn ( tiền ) thông qua giá trị thặng dư.
Người công dân ban sức lao động trong các công xưởng để đem lại lợi
nhuận cho giai câp tư sản.
Cơ sở xã hội: xã hội tồn tại 2 giai cấp chính: vô sản và tư sản, ngoài ra còn
có trí thức, tiểu tư sản, thợ thủ công. Tư sản thống trị
Cơ sở tư tưởng: hệ tư tưởng tư sản
1.3.4. Kiểu nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Cơ sở kinh tế: chế độ công hữu
Cơ sở xã hội: không có quan hệ bóc lột, chỉ tồn tại các nhóm xã hội
Cơ sở tư tưởng: chủ nghĩa Mác Lê nin – học thuyết tiến bộ của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động
Sự thay đổi kiểu nhà nước này bằng nhà nướ khác là một quá trình lịch
sử tự nhiên, là quy luật khách quan của sự vận động và phát triển
thông qua các cuộc cách mạng xã hội. Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn nhà
nước trước nhưng vẫn có sự kế thừa. 1.4. Hình thức nhà nước
1.4.1. Hình thức chính thể
Chính thể nhà nước là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực nhà nước
tối cao ở Trung ương và xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ
quan đó với nhau cũng như với nhân dân
Có thể chia làm 2 loại chính thể: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
1.4.1.1. Chính thể quân chủ
- Là chính thể trong đó người đứng đầu là vua/ hoàng đế, theo thể “cha
truyền con nối”, “con vua thì lai làm vua”
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: phổ biến trong các Nhà nước chủ nô và
phong kiến dựa theo thuyết thần quyền, cho tất cả quyền lực thuộc về đấng
tối cao (Trời hay Chúa trời), vua được xem là “thiên tử “ thay trời cai trị đất
nước => Vua vừa lập pháp vừa hành pháp và tư pháp
Tồn tại phổ biến ở kiểu nhà nước chủ nô và phong kiến
+ Chính thể quân chủ hạn chế:
Quân chủ nhị nguyên: có 2 thiết chế chính trị là vua và nghị viện, chia
quyền lập pháp và hành pháp
Vua độc lập với nghị viện về pháp lý và thực tế khi thực hiện quyền
lập pháp, có
quyền can thiệp mạnh mẽ vào quyền lập pháp của nghị
viện, có toàn quyền thành lập chính phủ, có quyền phủ quyết luật +
bổ nhiệm thượng nghị viện và giải tán nghị viện => Vua chỉ bị kiểm
soát quyền lập pháp, còn hành pháp sao cũng được
Chính phủ không chịu sự kiểm soát và không
chịu trách nhiệm trước nghị viện
Nghị viện được Hiến pháp cho quyền lập pháp, nhưng không có
quyền tác động gì với chính phủ
VD: Gio óc-đa-ni, Vương quốc Ma – rốc, Cô-oét
+ Quân chủ đại nghị ( quân chủ lập hiến )
Bộ máy nhà nước trung ương gồm: Vua, Nghị viện, Chính phủ do
Thủ tướng đứng đầu và Tòa án tối cao
Vua là do cha truyền con nối, “trị vì nhưng không cai trị”, không
nắm quyền lực thực tế 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Chính phủ nắm quyền hành pháp, được thành lập trên cơ sở nghị
viện và chịu trách nhiệm về hoạt động chính trị trước Nghị viện,
Thủ tướng do vua bổ nhiệm. Chí
nh phủ của vua nhưng không chịu
trách nhiệm trước vua, vua chỉ ký quyết định chứ không được chọn thủ tướng VD: Anh, Nhật, Thái, Bỉ
=> Quân chủ nhị nguyên là chia đều quyền lực còn quân chủ lập hiến là vua
chỉ có quyền trên giấy tờ
Quân chủ nhị nguyên: chính phủ do vua lập ra => cp kh chịu trách nhiệm trc nghị viện
Quân chủ đại nghị: chính phủ do nghị viện thành lập => chịu trách nhiệm trước nghị viện
1.4.1.2. Chính thể cộng hòa
- Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua bầu cử
- Các cơ quan quyền lực nhà nước đều được thực hiện trên cơ sở bầu cử trực tiếp hoặc gián tiếp
- Cơ quan tư pháp có thể do bầu cử hoặc bổ nhiệm nhưng phải được “tín nhiệm
bằng phiếu kín của nhân dân” hay phê chuẩn của cơ quan lập pháp.
