ĐỀ CƯƠNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA
Bài 1
1. Khái niệm
- Từ tiếp cận thông tin học, giao tiếp được hiểu là quá trình truyền và tiếp nhận
thông tin, có sự trao đổi qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều bên. Đương nhiên
trong quá trình đó sẽ diễn ra những hành động xử lý, đánh giá, chọn lọc thông tin
và phản hồi, tức là gây ảnh hưởng tâm lý đến hai hay các bên giao tiếp. Do công
nghệ truyền thông ngày nay đã có chức năng viễn thông và đa tương tác nên giao
tiếp ít nhất có hai dạng : giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp qua công nghệ
viễn thông
- Từ góc độ xã hội, giao tiếp là quá trình và kết quả tương tác giữa các bên tham gia
thông qua những hành vi tiếp xúc, phát ra thông điệp, tiếp nhận, xử lý, chọn lọc và
đánh giá thông tin từ bên kia, trao đổi, chia sẻ, ứng xử và gây ảnh hưởng lẫn nhau
dựa vaò các phương tiện mà các bên cùng hiểu và chấp nhận để đạt được mục đích
của mỗi bên
2. Vai trò
*Phương diện xã hội
- Giao tiếp đảm nhận vai trò tạo nên địa vị mà người đó có trong quan hệ xã hội mà
họ đang sống
*Phương diện cá nhân
- Giao tiếp tạo điều kiện cho con người hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách
- Qua giao tiếp, con người tiếp nhận kiến thức về thế giới, về bản thân để hình thành
nên nhân cách = > con người tự thể hiện nhân cách, tự điều chỉnh và hoàn thiện nhân
cách nhờ quá trình giao tiếp
- Giao tiếp tốt sẽ mở rộng các quan hệ => Có mối quan hệ tốt đẹp với cuộc sống xung
quanh sẽ nhận được niềm vui, sự hỗ trợ để có một chỗ đứng vững vàng trong xã hội,
sự nghiệp
- Tự ý thức, tự đánh giá được bản thân => Tự hình thành năng lực tự ý thức
Bài 2:
- Quá trình truyền thông là một quá trình tương hỗ và tuần hoàn, sự phản hồi tạo cơ
hội để sửa hoặc định hình lại thông tin ban đầu, người gửi có thể thêm hoặc thayy
đổi thông điệp ban đầu để làm sáng tỏ hơn và người nhận có thể thực lại việc giải
mã để đảm bảo rằng thông điệp đã được ghi đúng là thông điệp mà người gửi có ý
định muốn truyền
- Truyền thông có hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng của các khâu trong quá trình
truyền thông. Muốn thông tin được truyền và nhận có hiệu quả, trước hết cần hoàn
thiện ở khâu phát và nhận
Truyền thông trong tổ chức
Để hoàn thiện quá trình truyền thông thì mỗi cá nhân cần tuân theo những yêu
cầu sau đây :
+ mô tả công việc rõ ràng
+ kết hợp nhiều kênh truyền thông
+ tránh sự quá tải thông tin
+ cần có sự bình đẳng trong thông tin
Truyền thông trong tổ chức càng hiệu quả thì hoạt động của tổ chức càng
thuận lợi
Thông tin càng rộng rãi, cởi mở thì nhân viên càng hài lòng, thúc đẩy hoạt
động của tổ chức nhanh đạt mục tiêu của mình.
Bài 3
*Các hình thức giao tiếo
- Xét theo phương tiện giao tiếp : - giao tiếp bằng ngôn từ và giao tiếp phi
ngôn từ
- Xét theo khoảng cách : giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
- Xét theo quy cách : giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
* Các phương tiện giao tiếp
- ngôn ngữ có lời
- ngôn ngữ không có lời
Bài 4 :
1. Khái niệm
- Phong cách giao tiếp là cách thức con người tiếp xúc, trao đổi, quan hệ với nhau
trong đời sống xã hội. phong cách giao tiếp bao gồm một số hệ thống hành vi, cử
chỉ, lời nói và văn bản giao dịch
- Biểu hiện :
+ mang tính ổn định cá nhân
+ mang tính ổn định xã hội
+ mang tính ổn định nghề nghiệp
+ mang tính năng động, linh hoạt
- Cấu trúc của phong cách giao tiếp
+ phần cứng : là những hành vi, cử chí, lời nói được hình thành trong cuộc sống,
