Phần I: Lý thuyết📚
1. Phân tích điều kiện xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu (2 điểm)
Việc xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu được quy định tại Điều 236 BLDS 2015 và phải đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
Điều kiện
Căn cứ Pháp
(BLDS 2015)
Nội dung
Chiếm hữu
Ngay tình
Khoản 2 Điều
184
Người chiếm hữu không biết và không thể biết việc chiếm
hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật.
Chiếm hữu
Công khai
Khoản 2 Điều
183
Việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch,
không giấu giếm.
Chiếm hữu
Liên tục
Khoản 2 Điều
182
Việc chiếm hữu không bị gián đoạn trong suốt thời gian
quy định (trừ trường hợp gián đoạn không quá 01 năm).
Thời hiệu Điều 236
10 năm đối với động sản; 30 năm đối với bất động sản.
Thời hiệu này được tính từ ngày người đó bắt đầu chiếm
hữu tài sản.
Không
tranh chấp
Điều 236
Trong thời hiệu đó, chủ sở hữu đích thực không tiến hành
các thủ tục theo quy định để đòi lại tài sản (không có tranh
chấp, khởi kiện).
Điều kiện
khác
Điều 236
Người chiếm hữu, người đang giữ tài sản phải thực hiện
việc thông báo công khai việc thông báo được tiến
hành theo quy định của pháp luật.
2. Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm)
Stt Nhận định Đúng/Sai Giải thích và Căn cứ Pháp lý (BLDS 2015)
1
Vật chủ vật chủ
sở hữu từ bỏ quyền sở
hữu1.
SAI
- Vật chủ vật chủ sở hữu đã chuyển
quyền sở hữu cho người khác, hoặc vật chưa xác
định được chủ sở hữu (Điều 228). - Vật chủ sở
hữu từ bỏ quyền sở hữu vật chủ sở hữu
đã từ bỏ quyền sở hữu của mình bằng cách tuyên
bố hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đó
(Điều 239). Đây hai căn cứ xác lập quyền sở
hữu khác nhau và có quy định pháp lý riêng biệt.
2
Người chiếm hữu
được hưởng hoa lợi,
lợi tức trong thời gian
chiếm hữu vật/tài sản
không phải chủ thể
có quyền2.
SAI
- Chỉ người chiếm hữu ngay tình mới được
hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản trong
thời gian chiếm hữu (Khoản 1 Điều 186). -
Người chiếm hữu không ngay tình phải hoàn
trả hoa lợi, lợi tức đã thu được cho chủ s hữu,
người quyền đối với tài sản (Khoản 2 Điều
186).
3 Quyền đối với bất
động sản liền vật
quyền hạn chế theo
ĐÚNG - Quyền đối với bất động sản liền kề (quyền về
lối đi, cấp thoát nước...) một loại Vật quyền
khác đối với tài sản (Điều 105, Điều 189) hay
Stt Nhận định Đúng/Sai Giải thích và Căn cứ Pháp lý (BLDS 2015)
vật3.
còn gọi Vật quyền hạn chế. - Quyền này
được xác lập trên bất động sản gắn liền với
bất động sản (theo vật), không phụ thuộc vào
việc thay đổi chủ sở hữu bất động sản đó (Điều
245).
🧩 Phần II: Bài tập (5 điểm)
Tóm tắt tình huống:
20/10/2023: A (chủ quyền sử dụng đất) chuyển giao quyền bề mặt cho B4. B đã
thanh toán và hoàn tất thủ tục5.
25/3/2024: A chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho C6. C xây nhà7.
Tranh chấp: B yêu cầu C tháo dỡ nhà do xâm hại quyền bề mặt8. C phản đối vì HĐ với A
hợp pháp9.
1. Vấn đề Pháp lý Liên quan
1.1. Quyền Bề mặt
Khái niệm: Quyền bề mặt quyền của chủ thể được khai thác, sử dụng mặt đất, không
gian trên mặt đất lòng đất quyền sử dụng đất đó thuộc về người khác (Điều 267
BLDS 2015).
Xác lập: Quyền bề mặt được xác lập thông qua hợp đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 268
BLDS 2015). Hợp đồng giữa A và B là căn cứ xác lập quyền này.
Hiệu lực đối kháng với người thứ ba: Quyền bề mặt một vật quyền khác đối với bất
động sản, phải được đăng theo quy định của pháp luật về đất đai để hiệu lực đối
kháng với người thứ ba (Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 các văn bản hướng
dẫn).
1.2. Hợp đồng Chuyển nhượng Quyền Sử dụng Đất (A và C)
A đã chuyển giao quyền bề mặt cho B (ngày 20/10/2023) 10trước khi chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho C (ngày 25/3/2024)11.
Khi tài sản (quyền sử dụng đất) đã được xác lập một vật quyền hạn chế (quyền bề mặt)
cho người khác, việc chuyển nhượng sau đó phải chịu sự ràng buộc của vật quyền hạn
chế đó (Khoản 2 Điều 245 BLDS 2015).
2. Căn cứ Pháp lý và Hướng giải quyết Tranh chấp
Việc giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào việc quyền bề mặt của B đã được đăng ký hay chưa.
Trường hợp 1: Quyền bề mặt của B đã được đăng ký
Căn cứ pháp lý: Quyền bề mặt của B hiệu lực đối kháng với người thứ ba (C)
(Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai).
Phân tích: C mua quyền sử dụng đất sau khi quyền bề mặt của B đã được xác lập
công khai (thông qua đăng ký). C nhận quyền sử dụng đất gánh chịu quyền bề mặt
của B. Hành vi xây nhà của C đã xâm phạm trực tiếp đến quyền sử dụng mặt đất thuộc về
B.
Giải quyết:
Quyền của B: B quyền yêu cầu C chấm dứt hành vi cản trở, xâm phạm quyền bề mặt
của mình (Điều 164, Điều 166 BLDS 2015).
Yêu cầu tháo dỡ: Yêu cầu của B buộc C tháo dỡ nhà hoàn trả mặt đất để sử dụng,
khai thác căn cứ pháp . C người chiếm hữu/sử dụng tài sản không căn cứ
pháp luật (phần mặt đất đã thuộc về B).
Trường hợp 2: Quyền bề mặt của B chưa được đăng ký
Căn cứ pháp lý: Giao dịch chỉ có hiệu lực giữa A và B, không có hiệu lực đối kháng với
người thứ ba ngay tình (C) (Điều 188 Luật Đất đai).
Phân tích: C nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, ngay tình (nếu
C không biết về giao dịch giữa A B). Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã
được đăng ký. Căn cứ vào nguyên tắc bảo vệ người thứ ba ngay tình (mặc dù BLDS 2015
không quy định cụ thể thời điểm này), quyền sử dụng đất của C thể được ưu tiên bảo
vệ.
Giải quyết:
Yêu cầu tháo dỡ: Yêu cầu của B buộc C tháo dỡ nhà thể bị bác bỏ. C được bảo vệ
với cách chủ thể quyền sử dụng đất (và quyền xây dựng trên đất) được xác lập
hợp pháp.
Quyền của B: B quyền yêu cầu A (người chuyển giao) bồi thường thiệt hại do A đã
vi phạm hợp đồng chuyển giao quyền bề mặt, dẫn đến việc B không thực hiện được
quyền của mình (Điều 428, Điều 468 BLDS 2015).

