Câu 1. Nguồn gốc, bản chất bản của Nhà nước
1. Nguồn gốc của NN
a. Các điều kiện ra đời tồn tại của NN
Quan điểm phi Mác xít Học thuyết Mác Lênin
+ Thuyết thần học (duy tâm)
+ Thuyết gia trưởng (xh 1 gia đình lớn;
NN cha mẹ của người dân)
+ Thuyết khế ước hội (NN 1 bản
nhóm người quyền lực)
+ NN một hiện tượng lịch sử ra đời khi
những điều kiện kinh tế - hội nhất
định, gắn với sự thay thế các hình thái
KT-XH
* Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa NN
- Đặc điểm kinh tế: chế độ sở hữu chung về tlsx sản phẩm lao động: chế
độ công hữu
- Đặc điểm hội: chưa phân chia giai cấp Lãnh đạo bằng uy tín
* Ba lần phân công lao động XH kết quả:
+ Lần I: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt -> Nghề chăn nuôi phát triển, giữ lại
binh làm lệ chăn nuôi gia súc -> Bắt đầu xuất hiện hữu
+ Lần II: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp -> Đẩy nhanh phân hóa xh
-> mâu thuẫn giữa chủ lệ tăng lên
+ Lần III: thương mại độc lập -> Nhu cầu trao đổi tăng, hình thành đội ngũ
thương nhân -> Mâu thuẫn xh ngày càng gay gắt
Mâu thuẫn xh gay gắt => đấu tranh => NN ra đời (Để điều hòa mâu thuẫn,
kiểm soát xung đột xh trong trật tự)
* Hai điều kiện cho sự ra đời tồn tại của NN:
KT: chế độ hữu liệu sx + XH: phân chia giai cấp
b. Sự ra đời của NN
- phương Đông:
+ NN Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập cổ đại: hình thành từ hơn 3000 năm TCN
+ Do nhu cầu trị thủy chống giặc ngoại xâm
+ Việt Nam: từ sự hình thành phôi thai của NN cuối thời Hùng Vương Văn
Lang đến NN khai thời An Dương Vương Âu Lạc năm 208 TCN
- phương Tây:
+ NN Aten: nhà nước điển hình ra đời từ mâu thuẫn giai cấp
+ NN Rôma : Hình thành vào khoảng TK VI trước công nguyên , từ cuộc đấu
tranh bởi những người thường dân chống lại giới quý tộc La
+ NN Giéc-Manh: Hình thành khoảng giữa TK V TCN, từ việc người GM xâm
chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế LM cổ đại
2. Bản chất của NN
- Bản chất NN gồm tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên, tương đối ổn định bên trong của NN, quy đinh sự tồn tại, phát triển của NN
+ Bản chất giai cấp: sự tác động của yếu tố giai cấp đến đặc điểm xu hướng
phát triển bản của NN. (Thể hiện mục đích, chức năng bảo vệ trật tự hội lợi
cho giai cấp thống trị, bảo vệ trước hết cho giai cấp thống trị)
+ Bản chất hội: sự tác động của yếu tố hội đến đặc điểm xu hướng
vận động bản của nhà nước. (NN thực hiện các chính sách XH đáp ứng, bảo vệ lợi
ích chung của hội).
=> Mối quan hệ giữa tính giai cấp tính hội của nhà nước
Bản chất nhà nước bao hàm sự tồn tại của cả hai tính chất này.
Sự đấu tranh thống nhất giữa hai tính chất này tác động đến xu hướng phát
triển những đặc điểm bản của nhà nước.
Xu hướng phát triển tính hội của nhà nước ngày càng được mở rộng.
Câu 2. Đặc điểm của NN
Vị trí của NN trong XH GC: Trong XH giai cấp, NN vị trí đặc biệt
NN sở kinh tế - XH rộng lớn nhất, quyền lực NN sức mạnh
bạo lực
Đặc điểm của NN : nhà nước thể hiện vai trò, vị trí trung tâm của nhà nước
trong hệ thống chính trị (5 đặc trưng):
Thứ nhất: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa
nhập với dân trong chế độ thị tộc nữa hầu như tách rời khỏi hội. Quyền
lực công cộng này . quyền lực chung Chủ thể giai cấp thống trị chính trị, hội. Để
thực hiện quyền lực quản hội, nhà nước phải một tầng lớp người chuyên làm nhiệm vụ
quản lý, lớp người này được tổ chức thành các quan nhà nước hình thành một bộ máy đại
diện cho quyền lực chính trị sức mạnh cưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị, bắt giai
cấp khác phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị.
Thứ hai: Nhà nước phân chia dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính… Việc phân
chia này quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy rộng lớn nhất
dẫn đến hình thành quan quản trong bộ máy nhà nước. Không một tổ chức
hội nào trong hội giai cấp lại không lãnh thổ riêng của mình. Lãnh thổ
dấu hiệu đặc trưng của nhà nước. Nhà nước thực thi quyền lực trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Mỗi nhà nước một lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính như
tỉnh, quận, huyện, xã,… Dấu hiệu lãnh thổ xuất hiện dấu hiệu quốc tịch.
Thứ ba: Nhà nước chủ quyền quốc gia: Nhà nước một tổ chức quyền lực
chủ quyền. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp thể hiện
quyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội đối ngoại không phụ thuộc
yếu tố bên ngoài. .Chủ quyền quốc gia tính tối cao, không tách rời nhà nước
Thể hiện quyền lực nhà nước hiệu lực trên toàn đất nước, đối với tất cả dân
tổ chức hội, không trừ một ai.
Thứ tư: Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với
mọi công dân. lực lượng đại diện hội, phương tiện cưỡng chế. Nhà nước
thực hiện sự quản của mình đối với công dân của đất nước. Các quy định của
nhà nước đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành. Mối
quan hệ nhà nước pháp luật: Không thể nhà nước thiếu pháp luật
ngược lại. Trong hội chỉ nhà nước quyền ban hành pháp luật, các tổ chức
khác không quyền này chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi
trong cuộc sống.
Thứ năm: Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức
bắt buộc: quyết định thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước,
làm kinh phí xây dựng duy trì sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ
công chức. Dưới góc độ thuế nhà nước gắn chặt với hội dân chứ không tách rời. Cần
phải xây dựng một chính sách thuế đúng đắn, công bằng hợp lý, đơn giản,tiện lợi.
=> Những đặc trưng trên nói lên sự khác nhau giữa nhà nước các tổ chức chinh trị -
hội khác, đồng thời, cũng phản ánh vị trí vai trò của nhà nước trong hội.
Liên hệ:
Đặc điểm bản của nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam:
Thứ nhất, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa.
Thứ hai, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước của dân, do dân dân.
Thứ ba, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa nhà nước với công dân mối quan hệ
bình đẳng về quyền nghĩa vụ của 2 bên.
Thứ tư, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước dân chủ, nhà nước đảm bảo
không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân.
Thứ năm, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Thứ sáu, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
hội. nhà nước một Đảng lãnh đạo, đó Đảng Cộng sản.
Thứ bảy, nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với
tất cả các dân tộc trên thế giới
Câu 3. Kiểu NN, hình thức NN
1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước tổng thể những dấu hiệu bản, đặc trưng của một nhóm nhà
nước, phản ánh bản chất các điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế hội nhất định.
Trong lịch sử hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế hội giai cấp bao
gồm: hình thái kinh tế hội chiếm hữu lệ, phong kiến, bản chủ nghĩa hội
chủ nghĩa. Tương ứng phù hợp với mỗi hình thái kinh tế hội đó một kiểu nhà
nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước sản nhà nước hội chủ
nghĩa. (Ở thời kỳ đầu - cộng sản nguyên thủy thì chưa nhà nước)
Đặc điểm của nhà nước được xác định trên 3 tiêu chí: Bản chất, sở kinh tế
sở hội
Nhà nước chủ Nhà nước
phong kiến
Nhà nước
sản
Nhà nước XHCN
sở
kinh tế
Sở hữu tuyệt đối
của chủ với
lệ liệu
sản xuất
Quan hệ sản
xuất chiếm hữu
lệ
Sở hữu nhân
của địa chủ
phong kiến về
liệu sản xuất
như ruộng đất
nông cụ, súc
vật
Quan hệ sản
xuất phong
kiến, bóc lột
qua thuế
Chế độ sở hữu
nhân bản
về liệu sản
xuất
Quan hệ sản
xuất bản chủ
nghĩa, bóc lột
giá trị thặng
Công hữu về
liệu sản xuất,
quan hệ sản xuất
hội chủ nghĩa
sở
hội
Mâu thuẫn bóc
lột chủ -
lệ, bất bình đẳng
trong gia đình,
Mâu thuẫn địa
chủ - nông dân
Mâu thuẫn
sản - công nhân
làm thuê
Liên minh công
nhân - nhân dân
lao động
hội
Bản
chất
công cụ bảo
vệ chế độ chiếm
hữu lệ.
Giai cấp chủ
nắm quyền
thực hiện sự trấn
áp đối với lệ
những người
lao động khác
trên tất cả các
phương diện:
kinh tế chính trị
tưởng
công cụ
chuyên chế của
giai cấp phong
kiến đối với
nông dân
các tầng lớp
lao động khác.
Quyền lực kinh
tế, chính trị,
tưởng trong
hội thuộc về
giai cấp địa
chủ phong kiến
công cụ thiết
lập bảo vệ
chế độ dân chủ
sản.
Giai cấp sản
lợi thế hơn về
kinh tế nên
ưu thế hơn trong
việc bảo vệ các
quyền lợi ích
hợp pháp của
mình
Do giai cấp công
nhân nhân dân
lao động - lực
lượng chiếm đa
số trong hội
làm chủ.
Nhiệm vụ: thực
hiện dân chủ
hội chủ nghĩa
phát huy quyền
làm chủ của nhân
dân thực hiện
công bằng hội
2. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước cách thức phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực
nhà nước
Hình thức nhà nước khái niệm chung được tạo thành bởi 3 yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc chế độ chính trị
Hình thức chính thể cách thức, trình tự thành lập quan nhà nước trung ương
xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với nhau với nhân dân
Phân loại hình thức chính thể
Căn cứ vào nguồn gốc quyền lực nhà nước sự tham gia vào quyền lực nhà nước
- Chính thể quân chủ: Hình thức chính thể đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ 2 dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối chính thể quân chủ hạn
chế
