1
BỘ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LUẬT DÂN SỰ 2
KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Người không lỗi thì không phải bồi thường thiệt hại;
Nhận định này sai. Đối với TH BTTHH do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, mặc
không có lỗi nhưng vẫn phải BTTH.
2. Cũng như trách nhiệm hình sự, người lỗi ý chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại lỗi cố ý;
Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
thể được giảm mức bồi thường nếu không lỗi hoặc lỗi ý thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa mãn hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
3. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị ngoài hợp đồng trách nhiệm dân sự ngoài
hợp đồng;
Nhận định này sai. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách
nhiệm dân sự phát sinh khi một người có hành vi vi phạm nghĩa vụ do pháp luật quy
định ngoài hợp đồng xâm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp của người khác thì
phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra”
4. Chứng minh lỗi của người gây thiệt hại nghĩa vụ của bên bị thiệt hại;
Nhận định này sai. Điều 584 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại Bộ
luật Dân sự năm 2015 quy định: Người nào hành vi xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Như vậy, theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người bị thiệt hại không
nghĩa vụ chứng minh lỗi của bên gây thiệt hại, góp phần giảm bớt gánh nặng chứng
minh của người bị thiệt hại.
5. Chứng minh thiệt hại nghĩa vụ của người gây thiệt hại;
Nhận định này sai. Chứng minh thiệt hại là nghãi vụ của người bị thiệt hại
6. Sét đánh vào cột điện, dây điện dứt văng xuống đường làm giật chết người đi
đường. Trường hợp này không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
Nhận định này đúng.
Căn cứ vào điều 156 khoản 1 BLDS 2015 quy định: Sự kiện bất khả kháng sự
2
kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục
được mặc đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết khả năng cho phép.” Đây sự
kiện bất khả kháng sét đánh do sự kiện thiên nhiên (khách quan ko lường
trước được). Chúng ta đã biết tới hiện tượng sét đánh chết người và khi sét đánh thì ai
biết đánh ở đâu và đánh như thế nào? Nên mới không thể khắc phục được.
CCPL: Khoản 1 điều 156 BLD 2015
7. Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm
người bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản
thiệt hại;
Nhận định này sai.
Căn cứ vào điều 588 BLDS 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu BTTH là 03
năm, kể từ ngày người quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp
của mình bị xâm phạm.
8. gây thiệt hại với lỗi ý hay cố ý, người hành vi gây thiệt hại chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại như nhau;
Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
thể được giảm mức bồi thường nếu không lỗi hoặc lỗi ý thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Do đó, nếu người gây thiệt hại thỏa mãn 2 điều kiện trên thì thể được giảm mức
BT.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
9. Chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe người gây thiệt hại phải chi trả cho
bên bị thiệt hại chỉ căn cứ vào hóa đơn bệnh viện;
Nhận định này sai. Căn cứ vào điều 590 BLDS 2015 quy định: Chi phí hợp cho
việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe chức năng bị mất, bị giảm sút của
người bị thiệt hại”
ngoài các chi phí đó, thì người gây thiệt hại còn phải BT cả thu nhập thực tế bị
mất, bị giảm sút của người bị hại. Bên cạnh đó còn có chi phí hợp lý cho người chăm
sóc người bị hại trong thời gian điều trị.
VD: A đi xe máy đâm vào B làm B phải nằm viện 1 tháng không đi làm được.
Trong thời gian B nằm viện thì vợ B cũng nghỉ việc 1 tháng để trông nom B. Trong
TH này, ngoài chi phí viện phí, chi phí hồi phục sức khỏe thì A còn phải BT cả chi
3
phí cho việc B và vợ B trong khoảng thời gian đó không đi làm được.
CCPL: Điều 590 BLDS 2015
10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ áp dụng trách nhiệm đối với nhân;
Nhận định này sai.
Điều 597 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định do người của phápBồi thường thiệt hại
nhân gây ra như sau:
“Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện
nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì quyền
yêu cầu người lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy
định của pháp luật.”
Như vậy, trường hợp người của pháp nhân gây thiệt hại trong khi thực hiện nhiệm vụ
được pháp nhân giao thì pháp nhân phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại.
Nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì quyền yêu cầu người lỗi trong việc
gây thiệt hại phải hoàn trả cho mình một khoản tiền theo quy định của pháp luật.Còn
nếu thành viên của pháp nhân gây ra thiệt hại không phải thực hiện nhiệm vụ do
pháp nhân giao cho thì thành viên đó sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những thiệt hại
do hành vi của mình gây ra.
11. Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng không làm phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại;
Nhận định này đúng.
Căn cứ vào khoản 2 điều 584 BLDS 2015 quy định: “ Người gây thiệt hại không phải
chịu TNBTTTH trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc
hoàn toàn do lỗi của bên bị hại, trừ TH thỏa thuận khác haowcj luật quy định
khác.”
Do đó thiệt hại do SKBKK không làm phát sinh trách nhiệm BTTH.
CCPL: Khoản 2 điểu 584 BLDS 2015
VD: Công ty A ở Mỹ ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty B ở Việt Nam,
hai bên thỏa thuận A sẽ thực hiện thanh toán đầy đủ cho B trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận được hàng hóa từ B.
Tuy nhiên, trong thời gian này, Mỹ xảy ra 01 cuộc khủng bố, bên A thiệt hại nặng nề
về tài sản và không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính cho B.
Khi một thiệt hại xảy ra do tác động bởi nhiều hành vi khác nhau sẽ làm phát sinh
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhiều người;
4
12. Người trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực hiện trách nhiệm bồi thường
bằng tài sản của mình;
Nhận định này sai, căn cứ vào điều 586 BLDS 2015 quy định: Nếu người chưa đủ 15
tuổi gây thiệt hại nếu tài sản không đủ thì cha mẹ phải bồi thường thiệt hại phần
còn thiếu đó. Và nếu người được giám hộ mà gây TH không có tài sản hoặc TS không
đủ để Bt thì người giám hộ phải BTTH bằng TS của mình
Căn cứ pháp lý: Điều 586 BLDS 2015
13. Do A xúi giục B đã gây thiệt hại cho C. Trường hợp này chỉ B chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại;
Nhận định này sai, ( Có thể hiểu trong trường hợp này A người đồng phạm với vai
trò người xúi giục, còn B với vai trò người thực hành.) căn cứ vào điều 587
BLDS quy định: “ TH nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải có TN
liên đới BTTH cho người bị thiệt hại. TNBT của từng người cùng gây thiệt hại được
xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ
lỗi thì họ phải BTTH theo phần bằng nhau.
CCPL: Điều 587 BLDS 2015
14. Nếu được người bị thiệt hại đồng ý, bên gây thiệt hại không phải bồi thường
thiệt hại;
Nhận định này sai. Nếu sự đồng ý đó trái PL thì hành vi đó vẫn trái PL. Ví dụ :
TM, SK của con người được PL bảo vệ. Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại
đến TM, SK của con người dưới bất kỳ hình thức nào. Ví dụ: một bệnh nhân bị bệnh
nan y muốn được bác sỹ can thiệp để kết thúc sự sống. Nếu bác sỹ sự đồng ý của
bệnh nhân thực hiện “cái chết êm ái” cho bệnh nhân đó thì đương nhiên đã vi
phạm PL
Hay: A bị ung thư giai đoạn cuối cảm thấy rất đau đớn nên đã nhờ y tiêm hộ
mình liều thuốc độc để tự sát. Trong TH này, mặc dù đây là yêu cầu của người bị thiệt
hại nhưng cô y tá đó vẫn phải chịu TNBTTH.
15. Lỗi không phải điều kiện quyết định trách nhiệm bồi thường của người
gây thiệt hại;
Sai. Căn cứ vào điều 584 BLDS 2015 thì những điều kiện làm phát sinh TNBTTH
ngoài HĐ như sau:
- Có thiệt hại xảy ra
- Có MQH nhân quả giữa hành vi và thiệt hại xảy ra
- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
- Có lỗi của người gây thiệt hại
Tuy nhiên lỗi chỉ một trong những điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH
5
ngoài chứ không phải điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm, nên
việc nói lỗi điều kiện bắt buộc làm phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài HD sai.
Ngòi yếu tố lỗi thì các yếu tố nói trên cũng điều kiện làm phát sinh trách nhiệm
BTTH ngoài HĐ.
16. Không thiệt hại thì không bồi thường thiệt hại;
Nhận định này đúng. Căn cứ vào điều 584 BLDS 2015 quy định:
“ Người nào hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín,
tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì phải BT, trừ TH bộ luật này, luật
khác có quy định khác.
17. Người lỗi ý thì được giảm mức bồi thường;
Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
thể được giảm mức bồi thường nếu không lỗi hoặc lỗi ý thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
18. Người đã được bồi thường thiệt hại về sức khỏe thì không được bồi
thường thiệt hại về tính mạng sau khi họ chết;
Nhận định này sai. Căn cứ vào khoản 1 điều 593 BLDS 2015 có quy định: TH người
bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi
thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác.
Do đó, nếu người bi BT về sức khỏe rồi thì vẫn thể được BTTH về tính mạng sau
khi họ chết nếu người bị TH đó mất hoàn toàn khả năng lao động.
19. Người nào hành vi xâm phạm tài sản bị hủy hoại thì phải bồi thường toàn
bộ giá trị toàn bị hủy hoại;
Nhận định sai. Căn cứ vào khoản 1 điều 585 BLDS 2015 quy định: Thiệt hại thực tế
phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
Tuy nhiên căn cứ vào khoản 3 quy định: Khi mức bồi thường không còn phù hợp
với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại quyền yêu cầu TA hoặc
quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức BT.
VD: A hành vi xâm phạm làm hỏng chiếc điện thoại ip 7s của B. Thời điểm B
mua chiếc điện thoại vào 2 năm trước đó 10tr, nhưng hiện giờ không thể buộc A
phải BT giá trị chiếc đt đó là 10tr cho B được, vì mức tiền đó so với thưc tế nó không
6
còn phù hợp nữa.
