













Preview text:
KHOA VĂN HÓA HỌC
Nội dung ôn tập môn Cơ sở văn hóa Việt Nam
Câu 1. Xác định/ định vị chủ thể, cội nguồn, thời gian và không gian văn hóa Việt Nam
- Định vị chủ thể: bắt nguồn từ chủng tộc mongoloid phương nam
- Cội nguồn: bắt đầu khi nền văn hóa xuất hiện - Time:
Theo dự đoán: cách đây 7000 năm trước
Theo dấu tích lịch sử: cách đây 2700 năm trước - Không gian:
Phạm vi hẹp: bắt nguồn từ nơi cư trú của ng Bách Việt
Phạm vi rộng: bắt nguồn từ nơi cư trú của ng Indonexia lục địa
Xét từ trong cội nguồn: VHVN vốn đc định hình trên nền ko gian văn hóa ĐNA
Câu 2. Đặc điểm các loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và gốc du mục
VH gốc nông nghiệp VH gốc du mục Khí hậu
Nóng ẩm, mưa nhiều, đồng bằng Khô ráo, nhiều đồng cỏ nhiều phù sa Ứng xử với mtrg tự
- Sống hòa hợp với thiên nhiên, phụ
- Sống độc lập, ko phụ thuộc vào nhiên
thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
thiên nhiên nên coi thường và có
- Các htg tự nhiên đc gắn liên với tham vọng chinh phục tự nhiên
trồng lúa như ánh sang, sấm, chớp
đều đc thần thánh hóa và tôn thờ Tổ chức cộng đồng
- Sống định cư, tập thể, hòa hợp, trọn-g
Sống du cư, nay đây mai đó
tình( thái độ trọng đức, trọng văn,
- Coi trọng sức mạnh( trọng tài, trọng trọng phụ nữ) giới, trọng nam võ)
Coi trọng tính cộng đồng
- Coi trọng cá nhân, có lỗi sống kỷ luật Nghề chính
Trồng trọt, chăn nuôi, chủ yếu là Chăn nuôi gia súc, chủ yếu là gia trồng lúa nước
súc ăn cỏ và có tính di cư Nhận thức Tổng hợp, biện chứng Phân tích Ứng xử mtrg xã hội
Thái độ dung hợp trong tiếp nhận, có Độc đoán trong tiếp nhận, cứng rắn,
sự mềm dẻo và hiếu hòa trong đối hiếu thắng trong đối phó phó Thế giới tâm linh
Đa thần đa tôn giáo, ko có ctranh tôn Nhất thần, độc tôn giáo, có xung giáo đột tôn giáo
Câu 3. Đặc điểm về tự nhiên Việt Nam quy định và ảnh hưởng thế nào đến văn hoá Việt Nam?
- Vị trí địa lý: VN “là ngã tư đường của các cư dân và các nền văn minh” và nằm giữa ĐNA giao
thoa các nền tôn giáo, phong tục tập quán - Địa hình VN:
¾ là đồi núi, dài theo chiều B-N, rộng theo chiều T-Đ, bịa chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra
biển hình thành nên ko gian văn hóa biệt lập, tạo tính đa dạng trong văn hóa VN
Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa ptrien trồng lúa nước
Cân bằng bức xạ VN quanh năm dương
Hệ sinh thái phồn tạp( chỉ số đa dạng các loài cao, thực vật ptrien hơn đvat, có khả năng tái sinh cao)
Làm nổi bật tính trội( tính sông nước và tính thực vật)
Tạo tính sự đa dạng cho nền VHVN
Câu 4. Mối quan hệ giữa tự nhiên và văn hóa Việt Nam trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á?
- ĐNA có sự chênh lệch rõ ràng giữa các địa hình, các dòng sông lớn bắt nguồn từ dãy núi Himalaya,
ở hạ lưu các dòng sog Hồng, sog Mê Kong… là các đồng bằng màu mỡ. Khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều, có gió mùa là cơ sở ptrien trồng lúa nước
- ĐNA là quê hương trồng lúa nước. Điều này, giúp cho ĐNA có 1 cơ tầng văn hóa riêng( phi Hoa phi
Ấn) tương đối đồng nhất. Đó là phức thể văn hóa lúa nước với 3 yếu tố: VH núi, VH đồng bằng, VH
biển. Trong đó VH đồng bằng đóng vai trò chủ đạo, đc thể hiện qua các đặc điểm sau Trồng lúa nước
Quan niệm Lưỡng phân
Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh Văn minh đồ đồng
Truyền thống tôn trọng phụ nữ
Ngôn ngữ: sử dụng từ đơn
( ĐNA ko phải là khu biệt lập, nó chịu anh hưởng của quy luật giao lưu, tiếp biến văn hóa)
VN nằm trung tâm ĐNA, “là ngã tư đường của các cư dân và các nền văn minh”, “VN là 1 ĐNA thu nhỏ”
Câu 5. Phân tích đặc trưng của văn hóa Việt Nam nhìn từ môi trường tự nhiên
- Tính thực vật trong VHVN VH vật chất: o
Ăn: Cơm- cá- rau: sử dụng đa dạng các loại thực vật làm rau, thuốc o
Ở: làm nhà bằng các vật liệu tự nhiên( gỗ, tre, nứa), thg làm( nhà sàn, nhà mái hình thuyền, nhà thuyền) o Mặc: lanh, đay, sợi tơ o
Đi lại: thuyền làm từ gỗ, tre, nứa o
Vật dụng hang ngày: rổ, giá, rần, sàng, mẹt
VH tinh thần: Tín ngưỡng: tục thờ cây
- Tính sông nước trong VHVN VH vật chất
o Ăn: Cơm- rau- cá và các loại thủy sản
o Ở: gần nguồn nước( làng ven sông, trên sông ‘vạn chài, chợ búa, bến’, đô thị ven sông)
o Đi lại: giỏi đi lại trên sông nước
o Mưu sinh: biết cách khai thác nguồn lợi từ sông nước: đánh cá VH tinh thần:
o Tín ngưỡng: tục thờ thủy thần, thờ cá
o Tâm lý ứng xử: linh hoạt, mềm mại như nước
o nghệ thuật múa rối nước, chèo, tuồng, hò
Câu 6. Phân tích các biểu hiện văn hóa ứng xử trong gia đình người Việt
- Văn hóa ứng xử là biểu hiện của con người tương tác với mtrg tự nhiên thông qua nhận thức, thái độ
và hành vi. VH ứng xử thường chịu sự chi phối của khuôn mẫu chuẩn mực xã hội *biểu hiện: - Mtrg ứng xử tự nhiên
o Lao động: đc phân công lao động theo khả năng của thành viên trong gia đình( bố mang trâu đi cày,
mẹ nấu cơm, con quét nhà)
o Ăn: quan niệm, nề nếp, quy tắc( trước khi ăn phải mời, ăn trông nồi ngồi trông hướng)
o Ở: quan niệm, quy tắc( lấy vợ đàn bà, xây nhà trông hướng; quan niệm xây nhà hướng Nam)