lâu ngày và trở thành thói quen khó xóa bỏ, hay gọi là cá tính
+ phần mềm : là những hành vi cử chỉ lời nói linh hoạt, thích ứng với từng tình
huống cụ thể. Nó thường xuấ hiện bất chợt trong cuộc sống, nhờ có phong cách do
phần mềm tạo ra làm cho con người mau chóng thích nghi và nhạybén với sự biến
đổi của hoàn cảnh
- Phân loại phong cách giao tiếp
+ phong cách giao tiếp dân chủ : các thành viên tham gia giao tiếp biểu hiện sự
nhiệt tình, thiện ý, tôn trọng nhân cách của đối tượng giao tiếp. các thành viên biết
lắng nghe, biết quan tâm, dễ dàng thiết lập mối quan hệ tốt trên cơ sở hiểu biết tâm
tư của các bên
Ưu : làm tăng khả năng sáng tạo của đối tượng giao tiếp, giúp mọi người thân
thiện, gần gũi và hiểu nhau hơn, tạo mối quan hệ tốt khi làm việc
Nhược : dân chủ quá có thể dẫn đến việc rời xa các lợi ích của tập thể
+phong cách giao tiếp độc đoán : các thành viên tham gia không quan tâm đến đặc
điểm riêng của đối tượng giao tiếp dẫn tới thiếu thiện chí hay va chạm riêng và
gây căng thẳng. người giao tiếp không gây được thiện cảm, khó thiết lập các mối
quan hệ hợp tác, khó chiếm được cảm tình của đối tác.
Ưu : có tác dụng trong việc đưa ra những quyết định nhất thời, giải quyết được vấn
đề một cách nhanh chóng
Nhược : làm mất đi sự tự do, dân chủ trong giao tiếp, kiềm chế sức sáng tạo của
con người, giảm tính giáo dục và tính thuyết phục
+phong cách giao tiếp tự do : các thành viên tham gia giao tiếp linh hoạt quá mức,
dễ thay đổi mục đích, chiều theo ý đối tác giao tiếp. phong cách này dễ dàng thiết
lập các quan hệ nhưng cũng dễ mất các mối quan hệ, không sâu sắc, thiếu lập
trường. là kiểu phong cách linh hoạt, cơ động, mềm dẻo, dễ thay đổi theo đối
tượng và hoàn cảnh giao tiếp
Ưu : phát huy được tính tích cực của con người, có kích thích tư duy độc lập và
sáng tạo
Nhược : không làm chủ được cảm xúc của bản thân, thường hay phụ thuộc hoặc
bắt chước, dễ phát sinh tự do quá chớn.
Bài 5 :
- Đặc điểm tâm lý của đối tượng giao tiếp
Thích được giao tiếp với người khác
Thích được người khác khen và quan tâm đến mình
Thích tự khẳng định bản thân
Yêu thích cái đẹp
Kỳ vọng và đam mê khi có niềm tin
- Nguyên tắc giao tiếp trong môi trường đa văn hóa
Tôn trọng đối tượng giao tiếp
Đảm bảo sự hài hòa về mặt lợi ích giữa các bên tham gia giao tiếp
Nguyên tắc hướng tới giải pháp tối ưu
Đồng cảm
- Tập quán
Phật giáo
Hồi giáo
Thiên chúa giáo
- Tập quán theo châu lục
CHÂU Á
- Trọng lễ nghi
- Trọng tín nghĩa
- Kín đáo, dè dặt trong giao tiếp
- Ít bộc lộ cá tính
- Văn hóa văn uống
CHÂU ÂU
Thẳng thắn, bộc trực, sôi nổi, chính xác và nghiêm túc là nét giao tiếp nổi bật
Quan hệ giữa con người với con người là bình đẳng, thwujc tế, tôn trọng nhau
trong khuôn khổ luật pháp. Hầu hết họ có tính thật thà, thẳng thắn, mến khách,
không thâm thúy, vòng vo, ý tứ như người Châu A
Văn hóa ẩm thực của người dân châu âu cũng rất khác so với người châu á, dùng
dĩa, thìa,..
NAM MỸ, MỸ
Brazil nổi tiếng ham vui
Acuador thường xuyên không nghiêm túc trong việc gẹn hò
Mỹ : - Người dân nước này có tính năng rất độc đáo, thực dụng. Mọi hoạt động
đều được cân nhắc kỹ trên nguyên tắc lợi ích thiết thực. –
Những gì sâu xa, tinh tế, mang nét văn hóa tao nhã, thanh lịch thì không phù hợp
với họ.
- Người Mỹ bắt tay khi chào nhau ít hơn người châu Âu, nam giới chỉ bắt tay
nhau khi được giới thiệu hoặc có quen biết lâu ngày mới gặp lại.
- Nữ giới thường không bắt tay nhau khi được giới thiệu, họ ít bắt tay nhau khi