Nếu A gây thiệt hại tài sản cho B và tài sản đó là tài sản bảo hiểm thì B được tổ chức
bảo hiểm thanh toán giá trị tài sản bị thiệt hại, còn A có trách nhiệm hoàn lại giá trị đó
cho tổ chức bảo hiểm;
20. Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không
còn giá trị.
Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 391 BLDS 2015 quy định về chấm dứt đề nghị giao kết hợp
đồng không có quy định như trường hợp trên.
Cơ sở pháp lý: Điều 391 BLDS 2015
21. Hợp đồng bằng văn bản hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng vào văn
bản.
Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 401 BLDS 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng, theo đó khi
các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì thời điểm có hiệu lực không phải
từ thời điểm giao kết.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 401 BLDS 2015
22. Bên cầm cố quyền đòi lại tài sản cầm cố yêu cầu bên nhận cầm cố bồi
thường thiệt hại xảy ra nếu bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản
cầm cố.
Nhận định Sai.
Theo Điều 312 thì bên cầm cố chỉ có quyền đòi lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được
bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Còn khi bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng
cho tài sản cầm cố thì bên cầm cố quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc
sử dụng tài sản cầm cố.
Cơ sở pháp lý: Điều 312 BLDS 2015
23. Người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha, mẹ, người giám hộ phải bồi
thường, trừ trường hợp họ không lỗi.
Nhận định Sai.
Theo khoản 3 Điều 586 BLDS 2015 thì chỉ người giám hộ không trách nhiệm bồi
thường khi họ không lỗi còn đối với cha mẹ phải bồi thường khi con chưa thành
niên gây thiệt hại cho người khác trừ trường hợp quy định tại Điều 599 BL này.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 586 BLDS 2015
24. Hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì hiệu.
Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 407 BLDS 2015 thì quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều
7
123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
Về vấn đề hợp đồng vô hiệu khi không tuân thủ hình thức, căn cứ tại Điều 129 BLDS
2015 thì
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ
trường hợp sau đây:
Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản
không đúng quy định của luật một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần
ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra
quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về
công chứng, chứng thực một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba
nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết
định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải
thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Do đó, không phải trường hợp hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì
vô hiệu.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 407 BLDS 2015
25. Mọi tài sản hợp pháp, giá trị đều thể dùng để đặt cọc.
Nhận định Sai.
Theo Điều 105 BLDS 2015 thì 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản động sản. Bất động sản động sản có thể tài
sản hiệnvà tài sản hình thành trong tương lai. Nhưng tại khoản 1 Điều 328 BLDS
2015 thì tài sản đặt cọc chỉ bao gồm tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác.
Như vậy, không phải mọi tài sản đều dùng để đặt cọc.
Cơ sở pháp lý: Điều 105 BLDS 2015
26. Con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác thì bố, mẹ, người giám hộ
trách nhiệm bồi thường .
Nhận định Sai.
Không phải mọi trường hợp cha, mẹ, người giám hộ phải trách nhiệm bồi thường
khi con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác nhà trường cũng thể
chủ thể bồi thường nếu thỏa các điều kiện quy định tại Điều 599 BLDS 2015.
Cơ sở pháp lý: Điều 599 BLDS 2015
27. Khi người nghĩa vụ chết thì nghĩa vụ của người đó chấm dứt.
Nhận định Sai.
Theo khoản 8 Điều 372 BLDS 2015 Khi cá nhân chết thì nghĩa vụ chấm dứt nếu như
nghĩa vụ đó phải do chính cá nhân đó thực hiện. Như vậy không phải mọi trường hợp
8
cá nhân chết đều làm chấm dứt nghĩa vụ dân sự.
Cơ sở pháp lý: khoản 8 Điều 372 BLDS 2015
28. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính thực hiện nghĩa vụ thông qua người
thứ ba.
Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thông qua
người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều 370 và Điều
283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không quy định người
nghĩa vụ ban đầu còn trách nhiệm không khi bên nhận nghĩa vụ không thực hiện
nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với thực hiện công việc thông qua người
thứ ba bên nghĩa vụ thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa
vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên quyền, nếu người thứ ba không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
29. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính việc thực hiện nghĩa vụ dân sự thông
qua người thứ ba.
Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thông qua
người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều 370 và Điều
283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không quy định người
nghĩa vụ ban đầu còn trách nhiệm không khi bên nhận nghĩa vụ không thực hiện
nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với thực hiện công việc thông qua người
thứ ba bên nghĩa vụ thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa
vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên quyền, nếu người thứ ba không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
30. Người nghĩa vụ liên đới được bên quyền miễn cho việc thực hiện nghĩa
vụ thì quan hệ nghĩa vụ dân sự chấm dứt.
Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 372 BLDS 2015 thì khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ
thì quan hệ nghĩa vụ giữa người được miễn nghĩa vụ người quyền chấm dứt.
Tuy nhiên đây nghĩa vụ liên đới nên quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa các nhân
nghĩa vụ liên đới còn lại với người có quyền vẫn còn tồn tại.
Cơ sở pháp lý: Điều 372 BLDS 2015
31. Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên thỏa
thuận hoặc pháp luật quy định.
9
Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 418 BLDS 2015 thì phạt vi phạm sự thỏa thuận giữa các bên
trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi
phạm. Như vậy phạt vi phạm được áp dụng khi các bên có thỏa thuận.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 418 BLDS 2015
32. Khi bên nhận được đề nghị im lặng xem như đồng ý giao kết hợp đồng dân
sự.
Nhận định Sai.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 393 BLDS 2015 thì sự im lặng của bên được đề nghị không
được coi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận hoặc
theo thói quen đã được xác lập giữa các bên. Như vậy khi bên nhận được đề nghi im
lặng thì sự im lặng đồng ý chấp nhận giao kết hợp đồng lao động khi các bên
thỏa thuận hoặc theo thói quen.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 393 BLDS 2015
33. Khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ người này
sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự chấm dứt.
Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 371 BLDS 2015 thì khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm)
được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt, tuy nhiên nếu các bên sự thỏa
thuận trước khi thực hiện theo sự thỏa thuận giữa các bên.
Cơ sở pháp lý: Điều 371 BLDS 2015
34. Khi một bên trong hợp đồng vi phạm hợp đồng thì bên kia quyền hủy bỏ
hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Nhận định Sai.
Theo Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015 thì một bên trong hợp đồng có quyền hủy bỏ
hoặc đơn chấm dứt hợp đồng khi vi phạm nghiêm trong nghĩa vụ hợp đồng. Theo đó
vi phạm nghiêm trọng việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức
làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Cơ sở pháp lý: Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015
35. Giấy chứng nhận đăng xe ô tô, xe được sử dụng để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự.
Nhận định Sai.
Giấy chứng nhận đăng xe ô tô, xe chỉ giấy tờ liên quan đến tài sản, theo
10
BLDS 2015 cũng như nhận định của Tòa án nhân dân tối cao đây không phải tài
sản bảo đảm. Tuy vậy thực tiễn xét xử trường hợp cho phép sử dụng giấy tờ liên
quan đến tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Cơ sở pháp lý: BLDS 2015
36. Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại điều kiện bắt buộc để làm phát sinh
trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Nhận định Sai.
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có thiệt hại và có mối
quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Cơ sở pháp lý: Điều 584 BLDS 2015
37. Chế tài trong quan hệ nghĩa vụ các biện pháp cưỡng chế buộc người vi
phạm nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 10 BLDS 2015 thì Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ
quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc quan thẩm quyền khác căn cứ
vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm thể không bảo vệ một phần hoặc
toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại thể áp dụng chế tài
khác do luật quy định. Theo đó thì Tòa án thể cho hủy bỏ, đơn phương chấm dứt
hợp đồng…
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 10 BLDS 2015
38. Do suất A làm đổ xăng xăng bùng cháy, để ngăn chặn lửa cháy vào nhà,
A đã chạy sang nhà hàng xóm rút bộ chăn bông đang phơi trên dây để dập tắt
lửa, kết quả chăn bông của hàng xóm bị hủy hoại toàn bộ. Trường hợp này A
không phải bồi thường;
Sai. Xét thấy tình huống trên do A suất, đó lỗi ý quá tự tin mặc A
nhận thức được buộc phải biết hành vi đó cùng nguy hiểm. Hành vi A chạy
sang nhà hàng xóm rút toàn bộ chăn bông để dập lửa hoàn toàn phải bồi thường cho
nhà hàng xóm. Căn cứ vào điều 584 khoản 1 quy định : “ Người nàohành vi xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự , nhân phẩm, uy tín, tài sản , quyền lợi ích hợp
pháp của người khác thì phải bồi thường, trừ trường hợp luật khác có quy định.
Do đó hành vi của A đã xâm phạm đến tài sản của nhà hàng xóm, nên A phải BTTH
cho nhà hàm xóm đó.
39. Hành vi bảo vệ lợi ích người khác trước một hành vi tấn công không phải
phòng vệ chính đáng;
Đúng. Phòng vệ chính đáng đặt ra khi bảo vệ lợi ích cho chính bản thân người bị đe
11
dọa gây thiệt hại.Và căn cứ vào Điều 15 BLHS quy định: “Phòng vệ chính đáng
hành vi của ngườibảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của mình hoặc người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang
có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên”
40. Pháp nhân BTTH bao nhiêu thì người của PN đó phải hoàn trả bấy nhiêu
Nhận định này sai. Không có cơ sở pháp lý nào qui định điều này. Đ597 chỉ qui định :
“nếu PN đã BTTH thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây TH phải hoàn trả
một khoản tiền theo qui định của PL”. Mặt khác, theo qui định tại khoản 2 – Đ585 thì
“người gây thiệt hại thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi ý gây thiệt
hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”.