Preview text:

📚 Phần I: Lý thuyết

1. Phân tích điều kiện xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu (2 điểm)

Việc xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu được quy định tại Điều 236 BLDS 2015 và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện

Căn cứ Pháp lý (BLDS 2015)

Nội dung

Chiếm hữu Ngay tình

Khoản 2 Điều 184

Người chiếm hữu không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật.

Chiếm hữu Công khai

Khoản 2 Điều 183

Việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm.

Chiếm hữu Liên tục

Khoản 2 Điều 182

Việc chiếm hữu không bị gián đoạn trong suốt thời gian quy định (trừ trường hợp gián đoạn không quá 01 năm).

Thời hiệu

Điều 236

10 năm đối với động sản; 30 năm đối với bất động sản. Thời hiệu này được tính từ ngày người đó bắt đầu chiếm hữu tài sản.

Không có tranh chấp

Điều 236

Trong thời hiệu đó, chủ sở hữu đích thực không tiến hành các thủ tục theo quy định để đòi lại tài sản (không có tranh chấp, khởi kiện).

Điều kiện khác

Điều 236

Người chiếm hữu, người đang giữ tài sản phải thực hiện việc thông báo công khai và việc thông báo được tiến hành theo quy định của pháp luật.

2. Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm)

Stt

Nhận định

Đúng/Sai

Giải thích và Căn cứ Pháp lý (BLDS 2015)

1

Vật vô chủ là vật chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu1.

SAI

- Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã chuyển quyền sở hữu cho người khác, hoặc vật chưa xác định được chủ sở hữu (Điều 228). - Vật chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu của mình bằng cách tuyên bố hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đó (Điều 239). Đây là hai căn cứ xác lập quyền sở hữu khác nhau và có quy định pháp lý riêng biệt.

2

Người chiếm hữu được hưởng hoa lợi, lợi tức trong thời gian chiếm hữu vật/tài sản dù không phải chủ thể có quyền2.

SAI

- Chỉ người chiếm hữu ngay tình mới được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản trong thời gian chiếm hữu (Khoản 1 Điều 186). - Người chiếm hữu không ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức đã thu được cho chủ sở hữu, người có quyền đối với tài sản (Khoản 2 Điều 186).