chia tay.
- Đối với họ, thành công đồng nghĩa với nhịp độ và càng tất bật bao nhiêu càng
được trọng nể bấy nhiêu.
- Bình thường họ gọi nhau bằng tên riêng, đối với những người có địa vị cao được
gọi bằng tên họ.
- Người Mỹ rất coi trọng vai trò cá nhân và tính tự do cá nhân.
- Mọi mối quan hệ, tiếp xúc, gặp gỡ đều phải được hẹn hò, thỏa thuận trước.
Bài 6 :
1. Khái niệm
- Nghe là sự cảm nhận được ý người nói bằng tai nghe
- Lắng nghe là một quá trình thu nhận thông tin thông qua cơ quan thính giác và có
trạng thái chú ý làm nền
- Kĩ năng lắng nghe là cá nhân biết sử dụng các kĩ thuật trong khi lắng nghe để thu
nhận, lựa chọn, xử lý thông tin nhằm phục vụ cho mục đích giao tiếp nhất định
2. Cấp độ
- Lờ đi
- Nghe giả vờ
- Nghe và chọn lọc
- Nghe chăm chú
- Nghe thấu cảm
3. Kiểu nghe
- Nghe giao tiếp xã hội
- Ngje giải trí
- Nghe phân tích đánh giá
- Nghe lĩnh hội
- Nghe để ra quyết định
4. Vai trò
Làm thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng của người đối giao. Đây là nhu cầu tối
thiểu mà ai cũng cần được thỏa mãn trong giao tiếp, không có gì chán bằng khi
mình nói mà không ai muốn nghe cả. Do vậy, khi bạn lắng nghe người khác
nói với một thái độ tôn trọng sẽ làm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu này, và là cơ sở
để mọi người muốn gần gũi và trò chuyện với bạn.
Giúp thu thập được nhiều thông tin, nắm bắt nhiều vấn đề, đánh giá nội dung
thông tin và tương tác qua lại trong quá trình diễn đạt. Bởi vì “biết nghe” người
khác nói là động cơ kích thích họ nói nhiều hơn, chia sẻ với bạn nhiều thông
điệp, cảm xúc hơn.
Tạo sự liên kết giữa người nói và người nghe, đặc biệt là mối liên kết về xúc
cảm, như chia sẻ sự cảm thông với người khác, khám phá những tính cách mới
mẻ của người đã quen biết.
Ngoài ra, “biết nghe” có thể giải quyết nhiều mâu thuẫn, xung đột; bằng sự
chú tâm và chân thành khi nghe bạn sẽ khiến người đối giao cởi mở hơn rồi sau
đó những nút thắt của vấn đề sẽ được tháo gỡ một cách nhanh chóng. Những
người “biết nghe” và những người biết tiếp nhận những thông tin mới, những ý
kiến mới, vì thế họ sống sáng suốt và thấu hiểu mọi việc xung quanh, thành
quả mà họ thu được sẽ là lòng tin của mọi người, khả năng nắm được thông tin,
khả năng cập nhật hóa thông tin và khả năng giải quyết được vấn đề.
Hạn chế được những sai lầm trong giao tiếp, bởi vì khi chú ý nghe người đối
thoại, bạn sẽ hiểu được điều họ nói, những mong muốn; đồng thời bạn cũng có
thời gian để suy nghĩ cách ứng xử cho phù hợp. Điều này đồng nghĩa với việc
tránh được những sai lầm, sự hấp tấp, vội vàng trong giao tiếp.
Tạo bầu không khí lắng nghe trong giao tiếp, khi người đối giao nói, bạn chú ý
lắng nghe và khi bạn lên tiếng, họ cũng lắng nghe bạn. Nghĩa là tạo ra bầu
không khí tôn trọng, hợp tác, biết lắng nghe lẫn nhau trong giao tiếp.
* Trong môi trường làm việc “Biết lắng nghe” giúp nhà quản lí và nhân viên
hoàn thành tốt công việc của mình, bởi vì thông tin từ trên xuống hoặc các ý
kiến đóng góp từ dưới lên được tiếp thu đầy đủ, chính xác. Hạn chế được
những sai lầm, hoặc các lỗi do thông tin bị tiếp nhận thiếu hoặc bị bỏ sót.
Xây dựng được mối quan hệ đúng mực, chân thành giữa nhà quản lí và nhân
viên. Bởi vì, cấp dưới sẽ hài lòng, phấn khởi nếu như ý kiến của họ được thủ
trưởng lắng nghe và hiểu họ. Ngược lại trong quá trình lãnh đạo, nhà quản lí
biết lắng nghe sẽ thu thập được thông tin phản hồi từ dưới lên làm cơ sở để
