ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Hà Văn Hùng - K67 Khoa Lch s
1.Khái niệm văn hóa
Có rt nhiu quan nim khác nhau v văn hóa.
Theo GS Trn Ngc Thêm: “Văn hóa 1 h thng hữu các giá tr
vt cht và tinh thn do con người sáng totích lũy qua quá trình hot
động thc tin trong s tương tác giữa con người với Môi trường t nhiên
và Môi trường xã hội”.
-> Khái niệm này đã nêu ra 4 đặc trưng bản của văn hóa tính h
thng, tính giá tr, tính lch s và tính nhân sinh.
Vi T Chi, ông cho rng Tất c nhng không phi t nhiên đều
là văn hóa”.
->Tc nhn mnh vào vai trò của con người đối vi vic sáng to văn
hóa.
Còn theo ch tch H Chí Minh, Người li quan niệm: lẽ sinh tn
cũng như mục đích của cuc sống, loài người mi sáng to phát minh
ra ngôn ng, ch viết, đạo đức, pháp lut, khoa hc, tôn giáo, văn hc,
ngh thut, nhng công c phc v cho sinh hot hàng ngày v mặt ăn
các phương thức s dng. Toàn b nhng sáng tạo phát minh đó
tức là văn hóa”.
->Như vy, khái nim này li nhm nhn mnh mục đích sáng tạo văn hóa
cùng nhng hình thc tn ti ca nó.
Theo những quan điểm quc tế, UNESCO đã nêu lên 3 đặc điểm bản
của văn hóa:
+ Văn hóa bao gồm nhng giá tr vt cht và tinh thn
+ Văn hóa tạo ra s khác bit
+ Văn hóa là động lc cho s phát trin
Kết lun: Các định nghĩa về văn hóa tóm li th quy v 2 cách hiu.
Đó nhng li sống, cách suy nghĩ, ng x (khi được hiu theo nghĩa
rng) những phương diện văn học, văn nghệ, hc vấn (khi được
hiu theo nghĩa hẹp)
VD: Tc nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, t chc l hi ngày mùa, trang
phc truyn thống (theo nghĩa rộng) hoc (theo nghĩa hẹp) đi đường
đâm vào người khác không xin li -> thiếu văn hóa ; trình đ văn hóa ->
trình độ hc vn.
2. Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật
Nhng khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật thường được s
dng rt nhiu trong cuc sống nhưng với những ý nghĩa chưa thc s chính
xác. thế, ch ra s khác nhau v bn cht gia nhng phm trù này cn
thiết cho các quá trình nhn thc và nghiên cu.
a. Văn minh
Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng ca đạo đức, biu hin chính tr,
pháp luật, văn hóa, nghệ thut
Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ hội đạt ti giai
đon t chc đô thị và ch viết
Văn minh ch trình độ văn hóa về phương diện vt cht, đặc trưng cho 1
khu vc rng ln, 1 thời đi hoc c nhân loại. Văn minh th so sánh
cao thp, văn hóa chỉ là s khác bit.
VD: văn minh lúa nước, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu
b. Văn hiến: văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài. Văn hiến thiên v các giá tr tinh
thn do hin tài sáng to ra.
VD: ch viết, thơ văn, phong tục tp quán
c. Văn vt: văn = v đẹp, vt = vt chất. Văn vật thiên v nhng giá tr văn
hóa vt cht. Biu hin nhng công trình, hin vt giá tr ngh thut
và lch s.
VD: Ph Hà Ni, Cm Làng Vòng, Gm Bát Tràng
- Văn hiến, văn vật ch1 b phn của văn hóa.
d. Xét trong mối tương quan liên hệ vi nhau, có th thy:
V đối ng, văn hóa bao gồm tt c các yếu t vt cht tinh thn,
văn vật thiên v yếu t vt cht hơn, văn hiến ch yếu tp trung v các
yếu t tinh thn con văn minh lại thiên v các yếu t vt chất kĩ thuật.
Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vt tính lch s, tính dân tc thì văn
minh li có tính quc tế và ch s phát trin theo giai đoạn.
Cũng bởi nhng thuộc tính đó mà văn minh thường gn vi hi
phương tây còn văn hóa ,văn hiến văn vật li thân thuộc hơn vi hi
phương Đông.
K bng d quan st hơn:
Tiêu chí
Văn hóa
Văn hiến
Văn vật
Văn minh
Đối tưng
Vt cht và
tinh thn
Thiên v tinh
thn
Thiên v
vt cht
Thiên v yếu t
vt cht khoa hc
kĩ thut
Tnh cht
Tính lch s
Ch s phát trin,
mang tính giai
đon
Tính dân tc
Tính quc tế
Kiu x hi
Phương Đông
Phương Tây
3. Mi quan h ch th - khách th giữa con người và văn hóa
Mt trong nhng khía cnh cn xem xét trong vấn đề là v mi quan h
giữa con người văn hóa. Mi quan h này được bc l ra các khía
cnh quan trng.
Khía cnh th nht, khi con người sáng to ra văn hóa thì khi đó con
người đóng vai trò là ch th sáng to của văn hóa
VD: Bng cách s dng cng chiêng vào nhng dp l hi, nhng s kin
quan trng của con người đưa cả vào hơi th ca cuc sng tng ngày,
người dân Tây Nguyên đã làm nên mt kit tác truyn khu phi vt th -
không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
Khía cnh th hai, con người cũng là sn phm của văn hóa, con ngưi
đại biu mang nhng gtr văn hóa do mình sáng to ra, b văn hóa
tác động tr li => khách th
VD1: Vit Nam trồng lúa, văn hóa lúa nước - ăn cơm; trng lúa -
ăn bánh mì.
VD2: Con ngưi sáng to nên ngôn ng, vn dng vào trong cuc
sng (ch thể) nhưng những thế h sau li b chính ngôn ng y quy đnh
phương tiện giao tiếp (khách th).
4. Văn hóa hóa bn năng
T nhiên cái đương nhiên tồn ti, không ph thuc vài ý mun ch
quan của con người.
Môi trường t nhiên là tt c nhng yếu t ca t nhiên tn ti xung
quanh tác động đến cuc sng của con người. Môi trường t nhiên
thay đổi s tác động tới con người các giá tr văn hóa con người sáng
to ra.
Con người 1 phn ca t nhiên, tn ti bên trong môi trường t nhiên,
không th tách ri, sn phm cao nht trong chui tiến hóa ca t
nhiên. Con ngưi 1 phn ca t nhiên tuân theo các quy lut t nhiên
có nhng bản năng không thể chặn đứng (ăn, ngủ, bài tiết, chết, …)
T nhiên bên trong hay còn gi bn năng, khuynh hướng vn
ca mt sinh vt đáp lại mt tác động hay điu kin c th t bên ngoài.
Đối với loài ngưi, bản năng được bc l nht qua nhng hành vi v
thân th, xúc cm hoc gii tính, bởi chúng đã được xác định ràng v
mt sinh hc.
Con người thc hin bản năng trong phm vi hi chp nhn => văn
hóa hóa bản năng
VD: Bản năng của con người ăn, ngủ, bài tiết, … thế nhưng con người
không th thc hin nhng bản năng ấy như các loài động vật được. Con người
s t điu chỉnh, điu khin hành vi y cho phù hp vi nhng chun mc
hội. Khi ăn phải mi người lớn, nhường nhịn người dưới, khi nói phải có thái độ
tôn trọng, cách xưng hô phù hợp, ..
5. Mi quan h giữa môi trường t nhiên văn hóa
Th nht, v trí địa .
Vit Nam nm pha đông của bán đảo Đông Dương, trung m ca
khu vực Đông Nam Á.
Vit Nam nm trong nh đai kh hậu nhiệt đới, trong luồng di của
các loài động thc vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
Vit Nam v trí chiếc cu ni liền Đông Nam Á lục địa Đông
Nam Á hải đảo.
Phía bc giáp Trung Quc, phía tây giáp Lào Campuchia, pha đông
và phía nam giáp Biển Đông
“Ng đường” ca các dòng chảy văn hóa đặc biệt văn minh
Trung Hoa Ấn Độ. Do đó, tiếp xúc, biến đổi tr thành 1 hng s của văn hóa
VN. Đồng thời, đây cũng nguyên nhân khiến cho c ta luôn phi tri qua
các cuc xâm lược.
- Phương Đông:
giao lưu tiếp xúc VH TQ t sm thi Bc thuc: t chc b máy
nhà c PK, Nho giáo, ngh th công, ht ging cây trng
giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyn giáo, buôn bán và hôn
nhân
- Phương Tây:
T đầu công nguyên qua buôn bán và truyền đạo, sau tr thành mc
tiêu xâm lược ca các nước đế quc, ảnh hưởng vh ln: trang phc, kiến trúc,
giáo dc,...
