








Preview text:
1. Đặc điểm của Nhà nước ( phân biệt Nhà nước với tổ chức xã hội khác )
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ
xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội
cũng như lợi ích chung của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Đặc điểm của Nhà nước:
+ Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị
+ Phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
+ Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia ( quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội và độc lập tự
quyết trong quan hệ đối ngoại )
+ Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lí xã hội.
+ Quy định và thu thuế bắt buộc, phát hành tiền.
2. Kiểu Nhà nước, hình thức Nhà nước. Kiểu Nhà nước:
Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu ( đặc điểm ) cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất của nhà
nước và những điều kiện tồn tại và phát triền của nhà nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.
Cơ sở phân chia các kiểu nhà nước: Học thuyết Mác Lê Nin vè hình thái kinh tế- xã hội. Theo đó, tương ứng
với các hình thái kinh tế-xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước.
Các kiểu nhà nước: cơ sở kinh tế ( quan hệ sản xuất , chế độ sở hữu, tư liệu sản xuất ) và cơ sở xã hội ( kết
cấu giai cấp, mối quan hệ giữa các giai cấp ; bản chất ) + Nhà nước chủ nô :
o Về kinh tế: chế độ tư hữu.
o Về xã hội: chia thành 2 giai cấp cơ bản là : Chủ nô và nô lệ.
Giai cấp chủ nô : chiếm số ít nhưng lại nắm tron tay toàn bộ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội ( như đất đai,
công cụ lao động, gia súc hay tiền vàng..)
Giai cấp nô lệ: là lực lượng chủ yếu sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội, nhưng họ chỉ được coi là “ công cụ
biết nói “ và số phận họ nằm trong tay giai cấp chủ nô.
o Về bản chất: Nhà nước bảo vệ tuyệt đối cho giai cấp chủ nô : Nhà nước tổ chức thành bộ máy nhà nước, do giai cấp chủ
nô nắm quyền và thực hiệ sự trấn áp đối với người nô lệ và những người lao động khác trên các phương diện : kinh tế, chính trị và tư tưởng.
+ Nhà nước phong kiến: là công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến đối với nông dân và các tầng lớp lao động khác.
o Về kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất ( chủ yếu là ruộng đất ) và sự bóc lột của các giai cấp phong kiến
đối với nôn dân ( thông qua chế độ tô, thuế )
o Về xã hội: phân chia giai cấp địa chủ phong kiến- nông dân
o Về bản chất: nhà nước thuộc về giai cấp phong kiến. + Nhà nước tư sản:
o Về bản chất: Nhà nước tưu sản là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản.
o Về kinh tế: dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất.
o Về xã hội: phân chia giai cấp tư sản – vô sản
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa: thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện công bằng xã hội.
o Về kinh tế: chế độ công hữu.
o Về xã hội: do giai cấp công nhân và nhân dân lao động- lực lượng chiếm đa số trong xã hội làm chủ.
o Về bản chất: nhà nước của giai cấp công - nông. Hình thức nhà nước:
Khái niệm: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. Các yếu tố cấu thành:
Hình thức chính thể: là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước,
xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và với nhân dân. + Chính thể quân chủ:
Quyền lực tối cao thuộc về một người.
Thành lập theo nguyên tắc kế thừa
Quyền lực không thời hạn
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối ( tồn tại chủ yếu ở nhà nước chủ nô và phong kiến ) : quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ trong tay người đứng đầu nhà nước.
Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực tối cao của nhà nước nằm một phần trong tay người đứng đầu nhà nước, bên
cạnh đó cơ quan khác cùng chia sẻ quyền lực.
Chính thể cộng hòa: là chính thể mà cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, được thành lập bởi nhân dân teo con đường
bầu cử, hoạt động theo nhiệm kì ( có thời hạn )
Cộng hòa quý tộc: + cơ quan quyền lực cao nhất: giới quý tộc.
+ tồn tại trong thời kì chiếm hữu nô lệ
Cộng hòa dân chủ: + cơ quan quyền lực cao nhất được lập bởi nhân dân.
