
















Preview text:
1. Chức năng và bộ máy nhà nước:
-Chức năng của nhà nước là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của nhà
nước, mang tính thường xuyên, liên tục, ổn định tương đối, trực tiếp xuất phát và
thể hiện đầy đủ nhất, tập trung nhất bản chất, cơ sở kinh tế- xã hội, nhiệm vụ chiến
lược, mục tiêu cơ bản của nhà nước. Chức năng đối nội Chức năng đối ngoại
Là những hoạt động chủ yếu, quan
Là những hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề nội
trọng nhất nhằm giải quyết với các bộ của nhà nước. nước trên thế giới. Chức năng:
Thiết lập và thực hiện các quan hệ hợp
tác với các quốc gia khác: +Kinh tế +Phòng thủ đất nước +Chính trị
+Bảo vệ chủ quyền quốc gia +Xã hội
+Tham gia vào các hoạt động quốc tế +Bảo vệ pháp luật
-Bộ máy nhà nước:
+Khái niệm: là hệ thống các cơ quan nhà nước được thiết lập ra theo những nguyên
tắc, trình tự, thủ tục luật định để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
đặt ra trước nhà nước trong từng thời kì cụ thể.
+Đặc điểm của cơ quan nhà nước:
Được thành lập theo ý chí nhà nước, theo nguyên tắc và trình tự luật định,
được nhân danh nhà nước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
Có địa vị pháp lí nhất định, có vị trí, vai trò nhất định trong bộ máy nhà
nước, có cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và những mối quan hệ tương tác
với các cơ quan nhà nước khác.
Được trao những quyền hạn nhất định để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể
theo những giới hạn và hình thức luật định.
+Cơ cấu của bộ máy nhà nước:
Là cấu trúc bên trong và trật tự sắp xếp các bộ phận hợp thành của bộ máy
nhà nước và những mối quan hệ tương hỗ giữa chúng.
Bộ máy nhà nước có ba bộ phận lớn hợp thành, để tổ chức và thực thi quyền
lực nhà nước dưới dạng: o Quyền lập pháp:
Thành lập thông qua bầu cử
Thi hành quyền xác định và ban hành hiến pháp, pháp luật.
Quy định những việc quan trọng của quốc gia o Quyền hành pháp:
Thành lập qua bầu cử, phê chuẩn.
Thi hành quyền quản lý, điều hành mọi mặt của xã hội.
Là cơ quan thực thi pháp luật. o Quyền tư pháp:
+Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước:
Nguyên tắc tập quyền: o
Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực. o
Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và phối hợp trong quá
trình thực hiện quyền lực nhà nước.
Nguyên tắc tản quyền
Nguyên tắc phân quyền (Tam quyền phân lập): o
Quyền lực NN được phân chia thành 3 nhánh: lập pháp, hành pháp, tư pháp. o
Các cơ quan thuộc 3 nhánh quyền lực có vị trí ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau.
2. Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước: - Khái niệm:
Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể
hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát
triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.
- Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
+Kiểu nhà nước chủ nô:
Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử.
Phương thức sản xuất: chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước chủ nô là: công cụ của giai cấp chủ nô dùng để áp bức, bóc lột nô lệ.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất => Nô lệ là tài sản của chủ nô.
+Kiểu nhà nước phong kiến:
Phương thức sản xuất: phong kiến
Nhà nước phong kiến là: công cụ bóc bột của giai cấp địa chủ đối với nông So sánh dân.
Chế độ tư hữu về ruộng đất => Nông dân phải nộp tô cho địa chủ. Chủ quyề
+Kiểu nhà nước tư sản: Bộ máy n
Phương thức sản xuất: tư bản chủ nghĩa nước
Nhà nước tư sản là: công cụ bóc bột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô Hệ thống sản. luật
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất => Người lao động bị bóc lột sức lao động.
+Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Là kiểu nhà nước tiến bộ và cuối cùng trong lịch sử.
Là nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể người dân lao động.
Nhằm xóa bỏ giai cấp áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội.