- Ứng xử với mtrg xã hội: các mqh trong và ngoài gia đình( thầy-trò, vợ-chồng, bố mẹ-con) - Thế giới tâm linh o Tục thờ thần tài o Thờ tiền chủ
o Thờ thổ công, thổ địa, thổ kỳ
o Cúng ngày rằm, mồng 1 và các ngày lễ trong năm o Các gđ theo tôn giáo
o Nghi lễ vòng đời( đầy tháng, đám cưới, đám ma..) o Lễ tết o Thờ cúng tổ tiên
Đ/s tâm linh ng Việt phong phú, các thực hành mang tính giản dị ko có lý thuyết cao siêu, gắn với
đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
Câu 7. Đặc trưng làng người Việt ở châu thổ Bắc Bộ, so sánh với Nam Bộ * Đặc trưng Tính cộng đồng Tính tự trị
- Có phường, xóm, làng, giáp - Mỗi làng là 1 vương quốc nhỏ
- Cá nhân hòa tan trong cộng có luậttục, tín ngưỡng, lễ hội đồng riêng
- Biểu tượng: mái đình, bến
- Không gian khép kín: cổng nước, cây đa làng, lũy tre
- Phân biệt dân ngụ cư và chính cư Bản chất âm tính, hướng ngoại Dương tính, hướng nội Hệ quả tốt - Có ý thức tập thể - Có ý thức tự lập
- Sống dân chủ, bình đẳng - Sống độc lập - Tinh thần đoàn kết - Tính cần cù Hệ quả xấu
- Thói cào bằng, đố kị - Óc tư hữu, đố kỵ
- Thủ tiêu vai trò cá nhân
- Óc bè phái, địa phương
- Sống ỷ lại, dựa dẫm - Óc gia trưởng, tôn ti *Phân biệt làng B-N B N Thời gian Khoảng 4000 năm trước
Muộn hơn nhiều so vs Bắc Bộ( sau 1686)
Nguồn gốc hình thành và các-h
Hình thành từ sự tan rã xã hội
- Do dân tự khai phá, 1 số làng có đặt tên nguyên thủy
nguồn gốc từ đồn điền
- Thường lấy tên của 1 dòng họ - Thường đặt tên theo từ Hán-
- Dặt tên làng theo chữ Nôm
Việt mang ý nghĩa tốt đẹp Hình thái cư trú
Lối co cụm từng khối, dọc theo Ven sông, rạch, kênh, đào. Lấy ven sông
kênh mương hoăc giao thông làm trục Thành phần dân cư
- Sống định cư trên 1 khu vực - Sống ko cố định tại 1 khu vực - Trồng lúa nước - Coi trọng tính cá nhân
- Phân biệt dân ngụ cư, chính cư - Không phân biệt dân chính cư Cơ cấu tổ chức
- Có sự hiện diện của tổ chứ-c
Tổ chức quan phi liêu ko có đk
quan phương, phi quan phương. ptrien
Có quy định chung, thống nhất - Ko có hương ước theo tổ chức, quản lý
- Làng có cấu trúc mở, luôn có hệ
- Làng : thg bố cục khép kín với thống sông ngòi, kênh rạch ->
trung tâm làng, chùa, miếu, thờ tính cách phóng khoáng và ao làng
- Có hương ước, hg ước tác động
trực tiếp đến thành viên trong làng
Câu 8. Các nghi thức cơ bản trong cưới xin, ma chay của người Việt ? Cưới xin Ma chay
Thông thường, phong tục cưới hỏi của 1. Chuẩn bị tổ chức tang lễ
các miền ở Việt Nam chúng ta đều có Sau khi người đã mất chính thức ra đi
những nghi thức riêng, nhưng khá giống trong giờ phút này con, cháu người thân
nhau và cơ bản thì có 4 nghi lễ chính: sẽ phải tắm gội sạch sẽ cho người mất
Lễ dạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ thành hôn, lễ bằng nước lá thơm hoặc rượu sau đó cắt lại mặt.
móng chân móng tay. Móng chân, móng
1. Lễ dạm ngõ:
tay này sẽ không vứt đi mà đem gói lại
Đây là một trong những nghi lễ quan cẩn thận đặt vào quan tài. Sau đó thay
trọng. Để lễ dạm ngõ này xảy ra thì nhà bộ quần áo trắng đã được chuẩn bị từ
trai phải xem ngày đẹp, thông tin cho trước. Sau đó buộc hay ngón chân cái
nhà gái biết sẽ đến dạm ngõ. Nhà gái của người đã mất lại với nhau, hai tay
chấp thuận chuyện qua lại thân tình giữa để lên bụng, bỏ vào miệng người đã mất
hai gia đình thì mọi việc tiếp theo đó một ít gạo sống và một ít tiền lẻ dùng
mới diễn ra suôn sẻ và trọn vẹn.
một chiếc đũa ăn cơm hàng ngày để
+ Lễ này chính là ngày đầu tiên mà nhà ngáng miệng người chết sau đó phủ lên
trai và nhà gái gặp nhau, tại đây họ sẽ
mặt một tờ giấy hoặc một mảnh vải
bàn bạc và đi đến thống nhất ngày giờ trắng. Sau đó buông màn rồi thắp một
cưới hỏi, lễ vật và cũng như yêu cầu của ngọn đèn dầu hoặc một ngọn nến ở đầu
nhà gái về cách thức tổ chức và những giường, từ lúc này con cháu phải thay
dịch vụ cần thiết trong các nghi lễ tiếp nhau túc trực không để chó, mèo hoặc theo. chuột nhảy qua
+ Lễ vật trong ngày dạm ngõ này khá 2.
Lập bàn thờ vong
đơn giản bao gồm: Chục trầu cau, Trước lúc chờ để được giờ đẹp khâm
chè, thuốc và bánh kẹo với số lượng
liệm người ta thường phải lập bàn thờ
chẵn để nhà gái cúng ông bà Tổ tiên. vong.
2. Lễ ăn hỏi 3. Khâm liệm
Buổi lễ này nhằm thông báo chính thức Sau khi kèn trống được nổi một hồi dài
giữa hai bên nội ngoại gia đình về việc thì người ta bắt đầu tiến hành khâm
hứa gả con gái giữa hai họ.
liệm. Người khâm liệm bỏ khăn che mặt
+ Trong lễ ăn hỏi này, các thủ tục như và đũa ngáng miệng ra sau đó người tà
ăn hỏi, xin cưới và nạp tài được thực dùng vải trắng gói người chết lại, gáy
hiện luôn trong ngày này. Nhà trai sẽ được gối lên hai chiếc bát úp. Phong tục
mang lễ vật tới nhà gái bao gồm 30 không thể thiếu là bỏ một bộ chắn vào
chục trầu và tráp ăn hỏi.
quan tài đê khủ trùng và để tre chở cho
Sau khi bố mẹ hai bên gia đình lần lượt người mất. Đối với người mất mắc bệnh
giới thiệu thành phần tham dự thì mẹ thì người ta cho chè vào quan tài để hút
chú rể sẽ đưa ra 30 chục trầu. Chục trầu ẩm và khủ mùi hoặc dùng đá khô CO2.