=> tất cả đều theo nhiệm kì, không cơ quan nào có quyền lực vô thời hạn + Cộng hòa tổng thống
Người đứng đầu nhà nước là Tổng thống được nhân dân bầu theo
nhiệm kỳ, Nghị viện do dân bầu ra
Áp dụng triệt để nguyên tắc phân chia quyền lực và mối quan hệ giữa các
nhánh quyền lực (lập pháp hành pháp, tư pháp) được xây dựng trên cơ sở
cân bằng và đối trọng. Tức là cơ quan lập pháp và hành pháp đều nhận
quyền lực trực tiếp từ nhân dân.
Tổng thống chịu trách nhiệm trước nghị viện bộ t , rưởng do tổng
thống chọn, là phụ tá tổng thống và chịu trách nhiệm trước tổng
thống. Các quan chức cấp cao của chính phủ do tổng thống bổ nhiệm
phải có sự đồng ý của thượng nghị viện (chỉ căn cứ vào năng lực +
phẩm chất đạo đức ), tổng thống không có quyền giải tán nghị viện trước nhiệm kỳ.
Dấu hiệu chủ yếu là chính phủ không chịu trách nhiệm trước nghị
viện, nghị viện không có quyền phế truất tổng thống
Ví dụ: Mỹ, Bra-zin, Ác hen ti na, Phi lip pin, Inđô + Cộng hòa đại nghị
tổng thống do bầu cử và theo nhiệm kỳ nhất định
Đặc điểm: chính phủ thành lập trên cơ sở nghị viện phụ thuộc vào kết
quả bầu cử của các đảng chính trị, chịu trách nhiệm về hđ của mình 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
trước nghị viện, khi thủ tướng mất tín nhiệm thì cả tập thể chính phủ ra đi VD: Ấn độ, Đức, Italia
+ Cộng hòa hỗn hợp: tổng thống + đại nghị
Tổng thống do dân bầu, là người lãnh đạo chính phủ, hoạch định chính
sách quốc gia, có quyền giải tán hạ viện ( khác ch tổng thống )
Thủ tướng và bộ trưởng (hợp thành nội các ) thi hành chính sách ( vì có
thủ tướng nên khác ch tổng thống, giống ch đại nghị )
Chính phủ chịu trách nhiệm trước nghị viện, nghị viện bỏ phiếu tín nhiệm
thủ tướng => Nếu thủ tướng mất tín nhiệm, thủ tướng + nội các ra đi ( giống đại nghị)
VD: Pháp, các nước thuộc Liên Xô cũ, các nước Đông Âu
Căn cứ vào việc tổng thống do ai bầu (nhân dân hay cơ quan đại diện
của nhân dân bầu), phạm vi, mức độ, thẩm quyền của tổng thống,
mối quan hệ giữa nghị viện và chính phủ…mà có các hình thức
chính thể cộng hòa khác nhau: cộng họa đại nghị, cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp
+ Cộng hòa XHCN: một loại chính thể cộng hòa với các biến dạng
1.4.1.3 Hình thức cấu trúc nhà nước 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Là sự phân chia nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và lập
mối quan hệ giữa các đơn vị ấy. Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước
+ Nhà nước đơn nhất: chủ quyền chung, bộ máy thống nhất, hệ thống
pháp luật chung và bộ máy thống nhất từ trung ương tới địa phương. VD: Việt Nam
+ Nhà nước liên bang: hình thành từ hai hay nhiều nước thành viên (bang).
Mỗi bang 1 bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật riêng. VD: Mỹ, Nga, Đức
+ Nhà nước liên minh (liên hiệp): liên kết tạm thời nhằm thực hiện nhiệm vụ VD: liên minh Châu Âu
1.4.1.4 Chế độ chính trị
- Là phương thức tổ chức hoạt động của hẹ thống chính trị quốc gia mà trung tâm là nhà nước
- Được cấu thành từ : chính trị, kinh tế, xã hội, tưu tưởng văn hóa, pháp luật.
