



















Preview text:
Luật Dân sự 2
Câu 1: Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Quan hệ nhân thân Quan hệ tài sản
+ Quan hệ nhân thân phát sinh vì lợi ích tinh
+ Quan hệ tài sản là các quan
thần, luôn gắn liền với chủ thể nó không
hệ xã hội giữa con người với
mang tính hàng hóa – tiền tệ và không thể
con người thông qua một tài Khái
tính được bằng trị giá. sản nhất định. niệm
+ Trong quan hệ nhân thân, việc dịch chuyển
các giá trị tinh thần là không thể thực hiện được.
+ Luôn liên quan đến một lợi ích tinh thần. + Mang tính đa dạng phong
+ Không xác định được bằng tiền. phú.
+ Các lợi ích tinh thần luôn gắn liền với chủ + Mang tính ý chí Đặc thể.
+ Mang tính chất giá trị và tính điểm được bằng tiền
+ Tính chất đền bù tương đương trao đổi.
1. Phân loại quan hệ tài sản
* Quan hệ sở hữu tài sản
+ Quan hệ sở hữu tài sản là một dạng của quan hệ tuyệt đối tức là chủ thể mang quyền
được xác định, các chủ thể còn lại đều là chủ thể mang nghĩa vụ. Quan hệ sở hữu thể hiện
việc chủ sở hữu có đầy đủ các quyền để chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình.
Các chủ thể còn lại đều phải có nghĩa vụ tôn trọng việc thực hiện quyền của chủ sở hữu.
+ Tuy nhiên, chủ sở hữu cũng phải tuân thủ giới hạn quyền sở hữu của mình và được Bộ
luật Dân sự năm 2015 ghi nhận tại khoản 2 Điều 160. Theo đó:“chủ sở hữu được thực
hiện mọi hành vỉ theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định
của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công
cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác’'’.
* Quan hệ thừa kế tài sản
+ Thừa kế tài sản là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho những người còn sống
hoặc pháp nhân đang tồn tại. Hiện nay, khái niệm về quan hệ thừa kế tài sản vẫn còn đang
nhiều tranh cãi và có nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên, không thể phủ nhận, quan hệ
thừa kế tài sản chính thức phát sinh dựa trên sự kiện pháp lý chết của một cá nhân.
+ Khi một cá nhân chấm dứt sự tồn tại, những tài sản thuộc sở riêng hoặc đồng chủ sở hữu
chung với các chủ thể khác của người chết sẽ trở thành di sản thừa kế. Di sản thừa kế này
được dịch chuyển cho người còn sống (người hưởng di sản của người này) theo ý chí của 1
chính người để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật. Chính vì đối tượng của thừa kế
tài sản luôn là tài sản nên quan hệ thừa kế tài sản là một trong những nhóm cơ bản của quan hệ tài sản.
* Quan hệ hợp đồng có đối tượng là tài sản
+ Quan hệ hợp đồng được hình thành dựa trên một hợp đồng mà các bên thỏa thuận, ký kết
phù hợp với các nguyên tắc và điều kiện mà pháp luật đặt ra.
+ Hợp đồng là sự thoả thuận của các bên mà làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ của các bên chủ thể.
+ Hợp đồng có đối tượng là tài sản tức là những thoả thuận của các bên mà quyền, nghĩa
vụ của các chủ thể liên quan đến tài sản.
2. Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối
Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ, quan hệ pháp luật dân sự
được phân chia thành quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối và quan hệ pháp luật dân sự tương đối.
* Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối
- Nếu trong quan hệ đó, chủ thể quyền được xác định, tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ.
- Nghĩa vụ của họ được thể hiện dưới dạng không hành động (không thực hiện bất cứ hành
vi nào xâm phạm đến quyền lợi của chủ thể có quyền).