hoàn thiện công tác quản lí và kích thích nhân viên làm việc tốt hơn.
Các ý tưởng sáng tạo của nhân viên sẽ nảy sinh nhiều hơn từ những cuộc giao
tiếp với nhà quản lí biết lắng nghe, ngược lại khi nghe nhân viên góp ý kiến, ở
nhà quản lí nảy sinh ra những ý tưởng mới giúp giải quyết vấn đề một cách tốt
hơn.
Trên cơ sở những thông tin phản hồi từ nhân viên, nhà quản lí lượng giá được
mức độ chính xác và hợp lí của những quyết định mà mình đưa ra. “Biết lắng
nghe”, sẽ hạn chế được những yếu tố “nhiễu” do tin đồn tạo nên.
Bài 8 :
Căn cứ vào hình thức thể hiện :
- Xung đột công khai
- Xung đột ngầm
Tình chất xung đột
- Xung đột nội dung
- Xung đột quyết định
- Xung đột vật chất
Mức độ xung đột
- Xung đột vai trò
- Xung đột ý kiến đánh gia
- Xung đột mong đợi
Chủ thể xung đột
- Xung đột cá nhân
- Xung đột nhóm
- Xung đột tổ chức
Phương pháp giải quyết xung đột
- Cạnh tranh
- Hợp tác
- Lẩn tránh
- Nhượng bộ
- Thỏa hiệp
Các bước xử lý
- Xác định nguyên nhân xung đột
- Xác định nút thắt xung đột
- Kiểm định lại vấn đề
- Phác thảo hướng giải quyết có thể có
- Lựa chọn một trong số các pp giải quyết xung đột
Bài 9 :
- Các bước viết báo cáo
- a. Bước 1:
- Chuẩn bị viết báo cáo
- - Xác định mục đích của bản báo cáo theo yêu cầu của cấp trên hoặc do tính chất
của công việc đang thực hiện quyết định.
- - Thực hiện thu thập các dữ liệu cần báo cáo. Các dữ liệu có thể được thu thập từ
những nguồn như từ việc khảo sát thực tế trong hoạt động của các phòng bán; từ
số liệu qua báo cáo của chính các phòng, ban; từ ý kiến nhận định phản hồi của
cán bộ nhân viên cơ quan, của những người có liên quan, của báo chí;
- - Đối chiếu và phân tích các thông tin đã thu nhận được để có được thông tin chính
xác đưa vào trong báo cáo;
- - Sắp xếp, tổng hợp các dữ liệu theo một trật tự nhất định để đưa vào báo cáo;
- - Dự kiến đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm, đề xuất ý kiến lên cấp trên.
- b. Bước 2: Xây dựng đề cương báo cáo
- - Yêu cầu: Dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được và mục đích của việc
báo cáo, người viết cần lựa chọn các thông tin về những vấn đề gần nhau để đưa
vào phần nội dung. Các thông tin được sử dụng không trích nguyên văn mà cần
tóm tắt những ý chính để vấn đề được nêu ra một cách cô đọng nhưng vẫn mang
đầy đủ ý nghĩa của nội dung cần nêu.
- - Đề cương báo cáo (tổng kết, sơ kết) có cấu trúc như sau:
- + Mở đầu: Nêu những điểm chính về chủ trương, công tác, nhiệm vụ được giao,
nêu hoàn cảnh thực hiện với những khó khăn, thuận lợi có ảnh hưởng chi phối đến
kết quả thực hiện.
- + Phần nội dung:
- (i) Tổng kết, đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra, kiểm điểm những
việc đã làm được, chưa làm được, những nguyên nhân đem đến kết quả trên;
- (ii) Đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.
- + Phần kết thúc: Nêu những mục tiêu, nhiệm vụ, những biện pháp thực hiện,
những kiến nghị, đề nghị sự giúp đỡ, hỗ trợ của cấp trên hay các cơ quan chức
năng.
- c. Bước 3: Viết báo cáo Trên cơ sở đề cương báo cáo đã được lãnh đạo phê duyệt
và dựa vào các thông tin, tư liệu đã sưu tầm được để tiến hành viết báo.
- d. Bước 4: Hoàn thiện báo cáo và trình lãnh đạo duyệt Kết thúc giai đoạn viết báo
cáo trên đây, văn bản có thể được hoàn thành để trình lãnh đạo duyệt. Đối với
những báo cáo quan trọng (báo cáo tổng kết năm hoặc 5 năm, 10 năm trở lên),
người soạn báo cáo cần dựa vào dàn ý và cần sửa chữa, bổ sung, biên tập hoàn
chỉnh rồi trình lãnh đạo phê duyệt

