










Preview text:
1. Đặc điểm của NN
Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là các yếu tố để phân biệt nhà nước với các tổ
chức khác trong xã hội.
- Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền
lực thông qua bộ máy quản lý.
- Thứ hai, Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và
thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
- Thứ ba, Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia.
- Thứ tư, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.
- Thứ năm, Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính.
2. Kiểu NN, h>nh thức NN.
*Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà
nước, thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển
của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Trong lịch sử xã hội loài người đã tồn tại bốn h>nh thái kinh tế xã hội có giai
cấp là: HTKTXH chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa. Tương ứng và phù hợp với chúng là những kiểu nhà nước: chủ nô, phong
kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa.
- Nhà nước chủ nô: đầu tiên trong lịch sử nhân loại, ra đời dựa trên cơ sở
chiếm hữu nô lệ trong điều kiện xã hội xuất hiện chiếm hữu tư nhân về tư
liệu sản xuất và phân hóa thành các giai cấp. Là công cụ bảo vệ chế độ
chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô nắm quyền và bảo vệ tuyệt đối cho giai cấp chủ nô.
- Nhà nước phong kiến: là công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến đối
với nông dân và các tầng lớp lao động khác. Tồn tại dựa trên cơ sở của
chế độ sở hữu phong kiến về ruộng đất và các tư liệu sản xuất như nông
cụ, súc vật. Quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xã hội thuộc về
giai cấp địa chủ phong kiến.
- Nhà nước tư sản: có nhiều điểm tiến bộ hơn hẳn so với nhà nước chủ nô
và nhà nước phong kiến. Là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư
sản. Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư
bản về tư liệu sản xuất. Xã hội: phân chia giai cấp tư sản-vô sản.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa: là kiểu nhà nước mới, có bản chất khác với
các kiểu nhà nước trước đó, do giai cấp công nhân và nhân dân lao động -
lực lượng chiếm đa số trong xã hội làm chủ. Là kết quả của cuộc cách
mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
*Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Hình thức chính thể: là cách thức và tr>nh tự thành lập cơ quan cao nhất
của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ
quan cao cấp khác và với nhân dân. Gồm 2 h>nh thức chính thể là: chính
thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
- Hình thức cấu trúc nhà nước: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp
chính quyền nhà nước với nhau. Có hai h>nh thức cấu trúc nhà nước cơ
bản là: nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
- Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp cầm
quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Thường có hai dạng:
dân chủ và phản dân chủ. 3. NN CHXHCN VN
*Bản chất của NN CHXHCN VN
- Bản chất giai cấp: là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, v> Nhân dân.
Nhà nước được Nhân dân lập ra, nên cũng do Nhân dân làm chủ và hoạt
động v> mục đích bảo vệ địa vị, quyền lợi của Nhân dân.
- Bản chất xã hội: đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề an sinh
xã hội như: Việc làm, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,...
*Chức năng của NN CHXHCN VN
- Chức năng đối nội: tổ chức và quản lý kinh tế; bảo vệ đất nước, giữ vững
an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội; gây dựng nền văn hóa mới; tổ
chức và quản lý giáo dục; phát triển y tế, chăm lo sức khỏe của nhân dân;
tăng cường khối đoàn kết dân tộc,...Mục đích của chức năng này là mang
lại lợi ích cho đại bộ phận nhân dân lao động trong xã hội.
- Chức năng đối ngoại: thực hiện chính sách hòa b>nh, hợp tác với tất cả
các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, hòa b>nh, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của nhau, các bên b>nh đẳng cùng có lợi. *Nguyên tắc tổ chức:
- Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân: Nguyên tắc này xuất phát từ
nguồn gốc và bản nhất của Nhà nước ta. Trong quá tr>nh thực hiện nhiệm
vụ, các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân.
- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với
việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: Đảng có vai trò to lớn,
quan trọng đối với sự ra đời và phát triển của nước CH XHCN VN.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung là sự thể hiện, sự đòi hỏi thống
nhất quyền lực về một mối; trong đó dân chủ là sự thể hiện việc tham gia
của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước. Kết hợp đúng đắn
tập trung và dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực
quản lý của bộ máy nhà nước ta.
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động
của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
*Bộ máy nhà nước Việt Nam: Bộ máy nhà nước CH XHCN VN hiện nay được
tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp 2013 và các luật về tổ chức cơ quan. Các
cơ quan nhà nước chủ yếu bao gồm:
- Cơ quan quyền lực nhà nước: gồm Quốc hội (ở Trung ương) và Hội đồng
nhân dân các cấp (ở địa phương)
+ Quốc hội: Vị trí pháp lý của Quốc hội được quy định tại Điều 69
Hiến pháp 2013: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân
dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CH XHCN
VN”. Quốc hội có các chức năng cơ bản như: Thực hiện quyền lập
hiến, lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;
giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
+ Hội đồng nhân dân: “gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri
ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân,
chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cấp trên”. (Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015)
- Chủ tịch nước: theo Điều 86 Hiến pháp 2013: “Chủ tịch nước là người
đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CH XHCN VN về đối nội và đối
ngoại”. Chức danh Chủ tịch nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị
Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Cơ quan hành chính Nhà nước): gồm Chính
phủ (ở Trung ương) và Ủy ban nhân dân các cấp (ở địa phương)
+ Chính phủ: “là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CH
XHCN VN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của
Quốc hội”. Là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, Chính phủ có
trách nhiệm tổ chức lệnh Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc
hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh,
Quyết định của Chủ tịch nước. Là cơ quan chấp hành của Quốc
hội, Chính phủ do Quốc hội thành lập, thực hiện các nhiệm vụ do
Quốc hội giao, báo cáo công tác với Quốc hội, chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội.
+ Ủy ban nhân dân: “do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội
đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”
(Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015)
- Tòa án nhân dân: Theo Điều 102 Hiến pháp 2013: “Tòa án nhân dân là
cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện
quyền tư pháp”. Hệ thống Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao,
tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự.
- Viện kiểm sát nhân dân: Điều 107 Hiến pháp 2013: “Viện kiểm sát nhân
dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Hệ thống
Viện kiểm sát nhân dân gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự các cấp.
- Các thiết chế hiến định độc lập gồm: Hội đồng Bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
*Hệ thống chính trị của nước CH XHCN VN
Hệ thống chính trị là một chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành
là các thiết chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật
thiết với nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước.
Ở nước ta, hệ thống chính trị gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước
CHXHCN VN, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông
dân Việt Nam, Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam, Hội Cựu
chiến binh Việt Nam và các tổ chức xã hội khác (Điều 4, Điều 9 Hiến pháp 2013)
4. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
*Nguồn gốc của pháp luật: Pháp luật chỉ ra đời khi cơ sở kinh tế, xã hội đã đạt
đến tr>nh độ nhất định. Pháp luật từng bước được hoàn thiện phù hợp với điều
kiện kinh tế, xã hội và khả năng nhận thức của con người. Pháp luật được h>nh
thành bằng các con đường sau:
- Một là, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy
tắc xử sự thông thường phổ biến trong xã hội (như các quy tắc đạo đức,
phong tục, tập quán,...) nâng lên thành các quy định pháp luật.
- Hai là, nhà nước thừa nhận các cách xử lý đã được đặt ra trong quá tr>nh
xử lý các sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật
(của tòa án hoặc cơ quan hành chính) như những quy định chung (pháp
luật) để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
- Ba là, nhà nước thông qua các cơ quan để ban hành các quy phạm pháp luật mới.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
*Đặc điểm của pháp luật
Đặc điểm (thuộc tính, đặc trưng) của pháp luật là những dấu hiệu đặc trưng,
riêng có của pháp luật, là tiêu chí để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm
xã hội khác như đạo đức, tập quán, tôn giáo, quy phạm của tổ chức chính trị -
xã hội… Pháp luật có 1 số đặc điểm sau:
- Tính quy phạm phổ biến: Bất kỳ ai, ở vào điều kiện, hoàn cảnh pháp luật
đã dự liệu đều xử sự theo cách thức mà pháp luật đã nêu ra.
- Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế): Pháp luật do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện.
- Tính hệ thống: Pháp luật là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm
pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất và chặt chẽ với nhau, được
phân định thành các chế định pháp luật, ngành luật và được thể hiện trong
các h>nh thức pháp luật. Nội dung các quy định trong các văn bản quy
phạm pháp luật và các quy phạm pháp luật phải nhất quán, phù hợp,
không mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.
- Tính xác định về h>nh thức: Mọi loại văn bản do những cơ quan có thẩm
quyền ban hành theo những tr>nh tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật.
- Tính ý chí: Mặc dù ra đời do nhu cầu tất yếu của xã hội, chịu sự quy định
của các điều kiện kinh tế - xã hội nhưng pháp luật là sản phẩm trực tiếp
của Nhà nước - một bộ máy với quyền lực thuộc về giai cấp thống trị. V>
vậy, các quy phạm pháp luật dù thể hiện dưới h>nh thức nào th> cũng do ý
chí Nhà nước quyết định, nếu ý chí nhà nước phù hợp với lợi ích đa số,
phù hợp với xu hướng phát triển tiến bộ của xã hội th> pháp luật sẽ thúc
đẩy xã hội phát triển, và ngược lại. *Vai trò của pháp luật:
- Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà
nước: Thông qua pháp luật, các cơ quan nhà nước được xác định về tên
gọi, tr>nh tự thành lập, cơ cấu tổ chức; củng cố và mở rộng quyền lực nhà nước.
- Pháp luật góp phần tổ chức, quản lý xã hội
- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu
nghị, hợp tác quốc tế.
*Bản chất của pháp luật
Bản chất của pháp luật là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối
liên hệ bên trong tương đối ổn định và có tính quy định đối với sự ra đời, phát
triển cũng như nội dung của pháp luật. - Bản chất giai cấp:
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
+ Pháp luật luôn hướng đến bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
- Bản chất xã hội: Trong chừng mực nhất định, pháp luật còn thể hiện ý chí
và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.
5. Kiểu pháp luật, h>nh thức pháp luật
*Kiểu pháp luật: là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể
hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái
kinh tế - xã hội nhất định.
Theo quan điểm của Học thuyết Mác - Lênin, tương ứng với các h>nh thái kinh
tế - xã hội, trong lịch sử có 4 kiểu pháp luật là: kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp
luật phong kiến, kiểu pháp luật tư sản và kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa. Tiêu chí Pháp luật chủ nô Pháp luật phong Pháp luật tư sản Pháp luật xã hội chủ kiến nghĩa
Điều kiện Được xây dựng Được xây dựng Được xây dựng Được xây dựng trên tồn tại
dựa trên cơ sở chế trên cơ sở chế độ trên cơ sở kinh tế cơ sở kinh tế là quan
độ tư hữu về tư sở hữu tư nhân của là chế độ sở hữu hệ sản xuất xã hội
liệu sản xuất và địa chủ, quý tộc, tư nhân tư bản chủ nghĩa, cơ sở xã
mâu thuẫn đối phong kiến về tư chủ nghĩa, với cơ hội là sự liên minh
kháng gay gắt liệu sản xuất mà sở xã hội dựa trên giữa các giai cấp,
giữa chủ nô với chủ yếu là ruộng quan hệ giữa giai tầng lớp nhân dân lao nô lệ.
đất với cơ sở xã cấp tư sản và giai động.
hội là mâu thuẫn cấp công nhân. giữa quý tộc phong kiến với nông dân.