Dựa trên chế độ công hữu về tự liệu sản xuất. -Hình thức nhà nước:
+Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
+Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước: +Hình thức chính thể +Hình thức cấu trúc +Chế độ chính trị.
Hình thức chính thể:
-Khái niệm: là cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan tối cao của nhà
nước và xác lập mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó. -Gồm: +Chính thể quân chủ: CQ quyền CQ quản lý NN CQ CQ lực tư pháp Kiểm sát Trung ương - Quốc hội Chính phủ TAND tối Viện KSND cao tối cao Bộ, CQ ngang bộ, CQ thuộc CP Địa phương - HĐND các UBND các cấp, TAND các VKSND các cấp các sở, phòng, cấp cấp ban
Chế độ chính trị:
-Là cách thức, phương pháp, thủ đoạn mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. -Gồm:
+Chế độ chính trị dân chủ: Dân chủ giả hiệu Dân chủ thực sự
+Chế độ chính trị phản dân chủ: quân phiệt phát xít (ở mức độ cao).
Chủ tịch nước (Điều 86-93 HP 2013):
- “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.” (Điều 86 HP 2013)
-“Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm
kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra
Chủ tịch nước.” (điều 87 HP 2013)
- Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia.
Cơ quan quản lý NN (CQ hành chính NN):
-Trung ương: Chính phủ (điều 94-101 HP 2013, Luật tổ chức CP 2015)
+ “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước”. (Điều 94 HP 2013)
+ “Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.” (Điều 95 HP 2013)
-Địa phương: Ủy ban nhân dân (Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015)
-Hình thành: do cơ quan quyền lực NN thành lập (bầu ra người đứng đầu và phê duyệt DS thành viên). -Tính chất:
Tính chấp hành: Tuân thủ PHÁP LUẬT, thực hiện quyết định của CQ cấp trên
Tính điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực của XH
- Nhiệm vụ, quyền hạn: CQ thực hiện quyền hành pháp
+ Quản lý các lĩnh vực quan trọng của XH (Điều 8 – 18)
+ Tổ chức, bảo đảm thi hành PHÁP LUẬT.
+ Trình dự án Luật, Pháp lệnh.
Cơ quan tư pháp: Cơ quan xét xử (Luật tổ chức TAND 2014)
- Tổ chức TAND: 4 cấp
- Xét xử: 2 cấp (Sơ thẩm và Phúc thẩm)
- Bản án của Tòa án đã có hiệu lực có thể xét xử lại theo thủ tục Tái thẩm và Giám đốc thẩm. TAND tối cao TAND cấp cao TAND địa phương Tòa án quân sự (Tỉnh, huyện)
+ TAND Tối cao là cơ quan xét xử cao nhất.
+ TA quân sự được tổ chức trong quân đội để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ.
Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân: (Luật tổ chức VKSND 2014)
-Chức năng, nhiệm vụ:
+Thực hành quyền công tố
+Kiểm sát các hoạt động tư pháp (trong nội bộ ngành) -Tổ chức VKSND: 4 cấp VKSND tối cao VKSND cấp cao VKSND địa phương VKS quân sự (Tỉnh, huyện)
+ VKSND TC thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trên phạm vi cả nước
+ VKSND cấp cao: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với
các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp cao.
Cơ quan hiến định độc lập: Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
-Hội đồng bầu cử quốc gia:
+ “Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ
chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp.” (điều 117 HP 2013) -Kiểm toán nhà nước:
+ “Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
công.” (điều 118 HP 2013)
4. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật:
a. Nguồn gốc của pháp luật:
-Điều kiện ra đời nhà nước cũng chính là điều kiện ra đời pháp luật:
+Nguyên nhân xã hội: có sự phân chia giai cấp
+Nguyên nhân kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu
-Cách thức hình thành pháp luật:
+Nhà nước thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội và đưa chúng lên thành luật
có giá trị bắt buộc trên toàn xã hội. (tập quán pháp) VD: tập quán chơi hụi (tín
dụng), truyền thống đạo đức (Luật hôn nhân và gia đình)
Ưu: tiết kiệm thời gian của nhà nước.