Các yếu t VH tiêu cc: t nn XH,...
Th hai, khí hu
Khí hu Vit Nam mang tính cht nhiệt đới gió mùa m:(quy đnh tnh
thc vt)
Nhiệt độ cao, độ m ln: Cân bng bc x lớn, độ m>80%
Động thc vt phát trin xanh tốt quanh năm,hệ sinh thái phn tp, thc
vt phong phú và phát triển hơn động vt
Điều đó đã quy định phương thức sng:
+ hái lượm tri hơn săn bắt, trng trt trội hơn chăn nuôi
+ ly ng nghip đa canh làm nền tảng cơ bản
Biu hin:
Bữa ăn truyền thống: cơm - rau - cá, nhn mnh yếu t thc vt cơm
trong bữa ăn; không có thói quen ung sa và s dng các sn phm t sa
Ch yếu chăn nuôi đại gia súc để phc v trng trt: trâu làm sc ko
Qun áo t si vi t nhiên: đay, gai, ngô, bông,...
Tín ngưng th cây, th hn lúa,... Thần cây đa, ma cây go, cáo cây
đề”
H thng sông ngòi ao h dày đặc phân b đều khắp phía Đông Nam
b bin kéo dài
B bin dài >2000km, ven b nhiu vũng vnh đầm phá
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước di dào đa dạng (ngt, mn,
l). Nhiu sông ln: Hng, Cu Long, Thái Bình,...
Tnh sông nước của văn hóa.
Biu hin:
- Bữa ăn: cơm - rau - cá, mặc đồ thoáng mát phù hp với môi trường sông
ớc: nam đóng kh ci trn, n mc váy có th vn cao
- trú: các làng ven sông, ch ni, nhà sàn, nhà có mái hình thuyn,
trong nhà có ao. Th đô HN thành ph gia nhng con sông ln
- Đi lại ch yếu bằng phương tin thuyền, đò ; trú ti các làng ven sông, trên
sông, “vạn chài” ; ở nhà sàn, nhà ao, nhà thuyn
- Tp quán canh tác: trng lúa nước, nhất nước nhì phân ta cn t
ging”, đê, đào ao, kênh, mương,...
- Tín ngưng, tôn giáo: ông t Lc Long Quân vn gc t c, quan
nim v suối vàng” ngăn cách âm – dương, thờ thy thần, …
- Sinh hot VH cng đồng: đua thuyền. múa ri,...
- Tâm lí, tính cách: mm mi, linh hoạt nớc, thích nghi nhưng vn
gi đưc bn chất “ bu thì tròn ống thì dài”.
Chu nhiu thiên tai (lũ lụt, bão t, ..) khí hu thất thường, khc nghit
cùng nhiu dch bnh gây nên khó khan trong cuc sng
Kiên cường, tinh thn cộng đồng
VD: mô hình cư trú làng xã
Kết lun: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới m
gió mùa đã ảnh hưởng lớn đến văn hóa Vit Nam, to nên tính sông
ớc, tính văn hóa hình thành dòng chảy giao lưu văn hóa đa dng.
Đây cũng sở ch ra s khác biệt căn bản t ngun gc, bn cht ca
văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khng định s tn tại độc lp
của văn hóa Việt.
6. Gia đình
a. Gia đình người Việt trước Bc thuc:
Khái nim: Gia đình 1 cộng đồng người chung sng gn vi
nhau bi các mi quan h tình cm, hôn nhân, quan h huyết thng, quan
h nuôi dưỡng hoc quan h giáo dc. Gia đình lịch s hình thành t
rt sớm và đã tri qua 1 quá trình phát trin lâu dài, nhng ảnh hưởng
mnh m đến xã hi.
Quan h giữa các thành viên trong gia đình truyền thông trước Bc thuc
tn ti theo 2 nguyên l cơ bn:
+ Nguyên Đc Cái: trng yếu t cái, âm tính, vai trò của người ph
n đc coi trọng
VD: mu h, con cái theo mẹ, đàn làm chủ gia đình, ph n địa v
trong xã hi
Nguyên nhân: phong tục “quần hôn” => con cái sinh ra không xác đnh
đc bố
+ Nguyên lí G Tr: trng người già
VD: “Kính già, già để tui cho”, “Uống nước nh ngun”
b. Gia đình người Vit sau Bc thuc: Sau khi các thế lc phong kiến
phương Bắc xâm lược đô hộ ớc ta trong hơn 1000 năm, chúng đã
du nhp nhiu yếu t văn hóa giao thoa vào nước ta, làm xut hin gia
đình“v Tàu lõi Vit”
“v Tàu”: Chế độ gia đình ph h, phân bit h ni h ngoi (“nhất ni
nh ngoại”). V hình thức, người đàn ông làm chủ gia đình, th ly đa
thê. Con cái phi theo h cha, “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” 🡪 đó
ng Nho giáo mang tính gia trưởng, trng nam khinh n
“lõi Việt”: Nhng ảnh hưởng nói trên ch lp ph bên ngoài, phải đi
sâu vào nghiên cu các giá tr văn hóa truyền thng mi thấy được cái
“lõi Việt”.
Quy mô: gia đình hạt nhân hoặc có xu hướng ht nhân hóa
Vai trò của người chồng người v đi vi vic ng dc con cái
như nhau
Kinh tế: tiu nông t cung t cp
Người ph n gi vai trò quan trọng trong gia đình đc gọi là “nội tướng”
Xut hin nn to hôn (“Lấy chng t thu 13”)
Nguyên lí Già Tr vẫn được coi trng
Nhưc điểm: Trong khi gi gìn nhng truyn thng tốt đẹp thì cũng bo
th gi li c nhng tp tc, tp quán lc hu, li thi nên gây ra nhng
mâu thun gia các thế h. Bên cnh vic duy trì tinh thn cộng đồng thì
li hn chế s phát trin cá nhân.
7. Làng xã
Khái nim: Làng 1 đơn vị cộng 1 vùng đất chung của dân
nông nghip, mt hình thc t chc xã hi nông nghip tiu nông t cung
t cp, mt khác, là mu hình xã hi phù hợp, cơ chế thích ng vi sn
xut tiu nông, với gia đình tông tộc gia trưởng, đm bo s cân bng
và bn vng ca xã hi nông nghip y.
Hình thành: nguyên lí “cùng huyết thng” và nguyên lí “cùng chỗ”
+ Ci ngun: làng nơi ca 1 h (nay không còn) để li du n tên
làng
VD: Phm Xã, Nguyn Xã, Lê Xã, …
+ Cùng ch: Các thành viên trong làng cùng sinh sống trên 1 địa bàn nên
t có ý thc gn kết vi nhau.
Cơ cu: “na kín na hở” (GS Trn Quốc Vưng) th hin tính linh hot
của mô hình làng xã và là cái nôi, cơ s bo tn các giá tr văn hóa truyn
thng.
+ “Nửa kín”: tính t tr, ý thc t qun ca làng
Hình thc: khp kín (lũy tre, cng làng). Nhng làng Việt xưa thường có
lũy tre bao quanh tạo tành 1 thành lũy kiên c bo v làng hn chế s
giao lưu bên ngoài.
Hương ước (l làng) Mi làng nhng h thng phép tắc quy định
riêng như quy định treo cưới, khuyến hc, các nh phạt, …(Php vua
thua l làng)
Tn ngưỡng: Th thn Thành hoàng làng - thn bo tr cho làng
Đời sng kinh tế theo mô hình t cung t cp , có t chc hp ch nhưng
theo phiên hàng tháng hoc không có
+ Na h: quan h liên làng, siêu làng
Liên kết chống lũ lt, chng ngoi xâm
Quan h hôn nhân t ra khi phm vi làng
Tâm linh: đình tổng, hi vùng, min, quc gia, kết ching/ch
Kinh tế: Đời sng kinh tế s giao lưu buôn bán ngoài làng , nông c ,
vải , đặc bit sn vật địa phương . Hệ thng ch phiên đc tổ chúc luân
phiên
Các loi hình làng Vit:
+ Làng thun nông (Làng Quỳnh Đô, Thanh Trì, HN ; Làng Đông Sơn,
Thanh Hóa ; …)
+ Làng ngh (Làng g Bát Tràng, Làng Đổng K Bc Ninh làm g m
ngh, Làng Cót làm vàng mã Cu Giấy, HN,…)
+ Làng buôn
+ Làng chài (Làng chài Ca Vạn, Làng chai Mũi N, …)
Các nguyên tc t chc làng xã:
+ Theo huyết thng: dòng h (các dòng h sinh sống ăn tp trung vi
nhau)
+ Theo địa vc: ngõ, xóm (phân chia làng thành tng cm ngõ xóm nh)
+ Theo giáp: phân chia theo la tui (ti ấu, đinh, lão…) đ thun li cho
vic qun lí dân làng
Dân làng:
+ Ni tch: những người đàn ông được ghi tên trong s ca làng,
quyền và nghĩa v vi làng, với nước
+ Quan viên chc sc: khoa mc, viên chức uy tín, thế lc trong
làng, sau này b tha hóa
+ Các hng dân làng: ti u, đinh, lão / sĩ, nông, công, thương
8. Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
Tiếp xúc giao lưu văn hóa hiện tượng xy ra khi hai nhóm người
hay hai tộc người có đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dàitrc
tiếp gây ra s biến đổi v văn hóa vi mt hoc c hai nhóm người / tc
ngưi tham gia tiếp xúc.