đầu tiên là cho nghi thức ăn hỏi, chục 4. Nhập quan
trầu tiếp theo cho nghi thức xin cưới và Nhập quan là đưa thi hài vào quan tài,
chục trầu cuối cùng là cho lễ nạp tài.
thầy cúng thắp hương khấn vái rồi làm
+ Sau đó sẽ đến lễ nhà gái nhận các tráp thủ tục phát mộc dùng dao chặt vào bốn
ăn hỏi của nhà trai. Các tráp ăn hỏi là số góc của quan tài nhằm đuổi bọn mà quỷ
lẻ như 5, 7, 9 hoặc 11 và lễ vật trong và mộc tinh. Con cháu mặc tang phục
tráp bắt buộc phải là bội số của 2. đứng hai bên, họ hàng từ từ nâng nhẹ thi
Thông thường thì các tráp ăn hỏi này có hài đặt vào quan tài.
bánh cốm, bánh xu xê, mứt sen, chè, 5. Gọi hồn
rượu, trầu cau, thuốc lá hoặc có thêm Thầy cúng làm lễ gọi hồn thường thì xôi và heo quay.
cầm áo người chết ra sân hoặc ngoài
+ Lễ vật của lễ ăn hỏi từ nhà trai còn đường quay vế bốn hướng: Đông , Tây,
phụ thuộc vào từng vùng miền khác Nam , Bắc đàn ông thì gọi “ba hồn bẩy
nhau, số lượng tráp ăn hỏi ở miền Bắc vía”, đàn bà thì gọi “ba hồn chín vía” về
thường là số lẻ 3, 5, 7, 9 tráp, trong khi nhập quan. Xong bỏ áo người chết vào
ở miền Nam thì là số chẵn 4, 6, 8 hoặc quan tài coi như họ đã về nhập quan. 10 tráp. 6. Lễ phát tang
+ Tuy nhiên, lễ ăn hỏi của cả 3 miền
Chủ lễ làm lễ phát tang, số khăn tang ,
thường sẽ có những lễ vật cơ bản gồm: mũ mấn được chuẩn bị đủ với số con
Mâm trầu cau, mâm rượu, trà, thuốc lá, cháu đặt vào một chiếc mâm trên hương
mâm bánh ăn hỏi, mâm hoa quả, mâm án. Trong lúc làm lễ thì con cháu phải
mứt sen, mâm xôi gấc, mâm heo chăp tay quỳ khấn ở dưới, sau khi lễ quay…
xong thì con trưởng sẽ phát khăn, áo 3.
Lễ thành hôn
cho mọi người, khăn tang của người
Đây là một trong những buổi lễ trọng vắng mặt thì để lại trên mâm. Con trai,
đại của cô dâu và chú rể. Tại buổi lễ này con gái, cháu , chắt được phát khăn mặc
thì hai bên gia đình mời khách tới dự và chít vào đầy đủ, con rể thì chỉ chít
tiệc ăn uống, chúc mừng.
khăn không phải đội mũ.
+ Bên gia đình cô dâu sẽ tổ chức 1 ngày Cách thức để tang cũng có quy định rõ
trước lễ cưới, trong buổi tiệc này đều có ràng: Tang cha mẹ thì thắt khăn sổ mối,
mặt đầy đủ của cô dâu và chú rể và thức hai dải khăn dài ngắn khác nhau nếu bố,
ăn được dùng đãi khách là thức ăn mặn. mẹ của hai bên có người còn sống và
+ Bên gia đình nhà trai thường tổ chức bằng nhau nếu đã mất hết; vợ để tang
tại nhà hoặc nhà hàng, khách sạn. chồng cũng chít khăn sổ mối, một dải
Trường hợp tổ chức tại nhà thì hai bên dài, một dải ngắn nhưng chồng để tang
gia đình phải bàn bạc và lên kế hoạch vợ thì chỉ quấn vòng tròn quanh đầu,
trước để làm lễ xin dâu, lễ gia tiên rồi cháu quấn khăn trắng quanh đầu thành
chào hai họ, rót nước mời hai bên gia vòng tròn, chắt thì khăn vàng và chút
đình và cuối cùng là chụp ảnh kỷ niệm.
quấn khăn đỏ. Trong suốt thời gian đám
Vào ngày giờ đẹp đã được chọn lựa sẵn
tang, luôn có con cháu túc trực cạnh
từ trước, chú rể cùng với bà con trong quan tài hờ khóc.
gia đình đã được mời đi họ sẽ tới nhà 7. Phúng viếng.
gái mang theo xe hoa, hoa cưới đến Sau khi phát tang họ hàng thân thiết đến rước cô dâu.
phúng trước lúc này các con luôn túc
+ Cô dâu được trang điểm xinh đẹp, trực đứng cạnh bàn thờ vong để đáp
lộng lẫy trong bộ váy cưới còn chú rể nghĩa. Thường thì họ hàng sẽ phúng
thường sẽ mặc vest lịch sự, trang trọng.
hương hoa, xôi gà còn hàng xóm bạn bè
+ Nhà trai sẽ đến nhà gái, hai bên gia thì phúng hương với phong bì.
đình giới thiệu thành phần tham dự, sau 8. Tế vong.
đó trao trầu xin dâu và xin phép cho chú Buổi tối khi phúng viếng đã vãn khách,
rể lên phòng đón cô dâu. Sau đó, cô dâu phường hiếu làm lễ tế vong. Người nhà
cùng với chú rể làm lễ gia tiên tại nhà chuẩn bị mâm cơm rượu thịt đầy đủ để
gái và nhà trai xin phép được đưa cô dâng lên bàn thờ vong.
dâu về bên nhà trai. Đại diện nhà gái 9. Quay cữu.
đồng ý cho nhà trai rước cô dâu.
Đúng 12 giờ đêm người ta làm lễ quay
+ Khi đi rước cô dâu về nhà trai, cô dâu cữu, quan tài được quay theo chiều
và chú rể cùng thắp hương trước bàn ngang của ngôi nhà đầu quay về phía
thờ gia tiên của nhà trai.
bàn thờ chân quay ra ngoài cửa
+ Sau đó, đại diện bên nhà trai sẽ có đôi 10. Tế cơm.
lời phát biểu trước quan viên hai họ, chú Sáng hôm sau người nhà chuẩn bị bát
rể dắt cô dâu chào mẹ chồng, chào quan cơm, quả trứng, một đĩa muối, một chén
viên hai họ, trao quà và sau đó là chung nước lã lần lượt dâng từng thứ lên bàn
vui tiệc mặn cùng với chương trình văn thờ vong. nghệ đã chuẩn bị. 11.