41. TN bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do con chưa thành niên gây ra
trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên
Sai, TN bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do con chưa thành niên chưa đủ 15
tuổi là trách nhiệm BTTH ngoài HĐ được qui định tại K2-Đ586 BLDS, không phải
trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên. Theo Đ136 khoản 1 thì Cha mẹ không
phải người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, cha mẹ người
đại diện đương nhiên của con chưa thành niên, trừ khi cha, mẹ chết mới đặt ra vấn đề
người giám hộ
CSPL: Điều 586 khoản 2, điều 136 khoản 1
42. Bảo vệ ủy ban nhân dân gây thiệt hại người của pháp nhân gây thiệt hại;
Sai. Căn cứ điều 74 Bộ luật dân sự 2015 quy định về pháp nhân như sau:
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi nhân, pháp nhân đều quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật
quy định khác.
Căn cứ Điều 83 Bộ luật dân sự 2015 quy định về cấu tổ chức của pháp nhân như
sau:
1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan
điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết
định thành lập pháp nhân.
2. Pháp nhân cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của
pháp luật.
Căn cứ Điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về Uỷ ban nhân
12
dân như sau:
1. y ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, quan chấp hành của
Hội đồng nhân dân, quan hành chính nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm
trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp vàquan hành chính nhà
nước cấp trên.
2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.
Như vậy, Uỷ ban nhân dân không phải là pháp nhân, khôngtài sản độc lập, không
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Uỷ ban nhân dân quan hành chính
nhà nước ở địa phương.
43. Khi một người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho người khác thì hành vi đó
trái PL
Nhận định này sai. khi một người gây thiệt hại cho người khác nhưng nếu thuộc
các trường hợp miễn trừ trách nhiệm thì không phải bồi thường thiệt hại mà mình gây
ra. Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường gồm:
- sự kiện BKK. dụ: Bão làm mái tôn của nhà anh A bay sang nhà anh B gây
thiệt hại cho anh B về TS.
- Người gây thiệt hại trong các trường hợp: PVCĐ ( DD594); TTCT
- Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi.
- Người gây thiệt hại nhưng do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Vd: Anh A,B,C thực hiện tháo dỡ nhà của anh D theo quyết định cưỡng chế tháo dỡ
của UBND cấp có thẩm quyền
44. Trách nhiệm bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho người hành
vi gây thiệt hại trái pháp luật;
Nhận định này sai. Nguyên tắc trên chỉ áp dụng đ/v TNBTTH trong hợp đồng. Đối
với TNBTTH ngoài hợp đồng thì trách nhiệm BT đặt ra ngay cả khi chủ thể không
lỗi. Có thể lấy ví dụ khoản 3 Điều 601, Điều 602 BLDS 2015. Đây là loại trách nhiệm
pháp lý khách quan.
CCPL: K3 Điều 601, 602 BLDS 2015
45. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên được đề nghị nhận được chấp
nhận giao kết.
Sai. CSPL khoản 1 điều 400 BLDS 2015 quy định : Hợp đồng được giao kết vào
thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.”
46. Khi chuyển giao nghĩa vụ các biện pháp bảo đảm thì các biện pháp bảo
đảm đó được chuyển giao.
13
Đúng. Căn cứ theo điều 368 quy định: Trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm các biện pháp bảo
đảm đó
CSPL: Điều 368 BLDS 2015
47. nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công gây ra
trong khi người làm công thực hiện công việc.
Sai. Căn cứ vào điều 600 quy định: nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do
người làm công, người làm nghề gây ra trong khi thực hiên công việc được giao và
quyền yêu cầu người làm công, người học nghề lỗi trong việc gây thiệt hại hoàn
toàn phải trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật. Công việc đây phải
công việc được giao.
CSPL: Điều 600 BLDS 2015
48. Hợp đồng được xác lập hợp pháp thì hiệu lực ràng buộc như pháp luật
giữa các bên nội dung không thể bị thay đổi, cho gặp trở ngại khách quan.
Nhận định sai. Căn cứ vào điều 420 BLDS 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng:
Các bên có thỏa thuận
Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại điều 420 bộ luật này
Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức sửa đổi của bộ luật ban đầu
49. Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không
còn giá trị.
Nhận định sai. Căn cứ theo Điều 395 quy định về trường hợp bên đề nghị giao kết
hợp đồng chết : "Trường hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận
giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn giá trị, trừ trường hợp nội
dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị".
Như vậy, có hai trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Bên được đề nghị giao kết hợp đồng đã chấp nhận giao kết hợp đồng
thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị. Nội dung giao kết gắn liền với nhân thân
bên đề nghị thì không còn giá trị.
- Trường hợp 2: Bên được đề nghị giao kết hợp đồng chưa trả lời về việc chấp nhận
hay không chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng không
còn giá trị.
50. Chủ thể bị xâm hại chỉ quyền yêu cầu chủ thể nghĩa vụ chịu trách
nhiệm trong phạm vi qui định của pháp luật.
Sai. Chủ thể bị xâm hại quyền yêu cầu cao hơn nếu sự tự nguyện của bên gây
thiệt hại. Bởi lẽ pháp luật DS luôn tôn trọng ý chí tự nguyện của các bên. dụ: PL
14
qui định mức BT tổn thất về tinh thần do SK bị xâm phạm không quá 50 lần mức
lương sở do NN qui định tại thời điểm giải quyết nhưng luật qui định chỉ
được áp dụng nếu như “không thỏa thuận được” (K2-Đ590 blds 2015 )
BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1: Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản hợp đồng mượn tài sản.
Trả lời: Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa
thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Khi đến hạn trả,
bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất
lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, với hợp đồng vay tài sản thì bên vay có thể trả lãi hoặc không trả lãi cho
bên cho vay tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên hoặc pháp luật có quy định.
Điểm đặc trưng của hợp đồng vay tài sản là tài sản lúc vay và khi trả là khác nhau (chỉ
yêu cầu tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng).
Ví dụ: Vay tiền, tờ tiền lúc vay và khi trả là hoàn toàn khác nhau, miễn sao đảm bảo
đúng số lượng và chất lượng tiền đảm bảo lưu thông được, không bị hư hỏng.
Điều 494 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một
thời hạn không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn
mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Điều 495 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tất cả những tài sản không tiêu hao đều
có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Khoản 2 điều 112 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định vật không tiêu hao là vật khi đã
qua sử dụng nhiều lần bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng tính năng sử
dụng ban đầu.
Như vậy, đối với hợp đồng mượn tài sản thì bên mượn tài sản không phải trả tiền lãi
cho bên cho mượn.
Điểm đặc trưng của hợp đồng mượn tài sản tài sản lúc mượn khi trả giống
nhau. dụ: Mượn xe máy, lúc mượn xe máy nào thì khi trả lại phải trả chính chiếc
xe máy đó
Câu 2 : Anh A mua tại cửa hàng anh B chiếc máy lạnh hiệu TOSHIBA. A B thỏa
thuận B giao máy lạnh cho A tại nhà của A vào lúc 15h chiều ngày 10.03.2014.
Tuy nhiên sau đó A đổi ý vì cho rằng mình có việc bận nên chiều ngày 10.03.2014 sẽ
không có nhà. A tự chở máy lạnh về nhà ngay sau khi giao tiền cho B vào trưa ngày
09.03.2014. Trên đường chở máy lạnh về nhà A gặp tai nạn giao thông, máy lạnh bị
hư hỏng do va đập. A yêu cầu B cùng chia sẻ với A những thiệt hại do máy lạnh bị hư
15
hỏng. B không đồng ý. A yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp.
Theo anh chị Tòa án giải quyết vụ việc trên như thế nào? Nêu cơ sở pháp lý?
Câu 3: So sánh những điểm giống khác nhau giữa hợp đồng thuê tài sản
hợp đồng mượn tài sản.
Điểm giống nhau:
– Xét về bản chất, hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng dân sự .
+ Đều được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận và thống nhất ý chí của các chủ
thể tham gia quan hệ thỏa thuận.
+ Chủ thể tham gia hợp đồng ít nhất phải có 2 chủ thể đứng về 2 phía hợp đồng. Khi
giao kết đòi hỏi các bên phải có tư cách chủ thể
+ mục đích chuyển giao quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trong
một thời gian nhất định phù hợp với ý chí của bên cho thuê hoặc cho mượn tài sản
nhưng không chuyển giao quyền sở hữu
– Đều là hợp đồng có đối tượng là tài sản
Điểm khác nhau
Tiêu c Hợp đồng thuê tài sản Hợp đồng mượn tài sản
Đối tượng Là những vật đặc định và vật không tiêu
hao
Tất cả những vật không tiêu
hao đều có thể là đối tượng của
hợp đồng mượn tài sản
Tính chất của hợp
đồng
hợp đồng song vụ. Cả bên thuê
bên cho thuê đều quyền nghĩa vụ đối
với nhau. Khi xác lập hợp đồng, hợp đồng
được viết thành 2 hay nhiều bản mỗi
bên giữ một bản
Hợp đồng ưng thuận: phát sinh hiệu
lực tại thời
điểm giao kết hợp đồng
hợp đồng đơn vụ. Bên
cho mượn quyền yêu cầu
bên mượn trả lại tài sản khi hết
hạn hợp đồng hoặc mục đích
mượn đã đạt được. Bên mượn
nghĩa vụ trả tài sản mượn
theo yêu cầu của bên cho
mượn.
hợp đồng thực tế: phát
sinh hiệu lực khi bên cho
mượn đã chuyển giao tài sản
cho bên
mượn.
16
Tính chất đền bù
Là hợp đồng có đền bù. Khoản tiền mà bên
thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù
hợp đồng không đền bù,
trong hợp đồng không điều
khoản giá cả bởi mục đích của
bên cho mượn đặt ra không
phải nhằm thu lợi nhuận.
Hình thức của hợp
đồng
Các bên thỏa thuận về hình thức miệng,
bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể.
Trường hợp pháp luật quy định thì hợp
đồng thuê tài sản phải lập thành văn bản
(viết tay hoặc đánh máy chữ 2 bên).