Vì sao li có tiếp xúc và giao lưu văn hóa?
+ V mt t nhiên, trụ mt h thng vận động không ngng, trong
đó mọi s vt, hiện tượng đều tn ti trong mi quan h tương tác, chuyển hóa
ph thuc lẫn nhau. Văn hóa với tư cách là sn phm ca con người
hi cũng vận hành theo quy lut y, không th tn ti bit lp.
+ V mt xã hi, không có cộng đồng nào có th hoàn toàn t cung t cp
t tha mãn mi nhu cu phát trin nếu không m rng giao tiếp, hc hi
tương tác với các cộng đồng khác. Việc giao lưu giúp trao đổi tri thc, k thut,
hàng hóa, tín ngưng, giá tr sống... qua đó thúc đẩy s phát trin toàn diện hơn.
Văn hóa, thế, không nm ngoài các quy lut t nhiên hi. Chính
s tương tác không ngừng giữa con người và cộng đồng người trong không gian
thi gian c th điều kin tt yếu dẫn đến s tiếp xúc và giao lưu văn hóa.
Tiếp xúc giao lưu văn hóa tr thành bn cht đặc trưng ca mi nn
văn hóa
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa th hin mi quan h gia yếu t ni sinh và
ngoại sinh, dưới 3 dng thức cơ bn:
+ Yếu t ni sinh ln át ngoi sinh: Đây hiện tượng khi văn hóa bn
địa sc sng mnh m, kh năng “đề kháng” cao trước các yếu t ngoi lai,
khiến nhng yếu t du nhp chth tn ti mt cách hn chế hoc b biến đổi
theo khuôn mẫu văn hóa địa phương.
Ví d:
S tiếp nhn Nho giáo vào Vit Nam thi Trần. Dù Nho giáo đưc du
nhp t Trung Quốc được tng lp thng tr s dụng đ b sung cho h
ng tr quốc, nhưng trong giai đon này, Pht giáo vn gi vai trò ch đạo
trong đời sống văn hóa tinh thn. Nho giáo vy không th tr thành dòng
tưởng chính thng, mà ch tn ti trong phm vi nhất định b “ni hóa” để
phù hp vi bi cnh hi trọng tín ngưng Pht giáo và tinh thn dân ch
làng xã của người Vit.
+ Yếu t ngoi sinh ln át ni sinh : Đây tng hợp khi văn hóa
ngoi lai ảnh hưởng vượt tri, ln át hoc thay thế văn hóa bản địa, thường
xy ra trong bi cảnh cưng bức, đô hộ hoc khi cộng đồng bản đa mất đi khả
năng duy trì hệ giá tr ca mình.
Ví d:
Trong thi k đô hộ ca thc dân Pháp, ngôn ng giáo dc Pháp tng
c ln át h thng ch Hán ch Nôm truyn thng. H thống trường hc
Nho hc b phá bỏ, thay vào đó các trường PhápViệt; người Vit b buc
phi hc tiếng Pháp tiếp nhận chương trình giáo dục phương Tây. Điu này
khiến mt b phn trí thc và thanh niên b đứt gãy kết ni với văn hóa bản địa,
dẫn đến s phai nht rõ rt ca nhiu giá tr truyn thng.
+ S dung hòa, kết hp gia yếu t ni sinh và ngoi sinh: Đây dạng
thc tích cc linh hot nhất, trong đó văn hóa bản địa không th động tiếp
thu hay kháng c tuyệt đối chn lc, ci biến tích hp yếu t ngoi sinh
để làm giàu cho chính mình, to nên nhng biu hiện văn hóa mới mang đặc
trưng địa phương.
Ví d:
S tiếp nhn Pht giáo vào Vit Nam mt d đin hình. Pht
giáo ngun gc t Ấn Độ Trung Hoa, khi vào Việt Nam, được bản địa
hóa sâu sc: thn Phật được đồng hóa vi các v thn dân gian, hình nh m
x s hay Đức Thánh Trần được th trong các chùa chin, các nghi thc Pht
giáo kết hp vi tín ngưng th cúng t tiên của người Việt. Điều này to nên
mt Pht giáo mang màu sc Vit Nam, gần gũi với đời sống nông dân văn
hóa làng xã.
Hai hình thc ca tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ t nguyn: hình thc 1 ch th t nguyn tiếp nhận văn hóa của
mt/nhiu ch th khác mà không tri qua bt c hình thức cưng bc nào
thông qua các quá trình, hoạt động buôn bán, truyền giáo, hôn nhân, …
VD: Pht giáo du nhập vào nước ta mt cách t nguyn theo hình thc di
dân, truyn giáo
+ không t nguyn (cưng bc): Da trên bo lc và xâm chiếm lãnh th,
“chủ th mạnh” buộc “chủ th yếu” sử dụng văn hóa của h để thay thế văn hóa
gc, nhằm đi đến đồng hóa văn hóa, thường xy ra trong thi kì chiến tranh.
VD: Pháp thc hin chính sách ngu dân, ptrường hc, bt dân ta hc
tiếng Pháp, học trường Pháp, t b văn hóa truyền thng dân tc
Hai đặc điểm ca tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam:
Tính chn lc: Người Vit truyn thng tiếp thu chn lc, không
tiếp nhn mt cách nguyên xi các yếu t ngoi sinh mà luôn ci biến để
phù hp vi bi cnh xã hi và bn sc dân tc.
Ví d: T vic tiếp nhn ch Hán, người Việt đã sáng tạo ra ch Nôm để
phc v cho nhu cu ghi chép tiếng nói dân tc.
Tính biến đổi: Quá trình tiếp xúc văn hóa không din ra mt chiu
luôn kèm theo s biến đổi không ch của văn hóa tiếp nhn c văn
hóa du nhp.
d: Tết Hàn thc t Trung Quc vốn ngày tưởng nh Gii T
Thôi khi vào Việt Nam đã đưc chuyn hóa thành Tết "dit sâu b",
mang đậm màu sc nông nghip và bản địa.
9. Giao lưu văn hóa Việt Trung
Là quá trình tiếp xúc dài lâuthường xuyên trong lch s
Hoàn cnh: Trung Quc vn là 1 nền văn minh lớn ca nhân loi
cũng quốc gia láng ging ca Việt Nam . Do đó sự giao lưu tiếp xúc
văn hóa gia VN TQ s giao lưu tiếp biến, tt yếu, lâu dài t trong
lch s . Qúa trình y din ra 2 trng thái t nguyện và cưng bc
Hai dng thc ca tiếp xúc:
+ ng bc: Bc thuc (179TCN 938) Minh thuc (1407 1427).
T thế k I đến thế k X: các đế chế phương Bc ra sc thc hin chính sách
đồng hóa để biến đất nước chúng ta thành mt qun, huyn ca Trung Hoa
Biu hin :” Binh lính vào Việt Nam, tr sách v và bản in đo Phật, đo
Lão thì không được tiêu hy, ngoài ra hết thy mi sách v khác, văn tự cho đến
ca dân gian hay sách dy tr nh mt mnh, mt ch cũng đu phải đốt hết.