Trong các nhà nước sản ngày nay, ngôi vua chỉ tính chất biểu tượng, được coi
thủ lĩnh tinh thần đại diện cho dân tộc, trị không cai trị, không thực quyền,
quyền lực nhà nước chủ yếu được thực hiện bởi nghị viện. Các quốc gia như: Anh, Thụy
Điển, Nhật Bản, Thái Lan… được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến
- Chính thể cộng hòa: chính thể quyền lực nhà nước thuộc về một hoặc một số
quan theo nguyên tắc bầu cử
Chính thể cộng hòa các dạng: Cộng hòa tổng thống, Cộng hòa đại nghị cộng hòa
lưỡng tính
Căn cứ vào hình thức cấu trúc nhà nước
cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành chính - lãnh thổ xác lập
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
hai hình thức cấu trúc nhà nước bản là:
- Nhà nước đơn nhất: Một nhà nước duy nhất, chủ quyền chung, một hệ thống pháp
luật, hệ thống quan quyền lực quản thống nhất từ Trung ương đến địa
phương. (Việt Nam, Trung Quốc, )
- Nhà nước Liên bang : Do nhiều tiểu bang hợp thành, cùng một ngôn ngữ chung, một hệ
thống quan quyền lực chung cho toàn liên bang một hệ thống riêng trong mỗi
thành viên. (Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia)
Căn cứ vào chế độ chính trị
Chế độ chính trị tổng thể các phương pháp, thủ đoạn được giai cấp cầm quyền
sử dụng để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của
quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
2 dạng: dân chủ phản dân chủ
- Dân chủ : phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước tuân theo quy định
của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc nhà
nước. Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân, mở rộng khả năng tham gia của
người dân vào đời sống chính trị. Các phương pháp dân chủ được nhà nước sử dụng:
giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp…
- Phản dân chủ: phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản hội theo
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm
dụng bạo lực
(NN Việt Nam: chế độ cộng hòa dân chủ ; cấu trúc đơn nhất; chế độ chính trị: cộng
hòa)
Câu 4: NN CHXHCN VN
1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
a) Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân (tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân)
- Khoản 2, điều 2, Hiến pháp 2013
- Xuất phát từ nguồn gốc bản chất của nhà nước ta đó nhà nước do nhân dân làm
chủ.
- Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân
dân. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các quan nhà nước chịu sự giám sát của
nhân dân
b) Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất (thống nhất, sự phân công, kiểm soát)
- Khoản 3, điều 2, Hiến pháp 2013
- Quyền lực thống nhất sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, pháp.
c) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo)
- Điều 4, Hiến pháp 2013
- Đảng vai trò to lớn, quan trọng đối với sự ra đời phát triển của Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trong hệ thống chính trị hiện nay Đảng cộng sản Việt Nam một tổ chức chính trị
nhiều ưu việt để thực hiện công việc lãnh đạo đối với nhà nước toàn thể hội
d) Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Tập trung sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền lực về một mối. Dân chủ sự thể
hiện việc được tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước
e) Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Đòi hỏi việc tổ chức, hoạt động của các quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành
theo đúng quy định của pháp luật. Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh
tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ, giám sát, kiểm tra xử nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật.
2. Bản chất chức năng của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
a) Bản chất
- Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân nhân dân
- Nhà nước dân chủ trực tiếp tổ chức, quản các mặt của đời sống hội
- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN
b) Chức năng
- Chức năng đối nội: Tổ chức quản nền kinh tế thị trường, quản các vấn đề thuộc
chính sách hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, bảo đảm quyền lợi
lợi ích hợp pháp của người dân
- Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, tham gia đấu tranh hòa bình
tiến bộ của nhân loại, thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương…
3. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay
a) quan quyền lực
tên gọi khác quan đại biểu dân cử. Cấp Trung ương Quốc hội cấp địa
phương Hội đồng nhân dân 3 cấp
- Quốc hội
+ Cách thức thành lập: Do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
+ Thành phần: gồm các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân
+ Chức năng: thẩm quyền tối cao trong quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc
gia; thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao đối với hoạt động của các
quan trong bộ máy nhà nước
- Hội đồng nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra ra, mang tính đại diện
+ Thành phần: gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
nhân dân địa phương
+ Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành
pháp luật địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương quan nhà
nước cấp trên
b) Chủ tịch nước
“Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại”Điều 86 Hiến pháp 2013
- Cách thức thành lập: do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội. Sau khi được bầu,
Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân Hiến pháp
- Nhiệm vụ: Điều 88 Hiến pháp 2013; khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành
pháp, pháp; mang tính đại diện cho Nhà nước
c) quan hành chính
- Cách thức thành lập: do quan quyền lực cùng cấp thành lập
- Phạm vi thẩm quyền: cấp Trung ương thẩm quyền trên cả nước, cấp địa phương
thẩm quyền trong phạm vi địa phương
- Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng
- Chính phủ
+ Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập nhiệm kỳ theo Quốc hội; Thủ tướng Chính
phủ do Quốc hội bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành
pháp, quan chấp hành của Quốc hội báo cáo trước Quốc hội, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
+ Chức năng; thực hiện quyền hành pháp, tổ chức thi hành Hiến pháp pháp luật; trình
dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
- Ủy ban Nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quan
hành chính nhà nước địa phương
+ Chức năng: Quản tất cả các lĩnh vực hội; bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành
chính
d) Tòa án Nhân dân
Tòa án nhân dân quan xét xử của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam, thực hiện quyền pháp (Điều 102 Hiến pháp 2013)
- Phân cấp: Tòa án nhân dân tối cao > tòa án nhân dân cấp cao > tòa án nhân dân cấp tỉnh
> tòa án nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Là quan thực hiện quyền pháp, tòa án nhân dân nhiệm vụ bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân
e) Viện Kiểm sát Nhân dân
- quan thực hiện quyền công tố kiểm sát hoạt động pháp
- Phân cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao > viện kiểm sát nhân dân cấp cao > viện kiểm
sát nhân dân tỉnh > viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Thực hành quyền công tố - Thực hiện được buộc tội của nhà nước đối với
người phạm tội, thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát
hoạt động pháp - Kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của quan, tổ
chức, nhân trong hoạt động pháp
f) Các thiết chế hiến định độc lập
- Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập
- Hội đồng bầu cử quốc gia : Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công
tác bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
- Kiểm toán nhà nước : Thực hiện kiểm toán việc quản sử dụng tài chính công tài sản
công
4. Hệ thống chinh trị của nước CHXHCN
- Khái niệm : HTCT một chỉnh thể thống nhất bao gồm bộ phận cấu thành các thiết
chế chính trị vị trí, vai trò khác nhau nhưng mối quan hệ mật thiết với nhau trong
quá trình tham gia thực hiện quyền lực NN
* HTCT:
+ ĐCSVN : tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị ( đưa ra đường lối chủ
trương, chính sách phát triển)
+ NN CHXHCN VN: bộ phận trung tâm của hệ thống chính trị (cụ thể hóa
đướng lối, chủ trường của Đảng)
+ các tổ chức chính trị - xh: tổ chức tập hợp quần chúng quan trọng được
giao thực hiện 1 số nhiệm vụ chính trị quan trọng
+ đoàn thể quần chúng
* Các tổ chức chính trị - XH
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam.
Hội nông dân Việt Nam.
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Câu 5: Nguồn gốc, đặc điểm của PL
Pháp luật hệ thống những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành thừa
nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ
hội theo mục tiêu định hướng cụ thể, phù hợp với lợi ích chung của cả cộng đồng.
1. Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Pháp luật cùng nguyên nhân ra đời với nhà nước (Nguyên nhân ra đời của nhà
nước cũng nguyên nhân ra đời của pháp luật)
- Kinh tế: xuất hiện hữu về sản xuất
- hội: xuất hiện những mâu thuẫn giai cấp
Dẫn tới hình thành nhà nước, ban hành pháp luật để quản hội
2. Con đường hình thành pháp luật