Văn bản thể hóa đơn cho thuê nếu
thuê tại cửa hàng có đăng kí kinh doanh
Trường hợp pháp luật đòi hỏi hợp đồng
thuê phải lập dưới hình thức văn bản
công chứng, chứng thực
thì các bên phải tuân th
Pháp luật không quy định bắt
buộc hình thức của hợp đồng
mượn tài sản. Các bên thể
thỏa thuận hình thức bằng
miệng hoặc bằng văn bản
nhưng phải thỏa thuận về
đối tượng hợp đồng những
yêu cầu đối với tài sản mượn
Thời hạn của hợp
đồng
Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu
không có thỏa thuận thì được xác định theo
mục đích thuê.
Thời hạn mượn do các bên
thỏa thuận, nếu không có thỏa
thuận về thời hạn thì bên mượn
Trường hợp các bên không thỏa thuận về
thời hạn thuê thời hạn thuê không thể
xác định được theo mục đích thuê thì mỗi
bên quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ
lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia
trước một thời gian hợp lý.
phải trả lại tài sản ngay khi
mục đích mượn đã đạt được
bên cho mượn cũng
quyền đòi lại tài sản ngay sau
khi bên mượn đã đạt được
mục đích.
Quyền đối với tài
sản
quyền sử dụng tài sản cho thuê lại
nếu bên cho thuê đồng ý Có quyền sử dụng tài sản
Bên cho mượn được đòi lại tài
sản khi hết hạn hợp đồng hoặc
mục đích mượn đã đạt được.
Trường hợp bên cho mượn
nhu cầu đột xuất cấp bách cần
sử dụng tài sản thì được đòi lại
tài sản mặc bên mượn chưa
17
Đòi lại tài sản Hết hạn hợp đồng, bên cho thuê được đòi
lại tài sản
đạt được mục đích, nhưng phải
thông báo trước một thời gian
hợp lý.
Hợp đồng chấm dứt khi bên
mượn sử dụng không đúng
mục đích, công dụng, cách
thức đã thỏa thuận hoặc cho
người khác mượn
không sự đồng ý của bên
cho mượn.
Trả lại tài sản
Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình
trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên
hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa
thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm
sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho
thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại,
trừ hao mòn tự nhiên.
Trường hợp tài sản thuê động sản thì
địa điểm trả lại tài sản thuê nơi trú
hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác.
Trường hợp tài sản thuê gia súc thì
bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê cả
gia súc được sinh ra trong thời gian thuê,
trừ trường hợp thỏa thuận khác. Bên
cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc
gia súc được sinh ra cho bên thuê.
Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì
bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả
lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời
gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại;
bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do
chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối
với tài sản
Khoản 3 Điều 496 BLDS quy
định bên mượn tài sản
nghĩa vụ trả lại tài sản mượn
đúng thời hạn; nếu không
thỏa thuận về thời hạn trả lại
tài sản thì bên mượn phải trả
lại tài sản ngay sau khi mục
đích mượn đã đạt được; Bồi
thường thiệt hại, nếu làm mất,
hỏng tài sản mượn phải
chịu rủi ro đối với tài sản
18
thuê trong thời gian chậm trả. mượn t
Câu 4: Ngày 02.07.2013, A (bên bán) B (bên mua) giao kết hợp đồng mua bán
chiếc xe Dream II với giá 10 triệu đồng. Theo thông tin A cung cấp thì đây loại
Dream II của Thái Lan, được nhập nguyên chiếc, các phụ kiện đều còn nguyên vẹn,
chưa bị thay thế A đã sử dụng được 04 năm. Hợp đồng đã công chứnghai bên
đang tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu. Tuy nhiên, khi mua xe về sử dụng được
khoảng 20 ngày thì B phát hiện một số bộ phận bao gồm: bố thắng, lốp, xích đã bị hư
hỏng theo thợ sửa chữa kinh nghiệm thì cần phải thay thế phụ kiện mới thể
tiếp tục sử dụng, chi phí thay phụ kiện mới khoảng 800 triệu đồng.
Tình huống 1
1 Giả sử sau khi sửa xong xe, B đã mang hóa đơn yêu cầu A phải trả cho mình các
chi phí mà B đã bỏ ra sửa xe, vì cho rằng khi mua xe A đã dấu giếm, không cung cấp
thông tin về chất lượng của một số phụ kiện đã cũ này nhưng A không đồng ý.
Hãy cho biết:
A có nghĩa vụ phải trả chi phí sửa chữa xe theo yêu cầu của B không? Vì sao? Giải
thích và nêu cơ sở pháp lý?
Hướng giải quyết cụ thể đối với tranh chấp trên?
Tình huống 2
2 – Giả sử hai bên thỏa thuận và A đồng ý sẽ sửa chữa xe. B mang xe đến giao xe cho
A sửa theo yêu cầu của A. A đã yêu cầu ông X – một người quen, đồng thời là thợ sửa
xe có kinh nghiệm sửa chữa. Sau khi sửa xong, ông X có dắt xe để phía trước tiệm, có
khóa cổ xe khóa xích bánh xe để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, sau đó chiếc xe bị
trộm.
Hỏi:
Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này là ai? Giải thích
và nêu cơ sở pháp lý?
Câu 5: Các câu nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 – Hợp đồng tặng cho là hợp đồng đơn vụ.
2 – Hợp đồng thuê có hiệu lực kể từ thời điểm giao tài sản.
3 – Trong trường hợp tính mạng, sức khỏehành của hành khách bị thiệt hại thì
bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4 – Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán là động sản được chuyển giao cho bên mua
19
kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao.
Câu 6: Ngày 10.07.2013 bà A sửa nhà nên bà mang một chiếc xe Honda hiệu Dream
II qua gửi nhà B. B đồng ý giữ A thỏa thuận sẽ trả B 500
ngàn/tháng tiền thù lao gửi giữ nhưng B im lặng chưa trả lời đồng ý nhận thù lao
hay không? Tối ngày 13.07.2013 do bà A có việc đột xuất nên bà qua nhà bà B lấy xe
thì không thấy xe đâu cả, A hỏi thì B nói bình thường B nghĩ rằng A
không lấy xe vào buổi tối nên B đã cho con trai B T lấy xe đi công chuyện.
Bà A rất tức giận, nhưng im lặng quay về. Đến sáng hôm sau bà qua lấy xe đi thì phát
hiện thắng xe đã bị hư. A yêu cầu B phải sửa chữa nhưng bà B cho rằng xe đã
bị hư thắng từ trước khi B gửi nên bà B không nghĩa vụ phải khắc phục. Bà A
không đồng ý, tối hôm đó bà A qua yêu cầu bà B trả lại xe, nhưng bà B cho rằng hôm
sau bà sẽ trả lại với điều kiện bà A phải thanh toán thù lao cho mình. (6 điểm)
Anh chị hãy cho biết:
A – ViệcV tự ý đưa xe cho T đi được hay không? Ai phảitrách nhiệm sửa
chữa hư hỏng của chiếc thắng xe? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý?
B B nghĩa vụ trả lại xe yêu cầu A thanh toán thù lao cho mình hay
không? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý?
C – Giả sử khuya ngày 13.07.2013, theo đúng dự báo của cơ quan khí tượng thủy văn,
khu vực nhà B triều cường dâng cao, ngập nhà B cuốn trôi phần lớn tài sản
nhà B làm hỏng chiếc xe máy của A. A yêu cầuB bồi thường nhưng B
không đồng ý. Hỏi tranh chấp trong trường hợp này sẽ được giải quyết như thế nào?
Câu 7: Các câu nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 – Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, nếu bất động
sản không phải đăng quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho hiệu lực kể từ thời
điểm chuyển giao tài sản.
2 – Bên bán chịu thiệt hại đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, đối
với tài sản phải đăng quyền sở hữu thì bên bán chịu thiệt hại cho đến khi hoàn
thành thủ tục đăng ký, trường trường hợp có thỏa thuận khác.
3 – Chủ sở hữu nhà ở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có quyền bán nhà ở thuộc
quyền sở hữu của mình.
4 – Hợp đồng mua bán nhà ở vi phạm điều kiện về hình thức thì vẫn có hiệu lực pháp
luật.
Câu 8: Chị Xuân được mua hóa giá căn nhà thuộc sở hữu nhà nước. Trong quá trình
làm thủ tục, cần tiền nên ngày 01/01/2016, chị Xuân đã thỏa thuận bán cho anh
Bình căn nhà nói trên với giá 1 tỷ đồng. Bên mua đã trả trước 500 triệu đồng. Hai bên
thỏa thuận sau khi chị Xuân hoàn tất thủ tục mua hóa giá nhà, được cấp giấy chủ
20
quyền thì hai bên sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng mua bán và anh Bình trả nốt
tiền.
Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy chủ quyền vào tháng 8/2016, do giá nhà tăng gấp
đôi nên chị Xuân đổi ý không bán nữa trả lại tiền cho anh Bình. Anh Bình không
đồng ý, yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng. (3 điểm)
Hỏi:
1 Giấy chủ quyền về nhà ở mà chị Xuân được cấp có tên gọi là gì? Nêu cơ sở pháp
?
2 – Tranh chấp trên được giải quyết như thế nào? Giải thích?
Câu 9: Ngày 10/01/2017, ông Thảo Tiên hợp đồng với nội dung như sau:
Ông Thảo đặt Tiên may 100 bộ đồ bảo hộ lao động, nguyên vật liệu do ông Thảo
cung cấp, thời hạn giao hàng là 10 giờ ngày 20/01/2017, tiền công là 20 triệu đồng.
Đến hạn, ông Thảo đến nhận hàng nhưng bà Tiến chưa may xong. Bà Tiến năn nỉ ông
Thảo cho thêm 3 ngày để hoàn thành công việc. Ông Thảo nói: “Toàn bộ 300m vài
của tôi bà đã cắt hết, công việc thì dở dang, tôi biết làm gì bây giờ” và ông Thảo đi về.