Cất đám.( động quan) 4.
Lễ lại mặt:
Đến giờ đưa tang chủ lễ đọc điếu văn
+ Nghi lễ này là ngày sau lễ thành hôn.
sau đó dùng đinh đóng nắp ván thiên lại
+ Thường cô dâu, chú rể phaỉ làm lễ này quan tài được mọi người hàng xóm đưa
bên nhà ngoại khoảng 2- 4 ngày sau
lên xe tang. Lúc này con trưởng có lời cưới.
cảm hơn cơ quan, hàng xóm đã có mặt
+ Đồ lễ nhà trai chuẩn bị là gà trống, gạo chia buồn cùng gia đình.
nếp, bánh kẹo, rượu, mứt…
Suốt quá trình đưa người mất ra nghĩa
+ Cặp đôi sẽ ăn cơm ngày hôm đó bên
trang cờ, trướng đi trước linh cữu đi nhà ngoại.
sau, con cái đi sau linh cữu kèn trống
được đánh liên hồi, và vừa đi vừa rải
vàng mã tiền lẻ từ nhà đến nghĩa trang. 12.
Hạ huyệt hoặc hỏa thiêu.
Huyệt được chuẩn bị từ chiều hôm
trước, khi quan tài cho xuống huyệt thì
con trai sẽ lấp miếng đất đầu tiên, sau
đó các con các cháu mỗi người lấp một
miếng thể hiện tình cảm, ý nghĩa đắp
mộ cho cha mẹ. Ở trên có các đội tụng
kinh, xong xuôi thì ra về tuyệt đối
không đi theo đường lúc đi và con cái
không được khóc nữa vì như vậy là hồn
người mất sẽ khó mà siêu thoát. 13.
Rước vong về thờ.
Sau khi an táng xong ảnh của người mất
được rước về nhà để thờ trên bàn thờ
vong, bàn thờ luôn có hương khói, đèn
nhang hàng ngày gia chủ ăn gì thì cúng thứ đấy. 14.
Nghi thức sau đám tang o
Cúng tuần, cúng 49 ngày, 100 ngày o
Cúng giỗ đầu, giỗ hết. o
Cúng thường (năm 4 trở ra)
-chuẩn bị đám tang
- khâm liệm: Sau khi kèn trống được
nổi một hồi dài thì người ta bắt đầu tiến
hành khâm liệm. Người khâm liệm bỏ
khăn che mặt và đũa ngáng miệng ra
sau đó người tà dùng vải trắng gói
người chết lại, gáy được gối lên hai
chiếc bát úp. Phong tục không thể thiếu
là bỏ một bộ chắn vào quan tài đê khủ
trùng và để tre chở cho người mất. Đối
với người mất mắc bệnh thì người ta
cho chè vào quan tài để hút ẩm và khủ
mùi hoặc dùng đá khô CO2.
- Lễ nhập quan: Sau khi người mất qua
đời, gia đình sẽ tổ chức lễ nhập quan,
đưa linh cữu về nhà tang lễ hoặc nhà riêng để làm lễ.
- Lễ phát tang: gđ mặc đồ tang
- Lễ động quan: Lễ động quan là nghi lễ
đưa linh cữu ra khỏi nhà để đưa đi an táng.
- Lễ an táng: Lễ an táng là nghi lễ đưa
linh cữu vào mộ hoặc hỏa táng. Lễ an
táng thường được tổ chức trang nghiêm,
với sự tham gia của gia đình, họ hàng, bạn bè.
- Lễ cúng thất, cúng tuần, cúng tháng:
Sau khi người mất qua đời, gia đình sẽ tổ
chức cúng thất, cúng tuần, cúng tháng để
tưởng nhớ người đã khuất.
Thể hiện sự chia ly nhưng vẫn giữ
mối liên kết, sự tôn trọng đối với người
đã khuất, sự gắn kết cộng đồng
Câu 9. Ý nghĩa một số biểu tượng trong cưới xin, ma chay của người Việt ?
*Trầu cau, bánh phu thê, nắm đất nắm muối
- từ giá trị vật chất chuyển thành giá trị tinh thần, trở thành 1 biểu tượng ko thể thiếu trong hôn nhân
- tượng trưng cho tình cảm vợ chồng, sự thủy chung, tình cảm thắm thiết vợ chồng *Nắm đất- gói muối :
- đất tg trưng cho lời nguyền gắn bó với đất đai- làng xóm
- gói muối : là lời chúc cho tình nghĩa giữa 2 vc mặn mà, thủy chung( gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau)
*Bánh su sê( đọc chẹch là bánh phu thê) :hình tròn bọc 2 hình vuông úp khít vào nhau
- tg trưng của triết lý âm dương( vuông tòn) và ngũ hành( ruột dừa trắng, nhân đậu vàng, rắc vừng
đen, khuôn lá xanh, buộc lạt đỏ)
-tg trưng cho sự vẹn toàn của đất trời và của con người
*Bát cơm- quả trứng, khăn tang : long hiếu thảo, biết ơn, xót thương và cấp bậc trong gia đình
- mô hình bữa ăn cơ bản, giúp ng đã chết kho trở thành ma đói - triết lý âm dương + bát cơm- đất- âm
+ quả trứng- mặt trời- dương
Câu 10 : Nguồn gốc và ý nghĩa của các Tết Nguyên Đán, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Hàn Thực. +
Các hình thái tín ngưỡng tiêu biểu của người Việt ? Tết Nguyên Tết
Thanh Tết Đoan Ngọ Tết hàn thực Đán Minh Nguồn gốc Trung hoa( Trung hoa( đau Trung quốc, Trung hoa
ngày đầu tiên t3 âm lịch) việt nam, triều của năm âm tiên, nhật bản linh) Ý nghĩa
-Sự sum họp kể -biết ơn những - diệt trừ sâu -tưởng nhớ cả ng khuất ng đã khuất, tỏ bệnh, mong những ng có -là
ngày lễ lòng hiếu thảo, mùa mang bội công cống hiến
quan trọng nhất kết nối thành thu, sức khỏe cho đất nước, của ng việt viên con ng tốt hiếu kính với -cầu mong là ông bà tổ tiên ngày may mắn trong năm *Hình thái tín ngưỡng - Thờ thành hoàng - thờ tứ bất tử - Thờ tổ tiên - thờ mẫu - thờ phồn thực
*Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên:
- Nguồn gốc: có nhiều ý kiến khác nhau, có thể từ thời Bắc thuộc do sự ảnh hưởng của văn hóa Hán,
nhưng cũng có thể sớm hơn.
- Cơ sở hình thành: niềm tin vào sự tồn tại của linh hồn, sau khi chết, người ta chuyển sang thế giới
bên kia vẫn thường xuyên đi về thăm và phù hộ con cháu.