- Nhà nước thừa nhận phong tục tập quán
Giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông
thường phổ biến trong hội (như các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán) nâng lên
thành các quy định pháp luật
- Nhà nước thừa nhận sự giải thích, quyết định pháp luật của các quan trong quá trình
xét xử các vấn đề cụ thể
Nhà nước thừa nhận các cách xử được đặt ra trong quá trình xét xử các sự kiện thực
tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc quan hành chính)
như những quy định chung để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
- Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đặc điểm của pháp luật
a) Tính quyền lực nhà nước (Tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được bảo đảm thực hiện bằng
nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng, cưỡng chế.
Pháp luật giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong hội, bất kỳ chủ
thể nào khi vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm đã dữ liệu đều phải thực hiện đúng
theo yêu cầu của pháp luật, nếu không, hành vi của chủ thể bị coi vi phạm pháp luật.
b) Tính quy phạm phổ biến
- Quy phạm: Các quy định của pháp luật nguyên tắc, khuôn mẫu, chuẩn mực về quy tắc
xử sự chung cho mọi chủ thể, do nhà nước ban hành thừa nhận
- Phổ biến: pháp luật được áp dụng với toàn hội, bất kỳ ai vào điều kiện, hoàn cảnh
pháp luật đã dữ liệu đều xử sự theo cách thức pháp luật đã nêu ra
c) Tính hệ thống
Pháp luật hệ thống các quy phạm pháp luật mối liên hệ nội tại thống
nhất, đồng bộ chặt chẽ với nhau, được phân định thành các ngành luật, chế định luật
được thể hiện trong các hình thức pháp luật để điều chỉnh các quan hệ hội đa dạng
trên tất cả các lĩnh vực
d) Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật được xác định chặt chẽ về hình thức: quy cách chính xác, ngôn ngữ
ràng cụ thể
Hình thức đa dạng: Văn bản quy phạm pháp luật, bản án, quyết định, tập quán
được thừa nhận. Trong đó các văn bản quy phạm pháp luật lại những hình thức cụ thể
như hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết… Mỗi loại văn bản do những quan
thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ
trong luật
Phân biệt pháp luật với các kiểu quy phạm hội khác
Tiêu chí Quy phạm pháp luật Quy phạm hội
Khái niệm Quy phạm pháp luật
những quy tắc xử sự chung
do nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận bảo đảm thực
hiện nhằm mục đích để
điều chỉnh các mối quan hệ
hội theo những định
hướng nhằm đạt được
những mục đích nhất định.
Quy phạm hội những
quy tắc xử sự chung nhằm
điều chỉnh các mối quan hệ
giữa con người với con
người trong một cộng
đồng, một khu vực nhất
định.
Nguồn gốc Do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận
Được hình thành từ thực
tiễn đời sống hội, bắt
nguồn từ các quan niệm về
đạo đức, lối sống.
Phạm vi Toàn lãnh thổ đất nước, đối
với mọi lĩnh vực của đời
sống hội
Phạm vi hẹp hơn, chỉ áp
dụng trong một tổ chức hay
một cộng đồng nhất định.
Mục đích Để điều chỉnh mối quan hệ
hội dựa theo ý chí của
nhà nước, phù hợp với lợi
ích chung của cộng đồng
Để điều chỉnh mối quan hệ
hội giữa con người với
con người
Hình thức Thông qua hệ thống các
văn bản quy phạm pháp
luật
Bằng hình thức truyền
miệng, quy tắc ngầm trong
cuộc sống
Nội dung
- quy tắc xử sự (việc
được làm, việc phải làm,
việc không được làm)
- Mang tính chất bắt buộc
chung đối với tất cả mọi
người
- Được thực hiện bằng biện
pháp cưỡng chế của Nhà
nước
- Mang tính quy phạm
chuẩn mực , giới hạn ,
các chủ thể buộc phải xử
sự trong phạm vi pháp luật
cho phép
- Thể hiện ý chí bảo vệ
quyền lợi cho giai cấp
- các quan điểm chuẩn
mực đối với đời sống tinh
thần, tình cảm của con
người
- Không mang tính bắt
buộc
- Không được bảo đảm
thực hiện bằng biện pháp
cưỡng chế được thực
hiện bằng 1 cách tự nguyện
, tự giác
- Không sự thống nhất ,
không ràng , cụ thể như
quy phạm pháp luật
- Thể hiện ý chí bảo vệ
quyền lợi cho đông đảo
thống trị tầng lớp tất cả mọi
người
Đặc điểm
- Dễ thay đổi
- sự tham gia của Nhà
nước , do Nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận
-Cứng rắn , không tình
cảm, thể hiện sự răn đe.
- Không dễ thay đổi
- Do tổ chức chính trị .
hội , tôn giáo quy định hay
tự hình thành trong hội
- những quy tắc xử sự
không tính bắt buộc chỉ
hiệu lực đối với thành
viên tổ chức.
Phương thức tác động Thuyết phục, cưỡng chế
bằng quyền lực nhà nước
luận hội
Câu 6: Kiểu PL, hình thức PL
1. Kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật tổng thể những dấu hiệu đặc trưng của nhóm pháp luật, phản
ánh bản chất điều kiện tồn tại trong hình thái kinh tế - hội nhất định, phân biệt với
các kiểu pháp luật khác
Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước, phản ánh phương thức sản
xuất mới tiến bộ hơn
Kiểu pháp luật tính kế thừa. các hội khác nhau sự thay thế các kiểu pháp
luật cũng khác nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tương ứng với 4 kiểu nhà nước 4
kiểu pháp luật:
a) Pháp luật chủ
- sở kinh tế: sở hữu tuyệt đối giữa chủ với liệu sản xuất lệ
- sở hội: mâu thuẫn giữa chủ lệ, tình trạng bất bình đẳng trong gia đình
hội
- Quy định hình phạt cách thi hành hình phạt tàn bạo khắc
- tính tản mạn thiếu thống nhất
b) Pháp luật phong kiến
- sở kinh tế: sở hữu nhân của địa chủ phong kiến về liệu sản xuất, đất đai, bóc lột
thuế
- sở hội: mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân, tình trạng bóc lột qua
thuế
- Quy định hình phạt cách thi hành hình phạt man, khắc
- Chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, đạo đức phong kiến
c) Pháp luật sản
- sở kinh tế: sở hữu bản chủ nghĩa, bóc lột giá trị thặng
- sở hội: quan hệ giữa giai cấp sản giai cấp công nhân làm thuê
- Thừa nhận đảm bảo tính dân chủ, tự do, bình đẳng, quyền con người
- Tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh, tính nhân đạo
d) Pháp luật hội chủ nghĩa
- sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN, công hữu về liệu sản xuất
- sở hội: liên minh giai cấp công nhân với các giai cấp tầng lớp nhân dân lao động
- Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền
- Phạm vi điều chỉnh khá rộng, phản ánh ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo đức hội.
- Ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh hội
2. Hình thức pháp luật
a) Tập quán pháp
Tập quán pháp các quy tắc xử sự đã tồn tại trong hội dưới dạng phong tục
tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo phù hợp, không trái với đạo đức ý chí của
nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật
một nguồn luật bổ sung
dụ 1: Theo khoản 2 Điều 26 Bộ Luật Dân sự năm 2015: “Họ của nhân được
xác định họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không
thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được
cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.”
dụ 2: Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: nhân khi sinh
ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ
thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ
hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không thỏa thuận thì dân
tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc
của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn”.
b) Tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp hay án lệ những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết
các vụ việc khác tương tự
c) Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật văn bản do quan nhà nước hoặc nhân
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục các hình thức theo pháp luật quy định,
chứa các quy tắc chung để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục đích của nhà nước
Được nhà nước ban hành theo thẩm quyền trình tự thủ tục luật định. Đây hình
thức pháp luật quan trọng nhất đảm bảo tính chính xác, ràng, minh bạch, dễ thống
nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của hội
VD: Bộ luật dân sự 2015, Bộ Luật Hình Sự 2015, Bộ luật lao động 2019.
Hình
thức
Ưu điểm Nhược điểm
Tập
quán
pháp
sự gần gũi với đời sống hàng
ngày, thuận lợi cho công tác
tuyên truyền.
Phong phú, đa dạng, khả năng
bao quát phù hợp với rất nhiều
mối quan hệ hội khác nhau,
góp phần khắc phục tình trạng
thiếu pháp luật, lấp đầy các kẽ hở
của pháp luật thành văn.
Đã ngấm sâu vào tiềm thức của
nhân dân được nhân dân tự
giác tuân thủ góp phần tạo nên
pháp luật nâng cao hiệu quả
của pháp luật.
Tồn tại dưới dạng bất thành văn
nên thường được hiểu một cách
ước lệ, không tính hệ thống.
Không mang tính quy phạm phổ
biến,sự khác biệt giữa các vùng
miền, dòng họ, gia đình, dân
tộc…, tản mạn khó bảo đảm
thể được hiểu thực hiện thống
nhất trong phạm vi rộng.
Thiếu sở khoa học, tính bảo
thủ khó thay đổi.
Phạm vi ảnh hưởng đang bị thu
hẹp dần.
Tiền lệ
pháp
Hình thành từ hoạt động thực
tiễn của các chủ thể thẩm
quyền khi giải quyết các vụ việc
cụ thể trên sở khách quan,
công bằng, tôn trọng lẽ phải…
nên dễ dàng được hội chấp
nhận.
tính linh hoạt, hợp lý, phù
hợp với thực tiễn cuộc sống.
Góp phần khắc phục những lỗ
Được hình thành trong quá trình
áp dụng pháp luật, sản phẩm,
kết quả của hoạt động áp dụng
pháp luật nên tính khoa học không
cao bằng văn bản quy phạm pháp
luật.
Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi
người áp dụng phải hiểu biết
pháp luật một cách thực sự sâu,
rộng.