- Chế độ chính trị phản ánh bản chất nhà nước là dân chủ hay phản dân chủ CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
2.1 Khái niệm, thuộc tính, hình thức pháp luật
2.1.1 Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo
thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
2.1.2 Thuộc tính của pháp luật:
dấu hiệu đặc trưng là những
của pháp luật để phân biệt chúng với các quy phạm xã hội
- Tính cưỡng chế (tính quyền lực, đảm bảo giá trị thi hành băng
Nhà nước ) ( tính cơ bản, làm cho pháp luật có sức mạnh và hiệu lực )
+ Thể hiện ở việc nhà nước có thể dùng nhiều biện pháp để buộc
mọi mọi người tuân thủ theo quy định pháp luật
Quy phạm pháp luật >< quy phạm đạo đức vì pháp luậ là buộc thực
hiện còn qpdd là con người thực hiện bằng niềm tin, áp lực dư luận
Làm pl khác với đạo đức, tập quán - Cách thực hiện:
+ Thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật
+ các biện pháp cưỡng chế pháp luật, các loại quy định, chế tài tương ứng 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
- Tính quy phạm phổ biến: pháp luật được áp dụng với tất cả các
cá nhân trên đất nước.
- Tính khách quan: phù hợp với điều kiên cụ thể , nhu cầu khách quan của xã hội
- Tính ổn định tương đối: thể hiện sự sáng tạo của pháp luật
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức : tính hệ thống
Chức năng của pháp luật: điều chỉnh, bảo vệ, giáo dục
- Điều chỉnh qua 2 hướng: ghi nhận các quan hệ cơ bản của xã
hội; bảo đảm các qua hệ đó phát triển phù hợp với lợi ích giai
cấp thống trị => Giúp các quan hệ xã hội được thực hiện trật tự, nề nếp.
- Bảo vệ các quy phạm pháp luật, nhà nước có thẩm quyền áp
dụng biện pháp cưỡng chế được quy định trong chế tài của quy phạm pl.
- Giáo dục, tác động vào ý thức con người làm cho con người hình
thành ý thức pl và cư xử phù hợp
2.1.3 Hình thức của pháp luật
Được hiểu là những dạng tồn tại của pháp luật trên thực tế, là
nguồn gốc của pháp luật Đây là cách thức giai cấp thống trị sử
dụng để thể hiện ý chí giai cấp để hình thành những thể chế xã hội.
a. Văn bản quy phạm pháp luật Là văn bản
+ do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành
+ theo một trình tự, thủ tục và hình thức được pháp luật quy định
+ chứa các quy tắc xử sự chung, bắt buộc chung, được nhà nước
bảo đảm thực hiện với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có
hiệu lực toàn quốc hoặc từng địa phương
+ được nhà nước đảm bảo thi hành bằng các biện pháp như tuyên
truyền, giáo dục, các biện pháp về tổ chức hành chính, kinh tế hoặc
có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy
định chế tài đối với người có hành vi vi phạm.
b. Tiền lệ pháp (án lệ)
Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật mà nhà nước thừa nhận
các bản án, quyết định của tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà
nước, được coi là mẫu mực để giải quyết các vụ việc pháp lý cụ
thể có tính chất tương tự, xảy ra sau đó. 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Án lệ là hình thức phổ biến nhất của tiền lệ pháp, án lệ
chỉ được xây dựng bởi tòa án không bao gồm các cơ quan hành pháp.
VD: Canada, Úc, New Zealand,… c. Tập quán pháp
- Nhà nước thừa nhận các phong tục, tập quán sẵn có trong xã hội
và dùng quyền lực nhà nước để đảm bảo cho nó được thực, kể cả
bằng cưỡng bức nhà nước
- Hình thành tự phát, cục bộ và chậm biến đổi so với thực tế
Không phải là hình thức pháp luật cơ bản của nhà nước pháp quyền
2.2 Quy phạm pháp luật và Văn bản pháp luật 2.2.1 Quy phạm pháp luật a. Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhà nước hoặc đơn vị
hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quy định trong Luật ban hành và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
Đối tượng của quy phạm pháp luật là cơ quan, tổ chức, cá nhân
có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp
dụng văn bản đó sau khi được ban hành.