Đặc điểm -Tạo cơ sở pháp -Xác lập và bảo vệ -Ghi nhận và bảo -Thể chế hóa đường
lý cho việc củng trật tự đẳng cấp, vệ chế độ sở hữu lối, chủ trương, chính
cố và bảo vệ quan đồng thời bảo vệ tư bản chủ nghĩa. sách của Đảng lãnh
hệ sản xuất chiếm những đặc quyền -Mang tính dân đạo.
hữu nô lệ, hợp của các đẳng cấp chủ, thừa nhận về -Đang ngày một hoàn
pháp hóa sự bóc trên trong xã hội.
mặt pháp lý quyền thiện để đáp ứng yêu
lột của chủ nô đối -Dung túng cho tự do, b>nh đẳng cầu điều chỉnh xã với nô lệ.
việc tùy tiện sử của công dân. hội.
-Quy định một hệ dụng bạo lực của -Bảo vệ sự thống -Phản ánh các chuẩn
thống h>nh phạt và những kẻ nắm trị về chính trị và mực đạo đức xã hội
phương thức thi quyền trong xã tư tưởng của giai đồng thời góp phần
hành h>nh phạt hết hội.
cấp tư sản trong củng cố, bảo vệ các sức dã man. -Quy định hệ xã hội. chuẩn mực đó.
-Ghi nhận t>nh thống h>nh phạt và => So với các
trạng bất b>nh cách thức thi hành kiểu pháp luật
đẳng trong xã hội h>nh phạt một cách trước đó, pháp và gia đ>nh. dã man, hà khắc. luật tư sản có
-Có tính tản mạn, -Chịu ảnh hưởng nhiều điểm tiến thiếu thống nhất.
mạnh mẽ của tôn bộ vượt bậc, đặc
giáo, phong tục, biệt là tính nhân
đạo đức phong đạo của hệ thống
kiến và không có pháp luật đã được tính thống nhất. đề cao.
*H>nh thức pháp luật: là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của
mình nâng thành luật, được xem xét dưới 2 h>nh thức cơ bản: h>nh thức bên
trong (nội tại) và h>nh thức bên ngoài.
- H>nh thức bên ngoài của pháp luật bao gồm: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản QPPL.
+ Tập quán pháp: là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới
dạng phong tục tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng phù
hợp với ý chí của nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật. VD:
+ VD: Tiền lệ pháp (án lệ): là những bản án, quyết định của chủ thể
có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước
thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự.
+ Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc
cá nhân có thẩm quyền ban hành theo tr>nh tự, thủ tục và h>nh thức
do pháp luật quy định, trong đó có các quy phạm được nhà nước
bảo đảm thực hiện hay các quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan
hệ xã hội theo mục đích của nhà nước. Là h>nh thức pháp luật luật
quan trọng nhất v> đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ
thống nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của đời sống xã hội.
6. Quan hê • pháp luâ •t
*Khái niệm: quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều
chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý
được nhà nước đảm bảo thực hiện.
*Đặc điểm của quan hệ pháp luật: - Mang tính ý chí
- Xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật
- Có nội dung biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên tham gia quan hệ
*Cấu thành của quan hệ pháp luật: Mối quan hệ pháp luật được cấu thành bởi
các bộ phận: chủ thể, khách thể và nội dung.
- Chủ thể của quan hệ pháp luật: là các cá nhân và tổ chức tham gia quan
hệ pháp luật với những quyền và nghĩa vụ pháp lý xác định. Tuy nhiên,
để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, cá nhân và tổ chức phải có năng lực chủ thể.
+ Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật.
+ VD: Nhà văn A viết ra một quyển sách mới th> nhà văn A chính là
chủ thể của quan hệ pháp luật.
- Khách thể của quan hệ pháp luật: là những lợi ích mà các chủ thể tham
gia quan hệ pháp luật hướng tới khi tham gia quan hệ đó.
+ VD: quyền tác giả của quyển sách đó là khách thể của quan hệ pháp luật.