Preview text:

Câu 1. Nguồn gốc, bản chất cơ bản của Nhà nước 1. Nguồn gốc của NN
a. Các điều kiện ra đời và tồn tại của NN Quan điểm phi Mác – xít Học thuyết Mác – Lênin
+ Thuyết thần học (duy tâm)
+ NN là một hiện tượng lịch sử ra đời khi
+ Thuyết gia trưởng (xh là 1 gia đình lớn; có những điều kiện kinh tế - xã hội nhất
NN là cha mẹ của người dân)
định, gắn với sự thay thế các hình thái
+ Thuyết khế ước xã hội (NN là 1 bản KT-XH
hợp đồng do nhân dân kí kết trao cho 1 nhóm người quyền lực)
* Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa có NN
- Đặc điểm kinh tế: chế độ sở hữu chung về tlsx và sản phẩm lao động: chế độ công hữu
- Đặc điểm xã hội: chưa có phân chia giai cấp Lãnh đạo bằng uy tín
* Ba lần phân công lao động XH và kết quả:
+ Lần I: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt -> Nghề chăn nuôi phát triển, giữ lại
tù binh làm nô lệ chăn nuôi gia súc -> Bắt đầu xuất hiện tư hữu
+ Lần II: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp -> Đẩy nhanh phân hóa xh -> mâu thuẫn
giữa chủ nô và nô lệ tăng lên
+ Lần III: thương mại độc lập -> Nhu cầu trao đổi tăng, hình thành đội ngũ thương nhân
-> Mâu thuẫn xh ngày càng gay gắt
Mâu thuẫn xh gay gắt => đấu tranh => NN ra đời (Để điều hòa mâu thuẫn,
kiểm soát xung đột xh trong trật tự)
* Hai điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của NN:
KT: chế độ tư hữu tư liệu sx + XH: phân chia giai cấp
b. Sự ra đời của NN - Ở phương Đông:
+ NN Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập cổ đại: hình thành từ hơn 3000 năm TCN
+ Do nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm
+ Việt Nam: từ sự hình thành phôi thai của NN cuối thời Hùng Vương – Văn
Lang đến NN sơ khai thời An Dương Vương – Âu Lạc năm 208 TCN - Ở phương Tây:
+ NN Aten: là nhà nước điển hình ra đời từ mâu thuẫn giai cấp
+ NN Rôma : Hình thành vào khoảng TK VI trước công nguyên , từ cuộc đấu
tranh bởi những người thường dân chống lại giới quý tộc La Mã
+ NN Giéc-Manh: Hình thành khoảng giữa TK V TCN, từ việc người GM xâm
chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế LM cổ đại
2. Bản chất của NN
- Bản chất NN gồm tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên, tương đối ổn định bên trong của NN, quy đinh sự tồn tại, phát triển của NN
+ Bản chất giai cấp: là sự tác động của yếu tố giai cấp đến đặc điểm và xu hướng
phát triển cơ bản của NN. (Thể hiện ở mục đích, chức năng bảo vệ trật tự xã hội có lợi
cho giai cấp thống trị, bảo vệ trước hết cho giai cấp thống trị)