- Biểu hiện: hầu như mọi gia đình Việt Nam đều có bàn thờ tổ tiên trong nhà. Ngoài ngày giỗ, Người
Việt cúng tổ tiên vào mùng 1, 15 hàng tháng và các ngày lễ Tết, có gì trọng đại trong gia đình như
cưới hỏi, sinh đẻ, nhà mới...
+ Chăm sóc mộ cho người đã chết.
- Ý nghĩa: thể hiện lòng hiếu thảo, uống nước nhớ nguồn.
+ Tin vào sự tồn tại của linh hồn và mối liên hệ giữa người sống và người chết.
*Tín ngưỡng thờ mẫu
- Là một trường hợp của saman giáo.
- Dấu vết của chế độ mẫu hệ, tôn trọng nữ giới ( khác với nho giáo)
- Được công nhận là" di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại" vào ngày mùng 1 tháng 12 năm 2016
- Dễ bị biến tướng trở thành mê tín dị đoan.
- Gắn với thỏa mẫu là hệ thống các huyền thoại, thần tích, các bài chầu văn,.... Bên cạnh đó nhắc đến
thờ mẫu còn phải nói đến các hình thái diễn sướng như âm nhạc, hát chầu văn, hát bóng, múa bóng và lên đồng.
*Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
- Nguồn gốc: từ Trung Hoa đã được biến đổi cho phù hợp.
- Thành hoàng ở các làng quê Bắc Bộ: nhân dân đã thờ một vị thần bảo trợ từ trước có thể là một
nhân vật lịch sử, doanh nhân văn hóa, người sáng lập làng nghề truyền thống... Sau đó được triều
đình phong kiến phong tước hiệu trở thành thành Hoàng làng.
- Trung tâm của tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng, là hội làng biểu tượng kết nối cộng đồng làng (cộng mệnh, cộng cảm)
- Thầy Hoàng làng là chỗ dựa tinh thần, nơi gửi gắm niềm tin cho người dân, chúc họ vượt qua
những khó khăn của cuộc đời đầy sóng gió.
* Tín ngưỡng phồn thực
- Có lịch sử lâu đời, nay được coi như là 1 "trầm tích lịch sử"
- Thực chất tín ngưỡng phồn thực là khát vọng cầu mong sự sinh sôi này nở của con người và tạo vật.
- Tín ngưỡng phồn thực tồn tại đậm đặc nhất ở các trò diễn, trò chơi của một số lễ hội cổ truyền: trò
diễn gợi bóng, trò tắt đèn, trò diễn mô phỏng loại hành phi giao phối bằng biểu tượng,...
- Bị mai một do ảnh hưởng quan niệm của tư tưởng nho giáo.
* Tín ngưỡng thờ Tứ bất tử
- Tứ bất tử là tên gọi của bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng Việt Nam gồm có:
+ Tản viên Sơn thánh (Sơn Tinh) là vị thần núi Tản Viên ( Ba Vì) núi tổ của các núi ở Việt Nam.
Tản Viên tượng trưng cho ước vọng chinh phục tự nhiên, chiến thắng thiên tai.
+ Phủ đồng Thiên Vương (Thánh Gióng) tượng trưng cho tinh thần chống giặc ngoại xâm và sức mạnh tuổi trẻ.
+ Chử Đồng Tử( Chử Đạo Tổ): tượng trưng cho lòng hiếu nghĩa, tình yêu, hôn nhân, sự sung túc,
giàu có, và tinh thần khai hoang mở cõi.
+ Công chúa Liễu Hạnh hay mẫu Thương Thiên, Mẫu Liễu Hạnh: tượng trưng cho cuộc sống tinh
thần đức hạnh trí tuệ, sự thịnh vượng, thơ văn.
Câu 11 : Nguồn gốc và ý nghĩa : Thờ tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ Tứ bất tử Thờ tổ tiên Thờ thành hoàng Thờ Mẫu Thờ tứ bất tử Nguồn gốc Bắc thuộc ảnh Trung hoa
Là 1 phần của thờ Văn hóa dân gian hưởng nền văn hóa mẫu, đạo saman VN Hán giáo Ý nghĩa
-biểu hiện lòng -btg kết nối cộng -tôn trọng nữ giới, -btg cho sức mạnh
hiếu thảo, biết ơn đồng làng( cộng là htg nguyên hợp đoàn kết trong việc thế hệ trc mệnh, cộng cảm)
có giá trị trong lịch dựng nước và giữ
- tín ngưỡng cốt lõi -là chỗ dự tinh sử nước của ng việt của việt thần, gửi gắm - Mong muốn có 1
-truyền thống tốt niềm tin khi họ cuộc sống đủ đầy,
đẹp : Uống nước gặp khó khăn trong sung túc nhớ nguồn làm ăn
Câu 12 : Những tác động của Phật giáo đối với văn hóa Việt Nam?
- Chính trị: có vai trò quan trọng trong nền chính trị đặc biệt là thời lý
- Tư tưởng : hướng con người có niềm tin vào thuyết nhân quả, tin vào tôn giáo tinh thần nhân từ, bác ái
- Về xã hội : hướng con ng tới những giá trị nhân văn, tốt đẹp giúp cho giáo dục ngày càng ptrien
- Nghệ thuật : ảnh hưởng đến kiến trúc, điêu khắc, thơ, văn như chùa 1 cột, an nam tứ khí( Tháp báo
thiên, tượng Phật chùa Quỳnh Lâm, Chuông Quy Điền, Vạc Phổ Minh)
- PG hiện nay cũng đã có sự biến đổi phù hợp để hòa nhập với văn hóa VN
Câu 13 : Giải thích tại sao người Việt đa tín nhưng không cuồng tín
- Đa tín : tin vào tín ngưỡng, thờ nhiều thần, sớm có tín ngưỡng bản địa, bắt nguồn từ quan niệm ‘vạn
vật hữu linh’. VN là đg ngã tư của các dtoc và các nền văn minh -> giao thoa tôn giáo, tín ngưỡng
- Không cuồng tín : VN ko có ctranh tôn giáo, ko có mê tín mù quáng vào tôn giáo và có sự sống hòa
bình giữ tín ngưỡng bản địa và tôn giáo ngoại nhập. Tính cách ng Việt bị ảnh hưởng bởi vị trí địa lý,
nằm ở bán đảo đông dương, tiếp xúc với lào, trung quốc
Câu 14: Những biểu hiện sáng tạo của văn hóa thời kỳ đồ đá ở Việt Nam? So sánh đá cũ, đá mới *Biểu hiện sáng tạo Đá cũ Đá mới
- Chế tác công cụ bằng cách đạp, ghè, đẽo. Công cụ
- Chế tác công cụ bằng cách mài nhẵn 1 or 2 mặt,
dài khoảng 30-40cm, nặng khoảng 2-4kg
công cụ trở nên gọn, nhẹ và tinh xảo hơn
- Biết sử dụng lửa, săn bắt, hái lượm
- Biết thuần dưỡng động vật, trồng cây
- Biết chôn cất ng chết tại nơi cư trú( hang động) - Có yếu tố nông nghiệp
- Dùng nhiều ng liệu khác nhau: đất sét, xương,…
- Sống định cư, làm nhà ở - Tín ngưỡng *So sánh Đá cũ Dá mới
Thời gian xuất hiện
Từ buổi đầu đến khoảng 1,5 vạn Khoảng 1 vạn năm trước năm trước Công cụ
- chế tạo công cụ một cách thô - Kỹ thuật chế tác đá được hoàn
sơ bằng cách nhặt các mảnh đá thiện và đạt đến đỉnh cao ( biết hay là đập vỡ. mài đá )
- công cụ cồng kềnh và nặng.