- Quan hệ tuyệt đối có thể là quyền sở hữu, quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ… Trong
những quan hệ này, chủ sở hữu, tác giả là người có quyền, những chủ thể khác là chủ thể
nghĩa vụ. Họ có nghĩa vụ tôn trọng chủ sở hữu thực hiện quyền sở hữu của mình, không
xâm phạm đến quyền tác giả.
- Các loại quyền tuyệt đối thường được pháp luật ghi nhận mà không được tạo bởi sự thỏa thuận của các bên.
=> Việc xác định này có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền cho người có quyền. Bất cứ hành
vi nào xâm phạm đến các quyền năng của chủ thể quyền đều coi là vi phạm quyền bảo vệ tuyệt đối.
* Quan hệ pháp luật dân sự tương đối là những quan hệ pháp luật trong đó ứng với chủ
thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định (trong các quan hệ
nghĩa vụ hợp đồng, bồi thường thiệt hại…)
3. Khái niệm và đặc tính của vật quyền 1. Khái niệm
- Vật quyền là quyền của các chủ thể được phép thực hiện để khai thác, sử dụng tài sản
đáp ứng các nhu cầu của mình → là quyền được thực hiện trực tiếp và ngay lập tức trên vật.
2. Đặc tính của vật quyền
- Tính chi phối trực tiếp lên tài sản (tính đối vật):
+ Chủ thể có quyền sẽ trực tiếp bằng hvi của mình tác động lên tài sản đáp ứng nhu cầu
của mình. → hvi tác động có thể là để quản lý, nắm giữ tài sản hoặc khai thác công dụng,
sử dụng tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức. - Tính tuyệt đối:
+ Vật quyền sẽ ko đương nhiên chấm dứt và bị hủy ngang 1 cách dễ dàng khi 1 bên, đặc 2
biệt là bên chủ sở hữu tài sản mong muốn.
+ Sự ghi nhận đặc tính này nhảm hướng đến bảo vệ vững chắc hơn chủ thể có quyền so với
chủ thể có quyền trong quan hệ trái quyền. - Tính cụ thể
+ Sự ảnh hưởng của học thuyết vật quyền trong phần “quyền sở hữu và quyền khác đối với
tài sản” là sự thể hiện đặc tính cụ thể của vật quyền - 1 hệ quả của đặc tính công khai, cho
phép xác định được đối tượng của vật quyền bởi đặc tính này chỉ rõ mỗi vật quyền chỉ có
thể được xác lập gắn với 1 vật xác định.
+ Đặc tính này trong BLDS 2015, được ghi nhận dưới góc độ quyền sở hữu và các quyền
khác đối với tài sản sẽ chấm dứt khi đối tượng của các vật quyền này không còn tồn tại. - Tính ưu tiên:
+ Đặc tính này cho phép người có vật quyền có lợi thế hơn so với các chủ thể không có vật
quyền với ghi nhận trong quyền ưu tiên thanh toán của các chủ nợ có bảo đảm so với
quyền của các chủ nợ nắm vật quyền có quyền được ưu tiên thanh toán hơn so với các chủ
nợ khác thông qua quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba. - Tính truy đòi:
+ Đặc tính truy đòi, cũng là hệ quả của đặc tính đối kháng.
+ Tất cả những ai đang nắm giữ vật, dù với tư cách nào, đều phải tôn trọng các quyền năng
của người có vật quyền, 1 cách không điều kiện: Người có quyền sở hữu tài sản được
quyền yêu cầu người nắm giữ tài sản phải giao tài sản cho mình và người nắm giữ phải
giao nếu không muốn bị coi là người chiếm giữ tài sản trái phép… - Tính lâu dài:
+ Thời hiệu dành cho vật quyền tuy được xác định theo thỏa thuận của các bên hoặc theo ý
chí của chủ sở hữu hoặc theo trường hợp riêng luật định nhưng điểm chung là lâu dài.
VD: quyền đối với bất động sản liền kề gắn với chủ thể trong suốt thời gian chủ thể đó
khai thác, sử dụng trên diện tích đất được hưởng quyền.