+ tồn tại ngay trong nhà nước chủ nô và phát triển hơn ở các nhà nước sau này
với hình thức đa dạng, phức tạp.
Hình thức cấu trúc: là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa cơ
quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương. -
Có 2 hình thức cấu trúc cơ bản: + Nhà nước đơn nhất:
là nhà nước có chủ quyền chung
một bộ máy nhà nước thống nhất
một hệ thống pháp luật + Nhà nước liên bang:
là nhà nước do từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền hợp lại
2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý : chung cho toàn liên bang và trong mỗi nước thành viên.
Nhà nước liên bang có chủ quyền chung, mỗi nhà nước thành viên của liên bang cũng có chủ quyền của riêng mình.
+ Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
+ thủ đoạn mà các giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước thường ở 2 dạng:
Phương pháp dân chủ: là phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước phải tuân thep quy định của pháp luật, các chủ
thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào các công việc của nhà nước.
+ đặc trưng : đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động, không ngừng mở rộng khả năng tham
gia của người dân vào đời sống chính trị của đất nước => dân chủ vừa là bản chất quyền lực đồng thời là
phương pháp thực thi quyền lực trên thực tế.
Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản lí xã hội theo tư tưởng cực đoạn, phản tiến bộ
và đi người lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực.
3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bản chất nhà nước: Vừa mang những đặc điểm chung của kiểu XHCN, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện
kinh tế, xã hội, đất nước và con người Việt Nam.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
Nhà nước dân chủ trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội.
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân ( điều 2 Hiến pháp 2013 ) :
o Xuất phát từ nguồn gốc và bản chất của Nhà nước ta : do nhân dân làm chủ.
o Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho NN thực hiện một phần quyền lực nhân dân.
o Các cơ quan NN chịu sự giám sát của nhân dân.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất , có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
o Quyền lực nhà nước cần :
thống nhất => bảo đảm tất cả quyền lực thuộc về nhân dân.
được phân công cho các cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện => chuyên môn hóa, nâng cao hiệu quả thực hiện quyền lực
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo củ Đảng Cộng sản Việt Nam đối với bộ máy nhà nước : Đảng cộng sản Việt Nam là
một tổ chức chính trị có nhiều ưu việt : thực hiện công việc lãnh đạo đối với nhà nước và toàn thể xã hội.
Nguyên tắc tập trung dân chủ:
tập trung là sự thể hiện, đòi hỏi thống nhất quyền lực về một mối
dân chủ: thể hiện việc tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước.
Kết hợp 2 yếu tố trên : quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực quản lí của bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc pháp chế XHCN: tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước tiến hành đúng quy định.
Hoạt động của Bộ máy nhà nước:
theo cấu trúc hành chính – lãnh thổ.
theo chức năng – thẩm quyền:
Cơ quan quyền lực NN: Quốc hội và hội đồng nhân dân: Cách thức hình thành:
là cơ quan đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra:
nhân danh nhân dân thực hiện thống nhất quyền lực
chịu trách nhiệm trước nhân dân.
Tính chất: là cơ quan quyền lực nhà nước : + trực tiếp/gián tiếp thành lập các CQNN khác.
+ giám sát hoạt động của các CQNN khác.
Chủ tịch nước: Điều 86 Hiến pháp 2013 : “ Chủ tịch nước là người đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại.”
Do quốc hội bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH. Là nguyên thủ quốc gia.
Cơ quan quản lí nhà nước : Chính phủ ( 94 – Hiến pháp 2013 ) : “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”
UBND: ( điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015) “ Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu.
là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.”
Tòa án nhân dân: “ là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền tư pháp”. ( 102, hiến pháp 2013) Tổ chức TAND : 4 cấp
TAND tối cao: là cơ quan xét xử cao nhất => TAND cấp cao => TAND địa phương => Tòa án quân sự : được tổ chức trong quân
đội để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ.
Xét xử 2 cấp : Sơ thẩm và Phúc thẩm
Bản án của Tòa án đã có hiệu lực có thể xét xử lại theo thủ tục Tái thẩm và Giám đốc thẩm.