Quy phạm pháp luật là thành tố nhỏ nhất của hệ thống pháp
luật, quy tắc xử sự chung, chuẩn mực để mọi người tuân theo. Nhờ đó
ta biết được hoạt động nào phù hợp với pháp luật, hoạt động nào trái pháp luật
b. Đặc điểm của Quy phạm pháp luật
Tính điều chỉnh, tính phụ thuộc vào ý thức, tính phổ biến
+ Do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
+ Có tính bắt buộc chung đối với mọi người trong từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
c.Các thành phần của quy phạm pháp luật ( giả định, quy định, chế tài) - Giả định:
+ trả lời các câu hỏi: ai?, khi nào?, hoàn cảnh nào, điều kiện nào?
+ một bộ phận cần thiết không thể thiếu được trong quy phạm pháp
luật, thiếu giả định quy phạm pháp luật trở nên vô nghĩa. 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu - Quy định
+ Cách xử sự buộc cá nhân phải tuân theo, không làm những điều quy định cấm
+ Là một bộ phận chủ yếu, cơ bản của quy phạm pháp luật và là cơ
sở định tội của Nhà nước => Nếu không có quy định thì không có quy phạm pháp luật. - Chế tài
+ Là hậu quả đối với chủ thể vi phạm pháp luật
+ Nhằm trừng trj người vppl, ngăn ngừa khả năng vi phạm
Các loại chế tài: hành chính. Hình sự, dân sự, kỷ luật, …
2.2.2 Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
- Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo
đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
- Chứa đựng quy tắc xử sự chung
- Ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật định
- Được nhà nước đảm bảo thi hành bằng các biện pháp như tuyên
truyền, thuyết phục, các biện pháp về tổ chức kinh tế, trong trường hợp cần thiết.
c. Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay Tài liệu SGK 2.3 Quan hệ pháp luật
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật a. Khái niệm
- Là quan hệ xã hội trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên tham
gia được pháp luật xác lập và bảo đảm thực hiện.
VD: nam nữ muốn thành vợ chồng phải tuân thủ đk pháp luật quy
định, nếu không thì không được thừa nhận là hôn nhân hợp pháp b. Đặc điểm
- Mang tính ý chí nhà nước: tức là được pháp luật và cá nhân thừa nhận.
- Có thành phần xác định: tức là phát sinh trên những thành phần xác định
- Là quan hệ mà các bên tham gia có quyền, nghĩa vụ pháp lý được
nhà nước đảm bảo thực hiện
- Được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
2.3.2 Phân loại quan hệ pháp luật
2.3.3 Thành phần quan hệ pháp luật 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
2.3.3.1 Chủ thể quan hệ pháp luật a. Khái niệm
Là những cá nhân, tổ chức theo quy định pháp lực thực hiện
quyền và nghĩa vụ pháp lý
Có ít nhất hai hoặc nhiều chủ thể hình thành
Tuy nhiên có những quan hệ chỉ có chủ thể đặc biệt tham gia,
như trong quan hệ tố tụng hình sự chỉ có cơ quan tố tụng, ng tố tụng,
ng tham gia tố tụng và những người có liên quan mới tới trở thành chủ thể quan hệ pháp luật b. Các loại chủ thể
- Chủ thể cá nhân: Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp
luật phải có năng lực chủ thể
+ Năng lực pháp luật: là khả năng hưởng các quyền và nghĩa vụ theo
quy định pháp luật, là thuộc tính không tách rời của cá nhân, thời điểm
phát sinh tùy chọn. Năng lực phát luật có khi được sinh ra và chấm dứt khi mất đi
Không có năng lực pháp luật thì không thể tham gia quan hệ
pháp luật với tư cách chủ thể và không bị hạn chế trừ trường
hạp gặp các chế tài do vppl
+ Năng lực hành vi là khả năng hành vi của chủ thể, tham gia vào
quan hệ pl và tự thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý đc pháp luật quy định.