- công cụ tinh xảo nhỏ gọn tiện lợi hơn.
Tổ chức đời sống
- con người sống hòa mình vớ - i
con người đã chủ động giải
thiên nhiên, săn bắt hái lượm để quyết những nhu cầu cơ bản: sinh tồn
như ăn, ở một cách có ý thức rõ
- lối sống du mục hay di chuyển ràng để tìm thức ăn
- . Biết làm gốm, thuần dưỡng
- Sống ở các hang động, rừng núi động vật và cây trồng và ven sông
- sống định cư. Phát triển nông
nghiệp, làng mạc hình thành Nghệ thuật
chủ yếu là vẽ trên đá, điêu khắc đa dạng hơn với sự phát triển
đơn giản phản ánh cuộc sống và của nghệ thuật gốm và một số
hoạt động săn bắn của con
biểu tượng văn hoá khác. Vừa người.
phục vụ đời sống sinh hoạt mà
cũng vừa phản ảnh đời sống tinh thần của con người
Câu 15: Trình bày những giá trị văn hóa của cư dân Đông Sơn? Phân tích những ý nghĩa của
thời kỳ Văn Lang- Âu Lạc đối với diễn trình văn hoá Việt Nam ?
*Giá trị văn hóa của cư dân Đông Sơn
- Hình thành nhà nước đầu tiên: nước Văn Lang và công trình phòng thủ: thành ốc Cổ Loa
- Văn minh nông nghiệp: trồng lúa nước, ăn gạo tẻ, chăn nuôi gia súc
- Kĩ thuật đúc đồng đạt tới đỉnh cao, ng Đông Sơn đã đúc ddc những sản phẩm tinh xảo như trống đồng ĐS, thau đồng ĐS
- Rèn sắt khá ptrien ở giai đoạn cuối, ngoài ra còn biết chế tác thủy tinh, làm mộc
- Đời sống tinh thần phong phú: làm chủ nhịp điệu trong ca múa, ưa thích trang sức làm bằng đồng,
thủy tinh. Nghệ thuật âm nhạc khá ptrien - Có tính đa thần
- Hình thành thần thoại & huyền thoại
- Nghi lễ và tín ngưỡng gắn liền với trồng lúa nước: tục thờ mặt trời, mặt trăng
- Tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp
- Phong tục, tập quán đa dạng: tục nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình * Ý nghĩa thời kỳ VL-AL
- Tạo nền móng vững chắc cho nền văn hóa VN, là cơ sở nền tảng để định hướng cho sự ptrien văn hóa VN
- Là chất keo gắn kết bền chặt các tộc ng để hình thành quốc gia
- Là minh chứng cho thấy VN có bề dày lịch sử
- Là chỗ dựa, chống lại sự ‘đồng hóa’ trong giai đoạn nghìn năm bắc thuộc
Câu 16: Trình bày những thay đổi về tư tưởng và văn hoá trong giai đoạn nghìn năm Bắc thuộc?
Tại sao trong nghìn năm Bắc thuộc người Việt không bị đồng hóa về văn hóa?
*Những thay đổi về tư tưởng và văn hóa trong giai đoạn nghìn năm bắc thuộc
1. Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt- Hán
- Truyền bá các học thuyết, các tôn giáo của phương Đông, sự du nhập của đạo Nho vào VN
- Các chính sách bắ dân ta học tập, ăn mặc, tổ chức xã hội giống ng hán
2. Giao thoa văn hóa Việt- Ấn
- sự du nhập Phật giáo vào VN
3. Gìn giữ, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc
- Ng Việt luôn có ý thức dòng giống Tiên Rồng và nền văn hóa ông cha ta để lại
- Đấu tranh văn hóa, chống âm mưu đồng hóa của kẻ thù để bảo tồn nòi giống Việt: bảo tồn tiếng
việt. tiếng mẹ đẻ, tiếng nói dân tộc
- Khi tiếng Hán- chữ Hán du nhập 1 cách ồ ạt vào VN, song vẫn ko thể tiêu diệt đc tiếng việt vì chỉ 1
lớp ng thuộc tầng lớp trên học, còn ng dân lao động trong xóm làng Việt cổ vẫn sống theo cách riêng
của mình nên họ vẫn duy trì tiếng nói dân tộc
- Trải qua thời gian dài bị thống trị của ng ngoài, tiếng việt đã biến đổi, nó đã hấp thu những yếu tố
ngôn ngữ hán 1 cách độc đáo tạo thành 1 lớp từ mới gọi là Hán- Việt
- Trc và trong thời kỳ Bắc Thuộc, TV cũng đã tiếp thu nhiều ảnh hưởng của ngôn ngữ Mã Lai, Tạng-
Miến và nhất là Ấn Độ( cách gọi tên và phật giáo: bồ đề, bồ tát…)
- Nền văn hóa Hán đc du nhập và truyền bá vào đất việt
- Nông nghiệp: ndan ta tiếp thu yếu tố văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ và vùng biển phương Nam như
giống cây mới, kỹ thuật nông nghiệp, kỹ thuật thủ công và cả một số phong tục, tập quán, ăn, ở…
Ndan biết bảo tồn, phát huy những tinh hoa văn hóa cổ truyền, hấp thụ có chọn lọc nhân tố văn
hóa ngoại lai để làm phong phú nền văn hóa nc nhà
*Sau 1000 năm, ko bị đồng hóa
- Có ý thức mạnh về văn hóa của riêng mình và có ý thức dân tộc trước khi bị đô hộ, phát huy mạnh
mẽ những tư tưởng lớn của VN là ‘chủ nghĩa yêu nước, ý thức độc lập tự chủ, tinh thần tự lực tự cường’
- Bảo tồn và củng cố cộng đồng làng, biến thành những phóng đài xanh chống đồng hóa, chống Bắc
thuộc, dựa vào làng và xuất phát từ làng mà giành lại nước
- Tinh thần dân tộc, sức mạnh đoàn kết toàn dân, dưới sự thủ lĩnh xuất sắc như Hai bà triệu, hai bà
trưng,…ndan ta đứng lên lật đổ chính quyền đô hộ, giành quyền độc lập dân tộc
Câu 17: Trình bày đặc điểm văn hoá Đại Việt thời Lý
+ Phật giáo có sức ảnh hưởng lớn, chủ trương Tam giáo đồng nguyên trong hệ tư tưởng
+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.