Đến chiều ngày 22/01/2017, Tiến hoàn tất công việc, nhưng vào lúc 22 giờ cùng
ngày nhà Tiên bị chập mạch điện gây cháy nhà nên 100 bộ quần áo bảo hộ lao
động cũng bị cháy rụi. Sau khi sự việc xảy ra, ông Thảo không đồng ý thanh toán tiền
công yêu cầu Tiên bồi thường cho mình giá trị tiền nguyên vật liệu. Tiên
không đồng ý bồi thường và yêu cầu ông Thảo thanh toán tiền công. Căn cứ theo quy
định của pháp luật anh (chị) hãy giải quyết tranh chấp trên? Giải thích?./.
Câu 10: Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng mua bán, theo đó mỗi bên đều được coi
người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về.
2 – Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng có đền bù.
3 – Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không
thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản thông qua phương thức hủy bỏ hợp
đồng.
Câu 11: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản hợp đồng thuê khoán tài sản.
Câu 12: Ngày 10/02/2018, anh A thỏa thuận đặt lò ấp trứng gà của anh B 100 con
giống Tây Bắc với giá 120 đồng/con. Hai bên thỏa thuận B tự tìm nguồn trứng giống
và giao đủ số gà ấp vào ngày 02/3/2018. A đã ứng trước cho B số tiền bằng 2/3 giá trị
hợp đồng. Dựa vào quy định của BLDS 2015 hãy cho biết:
1 Giả sử trong thời hạn trên, cơn bão lớn tràn về làm sập toàn bộấp trứng và
làm toàn bộ số trứng đang ấp trong lò. Vậy thiệt hại này giải quyết như thế nào?

Preview text:

1 BỘ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LUẬT DÂN SỰ 2
KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Người không có lỗi thì không phải bồi thường thiệt hạ i;
Nhận định này sai. Đối với TH BTTHH do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, mặc dù
không có lỗi nhưng vẫn phải BTTH.
2. Cũng như trách nhiệm hình sự, người lỗi
ý chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại lỗi cố ý; Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa mãn hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
3. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị ngoài hợp đồng trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
Nhận định này sai. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách
nhiệm dân sự phát sinh khi một người có hành vi vi phạm nghĩa vụ do pháp luật quy
định ngoài hợp đồng xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì
phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra”
4. Chứng minh lỗi của người gây thiệt hại nghĩa vụ của bên bị thiệt hạ i;
Nhận định này sai. Điều 584 – Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại Bộ
luật Dân sự năm 2015 quy định: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Như vậy, theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người bị thiệt hại không có
nghĩa vụ chứng minh lỗi của bên gây thiệt hại, góp phần giảm bớt gánh nặng chứng
minh của người bị thiệt hại.
5. Chứng minh thiệt hại nghĩa vụ của người gây thiệt hại;
Nhận định này sai. Chứng minh thiệt hại là nghãi vụ của người bị thiệt hại
6. Sét đánh vào cột điện, dây điện dứt văng xuống đường làm giật chết người đi đường. Trường hợp này không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại; Nhận định này đúng.
Căn cứ vào điều 156 khoản 1 BLDS 2015 quy định: “ Sự kiện bất khả kháng là sự 2
kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục
được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.” Đây là sự
kiện bất khả kháng vì sét đánh là do sự kiện thiên nhiên (khách quan và ko lường
trước được). Chúng ta đã biết tới hiện tượng sét đánh chết người và khi sét đánh thì ai
biết đánh ở đâu và đánh như thế nào? Nên mới không thể khắc phục được.
CCPL: Khoản 1 điều 156 BLD 2015
7. Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm người bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, uy tín, tài sản thiệt hại; Nhận định này sai.
Căn cứ vào điều 588 BLDS 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu BTTH là 03
năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
8. Dù gây thiệt hại với lỗi ý hay cố ý, người hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại như nhau; Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Do đó, nếu người gây thiệt hại thỏa mãn 2 điều kiện trên thì có thể được giảm mức BT.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
9. Chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe người gây thiệt
hại phải chi trả cho bên bị thiệt hại chỉ căn cứ vào hóa đơn bệnh viện;
Nhận định này sai. Căn cứ vào điều 590 BLDS 2015 quy định: “ Chi phí hợp lý cho
việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại”
Và ngoài các chi phí đó, thì người gây thiệt hại còn phải BT cả thu nhập thực tế bị
mất, bị giảm sút của người bị hại. Bên cạnh đó còn có chi phí hợp lý cho người chăm
sóc người bị hại trong thời gian điều trị.
VD: A đi xe máy đâm vào B làm B phải nằm viện 1 tháng và không đi làm được.
Trong thời gian B nằm viện thì vợ B cũng nghỉ việc 1 tháng để trông nom B. Trong
TH này, ngoài chi phí viện phí, chi phí hồi phục sức khỏe thì A còn phải BT cả chi 3
phí cho việc B và vợ B trong khoảng thời gian đó không đi làm được. CCPL: Điều 590 BLDS 2015
10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ áp dụng trách nhiệm đối với cá nhân; Nhận định này sai.
Điều 597 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra như sau:
“Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện
nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền
yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, trường hợp người của pháp nhân gây thiệt hại trong khi thực hiện nhiệm vụ
được pháp nhân giao thì pháp nhân phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại.
Nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc
gây thiệt hại phải hoàn trả cho mình một khoản tiền theo quy định của pháp luật.Còn
nếu thành viên của pháp nhân gây ra thiệt hại mà không phải thực hiện nhiệm vụ do
pháp nhân giao cho thì thành viên đó sẽ phải tự chịu trách nhiệm với những thiệt hại
do hành vi của mình gây ra.
11. Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại; Nhận định này đúng.
Căn cứ vào khoản 2 điều 584 BLDS 2015 quy định: “ Người gây thiệt hại không phải
chịu TNBTTTH trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc
hoàn toàn do lỗi của bên bị hại, trừ TH có thỏa thuận khác haowcj luật có quy định khác.”
Do đó thiệt hại do SKBKK không làm phát sinh trách nhiệm BTTH.
CCPL: Khoản 2 điểu 584 BLDS 2015
VD: Công ty A ở Mỹ ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty B ở Việt Nam,
hai bên thỏa thuận A sẽ thực hiện thanh toán đầy đủ cho B trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày nhận được hàng hóa từ B.
Tuy nhiên, trong thời gian này, Mỹ xảy ra 01 cuộc khủng bố, bên A thiệt hại nặng nề
về tài sản và không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính cho B.
Khi một thiệt hại xảy ra do tác động bởi nhiều hành vi khác nhau sẽ làm phát sinh
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhiều người; 4
12. Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực hiện trách nhiệm bồi thường bằng tài sản của mình;
Nhận định này sai, căn cứ vào điều 586 BLDS 2015 quy định: Nếu người chưa đủ 15
tuổi mà gây thiệt hại nếu tài sản không đủ thì cha mẹ phải bồi thường thiệt hại phần
còn thiếu đó. Và nếu người được giám hộ mà gây TH không có tài sản hoặc TS không
đủ để Bt thì người giám hộ phải BTTH bằng TS của mình
Căn cứ pháp lý: Điều 586 BLDS 2015
13. Do A xúi giục B đã gây thiệt hại cho C. Trường hợp này chỉ B chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
Nhận định này sai, ( Có thể hiểu trong trường hợp này A là người đồng phạm với vai
trò là người xúi giục, còn B với vai trò là người thực hành.) Và căn cứ vào điều 587
BLDS quy định: “ TH nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải có TN
liên đới BTTH cho người bị thiệt hại. TNBT của từng người cùng gây thiệt hại được
xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ
lỗi thì họ phải BTTH theo phần bằng nhau. CCPL: Điều 587 BLDS 2015
14. Nếu được người bị thiệt hại đồng ý, bên gây thiệt
hại không phải bồi thường thiệt hại;
Nhận định này sai. Nếu sự đồng ý đó là trái PL thì hành vi đó vẫn là trái PL. Ví dụ :
TM, SK của con người được PL bảo vệ. Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại
đến TM, SK của con người dưới bất kỳ hình thức nào. Ví dụ: một bệnh nhân bị bệnh
nan y muốn được bác sỹ can thiệp để kết thúc sự sống. Nếu bác sỹ vì sự đồng ý của
bệnh nhân mà thực hiện “cái chết êm ái” cho bệnh nhân đó thì đương nhiên là đã vi phạm PL
Hay: A bị ung thư giai đoạn cuối cảm thấy rất đau đớn nên đã nhờ cô y tá tiêm hộ
mình liều thuốc độc để tự sát. Trong TH này, mặc dù đây là yêu cầu của người bị thiệt
hại nhưng cô y tá đó vẫn phải chịu TNBTTH.
15. Lỗi không phải điều kiện quyết định trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại;
Sai. Căn cứ vào điều 584 BLDS 2015 thì những điều kiện làm phát sinh TNBTTH ngoài HĐ như sau: - Có thiệt hại xảy ra
- Có MQH nhân quả giữa hành vi và thiệt hại xảy ra
- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
- Có lỗi của người gây thiệt hại
Tuy nhiên lỗi chỉ là một trong những điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH 5
ngoài HĐ chứ không phải là điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm, nên
việc nói lỗi là điều kiện bắt buộc làm phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài HD là sai.
Ngòi yếu tố lỗi thì các yếu tố nói trên cũng là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài HĐ.
16. Không có thiệt hại thì không bồi thường thiệt hại;
Nhận định này đúng. Căn cứ vào điều 584 BLDS 2015 quy định:
“ Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín,
tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì phải BT, trừ TH bộ luật này, luật khác có quy định khác.
17. Người có lỗi ý thì được giảm mức bồi thườ ng; Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá
lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức
bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
18. Người đã được bồi thường thiệt hại về sức khỏe thì không được bồi thường thiệt hại về tính mạng sau khi họ chết;
Nhận định này sai. Căn cứ vào khoản 1 điều 593 BLDS 2015 có quy định: TH người
bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi
thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác.
Do đó, nếu người bi BT về sức khỏe rồi thì vẫn có thể được BTTH về tính mạng sau
khi họ chết nếu người bị TH đó mất hoàn toàn khả năng lao động.