+ Riêng đối với quyền hưởng dụng, sự ghi nhận quyền này hướng đến đảm bảo nguồn sinh
kế hoặc sự ổn định trong đời sống nên thậm chí quyền hưởng dụng có thể kéo dài đến hết
đời người của người mang quyền.
4. Nguyên tắc vật quyền pháp định (xác định)
Nguyên tắc vật quyền chỉ được xác định trên cơ sở luật định
● Qua tên gọi được ghi nhận trong BLDS. Tại phần thứ 2 của Bộ luật được định danh
“Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản”. Riêng quyền sở hữu - 1 quyền cơ bản
và quan trọng nhất của vật quyền - được định danh theo cách gọi truyền thống được sử
dụng trong 1 thời gian lâu dài. Còn các vật quyền khác thì được khẳng định như sau:
“Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản
thuộc sở hữu của chủ thể khác” (Điều 159). Như vậy, tính chất vật quyền được nhấn
mạnh ở 2 góc độ: Một, chủ thể có quyền khác được trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản;
và Hai, tài sản này đang thuộc sở hữu của 1 chủ thể khác. Như vậy, các quyền này
được đặt trong mối liên hệ với quyền sở hữu của chủ sở hữu. Các chủ thể mang các
quyền khác đối với tài sản vẫn có quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối theo đúng tinh thần luật định;
● Bộ luật Dân sự hiện hành định danh các quyền nằm trong nhóm quyền khác đối với tài
sản mà chủ thể được phép trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản mà chủ thể được phép 3
trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền
hưởng dụng và quyền bề mặt (tài Điều 159 khoản 2). Như vậy, các chủ thể không có
quyền thỏa thuận để tạo nền 1 vật quyền khác so với 3 quyền nằm trong nhóm vật
quyền khác nêu trên. Nguyên tắc này cũng hoàn toàn hợp lý vì bản thân vật quyền có
tính tuyệt đối và được ưu tiên nên phải trong những trường hợp do luật ghi nhận, thừa
nhận và bảo hộ thì các quyền này mới được hình này, tồn tại và thực thi.
5. Hiệu lực pháp lý của vật quyền – Hiệu lực truy đòi
– Tố quyền dựa trên vật quyền: (nhằm đảm bảo vật quyền cho chủ sở hữu) – Yêu cầu hoàn trả
– Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại.
6. Phân biệt vật quyền và trái quyền Vật quyền
“Vật quyền” chính là quyền trên vật, hay cách gọi quen thuộc hơn là quyền sở hữu. Quyền
đối với tài sản của mình là quyền sở hữu.
Ví dụ: Bạn có quyền đối với tài sản hợp pháp của mình, trong đó bao gồm quyền chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó.
Vật quyền còn được hiểu theo nghĩa chủ quan và khách quan:
– Theo nghĩa chủ quan thì vật quyền được hiểu đơn thuần là quyền của một chủ thể đối với
một tài sản nhất định.
– Theo nghĩa khách quan thì đó là toàn bộ các quy phạm pháp luật quy định về vật với tư
cách là đối tượng của vật quyền. Trái quyền
“Trái quyền” đối ngược lại với vật quyền. Tức là quyền của một người, được phép yêu cầu
người khác phải thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nhất định nào đó. Và chỉ qua
hành vi của người đó thì quyền và lợi ích của người có quyền mới được đáp ứng.
Vậy trái quyền có thể là nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản.
Bộ luật Dân sự 2015 không sử dụng thuật ngữ “trái quyền” mà sử dụng thuật ngữ “quyền
yêu cầu” để chỉ mối quan hệ giữa một người có quyền và một người có nghĩa vụ tương ứng.
7. Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ
- Vật quyền là quyền của các chủ thể được phép thực hiện để khai thác, sử dụng tài sản
đáp ứng các nhu cầu của mình → là quyền được thực hiện trực tiếp và ngay lập tức trên vật.
- Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm
quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền
đối với giống cây trồng.
⇒ Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền, mặc dù là quyền tài sản.
8. Khái niệm tài sản
Tài sản - với tư cách là khách thể của quan hệ sở hữu - đã được Điều 105 BLDS 2015 xác
định như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền sở hữu. 4
Vật chính là đối tượng của thế giới vật chất theo nghĩa rộng bao gồm cả động vật, thực vật
và mọi vật khác với ý nghĩa vật lý ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí).
Với ý nghĩa là một phạm trù pháp lý, vật là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng
được một nhu cầu nào đó (vật chất) của con người. Tuy nhiên, không phải bất cứ bộ phận
nào của thế giới vật chất đều được coi là vật. Vì vậy, có những bộ phận của thế giới vật
chất ở dạng này thì được coi là vật nhưng ở dạng khác lại không được coi là vật.
9. Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp * Sản nghiệp:
Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hay
quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơ nghiệp của cá nhân đó
=> Sản nghiệp chính là tài sản của một cá nhân
* Tài sản: (điều 105 BLDS)
- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản
hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
10. Phân loại tài sản
a. Căn cứ theo cách xác định của luật.
- Vật: là 1 bộ phận của thế giới vật chất được con người tác động, quản lý, chi phối nhằm
phục vụ cho nhu cầu, lợi ích của con người.
- Tiền: là 1 công cụ thanh toán, trao đổi ngang giá, mang mệnh giá và do NN phát hành.
- Giấy tờ có giá: là bằng chứng ghi nhận 1 quyền tài sản của 1 chủ thể xác định; trị giá được bằng tiền.
- Quyền tài sản: là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng
quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
b. Căn cứ theo tính chất dịch chuyển vật lý của tài sản.
- Bất động sản: là những loại tài sản ko thể di dời, dịch chuyển.
- Động sản: là những tài sản có thể di dời, dịch chuyển.
c. Căn cứ theo tính hữu hình hay vô hình của tài sản.
- Tài sản hữu hình: là những tài sản tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể có hình dáng, kích
thước, đặc điểm nhận diện và cảm nhận được thông qua các giác quan.
- Tài sản vô hình: là các quyền tài sản, trị giá được bằng tiền nhưng ko tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể.
d. Căn cứ theo thứ tự sinh ra tài sản.
- Tài sản gốc: là tài sản có trước, tài sản sinh ra được tài sản.
- Tài sản phái sinh là tài sản có sau, đc sinh ra từ tài sản có trước. Gồm hoa lợi và lợi tức.
+ hoa lợi: là loại tài sản được tạo ra do quy luật của tự nhiên.
+ lợi tức: là những tài sản được sinh ta từ tài sản gốc nhưng ko tuân theo quy luật tự nhiên
mà lệ thuộc vào ý chí của con người.
e. Căn cứ theo yêu cầu đăng ký QSH đối với tài sản.
- Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu
- Tài sản ko phải đăng ký quyền sở hữu. 5
f. Căn cứ theo sự hình thành tài sản tại thời điểm xác lập giao dịch.
- Tài sản hiện có: tài sản mà tại lúc xác lập giao dịch, tài sản đã có và sẵn sàng đáp ứng cho
việc chuyển giao QSH tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản.
- Tài sản hình thành trong tương lai: tài sản hoặc chưa tồn tại tại thời điểm xác lập giao
dịch hoặc đã tồn tại nhưng chưa để các giấy tờ hoặc điều kiện để có thể chuyển giao QSH
hoặc quyền sử dụng tài sản.
g. Căn cứ theo chế độ pháp lý đối với tài sản
- Tài sản tự do lưu thông
- Tài sản hạn chế lưu thông - Tài sản cấm lưu thông
11. Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình
- Tài sản hữu hình là những tài sản tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể có hình dáng, kích
thước, đặc điểm nhận diện và cảm nhận được thông qua các giác quan.