Khắp trong ớc, phàm bia do người Trung Quc dng thì gi gìn cn thn,
còn bia do An Nam xây dng thì phi phá hy tt c ch để li mt mnh
+ T nguyn: Thời kì độc lp t ch
Biu hin: thời độc lp t chủ, nhà nước Đại Việt được phng
theo mô hình nhà nước phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trn v chính tr đều
ly nho giáo làm gc vn chu ảnh hưởng của đạo Phật. Đến nhà Hu
đã chịu nh ng ca Nho giáo sâu sc. Thêm na việc giao lưu buôn bán,
cng vi s di của người dân hai nước cũng tạo điều kin thun li cho s
tiếp xúc, giao lưu văn hóa
Tiếp xúc giao lưu văn hóa ng bc: din ra song song hai quá
trình đồng hóa chống đồng hóa thông qua ngôn ng, ch viết, phong
tc tp quán
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng t nguyn
+ Nhng giá tr văn hóa người Vit tiếp nhn t văn hóa Trung Hoa
Mô hình t chcqun lý Nhà nước
H thng pháp lut
H thông giáo dc thi c Nho học (Kì thi Tam giáo thi Hương thi Hi
thi Đình, …)
+ Nhng giá tr văn hóa Trung Hoa tiếp nhn t văn hóa Việt
Nhng giá tr văn hóa liên quan đến ngh trồng lúa nước: thuật thy
li, ging lúa (các loi hình công c, kinh nghim sn xut)
thut làm thy tinh
Kĩ thuật dung t kiến dit sâu cam
Các phong tc tp quán:
Phong tục ăn trầu
Ngun gc: Ăn trầu là phong tục lâu đời ca các dân tộc Nam Á và Đông
Nam Á, đc bit ph biến trong các cộng đồng Bách Vit cổ, trong đó có người
Vit
Tiếp nhn Trung Hoa: Phong tc này từng được ghi nhn các vùng
phía nam Trung Quốc như Quảng Đông, Qung Tây, Hi Nam nơi sinh sống
ca các nhóm dân tc thiu s quan h gn với người Vit c (như người
Choang, Dao...). Các s liu thời Đường, Tng tng ghi li vic triều đình
Trung Hoa quan sát thm chí th áp dng vic dùng tru trong nghi l tiếp
khách phương Nam.
Kết lun: Như vy, c 2 phương thc tiếp nhận giao lưu văn hóa Vit
Nam- Trung Quốc đều nhân t cho s vận động phát trin của văn hóa
Việt. Đồng thi, mc chu nhng ảnh hưởng mnh m nhưng ta vẫn gi
được tầng văn hóa Đông Nam Á, tránh nguy Hán hóa khẳng định
sc sống và trưởng tn ca nền văn hóa Việt Nam.
10. Giao lưu văn hóa Việt Pháp
M bài: Quá trình tiếp xúc giao lưu văn hóa Việt Nam văn hóa
phương Tây không phải ch din ra t khi thực dân Pháp xâm ợc đã diên
ra thật lâu trước đó.
Hoàn cnh:
+ Trước khi Pháp xâm lược:
Thế k XVI (1533), giáo phương Tây truyền giáo ti Qun Anh, Trà
Lũ, Nam Định.
Vua Lê, chúa Trnh + Chúa Nguyn 🡪 Nhà Tây Sơn đều có quan h vi
phương Tây.
Thăng trầm thi nhà Nguyn:
+ Thi kì Pháp cai tr: 2 dng thức giao lưu ng bc và t nguyn
đồng thi din ra
Vit
Hành
động
Các nhà Nho yêu nước Nam B như Nguyễn Đình
Chiểu, Trương Công Định, Nguyn Trung Trc,...
phn ng hết sc quyết lit
Biu
hin
Tiếp nhn nhng giá tr VH mi, min sao chúng
có tác dng hu ích trong công cuc chng ngoi
Kết quả: người Việt Nam thay đi cu trúc nn VH ca mình, đi o
vòng xoay ca n minh phương Tây giai đoạn công nghip
+ Ch Quc ng và vn t vng tiếng Pháp (Kem - Crm)
+ Phương tin VH: nhà in, máy in Báo chí, NXB xut hiện: Gia Định
báo,...
+ H tư tưởng: tư sản, vô sản (thay cho tư tưởng phong kiến li thi)
+ Xut hiện đô th kiểu phương Tây: Ni, Hi Phòng, Sài Gòn,...có
tính chất thương mại rõ nt
+ Giáo dc, pháp lut: xóa b chế đ giáo dc Nho giáo - Nho hc, thiết
lp chế độ giáo dục phương Tây - Đại học, Cao đẳng
+ Văn hóa đảm bảo đời sng: ăn (Âu phc,...), kiến trúc (nhà hát
lớn,...), phương tiện (xe lửa, xe đạp, tàu thy,..)
+ Các loại hình văn hóa, ngh thut mi: tiu thuyết, truyn ngn, tranh
sơn dầu, kch nói, điện ảnh, thơ mới,...
To ra s đột biến v văn hóa, chuyển văn hóa Việt t tuyến phương
Đông sang tuyến phương Tây, hi nhp vi thế giới nhưng vẫn gi đưc bn sc
văn hóa Việt.
11. Pht giáo
Ngun gc
Ra đời khong thế k VI TCN ti Ấn Độ
Người sáng lp Siddhartha Gautama hay còn được gi là Tất Đạt Đa /
Thích Ca Mâu Ni (652-544 TCN)
+ Là thái t nhưng bất bình vi s phân chia đẳng cp, kì th màu da và đồng
cm vi ni kh ca muôn dân tìm con đường gii thoát
+ Ri nhà lúc 29 tuổi, đến 35 tui thì giác ng được tư tưởng, tìm ra hướng gii
thoát. Trong sut 40 năm còn li ca cuc đời đi các nơi đ truyn bá tư tưởng
ca mình.
Giáo lý Pht giáo
Giáo Phật giáo được h thng hóa thành ba tạng kinh điển gi Tam
tạng kinh điển (Tripitaka), gm:
Kinh tng: Tp hp các bài thuyết pháp của Đức Pht mt s đệ t,
phản ánh quan điểm, tư tưởng và con đường tu tp gii thoát khi kh đau.
Lut tng: Bao gm nhng li dy ca Đức Phật liên quan đến gii lut,
quy định li sống phương thc sinh hot của tăng đoàn, nhm duy trì s
thanh tnh và k cương trong đời sng tu hành.
Lun tng: Gm các bài bình ging, gii thích h thống hóa tưởng
Phật giáo, giúp người hc hiu sâu sc và ng dng giáo lý vào đời sng.
Trung tâm ca giáo lý Pht giáo là hc thuyết v ni kh s gii thoát,
đưc kết tinh trong T diệu đế bn chân nhim mu làm nn tng cho toàn
b tư tưởng Pht giáo:
Kh đế: Nhn thc rng cuộc đi khổ. Đức Pht ch ra tám dng kh
(“bát khổ”): sinh, lão, bệnh, t, ái biệt ly (xa lìa người thân yêu), oán tăng hi
(gặp người mình ghét), s cu bất đắc (mong cu không toi nguyện), ngũ
th un (thân-tâm là nguyên nhân kh).
Tập đế: Vch nguyên nhân ca kh ái dc (lòng ham mun)
minh (thiếu trí tu). Nhng dc vng này to ra nghip, và nghip xu khiến con
ngưi mãi trm luân trong vòng luân hi.
Diệt đế: Khẳng đnh ni kh th dit tr nếu nguyên nhân gây ra kh
được đoạn tr. Trng thái không còn kh đau, không còn dục vng được gi
Niết bàn, cnh gii ca giác ng và gii thoát
Đạo đế: Ch ra con đường dẫn đến s chm dt kh đau là Bát chính đo
(tám con đường chân chính), gm ba nhóm rèn luyn:
Gii (rèn luyện đạo đức): chính ng, chính nghip, chính mng.
Định (rèn luyện tư tưởng): chính niệm, chính định.
Tu (khai m trí tu): chính kiến, chính tư duy, chính tinh tn.
Các phái Pht giáo
Phật gio đưc chia thành hai h phái ln:
1. Tiu tha (Hinayana) "C xe nh":
Ch trương bảo thủ, bám sát kinh điển gc và gi gii lut nghiêm ngt.
Nhn mnh vic t giác ng nhân con đường duy nhất để đạt gii
thoát.
Th duy nht Phật Thích Ca; lý tưởng tu hành là đạt đến qu v A-la-hán,
người đã dứt luân hi.
2. Đại tha (Mahayana) "C xe ln":
quan điểm khoan dung, không cng nhc trong vic thc hành gii
lut và tiếp nhn nhiu hình thc tu tp khác nhau.
Khuyến khích lòng t bi, tưởng giác ng cho tt c chúng sinh, ch
không ch riêng cá nhân
Th nhiu v Pht B Tát, m rng mc tiêu tu hành t A-la-hán đến
các bc B Tát, người nguyn lại cõi đời để cu độ chúng sinh.
Qu trình thâm nhp và pht trin ca Pht gio Vit Nam: 4
giai đoạn
T đầu công nguyên đến hết thi Bc thuộc: giai đoạn hình thành và phát
trin rng khp

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Hà Văn Hùng - K67 Khoa Lịch sử
1.Khái niệm văn hóa
 Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa.
 Theo GS Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị
vật chất và tinh thần do con người sáng tạotích lũy qua quá trình hoạt
động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với Môi trường tự nhiên
và Môi trường xã hội”.
-> Khái niệm này đã nêu ra 4 đặc trưng cơ bản của văn hóa là tính hệ
thống, tính giá trị, tính lịch sử và tính nhân sinh.
