ĐỀ CƯƠNG FINAL
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI LÃNH ĐẠO ĐẤU
TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
Phần I: Đ.ng
1
ng s.n V
1
t Nam ra đ:i Cương l@nh chBnh trC đầu tiên
cEa Đ.ng (tháng 2 - 1930)
1. Các phong trào cứu nước theo khuynh hướng phong kiến, dân chE
Các phong trào yêu nước của nhân dân VN trước khi Đảng
Ngay từ khi Pháp xâm lược, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp với
tinh thần quật cường bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra
liên tục, rộng khắp.
Đến năm 1884, mặc triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng, nhưng
một bộ phận phong kiến yêu nước đã cùng với nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh
trang chống Pháp, điển hình như:
- Phong trào Cần Vương (do vua Hàm Nghi Tôn Thất Thuyết khởi xướng)
(1885-1896).
- Các cuộc khởi nghĩa: Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê
(Hà Tĩnh), phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang)… diễn ra sôi nổi thể
hiện tinh thần quật cường.
- Khởi nghĩa Hương Khê (Phan Đình Phùng lãnh đạo) thất bại (1896) cũng
mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu
nước chống thực dân Pháp Việt Nam.
- Đầu thế kỷ XX, vua Thành Thái vua Duy Tân tiếp tục đấu tranh chống
Pháp, khởi nghĩa của vua Duy Tân (5-1916).
- Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) dưới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh
nông dân Hoàng Hoa Thám: Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,
vùng miền núi trung du phía Bắc, dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám,
nghĩa quân đã xây dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ đấu tranh kiên
cường chống thực dân Pháp. Nhưng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn
mang nặng “cốt cách phong kiến”, không khả năng mở rộng hợp tác
thống nhất tạo thành một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng
bị thực dân Pháp đàn áp.
Từ những năm đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước Việt Nam chịu ảnh hưởng,
tác động của trào lưu dân chủ sản, của tiêu biểu xu hướng bạo động Phan Bội
Châu, sau đó xu hướng c.i cách cEa Phan Châu Trinh phong trào tiểu s.n
trB thức cEa diễn ratổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (12-1927 - 2-1930) đã tiếp tục
rộng khắp các nhưng tất cả đều không thành công.tỉnh Bắc Kỳ,
Diễn biến Kết qu. Ý ngh@a
Xu hướng
bạo động
Phan Bội
Châu:
ông chủ
trương
dựa vào sự
giúp đỡ bên
ngoài, chủ
yếu Nhật
Bản, để
đánh Pháp
giành độc
lập dân tộc,
thiết lập
một nhà
nước theo
hình
quân chủ
lập hiến của
Nhật.
- Tháng 5/1904, Phan Bội Châu lập Hội Duy tân Quảng Nam.
+ Mục đích: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập
chính thể quân chủ lập hiến.
+ Hội tổ chức phong trào Đông Du, đưa gần 200 học sinh sang
Nhật học.
+ Tháng 8/1908, Nhật bắt tay với Pháp trục xuất tất cả lưu học
sinh Việt Nam Phan Bội Châu. Phong trào tan rã.
- Nguyên nhân thất bại: do các thế lực đế quốc (Nhật - Pháp)
cấu kết với nhau để trục xuất thanh niên yêu nước Việt Nam
Nhật.
- Tháng 6/1912, Phan Bội Châu lập Việt Nam Quang phục hội:
+ Tôn chỉ: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam,
thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam”.
+ Hội tổ chức ám sát những tên thực dân đầu sỏ, tấn công các
đồn binh Pháp Vân Nam,...
+ Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội trong buổi đầu đã
đạt được một số kết quả nhất định, khuấy động được luận
trong ngoài nước. Tuy nhiên, kết quả đạt được còn ít trong
khi lực lượng hao tổn khá lớn, nhiều người bị bắt bị giết.
- Ngày 24/12/1913: Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung
Quốc bắt giam nhà Quảng Đông.
- Năm 1925, Phan Bội Châu bị bắt, rồi bị giam lỏng Huế cho
Không
thành
công
Bài học kinh
nghiệm rút
ra:
- Chủ trương
bạo động
đúng, những
tưởng cầu
viện sai
(không thể
dựa đế quốc
đánh đế quốc
được).
- Cần xây
dựng thực
lực trong
nước, trên
sở đó
tranh thủ sự
hỗ trợ quốc
tế chân
chính.
đến khi qua đời.
Xu hướng
c.i cách
Phan Châu
Trinh: ông
chủ
trương dùng
những cải
cách văn
hóa, mở
mang dân
trí, nâng
cao
dân khí,
phát triển
kinh tế theo
hướng
bản chủ
nghĩa trong
khuôn khổ
hợp pháp,
làm cho dân
giàu, nước
mạnh, buộc
thực
dân Pháp
phải trao trả
độc lập cho
nước Việt
Nam.
- Năm 1906, ông cùng một nhóm phu đất Quảng như Huỳnh
Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế mở cuộc vận động
Duy tân Trung kỳ:
+ Về kinh tế: Chú ý cổ động thực nghiệp, lập hội kinh doanh.
Phát triển nghề thủ công, làm vườn, lập “nông hội”,...
+ Về giáo dục: mở trường dạy theo kiểu mới để nâng cao dân
trí, dạy chữ Quốc ngữ, các môn học mới thay thế cho Tứ thư,
Ngũ kinh của Nho học…
+ Về văn hóa: vận động cải cách trang phục lối sống: cắt tóc
ngắn, ăn mặc “Âu hóa”, bài trừ tín dị đoan các hủ tục
phong kiến,...
=> tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua
khuôn khổ ôn hòa, biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt, điển
hình phong trào chống Thuế Trung (1908).
- Năm 1908, sau phong trào chống thuế Trung kì, Pháp đàn
áp dữ dội, Phan Châu Trinh bị án 3 năm Côn Đảo.
- Năm 1911, chính quyền thực dân đưa Phan Châu Trinh sang
Pháp.
- Phong trào chống thuế Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt,
cùng với sự kiện tháng 12-1907 thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa
Trường Đông Kinh Nghĩa Thục phản ánh sự kết thúc xu hướng
cải cách trong phong trào cứu nước của Việt Nam.
Không
thành
công
=> Phan
Châu Trinh
nhà cách
mạng tiêu
biểu cho
khuynh
hướng cải
cách Việt
Nam đầu thế
kỷ XX.
=> Cuộc vận
động Duy
tân một
cuộc vận
động yêu
nước nội
dung chủ yếu
cải cách
về văn hóa -
hội, gắn
liền với giáo
dục lòng yêu
nước, đấu
tranh cho
dân tộc thoát
khỏi ách
thống trị
ngoại xâm.
Phong trào
tiểu s.n
trB thức
cEa tổ chức
Việt Nam
Quốc dân
Đ.ng
(12/1927-
2/1930)
- Việt Nam Quốc dân đảng được chính thức thành lập tháng 12-
1927 tại Bắc Kỳ (do Nguyễn Thái Học lãnh đạo).
- Mục đích của Việt Nam Quốc dân đảng đánh đuổi thực dân
Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng
hòa sản, với phương pháp đấu tranh trang nhưng theo lối
manh động, ám sát nhân lực lượng chủ yếu binh lính,
sinh viên….
- Cuộc khởi nghĩa nổ ra một số tỉnh, chủ yếu mạnh nhất
Yên Bái (2-1930) tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất
bại.
Không
thành
công
Ý nghĩa lịch
sử: cổ
lòng yêu
nước chí
căm thù của
nhân dân ta
với
cướp nước
tay sai.
Nguyên nhân thất bại: của các phong trào đó do thiếu đường lối chính trị đúng
đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn bản, chủ yếu của xã hội, chưa một tổ
chức vững mạnh để tập hợp, giác ngộ lãnh đạo toàn dân tộc, chưa xác định được
phương pháp đấu tranh thích hợp để đánh đổ kẻ thù.
Ý ngh@a cEa các phong trào yêu nước: Các phong trào yêu nước Việt Nam cho
đến những năm 20 của thế kỷ XX đều thất bại, nhưng đã góp phần cổ mạnh m
tinh thần yêu nước của nhân dân, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, đặc
biệt góp phần thúc đẩy những nhà yêu nước, nhất lớp thanh niên trí thức tiên tiến
chọn lựa một con đường mới, một giải pháp cứu nước, giải phóng dân tộc theo xu thế
của thời đại.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bC các điều kiện cho việc thành lập Đ.ng (quá
trình về tưởng, chính trị, vai trò của Bác)
a) Quá trình NAQ chuẩn bC tưởng chBnh trC cho việc thành lập Đ.ng
Về chBnh trC:
- 1911-1917: Nghiên cứu cách mạng Mỹ, cách mạng Pháp
-> Các cuộc cách mạng này không đưa lại tự do bình đẳng cho người lao động.
- 1917: Tìm hiểu về Cách mạng Tháng 10 của Nga.
- 7-1920: Đọc bản thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
vấn đề thuộc địa của Lênin.
- 12-1920: Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản tham gia thành
lập Đảng Cộng sản Pháp.
-> Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không con đường nào khác con
đường cách mạng sản.
Về tưởng:
- Xúc tiến mạnh mẽ việc nghiên cứu luận giải phóng dân tộc theo học thuyết
cách mạng sản của chủ nghĩa Mác Lênin.
- Tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
- Năm 1921: Làm chủ nhiệm kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ (Le
Paria).
- Viết nhiều bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo của Đảng Cộng
sản Pháp, Đời sống công nhân của Tổng LĐLĐ Pháp, tác phẩm Bản án chế độ
thực dân Pháp...
-> Tố cáo sự cai trị tàn bạo của thực dân Pháp Đông Dương. Thức tỉnh tinh
thần đấu tranh giải phóng dân tộc các thuộc địa...
Về tổ chức:
- Kiến nghị thành lập Ban Nghiên cứu Thuộc địa thuộc ủy ban Trung ương Đảng
Cộng sản Pháp.
- Năm 1921: Cùng các chiến cách mạng quốc tế lập ra Hội liên hiệp thuộc địa.
- 11-1924: Đến Quảng Châu (Trung Quốc) thành lập thành lập Hội Liên hiệp các
dân tộc bị áp bức.
- 6-1925: Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b) Vai trò cEa Bác
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam của skết hợp chủ nghĩa s.n phẩm
Mác - Lênin, tưởng Hồ ChB Minh công nhân phong trào yêu với phong trào
nước của Nhân dân Việt Nam. Ngay từ khi ra đời, Đảng đã Cương l@nh chBnh trC
xác định giải phóng dân tộc theo phương hướng đúng đắn con đư:ng cách mạng
cách mạng s.n, chính sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã nắm
được ngọn c: lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, mở ra con đường
phương hướng phát triển mới cho đất nước Việt Nam suốt 90 năm qua. Công lao
to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam.
Tóm lại, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã gắn liền với vai trò đại của lãnh
tụ Nguyễn Ái Quốc, thể hiện các vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, Nguyễn Ái Quốc người Việt Nam đầu tiên tiếp thu học thuyết chủ
nghĩa Mác - Lênin, đồng thời, hướng cách mạng Việt Nam đi theo con đường
đó giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi bế tắc đường lối cứu nước. Người
đầu tiên gắn chặt ngọn cờ độc lập dân tộc với chủ nghĩa hội cho sự nghiệp
cách mạng Việt Nam.
- Thứ hai, bằng phương pháp cách mạng đầy tính khoa học, sáng tạo tinh
thần cống hiến quên mình, Nguyễn Ái Quốc đã tạo ra hệ thống giao thông liên
lạc mật, rất chặt chẽ, đa chiều từ nước ngoài về Việt Nam ngược lại. Kết
quả Người đã truyền thành công chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam,
đánh lùi các tưởng cứu nước sai trái. Tuyển chọn đào tạo nên đội ngũ cán
bộ cộng sản đầu tiên cho cách mạng Việt Nam.