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA

Bài 1

  1. Khái niệm
  • Từ tiếp cận thông tin học, giao tiếp được hiểu là quá trình truyền và tiếp nhận thông tin, có sự trao đổi qua lại lẫn nhau giữa hai hay nhiều bên. Đương nhiên trong quá trình đó sẽ diễn ra những hành động xử lý, đánh giá, chọn lọc thông tin và phản hồi, tức là gây ảnh hưởng tâm lý đến hai hay các bên giao tiếp. Do công nghệ truyền thông ngày nay đã có chức năng viễn thông và đa tương tác nên giao tiếp ít nhất có hai dạng : giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp qua công nghệ viễn thông
  • Từ góc độ xã hội, giao tiếp là quá trình và kết quả tương tác giữa các bên tham gia thông qua những hành vi tiếp xúc, phát ra thông điệp, tiếp nhận, xử lý, chọn lọc và đánh giá thông tin từ bên kia, trao đổi, chia sẻ, ứng xử và gây ảnh hưởng lẫn nhau dựa vaò các phương tiện mà các bên cùng hiểu và chấp nhận để đạt được mục đích của mỗi bên
  1. Vai trò

*Phương diện xã hội

- Giao tiếp đảm nhận vai trò tạo nên địa vị mà người đó có trong quan hệ xã hội mà họ đang sống

*Phương diện cá nhân

- Giao tiếp tạo điều kiện cho con người hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách

- Qua giao tiếp, con người tiếp nhận kiến thức về thế giới, về bản thân để hình thành nên nhân cách = > con người tự thể hiện nhân cách, tự điều chỉnh và hoàn thiện nhân cách nhờ quá trình giao tiếp

- Giao tiếp tốt sẽ mở rộng các quan hệ => Có mối quan hệ tốt đẹp với cuộc sống xung quanh sẽ nhận được niềm vui, sự hỗ trợ để có một chỗ đứng vững vàng trong xã hội, sự nghiệp

- Tự ý thức, tự đánh giá được bản thân => Tự hình thành năng lực tự ý thức

Bài 2:

  • Quá trình truyền thông là một quá trình tương hỗ và tuần hoàn, sự phản hồi tạo cơ hội để sửa hoặc định hình lại thông tin ban đầu, người gửi có thể thêm hoặc thayy đổi thông điệp ban đầu để làm sáng tỏ hơn và người nhận có thể thực lại việc giải mã để đảm bảo rằng thông điệp đã được ghi đúng là thông điệp mà người gửi có ý định muốn truyền
  • Truyền thông có hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng của các khâu trong quá trình truyền thông. Muốn thông tin được truyền và nhận có hiệu quả, trước hết cần hoàn thiện ở khâu phát và nhận
  • Truyền thông trong tổ chức

Để hoàn thiện quá trình truyền thông thì mỗi cá nhân cần tuân theo những yêu cầu sau đây :

+ mô tả công việc rõ ràng

+ kết hợp nhiều kênh truyền thông

+ tránh sự quá tải thông tin

+ cần có sự bình đẳng trong thông tin

  • Truyền thông trong tổ chức càng hiệu quả thì hoạt động của tổ chức càng thuận lợi
  • Thông tin càng rộng rãi, cởi mở thì nhân viên càng hài lòng, thúc đẩy hoạt động của tổ chức nhanh đạt mục tiêu của mình.

Bài 3

*Các hình thức giao tiếo

- Xét theo phương tiện giao tiếp : - giao tiếp bằng ngôn từ và giao tiếp phi ngôn từ

- Xét theo khoảng cách : giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

- Xét theo quy cách : giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức

* Các phương tiện giao tiếp

- ngôn ngữ có lời

- ngôn ngữ không có lời

Bài 4 :

  1. Khái niệm
  • Phong cách giao tiếp là cách thức con người tiếp xúc, trao đổi, quan hệ với nhau trong đời sống xã hội. phong cách giao tiếp bao gồm một số hệ thống hành vi, cử chỉ, lời nói và văn bản giao dịch
  • Biểu hiện :

+ mang tính ổn định cá nhân

+ mang tính ổn định xã hội

+ mang tính ổn định nghề nghiệp

+ mang tính năng động, linh hoạt

  • Cấu trúc của phong cách giao tiếp

+ phần cứng : là những hành vi, cử chí, lời nói được hình thành trong cuộc sống, lâu ngày và trở thành thói quen khó xóa bỏ, hay gọi là cá tính