+ được đảm bảo bằng 2 điều kiện: độ tuổi; khả năng nhận thức và điều khiển hành vi Ở VN thì
- ng đủ 16t chịu trách nhiệm hình sự
- từ 14 nma chưa đủ 16 phải chịu trách nhiệ hình sự về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Luật dân sự quy định:
+ Người có năng lực hành vi dân sự: đủ 18t, không mắc các bệnh thần
kinh hoặc các bệnh kh đk được hành vi
+Không có năng lực hành vi dân sự: Chưa đủ 6 tuổi, bị tâm thần, hoặc
bệnh kh điều khiển được hành vi
+ Người từ đủ 6t – dưới 18t khi lập các giao dịch dân sự phải được
người đại diện pháp luật đồng ý
+ từ 15 đến dưới 18, có tài sản riêng thì có thể tự mình xác lập thực hiện giao dịch dân sự - Trong qhe hôn nhân 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu + nam từ 20, nữ từ 18t
- Người thực hiện hành vi khi đang bị tâm thần hoặc bệnh làm mât
nhận thức thì không chịu trách nhiệm hình sự…
- Người say rượu hoặc chất kích thích thì không được miễn trừ trách nhiệm hình sự
Muốn thực hiện qhpl phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi. Chủ thể là tổ chức
- Tư cách pháp nhân: là ng giả định được gắn cho các tổ chức để
đủ điều kiện trở thành chủ thể qhpl ĐK để thành pháp nhân
+ Được nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận
+ Có cơ câu tổ chức chặt chẽ ( có bộ máy nhân sự)
+ Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm với tài sản
+ Pháp nhân nhân danh bản thân với tên gọi thi thành lập tham gia,
chịu trách nhiệm về hđ pháp luật Các loai pháp nhân: SGK
Phap nhân cũng phải có năng lực pháp luật và hành vi, đại diện
pháp nhân theo pháp luật hoặc ủy quyền
- Đại diện theo pháp luật là người được quy định trong quyết định
thành lập pháp nhân, đứng đầu pháp nhân ( bầu hoặc bổ nhiệm )
- Đại diện ủy quyền là đại diện pháp luật, tạo nên các quyền và
nghĩa vụ của pháp nhân trong quan hệ pháp luật
- Nhà nước là pháp nhân đặc biệt
+ Sở hữu tài sản quốc gia
+ Chủ thể quan hệ pháp luật + Chủ thể thừa kế
- Tổ chức không có pháp nhân: là các tổ chức, đoàn thể xã hội
không đủ đk trở thành pháp nhân
+ Khi có hành vi vi phạm pháp luật
2.3.2.2 Khách thể của quan hệ pháp luật
- Là những lợi ích, mong muốn, mục tiêu mà chủ thủ mong muốn
đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật. Có thể là các giá trị phi
vật chất ( nghề nghiệp, địa vị xã hội, học vị,…) và những giá trị tinh
thần ( quyền ứng cử, bầu cử, hội họp )
2.3.3.3 Nội dung của quan hệ pháp luật 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
Là quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể tương ứng của chủ thể khi
tham gia vào quan hệ pháp luật
-Quyền của chủ thể: là khả năng xử sự mà pháp luật cho phép
chủ thể thực hiện
- Các đặc tính của quyền
+ Được quyền thực hiện những hành vi pháp luật cho phép và
hưởng lợi ích nhất định do pháp luật quy định
+ Yêu cầu bên kia có nghĩa vụ pháp lý phải hoặc không thực hiện hành vi nào đó
+ Có thể yêu cầu cơ quan nhà nước cưỡng chế thực hiện quyền nêu trên
- Nghĩa vụ của chủ thể: cách xử sụ mà pháp luật bắt buộc chủ thể
thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia
Các đặc tính của nghĩa vụ:
- Chủ thể xử sự theo yêu cầu cua pháp luật ( không làm trái pháp
luật và làm điều pháp luật yêu cầu )
- Chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng
Quyền và nghĩa vụ là hai mặt thống nhấ, quyền của người này
là nghĩa vụ của người kia và ngược lại. 2.3.4 Sự kiện pháp lý
Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với
việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một
QHPL dưới tác động của 3 yếu tố: QPPL, năng lực chủ
thể, sự kiện pháp lý. SKPL đóng vai trò cầu nối giữa
QHPL mô hình và QHPL cụ thể hình thành trong đời sống pháp luật
VD: cướp tài sản, kết hôn
+ SỰ biến: phát sinh không phụ thuộc vào ý chí con người nhưng
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý VD: thiên tai, dịch họa
+ Hành vi: là cách xử sự thể hiện ý chí con người làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
VD: cá nhân đăng ký đơn kinh doanh khi lập doanh nghiệp
Tùy theo ý chí làm phát sinh sự kiện mà xử sự được phân thành
+ xử sự hợp pháp: là đúng pháp luật
+ xử sự không hợp pháp: không đúng với yêu cầu pháp luật, vi
phạm điều pháp luật cấm. 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
2.4 Thực hiện pháp luật, vpppl và trách nhiệm pl
2.4.1 Thực hiện pháp luật
- Là quá trình làm quy định pháp luật đi vào cuộc sống
- Thực hiện pháp luật là + Tuân thủ pháp luật + Thi hành pháp luật + Sử dụng pháp luật + Áp dụng pháp luật
Cac yếu tố cấu thành vppl
- Mặt khách quan: những hành vi biểu hiện ra bên ngoài bao gồm
+ Hành vi trái phát luật: là hành động gây nguy hiểm cho xã hội (
yếu tố bắt buộc phải xác định)
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: hành vi chứa
đựng hậu quả là nguyên nhân trực tiếp của hậu quả; hậu quả là kết
quả tất yếu của hành vi.