 Với Từ Chi, ông cho rằng “ Tất cả những gì không phải là tự nhiên đều là văn hóa”.
->Tức nhấn mạnh vào vai trò của con người đối với việc sáng tạo văn hóa.
 Còn theo chủ tịch Hồ Chí Minh, Người lại quan niệm: ” Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh
ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn ở
và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”.
->Như vậy, khái niệm này lại nhằm nhấn mạnh mục đích sáng tạo văn hóa
cùng những hình thức tồn tại của nó.
 Theo những quan điểm quốc tế, UNESCO đã nêu lên 3 đặc điểm cơ bản của văn hóa:
+ Văn hóa bao gồm những giá trị vật chất và tinh thần
+ Văn hóa tạo ra sự khác biệt
+ Văn hóa là động lực cho sự phát triển
Kết luận: Các định nghĩa về văn hóa tóm lại có thể quy về 2 cách hiểu.
Đó là những lối sống, cách suy nghĩ, ứng xử (khi được hiểu theo nghĩa
rộng) và là những phương diện văn học, văn nghệ, học vấn (khi được
hiểu theo nghĩa hẹp)
VD: Tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, tổ chức lễ hội ngày mùa, trang
phục truyền thống … (theo nghĩa rộng) hoặc (theo nghĩa hẹp) đi đường
đâm vào người khác không xin lỗi -> thiếu văn hóa ; trình độ văn hóa -> trình độ học vấn. 2.
Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật
Những khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật thường được sử
dụng rất nhiều trong cuộc sống nhưng với những ý nghĩa chưa thực sự chính
xác. Vì thế, chỉ ra sự khác nhau về bản chất giữa những phạm trù này là cần
thiết cho các quá trình nhận thức và nghiên cứu. a. Văn minh
Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng của đạo đức, biểu hiện ở chính trị,
pháp luật, văn hóa, nghệ thuật
Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ xã hội đạt tới giai
đoạn tổ chức đô thị và chữ viết
 Văn minh chỉ trình độ văn hóa về phương diện vật chất, đặc trưng cho 1
khu vực rộng lớn, 1 thời đại hoặc cả nhân loại. Văn minh có thể so sánh
cao thấp, văn hóa chỉ là sự khác biệt.
VD: văn minh lúa nước, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu
b. Văn hiến: văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài. Văn hiến thiên về các giá trị tinh
thần do hiền tài sáng tạo ra.
VD: chữ viết, thơ văn, phong tục tập quán
c. Văn vật: văn = vẻ đẹp, vật = vật chất. Văn vật thiên về những giá trị văn
hóa vật chất. Biểu hiện ở những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng
- Văn hiến, văn vật chỉ là 1 bộ phận của văn hóa.
d. Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau, có thể thấy:
 Về đối tượng, văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố vật chất và tinh thần,
văn vật thiên về yếu tố vật chất hơn, văn hiến chủ yếu tập trung về các
yếu tố tinh thần con văn minh lại thiên về các yếu tố vật chất kĩ thuật.
 Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật có tính lịch sử, tính dân tộc thì văn
minh lại có tính quốc tế và chỉ sự phát triển theo giai đoạn.
 Cũng bởi những thuộc tính đó mà văn minh thường gắn với xã hội
phương tây còn văn hóa ,văn hiến văn vật lại thân thuộc hơn với xã hội phương Đông.
Kẻ bảng dễ quan sát hơn: Tiêu chí Văn hóa Văn hiến Văn vật Văn minh Thiên về yếu tố Vật chất và Thiên về tinh Thiên về Đối tượng vật chất khoa học tinh thần thần vật chất kĩ thuật Chỉ sự phát triển, Tính lịch sử mang tính giai Tính chất đoạn Tính dân tộc Tính quốc tế Kiểu xã hội Phương Đông Phương Tây 3.
Mối quan hệ chủ thể - khách thể giữa con người và văn hóa
 Một trong những khía cạnh cần xem xét trong vấn đề là về mối quan hệ
giữa con người và văn hóa. Mối quan hệ này được bộc lộ ra ở các khía cạnh quan trọng.
Khía cạnh thứ nhất, khi con người sáng tạo ra văn hóa thì khi đó con
người đóng vai trò là chủ thể sáng tạo của văn hóa
VD: Bằng cách sử dụng cồng chiêng vào những dịp lễ hội, những sự kiện
quan trọng của con người và đưa cả vào hơi thở của cuộc sống thường ngày,
người dân Tây Nguyên đã làm nên một kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể -
không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
Khía cạnh thứ hai, con người cũng là sản phẩm của văn hóa, con người
đại biểu mang những giá trị văn hóa do mình sáng tạo ra, bị văn hóa
tác động trở lại => khách thể
VD1: Việt Nam trồng lúa, văn hóa lúa nước - ăn cơm; Mĩ trồng lúa mì - ăn bánh mì.
VD2: Con người sáng tạo nên ngôn ngữ, vận dụng nó vào trong cuộc
sống (chủ thể) nhưng những thế hệ sau lại bị chính ngôn ngữ ấy quy định
phương tiện giao tiếp (khách thể). 4.
Văn hóa hóa bản năng
Tự nhiên là cái đương nhiên tồn tại, không phụ thuộc vài ý muốn chủ quan của con người.
Môi trường tự nhiên là tất cả những yếu tố của tự nhiên tồn tại xung
quanh và có tác động đến cuộc sống của con người. Môi trường tự nhiên
thay đổi sẽ tác động tới con người và các giá trị văn hóa con người sáng tạo ra.
Con người1 phần của tự nhiên, tồn tại bên trong môi trường tự nhiên,
không thể tách rời, sản phẩm cao nhất trong chuỗi tiến hóa của tự
nhiên. Con người là 1 phần của tự nhiên tuân theo các quy luật tự nhiên
có những bản năng không thể chặn đứng (ăn, ngủ, bài tiết, chết, …)
Tự nhiên bên trong hay còn gọi là bản năng, là khuynh hướng vốn có
của một sinh vật đáp lại một tác động hay điều kiện cụ thể từ bên ngoài.
Đối với loài người, bản năng được bộc lộ rõ nhất qua những hành vi về
thân thể, xúc cảm hoặc giới tính, bởi chúng đã được xác định rõ ràng về mặt sinh học.
 Con người thực hiện bản năng trong phạm vi xã hội chấp nhận => văn
hóa hóa bản năng
VD: Bản năng của con người là ăn, ngủ, bài tiết, … thế nhưng con người
không thể thực hiện những bản năng ấy như các loài động vật được. Con người
sẽ tự điều chỉnh, điều khiển hành vi ấy cho phù hợp với những chuẩn mực xã
hội. Khi ăn phải mời người lớn, nhường nhịn người dưới, khi nói phải có thái độ
tôn trọng, cách xưng hô phù hợp, ..
5. Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên – văn hóa
Thứ nhất, vị trí địa lí.
 Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
 Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của
các loài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
 Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông
và phía nam giáp Biển Đông
“Ngã tư đường” của các dòng chảy văn hóa đặc biệt là văn minh
Trung Hoa và Ấn Độ. Do đó, tiếp xúc, biến đổi trở thành 1 hằng số của văn hóa
VN. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân khiến cho nước ta luôn phải trải qua
các cuộc xâm lược. - Phương Đông:
▪ giao lưu tiếp xúc VH TQ từ sớm thời Bắc thuộc: tổ chức bộ máy
nhà nước PK, Nho giáo, nghề thủ công, hạt giống cây trồng
▪ giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyền giáo, buôn bán và hôn nhân - Phương Tây:
▪ Từ đầu công nguyên qua buôn bán và truyền đạo, sau trở thành mục
tiêu xâm lược của các nước đế quốc, ảnh hưởng vh lớn: trang phục, kiến trúc, giáo dục,...
▪ Các yếu tố VH tiêu cực: tệ nạn XH,...
Thứ hai, khí hậu
 Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:(quy định tính thực vật)
▪ Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn: Cân bằng bức xạ lớn, độ ẩm>80%
▪ Động thực vật phát triển xanh tốt quanh năm,hệ sinh thái phồn tạp, thực
vật phong phú và phát triển hơn động vật
Điều đó đã quy định phương thức sống:
+ hái lượm trội hơn săn bắt, trồng trọt trội hơn chăn nuôi
+ lấy nông nghiệp đa canh làm nền tảng cơ bản Biểu hiện:
▪ Bữa ăn truyền thống: cơm - rau - cá, nhấn mạnh yếu tố thực vật “cơm”
trong bữa ăn; không có thói quen uống sữa và sử dụng các sản phẩm từ sữa
▪ Chủ yếu chăn nuôi đại gia súc để phục vụ trồng trọt: trâu làm sức kéo
▪ Quần áo từ sợi vải tự nhiên: đay, gai, ngô, bông,...