+ Các vua Lý rất sùng đạo Phật, khắp nơi đều dựng chùa, tỏ tượng, đúc chuông...
+ Hoạt động ca hát, nhảy múa, trò chơi dân gian, kiến trúc, điêu khắc... đều phát triển, với phong
cách nghệ thuật đa dạng, độc đáo và linh hoạt, tiêu biểu là chùa Một Cột, tượng Phật Adi- đà, hình rồng thời Lý.
+ Kiến trúc rất phát triển, tiêu biểu là tháp Báo Thiên, chùa Một Cột...
+ Nghệ thuật tinh xảo, thanh thoát, tiêu biểu là rồng thời Lý…
+ Chăm lo việc giáo dục, tuyển chọn người tài (Năm 1070: xây Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Năm
1075: mở khoa thi đầu tiên)
+ Mở rộng giao thương, buôn bán với nước ngoài
=> Những thành tựu về văn hoá, nghệ thuật đã đánh dấu sự ra đời của một nền văn hoá riêng biệt của
dân tộc – Văn hoá Thăng Long.
Câu 18: Trình bày đặc điểm văn hoá Đại Việt thời Trần
- Hào khí Đông A: ca ngợi 3 lần kháng chiến chiến thắng giặc Mông Nguyên
+ Lần 1 (1258): Quân Mông Cổ xâm lược, vua Trần Thái Tông thực hiện chiến thuật rút lui và phản
công, giành chiến thắng, đẩy lùi quân địch.
+ Lần 2 (1285): Quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tấn công. Trần Hưng Đạo lãnh đạo quân dân
đánh thắng qua các trận Hàm Tử, Chương Dương, buộc địch phải rút lui.
+ Lần 3 (1287-1288): Quân Nguyên xâm lược lần cuối. Trần Hưng Đạo tổ chức đánh tiêu hao và
thắng lớn ở trận Bạch Đằng, chấm dứt tham vọng xâm lược.
- Hoạt động kinh tế phát triển, mở rộng cửa biển buôn bán với nước ngoài.
- Sự phát triển của Phật giáo ( thiền phái trúc Lâm) đến nửa sau thì nho giáo ngày càng có sức ảnh
hưởng, phát triển mạnh, có phần lấn áp Phật giáo.
- Nền văn hóa bác học được hình thành và phát triển ở giai đoạn sau.
- Nghệ thuật điêu khắc thời Trần cũng nổi bật mang tính chất phóng khoáng khỏe mạnh và thực thực
hơn. Chẳng hạn như con rồng ở cánh cửa chùa Phổ Minh, khoa như tiên nữ và nhạc công ở các bức
trạm gỗ ở chùa Thái Lạc.
- Giai đoạn Lý-Trần được đánh giá là thời kỳ phục hưng văn hóa lần thứ nhất ( phục hồi các giá trị
văn hóa thời Bắc thuộc)
Các yếu tố tác động tới đặc điểm văn hóa thời Lý Trần
- Yếu tố tư tưởng: chủ trương Tam giáo đồng nguyên ( Nho- Phật- Đạo) Phật giáo phát triển mạnh ở
thời Lý và nửa đầu thời Trần ( Thiền phái trúc Lâm). Nho giáo dần phát triển nửa sau thời Trần, tác
động đến sự phát triển của lý luận học thuật.
- Yếu tố chính trị: thời Trần có cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm ( hào khí Đông A)
- Yếu tố kinh tế: thời Lý Trần hoạt động kinh tế phát triển, mở cửa biển thông thương với bên ngoài.
Câu 19: Trình bày đặc điểm văn hoá Đại Việt thời Lê sơ? Lê sơ (1428-1527)
- Đọc tôn Nho Giáo (Tống Nho), chi phối mọi mặt của đời sống xã hội.
- Mở mang giáo dục: Thi cử chính quy, khắc tên người thi đỗ tiến sĩ lên bia đá Văn Miếu - Luật Hồng Đức (1483)
- Phân biệt Văn hoá cung đình – Văn hoá dân gian
- TK XVI: du nhập tôn giáo mới (Kito giáo); xuất hiện chữ quốc ngữ - sáng tạo của các giáo sĩ
phương Tây (tiêu biểu Alexandre de Rhodes)
Câu 20: Trình bày đặc điểm văn hoá Việt Nam thời Nguyễn?
- Nhà Nguyễn (1802 – 1945) được thành lập năm 1802 sau khi vua Gia Long lên ngôi.
- Triều Nguyễn cũng là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam.
- Trải qua 143 năm tồn tại, triều Nguyễn là triều đại ghi dấu nhiều thăng trầm trong lịch sử, đặc biệt
là cuộc xâm lược của Pháp vào giữa thế kỉ 19. *Đặc điểm văn hóa:
Chính sách văn hóa của người Pháp:
•Văn hóa, tổ chức đời sống xã hội:
- Chính sách chia để trị của thực dân Pháp chỉ tác động tới phần nổi ở bên trên với cả ba vùng: Bắc, Trung, Nam. •Giáo dục:
- Ban đầu người Pháp duy trì Nho học với chế độ khoa cử đã lỗi thời nhằm lợi dụng Nho giáo để duy
trì trật tự xã hội, sau đó mới bãi bỏ chế độ thi cử bằng chữ Hán.
- Thực dân Pháp mở một số trường đại học. Tuy là trường đại học nhưng các văn bằng của những
trường này không có sự tương đương với văn bằng ở chính quốc.
- Đặc trưng văn hóa giai đoạn từ năm 1858 – 1945
+ Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt – Pháp.
+ Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt Nam với văn hóa Đông Tây.
•Báo chí ra đời và phát triển:
- Khởi điểm để báo chí ra đời ở Việt Nam là từ ý đồ của thực dân Pháp cần có một thứ vũ khí nhằm
tuyên truyền cho chính quyền thuộc địa. Do vậy, báo chí ra đời ở Sài Gòn trước tiên.
•Bước chuyển mình của văn học:
- Sau khi đã phát triển tới đỉnh cao rực rỡ ở thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX, văn học ở nửa sau thế
kỉ XIX, đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.
- Sử dụng chữ Quốc ngữ để sáng tác văn học. Với việc phổ biến chữ Quốc ngữ, mảng văn học bằng
chữ Quốc ngữ đã phát triển.
- Văn học Việt Nam đã có bước chuyển biến quan trọng đi từ văn học trung đại sang văn học hiện đại.
Câu 21: Phân tích sự thay đổi văn hóa trong giai đoạn phong kiến nhìn từ bước chuyển về hệ tư tưởng?