- Nội dung của quan hệ pháp luật: bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
+ VD: Nhà văn A có quyền yêu cầu người khác không được sao
chép, đăng tải khi chưa được ông cho phép; và nhà văn A phải có
nhiệm vụ đảm bảo rằng quyển sách ông viết ra không có những
điều bị pháp luật cấm hoặc không ăn cắp chất xám của người khác.
Đó chính là nội dung của quan hệ pháp luật.
*Sự kiện pháp lý: là sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cuộc sống được pháp
luật gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Gồm hành vi pháp lý và sự biến pháp lý. 7. Thực hiện pháp luật
*Khái niệm: Thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động)
thực tế hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật.
*Đặc điểm của thực hiện pháp luật:
*Các h>nh thức thực hiện pháp luật:
- Tuân theo (tuân thủ) pháp luật: là h>nh thức thực hiện pháp luật trong đó
các chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.
+ VD: không sử dụng các chất cấm,...
- Thi hành (chấp hành) pháp luật: là h>nh thức thực hiện pháp luật trong đó
các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của m>nh bằng các hành động tích cực.
+ VD: đóng thuế theo quy định của nhà nước,...
- Sử dụng (vận dụng) pháp luật: là h>nh thức thực hiện pháp luật trong đó
các chủ thể pháp luật thực hiện quyền của m>nh theo quy định của pháp luật.
+ VD: làm kinh doanh về những thứ pháp luật không cấm,...
- Áp dụng pháp luật: là h>nh thức thực hiện pháp luật trong đó nhà nước
thông qua các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền, tổ
chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
hoặc ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
+ VD: cảnh sát giao thông quyết định phạt tiền người tham gia giao
thông vi phạm Luật Giao thông,... 8. Vi phạm pháp luật
- Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
*Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Là hành vi xác định của con người
- Là hành vi trái pháp luật
- Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Là hành vi có lỗi của chủ thể
*Cấu thành của hành vi pháp luật: chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt khách quan.
- Mặt khách quan: là những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách
quan của vi phạm pháp luật.
+ VD: anh A đi trên đoạn đường giới hạn tốc độ tối đa là 60km/h,
nhưng anh A thấy đường vắng nên chạy với tốc độ 80km/h, và đâm
vào anh B khiến anh B chết. Vậy hành vi VPPL ở đây là hành vi
chạy xe quá tốc độ của anh A, anh A đâm chết anh B là sự thiệt hại
về người, mối quan hệ nhân quả ở đây là anh A đâm vào anh B và anh B chết.
- Mặt chủ quan: là thái độ hay trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi
thực hiện hành vi trái pháp luật, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật.
+ VD: Việc công chức nhà nước nhận hối lộ do vụ lợi th> lỗi ở đây là
việc nhận hối lộ (cố ý trực tiếp), động cơ là vụ lợi, mục đích là lấy
được lợi ích nào đó (vật chất, tinh thần,...)
- Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực
hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi.
+ VD: công ty A bán hàng giả, hàng nhái th> công ty A là tổ chức vi phạm pháp luật.
- Khách thể: là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại.
+ VD: hành vi đạo văn xâm phạm quyền tác giả.
*Phân loại vi phạm pháp luật
- Vi phạm h>nh sự (còn gọi là tội phạm): tội phạm là loại vi phạm pháp luật
có tính nguy hiểm cho xã hội cao nhất. VD: giết người, tiết lộ bí mật quốc gia,...
- Vi phạm hành chính: là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi
phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội
phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
VD: đi xe không đội mũ bảo hiểm, các quán ăn lấn chiếm vỉa hè,...
- Vi phạm dân sự: là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng
lực trách nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ
nhân thân phi tài sản. VD: không trả tiền thuê nhà đúng hạn, không đăng ký khai sinh cho con,...
- Vi phạm kỷ luật: là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy
tắc xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện
đúng kỷ luật lao động, học tập, hợp tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội
bộ cơ quan, tổ chức đó.