▪ Tín ngưỡng thờ cây, thờ hồn lúa,... “Thần cây đa, ma cây gạo, cáo cây đề”
 Hệ thống sông ngòi ao hồ dày đặc phân bố đều khắp phía Đông và Nam bờ biển kéo dài
▪ Bờ biển dài >2000km, ven bờ nhiều vũng vịnh đầm phá
▪ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào đa dạng (ngọt, mặn,
lợ). Nhiều sông lớn: Hồng, Cửu Long, Thái Bình,...
Tính sông nước của văn hóa. Biểu hiện:
- Bữa ăn: cơm - rau - cá, mặc đồ thoáng mát phù hợp với môi trường sông
nước: nam đóng khố cởi trần, nữ mặc váy có thể vén cao
- Cư trú: các làng ven sông, chợ nổi, ở nhà sàn, nhà có mái hình thuyền,
trong nhà có ao. Thủ đô HN là thành phố giữa những con sông lớn
- Đi lại chủ yếu bằng phương tiện thuyền, đò ; cư trú tại các làng ven sông, trên
sông, “vạn chài” ; ở nhà sàn, nhà ao, nhà thuyền
- Tập quán canh tác: trồng lúa nước, “nhất nước nhì phân ta cần tứ
giống”, đê, đào ao, kênh, mương,...
- Tín ngưỡng, tôn giáo: ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ nước, quan
niệm về “suối vàng” ngăn cách âm – dương, thờ thủy thần, …
- Sinh hoạt VH cộng đồng: đua thuyền. múa rối,...
- Tâm lí, tính cách: mềm mại, linh hoạt như nước, thích nghi nhưng vẫn
giữ được bản chất “Ở bầu thì tròn ở ống thì dài”.
 Chịu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão tố, ..) khí hậu thất thường, khắc nghiệt
cùng nhiều dịch bệnh gây nên khó khan trong cuộc sống
Kiên cường, tinh thần cộng đồng
VD: mô hình cư trú làng xã
Kết luận: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa đã có ảnh hưởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông
nước, tính văn hóa và hình thành dòng chảy giao lưu văn hóa đa dạng.
Đây cũng là cơ sở chỉ ra sự khác biệt căn bản từ nguồn gốc, bản chất của
văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định sự tồn tại độc lập của văn hóa Việt. 6. Gia đình a.
Gia đình người Việt trước Bắc thuộc:
Khái niệm: Gia đình là 1 cộng đồng người chung sốnggắn bó với
nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan
hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ giáo dục. Gia đình có lịch sử hình thành từ
rất sớm và đã trải qua 1 quá trình phát triển lâu dài, có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến xã hội.
 Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình truyền thông trước Bắc thuộc
tồn tại theo 2 nguyên lí cơ bản:
+ Nguyên lí Đực – Cái: trọng yếu tố cái, âm tính, vai trò của người phụ nữ đc coi trọng
VD: mẫu hệ, con cái theo mẹ, đàn bà làm chủ gia đình, phụ nữ có địa vị trong xã hội
Nguyên nhân: phong tục “quần hôn” => con cái sinh ra không xác định đc bố
+ Nguyên lí Già – Trẻ: trọng người già
VD: “Kính già, già để tuổi cho”, “Uống nước nhớ nguồn”
b. Gia đình người Việt sau Bắc thuộc: Sau khi các thế lực phong kiến
phương Bắc xâm lược và đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm, chúng đã
du nhập nhiều yếu tố văn hóa giao thoa vào nước ta, làm xuất hiện gia
đình“vỏ Tàu lõi Việt”
 “vỏ Tàu”: Chế độ gia đình phụ hệ, phân biệt họ nội họ ngoại (“nhất nội
nhị ngoại”). Về hình thức, người đàn ông làm chủ gia đình, có thể lấy đa
thê. Con cái phải theo họ cha, “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” 🡪 đó là tư
tưởng Nho giáo mang tính gia trưởng, trọng nam khinh nữ
 “lõi Việt”: Những ảnh hưởng nói trên chỉ là lớp phủ bên ngoài, phải đi
sâu vào nghiên cứu các giá trị văn hóa truyền thống mới thấy được cái “lõi Việt”.
Quy mô: gia đình hạt nhân hoặc có xu hướng hạt nhân hóa
 Vai trò của người chồng và người vợ đối với việc dưỡng dục con cái là như nhau
Kinh tế: tiểu nông tự cung tự cấp
 Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình đc gọi là “nội tướng”
 Xuất hiện nạn tảo hôn (“Lấy chồng từ thuở 13”)
Nguyên lí Già – Trẻ vẫn được coi trọng
Nhược điểm: Trong khi giữ gìn những truyền thống tốt đẹp thì cũng bảo
thủ giữ lại cả những tập tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời nên gây ra những
mâu thuẫn giữa các thế hệ. Bên cạnh việc duy trì tinh thần cộng đồng thì
lại hạn chế sự phát triển cá nhân. 7. Làng xã
Khái niệm: Làng là 1 đơn vị cộng cư có 1 vùng đất chung của cư dân
nông nghiệp, một hình thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cung
tự cấp, mặt khác, là mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ chế thích ứng với sản
xuất tiểu nông, với gia đình – tông tộc gia trưởng, đảm bảo sự cân bằng
và bền vững của xã hội nông nghiệp ấy.
Hình thành: nguyên lí “cùng huyết thống” và nguyên lí “cùng chỗ”
+ Cội nguồn: làng là nơi ở của 1 họ (nay không còn) để lại dấu ấn tên làng
VD: Phạm Xã, Nguyễn Xã, Lê Xã, …
+ Cùng chỗ: Các thành viên trong làng cùng sinh sống trên 1 địa bàn nên
tự có ý thức gắn kết với nhau.
Cơ cấu: “nửa kín nửa hở” (GS Trần Quốc Vượng) thể hiện tính linh hoạt
của mô hình làng xã và là cái nôi, cơ sở bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
+ “Nửa kín”: tính tự trị, ý thức tự quản của làng
Hình thức: khép kín (lũy tre, cổng làng). Những làng Việt xưa thường có
lũy tre bao quanh tạo tành 1 thành lũy kiên cố bảo vệ làng và hạn chế sự giao lưu bên ngoài.
Hương ước (lệ làng) Mỗi làng có những hệ thống phép tắc quy định
riêng như quy định treo cưới, khuyến học, các hình phạt, …(Phép vua thua lệ làng)
Tín ngưỡng: Thờ thần Thành hoàng làng - thần bảo trợ cho làng
 Đời sống kinh tế theo mô hình tự cung tự cấp , có tổ chức họp chợ nhưng
theo phiên hàng tháng hoặc không có
+ Nửa hở: quan hệ liên làng, siêu làng
Liên kết chống lũ lụt, chống ngoại xâm
 Quan hệ hôn nhân vượt ra khỏi phạm vi làng
Tâm linh: đình tổng, hội vùng, miền, quốc gia, kết chiềng/chạ
Kinh tế: Đời sống kinh tế có sự giao lưu buôn bán ngoài làng , nông cụ ,
vải , đặc biệt là sản vật địa phương . Hệ thống chợ phiên đc tổ chúc luân phiên
 Các loại hình làng Việt:
+ Làng thuần nông (Làng Quỳnh Đô, Thanh Trì, HN ; Làng Đông Sơn, Thanh Hóa ; …)
+ Làng nghề (Làng gố Bát Tràng, Làng Đổng Kỵ Bắc Ninh làm gỗ mỹ
nghệ, Làng Cót làm vàng mã ở Cầu Giấy, HN,…) + Làng buôn
+ Làng chài (Làng chài Cửa Vạn, Làng chai Mũi Né, …)
 Các nguyên tắc tổ chức làng xã:
+ Theo huyết thống: dòng họ (các dòng họ sinh sống ăn ở tập trung với nhau)
+ Theo địa vực: ngõ, xóm (phân chia làng thành từng cụm ngõ xóm nhỏ)
+ Theo giáp: phân chia theo lứa tuổi (ti ấu, đinh, lão…) để thuận lợi cho việc quản lí dân làng  Dân làng:
+ Nội tịch: những người đàn ông được ghi tên trong sổ của làng, có
quyền và nghĩa vụ với làng, với nước
+ Quan viên chức sắc: khoa mục, viên chức … có uy tín, thế lực trong làng, sau này bị tha hóa
+ Các hạng dân làng: ti ấu, đinh, lão / sĩ, nông, công, thương 8.
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa là hiện tượng xảy ra khi hai nhóm người
hay hai tộc người có đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dài và trực
tiếp gây ra sự biến đổi về văn hóa với một hoặc cả hai nhóm người / tộc
người tham gia tiếp xúc.