3

Quyền đối với bất động sản liền là vật quyền hạn chế theo vật3.

ĐÚNG

- Quyền đối với bất động sản liền kề (quyền về lối đi, cấp thoát nước...) là một loại Vật quyền khác đối với tài sản (Điều 105, Điều 189) hay còn gọi là Vật quyền hạn chế. - Quyền này được xác lập trên bất động sản và gắn liền với bất động sản (theo vật), không phụ thuộc vào việc thay đổi chủ sở hữu bất động sản đó (Điều 245).

🧩 Phần II: Bài tập (5 điểm)

Tóm tắt tình huống:

  • 20/10/2023: A (chủ quyền sử dụng đất) ký HĐ chuyển giao quyền bề mặt cho B4. B đã thanh toán và hoàn tất thủ tục5.
  • 25/3/2024: A chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho C6. C xây nhà7.
  • Tranh chấp: B yêu cầu C tháo dỡ nhà do xâm hại quyền bề mặt8. C phản đối vì HĐ với A hợp pháp9.

1. Vấn đề Pháp lý Liên quan

1.1. Quyền Bề mặt

  • Khái niệm: Quyền bề mặt là quyền của chủ thể được khai thác, sử dụng mặt đất, không gian trên mặt đất và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về người khác (Điều 267 BLDS 2015).
  • Xác lập: Quyền bề mặt được xác lập thông qua hợp đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 268 BLDS 2015). Hợp đồng giữa A và B là căn cứ xác lập quyền này.
  • Hiệu lực đối kháng với người thứ ba: Quyền bề mặt là một vật quyền khác đối với bất động sản, phải được đăng ký theo quy định của pháp luật về đất đai để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba (Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn).

1.2. Hợp đồng Chuyển nhượng Quyền Sử dụng Đất (A và C)

  • A đã chuyển giao quyền bề mặt cho B (ngày 20/10/2023) 10trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho C (ngày 25/3/2024)11.
  • Khi tài sản (quyền sử dụng đất) đã được xác lập một vật quyền hạn chế (quyền bề mặt) cho người khác, việc chuyển nhượng sau đó phải chịu sự ràng buộc của vật quyền hạn chế đó (Khoản 2 Điều 245 BLDS 2015).

2. Căn cứ Pháp lý và Hướng giải quyết Tranh chấp

Việc giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào việc quyền bề mặt của B đã được đăng ký hay chưa.

Trường hợp 1: Quyền bề mặt của B đã được đăng ký

  • Căn cứ pháp lý: Quyền bề mặt của B có hiệu lực đối kháng với người thứ ba (C) (Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai).
  • Phân tích: C mua quyền sử dụng đất sau khi quyền bề mặt của B đã được xác lập và công khai (thông qua đăng ký). C nhận quyền sử dụng đất có gánh chịu quyền bề mặt của B. Hành vi xây nhà của C đã xâm phạm trực tiếp đến quyền sử dụng mặt đất thuộc về B.
  • Giải quyết:
  • Quyền của B: B có quyền yêu cầu C chấm dứt hành vi cản trở, xâm phạm quyền bề mặt của mình (Điều 164, Điều 166 BLDS 2015).
  • Yêu cầu tháo dỡ: Yêu cầu của B buộc C tháo dỡ nhà và hoàn trả mặt đất để sử dụng, khai thác là có căn cứ pháp lý. C là người chiếm hữu/sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật (phần mặt đất đã thuộc về B).

Trường hợp 2: Quyền bề mặt của B chưa được đăng ký

  • Căn cứ pháp lý: Giao dịch chỉ có hiệu lực giữa A và B, không có hiệu lực đối kháng với người thứ ba ngay tình (C) (Điều 188 Luật Đất đai).
  • Phân tích: C nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, ngay tình (nếu C không biết về giao dịch giữa A và B). Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được đăng ký. Căn cứ vào nguyên tắc bảo vệ người thứ ba ngay tình (mặc dù BLDS 2015 không quy định cụ thể thời điểm này), quyền sử dụng đất của C có thể được ưu tiên bảo vệ.
  • Giải quyết:
  • Yêu cầu tháo dỡ: Yêu cầu của B buộc C tháo dỡ nhà có thể bị bác bỏ. C được bảo vệ với tư cách là chủ thể có quyền sử dụng đất (và quyền xây dựng trên đất) được xác lập hợp pháp.
  • Quyền của B: B có quyền yêu cầu A (người chuyển giao) bồi thường thiệt hại do A đã vi phạm hợp đồng chuyển giao quyền bề mặt, dẫn đến việc B không thực hiện được quyền của mình (Điều 428, Điều 468 BLDS 2015).