19. Người nào có hành vi xâm phạm tài sản bị hủy hoại
thì phải bồi thường toàn bộ giá trị toàn bị hủy hoại;
Nhận định sai. Căn cứ vào khoản 1 điều 585 BLDS 2015 quy định: Thiệt hại thực tế
phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
Tuy nhiên căn cứ vào khoản 3 có quy định: Khi mức bồi thường không còn phù hợp
với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu TA hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức BT.
VD: A có hành vi xâm phạm và làm hỏng chiếc điện thoại ip 7s của B. Thời điểm B
mua chiếc điện thoại vào 2 năm trước đó là 10tr, nhưng hiện giờ không thể buộc A
phải BT giá trị chiếc đt đó là 10tr cho B được, vì mức tiền đó so với thưc tế nó không 6 còn phù hợp nữa.
Nếu A gây thiệt hại tài sản cho B và tài sản đó là tài sản bảo hiểm thì B được tổ chức
bảo hiểm thanh toán giá trị tài sản bị thiệt hại, còn A có trách nhiệm hoàn lại giá trị đó cho tổ chức bảo hiểm;
20. Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị. Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 391 BLDS 2015 quy định về chấm dứt đề nghị giao kết hợp
đồng không có quy định như trường hợp trên.
Cơ sở pháp lý: Điều 391 BLDS 2015
21. Hợp đồng bằng văn bản hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng vào văn bản. Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 401 BLDS 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng, theo đó khi
các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì thời điểm có hiệu lực không phải
từ thời điểm giao kết.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 401 BLDS 2015
22. Bên cầm cố quyền đòi lại tài sản cầm cố yêu cầu bên
nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra nếu bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản cầm cố. Nhận định Sai.
Theo Điều 312 thì bên cầm cố chỉ có quyền đòi lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được
bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Còn khi bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng
cho tài sản cầm cố thì bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc
sử dụng tài sản cầm cố.
Cơ sở pháp lý: Điều 312 BLDS 2015
23. Người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha, mẹ, người giám hộ phải bồi thường, trừ trường hợp họ không lỗi. Nhận định Sai.
Theo khoản 3 Điều 586 BLDS 2015 thì chỉ người giám hộ không có trách nhiệm bồi
thường khi họ không có lỗi còn đối với cha mẹ phải bồi thường khi con chưa thành
niên gây thiệt hại cho người khác trừ trường hợp quy định tại Điều 599 BL này.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 586 BLDS 2015
24. Hợp đồng được lập không đúng hình thức luật
định thì vô hiệ u. Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 407 BLDS 2015 thì quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 7
123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
Về vấn đề hợp đồng vô hiệu khi không tuân thủ hình thức, căn cứ tại Điều 129 BLDS 2015 thì
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản
không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần
ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra
quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về
công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba
nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết
định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải
thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Do đó, không phải trường hợp hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 407 BLDS 2015
25. Mọi tài sản hợp pháp, giá trị đều thể dùng
để đặt cọc. Nhận định Sai.
Theo Điều 105 BLDS 2015 thì 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài
sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Nhưng tại khoản 1 Điều 328 BLDS
2015 thì tài sản đặt cọc chỉ bao gồm tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác.
Như vậy, không phải mọi tài sản đều dùng để đặt cọc.
Cơ sở pháp lý: Điều 105 BLDS 2015
26. Con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác thì bố, mẹ, người giám hộ có trách nhiệm bồi thường . Nhận định Sai.
Không phải mọi trường hợp cha, mẹ, người giám hộ phải có trách nhiệm bồi thường
khi con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác mà nhà trường cũng có thể là
chủ thể bồi thường nếu thỏa các điều kiện quy định tại Điều 599 BLDS 2015.
Cơ sở pháp lý: Điều 599 BLDS 2015
27. Khi người có nghĩa vụ chết thì nghĩa vụ của người đó chấm dứt. Nhận định Sai.
Theo khoản 8 Điều 372 BLDS 2015 Khi cá nhân chết thì nghĩa vụ chấm dứt nếu như
nghĩa vụ đó phải do chính cá nhân đó thực hiện. Như vậy không phải mọi trường hợp 8
cá nhân chết đều làm chấm dứt nghĩa vụ dân sự.
Cơ sở pháp lý: khoản 8 Điều 372 BLDS 2015
28. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba. Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ thông qua
người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều 370 và Điều
283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không quy định người có
nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm không khi bên nhận nghĩa vụ không thực hiện
nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với thực hiện công việc thông qua người
thứ ba bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa
vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
29. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính việc thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba. Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ thông qua
người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều 370 và Điều
283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không quy định người có
nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm không khi bên nhận nghĩa vụ không thực hiện
nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với thực hiện công việc thông qua người
thứ ba bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa
vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
30. Người có nghĩa vụ liên đới được bên quyền miễn cho việc thực hiện nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ dân sự chấm dứt. Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 372 BLDS 2015 thì khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ
thì quan hệ nghĩa vụ giữa người được miễn nghĩa vụ và người có quyền chấm dứt.
Tuy nhiên đây là nghĩa vụ liên đới nên quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa các cá nhân có
nghĩa vụ liên đới còn lại với người có quyền vẫn còn tồn tại.
Cơ sở pháp lý: Điều 372 BLDS 2015
31. Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. 9 Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 418 BLDS 2015 thì phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên
trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi
phạm. Như vậy phạt vi phạm được áp dụng khi các bên có thỏa thuận.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 418 BLDS 2015
32. Khi bên nhận được đề nghị im lặng xem như đồng ý
giao kết hợp đồng dân sự. Nhận định Sa i.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 393 BLDS 2015 thì sự im lặng của bên được đề nghị không
được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc
theo thói quen đã được xác lập giữa các bên. Như vậy khi bên nhận được đề nghi im
lặng thì sự im lặng là đồng ý chấp nhận giao kết hợp đồng lao động khi các bên có
thỏa thuận hoặc theo thói quen.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 393 BLDS 2015
33. Khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt. Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 371 BLDS 2015 thì khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm)
được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt, tuy nhiên nếu các bên có sự thỏa
thuận trước khi thực hiện theo sự thỏa thuận giữa các bên.
Cơ sở pháp lý: Điều 371 BLDS 2015
34. Khi một bên trong hợp đồng vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nhận định Sai.
Theo Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015 thì một bên trong hợp đồng có quyền hủy bỏ
hoặc đơn chấm dứt hợp đồng khi vi phạm nghiêm trong nghĩa vụ hợp đồng. Theo đó
vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức
làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Cơ sở pháp lý: Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015
35. Giấy chứng nhận đăng xe ô tô, xe được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nhận định Sai.
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô chỉ là giấy tờ liên quan đến tài sản, theo 10
BLDS 2015 cũng như nhận định của Tòa án nhân dân tối cao đây không phải là tài
sản bảo đảm. Tuy vậy thực tiễn xét xử có trường hợp cho phép sử dụng giấy tờ liên
quan đến tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Cơ sở pháp lý: BLDS 2015
36. Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại điều kiện bắt buộc
để làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nhận định Sai.
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có thiệt hại và có mối
quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Cơ sở pháp lý: Điều 584 BLDS 2015
37. Chế tài trong quan hệ nghĩa vụ các biện pháp
cưỡng chế buộc người vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 10 BLDS 2015 thì Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ
quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ
vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc
toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài
khác do luật quy định. Theo đó thì Tòa án có thể cho hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng…
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 10 BLDS 2015
38. Do sơ suất A làm đổ xăng xăng bùng cháy, để ngăn chặn lửa cháy vào nhà,
A đã chạy sang nhà hàng xóm rút bộ chăn bông đang phơi trên dây để dập tắt lửa, kết quả chăn bông của hàng xóm bị hủy hoại toàn bộ. Trường hợp này A không phải bồi thường;
Sai. Xét thấy tình huống trên là do A sơ suất, đó là lỗi vô ý vì quá tự tin mặc dù A
nhận thức được và buộc phải biết hành vi đó là vô cùng nguy hiểm. Hành vi A chạy
sang nhà hàng xóm rút toàn bộ chăn bông để dập lửa hoàn toàn phải bồi thường cho
nhà hàng xóm. Căn cứ vào điều 584 khoản 1 quy định : “ Người nào có hành vi xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự , nhân phẩm, uy tín, tài sản , quyền lợi ích hợp
pháp của người khác thì phải bồi thường, trừ trường hợp luật khác có quy định.
Do đó hành vi của A đã xâm phạm đến tài sản của nhà hàng xóm, nên A phải BTTH cho nhà hàm xóm đó.
39. Hành vi bảo vệ lợi ích người khác trước một hành vi tấn công không phải phòng vệ chính đáng;
Đúng. Phòng vệ chính đáng đặt ra khi bảo vệ lợi ích cho chính bản thân người bị đe 11
dọa gây thiệt hại.Và căn cứ vào Điều 15 BLHS quy định: “Phòng vệ chính đáng là
hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của mình hoặc người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang
có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên”
40. Pháp nhân BTTH bao nhiêu thì người của PN
đó phải hoàn trả bấy nhiêu
Nhận định này sai. Không có cơ sở pháp lý nào qui định điều này. Đ597 chỉ qui định :
“nếu PN đã BTTH thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây TH phải hoàn trả
một khoản tiền theo qui định của PL”. Mặt khác, theo qui định tại khoản 2 – Đ585 thì
“người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt
hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”.
41. TN bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do
con chưa thành niên gây ra là trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên
Sai, TN bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do con chưa thành niên chưa đủ 15
tuổi là trách nhiệm BTTH ngoài HĐ được qui định tại K2-Đ586 BLDS, không phải là
trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên. Theo Đ136 khoản 1 thì Cha mẹ không
phải là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, mà cha mẹ là người
đại diện đương nhiên của con chưa thành niên, trừ khi cha, mẹ chết mới đặt ra vấn đề người giám hộ
CSPL: Điều 586 khoản 2, điều 136 khoản 1
42. Bảo vệ ủy ban nhân dân gây thiệt hại người
của pháp nhân gây thiệt hại; Sai. Căn cứ điều 74 Bộ luật dân sự 2015
quy định về pháp nhân như sau:
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Căn cứ Điều 83 Bộ luật dân sự 2015 quy định về cơ cấu tổ chức của pháp nhân như sau:
1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan
điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết
định thành lập pháp nhân.
2. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về Uỷ ban nhân 12 dân như sau:
1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của
Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.
Như vậy, Uỷ ban nhân dân không phải là pháp nhân, không có tài sản độc lập, không
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương.
43. Khi một người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho người khác
thì hành vi đó là trái PL
Nhận định này sai. Vì khi một người gây thiệt hại cho người khác nhưng nếu thuộc
các trường hợp miễn trừ trách nhiệm thì không phải bồi thường thiệt hại mà mình gây
ra. Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường gồm:
- Có sự kiện BKK. Ví dụ: Bão làm mái tôn của nhà anh A bay sang nhà anh B gây
thiệt hại cho anh B về TS.
- Người gây thiệt hại trong các trường hợp: PVCĐ ( DD594); TTCT
- Người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi.
- Người gây thiệt hại nhưng do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vd: Anh A,B,C thực hiện tháo dỡ nhà của anh D theo quyết định cưỡng chế tháo dỡ
của UBND cấp có thẩm quyền
44. Trách nhiệm bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ áp dụng
cho người hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;
Nhận định này sai. Nguyên tắc trên chỉ áp dụng đ/v TNBTTH trong hợp đồng. Đối
với TNBTTH ngoài hợp đồng thì trách nhiệm BT đặt ra ngay cả khi chủ thể không có
lỗi. Có thể lấy ví dụ khoản 3 Điều 601, Điều 602 BLDS 2015. Đây là loại trách nhiệm pháp lý khách quan.
CCPL: K3 Điều 601, 602 BLDS 2015
45. Hợp đồng được giao kết vào thời đi ểm bên được
đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
Sai. CSPL khoản 1 điều 400 BLDS 2015 quy định : ‘ Hợp đồng được giao kết vào
thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.”
46. Khi chuyển giao nghĩa vụ các biện pháp bảo đảm thì
các biện pháp bảo đảm đó được chuyển giao. 13
Đúng. Căn cứ theo điều 368 quy định: Trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm các biện pháp bảo đảm đó CSPL: Điều 368 BLDS 2015
47. Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại
do người làm công gây ra trong khi người làm công thực hiện công việc.
Sai. Căn cứ vào điều 600 quy định: Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do
người làm công, người làm nghề gây ra trong khi thực hiên công việc được giao và có
quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại hoàn
toàn phải trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật. Công việc ở đây phải là công việc được giao. CSPL: Điều 600 BLDS 2015
48. Hợp đồng được xác lập hợp pháp thì hiệu lực
ràng buộc như pháp luật giữa các bên nội dung không thể bị thay đổi, cho
gặp trở ngại khách quan.
Nhận định sai. Căn cứ vào điều 420 BLDS 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng: Các bên có thỏa thuận
Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại điều 420 bộ luật này
Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức sửa đổi của bộ luật ban đầu
49. Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị.
Nhận định sai. Căn cứ theo Điều 395 quy định về trường hợp bên đề nghị giao kết
hợp đồng chết : "Trường hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận
giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội
dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị".
Như vậy, có hai trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Bên được đề nghị giao kết hợp đồng đã chấp nhận giao kết hợp đồng
thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị. Nội dung giao kết gắn liền với nhân thân
bên đề nghị thì không còn giá trị.
- Trường hợp 2: Bên được đề nghị giao kết hợp đồng chưa trả lời về việc chấp nhận
hay không chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị.
50. Chủ thể bị xâm hại chỉ quyền yêu cầu chủ thể
nghĩa vụ chịu trách nhiệm trong phạm vi qui định của pháp luật.
Sai. Chủ thể bị xâm hại có quyền yêu cầu cao hơn nếu có sự tự nguyện của bên gây
thiệt hại. Bởi lẽ pháp luật DS luôn tôn trọng ý chí tự nguyện của các bên. Ví dụ: PL 14
qui định mức BT tổn thất về tinh thần do SK bị xâm phạm là không quá 50 lần mức
lương cơ sở do NN qui định tại thời điểm giải quyết nhưng luật qui định rõ là chỉ
được áp dụng nếu như “không thỏa thuận được” (K2-Đ590 blds 2015 ) BÀI TẬP THAM KH ẢO Câu 1: Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản hợp đồng mượn tài sản.
Trả lời: Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa
thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Khi đến hạn trả,
bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất
lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, với hợp đồng vay tài sản thì bên vay có thể trả lãi hoặc không trả lãi cho
bên cho vay tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên hoặc pháp luật có quy định.
Điểm đặc trưng của hợp đồng vay tài sản là tài sản lúc vay và khi trả là khác nhau (chỉ
yêu cầu tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng).
Ví dụ: Vay tiền, tờ tiền lúc vay và khi trả là hoàn toàn khác nhau, miễn sao đảm bảo
đúng số lượng và chất lượng tiền đảm bảo lưu thông được, không bị hư hỏng.
Điều 494 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một
thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn
mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Điều 495 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tất cả những tài sản không tiêu hao đều
có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Khoản 2 điều 112 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định vật không tiêu hao là vật khi đã
qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
Như vậy, đối với hợp đồng mượn tài sản thì bên mượn tài sản không phải trả tiền lãi cho bên cho mượn.
Điểm đặc trưng của hợp đồng mượn tài sản là tài sản lúc mượn và khi trả là giống
nhau. Ví dụ: Mượn xe máy, lúc mượn xe máy nào thì khi trả lại phải trả chính chiếc xe máy đó Câu 2
: Anh A mua tại cửa hàng anh B chiếc máy lạnh hiệu TOSHIBA. A và B thỏa
thuận là B giao máy lạnh cho A tại nhà của A vào lúc 15h chiều ngày 10.03.2014.
Tuy nhiên sau đó A đổi ý vì cho rằng mình có việc bận nên chiều ngày 10.03.2014 sẽ
không có nhà. A tự chở máy lạnh về nhà ngay sau khi giao tiền cho B vào trưa ngày
09.03.2014. Trên đường chở máy lạnh về nhà A gặp tai nạn giao thông, máy lạnh bị
hư hỏng do va đập. A yêu cầu B cùng chia sẻ với A những thiệt hại do máy lạnh bị hư 15
hỏng. B không đồng ý. A yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp.
Theo anh chị Tòa án giải quyết vụ việc trên như thế nào? Nêu cơ sở pháp lý? Câu 3: So sánh những điểm giống khác nhau giữa hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản. Điểm giống nhau:
– Xét về bản chất, hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng dân sự .
+ Đều được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận và thống nhất ý chí của các chủ
thể tham gia quan hệ thỏa thuận.
+ Chủ thể tham gia hợp đồng ít nhất phải có 2 chủ thể đứng về 2 phía hợp đồng. Khi
giao kết đòi hỏi các bên phải có tư cách chủ thể
+ Có mục đích chuyển giao quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trong
một thời gian nhất định phù hợp với ý chí của bên cho thuê hoặc cho mượn tài sản
nhưng không chuyển giao quyền sở hữu
– Đều là hợp đồng có đối tượng là tài sản Điểm khác nhau Tiêu chí Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng mượn tài sản
Tất cả những vật không tiêu Đối tượng
Là những vật đặc định và vật không tiêu
hao đều có thể là đối tượng của hao
hợp đồng mượn tài sản
– Là hợp đồng đơn vụ. Bên
cho mượn có quyền yêu cầu
– Là hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên mượn trả lại tài sản khi hết
bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối hạn hợp đồng hoặc mục đích
với nhau. Khi xác lập hợp đồng, hợp đồng mượn đã đạt được. Bên mượn
được viết thành 2 hay nhiều bản và mỗi có nghĩa vụ trả tài sản mượn
Tính chất của hợp bên giữ một bản theo yêu cầu của bên cho đồng
– Hợp đồng ưng thuận: phát sinh hiệu mượn. lực tại thời
– Là hợp đồng thực tế: phát
điểm giao kết hợp đồng sinh hiệu lực khi bên cho
mượn đã chuyển giao tài sản cho bên mượn. 16
Là hợp đồng không có đền bù,
trong hợp đồng không có điều
Là hợp đồng có đền bù. Khoản tiền mà bên khoản giá cả bởi mục đích của Tính chất đền bù
thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù
bên cho mượn đặt ra không
phải nhằm thu lợi nhuận.
Các bên thỏa thuận về hình thức miệng,
bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể.
Trường hợp pháp luật quy định thì hợp
đồng thuê tài sản phải lập thành văn bản Pháp luật không quy định bắt
(viết tay hoặc đánh máy có chữ kí 2 bên). buộc hình thức của hợp đồng
Văn bản có thể là hóa đơn cho thuê nếu mượn tài sản. Các bên có thể
thuê tại cửa hàng có đăng kí kinh doanh
thỏa thuận hình thức bằng
Hình thức của hợp Trường hợp pháp luật đòi hỏi hợp đồng miệng hoặc bằng văn bản đồng
thuê phải lập dưới hình thức văn bản có nhưng phải thỏa thuận rõ về công chứng, chứng thực
đối tượng hợp đồng và những
thì các bên phải tuân thủ
yêu cầu đối với tài sản mượn
Thời hạn của hợp Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu
Thời hạn mượn do các bên đồng
không có thỏa thuận thì được xác định theo thỏa thuận, nếu không có thỏa mục đích thuê.
thuận về thời hạn thì bên mượn
Trường hợp các bên không thỏa thuận về
thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể phải trả lại tài sản ngay khi
xác định được theo mục đích thuê thì mỗi mục đích mượn đã đạt được
bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ và bên cho mượn cũng có
lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia quyền đòi lại tài sản ngay sau
trước một thời gian hợp lý.
khi bên mượn đã đạt được mục đích.
Quyền đối với tài Có quyền sử dụng tài sản và cho thuê lại sản
nếu bên cho thuê đồng ý
Có quyền sử dụng tài sản
Bên cho mượn được đòi lại tài
sản khi hết hạn hợp đồng hoặc
mục đích mượn đã đạt được.