+ phần mềm : là những hành vi cử chỉ lời nói linh hoạt, thích ứng với từng tình huống cụ thể. Nó thường xuấ hiện bất chợt trong cuộc sống, nhờ có phong cách do phần mềm tạo ra làm cho con người mau chóng thích nghi và nhạybén với sự biến đổi của hoàn cảnh

  • Phân loại phong cách giao tiếp

+ phong cách giao tiếp dân chủ : các thành viên tham gia giao tiếp biểu hiện sự nhiệt tình, thiện ý, tôn trọng nhân cách của đối tượng giao tiếp. các thành viên biết lắng nghe, biết quan tâm, dễ dàng thiết lập mối quan hệ tốt trên cơ sở hiểu biết tâm tư của các bên

Ưu : làm tăng khả năng sáng tạo của đối tượng giao tiếp, giúp mọi người thân thiện, gần gũi và hiểu nhau hơn, tạo mối quan hệ tốt khi làm việc

Nhược : dân chủ quá có thể dẫn đến việc rời xa các lợi ích của tập thể

+phong cách giao tiếp độc đoán : các thành viên tham gia không quan tâm đến đặc điểm riêng của đối tượng giao tiếp dẫn tới thiếu thiện chí hay va chạm riêng và gây căng thẳng. người giao tiếp không gây được thiện cảm, khó thiết lập các mối quan hệ hợp tác, khó chiếm được cảm tình của đối tác.

Ưu : có tác dụng trong việc đưa ra những quyết định nhất thời, giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng

Nhược : làm mất đi sự tự do, dân chủ trong giao tiếp, kiềm chế sức sáng tạo của con người, giảm tính giáo dục và tính thuyết phục

+phong cách giao tiếp tự do : các thành viên tham gia giao tiếp linh hoạt quá mức, dễ thay đổi mục đích, chiều theo ý đối tác giao tiếp. phong cách này dễ dàng thiết lập các quan hệ nhưng cũng dễ mất các mối quan hệ, không sâu sắc, thiếu lập trường. là kiểu phong cách linh hoạt, cơ động, mềm dẻo, dễ thay đổi theo đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

Ưu : phát huy được tính tích cực của con người, có kích thích tư duy độc lập và sáng tạo

Nhược : không làm chủ được cảm xúc của bản thân, thường hay phụ thuộc hoặc bắt chước, dễ phát sinh tự do quá chớn.

Bài 5 :

  • Đặc điểm tâm lý của đối tượng giao tiếp

Thích được giao tiếp với người khác

Thích được người khác khen và quan tâm đến mình

Thích tự khẳng định bản thân

Yêu thích cái đẹp

Kỳ vọng và đam mê khi có niềm tin

  • Nguyên tắc giao tiếp trong môi trường đa văn hóa

Tôn trọng đối tượng giao tiếp

Đảm bảo sự hài hòa về mặt lợi ích giữa các bên tham gia giao tiếp

Nguyên tắc hướng tới giải pháp tối ưu

Đồng cảm

  • Tập quán

Phật giáo

Hồi giáo

Thiên chúa giáo

  • Tập quán theo châu lục

CHÂU Á

  • Trọng lễ nghi
  • Trọng tín nghĩa
  • Kín đáo, dè dặt trong giao tiếp
  • Ít bộc lộ cá tính
  • Văn hóa văn uống

CHÂU ÂU

Thẳng thắn, bộc trực, sôi nổi, chính xác và nghiêm túc là nét giao tiếp nổi bật

Quan hệ giữa con người với con người là bình đẳng, thwujc tế, tôn trọng nhau trong khuôn khổ luật pháp. Hầu hết họ có tính thật thà, thẳng thắn, mến khách, không thâm thúy, vòng vo, ý tứ như người Châu A

Văn hóa ẩm thực của người dân châu âu cũng rất khác so với người châu á, dùng dĩa, thìa,..

NAM MỸ, MỸ

Brazil nổi tiếng ham vui

Acuador thường xuyên không nghiêm túc trong việc gẹn hò

Mỹ : - Người dân nước này có tính năng rất độc đáo, thực dụng. Mọi hoạt động đều được cân nhắc kỹ trên nguyên tắc lợi ích thiết thực. –

Những gì sâu xa, tinh tế, mang nét văn hóa tao nhã, thanh lịch thì không phù hợp với họ.

- Người Mỹ bắt tay khi chào nhau ít hơn người châu Âu, nam giới chỉ bắt tay nhau khi được giới thiệu hoặc có quen biết lâu ngày mới gặp lại.

- Nữ giới thường không bắt tay nhau khi được giới thiệu, họ ít bắt tay nhau khi chia tay.

- Đối với họ, thành công đồng nghĩa với nhịp độ và càng tất bật bao nhiêu càng được trọng nể bấy nhiêu.