- Thứ ba, bằng uy tín sự chuẩn bị chu đáo của mình, Nguyễn Ái Quốc đã
thống nhất thành công các tổ chức cộng sản Việt Nam, thành lập ra Đảng
Cộng sản Việt Nam. Tạo sự thống nhất về tưởng, chính trị tổ chức trong
phong trào đấu tranh cách mạng. Đây những điều kiện thiết yếu để đưa cách
mạng Việt Nam đi đến thành công.
- Thứ tư, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, đồng nghĩa với việc Nguyễn Ái Quốc
đã phá tan sự tồn tại lâu đời, thiết lập nên sự đoàn kết, thống nhất đơn độc
hành động giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng các nước Đông Dương.
Đặc biệt đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của
cách mạng thế giới.
Như vậy, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày kết quả 03/02/1930
tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp đấu tranh dân tộc trong thời đại mới; sản
phẩm của sự kết hợp Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân phong trào
yêu nước Việt Nam, của kết qu. cEa quá trình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc
lịch sử, về chính trị, tưởng tổ chức kết qu. cEa quá trình chuẩn bC đầy đE
của các chiến cách mạng đứng đầu ChE tCch Hồ ChB Minh kBnh yêu cEa
chúng ta.
Phần II: Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chBnh quyền (1930-1945)
1. Các cao trào cách mạng:
Phong trào cách mạng (1930-1931)
Diễn biến:
- Từ tháng 1 đến tháng 4-1930, bãi công của công nhân nổ ra liên tiếp nhà máy
xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà (Sài Gòn), các đồn điền Phú Riềng, Dầu
Tiếng, nhà máy dệt Nam Định, nhà máy diêm nhà máy cưa Bến Thủy…
- Phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ra nhiều địa phương như
Nam, Thái Bình, Nghệ An, Tĩnh… Truyền đơn, cờ đỏ búa liềm xuất hiện
trên các đường phố Nội nhiều địa phương.
- Từ tháng 5-1930, phong trào phát triển thành cao trào.
- Ngày 1-5-1930, nhân dân Việt Nam kỷ niệm Ngày Quốc tế Lao động với
những hình thức đấu tranh phong phú.
- Riêng trong tháng 5-1930 đã nổ ra 16 cuộc bãi công của công nhân, 34 cuộc
biểu tình của nông dân 4 cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân thành thị.
- Từ tháng 6 đến tháng 8-1930 đã nổ ra 121 cuộc đấu tranh, nổi bật nhất cuộc
tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy-Vinh (8-1930), đánh
dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến”.
- vùng nông thôn hai tỉnh Nghệ An Tĩnh, nổ ra nhiều cuộc biểu tình lớn
của nông dân.
- Tháng 9-1930, phong trào cách mạng phát triển đến đỉnh cao với những hình
thức đấu tranh ngày càng quyết liệt. Cuộc biểu tình của nông dân Hưng
Nguyên, ngày 12-9-1930, bị máy bay Pháp ném bom giết chết 171 người. Như
lửa đổ thêm dầu, phong trào cách mạng bùng lên dữ dội.
- Trước sức mạnh của quần chúng, bộ máy chính quyền của đế quốc tay sai
nhiều nơi tan rã. Các tổ chức đảng lãnh đạo ban chấp hành nông hội thôn,
đứng ra quản mọi mặt đời sống hội nông thôn, thực hiện chuyên chính
với kẻ thù, dân chủ với quần chúng nhân dân, làm chức năng, nhiệm vụ một
chính quyền cách mạng dưới hình thức các Ủy ban tự quản theo kiểu viết.
- Từ cuối 1930, thực dân Pháp tập trung mọi lực lượng đàn áp khốc liệt, kết hợp
thủ đoạn bạo lực với những thủ đoạn chính trị như cưỡng bức dân cày ra đầu
thú, tổ chức rước cờ vàng, nhận thẻ quy thuận...
- Đầu 1931, hàng nghìn chiến cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị
giết hoặc bị đày.
- Tháng 4-1931, toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương Đảng bị bắt, không còn lại
một ủy viên nào. “Các tổ chức của Đảng của quần chúng tan rã hầu hết”.
Ý nghĩa:
- “Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo năng lực lãnh đạo cách mạng của
giai cấp sản đại biểu Đảng ta; chỗ đem lại cho nông dân niềm tin
vững chắc vào giai cấp sản, đồng thời đem lại cho đông đảo quần chúng
công nông lòng tự tin sức lực cách mạng đại của mình…”.
- Phong trào cách mạng đã rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên quần chúng
yêu nước.
- Cao trào cũng để lại cho Đảng những kinh nghiệm quý báu “về kết hợp hai
nhiệm vụ chiến lược phản đế phản phong kiến, kết hợp phong trào đấu tranh
của công nhân với phong trào đấu tranh của nông dân, thực hiện liên minh công
nông dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân; kết hợp phong trào cách mạng
nông thôn với phong trào cách mạng thành thị, kết hợp đấu tranh chính trị với
đấu tranh trang…”.
Ý nghĩa lịch sử
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công
nhân đối với cách mạng các nước Đông Dương.
- Từ trong phong trào, khối liên minh công nông được hình thành.
- cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học quý về công tác tưởng, xây dựng khối
liên minh công nông, mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng
đấu tranh
Từ những bài học kinh nghiệm đó, anh chị hãy liên hệ vận dụng vào quá
trình làm việc sau này:
- Cống hiến hết sức mình cho công việc,Lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm:
đặt lợi ích chung lên hàng đầu.
- : Tìm tòi, học hỏi, áp dụng khoa học kỹ thuật vào duy sáng tạo, đổi mới
công việc để nâng cao hiệu quả.
- : Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau Tinh thần đoàn kết,协作
để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Không ngại khó khăn, thử thách, kiên trì theo đuổi mục Kiên trì, nhẫn nại:
tiêu đến cùng.
Phong trào dân chE (1936 - 1939)
Điều kiện lịch sử chủ trương của Đảng
Điều
kiện
lịch sử
- Quốc tế Cộng sản họp Đại hội VII tại Moscow (Liên Xô) (7-1935), xác định kẻ thù nguy hiểm
trước mắt của nhân dân thế giới chủ nghĩa phát xít.
- Các đảng cộng sản ra sức phấn đấu lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít.
- Đặc biệt, Mặt trận nhân dân Pháp thành lập từ tháng 5-1935 do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng
cốt, đã giành được thắng lợi vang dội trong cuộc tổng tuyển cử năm 1936, dẫn đến sra đời của
Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.
Chủ
trương
của
- Ngày 26-7-1936, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị tại Thượng Hải (Trung Quốc).
Hội nghị xác định nhiệm vụ trước mắt chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản
động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình.
Đảng - Các Hội nghị lần thứ ba (3-1937) lần thứ (9-1937) Ban Chấp hành Trung ương Đảng bàn
sâu hơn về công tác tổ chức của Đảng, quyết định chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp tổ chức
hoạt động để tập hợp đông đảo quần chúng trong mặt trận chống phản động thuộc địa, đòi tự
do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 3-1938 nhấn mạnh “lập Mặt trận dân chủ
thống nhất một nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn hiện tại”.
Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Phong trào
đấu tranh
chính trị
- Phong trào Đông Dương đại hội (giữa năm 1936).
- Phong trào đón rước phái viên Chính phủ Pháp Toàn quyền mới của xứ Đông Dương
(đầu năm 1937).
- Tổng bãi công của công nhân công ty Hòn Gai (11/1936) cuộc bãi công của công nhân
xe lửa Trường Thi - Vinh (7/1937).
- Cuộc mít tinh của hơn 2.5 vạn người tại Khu Đấu Xảo (Hà Nội, 1/5/1938).
Phong trào
đấu tranh
báo chí
- Đảng đã xuất bản nhiều tờ báo công khai, như: Tiền Phong, Dân chúng, Tin tức,...
- Xuất bản nhiều sách chính trị - luận, các tác phẩm văn học hiện thực phê phán, thơ cách
mạng,...
Phong trào
đấu tranh
nghị trường
- Đảng vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào Viện Dân
biểu Trung Kỳ (1937), Viện Dân biểu Bắc Kỳ (1939), nhằm mục đích:
+ Mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ.
+ Vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân tay sai.
+ Bênh vực quyền lợi của nhân dân lao động.
Nhận xét:
- Qua phong trào, đông đảo quần chúng được giác ngộ, đoàn kết đấu tranh đòi quyền
sống.
- Đảng thu được một số kinh nghiệm về phát động lãnh đạo đấu tranh công khai,
hợp pháp.
- Chính quyền thực dân đã phải giải quyết một phần yêu sách của nhân dân như: nới
rộng quyền xuất bản báo chí, tự do đi lại, thả một số từ chính trị…
Ý nghĩa lịch sử
- phong trào quần chúng rộng lớn, tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Buộc Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
- Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của
cách mạng.
- Cán bộ được tập hợp trưởng thành tích lũy bài học kinh nghiệm.
- một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Bài học kinh nghiệm
- Về việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất.
- Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
- Đấu tranh tưởng trong nội bộ Đảng với các đảng phái phản động.
- Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, dân tộc…
- một cuộc diễn tập thứ hai, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Phong trào gi.i phóng dân tộc (1939 - 1945)
*Bối cảnh lịch sử chủ trương chiến lược mới của Đảng
Bối
cảnh
lịch sử
* Tình hình thế giới:
- Ngày 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan. Các trái bom phát nổ lúc chạm đất sau khi được ném từ
oanh tạc Đức vào tháng 9/1939
- Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô. Không quân phát xít Đức dội bom xuống các thành phố
viết vào ngày 22/6/1941
- Ngày 7/12/1941 Nhật tấn công Mỹ tại Trân Châu cảng
- Ngày 8/12/1941 Mỹ tuyên chiến với Nhật, Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
* Tình hình trong nước:
- 22/9/1940, Nhật kéo quân vào Đông Dương
- 23/9/1940 Pháp hiệp định đầu hàng Nhật
- 27/9/1940 khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra.
-> Nhân dân ta rơi vào tình thế “Một cổ hai tròng"
- Thực dân Pháp tăng cường khủng bố đàn áp Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Ngày 26-8-1941, thực dân Pháp xử bắn Nguyễn Văn Cừ, Phan Đăng Lưu, Huy Tập, Văn
Tần, Nguyễn Thị Minh Khai tại Hóc Môn, Gia Định.
- Hồng Phong hy sinh trong nhà Côn Đảo (6-9-1942), trước khi hy sinh, ông vẫn một lòng
hướng về tổ quốc: “Xin chào tất cả các đồng chí, nhờ các đồng chí nói với Đảng rằng, tới phút
cuối cùng Hồng Phong vẫn một lòng tin tưởng thắng lợi vẻ vang của cách mạng”
Chủ
trươn
g
chiến
lược
mới
của
Đảng
* Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cEa Đ.ng:
- Hội nghị TW 6 (11/1939) họp tại Điểm - (Hóc Môn, Gia Định) TBT Nguyễn Văn Cừ chủ trì
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939) tại Điểm (Hóc Môn, Gia Định) phân
tích tình hình chỉ rõ: “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không con đường
nào khác hơn con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm luận da trắng
hay da vàng để giành lấy giải phóng độc lập”.
- Hội nghị TW 7 (11/1940) họp tại Đình Bảng - Bắc Ninh TBT Trường Chinh chủ trì
- Hội nghị TW 8 (10 -> 19/5/1941) họp tại Pác - Cao Bằng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Ngày 28-1-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước làm việc Cao Bằng.
- Tháng 5-1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
với các nội dung như:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh
+ Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa trang
+ Quyết định phương châm hình thái khởi nghĩa
**Phong trào chống Pháp - Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc
khởi nghĩa trang
- Sau Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941), Nguyễn
Ái Quốc gửi thư (6-6-1941) kêu gọi đồng bào cả nước: “Trong lúc quyền lợi
dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy, chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế
quốc bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa nóng”.
- Ngày 25-10-1941, Việt Minh công bố Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh) ra đời”.
- Tháng 2-1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp Võng La (Đông Anh,
Phúc Yên) nay thuộc Nội, đề ra những biện pháp cụ thể nhằm phát triển
phong trào quần chúng rộng rãi đều khắp.