Trường hợp bên cho mượn có
nhu cầu đột xuất cấp bách cần
sử dụng tài sản thì được đòi lại
tài sản mặc dù bên mượn chưa 17
đạt được mục đích, nhưng phải
thông báo trước một thời gian hợp lý. Đòi lại tài sản
Hết hạn hợp đồng, bên cho thuê được đòi lại tài sản
Hợp đồng chấm dứt khi bên
mượn sử dụng không đúng
mục đích, công dụng, cách
thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà
không có sự đồng ý của bên cho mượn.
Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình
trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên
hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa
thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm
sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho
thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
– Trường hợp tài sản thuê là động sản thì
địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú
hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác.
– Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì
bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả
gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, Khoản 3 Điều 496 BLDS quy
trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên định bên mượn tài sản có
cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc nghĩa vụ trả lại tài sản mượn
gia súc được sinh ra cho bên thuê.
đúng thời hạn; nếu không có
– Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì thỏa thuận về thời hạn trả lại
bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả tài sản thì bên mượn phải trả
lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời lại tài sản ngay sau khi mục Trả lại tài sản
gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; đích mượn đã đạt được; Bồi
bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do thường thiệt hại, nếu làm mất,
chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
hư hỏng tài sản mượn và phải
– Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối chịu rủi ro đối với tài sản với tài sản 18
thuê trong thời gian chậm trả. mượn t Câu 4:
Ngày 02.07.2013, A (bên bán) và B (bên mua) giao kết hợp đồng mua bán
chiếc xe Dream II với giá 10 triệu đồng. Theo thông tin A cung cấp thì đây là loại
Dream II của Thái Lan, được nhập nguyên chiếc, các phụ kiện đều còn nguyên vẹn,
chưa bị thay thế và A đã sử dụng được 04 năm. Hợp đồng đã công chứng và hai bên
đang tiến hành thủ tục chuyển quyền sở hữu. Tuy nhiên, khi mua xe về sử dụng được
khoảng 20 ngày thì B phát hiện một số bộ phận bao gồm: bố thắng, lốp, xích đã bị hư
hỏng và theo thợ sửa chữa có kinh nghiệm thì cần phải thay thế phụ kiện mới có thể
tiếp tục sử dụng, chi phí thay phụ kiện mới khoảng 800 triệu đồng. Tình huống 1
1 – Giả sử sau khi sửa xong xe, B đã mang hóa đơn yêu cầu A phải trả cho mình các
chi phí mà B đã bỏ ra sửa xe, vì cho rằng khi mua xe A đã dấu giếm, không cung cấp
thông tin về chất lượng của một số phụ kiện đã cũ này nhưng A không đồng ý. Hãy cho biết:
A có nghĩa vụ phải trả chi phí sửa chữa xe theo yêu cầu của B không? Vì sao? Giải
thích và nêu cơ sở pháp lý?
Hướng giải quyết cụ thể đối với tranh chấp trên? Tình huống 2
2 – Giả sử hai bên thỏa thuận và A đồng ý sẽ sửa chữa xe. B mang xe đến giao xe cho
A sửa theo yêu cầu của A. A đã yêu cầu ông X – một người quen, đồng thời là thợ sửa
xe có kinh nghiệm sửa chữa. Sau khi sửa xong, ông X có dắt xe để phía trước tiệm, có
khóa cổ xe và khóa xích bánh xe để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, sau đó chiếc xe bị trộm. Hỏi:
Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này là ai? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý? Câu 5: Các câu nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sa o?
1 – Hợp đồng tặng cho là hợp đồng đơn vụ.
2 – Hợp đồng thuê có hiệu lực kể từ thời điểm giao tài sản.
3 – Trong trường hợp tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì
bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4 – Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán là động sản được chuyển giao cho bên mua 19
kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao. Câu 6:
Ngày 10.07.2013 bà A sửa nhà nên bà mang một chiếc xe Honda hiệu Dream
II qua gửi ở nhà bà B. Bà B đồng ý giữ và bà A có thỏa thuận sẽ trả bà B 500
ngàn/tháng tiền thù lao gửi giữ nhưng bà B im lặng chưa trả lời đồng ý nhận thù lao
hay không? Tối ngày 13.07.2013 do bà A có việc đột xuất nên bà qua nhà bà B lấy xe
thì không thấy xe đâu cả, bà A hỏi thì bà B nói bình thường bà B nghĩ rằng bà A
không lấy xe vào buổi tối nên bà B đã cho con trai bà B là T lấy xe đi công chuyện.
Bà A rất tức giận, nhưng im lặng quay về. Đến sáng hôm sau bà qua lấy xe đi thì phát
hiện thắng xe đã bị hư. Bà A yêu cầu bà B phải sửa chữa nhưng bà B cho rằng xe đã
bị hư thắng từ trước khi bà B gửi nên bà B không có nghĩa vụ phải khắc phục. Bà A
không đồng ý, tối hôm đó bà A qua yêu cầu bà B trả lại xe, nhưng bà B cho rằng hôm
sau bà sẽ trả lại với điều kiện bà A phải thanh toán thù lao cho mình. (6 điểm) Anh chị hãy cho biết:
A – Việc bà V tự ý đưa xe cho T đi có được hay không? Ai phải có trách nhiệm sửa
chữa hư hỏng của chiếc thắng xe? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý?
B – Bà B có nghĩa vụ trả lại xe và yêu cầu bà A thanh toán thù lao cho mình hay
không? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý?
C – Giả sử khuya ngày 13.07.2013, theo đúng dự báo của cơ quan khí tượng thủy văn,
khu vực nhà bà B triều cường dâng cao, ngập nhà bà B và cuốn trôi phần lớn tài sản
nhà B làm hư hỏng chiếc xe máy của A. Bà A yêu cầu bà B bồi thường nhưng bà B
không đồng ý. Hỏi tranh chấp trong trường hợp này sẽ được giải quyết như thế nào? Câu 7: Các câu nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sa o?
1 – Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, nếu bất động
sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời
điểm chuyển giao tài sản.
2 – Bên bán chịu thiệt hại đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, đối
với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu thiệt hại cho đến khi hoàn
thành thủ tục đăng ký, trường trường hợp có thỏa thuận khác.
3 – Chủ sở hữu nhà ở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì có quyền bán nhà ở thuộc
quyền sở hữu của mình.
4 – Hợp đồng mua bán nhà ở vi phạm điều kiện về hình thức thì vẫn có hiệu lực pháp luật. Câu 8:
Chị Xuân được mua hóa giá căn nhà thuộc sở hữu nhà nước. Trong quá trình
làm thủ tục, vì cần tiền nên ngày 01/01/2016, chị Xuân đã thỏa thuận bán cho anh
Bình căn nhà nói trên với giá 1 tỷ đồng. Bên mua đã trả trước 500 triệu đồng. Hai bên
thỏa thuận sau khi chị Xuân hoàn tất thủ tục mua hóa giá nhà, được cấp giấy chủ 20
quyền thì hai bên sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng mua bán và anh Bình trả nốt tiền.
Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy chủ quyền vào tháng 8/2016, do giá nhà tăng gấp
đôi nên chị Xuân đổi ý không bán nữa và trả lại tiền cho anh Bình. Anh Bình không
đồng ý, yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng. (3 điểm) Hỏi:
1 – Giấy chủ quyền về nhà ở mà chị Xuân được cấp có tên gọi là gì? Nêu cơ sở pháp lý?
2 – Tranh chấp trên được giải quyết như thế nào? Giải thích? Câu 9:
Ngày 10/01/2017, ông Thảo và bà Tiên ký hợp đồng với nội dung như sau:
Ông Thảo đặt bà Tiên may 100 bộ đồ bảo hộ lao động, nguyên vật liệu do ông Thảo
cung cấp, thời hạn giao hàng là 10 giờ ngày 20/01/2017, tiền công là 20 triệu đồng.
Đến hạn, ông Thảo đến nhận hàng nhưng bà Tiến chưa may xong. Bà Tiến năn nỉ ông
Thảo cho thêm 3 ngày để hoàn thành công việc. Ông Thảo nói: “Toàn bộ 300m vài
của tôi bà đã cắt hết, công việc thì dở dang, tôi biết làm gì bây giờ” và ông Thảo đi về.
Đến chiều ngày 22/01/2017, bà Tiến hoàn tất công việc, nhưng vào lúc 22 giờ cùng
ngày nhà bà Tiên bị chập mạch điện gây cháy nhà nên 100 bộ quần áo bảo hộ lao
động cũng bị cháy rụi. Sau khi sự việc xảy ra, ông Thảo không đồng ý thanh toán tiền
công và yêu cầu bà Tiên bồi thường cho mình giá trị tiền nguyên vật liệu. Bà Tiên
không đồng ý bồi thường và yêu cầu ông Thảo thanh toán tiền công. Căn cứ theo quy
định của pháp luật anh (chị) hãy giải quyết tranh chấp trên? Giải thích?./. Câu 10: Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 – Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng mua bán, theo đó mỗi bên đều được coi là
người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về.
2 – Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng có đền bù.
3 – Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không
thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản thông qua phương thức hủy bỏ hợp đồng. Câu 11: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản hợp đồng thuê khoán tài sản. Câu 12:
Ngày 10/02/2018, anh A thỏa thuận đặt lò ấp trứng gà của anh B 100 con gà
giống Tây Bắc với giá 120 đồng/con. Hai bên thỏa thuận B tự tìm nguồn trứng giống
và giao đủ số gà ấp vào ngày 02/3/2018. A đã ứng trước cho B số tiền bằng 2/3 giá trị
hợp đồng. Dựa vào quy định của BLDS 2015 hãy cho biết:
1 – Giả sử trong thời hạn trên, có cơn bão lớn tràn về làm sập toàn bộ lò ấp trứng và
làm hư toàn bộ số trứng đang ấp trong lò. Vậy thiệt hại này giải quyết như thế nào?