Nhược: máy móc, có thể không phù hợp với hiện tại.
+ Nhà nước thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lý làm cơ sở để
áp dụng cho những trường hợp tương tự sau này. (tiền lệ pháp)
Ưu: tiết kiệm chi phí, thời gian của nhà nước.
Nhược: máy móc, có thể không phù hợp với hiện tại.
+ Nhà nước ban hành quy phạm pháp luật mới. (văn bản quy phạm pháp luật)
Ưu: đi theo đời sống và điều chỉnh cho phù hợp với quá trình phát triển xã hội.
-Khái niệm: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích,
định hướng của nhà nước. b. Đặc điểm:
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến:
+ Quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực.
+ Được áp dụng trong toàn xã hội.
- Pháp luật có tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế):
+ Pháp luật quy định hành vi phải/không được thực hiện.
+ Pháp luật có tính bắt buộc thi hành.
+ Pháp luật được bảo đảm thi hành bằng bộ máy bạo lực.
- Pháp luật có tính hệ thống:
+ Các quy định pháp luật được sắp xếp theo một hệ thống, với giá trị pháp lý cao thấp khác nhau.
+ Các quy định pháp luật có mối quan hệ nội tại, thống nhất.
- Pháp luật có tính xác định về hình thức.
+ Các quy định thể hiện rõ ràng, chặt chẽ về nội dung và hình thức.
- Pháp luật mang tính ý chí:
+ Pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, kể cả pháp luật hình thành từ con đường tập quán.
- Phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác: Tiêu chí Pháp luật Đạo đức Cơ sở hình thành Nhà nước ban hành Từ nhân dân Cơ chế bảo đảm Cưỡng chế+ thuyết
Tự nguyện+ dư luận xã hội phục
Tính chặt chẽ về Chặt chẽ hơn Ít chặt chẽ hơn hình thức
Phạm vi quan hệ xã Rộng hơn: hầu hết các Hẹp hơn: quan hệ tình cảm hội tác động quan hệ xã hội. trong gia đình, cơ quan,…
5. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật:
a. Kiểu pháp luật:
-Khái niệm: Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp
luật thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái
kinh tế- xã hội nhất định. - Bốn kiểu pháp luật: +Pháp luật chủ nô:
Thừa nhận sự bất bình đẳng trong xã hội.
Thừa nhận sự bất bình đẳng trong gia đình.
Quy định hệ thống hình phạt và cách thi hành hình phạt rất tàn bạo, dã man
Chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán pháp (nhà nước đưa tập quán lên thành pháp luật)
Có tính tản mát, thiếu thống nhất. +Pháp luật phong kiến:
Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau.
Tầng lớp có đặc quyền: vua, lãnh chúa, địa chủ, tăng lữ.
“ Vua là thiên tử, thay trời trị dân”, “quan thì xử theo lễ, dân thì xử theo luật”
Rất hà khắc và dã man.
Hình phạt hà khắc: đánh bằng roi, bằng trượng, thích chữ lên mặt, cho đi
đày, xẻo thịt, chém bêu đầu, tru di tam tộc, tru di cửu tộc…
VN: thời Lê sơ (ngũ hình, thập ác).
Thiếu thống nhất và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, đạo đức phong kiến. +Pháp luật tư sản:
Bảo vệ chế độ tư hữu
Bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý nhưng hạn chế những quyền này trên thực tế
Chức năng xã hội phát triển hơn so với pháp luật phong kiến.
Ngày càng trở thành công cụ điều tiết có hiệu quả đối với các quan hệ xã hội,
đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế.
Định ra nhiều chuẩn mực cho pháp luật quốc tế. VD: các quy định của WTO,
công ước quốc tế về mua bán hàng hóa, trọng tài …
+Pháp luật xã hội chủ nghĩa:
Là kiểu pháp luật cuối cùng và tiến bộ nhất trong lịch sử, là công cụ để thực
hiện sự thống trị của nhân dân lao động đối với thiểu số phần tử bóc lột, thể hiện:
Pháp luật xã hội chủ nghĩa sử dụng biện pháp cưỡng chế kết hợp với giáo dục thuyết phục
Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Có tính thống nhất nội tại cao.