Vì sao lại có tiếp xúc và giao lưu văn hóa?
+ Về mặt tự nhiên, vũ trụ là một hệ thống vận động không ngừng, trong
đó mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối quan hệ tương tác, chuyển hóa
và phụ thuộc lẫn nhau. Văn hóa – với tư cách là sản phẩm của con người và xã
hội – cũng vận hành theo quy luật ấy, không thể tồn tại biệt lập.
+ Về mặt xã hội, không có cộng đồng nào có thể hoàn toàn tự cung tự cấp
và tự thỏa mãn mọi nhu cầu phát triển nếu không mở rộng giao tiếp, học hỏi và
tương tác với các cộng đồng khác. Việc giao lưu giúp trao đổi tri thức, kỹ thuật,
hàng hóa, tín ngưỡng, giá trị sống... qua đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện hơn.
Văn hóa, vì thế, không nằm ngoài các quy luật tự nhiên và xã hội. Chính
sự tương tác không ngừng giữa con người và cộng đồng người trong không gian
– thời gian cụ thể là điều kiện tất yếu dẫn đến sự tiếp xúc và giao lưu văn hóa.
 Tiếp xúc và giao lưu văn hóa trở thành bản chất đặc trưng của mọi nền văn hóa
 Tiếp xúc và giao lưu văn hóa thể hiện mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và
ngoại sinh, dưới 3 dạng thức cơ bản:
+ Yếu tố nội sinh lấn át ngoại sinh: Đây là hiện tượng khi văn hóa bản
địa có sức sống mạnh mẽ, khả năng “đề kháng” cao trước các yếu tố ngoại lai,
khiến những yếu tố du nhập chỉ có thể tồn tại một cách hạn chế hoặc bị biến đổi
theo khuôn mẫu văn hóa địa phương. Ví dụ:
Sự tiếp nhận Nho giáo vào Việt Nam thời Lý–Trần. Dù Nho giáo được du
nhập từ Trung Quốc và được tầng lớp thống trị sử dụng để bổ sung cho hệ tư
tưởng trị quốc, nhưng trong giai đoạn này, Phật giáo vẫn giữ vai trò chủ đạo
trong đời sống văn hóa và tinh thần. Nho giáo vì vậy không thể trở thành dòng
tư tưởng chính thống, mà chỉ tồn tại trong phạm vi nhất định và bị “nội hóa” để
phù hợp với bối cảnh xã hội trọng tín ngưỡng Phật giáo và tinh thần dân chủ
làng xã của người Việt.
+ Yếu tố ngoại sinh lấn át nội sinh : Đây là trường hợp khi văn hóa
ngoại lai có ảnh hưởng vượt trội, lấn át hoặc thay thế văn hóa bản địa, thường
xảy ra trong bối cảnh cưỡng bức, đô hộ hoặc khi cộng đồng bản địa mất đi khả
năng duy trì hệ giá trị của mình. Ví dụ:
Trong thời kỳ đô hộ của thực dân Pháp, ngôn ngữ và giáo dục Pháp từng
bước lấn át hệ thống chữ Hán – chữ Nôm truyền thống. Hệ thống trường học
Nho học bị phá bỏ, thay vào đó là các trường Pháp–Việt; người Việt bị buộc
phải học tiếng Pháp và tiếp nhận chương trình giáo dục phương Tây. Điều này
khiến một bộ phận trí thức và thanh niên bị đứt gãy kết nối với văn hóa bản địa,
dẫn đến sự phai nhạt rõ rệt của nhiều giá trị truyền thống.
+ Sự dung hòa, kết hợp giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh: Đây là dạng
thức tích cực và linh hoạt nhất, trong đó văn hóa bản địa không thụ động tiếp
thu hay kháng cự tuyệt đối mà chọn lọc, cải biến và tích hợp yếu tố ngoại sinh
để làm giàu cho chính mình, tạo nên những biểu hiện văn hóa mới mang đặc trưng địa phương. Ví dụ:
Sự tiếp nhận Phật giáo vào Việt Nam là một ví dụ điển hình. Dù Phật
giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa, khi vào Việt Nam, nó được bản địa
hóa sâu sắc: thần Phật được đồng hóa với các vị thần dân gian, hình ảnh Bà mẹ
xứ sở hay Đức Thánh Trần được thờ trong các chùa chiền, các nghi thức Phật
giáo kết hợp với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt. Điều này tạo nên
một Phật giáo mang màu sắc Việt Nam, gần gũi với đời sống nông dân và văn hóa làng xã.
Hai hình thức của tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ tự nguyện: là hình thức 1 chủ thể tự nguyện tiếp nhận văn hóa của
một/nhiều chủ thể khác mà không trải qua bất cứ hình thức cưỡng bức nào
thông qua các quá trình, hoạt động buôn bán, truyền giáo, hôn nhân, …
VD: Phật giáo du nhập vào nước ta một cách tự nguyện theo hình thức di dân, truyền giáo
+ không tự nguyện (cưỡng bức): Dựa trên bạo lực và xâm chiếm lãnh thổ,
“chủ thể mạnh” buộc “chủ thể yếu” sử dụng văn hóa của họ để thay thế văn hóa
gốc, nhằm đi đến đồng hóa văn hóa, thường xảy ra trong thời kì chiến tranh.
VD: Pháp thực hiện chính sách ngu dân, phá trường học, bắt dân ta học
tiếng Pháp, học trường Pháp, từ bỏ văn hóa truyền thống dân tộc
Hai đặc điểm của tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam:
Tính chọn lọc: Người Việt có truyền thống tiếp thu có chọn lọc, không
tiếp nhận một cách nguyên xi các yếu tố ngoại sinh mà luôn cải biến để
phù hợp với bối cảnh xã hội và bản sắc dân tộc.
Ví dụ: Từ việc tiếp nhận chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để
phục vụ cho nhu cầu ghi chép tiếng nói dân tộc.
Tính biến đổi: Quá trình tiếp xúc văn hóa không diễn ra một chiều mà
luôn kèm theo sự biến đổi – không chỉ của văn hóa tiếp nhận mà cả văn hóa du nhập.
Ví dụ: Tết Hàn thực từ Trung Quốc – vốn là ngày tưởng nhớ Giới Tử
Thôi – khi vào Việt Nam đã được chuyển hóa thành Tết "diệt sâu bọ",
mang đậm màu sắc nông nghiệp và bản địa. 9.
Giao lưu văn hóa Việt – Trung
 Là quá trình tiếp xúc dài lâuthường xuyên trong lịch sử
Hoàn cảnh: Trung Quốc vốn là 1 nền văn minh lớn của nhân loại và
cũng là quốc gia láng giềng của Việt Nam . Do đó sự giao lưu tiếp xúc
văn hóa giữa VN và TQ là sự giao lưu tiếp biến, tất yếu, lâu dài từ trong
lịch sử . Qúa trình ấy diễn ra ở 2 trạng thái tự nguyện và cưỡng bức
Hai dạng thức của tiếp xúc:
+ Cưỡng bức: Bắc thuộc (179TCN – 938) và Minh thuộc (1407 – 1427).
Từ thế kỉ I đến thế kỉ X: các đế chế phương Bắc ra sức thực hiện chính sách
đồng hóa để biến đất nước chúng ta thành một quận, huyện của Trung Hoa
Biểu hiện :” Binh lính vào Việt Nam, trừ sách vở và bản in đạo Phật, đạo
Lão thì không được tiêu hủy, ngoài ra hết thảy mọi sách vở khác, văn tự cho đến
ca lý dân gian hay sách dạy trẻ nhỏ một mảnh, một chữ cũng đều phải đốt hết.