+ Bản chất xã hội: là sự tác động của yếu tố xã hội đến đặc điểm và xu hướng
vận động cơ bản của nhà nước. (NN thực hiện các chính sách XH đáp ứng, bảo vệ lợi
ích chung của xã hội).

=> Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước
Bản chất nhà nước bao hàm sự tồn tại của cả hai tính chất này. 
Sự đấu tranh và thống nhất giữa hai tính chất này tác động đến xu hướng phát
triển và những đặc điểm cơ bản của nhà nước. 
Xu hướng phát triển là tính xã hội của nhà nước ngày càng được mở rộng.
Câu 2. Đặc điểm của NN
Vị trí của NN trong XH có GC: Trong XH có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt
vì NN có cơ sở kinh tế - XH rộng lớn nhất, có quyền lực NN và có sức mạnh bạo lực
Đặc điểm của NN : nhà nước thể hiện vai trò, vị trí trung tâm của nhà nước
trong hệ thống chính trị (5 đặc trưng):
Thứ nhất: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa
nhập với dân cư trong chế độ thị tộc nữa mà hầu như tách rời khỏi xã hội. Quyền
lực công cộng này là quyền lực chung. Chủ thể là giai cấp thống trị chính trị, xã hội. Để
thực hiện quyền lực quản lý xã hội, nhà nước phải có một tầng lớp người chuyên làm nhiệm vụ
quản lý, lớp người này được tổ chức thành các cơ quan nhà nước và hình thành một bộ máy đại
diện cho quyền lực chính trị có sức mạnh cưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị, bắt giai
cấp khác phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị.

Thứ hai: Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
không phụ thuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính… Việc phân
chia này quyết định phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và
dẫn đến hình thành cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước. Không một tổ chức
xã hội nào trong xã hội có giai cấp lại không có lãnh thổ riêng của mình. Lãnh thổ
là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước. Nhà nước thực thi quyền lực trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Mỗi nhà nước có một lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính như
tỉnh, quận, huyện, xã,… Dấu hiệu lãnh thổ xuất hiện dấu hiệu quốc tịch.

Thứ ba: Nhà nước có chủ quyền quốc gia: Nhà nước là một tổ chức quyền lực
có chủ quyền. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện ở
quyền tự quyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc
yếu tố bên ngoài. Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, không tách rời nhà nước.
Thể hiện quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn đất nước, đối với tất cả dân cư
và tổ chức xã hội, không trừ một ai.
Thứ tư: Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với
mọi công dân. Là lực lượng đại diện xã hội, có phương tiện cưỡng chế. Nhà nước
thực hiện sự quản lý của mình đối với công dân của đất nước. Các quy định của
nhà nước đối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành. Mối
quan hệ nhà nước và pháp luật: Không thể có nhà nước mà thiếu pháp luật và
ngược lại. Trong xã hội chỉ nhà nước có quyền ban hành pháp luật, các tổ chức
khác không có quyền này và chính nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
Thứ năm: Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức
bắt buộc: quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước,
làm kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ
công chức. Dưới góc độ thuế nhà nước gắn chặt với xã hội và dân chứ không tách rời. Cần
phải xây dựng một chính sách thuế đúng đắn, công bằng và hợp lý, đơn giản,tiện lợi.