+ Thời gian ( ngày tháng giờ ) + Địa điểm
+ Phương tiện vppl ( công cụ chủ thể dùng để thực hiện )
- Mặt chủ quan: diên biến tâm lý bên trong của con người bao gồm
+ Lỗi: trạng thái tâm lý khi vpplm có hai loại lỗi
*Lỗi cố ý trực tiếp: biết hậu quả nhưng vẫn mong muốn điều đó xảy ra
*Lỗi cố ý gián tiếp: nhận thức được lỗi tuy không muốn nhưng vẫn để hậu quả xảy ra *Lỗi vô ý:
Vô ý quá tự tin: thấy trước được hậu quả nhưng tin rằng không xảy
ra hoặc có thể ngăn ngừa
Vô ý do cẩu thả: không nhận thực được hẩu quả nguy hiểm
+ Động cơ: nguyên nhân bên trong ( nhu cầu cần thỏa mãn) thúc đẩy vppl
+ Mục đích vppl: mục tiêu mà chủ thể cần đạt tới
- Chủ thể: á nhân có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
- Khách thể: quan hệ xã hội bị vppl xâm hại 2.4.3 Trách nhiệm pháp lý a. khái niệm
- là bổn phận, nhiệm vụ, nghĩa vụ của chủ thể pháp luật 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
- là mqh đặc biệt giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với chủ thể vppl b. đặc điểm
+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng với chủ thể vppl
+ chỉ được thực hiện với hành vi vppl có đủ yếu tố cấu thành
+ tnpl găn slieenf với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong chế tài qppl
Mục đích: giáo dục, răn đe, trừng phạt với chủ thể, phòng ngừa chung cho cộng đồng CHƯƠNG 3 LUẬT HIẾN PHÁP
3.1. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu và phương pháp điều chỉnh 3.1.1 Khái niệm
- Là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật, nguồn của các ngành luật
nhằm quy định những vấn đề cơ bản: chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân, bộ máy nhà nước.
3.1.2. Đối tượng điều chỉnh
Những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất: chế
độ chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế, quốc phòng và an ninh; bộ
máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Điều chỉnh những quan hệ cơ bản thuộc chủ quyền của
Nhà nước, quốc gia: tên nước, quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, thủ đô.
Là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, nguồn
trực tiếp của các ngành luật khác.
3.1.3 Phương pháp điều chỉnh: là cách thức mà nhà nước tác động
vào các quan hệ mà luật hiến pháp điều chỉnh
3.1.3.1 Phương pháp cho phép
Dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thẩm
quyền của các cơ quan nhà nước, quyền hạn của người có chức
trách trong bộ máy nhà nước, quyền công dân.
VD: công dân được quyền học tập, lao động, nghiên cứu khoa học
trên cơ sở được pháp luật cho phép được hưởng quyền; các cơ quan 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
nhà nước được thực hiện quyền hạn của mình trên cơ sở pháp luật cho phép.
3.1.3.2 Phương pháp bắt buộc
Dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan tới nghĩa vu
công dân, tổ chức và hoạt động của nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội
VD: quy định của luật buộc công dân phải đóng thuế, bảo vệ tổ
quốc, chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước quốc hội.