Viện kiểm sát nhân dân: “Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp” ( 107, hiến pháp 2013 )
+ Thực hiện quyền công tố : hoạt động của Viện KSND trong tố tung hình sự : thực hiện việc buộc tội của nhà nước đối với người
phạm tội, được thược hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
+ Kiểm soát hoạt động tư pháp: kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, ca nhân trong hoạt động tư pháp.
+ HỆ THỐNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN:
VKSND tối cao : thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trên phạm vi cả nước => VKSND cấp cao: thực hiện quyền
công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp cao=> VKSND địa phương & VKS quân sự.
Hệ thống chính trị: là một chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các thiết chế chính trị có vị
trí, vai trò khác nhau nhưng có trong mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước.
Hệ thống chính trị bao gồm : Đảng cộng sản VN , NN CHXHCNVN, các tổ chức chính trị- xã hội và đoàn thể quần chúng.
4. Nguồn gốc, đặc điểm và bản chất của pháp luật:
Khái niệm : pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo
đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
Nguồn gốc của pháp luật: -
Điều kiện ra đời NN cũng chính là ĐK ra đời PL : XH có sự phân chia giai cấp và kinh tế - xuất phát từ chế độ tư hữu. -
Cách thức hình thành của pháp luật
+ Thứ nhất : NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội
+ Thứ hai: NN thừa nhận các quyết định của tòa án làm cơ sở để áp dụng cho những truồng hợp tương tự sau này
+ Thứ ba: NN ban hành quy phạm PL mới. Đặc điểm của PL:
+ Tính quy phạm phổ biến: Các quy định của pháp luật là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể của xã hội.
Pháp luật luôn là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi con người là hợp pháp hay bất hợp pháp.
+ Tính cưỡng chế: PL do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện. Việc pháp luật được đảm bảo thực
thi trong đời sống xã hội chính là việc bảo đảm cho quyền lực nhà nước được tác động đến mọi thành viên của xã hội.
+Tính hệ thống : PL là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm PL có mối liên hệ nội tại thống nhất và chặt chẽ với
nhau, được phân định thành các chế định PL, ngành luật và được thực hiện trong các hình thức PL.
Nội dung các quy định trong các avwn bản quy phạm PL và các quy phạm PL phải nất quán, phù hợp, không mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.
+ Tính xác đinh về hình thức: PL thường được thể hiện trong những hình thức nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền lệ
pháp hoặc văn bản quy phạm PL.
Mỗi loại văn bản do những cơ quan có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định và được quy định chặt chẽ trong luật.
Bản chất của PL: là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong tương đối ổn định và có tính
quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nọi dung của PL.
Bản chất giai cấp: + pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH.
+ pháp luật luôn hướng đến bảo vệ lợi ích của GC thống trị XH. Bản chất XH:
+ XH gồm nhiều thành phần, giai cấp và tầng lớp XH khác nhau => ngoài : phản ánh ý chí và bảo vệ cho giai cấp thống trị còn
phản ánh ý chí và bảo vệ lợi cish cho các giai tầng hác trong XH ở 1 mức độ nhất định
+ PL : là công cụ để điều chỉnh các quan hệ XH => thiết lập và củng cố, bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực đời sống, bảo vệ lợi
ích chung của quốc gia, dân tôc , vì sự phát triển chung của tòn XH
: là công cụ hiệu quả để huy động sức mạnh chung của cộng đồng cho công cuộc xây dựng và ổn đinh trật tự XH.
5. Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật
Khái niệm : Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể hiện bản chất giai
cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định. Các kiểu pháp luật: Kiểu pháp luật chủ nô:
là kiểu pháp luật ra đời sớm nhất trong lịch sử
được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và mâu thuẫn đối kháng giữa chủ nô với nô lệ.
được hình thành bằng con đường thừa nhận các phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức và tín điều tôn giáo trong xã hội. Đặc trưng :
Tạo cơ sở pháp lí cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
Quy định một hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hình phạt hết sức dã man.
Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong gia đình và xã hội
Có tính tản mạn và thiếu thống nhất
Kiểu pháp luật phong kiến:
được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân của địa chủ, quý tộc, phong kiến về tư liệt sản xuất. Đặc trưng :
Xác lập và bảo vệ trật tự bình đẳng, đồng thời bảo vệ những đặc quyền của các đẳng cấp trên trong xã hội
Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội
Quy định hệ thống hình phạt và cách thức thi hành hình phạt một cách dã man, hà khắc
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức phong kiến và không có tính thống nhất.
+ Kiểu pháp luật tư sản:
Điều kiện tồn tại : + về kinh tế : chế độ sở hữu tư nhân, tư bản chủ nghĩa
+ về xã hội: quan hệ giữa giai cấp tư sản và công nhân
Đặc trưng: + ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa
+ mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do, bình đẳng công dân.
+ bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản trong xã hội.
Có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là tính nhân đạo trong pháp luật được đề cao.
+ Kiểu pháp luật XHCN: ra đời cùng với sự ra đời của NN XHCN.
Điều kiện tồn tại : + về kinh tế: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+ về xã hội: liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. Đặc trưng:
+ thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
+ ngày một hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh xã hội.
+ phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội đồng thời góp phần củng cố và bảo vệ chuẩn mực đó.
Hình thức pháp luật: là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức mà nhà nước sử dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật.
Các hình thức pháp luật:
+ Tập quán pháp: là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo
nhưng phù hợp với ý chí của nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật.
+ Tiền lệ pháp hay án lệ:
là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà
nước thừa nhận làm khuôn mẫu.
là kết quả từ hoạt động của cơ quan xét xử và cơ quan nhà nước khác
+ Văn bản quy phạm pháp luật : là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tư, thủ tục
và hình thức do pháp luật quy định.
Hình thức PL quan trọng nhất vì : đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ thống nhất, được cập nhật thường
xuyên theo sự thay đổi của đời sống XH. 6. Quan hệ pháp luật
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia đáp
ứng được những điều kiện do nhà nước quy định, có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật. - Đặc điểm: •
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. •
Quan hệ pháp luật là một loại quan hệ tư tưởng, quan hệ pháp luật thuộc kiến trúc thượng tầng và phụ thuộc cơ sở hạ tầng. •
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí nhà nước. •
Nội dung của quan hệ pháp luật là các quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ đó; hay nói cách khác các
bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền, nghĩa vụ pháp lý và được Nhà nước đảm bảo thực hiện. •
Quan hệ pháp luật có tính xác định (có cơ cấu chủ thể xác định và phát sinh, thay đổi và chấm dứt theo các căn cứ cụ thể nhất định). -
Thành phần của quan hệ pháp luật + Chủ thể •
Những điều kiện mà cá nhân, tổ chức đáp ứng được để có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật được gọi là năng lực chủ thể. •
Năng lực chủ thể gồm hai yếu tố: năng lực pháp luật và năng lực hành vi •
Các loại chủ thể: Cá nhân, pháp nhân, nhà nước + Khách thể •
Là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật. •
Khách thể là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.
+ Nội dung của quan hệ pháp luật •
Quyền chủ thể: là khả năng xử sự của chủ thể được hình thành trên cơ sở các quy định của pháp luật. Đặc điểm:
+ Là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép.
+ Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt những
hành vi cản trở nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền chủ thể của mình.
Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình. •
Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm đáp
ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác. Đặc điểm:
+ Là sự bắt buộc chủ thể phải có những xử sự nhất định theo quy định của pháp luật
+ Cách xử sự này nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật.
+ Trong trường hợp cần thiết, nghĩa vụ pháp lý sẽ được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước Sự kiện pháp lý
- Khái niệm: Sự kiện pháp lý là điều kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng
được quy phạm pháp luật gắn với sự phát sinh thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật.
- Căn cứ vào số lượng các điều kiện, hoàn cảnh làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý được chia thành hai loại:
+ Sự kiện pháp lý giản đơn
+ Sự kiện pháp lý phức tạp
- Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật, có ba loại sự kiện:
+ Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật.
+ Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật.
+ Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật. 7. Thực hiện pháp luật
- Khái niệm: Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp, luật đi vào cuộc
sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các tập thể pháp luật.
- Đặc điểm: 5 đặc điểm chính •
Thực hiện pháp luật bằng hành vi •
Thực hiện pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu theo pháp luật quy định •
Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích cụ thể •
Thực hiện pháp luật thông qua quan hệ pháp luật •
Thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng các chính sách của Nhà nước
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Sử dụng pháp luật: là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình
(thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép). Những quy phạm pháp luật quy định về các quyền và tự do dân chủ của
công dân được thực hiện dưới hình thức này.
VD: Viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng chống đuối nước cho người dân.
+ Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành những
hoạt động mà pháp luật cấm. Những quy phạm pháp luật cấm đoán được thực hiện ở hình thức này.
VD: Không được kinh doanh những mặt hàng bị cấm
+ Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình
bằng hành động tích cực.
VD: Đóng thuế khi kinh doanh
+ Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức
trách có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật, hoặc tự mình căn cứ vào
các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
VD: Cảnh sát giao thông xử phạt người tham gia giao thông vượt đèn đỏ theo đúng qui định. 8. Vi phạm pháp luật
- Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí xâm hại tới quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. - Dấu hiệu nhận biết:
+ Là hành vi trái pháp luật và gây nguy hiểm cho xã hội:
Đây là dấu hiệu đầu tiên và tương đối quan trọng bởi ngoài pháp luật, các quan hệ xã hội còn chịu sự điều chỉnh của đạo
đức, phong tục, tập quán. Do vậy, vi phạm pháp luật trước tiên phải là hành vi trái pháp luật để phân biệt với các hành vi trái
đạo đức, phong tục, tập quán…
+ Là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện:
Điều này có nghĩa, nếu hành vi có tính chất trái pháp luật nhưng do chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
thì không bị coi là vi phạm pháp luật. Theo đó, năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng mà pháp luật quy định cho chủ thể
phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Theo quy định, chủ thể là cá nhân sẽ có năng lực này khi đạt đến một độ tuổi
nhất định và trí tuệ phát triển bình thường.
+ Là hành vi có lỗi của chủ thể:
Để xác định vi phạm pháp luật cần xem xét cả mặt chủ quan của hành vi tức yếu tố lỗi của người thực hiện hành vi. Lỗi là yếu
tố chủ quan thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật.
Nếu một hành vi trái pháp luật được thực hiện do những điều kiện hoàn cảnh khách quan, chủ thể thực hiện hành vi không
cố ý và cũng không vô ý thực hiện hoặc không nhận thức được hành vi của mình có thể để lại hậu quả gì thì chủ thể đó
không bị xem là có lỗi và hành vi đó không bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.
+ Xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ:
Các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ gồm: •
Quan hệ nhân thân: Nghĩa vụ nuôi dưỡng, chu cấp của cha mẹ với con cái; quan hệ hôn nhân gia đình,… •
Quan hệ tài sản: Khi thực hiện các giao dịch mua bán, vay mượn,…
Vi phạm pháp luật nói chung được cấu thành bởi 4 yếu tố sau: - Mặt khách quan:
Là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luật gồm: Hành vi trái pháp luật; sự thiệt hại cho xã
hội và quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với sự thiệt hại cho xã hội; thời gian, địa điểm, công cụ vi phạm.
- Mặt chủ quan: Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật, gồm các yếu tố: Lỗi, động cơ,
mục đích vi phạm pháp luật. Trong đó:
+ Lỗi là trạng thái tâm lý thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hậu quả xấu trong hành vi của mình và trong chính
hành vi đó tại thời điểm chủ thể thực hiện hành vi trái pháp. Lỗi được chia thành hai loại: Lỗi cố ý và lỗi vô ý
+ Động cơ là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
+ Mục đích là kết quả cuối cùng mà chủ thể vi phạm pháp luật hướng tới, mong đạt tới khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Mặt chủ thể:
Là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật. Mỗi loại vi phạm pháp luật đều
có chủ thể riêng tùy thuộc vào mức độ xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. - Mặt khách thể:
Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại tới.