=> Những đặc trưng trên nói lên sự khác nhau giữa nhà nước và các tổ chức chinh trị -
xã hội khác, đồng thời, cũng phản ánh vị trí và vai trò của nhà nước trong xã hội.
Liên hệ:
Đặc điểm cơ bản của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Thứ nhất, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Thứ ba, ở nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa nhà nước với công dân có mối quan hệ
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của 2 bên.
Thứ tư, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ, nhà nước đảm bảo và
không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân.
Thứ năm, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Thứ sáu, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội. Là nhà nước một Đảng lãnh đạo, đó là Đảng Cộng sản.
Thứ bảy, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với
tất cả các dân tộc trên thế giới
Câu 3. Kiểu NN, hình thức NN 1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nhà
nước, phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế xã hội nhất định.

Trong lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế xã hội có giai cấp bao
gồm: hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội
chủ nghĩa. Tương ứng và phù hợp với mỗi hình thái kinh tế xã hội đó là một kiểu nhà
nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ
nghĩa. (Ở thời kỳ đầu - cộng sản nguyên thủy thì chưa có nhà nước)
Đặc điểm của nhà nước được xác định trên 3 tiêu chí: Bản chất, cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội Nhà nước chủ nô Nhà
nước Nhà nước tư Nhà nước XHCN phong kiến sản
Cơ sở Sở hữu tuyệt đối Sở hữu tư nhân Chế độ sở hữu Công hữu về tư
kinh tế của chủ nô với của địa chủ tư nhân tư bản liệu sản xuất,
nô lệ và tư liệu phong kiến về về tư liệu sản quan hệ sản xuất sản xuất tư liệu sản xuất xuất xã hội chủ nghĩa
Quan hệ sản như ruộng đất Quan hệ sản
xuất chiếm hữu và nông cụ, súc xuất tư bản chủ nô lệ vật nghĩa, bóc lột
Quan hệ sản giá trị thặng dư xuất phong kiến, bóc lột qua tô thuế
Cơ sở Mâu thuẫn bóc Mâu thuẫn địa Mâu thuẫn tư Liên minh công
xã hội lột chủ nô - nô chủ - nông dân sản - công nhân nhân - nhân dân lệ, bất bình đẳng làm thuê lao động trong gia đình, xã hội Bản
Là công cụ bảo Là công cụ Là công cụ thiết Do giai cấp công chất
vệ chế độ chiếm chuyên chế của lập và bảo vệ nhân và nhân dân hữu nô lệ.
giai cấp phong chế độ dân chủ lao động - lực
Giai cấp chủ nô kiến đối với tư sản. lượng chiếm đa
nắm quyền và nông dân và Giai cấp tư sản số trong xã hội
thực hiện sự trấn các tầng lớp có lợi thế hơn về làm chủ.
áp đối với nô lệ lao động khác.
kinh tế nên có Nhiệm vụ: thực
và những người Quyền lực kinh ưu thế hơn trong hiện dân chủ xã
lao động khác tế, chính trị, tư việc bảo vệ các hội chủ nghĩa
trên tất cả các tưởng trong xã quyền và lợi ích phát huy quyền
phương diện: hội thuộc về hợp pháp của làm chủ của nhân
kinh tế chính trị giai cấp địa mình dân và thực hiện tư tưởng chủ phong kiến công bằng xã hội
2. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức nhà nước là khái niệm chung được tạo thành bởi 3 yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Hình thức chính thể là cách thức, trình tự thành lập cơ quan nhà nước ở trung ương và
xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau và với nhân dân