Khắp trong nước, phàm là bia do người Trung Quốc dựng thì giữ gìn cẩn thận,
còn bia do An Nam xây dựng thì phải phá hủy tất cả chớ để lại một mảnh
+ Tự nguyện: Thời kì độc lập tự chủ
Biểu hiện: Ở thời kì độc lập tự chủ, nhà nước Đại Việt được mô phỏng
theo mô hình nhà nước phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trần về chính trị đều
lấy nho giáo làm gốc dù vẫn chịu ảnh hưởng của đạo Phật. Đến nhà Hậu Lê hì
đã chịu ảnh hưởng của Nho giáo sâu sắc. Thêm nữa việc giao lưu buôn bán,
cộng với sự di cư của người dân hai nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự
tiếp xúc, giao lưu văn hóa
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa cưỡng bức: diễn ra song song hai quá
trình đồng hóachống đồng hóa thông qua ngôn ngữ, chữ viết, phong tục tập quán
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng tự nguyện
+ Những giá trị văn hóa người Việt tiếp nhận từ văn hóa Trung Hoa
 Mô hình tổ chứcquản lý Nhà nước
 Hệ thống pháp luật
 Hệ thông giáo dụcthi cử Nho học (Kì thi Tam giáo thi Hương thi Hội thi Đình, …)
+ Những giá trị văn hóa Trung Hoa tiếp nhận từ văn hóa Việt
 Những giá trị văn hóa liên quan đến nghề trồng lúa nước: kĩ thuật thủy
lợi, giống lúa (các loại hình công cụ, kinh nghiệm sản xuất)
 Kĩ thuật làm thủy tinh
 Kĩ thuật dung tổ kiến diệt sâu cam
 Các phong tục tập quán:
Phong tục ăn trầu
Nguồn gốc: Ăn trầu là phong tục lâu đời của các dân tộc Nam Á và Đông
Nam Á, đặc biệt phổ biến trong các cộng đồng Bách Việt cổ, trong đó có người Việt
Tiếp nhận ở Trung Hoa: Phong tục này từng được ghi nhận ở các vùng
phía nam Trung Quốc như Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam – nơi sinh sống
của các nhóm dân tộc thiểu số có quan hệ gần với người Việt cổ (như người
Choang, Dao...). Các sử liệu thời Đường, Tống từng ghi lại việc triều đình
Trung Hoa quan sát và thậm chí thử áp dụng việc dùng trầu trong nghi lễ tiếp khách ở phương Nam.
Kết luận: Như vậy, cả 2 phương thức tiếp nhận và giao lưu văn hóa Việt
Nam- Trung Quốc đều là nhân tố cho sự vận động và phát triển của văn hóa
Việt. Đồng thời, mặc dù chịu những ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng ta vẫn giữ
được cơ tầng văn hóa Đông Nam Á, tránh nguy cơ Hán hóa và khẳng định
sức sống và trưởng tồn của nền văn hóa Việt Nam. 10.
Giao lưu văn hóa Việt – Pháp
Mở bài: Quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa Việt Nam và văn hóa
phương Tây không phải chỉ diễn ra từ khi thực dân Pháp xâm lược mà đã diên ra thật lâu trước đó. ● Hoàn cảnh:
+ Trước khi Pháp xâm lược:
 Thế kỉ XVI (1533), giáo sĩ phương Tây truyền giáo tại Quần Anh, Trà Lũ, Nam Định.
 Vua Lê, chúa Trịnh + Chúa Nguyễn 🡪 Nhà Tây Sơn đều có quan hệ với phương Tây.
 Thăng trầm thời nhà Nguyễn:
+ Thời kì Pháp cai trị: 2 dạng thức giao lưu cưỡng bức và tự nguyện đồng thời diễn ra Pháp Việt
Các nhà Nho yêu nước Nam Bộ như Nguyễn Đình
Hành Dùng VH như 1 Chiểu, Trương Công Định, Nguyễn Trung Trực,...
động hình thức cai trị
phản ứng hết sức quyết liệt
Tạo ra chữ Quốc Tiếp nhận những giá trị VH mới, miễn sao chúng Biểu
ngữ vào cuối TK có tác dụng hữu ích trong công cuộc chống ngoại hiện XIX xâ
● Kết quả: người Việt Nam thay đổi cấu trúc nền VH của mình, đi vào
vòng xoay của văn minh phương Tây giai đoạn công nghiệp
+ Chữ Quốc ngữ và vốn từ vựng tiếng Pháp (Kem - Crèm)
+ Phương tiện VH: nhà in, máy in Báo chí, NXB xuất hiện: Gia Định báo,...
+ Hệ tư tưởng: tư sản, vô sản (thay cho tư tưởng phong kiến lỗi thời)
+ Xuất hiện đô thị kiểu phương Tây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn,...có
tính chất thương mại rõ nét
+ Giáo dục, pháp luật: xóa bỏ chế độ giáo dục Nho giáo - Nho học, thiết
lập chế độ giáo dục phương Tây - Đại học, Cao đẳng
+ Văn hóa đảm bảo đời sống: ăn ở (Âu phục,...), kiến trúc (nhà hát
lớn,...), phương tiện (xe lửa, xe đạp, tàu thủy,..)
+ Các loại hình văn hóa, nghệ thuật mới: tiểu thuyết, truyện ngắn, tranh
sơn dầu, kịch nói, điện ảnh, thơ mới,...
⇨ Tạo ra sự đột biến về văn hóa, chuyển văn hóa Việt từ tuyến phương
Đông sang tuyến phương Tây, hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa Việt. 11. Phật giáo
Nguồn gốc
Ra đời khoảng thế kỉ VI TCN tại Ấn Độ
Người sáng lập là Siddhartha Gautama hay còn được gọi là Tất Đạt Đa /
Thích Ca Mâu Ni (652-544 TCN)
+ Là thái tử nhưng bất bình với sự phân chia đẳng cấp, kì thị màu da và đồng
cảm với nỗi khổ của muôn dân tìm con đường giải thoát
+ Rời nhà lúc 29 tuổi, đến 35 tuổi thì giác ngộ được tư tưởng, tìm ra hướng giải
thoát. Trong suốt 40 năm còn lại của cuộc đời đi các nơi để truyền bá tư tưởng của mình.
Giáo lý Phật giáo
Giáo lý Phật giáo được hệ thống hóa thành ba tạng kinh điển gọi là Tam
tạng kinh điển (Tripitaka), gồm:
Kinh tạng: Tập hợp các bài thuyết pháp của Đức Phật và một số đệ tử,
phản ánh quan điểm, tư tưởng và con đường tu tập giải thoát khỏi khổ đau.
Luật tạng: Bao gồm những lời dạy của Đức Phật liên quan đến giới luật,
quy định lối sống và phương thức sinh hoạt của tăng đoàn, nhằm duy trì sự
thanh tịnh và kỷ cương trong đời sống tu hành.
Luận tạng: Gồm các bài bình giảng, giải thích và hệ thống hóa tư tưởng
Phật giáo, giúp người học hiểu sâu sắc và ứng dụng giáo lý vào đời sống.
Trung tâm của giáo lý Phật giáo là học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát,
được kết tinh trong Tứ diệu đế – bốn chân lý nhiệm mầu làm nền tảng cho toàn
bộ tư tưởng Phật giáo:
Khổ đế: Nhận thức rằng cuộc đời là khổ. Đức Phật chỉ ra tám dạng khổ
(“bát khổ”): sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly (xa lìa người thân yêu), oán tăng hội
(gặp người mình ghét), sở cầu bất đắc (mong cầu không toại nguyện), và ngũ
thủ uẩn (thân-tâm là nguyên nhân khổ).
Tập đế: Vạch rõ nguyên nhân của khổ là ái dục (lòng ham muốn) và vô
minh (thiếu trí tuệ). Những dục vọng này tạo ra nghiệp, và nghiệp xấu khiến con
người mãi trầm luân trong vòng luân hồi.
Diệt đế: Khẳng định nỗi khổ có thể diệt trừ nếu nguyên nhân gây ra khổ
được đoạn trừ. Trạng thái không còn khổ đau, không còn dục vọng được gọi là
Niết bàn, cảnh giới của giác ngộ và giải thoát
Đạo đế: Chỉ ra con đường dẫn đến sự chấm dứt khổ đau là Bát chính đạo
(tám con đường chân chính), gồm ba nhóm rèn luyện:
Giới (rèn luyện đạo đức): chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng.
Định (rèn luyện tư tưởng): chính niệm, chính định.
Tuệ (khai mở trí tuệ): chính kiến, chính tư duy, chính tinh tấn.
Các phái Phật giáo
Phật giáo được chia thành hai hệ phái lớn:
1. Tiểu thừa (Hinayana) – "Cỗ xe nhỏ":
Chủ trương bảo thủ, bám sát kinh điển gốc và giữ giới luật nghiêm ngặt.
Nhấn mạnh việc tự giác ngộ cá nhân là con đường duy nhất để đạt giải thoát.
Thờ duy nhất Phật Thích Ca; lý tưởng tu hành là đạt đến quả vị A-la-hán,
người đã dứt luân hồi.
2. Đại thừa (Mahayana) – "Cỗ xe lớn":
Có quan điểm khoan dung, không cứng nhắc trong việc thực hành giới
luật và tiếp nhận nhiều hình thức tu tập khác nhau.
Khuyến khích lòng từ bi, lý tưởng giác ngộ cho tất cả chúng sinh, chứ không chỉ riêng cá nhân
Thờ nhiều vị Phật và Bồ Tát, mở rộng mục tiêu tu hành từ A-la-hán đến
các bậc Bồ Tát, người nguyện ở lại cõi đời để cứu độ chúng sinh.
Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo ở Việt Nam: 4 giai đoạn
 Từ đầu công nguyên đến hết thời Bắc thuộc: giai đoạn hình thành và phát triển rộng khắp