Không chia thành công pháp và tư pháp.
Hình thức pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật.
b. Hình thức pháp luật:
-Khái niệm: Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật
-Các hình thức PHÁP LUẬT:
+ Năng lực hành vi: là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức
bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý. =>
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức -Hai loại chủ thể QHPL:
+ Cá nhân: Công dân sở tại, người nước ngoài, người không có quốc tịch
+ Tổ chức: Thế nhân, pháp nhân
-Điều kiện để tổ chức có tư cách pháp nhân:
+Được thành lập theo quy định của Luật
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+ Nhân danh mình tham gia các QHPL một cách độc lập. b. Nội dung của QHPL:
-Bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia QHPL.
- Quyền chủ thể: là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất
định mà PL cho phép và bảo vệ. +Tự thực hiện
+Yêu cầu thực hiện hoặc không thực hiện
+Yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
-Nghĩa vụ chủ thể: là cách xử sự mà chủ thể buộc phải thực theo quy định của pháp
luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác. + Phải thực hiện
+ Phải kiềm chế không thực hiện
+ Phải chịu trách nhiệm khi xử sự không đúng c. Khách thể:
- Là yếu tố làm cho giữa các bên chủ thể có mỗi quan hệ pháp luật với nhau.
- Những lợi ích (vật chất, tinh thần) mà chủ thể hướng tới khi tham gia QHPL 3. Sự kiện pháp lý
- Khái niệm: là các sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được
pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL - Gồm 2 dạng:
+ Sự biến : Là những hiện tượng tự nhiên được PL gắn với sự hình thành quyền và
nghĩa vụ của chủ thể. Xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người VD: thiên tai, sinh, tử,…
+ Hành vi: Là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, tồn tại dưới dạng
hành động hoặc không hành động
VD: Hành động: Khai báo y tế, kê khai nộp thuế,….
Không hành động: Không tố giác tội phạm,.. TUÂN T LUẬT
-Trong thực tế,1 SKPL có thể làm phát sinh 1 hoặc nhiều QHPL Cơ quan,
VD: Sk đứa trẻ được sinh ra cá nhân
Quan hệ thừa kế: hưởng ts thừa kế Kiềm chế
Quan hệ gia đình: ông bà anh chị em có quyền nuôi dưỡng đứa trẻ thực hiện
Quan hệ hành chính: cơ quan quản lý địa phương: công dân – nhà nước, đầu tiên là cấm (hàn khai sinh. không hà
-Một QHPL đôi khi chỉ phát sinh khi có một tập hợp các SKPL Ví dụ: Bán xe máy
Phải có giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản: giấy tờ đk xe, chủ thể cần đủ năng lực
hành vi, hợp đồng phải đem đi công chứng. Làm thủ tục sang tên đổi chủ.
7. Thực hiện pháp luật: 1. Khái niệm:
- Là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình thành trong
quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật.
2.Các hình thức thực hiện pháp luât:
+ Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp
luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm.
VD: không hút thuốc, không bạo lực gia đình,..
+ Chấp hành pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp
luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm. VD: đóng thuế
+ Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp
luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép.
VD: học trường Đại học mình thích
VD: trộm cắp, không nộp thuế, không giúp đỡ người gặp hoạn nạn.
- Hành vi trái pháp luật: là những hành vi được thực hiện không đúng với những
quy định của pháp luật.
+Tiến hành những việc mà pháp luật cấm
+Không tiến hành những việc mà pháp luật yêu cầu.
+Tiến hành hoạt động vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật.
- Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng phải chịu trách nhiệm pháp
lý của chủ thể đối với hành vi của mình.
+Cá nhân: Độ tuổi và Khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi
+Tổ chức: Quy định thành lập hợp pháp
VD: Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:
“1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình
sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”.
- Có lỗi của chủ thể: Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạm
của mình và hậu quả do hành vi đó gây ra.