- Đảng Việt Minh cho xuất bản nhiều tờ báo: Giải phóng, Cờ giải phóng, Chặt
xiềng, Cứu quốc, Việt Nam độc lập, Bãi Sậy, Đuổi giặc nước, Tiền phong, Kèn
gọi lính, Quân giải phóng, Kháng địch, Độc lập…
- Năm 1943, Đảng công bố bản Đề cương về văn hóa Việt Nam, xác định văn
hóa cũng một trận địa cách mạng, chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới
theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học đại chúng.
- Cuối năm 1944, Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam ra đời, thu hút trí thức các
nhà hoạt động văn hóa vào mặt trận đấu tranh giành độc lập, tự do.
- Đảng vận động giúp đỡ một số sinh viên, trí thức yêu nước thành lập Đảng
Dân chủ Việt Nam (6-1944). Đảng này tham gia Mặt trận Việt Minh tích
cực
hoạt động, góp phần mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc.
- Đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người Việt người Pháp.
Từ Trung ương đến các địa phương đều ban binh vận.
- Cùng với việc đẩy mạnh xây dựng lực lượng chính trị, Đảng chú trọng chuẩn bị
lực lượng trang căn cứ địa cách mạng.
- Tháng 10-1944, Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào toàn quốc, thông báo chủ
trương của Đảng về việc triệu tập Đại hội đại biểu quốc dân.
- Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân 22/12/1944
- Ngày 24-12-1944, Đoàn của Tổng bộ Việt Minh do Hoàng Quốc Việt dẫn đầu
sang Trung Quốc liên lạc với các nước Đồng Minh để phối hợp chống Nhật.
- Tháng 2-1945, lãnh tụ Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ giúp đỡ của
Đồng minh chống phát xít Nhật.
***Cao trào kháng Nhật cứu nước
- Ngày 9-3-1945, Nhật nổ súng đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương.
Pháp chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng. Sau khi đảo chính thành công,
Nhật thi hành một loạt chính sách nhằm củng cố quyền thống trị.
- Ngày 12-3-1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Nhật, Pháp bắn
nhau hành động của chúng ta, chỉ bản chất hành động của Nhật ngày 9-3-
1945 một cuộc đảo chính tranh giành lợi ích giữa Nhật Pháp; xác định kẻ
thù cụ thể, trước mắt duy nhất của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo
chính phát xít Nhật; thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng
khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”, nêu khẩu hiệu “thành lập chính quyền
cách mạng của nhân dân Đông Dương” để chống lại chính phủ thân Nhật.
- Từ giữa tháng 3-1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi,
mạnh mẽ.
- Chiến tranh du kích cục bộ khởi nghĩa từng phần nổ ra vùng thượng du
trung du Bắc kỳ.
- Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về việc tổ chức Ủy ban giải
phóng Việt Nam.
- Ngày 15-5-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị quân sự
cách mạng Bắc Kỳ tại Hiệp Hoà (Bắc Giang).
- THỐNG NHẤT LỰC LƯỢNG TRANG 5 - 1945: Đồng chí Nguyên
Giáp đọc lời tuyên thệ trong ngày thành lập. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải
phóng quân (Ảnh liệu Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam). Lễ tuyên thệ
thành lập Đội cứu quốc quân.
VIỆT NAM
TUYÊN VIỆT NAM
TRUYỀN => CỨU QUỐC QUÂN => 5/1945: GIẢI PHÓNG
GIẢI QUÂN
PHÓNG
QUÂN
- Tháng 5-1945, Hồ Chí Minh về Tân Trào (Tuyên Quang), chỉ thị gấp rút chuẩn
bị đại hội quốc dân, thành lập “khu giải phóng”.
- Ngày 4-6-1945, khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Giang một
số vùng lân cận thuộc Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
- Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập thi hành các chính sách của
Việt Minh.
- Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước.
- Trong các đô thị, nhất những thành phố lớn, các đội danh dự Việt Minh đẩy
mạnh hoạt động trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian, tạo điều kiện phát triển
các tổ chức cứu quốc trong các tầng lớp nhân dân thành thị xây dựng lực
lượng tự vệ cứu quốc.
- các tỉnh Bắc Bộ Bắc Trung Bộ, khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn
đói” đã “thổi bùng ngọn lửa căm thù trong đông đảo nhân dân phát động
quần chúng vùng dậy với khí thế cách mạng hừng hực tiến tới tổng khởi nghĩa
giành chính quyền”.
****Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Tình hình thế giới
- 5/1945 phát xít Đức đầu hàng Liên quân Đồng minh
+ Hồng quân Liên cắm cờ chiến thắng vào ngày 30/4/1945 trên Tòa nhà
Quốc hội Đức Berlin.
+ Toàn cảnh buổi lễ văn kiê
n phát xít Đức đầu hàng ngày 7/5/1945 thị trấn
Reims, Pháp.
+ Thống chế Đức Wilhelm Keitel văn kiện đầu hàng tại Berlin khi đã bước
sang ngày 9/5/1945.
- 8/1945 phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh: Thời cách mạng đến gần
+ Binh lính Nhật Bản ra trình diện, đầu hàng quân Đồng minh đều tự giao nộp
thanh kiếm của mình.
+ Trái bom “Fat Man” được thả từ oanh tạc B-29 Bockscar, phát nổ vào lúc
11h02 ngày 9/8/1945 độ cao 500m phía trên thành phố Nagasaki, khiến
39.000 người chết tức thì, 25.000 người khác bị thương.
+ Ngày 6/8/1945, một đám mây hình nấm khổng lồ xuất hiện trên bầu trời chỉ
1 giờ sau khi một quả bom nguyên tử được máy bay ném bom Mỹ B-29 thả
xuống thành phố Hiroshima của Nhật Bản. Gần 80.000 người được cho đã
thiệt mạng ngay lập tức cùng với 60.000 người sống sót sau đó cũng chết bị
thương phơi nhiễm phóng xạ.
- Quân lệnh số 1:
+ Ngày 13-8-1945, nhận được tin phát xít Nhật bại trận sắp đầu hàng Đồng
minh, Trung ương Đảng Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi
nghĩa toàn quốc gồm năm đồng chí: Trường Chinh, Nguyên Giáp,
Thanh Nghị, Trần Đăng Ninh, Chu Văn Tấn. Đồng chí Tổng thư Trường
Chinh trực tiếp phụ trách Uỷ ban.
+ 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban Khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1, hạ lệnh Tổng khởi
nghĩa.
2. Diễn biến Cách mạng Tháng Tám (1945) (bài học kinh nghiệm, nguyên
nhân thắng lợi)
Nguyên nhân thắng lợi
Nguyên
nhân
khách
quan
- Nhật đầu hàng Đồng minh
- Chiến thắng của Hồng quân Liên quân Đồng minh đã cỗ tinh thần niềm tin cho
nhân dân ta.
Nguyên
nhân
chE
quan
- Chuẩn bị cách mạng: Quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng
1930 - 1935, 1936 - 1939, 1939 - 1945.
- Đảng lãnh đạo: Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu Chủ tịch Hồ Chí Minh
đại.
- Tinh thần chiến đấu:
+ Truyền thống yêu nước nồng nàn, đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc cho độc lập, tự
do.
+ Trong những ngày Tổng khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh,
gian khổ, quyết tâm giành độc lập, tự do.
Bài học kinh nghiệm
1.Về
chỉ đạo
chiến
lược
- Phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm
vụ độc lập dân tộc cách mạng ruộng đất.
- Trong cách mạng thuộc địa, phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nhiệm vụ
cách mạng ruộng đất cần tạm gác lại, rải ra thực hiện từng bước thích hợp nhằm phục vụ cho
nhiệm vụ chống đế quốc.
2. Về - Trên sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân
xây
dựng
lực
lượng
dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
- Việt Minh một điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận
địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên tổng khởi
nghĩa giành chính quyền.
3. Về
phương
pháp
cách
mạng
- Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra sức xây dựng lực lượng chính trị
lực lượng trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh trang, tiến hành chiến tranh
du kích cục bộ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận những vùng nông thôn
điều kiện, tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa cả nông thôn thành thị,
giành chính quyền toàn quốc.
4. Về
xây
dựng
Đảng
- Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích giai cấp dân tộc; vận dụng phát
triển luận Mác-Lênin tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng
một đảng vững mạnh về tưởng, chính trị tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng với
đội ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
5. Về
nghệ
thuật
chọn
đúng
thời
- Thời một vấn đề tầm quan trọng đặc biệt trong nghệ thuật chỉ đạo cách mạng.
- Muốn thời thì phải biết tạo ra thời khi thời đến thì phải tận dụng tranh thủ
thời cơ, không được bỏ lỡ.
- Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám 1945 một minh chứng sinh động về sự
nhạy bén trong nhận định chỉ đạo chớp thời khởi nghĩa của Đảng ta Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, việc nắm bắt thời được thể hiện ngay khi
Đảng đưa ra những dự báo về tình thế cách mạng để dân tộc Việt Nam vùng lên giành chính
quyền về tay Nhân dân
6. Về
lợi
dụng
mâu
thuẫn
kẻ thù
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù vừa yêu cầu khách quan, vừa một nghệ thuật
chỉ đạo cách mạng.
- Việt Nam, suốt thời kỳ đấu tranh giành chính quyền, những năm 1930-1945, Đảng Cộng sản
Việt Nam luôn phân tích đúng các kẻ thù, trong từng giai đoạn, thời điểm; phát hiện kịp thời
lợi dụng, khoét sâu mâu thuẫn giữa chúng trong nội bộ chúng; do đó, làm phân hoá, giảm sức
mạnh, tiến tới làm suy yếu kẻ thù; tạo điều kiện thay đổi so sánh lực lượng lợi cho sự phát
triển của cách mạng.
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
NGOẠI XÂM, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT
NƯỚC (1945 - 1975)
Phần I: Lãnh đạo xây dựng, b.o vệ chBnh quyền cách mạng, kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
1. Nội dung Đư:ng lối kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện, toàn
lực cánh sinh (bài học kinh nghiệm, liên hệ vận dụng)
NỘI DUNG: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình
thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những năm 1945
đến 1947. Nội dung bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình chính. Đường lối đó
được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài viết, bài nói
của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu của cuộc kháng chiến đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền
độc lập, tự do, thống nhất hoàn toàn; nền tự do dân chủ góp phần bảo vệ
hòa bình thế giới...
- Kháng chiến toàn dân đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn
dân tích cực tham gia kháng chiến.
- Kháng chiến toàn diện đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ
bằng quân sự cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tưởng, ngoại giao, trong
đó mặt trận quân sự, đấu tranh trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết
định.
- Kháng chiến lâu dài tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng. Trường kỳ kháng
chiến một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát
triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến
trường lợi cho ta;
- Kháng chiến dựa vào sức mình chính, sự kế thừa tưởng chiến lược
trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của
lãnh tụ Hồ Chí Minh.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM + LIÊN HỆ VẬN DỤNG
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi của đường
lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình chính; thắng
lợi của sức mạnh toàn dân tộc với tinh thần đấu tranh quật cường “Thà hy sinh
tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm lệ”.
Cuộc kháng chiến đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc đối với sự
+ Bài học về phát huy sức mạnh toàn dân tộc ý nghĩa quan trọng, thiết thực
đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân (QPTD) hiện nay: Trước
yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ BVTQ, chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu,
vận dụng bài học kinh nghiệm đó trong xây dựng nền QPTD, nhằm không
ngừng tăng cường sức mạnh quốc phòng, đẩy lùi nguy chiến tranh; đồng
thời, để sẵn sàng đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược bằng khí công nghệ
cao của địch, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội,
tăng cường quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc. Trong thời kỳ đầu kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược, do sớm hoạch định đường lối kháng chiến, kiến quốc
đúng đắn, sáng tạo, Đảng ta đã khơi dậy phát huy cao độ sức mạnh của dân
tộc. Tinh thần đó được thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”;
đó cũng sở quan trọng để Đảng ta lãnh đạo lực lượng trang toàn dân
thực hiện đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh
sinh, dựa vào sức mình chính.
- Trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc, cần
tiếp tục nghiên cứu, vận dụng bài học quan trọng này trong xây dựng nền quốc
phòng toàn dân thế trận quốc phòng toàn dân; trong đó, tập trung xây dựng
phát huy các tiềm lực: chính trị - tinh thần, kinh tế, quân sự, văn hóa, hội,
khoa học - công nghệ, đối ngoại của nền quốc phòng toàn dân. Vấn đề cốt lõi
là, cùng với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh cả về chính trị, tưởng,
đạo đức, tổ chức cán bộ, phải tập trung xây dựng “thế trận lòng dân” vững
chắc trên các khu vực, địa bàn, nhất trên các địa bàn chiến lược.
- Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng “thế trận lòng dân” phải hết
sức coi trọng xây dựng củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà
nước chế độ hội chủ nghĩa, khơi dậy lòng yêu nước, tự tôn, tự hào dân
tộc trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi công dân. Để làm được điều đó, các
quan, đơn vị cần thực hiện tốt Quy chế Dân chủ sở; tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến kiến thức quốc phòng an ninh cho toàn dân; thường xuyên gần dân,
trọng dân, lắng nghe tiếp thu ý kiến của nhân dân, chăm lo lợi ích chính
đáng không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Muốn vậy, các cấp, các ngành phải thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho
toàn dân nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, làm cho mọi người dân nhận
bản chất, âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động; từ đó, nâng
cao ý thức, trách nhiệm, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận
quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình
huống.
2. Chiến dCch biên giới (1950) (nguyên nhân, diễn biến chính, kết quả, bài
học kinh nghiệm)
*Nguyên nhân:
Âm mưu của Pháp
- Với sự viện trợ của Mĩ, ngày 13 - 5 - 1949 Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve với
nội dung:
- Thiết lập hệ thống phòng ngự dày đặc trên đường số 4 (Cao Bằng, Đông Khê,
Thất Khê, Na Sầm, Lạng Sơn) nhằm khóa chặt biên giới Việt - Trung, tách rời
cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- Thiết lập hành lang Đông - Tây nối Hải Phòng - Nội - Hòa Bình - Sơn La
nhằm tách rời căn cứ địa Việt Bắc với hậu phương.
=> Bao vây, lập làm cho Việt Bắc suy yếu, tổ chức tấn công tiêu diệt căn cứ
địa lần thứ hai, kết thúc chiến tranh. Pháp đã chấp nhận đánh lâu dài với ta.
Chủ trương của ta/Nguyên nhân
- Tháng 6 - 1950, Trung ương Đảng Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông con đường liên
lạc giữa quốc tế cách mạng Việt Nam, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, đẩy
mạnh công cuộc kháng chiến.
=> Đảng đã quyết định đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới
nhằm làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp, đập tan âm mưu tấn công lên căn
cứ địa Việt Bắc.
=> GPT: Nhìn chung:
- Chiến dịch Biên giới Thu đông 1950 cuộc chiến tranh tự vệ của nhân dân
Việt Nam chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
- Chiến dịch này mang tính chất quyết định, đánh dấu bước ngoặt quan trọng
trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác:
+ Mâu thuẫn giữa Pháp Mỹ trong vấn đề Đông Dương.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đang lan rộng trên thế giới.
**Diễn biến:
- Ngày 16/9/1950, quân ta mở đầu chiến dịch đánh vào Đông Khê.
- Ngày 18/9/1950, Đông Khê thất thủ, Pháp điều động quân đội từ Bắc Bộ lên
thực hiện cuộc “hành quân kép”:
- Một cánh đánh từ Thất Khê lên nhằm chiến lại Đông Khê, mở lại đường số 4.
- Một cánh tiến công từ Cao Bằng xuống gặp nhau Đông Khê.
- Ngày 22/10/1950, Pháp rút chạy, đường số 4 được giải phóng.
***Kết quả:
- Chiến dịch Biên giới 1950 diễn ra trong 29 ngày (16/9-14/10/1950).
- Quân đội Việt Nam đã loại khỏi vòng chiến đấu gần 10 tiểu đoàn địch (có 8
tiểu đoàn Âu - Phi, chiếm 41% lực lượng động chiến lược của Pháp Đông
Dương), diệt bắt 8.296 tên (trong đó toàn bộ ban chỉ huy đồn Đông Khê
các ban chỉ huy binh đoàn Pagiơ, binh đoàn Sáctông), thu hơn 3.000 tấn
khí đồ dùng quân sự, xóa sổ Liên khu biên giới Đông Bắc của địch; giải
phóng khu vực biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập (Lạng Sơn), củng cố
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông liên lạc với cách mạng Trung Quốc.
- Tính chung cả nước, trong cuộc tiến công Thu Đông năm 1950, quân dân đã
tiêu diệt gần 12.000 địch, hạ bức rút 217 vị trí, giải phóng một vùng đất đai
rộng lớn khoảng 4.000 km2 với 400.000 dân, trong đó 5 thị (Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Hoà Bình) 17 thị trấn.
****Bài học kinh nghiệm
Thắng lợi chiến dịch lịch sử này đã để lại cho cách mạng Việt Nam những bài
học lịch sử quý báu:
- Một là, cách mạng Việt Nam muốn giành thắng lợi, thì trước tiên phải
đường lối kháng chiến độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo, nhất tại thời điểm
ý nghĩa quyết định “xoay bản lề” cho cục diện chiến tranh.
- Hai là, biết phát huy cao độ sức mạnh tinh thần yêu nước, khối đại đoàn kết
toàn dân tộc. Trong hoàn cảnh bị bao vây lập, gặp vàn khó khăn như vậy,
ta thể huy động lực lượng dân công lên đến 12 vạn người phục vụ bảo
đảm cho chiến dịch thắng lợi. Đây ràng một thành công rất lớn, vượt ra
ngoài dự đoán của phía thực dân Pháp.
- Ba là, phải xây dựng những binh đoàn chủ lực mạnh làm nòng cốt cho kháng
chiến. thực tế, ngay sau chiến thắng Biên giới 1950, ta thành lập thêm các 5
đại đoàn chủ lực mạnh (312, 316, 320, 325, 351), trên sở đó, chủ động mở
thêm nhiều chiến dịch lớn, đặc biệt chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
giành thắng lợi quyết định.
- Bốn là, trên tinh thần độc lập, tự chủ, cần tranh thủ sự ủng hộ, viện trợ quốc
tế, kết hợp sức mạnh dân tộc sức mạnh thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp
cao hơn địch.
Những bài học lịch sử ấy được Trung ương Đảng tiếp tục chắt lọc, vận dụng
sáng tạo trong các chặng đường lãnh đạo cách mạng giai đoạn sau, nhất
những năm cuối cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 21 năm kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
3. Chiến dCch lCch sử Điện Biên PhE (13/3-7/5/1954)(1954) (nguyên nhân,
diễn biến chính, kết quả, bài học kinh nghiệm)
* Nguyên nhân
Về phía Việt Nam:
- Thực trạng:
+ Sau chiến thắng Việt Bắc (1948) Cao-Lạng (1949), Pháp thực hiện chiến
lược "Dự án Navarre" nhằm tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc, đưa cuộc chiến tranh
đi đến hồi kết.
+ Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương, hòng kìm hãm tiêu diệt lực lượng quân chủ lực Việt Nam.
- Mục đích:
+ Đập tan âm mưu "Dự án Navarre" của Pháp.
+ Giành thắng lợi quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Khai thông biên giới Việt - Lào, tạo điều kiện cho việc chi viện quốc tế.
Về phía Pháp:
- Mục đích:
+ Biến Điện Biên Phủ thành "cái bẫy" thu hút tiêu diệt lực lượng quân chủ
lực Việt Nam.
+ Buộc Việt Nam kết một hiệp định hòa bình lợi cho Pháp.
- Nhìn chung:
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 cuộc chiến tranh tự vệ của nhân dân Việt
Nam chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
+ Chiến dịch này mang tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống
Pháp.
- Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác:
+ Mâu thuẫn giữa Pháp Mỹ trong vấn đề Đông Dương.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đang lan rộng trên thế giới.
+ Sự trưởng thành về mọi mặt của quân đội nhân dân Việt Nam.
** Diễn biến chính
- 13/3/1954, Sau khi chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, ta chính thức mở màn chiến
dịch Điện Biên Phủ tại Trung tâm đề kháng Him Lam, một trong những cụm
cứ điểm mạnh nhất của Pháp nằm phía Đông Bắc Tập đoàn cứ điểm.
- 31/3/1954, Đợt tấn công thứ hai vào Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, nhiệm
vụ tập trung vào dãy cao điểm phía Đông, khu sân bay Mường Thanh, thừa
tiến vào khu trung tâm, nơi Sở chỉ huy của De Castries.
- 01/5/1954, Đợt tấn công cuối cùng nhằm kết thúc số phận của Tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ được tiến hành. Nhiệm vụ quan trọng nhất tiêu diệt nốt
A1 C2, thừa tiến hành tổng công kích.
- 06/5/1954, vào lúc 20 giờ 30 phút, khối bộc phá 960kg nổ trên Đồi A1 báo hiệu
ngày tàn của Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
- 07/5/1954, sau khi mở được chiếc chìa khóa cuối cùng A1, quân ta từ các
hướng tiến thẳng vào hầm chỉ huy của De Castries. Không sự kháng cự, De
Castries cùng Bộ chỉ huy quân Pháp sau đó toàn bộ quân đồn trú từ các
hầm trú ẩn các cứ điểm ra hàng.
- 21/7/1954, Hiệp định Geneva được kết, Pháp các nước tham gia công
nhận độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ ba nước Việt Nam, Lào,
Campuchia, rút quân khỏi Đông Dương.
- Về ngoại giao:
+ 21/7/1954 Hiệp định Geneva được kết
+ 8/5/1954 Hội nghị Geneva (Thụy Sĩ)
+ 27/12/1953 Lập trường của nhân dân Việt Nam là: Kiên quyết kháng chiến
đến thắng lợi cuối cùng
***Kết quả
- Trải qua 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, thông qua các
phương châm tác chiến phù hợp, quân dân ta đã đập tan toàn bộ tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ, một pháo đài thực dân Pháp khẳng định pháo đài
khổng lồ không thể công phá” “bất khả xâm phạm”.
- Kết quả, bắt sống tướng De Castries, tiêu diệt bắt sống 16.200 tên địch, bắn
rơi 62 máy bay, thu 64 ô tịch thu toàn bộ khí, đạn dược, quân trang
quân dụng của địch. Giải phóng được nhiều vùng rộng lớn. Đã giáng một đòn
mạnh, quyết định, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
****Bài học kinh nghiệm
- Một là, Giữ vững tăng cường phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, trên
sở chủ trương, đường lối đúng đắn, nắm bắt kịp thời thời cơ, biết chớp thời ,
chỉ đạo chiến lược nhạy bén, sắc sảo nhằm tập trung sức mạnh cao độ cả nước
để giành thắng lợi quyết định.
- Hai là, Thực hiện tốt tưởng “lấy dân làm gốc”, biết dựa vào dân, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, tôn trọng bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân
dân.
- Ba là, Phát huy thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc, không ngừng xây
dựng lực lượng trang cách mạng lớn mạnh, đặc biệt bộ đội chủ lực để sẵn
sàng thực hiện tốt nhiệm vụ, nhất những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách,
những trận quyết chiến.
- Bốn là, Không ngừng chăm lo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên
minh giai cấp công nông làm gốc, tích cực đấu tranh mục tiêu giải phóng
dân tộc, giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc chủ nghĩa hội.
- Năm là, Xây dựng tinh thần đoàn kết quốc tế trên sở bình đẳng, tôn trọng
độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ đều hướng đến mục tiêu hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ hội.