Phân loại hình thức chính thể
Căn cứ vào nguồn gốc quyền lực nhà nước và sự tham gia vào quyền lực nhà nước - Chính
thể quân chủ: Hình thức chính thể mà ở đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ có 2 dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế
Trong các nhà nước tư sản ngày nay, ngôi vua chỉ có tính chất biểu tượng, được coi là
thủ lĩnh tinh thần đại diện cho dân tộc, trị vì mà không cai trị, không có thực quyền,
quyền lực nhà nước chủ yếu được thực hiện bởi nghị viện. Các quốc gia như: Anh, Thụy
Điển, Nhật Bản, Thái Lan… được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến - Chính
thể cộng hòa: Là chính thể mà quyền lực nhà nước thuộc về một hoặc một số cơ
quan theo nguyên tắc bầu cử
Chính thể cộng hòa có các dạng: Cộng hòa tổng thống, Cộng hòa đại nghị và cộng hòa lưỡng tính
Căn cứ vào hình thức cấu trúc nhà nước
Là cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là: - Nhà nước
đơn nhất: Một nhà nước duy nhất, có chủ quyền chung, có một hệ thống pháp
luật, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa
phương.
(Việt Nam, Trung Quốc, ) - Nhà
nước Liên bang : Do nhiều tiểu bang hợp thành, cùng một ngôn ngữ chung, một hệ
thống cơ quan quyền lực chung cho toàn liên bang và một hệ thống riêng trong mỗi
thành viên.
(Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia)
Căn cứ vào chế độ chính trị
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn được giai cấp cầm quyền
sử dụng để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của cơ
quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
Có 2 dạng: dân chủ và phản dân chủ - Dân
chủ : Là phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước tuân theo quy định
của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc nhà
nước. Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân, mở rộng khả năng tham gia của
người dân vào đời sống chính trị
. Các phương pháp dân chủ được nhà nước sử dụng:
giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp…
- Phản dân chủ: Là phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản lý xã hội theo tư
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực
(NN Việt Nam: chế độ cộng hòa dân chủ ; cấu trúc đơn nhất; chế độ chính trị: cộng hòa) Câu 4: NN CHXHCN VN
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động a) Nguyên
tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân (tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân)
- Khoản 2, điều 2, Hiến pháp 2013
- Xuất phát từ nguồn gốc và bản chất của nhà nước ta đó là nhà nước do nhân dân làm chủ.
- Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân
dân. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân
b) Nguyên tắc quyền lực nhà n
ước là thống nhất (thống nhất, có sự phân công, kiểm soát)
- Khoản 3, điều 2, Hiến pháp 2013
- Quyền lực thống nhất và có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. c) Nguyên
tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo)
- Điều 4, Hiến pháp 2013
- Đảng có vai trò to lớn, quan trọng đối với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Trong hệ thống chính trị hiện nay Đảng cộng sản Việt Nam là một tổ chức chính trị có
nhiều ưu việt để thực hiện công việc lãnh đạo đối với nhà nước và toàn thể xã hội
d) Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Tập trung là sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền lực về một mối. Dân chủ là sự thể
hiện việc được tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước
e) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Điều 8, Hiến pháp 2013
- Đòi hỏi việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành
theo đúng quy định của pháp luật. Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh
tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ, giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật.
2. Bản chất và chức năng của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việ t Nam a) Bản chất
- Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
- Nhà nước dân chủ trực tiếp tổ chức, quản lý các mặt của đời sống xã hội
- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN b) Chức năng
- Chức năng đối nội: Tổ chức quản lý nền kinh tế thị trường, quản lý các vấn đề thuộc
chính sách xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quyền lợi
và lợi ích hợp pháp của người dân
- Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, tham gia đấu tranh vì hòa bình
tiến bộ của nhân loại, thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương…
3. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện n ay
a) Cơ quan quyền lực
Có tên gọi khác là cơ quan đại biểu dân cử. Cấp Trung ương là Quốc hội và cấp địa
phương là Hội đồng nhân dân 3 cấp - Quốc hội
+ Cách thức thành lập: Do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
+ Thành phần: gồm các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân
+ Chức năng: Có thẩm quyền tối cao trong quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc
gia; thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao đối với hoạt động của các
cơ quan trong bộ máy nhà nước
- Hội đồng nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra ra, mang tính đại diện
+ Thành phần: gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương
+ Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành
pháp luật ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
b) Chủ tịch nước
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”Điều 86 Hiến pháp 2013
- Cách thức thành lập: do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội. Sau khi được bầu,
Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
- Nhiệm vụ: Điều 88 Hiến pháp 2013; khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành
pháp, tư pháp; mang tính đại diện cho Nhà nước
c) Cơ quan hành chính
- Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp thành lập
- Phạm vi thẩm quyền: cấp Trung ương có thẩm quyền trên cả nước, cấp địa phương có
thẩm quyền trong phạm vi địa phương
- Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng - Chính phủ
+ Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập nhiệm kỳ theo Quốc hội; Thủ tướng Chính
phủ do Quốc hội bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành
pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội, chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
+ Chức năng; thực hiện quyền hành pháp, tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; trình
dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật…
- Ủy ban Nhân dân các cấp
+ Cách thức thành lập: do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
+ Vị trí tính chất pháp lý: cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương
+ Chức năng: Quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội; bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính
d) Tòa án Nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, thực hiện quyền tư pháp (Điều 102 Hiến pháp 2013)
- Phân cấp: Tòa án nhân dân tối cao > tòa án nhân dân cấp cao > tòa án nhân dân cấp tỉnh
> tòa án nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
e) Viện Kiểm sát Nhân dân
- Cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
- Phân cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao > viện kiểm sát nhân dân cấp cao > viện kiểm
sát nhân dân tỉnh > viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
- Chức năng: Thực hành quyền công tố - Thực hiện được buộc tội của nhà nước đối với
người phạm tội, thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát
hoạt động tư pháp - Kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp
f) Các thiết chế hiến định độc lập
- Cách thức thành lập: do Quốc hội thành lập - Hội
đồng bầu cử quốc gia : Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công
tác bầu cử hội đồng nhân dân các cấp - Kiểm
toán nhà nước : Thực hiện kiểm toán việc quản lý sử dụng tài chính công tài sản công
4. Hệ thống chinh trị của nước CHXHCN
- Khái niệm : HTCT là một chỉnh thể thống nhất bao gồm bộ phận cấu thành là các thiết
chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong
quá trình tham gia thực hiện quyền lực NN
* HTCT:
+ ĐCSVN : là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị ( đưa ra đường lối chủ
trương, chính sách phát triển)
+ NN CHXHCN VN: là bộ phận trung tâm của hệ thống chính trị (cụ thể hóa
đướng lối, chủ trường của Đảng)
+ các tổ chức chính trị - xh: là tổ chức tập hợp quần chúng quan trọng và được
giao thực hiện 1 số nhiệm vụ chính trị quan trọng + đoàn thể quần chúng
* Các tổ chức chính trị - XH
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Công đoàn Việt Nam.
Hội nông dân Việt Nam.
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Câu 5: Nguồn gốc, đặc điểm của PL
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và thừa
nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ
xã hội theo mục tiêu định hướng cụ thể, phù hợp với lợi ích chung của cả cộng đồng.

1. Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Pháp luật có cùng nguyên nhân ra đời với nhà nước (Nguyên nhân ra đời của nhà
nước cũng là nguyên nhân ra đời của pháp luật)
- Kinh tế: Có xuất hiện tư hữu về sản xuất
- Xã hội: xuất hiện những mâu thuẫn giai cấp
➢ Dẫn tới hình thành nhà nước, ban hành pháp luật để quản lý xã hội
2. Con đường hình thành pháp luậ t
- Nhà nước thừa nhận phong tục tập quán
Giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông
thường phổ biến trong xã hội (như các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán) nâng lên
thành các quy định pháp luật
- Nhà nước thừa nhận sự giải thích, quyết định pháp luật của các cơ quan trong quá trình
xét xử các vấn đề cụ thể
Nhà nước thừa nhận các cách xử lý được đặt ra trong quá trình xét xử các sự kiện thực
tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc cơ quan hành chính)
như những quy định chung để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
- Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật
3. Đặc điểm của pháp luật
a) Tính quyền lực nhà nước
(Tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được bảo đảm thực hiện bằng
nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng, cưỡng chế.
Pháp luật có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong xã hội, bất kỳ chủ
thể nào khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm đã dữ liệu đều phải thực hiện đúng
theo yêu cầu của pháp luật, nếu không, hành vi của chủ thể bị coi là vi phạm pháp luật.
b) Tính quy phạm p hổ biến
- Quy phạm: Các quy định của pháp luật là nguyên tắc, khuôn mẫu, chuẩn mực về quy tắc
xử sự chung cho mọi chủ thể, do nhà nước ban hành và thừa nhận
- Phổ biến: pháp luật được áp dụng với toàn xã hội, bất kỳ ai ở vào điều kiện, hoàn cảnh
pháp luật đã dữ liệu đều xử sự theo cách thức pháp luật đã nêu ra
c) Tính hệ thống
Pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống
nhất, đồng bộ và chặt chẽ với nhau, được phân định thành các ngành luật, chế định luật
và được thể hiện trong các hình thức pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng
trên tất cả các lĩnh vực
d) Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật được xác định chặt chẽ về hình thức: quy cách chính xác, ngôn ngữ rõ ràng cụ thể
Hình thức đa dạng: Văn bản quy phạm pháp luật, bản án, quyết định, tập quán
được thừa nhận. Trong đó các văn bản quy phạm pháp luật lại có những hình thức cụ thể
như hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết… Mỗi loại văn bản do những cơ quan có
thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật
Phân biệt pháp luật với các kiểu quy phạm xã hội khác Tiêu chí Quy phạm pháp luật Quy phạm xã hội Khái niệm Quy phạm pháp luật là
Quy phạm xã hội là những
những quy tắc xử sự chung quy tắc xử sự chung nhằm
do nhà nước đặt ra hoặc
điều chỉnh các mối quan hệ
thừa nhận và bảo đảm thực giữa con người với con
hiện nhằm mục đích để người trong một cộng
điều chỉnh các mối quan hệ đồng, một khu vực nhất
xã hội theo những định định.
hướng và nhằm đạt được
những mục đích nhất định. Nguồn gốc Do Nhà nước ban hành
Được hình thành từ thực hoặc thừa nhận
tiễn đời sống xã hội, bắt
nguồn từ các quan niệm về đạo đức, lối sống. Phạm vi
Toàn lãnh thổ đất nước, đối Phạm vi hẹp hơn, chỉ áp
với mọi lĩnh vực của đời
dụng trong một tổ chức hay sống xã hội
một cộng đồng nhất định. Mục đích
Để điều chỉnh mối quan hệ Để điều chỉnh mối quan hệ
xã hội dựa theo ý chí của
xã hội giữa con người với
nhà nước, phù hợp với lợi con người
ích chung của cộng đồng Hình thức Thông qua hệ thống các Bằng hình thức truyền văn bản quy phạm pháp
miệng, quy tắc ngầm trong luật cuộc sống Nội dung
- Là quy tắc xử sự (việc - Là các quan điểm chuẩn
được làm, việc phải làm, mực đối với đời sống tinh việc không được làm) thần, tình cảm của con người
- Mang tính chất bắt buộc
chung đối với tất cả mọi - Không mang tính bắt người buộc
- Được thực hiện bằng biện - Không được bảo đảm
pháp cưỡng chế của Nhà thực hiện bằng biện pháp nước
cưỡng chế mà được thực
hiện bằng 1 cách tự nguyện
- Mang tính quy phạm , tự giác
chuẩn mực , có giới hạn ,
các chủ thể buộc phải xử - Không có sự thống nhất ,
sự trong phạm vi pháp luật không rõ ràng , cụ thể như cho phép quy phạm pháp luật
- Thể hiện ý chí và bảo vệ
- Thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi cho giai cấp
quyền lợi cho đông đảo thống trị
tầng lớp và tất cả mọi người Đặc điểm - Dễ thay đổi - Không dễ thay đổi
- Có sự tham gia của Nhà - Do tổ chức chính trị . xã
nước , do Nhà nước ban hội , tôn giáo quy định hay hành hoặc thừa nhận
tự hình thành trong xã hội -Cứng rắn , không tình
- Là những quy tắc xử sự
cảm, thể hiện sự răn đe.
không có tính bắt buộc chỉ
có hiệu lực đối với thành viên tổ chức. Phương thức tác động
Thuyết phục, cưỡng chế Dư luận xã hội
bằng quyền lực nhà nước
Câu 6: Kiểu PL, hình thức PL 1. Kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu đặc trưng của nhóm pháp luật, phản
ánh bản chất và điều kiện tồn tại trong hình thái kinh tế - xã hội nhất định, phân biệt với
các kiểu pháp luật khác

Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước, phản ánh phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn
Kiểu pháp luật có tính kế thừa. Ở các xã hội khác nhau sự thay thế các kiểu pháp luật cũng khác nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tương ứng với 4 kiểu nhà nước có 4 kiểu pháp luật:
a) Pháp luật chủ nô
- Cơ sở kinh tế: sở hữu tuyệt đối giữa chủ nô với tư liệu sản xuất và nô lệ
- Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ, tình trạng bất bình đẳng trong gia đình và xã hội
- Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt tàn bạo hà khắc
- Có tính tản mạn và thiếu thống nhất
b) Pháp luật phong kiến
- Cơ sở kinh tế: sở hữu tư nhân của địa chủ phong kiến về tư liệu sản xuất, đất đai, bóc lột tô thuế
- Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ với nông dân, tình trạng bóc lột qua tô thuế
- Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt dã man, hà khắc
- Chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, đạo đức phong kiến
c) Pháp luật tư sản
- Cơ sở kinh tế: sở hữu tư bản chủ nghĩa, bóc lột giá trị thặng dư
- Cơ sở xã hội: quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê
- Thừa nhận và đảm bảo tính dân chủ, tự do, bình đẳng, quyền con người
- Tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh, tính nhân đạo
d) Pháp luật xã hội chủ n ghĩa
- Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN, công hữu về tư liệu sản xuất
- Cơ sở xã hội: liên minh giai cấp công nhân với các giai cấp tầng lớp nhân dân lao động
- Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền
- Phạm vi điều chỉnh khá rộng, phản ánh ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội
2. Hình thức pháp luật
a) Tập quán pháp
Tập quán pháp là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục
tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo phù hợp, không trái với đạo đức và ý chí của
nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật

Là một nguồn luật bổ sung
Ví dụ 1: Theo khoản 2 Điều 26 Bộ Luật Dân sự năm 2015: “Họ của cá nhân được
xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có
thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được
cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.”

Ví dụ 2: Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân khi sinh
ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ
thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ
hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân
tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc
của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn”.

b) Tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp hay án lệ là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết
các vụ việc khác tương tự

c) Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và các hình thức theo pháp luật quy định, có
chứa các quy tắc chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước

Được nhà nước ban hành theo thẩm quyền trình tự thủ tục luật định. Đây là hình
thức pháp luật quan trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ thống
nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của xã hội
VD: Bộ luật dân sự 2015, Bộ Luật Hình Sự 2015, Bộ luật lao động 2019. Hình Ưu điểm Nhược điểm thức Tập
Có sự gần gũi với đời sống hàng Tồn tại dưới dạng bất thành văn quán
ngày, thuận lợi cho công tác nên thường được hiểu một cách pháp tuyên truyền.
ước lệ, không có tính hệ thống.
Phong phú, đa dạng, có khả năng Không mang tính quy phạm phổ
bao quát và phù hợp với rất nhiều biến,có sự khác biệt giữa các vùng
mối quan hệ xã hội khác nhau, miền, dòng họ, gia đình, dân
góp phần khắc phục tình trạng tộc…, tản mạn và khó bảo đảm có
thiếu pháp luật, lấp đầy các kẽ hở thể được hiểu và thực hiện thống
của pháp luật thành văn. nhất trong phạm vi rộng.
Đã ngấm sâu vào tiềm thức của Thiếu cơ sở khoa học, có tính bảo
nhân dân và được nhân dân tự thủ và khó thay đổi.
giác tuân thủ góp phần tạo nên Phạm vi ảnh hưởng đang bị thu
pháp luật và nâng cao hiệu quả hẹp dần. của pháp luật.
Tiền lệ Hình thành từ hoạt động thực Được hình thành trong quá trình pháp
tiễn của các chủ thể có thẩm áp dụng pháp luật, là sản phẩm,
quyền khi giải quyết các vụ việc kết quả của hoạt động áp dụng
cụ thể trên cơ sở khách quan, pháp luật nên tính khoa học không
công bằng, tôn trọng lẽ phải… cao bằng văn bản quy phạm pháp
nên nó dễ dàng được xã hội chấp luật. nhận.
Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi
Có tính linh hoạt, hợp lý, phù người áp dụng phải có hiểu biết
hợp với thực tiễn cuộc sống.
pháp luật một cách thực sự sâu,
Góp phần khắc phục những lỗ rộng.