+ Nhận thức được hành vi và hậu quả của hành vi đó
+ Điều khiển được hành vi của mình
VD: Một người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản -> Không phải chịu trách nhiệm
hình sự nhưng phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
- Xâm hại tới các QHXH được PL xác lập và bảo vệ. VD: trộm cắp tài sản
3. Cấu thành của VPPL:
- Cấu thành của vi phạm pháp luật là toàn bộ những yếu tố, bộ phận hợp thành một
vi phạm pháp luật cụ thể a. Khách thể của VPPL:
- Là những QHXH được PL bảo vệ nhưng đã bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
- Mỗi loại VPPL có khách thể khác nhau
- Nhiều hành vi xâm hại đến XH, nhưng đó là QHXH không được PL điều chỉnh → không phải VPPL
VD: quan hệ sở hữu, nhân thân, quan hệ về trật tự quản lý nhà nước,…
b. Chủ thể của VPPL: Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
đã có hành vi trái pháp luật.
+Cá nhân: Độ tuổi và Khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi
+Tổ chức: Quy định thành lập hợp pháp
+Dấu hiệu riêng: giới tính, chức vụ, nghề nghiệp.
c. Mặt khách quan của VPPL: là toàn bộ những biểu hiện ra bên ngoài thế giới
khách quan của vi phạm pháp luật.
+ Hành vi trái PL: hành động hoặc không hành động
+ Hậu quả của hành vi trái PL: thể chất, tinh thần, vật chất
Thiệt hại đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trên thực tế.
Mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật
Cơ sở xác định: tính chất và mức độ thiệt hại gây ra hoặc có khả năng gây ra
+ Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm, công cụ phương tiện, phương pháp thủ đoạn,…
d. Mặt chủ quan của VPPL:là toàn bộ diễn biến tâm lý bên trong của chủ thể khi vi phạm PL. - Lỗi :
+ Cố ý: nhận thức rõ hành vi nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra
hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.
Cố ý trực tiếp: nhận thức rõ nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Cố ý gián tiếp: nhận thức rõ, không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.
+ Vô ý: thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội và
không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
Vô ý do quá tự tin: Thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nhưng
cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
Vô ý do cẩu thả: không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây ra hậu
quả mặc dù phải biết hoặc có thể biết. 4. Các loại VPPL: + VPPL hình sự:
Hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm hại những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Là các quy tắc xử sự chung: Quy phạm pháp luật đưa ra giới hạn, khuôn mẫu xử
sự áp dụng cho toàn xã hội.
VD: Quy phạm bắt buộc (phải làm gì); quy phạm giải thích, hướng dẫn (làm như
thế nào); quy phạm cấm (không được làm).
+ Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện:
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành các quy phạm pháp luật.
NN bảo đảm cho QPPL được thực thi: tuyên truyền, khuyến khích, cưỡng chế
+ Mang tính quyền lực Nhà nước ( tính bắt buộc chung)
QPPL áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức trong XH
NN có bộ máy cưỡng chế bảo đảm cho các QPPL được thực hiện
+ QPPL được thực hiện nhiều lần: quy phạm pháp luật có hiệu lực áp dụng trong
thời gian dài, đối với bất kì chủ thể nào ở trong hoàn cảnh nêu ra trong quy phạm pháp luật.
2. Các loại QPPL:
- QP nguyên tắc: nêu nguyên tắc chung
- QP cấm: sử dụng các mệnh lệnh thức có từ “nghiêm cấm” hoặc “cấm”
- QP trao quyền: “Có quyền”
- QP buộc thực hiện nghĩa vụ: phải, có nghĩa vụ, có trách nhiệm, có nhiệm vụ…
- QP giải thích, hướng dẫn: nêu cách thức thực hiện, giải thích thuật ngữ..
3. Cấu trúc của QPPL:
* Giả định: là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những hoàn cảnh, điều
kiện có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm PL sẽ tác động đối với
những chủ thể nhất định. (Ai? Khi nào?) -Phân loại:
+ Giả định đơn giản: Chỉ nêu lên 1 hoàn cảnh, điều kiện
VD. HP 1992: “Công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”
+ Giả định phức tạp: Nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện khác nhau.