=> Những bài học kinh nghiệm quý giá ấy vẫn còn giá trị nguyên vẹn được
Đảng, Nhà nước ta liên tục chắt lọc, vận dụng sáng tạo trong công cuộc xây
dựng bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
4. Chú ý: Những bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược (Kinh nghiệm cEa Đ.ng về lãnh đạo kháng chiến)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến, ghi nhận sự phát triển thành công trong
lãnh đạo, chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc của Đảng Lao động Việt Nam để
lại nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu.
- Một là, , sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của Đề ra đường lối đúng đắn
cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu. Kết hợp của sức mạnh nội lực
nhân dân Việt Nam với việc tranh thủ tối đa những điều kiện thuận lợi của
quốc tế, phát huy hiệu quả cao nhất sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng
dân chủ, tiến bộ đối với cuộc kháng chiến.
- Hai là, mối quan hệ giữa hai nhiệm Kết hợp chặt chẽ giải quyết đúng đắn
vụ bản vừa , chống đế quốc chống phong kháng chiến vừa kiến quốc
kiến. Kháng chiến , các lĩnh vực cả kinh tế, văn toàn diện trên các mặt trận
hóa, hội, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời ưu tiên đẩy mạnh hoạt động
quân sự đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi quyết định.
- Ba là, cuộc kháng Hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành
chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn. Phát triển các loại hình chiến
tranh đúng đắn, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của cuộc kháng chiến so
sánh lực lượng ta địch, đó loại hình chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn
diện.
- Bốn là, Bộ đội chủ Xây dựng phát triển lực lượng trang ba thứ quân:
lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời
yêu cầu của nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến. Xây dựng
hình , nhất Quân đội nhân dân, Công an tổ chức bộ máy lượng trang

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG FINAL
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU
TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
Phần I: Đ.ng Cô 1ng s.n Viê 1t Nam ra đ:i và Cương l@nh chBnh trC đầu tiên cEa Đ.ng (tháng 2 - 1930)
1. Các phong trào cứu nước theo khuynh hướng phong kiến, dân chE tư
s.n (diễn biến, kết qu., ý ngh@a)
Các phong trào yêu nước của nhân dân VN trước khi có Đảng
Ngay từ khi Pháp xâm lược, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp với
tinh thần quật cường bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra liên tục, rộng khắp.
Đến năm 1884, mặc dù triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng, nhưng
một bộ phận phong kiến yêu nước đã cùng với nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh vũ
trang chống Pháp, điển hình như:
- Phong trào Cần Vương (do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng) (1885-1896).
- Các cuộc khởi nghĩa: Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê
(Hà Tĩnh), phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang)… diễn ra sôi nổi và thể
hiện tinh thần quật cường.
- Khởi nghĩa Hương Khê (Phan Đình Phùng lãnh đạo) thất bại (1896) cũng là
mốc chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu
nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam.
- Đầu thế kỷ XX, vua Thành Thái và vua Duy Tân tiếp tục đấu tranh chống
Pháp, khởi nghĩa của vua Duy Tân (5-1916).
- Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) dưới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh
nông dân Hoàng Hoa Thám: Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ở
vùng miền núi và trung du phía Bắc, dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám,
nghĩa quân đã xây dựng lực lượng chiến đấu, lập căn cứ và đấu tranh kiên
cường chống thực dân Pháp. Nhưng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn
mang nặng “cốt cách phong kiến”, không có khả năng mở rộng hợp tác và
thống nhất tạo thành một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng
bị thực dân Pháp đàn áp.
Từ những năm đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nước Việt Nam chịu ảnh hưởng,
tác động của trào lưu dân chủ tư sản, tiêu biểu là xu hướng bạo động của Phan Bội
Châu, xu hướng c.i cách cEa Phan Châu Trinh và sau đó là phong trào tiểu tư s.n
trB thức cEa tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (12-1927 - 2-1930) đã tiếp tục diễn ra
rộng khắp các tỉnh Bắc Kỳ, nhưng tất cả đều không thành công. Diễn biến Kết qu. Ý ngh@a Xu hướng
- Tháng 5/1904, Phan Bội Châu lập Hội Duy tân ở Quảng Nam. Không Bài học kinh bạo động
+ Mục đích: đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập thành nghiệm rút Phan Bội
chính thể quân chủ lập hiến. công ra: Châu:
+ Hội tổ chức phong trào Đông Du, đưa gần 200 học sinh sang - Chủ trương ông chủ Nhật học. bạo động là trương
+ Tháng 8/1908, Nhật bắt tay với Pháp trục xuất tất cả lưu học đúng, những dựa vào sự
sinh Việt Nam và Phan Bội Châu. Phong trào tan rã. tư tưởng cầu
giúp đỡ bên - Nguyên nhân thất bại: do các thế lực đế quốc (Nhật - Pháp) viện là sai ngoài, chủ
cấu kết với nhau để trục xuất thanh niên yêu nước Việt Nam ở (không thể yếu là Nhật Nhật. dựa đế quốc Bản, để
- Tháng 6/1912, Phan Bội Châu lập Việt Nam Quang phục hội: đánh đế quốc đánh Pháp
+ Tôn chỉ: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, được). giành độc
thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam”. - Cần xây
lập dân tộc, + Hội tổ chức ám sát những tên thực dân đầu sỏ, tấn công các dựng thực thiết lập
đồn binh Pháp ở Vân Nam,... lực trong một nhà
+ Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội trong buổi đầu đã nước, trên cơ nước theo
đạt được một số kết quả nhất định, khuấy động được dư luận sở đó mà mô hình
trong và ngoài nước. Tuy nhiên, kết quả đạt được còn ít trong tranh thủ sự quân chủ
khi lực lượng hao tổn khá lớn, nhiều người bị bắt và bị giết. hỗ trợ quốc
lập hiến của - Ngày 24/12/1913: Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung tế chân Nhật.
Quốc bắt giam ở nhà tù Quảng Đông. chính.
- Năm 1925, Phan Bội Châu bị bắt, rồi bị giam lỏng ở Huế cho đến khi qua đời. Xu hướng
- Năm 1906, ông cùng một nhóm sĩ phu đất Quảng như Huỳnh Không => Phan c.i cách
Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế mở cuộc vận động thành Châu Trinh Phan Châu Duy tân ở Trung kỳ: công là nhà cách Trinh: ông
+ Về kinh tế: Chú ý cổ động thực nghiệp, lập hội kinh doanh. mạng tiêu chủ
Phát triển nghề thủ công, làm vườn, lập “nông hội”,... biểu cho
trương dùng + Về giáo dục: mở trường dạy theo kiểu mới để nâng cao dân khuynh những cải
trí, dạy chữ Quốc ngữ, các môn học mới thay thế cho Tứ thư, hướng cải cách văn Ngũ kinh của Nho học… cách ở Việt hóa, mở
+ Về văn hóa: vận động cải cách trang phục và lối sống: cắt tóc Nam đầu thế mang dân
ngắn, ăn mặc “Âu hóa”, bài trừ mê tín dị đoan và các hủ tục kỷ XX. trí, nâng phong kiến,... => Cuộc vận cao
=> Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua động Duy dân khí,
khuôn khổ ôn hòa, biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt, điển tân là một phát triển
hình là phong trào chống Thuế ở Trung kì (1908). cuộc vận
kinh tế theo - Năm 1908, sau phong trào chống thuế ở Trung kì, Pháp đàn động yêu hướng tư
áp dữ dội, Phan Châu Trinh bị án tù 3 năm ở Côn Đảo. nước có nội bản chủ
- Năm 1911, chính quyền thực dân đưa Phan Châu Trinh sang dung chủ yếu nghĩa trong Pháp. là cải cách khuôn khổ
- Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, về văn hóa - hợp pháp,
cùng với sự kiện tháng 12-1907 thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa xã hội, gắn
làm cho dân Trường Đông Kinh Nghĩa Thục phản ánh sự kết thúc xu hướng liền với giáo giàu, nước
cải cách trong phong trào cứu nước của Việt Nam. dục lòng yêu mạnh, buộc nước, đấu thực tranh cho dân Pháp dân tộc thoát phải trao trả khỏi ách độc lập cho thống trị nước Việt ngoại xâm. Nam. Phong trào
- Việt Nam Quốc dân đảng được chính thức thành lập tháng 12- Không Ý nghĩa lịch tiểu tư s.n
1927 tại Bắc Kỳ (do Nguyễn Thái Học lãnh đạo). thành sử: cổ vũ trB thức
- Mục đích của Việt Nam Quốc dân đảng là đánh đuổi thực dân công lòng yêu
cEa tổ chức Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng nước và chí Việt Nam
hòa tư sản, với phương pháp đấu tranh vũ trang nhưng theo lối căm thù của Quốc dân
manh động, ám sát cá nhân và lực lượng chủ yếu là binh lính, nhân dân ta Đ.ng sinh viên…. với bè lũ (12/1927-
- Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, chủ yếu và mạnh nhất là cướp nước 2/1930)
ở Yên Bái (2-1930) tuy oanh liệt nhưng nhanh chóng bị thất và tay sai. bại.
Nguyên nhân thất bại: của các phong trào đó là do thiếu đường lối chính trị đúng
đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội, chưa có một tổ
chức vững mạnh để tập hợp, giác ngộ và lãnh đạo toàn dân tộc, chưa xác định được
phương pháp đấu tranh thích hợp để đánh đổ kẻ thù.
Ý ngh@a cEa các phong trào yêu nước: Các phong trào yêu nước ở Việt Nam cho
đến những năm 20 của thế kỷ XX đều thất bại, nhưng đã góp phần cổ vũ mạnh mẽ
tinh thần yêu nước của nhân dân, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, đặc
biệt góp phần thúc đẩy những nhà yêu nước, nhất là lớp thanh niên trí thức tiên tiến
chọn lựa một con đường mới, một giải pháp cứu nước, giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bC các điều kiện cho việc thành lập Đ.ng (quá
trình về tư tưởng, chính trị, vai trò của Bác)
a) Quá trình NAQ chuẩn bC tư tưởng chBnh trC cho việc thành lập Đ.ng ● Về chBnh trC:
- 1911-1917: Nghiên cứu cách mạng Mỹ, cách mạng Pháp
-> Các cuộc cách mạng này không đưa lại tự do bình đẳng cho người lao động.
- 1917: Tìm hiểu về Cách mạng Tháng 10 của Nga.
- 7-1920: Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa của Lênin.
- 12-1920: Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành
lập Đảng Cộng sản Pháp.
-> Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con
đường cách mạng vô sản. ● Về tư tưởng:
- Xúc tiến mạnh mẽ việc nghiên cứu lý luận giải phóng dân tộc theo học thuyết
cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
- Năm 1921: Làm chủ nhiệm kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ (Le Paria).
- Viết nhiều bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo của Đảng Cộng
sản Pháp, Đời sống công nhân của Tổng LĐLĐ Pháp, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp...
-> Tố cáo sự cai trị tàn bạo của thực dân Pháp ở Đông Dương. Thức tỉnh tinh
thần đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa... ● Về tổ chức:
- Kiến nghị thành lập Ban Nghiên cứu Thuộc địa thuộc ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Pháp.
- Năm 1921: Cùng các chiến sĩ cách mạng quốc tế lập ra Hội liên hiệp thuộc địa.
- 11-1924: Đến Quảng Châu (Trung Quốc) thành lập thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức.
- 6-1925: Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. b) Vai trò cEa Bác
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là s.n phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChB Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu
nước của Nhân dân Việt Nam. Ngay từ khi ra đời, Đảng đã có Cương l@nh chBnh trC
xác định đúng đắn con đư:ng cách mạng là giải phóng dân tộc theo phương hướng
cách mạng vô s.n, chính là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã nắm
được ngọn c: lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, mở ra con đường và
phương hướng phát triển mới cho đất nước Việt Nam suốt 90 năm qua. Công lao
to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tóm lại, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã gắn liền với vai trò vĩ đại của lãnh
tụ Nguyễn Ái Quốc, thể hiện rõ ở các vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, Nguyễn Ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu học thuyết chủ
nghĩa Mác - Lênin, đồng thời, hướng cách mạng Việt Nam đi theo con đường
đó và giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi bế tắc đường lối cứu nước. Người
đầu tiên gắn chặt ngọn cờ độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
- Thứ hai, bằng phương pháp cách mạng đầy tính khoa học, sáng tạo và tinh
thần cống hiến quên mình, Nguyễn Ái Quốc đã tạo ra hệ thống giao thông liên
lạc bí mật, rất chặt chẽ, đa chiều từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Kết
quả là Người đã truyền bá thành công chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam,
đánh lùi các tư tưởng cứu nước sai trái. Tuyển chọn và đào tạo nên đội ngũ cán
bộ cộng sản đầu tiên cho cách mạng Việt Nam.