- Bình thường họ gọi nhau bằng tên riêng, đối với những người có địa vị cao được gọi bằng tên họ.

- Người Mỹ rất coi trọng vai trò cá nhân và tính tự do cá nhân.

- Mọi mối quan hệ, tiếp xúc, gặp gỡ đều phải được hẹn hò, thỏa thuận trước.

Bài 6 :

  1. Khái niệm
  • Nghe là sự cảm nhận được ý người nói bằng tai nghe
  • Lắng nghe là một quá trình thu nhận thông tin thông qua cơ quan thính giác và có trạng thái chú ý làm nền
  • Kĩ năng lắng nghe là cá nhân biết sử dụng các kĩ thuật trong khi lắng nghe để thu nhận, lựa chọn, xử lý thông tin nhằm phục vụ cho mục đích giao tiếp nhất định
  1. Cấp độ
  • Lờ đi
  • Nghe giả vờ
  • Nghe và chọn lọc
  • Nghe chăm chú
  • Nghe thấu cảm
  1. Kiểu nghe
  • Nghe giao tiếp xã hội
  • Ngje giải trí
  • Nghe phân tích đánh giá
  • Nghe lĩnh hội
  • Nghe để ra quyết định
  1. Vai trò

Làm thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng của người đối giao. Đây là nhu cầu tối thiểu mà ai cũng cần được thỏa mãn trong giao tiếp, không có gì chán bằng khi mình nói mà không ai muốn nghe cả. Do vậy, khi bạn lắng nghe người khác nói với một thái độ tôn trọng sẽ làm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu này, và là cơ sở để mọi người muốn gần gũi và trò chuyện với bạn.

Giúp thu thập được nhiều thông tin, nắm bắt nhiều vấn đề, đánh giá nội dung thông tin và tương tác qua lại trong quá trình diễn đạt. Bởi vì “biết nghe” người khác nói là động cơ kích thích họ nói nhiều hơn, chia sẻ với bạn nhiều thông điệp, cảm xúc hơn.

Tạo sự liên kết giữa người nói và người nghe, đặc biệt là mối liên kết về xúc cảm, như chia sẻ sự cảm thông với người khác, khám phá những tính cách mới mẻ của người đã quen biết.

Ngoài ra, “biết nghe” có thể giải quyết nhiều mâu thuẫn, xung đột; bằng sự chú tâm và chân thành khi nghe bạn sẽ khiến người đối giao cởi mở hơn rồi sau đó những nút thắt của vấn đề sẽ được tháo gỡ một cách nhanh chóng. Những người “biết nghe” và những người biết tiếp nhận những thông tin mới, những ý kiến mới, vì thế họ sống sáng suốt và thấu hiểu mọi việc xung quanh, thành quả mà họ thu được sẽ là lòng tin của mọi người, khả năng nắm được thông tin, khả năng cập nhật hóa thông tin và khả năng giải quyết được vấn đề.

Hạn chế được những sai lầm trong giao tiếp, bởi vì khi chú ý nghe người đối thoại, bạn sẽ hiểu được điều họ nói, những mong muốn; đồng thời bạn cũng có thời gian để suy nghĩ cách ứng xử cho phù hợp. Điều này đồng nghĩa với việc tránh được những sai lầm, sự hấp tấp, vội vàng trong giao tiếp.

Tạo bầu không khí lắng nghe trong giao tiếp, khi người đối giao nói, bạn chú ý lắng nghe và khi bạn lên tiếng, họ cũng lắng nghe bạn. Nghĩa là tạo ra bầu không khí tôn trọng, hợp tác, biết lắng nghe lẫn nhau trong giao tiếp.

* Trong môi trường làm việc “Biết lắng nghe” giúp nhà quản lí và nhân viên hoàn thành tốt công việc của mình, bởi vì thông tin từ trên xuống hoặc các ý kiến đóng góp từ dưới lên được tiếp thu đầy đủ, chính xác. Hạn chế được những sai lầm, hoặc các lỗi do thông tin bị tiếp nhận thiếu hoặc bị bỏ sót.

Xây dựng được mối quan hệ đúng mực, chân thành giữa nhà quản lí và nhân viên. Bởi vì, cấp dưới sẽ hài lòng, phấn khởi nếu như ý kiến của họ được thủ trưởng lắng nghe và hiểu họ. Ngược lại trong quá trình lãnh đạo, nhà quản lí biết lắng nghe sẽ thu thập được thông tin phản hồi từ dưới lên làm cơ sở để hoàn thiện công tác quản lí và kích thích nhân viên làm việc tốt hơn.