VD: “Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác
chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” .
*Quy định: là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những quy tắc xử sự
mà các chủ thể có thể hoặc buộc phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã
nêu ra trong phần giả định của QPPL (Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm như thế nào? ) -Phân loại:
+ Quy định xác định: Chỉ nêu ra một cách xử sự để chủ thể phải tuân theo mà
không có sự lựa chọn nào khác.
Ví dụ: “Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc
có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản thì di sản
không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước”
+ Quy định tùy nghi: Nêu ra một số cách xử sự để chủ thế phải lựa chọn.
VD: Người có tài sản hợp pháp có quyền bán, tặng, cho, để thừa kế, cầm cố, thế
chấp tài sản theo quy định pháp luật.
*Chế tài: là một bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động
dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh đã nêu ra ở
phần quy định của quy phạm pháp luật. (Chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm
có thể áp dụng những biện pháp nào đối với chủ thể vi phạm pháp luật? Chủ thể vi
phạm pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả gì? - Phân loại:
+ Chế tài cố định: Nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng với chủ thể VPPL
VD: Trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng
công dụng, thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và
yêu cầu bồi thường thiệt hại”.
*Chế tài không cố định: không nêu lên một cách chính xác hậu quả phải gánh chịu
mà chỉ nêu lên mức cao nhất và mức thấp nhất của biện pháp tác động.
Ví dụ: “Phạt tiền doanh nghiệp bán hàng đa cấp từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải mua một số lượng
hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;” -Các loại chế tài: +Chế tài hình sự + Chế tài hành chính +Chế tài kỷ luật +Chế tài dân sự
(Một điều luật có thể có nhiều QPPL
Một QPPL có thể không đầy đủ 3 bộ phận
Các bộ phận trong QPPL có thể thay đổi trật tự.)
10. Đặc điểm của hành vi tham nhũng, tác hại của tham nhũng: 1. Đặc điểm:
a. Chủ thể tham nhũng là những người có chức vụ, quyền hạn
- Làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước:
+ Cán bộ, công chức, viên chức + Sĩ quan, quân nhân
+ Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức nhà nước
+ Người được giao thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước:
+ Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức
- Vụ lợi: mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác
- Có chức vụ, quyền hạn cao và lợi dụng chức vụ quyền hạn để vụ lợi => Khó
để điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
b. Chủ thể tham những lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao:
- Chủ thể tham những phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một
phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. c. Mục đích:
- Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý.
- Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi: lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất, các vật
có giá trị,..) hoặc lợi ích tinh thần.
- Nếu chủ thể thực hiện hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn mà không xuất
phát từ động cơ vụ lợi thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng 2. Tác hại: -Tác hại về chính trị:
+Xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, đối với sự nghiệp xây dựng đất nước
+Tiềm ẩn các xung đột lợi ích
+Gây sự phản kháng xã hội
+Tăng thêm khoảng cách giàu nghèo
+Cản trở lớn đối với thành công của công cuộc đổi mới, cho sức chiến đấu của
Đảng, đe dọa sự tồn vong của chế độ -Tác hại về kinh tế:
+Gây thất thoát lớn đối với ngân sách nhà nước do các sai phạm trong đấu thầu,
mua sắm tài sản công, cấp phát vốn, tham ô, lợi dụng chức vụ quyền hạn,…
+Gây thất thu thuế, phí, lệ phí
+Thất thoát tài nguyên thiên nhiên
+Ảnh hưởng chất lượng nhiều công trình, tài sản công
+Người dân, doanh nghiệp phải chỉ nhiều khoản không tốn kém và rất tốn kém về mặt thời gian.
-Tác hại về mặt xã hội:
+Một bộ phận cán bộ, công chức coi thường các giá trị đạo đức, sẵn sàng làm trái lương tâm
+Gây xáo trộn trật tự xã hội, gây bất bình, bức xúc trong nhân dân, xói mòn các giá trị truyền thống
+Thoái trào sự phấn đấu trong xã hội