- Thứ ba, bằng uy tín và sự chuẩn bị chu đáo của mình, Nguyễn Ái Quốc đã
thống nhất thành công các tổ chức cộng sản ở Việt Nam, thành lập ra Đảng
Cộng sản Việt Nam. Tạo sự thống nhất về tư tưởng, chính trị và tổ chức trong
phong trào đấu tranh cách mạng. Đây là những điều kiện thiết yếu để đưa cách
mạng Việt Nam đi đến thành công.
- Thứ tư, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, đồng nghĩa với việc Nguyễn Ái Quốc đã phá tan sự
tồn tại lâu đời, thiết lập nên sự đoàn kết, thống nhất đơn độc
hành động giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng các nước Đông Dương.
Đặc biệt là đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Như vậy, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 03/02/1930 là kết quả
tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc trong thời đại mới; là sản
phẩm của sự kết hợp Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam, là kết qu. cEa quá trình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc của
lịch sử, là kết qu. cEa quá trình chuẩn bC đầy đE về chính trị, tư tưởng và tổ chức
của các chiến sĩ cách mạng mà đứng đầu là ChE tCch Hồ ChB Minh kBnh yêu cEa chúng ta.
Phần II: Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chBnh quyền (1930-1945)
1. Các cao trào cách mạng:
● Phong trào cách mạng (1930-1931) Diễn biến:
- Từ tháng 1 đến tháng 4-1930, bãi công của công nhân nổ ra liên tiếp ở nhà máy
xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè (Sài Gòn), các đồn điền Phú Riềng, Dầu
Tiếng, nhà máy dệt Nam Định, nhà máy diêm và nhà máy cưa Bến Thủy…
- Phong trào đấu tranh của nông dân cũng diễn ra ở nhiều địa phương như Hà
Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh… Truyền đơn, cờ đỏ búa liềm xuất hiện
trên các đường phố Hà Nội và nhiều địa phương.
- Từ tháng 5-1930, phong trào phát triển thành cao trào.
- Ngày 1-5-1930, nhân dân Việt Nam kỷ niệm Ngày Quốc tế Lao động với
những hình thức đấu tranh phong phú.
- Riêng trong tháng 5-1930 đã nổ ra 16 cuộc bãi công của công nhân, 34 cuộc
biểu tình của nông dân và 4 cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân thành thị.
- Từ tháng 6 đến tháng 8-1930 đã nổ ra 121 cuộc đấu tranh, nổi bật nhất là cuộc
tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Bến Thủy-Vinh (8-1930), đánh
dấu “một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt đã đến”.
- Ở vùng nông thôn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, nổ ra nhiều cuộc biểu tình lớn của nông dân.
- Tháng 9-1930, phong trào cách mạng phát triển đến đỉnh cao với những hình
thức đấu tranh ngày càng quyết liệt. Cuộc biểu tình của nông dân Hưng
Nguyên, ngày 12-9-1930, bị máy bay Pháp ném bom giết chết 171 người. Như
lửa đổ thêm dầu, phong trào cách mạng bùng lên dữ dội.
- Trước sức mạnh của quần chúng, bộ máy chính quyền của đế quốc và tay sai ở
nhiều nơi tan rã. Các tổ chức đảng lãnh đạo ban chấp hành nông hội ở thôn, xã
đứng ra quản lý mọi mặt đời sống xã hội ở nông thôn, thực hiện chuyên chính
với kẻ thù, dân chủ với quần chúng nhân dân, làm chức năng, nhiệm vụ một
chính quyền cách mạng dưới hình thức các Ủy ban tự quản theo kiểu Xô viết.
- Từ cuối 1930, thực dân Pháp tập trung mọi lực lượng đàn áp khốc liệt, kết hợp
thủ đoạn bạo lực với những thủ đoạn chính trị như cưỡng bức dân cày ra đầu
thú, tổ chức rước cờ vàng, nhận thẻ quy thuận...
- Đầu 1931, hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc bị tù đày.
- Tháng 4-1931, toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương Đảng bị bắt, không còn lại
một ủy viên nào. “Các tổ chức của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết”. Ý nghĩa:
- “Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của
giai cấp vô sản mà đại biểu là Đảng ta; ở chỗ nó đem lại cho nông dân niềm tin
vững chắc vào giai cấp vô sản, đồng thời đem lại cho đông đảo quần chúng
công nông lòng tự tin ở sức lực cách mạng vĩ đại của mình…”.
- Phong trào cách mạng đã rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng yêu nước.
- Cao trào cũng để lại cho Đảng những kinh nghiệm quý báu “về kết hợp hai
nhiệm vụ chiến lược phản đế và phản phong kiến, kết hợp phong trào đấu tranh
của công nhân với phong trào đấu tranh của nông dân, thực hiện liên minh công
nông dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân; kết hợp phong trào cách mạng ở
nông thôn với phong trào cách mạng ở thành thị, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang…”. Ý nghĩa lịch sử
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công
nhân đối với cách mạng các nước Đông Dương.
- Từ trong phong trào, khối liên minh công nông được hình thành.
- Là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối
liên minh công nông, mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh …
Từ những bài học kinh nghiệm đó, anh chị hãy liên hệ vận dụng vào quá trình làm việc sau này:
- Lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm: Cống hiến hết sức mình cho công việc,
đặt lợi ích chung lên hàng đầu.
- Tư duy sáng tạo, đổi mới: Tìm tòi, học hỏi, áp dụng khoa học kỹ thuật vào
công việc để nâng cao hiệu quả. - Tinh thần đoàn kết,
: Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau 协作
để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Kiên trì, nhẫn nại: Không ngại khó khăn, thử thách, kiên trì theo đuổi mục tiêu đến cùng.
● Phong trào dân chE (1936 - 1939)
Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng Điều
- Quốc tế Cộng sản họp Đại hội VII tại Moscow (Liên Xô) (7-1935), xác định kẻ thù nguy hiểm kiện
trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít. lịch sử
- Các đảng cộng sản ra sức phấn đấu lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít.
- Đặc biệt, Mặt trận nhân dân Pháp thành lập từ tháng 5-1935 do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng
cốt, đã giành được thắng lợi vang dội trong cuộc tổng tuyển cử năm 1936, dẫn đến sự ra đời của
Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp. Chủ
- Ngày 26-7-1936, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị tại Thượng Hải (Trung Quốc). trương
Hội nghị xác định nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản của
động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Đảng
- Các Hội nghị lần thứ ba (3-1937) và lần thứ tư (9-1937) Ban Chấp hành Trung ương Đảng bàn
sâu hơn về công tác tổ chức của Đảng, quyết định chuyển mạnh hơn nữa về phương pháp tổ chức
và hoạt động để tập hợp đông đảo quần chúng trong mặt trận chống phản động thuộc địa, đòi tự
do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 3-1938 nhấn mạnh “lập Mặt trận dân chủ
thống nhất là một nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn hiện tại”.
Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình Phong trào
- Phong trào Đông Dương đại hội (giữa năm 1936). đấu tranh
- Phong trào đón rước phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới của xứ Đông Dương chính trị (đầu năm 1937).
- Tổng bãi công của công nhân công ty Hòn Gai (11/1936) và cuộc bãi công của công nhân
xe lửa Trường Thi - Vinh (7/1937).
- Cuộc mít tinh của hơn 2.5 vạn người tại Khu Đấu Xảo (Hà Nội, 1/5/1938). Phong trào
- Đảng đã xuất bản nhiều tờ báo công khai, như: Tiền Phong, Dân chúng, Tin tức,... đấu tranh
- Xuất bản nhiều sách chính trị - lý luận, các tác phẩm văn học hiện thực phê phán, thơ cách báo chí mạng,... Phong trào
- Đảng vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào Viện Dân đấu tranh
biểu Trung Kỳ (1937), Viện Dân biểu Bắc Kỳ (1939), nhằm mục đích: nghị trường
+ Mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ.
+ Vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân và tay sai.
+ Bênh vực quyền lợi của nhân dân lao động. Nhận xét:
- Qua phong trào, đông đảo quần chúng được giác ngộ, đoàn kết đấu tranh đòi quyền sống.
- Đảng thu được một số kinh nghiệm về phát động và lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.
- Chính quyền thực dân đã phải giải quyết một phần yêu sách của nhân dân như: nới
rộng quyền xuất bản báo chí, tự do đi lại, thả một số từ chính trị… Ý nghĩa lịch sử
- Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Buộc Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
- Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
- Cán bộ được tập hợp và trưởng thành và tích lũy bài học kinh nghiệm.
- Là một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này. Bài học kinh nghiệm
- Về việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất.
- Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
- Đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng và với các đảng phái phản động.
- Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, dân tộc…
- Là một cuộc diễn tập thứ hai, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
● Phong trào gi.i phóng dân tộc (1939 - 1945)
*Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng Bối * Tình hình thế giới: cảnh
- Ngày 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan. Các trái bom phát nổ lúc chạm đất sau khi được ném từ
lịch sử oanh tạc cơ Đức vào tháng 9/1939
- Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô. Không quân phát xít Đức dội bom xuống các thành phố
Xô viết vào ngày 22/6/1941
- Ngày 7/12/1941 Nhật tấn công Mỹ tại Trân Châu cảng
- Ngày 8/12/1941 Mỹ tuyên chiến với Nhật, Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ * Tình hình trong nước:
- 22/9/1940, Nhật kéo quân vào Đông Dương
- 23/9/1940 Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật
- 27/9/1940 khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra.
-> Nhân dân ta rơi vào tình thế “Một cổ hai tròng"
- Thực dân Pháp tăng cường khủng bố và đàn áp Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Ngày 26-8-1941, thực dân Pháp xử bắn Nguyễn Văn Cừ, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập, Võ Văn
Tần, Nguyễn Thị Minh Khai tại Hóc Môn, Gia Định.
- Lê Hồng Phong hy sinh trong nhà tù Côn Đảo (6-9-1942), trước khi hy sinh, ông vẫn một lòng
hướng về tổ quốc: “Xin chào tất cả các đồng chí, nhờ các đồng chí nói với Đảng rằng, tới phút
cuối cùng Lê Hồng Phong vẫn một lòng tin tưởng ở thắng lợi vẻ vang của cách mạng” Chủ
* Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cEa Đ.ng: trươn
- Hội nghị TW 6 (11/1939) họp tại Bà Điểm - (Hóc Môn, Gia Định) TBT Nguyễn Văn Cừ chủ trì g
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939) tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) phân chiến
tích tình hình và chỉ rõ: “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường lược
nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm vô luận da trắng mới
hay da vàng để giành lấy giải phóng độc lập”. của
- Hội nghị TW 7 (11/1940) họp tại Đình Bảng - Bắc Ninh TBT Trường Chinh chủ trì Đảng
- Hội nghị TW 8 (10 -> 19/5/1941) họp tại Pác Bó - Cao Bằng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Ngày 28-1-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước và làm việc ở Cao Bằng.
- Tháng 5-1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng, với các nội dung như:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh
+ Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
+ Quyết định phương châm và hình thái khởi nghĩa
**Phong trào chống Pháp - Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
- Sau Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941), Nguyễn
Ái Quốc gửi thư (6-6-1941) kêu gọi đồng bào cả nước: “Trong lúc quyền lợi
dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy, chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế
quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa nóng”.
- Ngày 25-10-1941, Việt Minh công bố Tuyên ngôn, nêu rõ: “Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh) ra đời”.
- Tháng 2-1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh,
Phúc Yên) nay thuộc Hà Nội, đề ra những biện pháp cụ thể nhằm phát triển
phong trào quần chúng rộng rãi và đều khắp.