- Thời nhà Lý: Phật giáo có sức ảnh hưởng lớn; chủ trương tam giáo đồng nguyên trong hệ tư tưởng.
- Thời nhà Trần: Sự phát triển của Phật giáo ( Thiền phái trúc lâm) đến nửa sau thì Nho giáo càng
có sức ảnh hưởng, phát triển mạnh có phần lấn át Phật giáo.
- Thời Hậu Lê: Độc tôn Nho giáo( Tống nho) chi phối mọi mặt của đời sống xã hội.
- Thời Nguyễn: Nho giáo có dấu hiệu suy vi, mặc dù triều đình nhà Nguyễn ra sức khôi phục vị thế
và vai trò của Nho giáo. Phật giáo, Đạo giáo có cơ hội phát triển trở lại.
- Thuộc Pháp ( 1884 – 1945 ): Nho giáo tỏ ra yếu thế trước thời đại. Tư tưởng dân chủ tư sản về
nhân đạo, nhân quyền. Tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lenin
Câu 22. Trình bày và phân tích những thay đổi về kinh tế, xã hội, hệ tư tưởng của Việt Nam
những năm cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20 và nêu những thành công về TXGLVH VN- phương
Tây giai đoạn này - Xã hội:
+ tầng lớp tri thức bắt đầu xuất hiện nhưng bị P kìm hãm
+ Lối sông của ndan bị ảnh hưởng, nghèo khó hơn: 1945 đói
Xuất hiện dân chủ: phan bội châu, pct
+ bắt đầu xuất hiện các dô thị lớn - Kinh tế:
+ phụ thuộc vào pháp, biến việt nam thành nơi trồng cao su,…
+ chuyển biến từ nền kte truyền thống sang nền kte công nghiệp
+ thương nghiệp có bước ptrien lớn - Giáo dục
+ VN đc hưởng nền giáo dục mới, tìm hiểu sâu về các môn học
+ chữ quốc ngữ đc ptrien, truyền bá mạnh
- Kiến trúc: sự chuyển biến từ ngôi nhà truyền thống sang nhà phương tây, đc bổ sung những kỹ thuật
mới, nghệ thuạt mới: báo chí, phim,…
Cuối TK19 đầu TK20: đã có bước ptren ở các lĩnh vực xã hội, kinh tế, tư tưởng, giáo dục, kiến trúc
Những thay đổi về kinh tế, văn hoá, hệ tư tưởng của Việt Nam trong thời kì cận hiện đại( cuối thế kỉ 19- đầu thế kỉ 20).
- Về kinh tế: Thực dân Pháp xâm lược; Cuối thế kỷ 19, Pháp thiết lập chế độ thuộc địa, chuyển đổi
nền kinh tế Việt Nam từ nông nghiệp tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa, chủ yếu phục vụ cho lợi ích của thực dâN
+ Nông nghiệp : Pháp đầu tư chủ yếu vào nông nghiệp.Hình thành các đồn điền (cao su, thuốc lá, trà).
+ Thương mại: Thương mại nội địa phát triển nhưng phụ thuộc vào sự kiểm soát của thực dân.
Hệ thống giao thông (đường sắt, cảng) được cải thiện để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa phục vụ cho đế quốc.
+ Công nghiệp: thực dân Pháp tập trung và khai thác mỏ để vơ vét nguồn khoáng sản giàu có ở
Việt Nam, đặc biệt là các mỏ than đá, thiếc. Một số nhà máy chế biến thực phẩm, nhưng chủ yếu
nhằm phục vụ nhu cầu của thực dân và xuất khẩu.
Nền kinh tế Việt Nam Phát triển què quặt, thiếu cân đối. - Về xã hội:
+ Địa chủ: kinh doanh ruộng đất bóc lột địa tô. Thái độ: đa số đã đầu hàng trở thành tay sai của đế
quốc Pháp, áp bức bóc lột nhân dân (đại địa chủ). Trung và tiểu địa chủ thì ít nhiều có tinh thần yêu nước, chống Pháp.
+ Nông dân: bị phân hóa thành nhiều bộ phận. Một bộ phận ở lại làng quê làm tá điền, một bộ phận
ra thành phố, đô thị làm các nghề phụ, một bộ phận làm công nhân trong các đồn điển, nhà máy...
Thái độ căm thù đế quốc phong kiến, sẵn sàng tham gia đấu tranh khi có giai cấp nào khởi sướng.
+ Công nhân: làm thuê trong các nhà máy xí nghiệp, đồn điền, số lượng ngày càng đông, bị bóc lột
sức lao động tàn bạo. Thái độ kiên quyết chống đế quốc, giành độc lập dân tộc là động lực của cách mạng.
+ Tư sản: là chủ các xưởng, nhà máy, các hãng buôn lớn bị Pháp chèn ép, thế lực kinh tế nhỏ bé, họ
chỉ mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn, chứ chưa có thái độ hưởng ứng hay tham gia
vào các cuộc vận động cách mạng.
+ Tiểu tư sản: gồm học sinh, giáo viên, viên chức, làm công ăn lương, buôn bán nhỏ. Đời sống bấp
bênh, có tinh thần yêu nước hăng hái, chống đế quốc.
+ Văn thân, sĩ phu tư sản hóa: tư tưởng tiến bộ, là bộ phận lãnh đạo cách mạng đầu thế kỉ XX.(
phan bội châu, phan châu trinh)
có nhiều chuyển biến quan trọng. Tầng lớp cũ phân hoá, giai cấp mới hình thành. Mâu thuẫn xã hội gay gắt. - Tư tưởng:
Phong trào yêu nước: Cuối thế kỷ 19, nhiều phong trào yêu nước và chống thực dân xuất hiện, như
phong trào Đông Du và Việt Nam Quốc dân Đảng, phản ánh khát vọng độc lập.
Tiếp thu tư tưởng mới: Các tư tưởng phương Tây như chủ nghĩa dân tộc, chủ nghĩa xã hội, phong
trào cải cách du nhập, thúc đẩy tư duy đổi mới trong giới trí thức.
Văn hóa và báo chí: Sự phát triển của báo chí, văn học và nghệ thuật, với nhiều tác phẩm phản ánh
tinh thần yêu nước và khát vọng tự do.
*Thành công về tiếp xúc văn hóa giữa Việt Nam và phương Tây giai đoạn này
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao lưu, tiếp biến văn hóa Việt - Pháp
- Giao lưu văn hoá Việt Nam và thế giới (Đồng – Tây) Hệ tư tưởng:
- Nho giáo tỏ ra yếu thế trước thời đại.
- Tư tưởng dân chủ tư sản về nhân đạo, nhân quyền.
- Tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lenin.
Văn hoá vật chất: Sự phát triển của giao thông, đô thị. Văn hóa tinh thần:
- Sự phát triển của Truyền thông báo chí.
- Sự phát triển của văn học.
- Sự phát triển của các loại hình nghệ thuật: Âm nhạc, kịch nói, kiến trúc,…