3.1.3.3 Phương pháp cấm đoán
Dùng để diều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động
của cơ quan nhà nước, công dân
VD: luật hiến pháp cấm các chủ thể quan hệ luật nhà nướ không
được thực hiện hành vi xâm phạm đến tín ngưỡng tôn giáo của
công dân, cấm lợi dụng tín ngưỡng để thực hiện hành vi trái với trật tự công.
3.2 Nội dung cơ bản của hiến pháp 2013 SGK 3.2.1 Chế độ chính trị
Là tổng thể các quy định về những vấn đề có tính chất nguyên
tắc chung làm nền tảng cho các chương trình của Hiến pháp như:
bản chất nhà nước, nguồn gốc nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng đối
với mọi hoạt động của Nhà nước.
Quyền lực nhà nước có ba bộ phận cấu thành gồm quyền lập
pháp, quyền hạnh pháp và quyền tư pháp. Hình thức nhân dân thực
hiện quyền lực nhà nước: - Dân chủ trực tiếp
- Dân chủ đại diện: thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và
các cơ quan nhà nước khác
- Đảng cộng sản VN, mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành
viên trong hệ thống chính trị. 3.2.2 Chế độ kinh tế
- Hệ thống quan hệ kinh tế xây dựng trên cơ sở vật chất kỹ thuật
nhất định thể hiên tính chất và hình thức sở hữu đối với tư liệu sản
xuất, các nguyên tắc sản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm xã
hội và tổ chưc quản lý nền kinh tế.
- đường lối phát triển kte VN tại điều 50 hiến pháp 2013 “ Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ
với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
- Là nền kinh tế thị trường định hướng xhcn với nhiều hình thức sở
hữu, nhiều thành phần kte trong đó kte nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
=> các chủ thể của thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
3.2.3 chính sách văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường
- Nhằm tạo ra những giá tị văn hóa dân tộc, xây dựng con người,
cuộc sống mới, tạo ra lực lượng sản xuất đáp ứng yêu cầu xh
- Các vđ qtrong: lao động, việc làm, chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã
hội, giáo dục, văn học, nghệ thuật
3.2.4 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân SGK 3.2.5.1 Quốc hội
- là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
- là cơ quan duy nhất trực tiếp tiếp nhận và thực hiện quyền lực nhà
nước do nhân dân trao cho (qua bầu cử )
- là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà
nước, đảm bảo quy định của hiến pháp và pháp luật được thi hành
triệt để và thống nhất.
=> thể hiện tính quyền lực cao nhất của nhà nước
- Cơ cấu tổ chức: Ủy ban thường vụ quốc hội; hội đồng dân tộc và các ủy ban quốc hội
- Hôi đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân, là cơ quan duy nhất
do cử tri địa phương bầu ra.
+ có 2 chức năng: quyết định những vấn đề quan trọng ở địa
phương do Luật quy định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và
pháp luật ở địa phương
- Ủy ban nhân dân: do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan
hành chính chấp hành của hội đồng nhân dân 3.5.2 Chính phủ 21:26, 06/01/2026
Đề Cương Pháp Luật Đại Cương - Chương 1: Lý Luận Chung Về Nhà Nước - Studocu
- Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thự hiện quyên hành
pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hội
- gồm: thành viên chính phủ và bộ và các cơ quan ngang bộ
Các cơ quan ngang bộ gồm: Ủy ban Dân tộc; Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ. 3.5.3 Tòa án nhân dân
- là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử 3.2.5.4 Viện kiểm soát
- viện kiểm soát thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp
+ gồm viện kiểm soát nhân dân tối cao và các viện khác 3.2.5.5 Chủ tịch nước
- là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về mặt đối nội, đối ngoại
- chịu trách nhiệm hợp pháp hóa quyết định của Quốc hội, ra quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách thức phó thủ tướng, bộ trưởng và
các thành viên khác của chính phủ CHƯƠNG 4
LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
4.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự
Khái niệm: Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống Pháp luật
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá-tiền tệ và một
số quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng về địa vị pháp lý, độc lập về mặt tài
sản, tự nguyện, tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự: quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Quan hệ tài sản:
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản: mua bán,
trao đổi, thừa kế, thế chấp…
Theo BLDS 2015, tài sản bao gồm: Vật, tiền, giấy tờ trị giá bằng tiền và quyền tài sản.
Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người một giá trị nhân thân của cá nhân và pháp nhân.