- Đảng và Việt Minh cho xuất bản nhiều tờ báo: Giải phóng, Cờ giải phóng, Chặt
xiềng, Cứu quốc, Việt Nam độc lập, Bãi Sậy, Đuổi giặc nước, Tiền phong, Kèn
gọi lính, Quân giải phóng, Kháng địch, Độc lập…
- Năm 1943, Đảng công bố bản Đề cương về văn hóa Việt Nam, xác định văn
hóa cũng là một trận địa cách mạng, chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới
theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng.
- Cuối năm 1944, Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam ra đời, thu hút trí thức và các
nhà hoạt động văn hóa vào mặt trận đấu tranh giành độc lập, tự do.
- Đảng vận động và giúp đỡ một số sinh viên, trí thức yêu nước thành lập Đảng
Dân chủ Việt Nam (6-1944). Đảng này tham gia Mặt trận Việt Minh và tích cực
hoạt động, góp phần mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc.
- Đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người Việt và người Pháp.
Từ Trung ương đến các địa phương đều có ban binh vận.
- Cùng với việc đẩy mạnh xây dựng lực lượng chính trị, Đảng chú trọng chuẩn bị
lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
- Tháng 10-1944, Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào toàn quốc, thông báo chủ
trương của Đảng về việc triệu tập Đại hội đại biểu quốc dân.
- Thành lập đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân 22/12/1944
- Ngày 24-12-1944, Đoàn của Tổng bộ Việt Minh do Hoàng Quốc Việt dẫn đầu
sang Trung Quốc liên lạc với các nước Đồng Minh để phối hợp chống Nhật.
- Tháng 2-1945, lãnh tụ Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ giúp đỡ của
Đồng minh chống phát xít Nhật.
***Cao trào kháng Nhật cứu nước
- Ngày 9-3-1945, Nhật nổ súng đảo chính lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương.
Pháp chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng. Sau khi đảo chính thành công,
Nhật thi hành một loạt chính sách nhằm củng cố quyền thống trị.
- Ngày 12-3-1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Nhật, Pháp bắn
nhau và hành động của chúng ta, chỉ rõ bản chất hành động của Nhật ngày 9-3-
1945 là một cuộc đảo chính tranh giành lợi ích giữa Nhật và Pháp; xác định kẻ
thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo
chính là phát xít Nhật; thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng
khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”, nêu khẩu hiệu “thành lập chính quyền
cách mạng của nhân dân Đông Dương” để chống lại chính phủ thân Nhật.
- Từ giữa tháng 3-1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.
- Chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần nổ ra ở vùng thượng du và trung du Bắc kỳ.
- Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về việc tổ chức Ủy ban giải phóng Việt Nam.
- Ngày 15-5-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị quân sự
cách mạng Bắc Kỳ tại Hiệp Hoà (Bắc Giang).
- THỐNG NHẤT LỰC LƯỢNG VŨ TRANG 5 - 1945: Đồng chí Võ Nguyên
Giáp đọc lời tuyên thệ trong ngày thành lập. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải
phóng quân (Ảnh Tư liệu Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam). Lễ tuyên thệ
thành lập Đội cứu quốc quân. VIỆT NAM TUYÊN VIỆT NAM
TRUYỀN => CỨU QUỐC QUÂN => 5/1945: GIẢI PHÓNG GIẢI QUÂN PHÓNG QUÂN
- Tháng 5-1945, Hồ Chí Minh về Tân Trào (Tuyên Quang), chỉ thị gấp rút chuẩn
bị đại hội quốc dân, thành lập “khu giải phóng”.
- Ngày 4-6-1945, khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang và một
số vùng lân cận thuộc Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
- Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập và thi hành các chính sách của Việt Minh.
- Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước.
- Trong các đô thị, nhất là những thành phố lớn, các đội danh dự Việt Minh đẩy
mạnh hoạt động vũ trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian, tạo điều kiện phát triển
các tổ chức cứu quốc trong các tầng lớp nhân dân thành thị và xây dựng lực
lượng tự vệ cứu quốc.
- Ở các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn
đói” đã “thổi bùng ngọn lửa căm thù trong đông đảo nhân dân và phát động
quần chúng vùng dậy với khí thế cách mạng hừng hực tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền”.
****Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tình hình thế giới
- 5/1945 phát xít Đức đầu hàng Liên Xô và quân Đồng minh
+ Hồng quân Liên Xô cắm lá cờ chiến thắng vào ngày 30/4/1945 trên Tòa nhà
Quốc hội Đức ở Berlin.
+ Toàn cảnh buổi lễ ký văn kiê ›n phát xít Đức đầu hàng ngày 7/5/1945 ở thị trấn Reims, Pháp.
+ Thống chế Đức Wilhelm Keitel ký văn kiện đầu hàng tại Berlin khi đã bước sang ngày 9/5/1945.
- 8/1945 phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh: Thời cơ cách mạng đến gần
+ Binh lính Nhật Bản ra trình diện, đầu hàng quân Đồng minh đều tự giao nộp thanh kiếm của mình.
+ Trái bom “Fat Man” được thả từ oanh tạc cơ B-29 Bockscar, phát nổ vào lúc
11h02 ngày 9/8/1945 ở độ cao 500m phía trên thành phố Nagasaki, khiến
39.000 người chết tức thì, 25.000 người khác bị thương.
+ Ngày 6/8/1945, một đám mây hình nấm khổng lồ xuất hiện trên bầu trời chỉ
1 giờ sau khi một quả bom nguyên tử được máy bay ném bom Mỹ B-29 thả
xuống thành phố Hiroshima của Nhật Bản. Gần 80.000 người được cho là đã
thiệt mạng ngay lập tức cùng với 60.000 người sống sót sau đó cũng chết vì bị
thương và phơi nhiễm phóng xạ. - Quân lệnh số 1:
+ Ngày 13-8-1945, nhận được tin phát xít Nhật bại trận và sắp đầu hàng Đồng
minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi
nghĩa toàn quốc gồm năm đồng chí: Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Lê
Thanh Nghị, Trần Đăng Ninh, Chu Văn Tấn. Đồng chí Tổng Bí thư Trường
Chinh trực tiếp phụ trách Uỷ ban.
+ 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban Khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1, hạ lệnh Tổng khởi nghĩa.
2. Diễn biến Cách mạng Tháng Tám (1945) (bài học kinh nghiệm, nguyên nhân thắng lợi) Nguyên nhân thắng lợi
Nguyên - Nhật đầu hàng Đồng minh nhân
- Chiến thắng của Hồng quân Liên xô và quân Đồng minh đã cỗ vũ tinh thần và niềm tin cho khách nhân dân ta. quan
Nguyên - Chuẩn bị cách mạng: Quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng nhân
1930 - 1935, 1936 - 1939, 1939 - 1945. chE
- Đảng lãnh đạo: Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ quan đại. - Tinh thần chiến đấu:
+ Truyền thống yêu nước nồng nàn, đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc cho độc lập, tự do.
+ Trong những ngày Tổng khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh,
gian khổ, quyết tâm giành độc lập, tự do. Bài học kinh nghiệm 1.Về
- Phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm
chỉ đạo vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. chiến
- Trong cách mạng thuộc địa, phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nhiệm vụ lược
cách mạng ruộng đất cần tạm gác lại, rải ra thực hiện từng bước thích hợp nhằm phục vụ cho
nhiệm vụ chống đế quốc. 2. Về
- Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân xây
dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. dựng
- Việt Minh là một điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận lực
địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên tổng khởi lượng nghĩa giành chính quyền. 3. Về
- Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra sức xây dựng lực lượng chính trị phương
và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh pháp
du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có cách
điều kiện, tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, mạng
giành chính quyền toàn quốc. 4. Về
- Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và xây
toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích giai cấp và dân tộc; vận dụng và phát dựng
triển lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng Đảng
một đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng và với
đội ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng. 5. Về
- Thời cơ là một vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt trong nghệ thuật chỉ đạo cách mạng. nghệ
- Muốn có thời cơ thì phải biết tạo ra thời cơ và khi thời cơ đến thì phải tận dụng và tranh thủ thuật
thời cơ, không được bỏ lỡ. chọn
- Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám 1945 là một minh chứng sinh động về sự đúng
nhạy bén trong nhận định và chỉ đạo chớp thời cơ khởi nghĩa của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí thời cơ
Minh. Trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, việc nắm bắt thời cơ được thể hiện ngay khi
Đảng đưa ra những dự báo về tình thế cách mạng để dân tộc Việt Nam vùng lên giành chính quyền về tay Nhân dân 6. Về
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù vừa là yêu cầu khách quan, vừa là một nghệ thuật lợi chỉ đạo cách mạng. dụng
- Ở Việt Nam, suốt thời kỳ đấu tranh giành chính quyền, những năm 1930-1945, Đảng Cộng sản mâu
Việt Nam luôn phân tích đúng các kẻ thù, trong từng giai đoạn, thời điểm; phát hiện và kịp thời thuẫn
lợi dụng, khoét sâu mâu thuẫn giữa chúng và trong nội bộ chúng; do đó, làm phân hoá, giảm sức kẻ thù
mạnh, tiến tới làm suy yếu kẻ thù; tạo điều kiện thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho sự phát triển của cách mạng.
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
NGOẠI XÂM, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
Phần I: Lãnh đạo xây dựng, b.o vệ chBnh quyền cách mạng, kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
1. Nội dung Đư:ng lối kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện, toàn
lực cánh sinh (bài học kinh nghiệm, liên hệ vận dụng)
NỘI DUNG: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình
thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những năm 1945
đến 1947. Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đường lối đó
được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài viết, bài nói
của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền
độc lập, tự do, thống nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hòa bình thế giới...
- Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn
dân tích cực tham gia kháng chiến.
- Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ
bằng quân sự mà cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại giao, trong
đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định.
- Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng. Trường kỳ kháng
chiến là một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát
triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho ta;
- Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là sự kế thừa tư tưởng chiến lược
trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của lãnh tụ Hồ Chí Minh.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM + LIÊN HỆ VẬN DỤNG
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là thắng lợi của đường
lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính; thắng
lợi của sức mạnh toàn dân tộc với tinh thần đấu tranh quật cường “Thà hy sinh
tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
Cuộc kháng chiến đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc (BVTQ):
+ Bài học về phát huy sức mạnh toàn dân tộc có ý nghĩa quan trọng, thiết thực
đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân (QPTD) hiện nay: Trước
yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ BVTQ, chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu,
vận dụng bài học kinh nghiệm đó trong xây dựng nền QPTD, nhằm không
ngừng tăng cường sức mạnh quốc phòng, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh; đồng
thời, để sẵn sàng đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược bằng vũ khí công nghệ
cao của địch, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội,
tăng cường quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc. Trong thời kỳ đầu kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược, do sớm hoạch định đường lối kháng chiến, kiến quốc
đúng đắn, sáng tạo, Đảng ta đã khơi dậy và phát huy cao độ sức mạnh của dân
tộc. Tinh thần đó được thể hiện rõ trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”;
đó cũng là cơ sở quan trọng để Đảng ta lãnh đạo lực lượng vũ trang và toàn dân
thực hiện đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh
sinh, dựa vào sức mình là chính.
- Trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, cần
tiếp tục nghiên cứu, vận dụng bài học quan trọng này trong xây dựng nền quốc
phòng toàn dân và thế trận quốc phòng toàn dân; trong đó, tập trung xây dựng
và phát huy các tiềm lực: chính trị - tinh thần, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội,
khoa học - công nghệ, đối ngoại của nền quốc phòng toàn dân. Vấn đề cốt lõi
là, cùng với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng,
đạo đức, tổ chức và cán bộ, phải tập trung xây dựng “thế trận lòng dân” vững
chắc trên các khu vực, địa bàn, nhất là trên các địa bàn chiến lược.
- Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng “thế trận lòng dân” phải hết
sức coi trọng xây dựng và củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà
nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, khơi dậy lòng yêu nước, tự tôn, tự hào dân
tộc và trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi công dân. Để làm được điều đó, các cơ
quan, đơn vị cần thực hiện tốt Quy chế Dân chủ cơ sở; tuyên truyền, giáo dục,
phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân; thường xuyên gần dân,
trọng dân, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của nhân dân, chăm lo lợi ích chính
đáng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Muốn vậy, các cấp, các ngành phải thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho
toàn dân nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, làm cho mọi người dân nhận
rõ bản chất, âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động; từ đó, nâng
cao ý thức, trách nhiệm, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận
quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
2. Chiến dCch biên giới (1950) (nguyên nhân, diễn biến chính, kết quả, bài học kinh nghiệm) *Nguyên nhân: Âm mưu của Pháp
- Với sự viện trợ của Mĩ, ngày 13 - 5 - 1949 Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve với nội dung:
- Thiết lập hệ thống phòng ngự dày đặc trên đường số 4 (Cao Bằng, Đông Khê,
Thất Khê, Na Sầm, Lạng Sơn) nhằm khóa chặt biên giới Việt - Trung, tách rời
cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- Thiết lập hành lang Đông - Tây nối Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La
nhằm tách rời căn cứ địa Việt Bắc với hậu phương.
=> Bao vây, cô lập làm cho Việt Bắc suy yếu, tổ chức tấn công tiêu diệt căn cứ
địa lần thứ hai, kết thúc chiến tranh. Pháp đã chấp nhận đánh lâu dài với ta.
Chủ trương của ta/Nguyên nhân
- Tháng 6 - 1950, Trung ương Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông con đường liên
lạc giữa quốc tế và cách mạng Việt Nam, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, đẩy
mạnh công cuộc kháng chiến.
=> Đảng đã quyết định đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới
nhằm làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp, đập tan âm mưu tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc. => GPT: Nhìn chung:
- Chiến dịch Biên giới Thu đông 1950 là cuộc chiến tranh tự vệ của nhân dân
Việt Nam chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
- Chiến dịch này mang tính chất quyết định, đánh dấu bước ngoặt quan trọng
trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác:
+ Mâu thuẫn giữa Pháp và Mỹ trong vấn đề Đông Dương.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đang lan rộng trên thế giới. **Diễn biến:
- Ngày 16/9/1950, quân ta mở đầu chiến dịch đánh vào Đông Khê.
- Ngày 18/9/1950, Đông Khê thất thủ, Pháp điều động quân đội từ Bắc Bộ lên
thực hiện cuộc “hành quân kép”:
- Một cánh đánh từ Thất Khê lên nhằm chiến lại Đông Khê, mở lại đường số 4.
- Một cánh tiến công từ Cao Bằng xuống gặp nhau ở Đông Khê.
- Ngày 22/10/1950, Pháp rút chạy, đường số 4 được giải phóng. ***Kết quả:
- Chiến dịch Biên giới 1950 diễn ra trong 29 ngày (16/9-14/10/1950).
- Quân đội Việt Nam đã loại khỏi vòng chiến đấu gần 10 tiểu đoàn địch (có 8
tiểu đoàn Âu - Phi, chiếm 41% lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở Đông
Dương), diệt và bắt 8.296 tên (trong đó có toàn bộ ban chỉ huy đồn Đông Khê
và các ban chỉ huy binh đoàn Lơ Pagiơ, binh đoàn Sáctông), thu hơn 3.000 tấn
vũ khí và đồ dùng quân sự, xóa sổ Liên khu biên giới Đông Bắc của địch; giải
phóng khu vực biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập (Lạng Sơn), củng cố và
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông liên lạc với cách mạng Trung Quốc.
- Tính chung cả nước, trong cuộc tiến công Thu Đông năm 1950, quân và dân đã
tiêu diệt gần 12.000 địch, hạ và bức rút 217 vị trí, giải phóng một vùng đất đai
rộng lớn khoảng 4.000 km2 với 400.000 dân, trong đó có 5 thị xã (Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Hoà Bình) và 17 thị trấn. ****Bài học kinh nghiệm
Thắng lợi chiến dịch lịch sử này đã để lại cho cách mạng Việt Nam những bài học lịch sử quý báu:
- Một là, cách mạng Việt Nam muốn giành thắng lợi, thì trước tiên phải có
đường lối kháng chiến độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo, nhất là tại thời điểm
có ý nghĩa quyết định “xoay bản lề” cho cục diện chiến tranh.
- Hai là, biết phát huy cao độ sức mạnh tinh thần yêu nước, khối đại đoàn kết
toàn dân tộc. Trong hoàn cảnh bị bao vây cô lập, gặp vô vàn khó khăn như vậy,
mà ta có thể huy động lực lượng dân công lên đến 12 vạn người phục vụ bảo
đảm cho chiến dịch thắng lợi. Đây rõ ràng là một thành công rất lớn, vượt ra
ngoài dự đoán của phía thực dân Pháp.
- Ba là, phải xây dựng những binh đoàn chủ lực mạnh làm nòng cốt cho kháng
chiến. Và thực tế, ngay sau chiến thắng Biên giới 1950, ta thành lập thêm các 5
đại đoàn chủ lực mạnh (312, 316, 320, 325, 351), trên cơ sở đó, chủ động mở
thêm nhiều chiến dịch lớn, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
giành thắng lợi quyết định.
- Bốn là, trên tinh thần độc lập, tự chủ, cần tranh thủ sự ủng hộ, viện trợ quốc
tế, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp cao hơn địch.
Những bài học lịch sử ấy được Trung ương Đảng tiếp tục chắt lọc, vận dụng
sáng tạo trong các chặng đường lãnh đạo cách mạng giai đoạn sau, nhất là
những năm cuối cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và 21 năm kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
3. Chiến dCch lCch sử Điện Biên PhE (13/3-7/5/1954)(1954) (nguyên nhân,
diễn biến chính, kết quả, bài học kinh nghiệm) * Nguyên nhân Về phía Việt Nam: - Thực trạng:
+ Sau chiến thắng Việt Bắc (1948) và Cao-Lạng (1949), Pháp thực hiện chiến
lược "Dự án Navarre" nhằm tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc, đưa cuộc chiến tranh đi đến hồi kết.
+ Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương, hòng kìm hãm và tiêu diệt lực lượng quân chủ lực Việt Nam. - Mục đích:
+ Đập tan âm mưu "Dự án Navarre" của Pháp.
+ Giành thắng lợi quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Khai thông biên giới Việt - Lào, tạo điều kiện cho việc chi viện quốc tế. Về phía Pháp: - Mục đích:
+ Biến Điện Biên Phủ thành "cái bẫy" thu hút và tiêu diệt lực lượng quân chủ lực Việt Nam.
+ Buộc Việt Nam ký kết một hiệp định hòa bình có lợi cho Pháp. - Nhìn chung:
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là cuộc chiến tranh tự vệ của nhân dân Việt
Nam chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
+ Chiến dịch này mang tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác:
+ Mâu thuẫn giữa Pháp và Mỹ trong vấn đề Đông Dương.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đang lan rộng trên thế giới.
+ Sự trưởng thành về mọi mặt của quân đội và nhân dân Việt Nam. ** Diễn biến chính
- 13/3/1954, Sau khi chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, ta chính thức mở màn chiến
dịch Điện Biên Phủ tại Trung tâm đề kháng Him Lam, một trong những cụm
cứ điểm mạnh nhất của Pháp nằm phía Đông Bắc Tập đoàn cứ điểm.
- 31/3/1954, Đợt tấn công thứ hai vào Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, nhiệm
vụ tập trung vào dãy cao điểm phía Đông, khu sân bay Mường Thanh, thừa cơ
tiến vào khu trung tâm, nơi có Sở chỉ huy của De Castries.
- 01/5/1954, Đợt tấn công cuối cùng nhằm kết thúc số phận của Tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ được tiến hành. Nhiệm vụ quan trọng nhất là tiêu diệt nốt
A1 và C2, thừa cơ tiến hành tổng công kích.
- 06/5/1954, vào lúc 20 giờ 30 phút, khối bộc phá 960kg nổ trên Đồi A1 báo hiệu
ngày tàn của Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
- 07/5/1954, sau khi mở được chiếc chìa khóa cuối cùng A1, quân ta từ các
hướng tiến thẳng vào hầm chỉ huy của De Castries. Không có sự kháng cự, De
Castries cùng Bộ chỉ huy quân Pháp và sau đó là toàn bộ quân đồn trú từ các
hầm trú ẩn và các cứ điểm ra hàng.
- 21/7/1954, Hiệp định Geneva được ký kết, Pháp và các nước tham gia công
nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ba nước Việt Nam, Lào,
Campuchia, rút quân khỏi Đông Dương. - Về ngoại giao:
+ 21/7/1954 Hiệp định Geneva được ký kết
+ 8/5/1954 Hội nghị Geneva (Thụy Sĩ)
+ 27/12/1953 Lập trường của nhân dân Việt Nam là: Kiên quyết kháng chiến
đến thắng lợi cuối cùng ***Kết quả
- Trải qua 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, thông qua các
phương châm tác chiến phù hợp, quân và dân ta đã đập tan toàn bộ tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ, một pháo đài mà thực dân Pháp khẳng định là “ pháo đài
khổng lồ không thể công phá” và “bất khả xâm phạm”.
- Kết quả, bắt sống tướng De Castries, tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn
rơi 62 máy bay, thu 64 ô tô và tịch thu toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang
quân dụng của địch. Giải phóng được nhiều vùng rộng lớn. Đã giáng một đòn
mạnh, quyết định, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp. ****Bài học kinh nghiệm
- Một là, Giữ vững và tăng cường phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, trên cơ
sở chủ trương, đường lối đúng đắn, nắm bắt kịp thời thời cơ, biết chớp thời cơ,
chỉ đạo chiến lược nhạy bén, sắc sảo nhằm tập trung sức mạnh cao độ cả nước
để giành thắng lợi quyết định.
- Hai là, Thực hiện tốt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, biết dựa vào dân, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, tôn trọng và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân.
- Ba là, Phát huy thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc, không ngừng xây
dựng lực lượng vũ trang cách mạng lớn mạnh, đặc biệt là bộ đội chủ lực để sẵn
sàng thực hiện tốt nhiệm vụ, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách,
những trận quyết chiến.
- Bốn là, Không ngừng chăm lo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên
minh giai cấp công – nông làm gốc, tích cực đấu tranh vì mục tiêu giải phóng
dân tộc, giải phóng giai cấp, vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Năm là, Xây dựng tinh thần đoàn kết quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng
độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đều hướng đến mục tiêu vì hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội.
=> Những bài học kinh nghiệm quý giá ấy vẫn còn giá trị nguyên vẹn và được
Đảng, Nhà nước ta liên tục chắt lọc, vận dụng sáng tạo trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
4. Chú ý: Những bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược (Kinh nghiệm cEa Đ.ng về lãnh đạo kháng chiến)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến, ghi nhận sự phát triển và thành công trong
lãnh đạo, chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc của Đảng Lao động Việt Nam và để
lại nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu.
- Một là, Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của
cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu. Kết hợp sức mạnh nội lực của
nhân dân Việt Nam với việc tranh thủ tối đa những điều kiện thuận lợi của
quốc tế, phát huy có hiệu quả cao nhất sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng
dân chủ, tiến bộ đối với cuộc kháng chiến.
- Hai là, Kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm
vụ cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong
kiến. Kháng chiến toàn diện trên các mặt trận, các lĩnh vực cả kinh tế, văn
hóa, xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời ưu tiên đẩy mạnh hoạt động
quân sự đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi quyết định.
- Ba là, Hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng
chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn. Phát triển các loại hình chiến
tranh đúng đắn, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của cuộc kháng chiến và so
sánh lực lượng ta địch, đó là loại hình chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.
- Bốn là, Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ
lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời
yêu cầu của nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến. Xây dựng mô
hình tổ chức bộ máy lượng vũ trang, nhất là Quân đội nhân dân, Công an