Các ý tưởng sáng tạo của nhân viên sẽ nảy sinh nhiều hơn từ những cuộc giao tiếp với nhà quản lí biết lắng nghe, ngược lại khi nghe nhân viên góp ý kiến, ở nhà quản lí nảy sinh ra những ý tưởng mới giúp giải quyết vấn đề một cách tốt hơn.

Trên cơ sở những thông tin phản hồi từ nhân viên, nhà quản lí lượng giá được mức độ chính xác và hợp lí của những quyết định mà mình đưa ra. “Biết lắng nghe”, sẽ hạn chế được những yếu tố “nhiễu” do tin đồn tạo nên.

Bài 8 :

  • Căn cứ vào hình thức thể hiện :
  • Xung đột công khai
  • Xung đột ngầm
  • Tình chất xung đột
  • Xung đột nội dung
  • Xung đột quyết định
  • Xung đột vật chất
  • Mức độ xung đột
  • Xung đột vai trò
  • Xung đột ý kiến đánh gia
  • Xung đột mong đợi
  • Chủ thể xung đột
  • Xung đột cá nhân
  • Xung đột nhóm
  • Xung đột tổ chức
  • Phương pháp giải quyết xung đột
  • Cạnh tranh
  • Hợp tác
  • Lẩn tránh
  • Nhượng bộ
  • Thỏa hiệp
  • Các bước xử lý
  • Xác định nguyên nhân xung đột
  • Xác định nút thắt xung đột
  • Kiểm định lại vấn đề
  • Phác thảo hướng giải quyết có thể có
  • Lựa chọn một trong số các pp giải quyết xung đột

Bài 9 :

  • Các bước viết báo cáo
  • a. Bước 1:
  • Chuẩn bị viết báo cáo
  • - Xác định mục đích của bản báo cáo theo yêu cầu của cấp trên hoặc do tính chất của công việc đang thực hiện quyết định.
  • - Thực hiện thu thập các dữ liệu cần báo cáo. Các dữ liệu có thể được thu thập từ những nguồn như từ việc khảo sát thực tế trong hoạt động của các phòng bán; từ số liệu qua báo cáo của chính các phòng, ban; từ ý kiến nhận định phản hồi của cán bộ nhân viên cơ quan, của những người có liên quan, của báo chí;
  • - Đối chiếu và phân tích các thông tin đã thu nhận được để có được thông tin chính xác đưa vào trong báo cáo;
  • - Sắp xếp, tổng hợp các dữ liệu theo một trật tự nhất định để đưa vào báo cáo;
  • - Dự kiến đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm, đề xuất ý kiến lên cấp trên.
  • b. Bước 2: Xây dựng đề cương báo cáo
  • - Yêu cầu: Dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được và mục đích của việc báo cáo, người viết cần lựa chọn các thông tin về những vấn đề gần nhau để đưa vào phần nội dung. Các thông tin được sử dụng không trích nguyên văn mà cần tóm tắt những ý chính để vấn đề được nêu ra một cách cô đọng nhưng vẫn mang đầy đủ ý nghĩa của nội dung cần nêu.
  • - Đề cương báo cáo (tổng kết, sơ kết) có cấu trúc như sau:
  • + Mở đầu: Nêu những điểm chính về chủ trương, công tác, nhiệm vụ được giao, nêu hoàn cảnh thực hiện với những khó khăn, thuận lợi có ảnh hưởng chi phối đến kết quả thực hiện.
  • + Phần nội dung:
  • (i) Tổng kết, đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra, kiểm điểm những việc đã làm được, chưa làm được, những nguyên nhân đem đến kết quả trên;
  • (ii) Đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.
  • + Phần kết thúc: Nêu những mục tiêu, nhiệm vụ, những biện pháp thực hiện, những kiến nghị, đề nghị sự giúp đỡ, hỗ trợ của cấp trên hay các cơ quan chức năng.
  • c. Bước 3: Viết báo cáo Trên cơ sở đề cương báo cáo đã được lãnh đạo phê duyệt và dựa vào các thông tin, tư liệu đã sưu tầm được để tiến hành viết báo.
  • d. Bước 4: Hoàn thiện báo cáo và trình lãnh đạo duyệt Kết thúc giai đoạn viết báo cáo trên đây, văn bản có thể được hoàn thành để trình lãnh đạo duyệt. Đối với những báo cáo quan trọng (báo cáo tổng kết năm hoặc 5 năm, 10 năm trở lên), người soạn báo cáo cần dựa vào dàn ý và cần sửa chữa, bổ sung, biên tập hoàn chỉnh rồi trình lãnh đạo phê duyệt