- Trong giao dịch dân sự mà có đối tượng là tài sản hữu hình thì các chủ thể cần có sự mô
tả cụ thể để xác định chuyển giao đúng đối tượng.
- Thông thường, tài sản hữu hình áp dụng cách thức chuyển giao “trao tay”.
- Tài sản hữu hình được khai thác, quản lý dựa trên tính năng của tài sản đó.
12. Phân tích đặc điểm tài sản vô hình - Tài sản vô hình là
các quyền tài sản, trị giá được bằng tiền nhưng ko tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể.
- Trong giao dịch dân sự mà có đối tượng là tài sản vô hình thì cần các thông tin thể hiện
quyền tài sản đó thuộc về chủ thể tham gia giao dịch.
- Tài sản vô hình chuyển giao tài sản thể hiện trên văn bản, giấy tờ và thời điểm ghi nhận
là khi NN chứng thực chủ thể được chuyển giao chính thức có quyền trên tài sản đó.
- Tài sản vô hình sẽ được quản lý thông qua các hvi khai thác, đưa quyền tài sản vào trong
các giao dịch để có thể thu được các lợi ích vật chất nhất định.
13. Phân loại động sản và bất động sản. Ý nghĩa của phân loại Phân loại BẤT ĐỘNG SẢN ĐỘNG SẢN Đối
* Đối tượng được xếp vào là bất động sản có - Đối tượng được xếp vào tượng
phạm vi khá hẹp. Theo khoản 1, điều 107, là động sản có phạm vi khá
BLDS 2015 đã liệt kê các loại tài sản được rộng.
xếp vào nhóm bất động sản gồm có: - BLDS 2015 không liệt kê
như trường hợp bất động - Đất đai
sản mà quy định: “Động
sản là những tài sản không
- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất phải là bất động sản”. đai
- Tài sản khác gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật. 6
* Ngoài những tài sản kể trên, một số tài sản
vô hình gắn liền với đất đai như quyền sử
dụng đất, quyền thế chấp,..cũng được coi là
bất động sản theo quy định trong pháp luật
Kinh doanh Bất động sản. Tính chất
Là những tài sản có thể di
Là những tài sản không thể di dời đặc thù dời * Ý nghĩa phân loại:
- Là căn cứ để xác định thời hiệu xác lập quyền sở hữu
- Là căn cứ để xác lập thẩm quyền của TAND trong việc giải quyết các tranh chấp về tài sản
- Có ý nghĩa đối với việc xây dựng pháp luật cũng như áp dụng vào pháp luật thực tiễn
14. Phân loại vật chính và vật phụ. Ý nghĩa của phân loại
* Phân loại: (điều 110)
- Vật chính: vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng; là tài sản có giá trị vật
chất, được tạo ra với khả năng khai thác, sử dụng độc lập. Việc khai thác, sử dụng vật
chính không bắt buộc phải sử dụng vật phụ mà vẫn giữ nguyên giá trị, lợi ích và công dụng ban đầu.
- Vật phụ: vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ
phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính; được sản xuất, hình thành nhằm mục
tiêu khai thác tối đa các công dụng của vật chính, nâng cao giá trị cho vật chính nhưng
không thể thay thế vật chính; có thể gắn liền hoặc tách rời vật chính * Ý nghĩa:
Việc phân biệt vật chính và vật phụ trong BLDS nhằm giải quyết những vấn đề pháp
lý có đối tượng là vật dễ dàng hơn. Vì vật là đối tượng của các quan hệ giao dịch, đồng
thời là khách thể của quyền sở hữu.
15. Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao. Ý nghĩa của phân loại
* Phân loại: (điều 112 BLDS)
- Vật tiêu hao: vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất,
hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
- Vật không tiêu hao: vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất,
hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. * Ý nghĩa:
- Mục đích chính của việc phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao là xác định đối
tượng của hợp đồng cho thuê và hợp đồng cho mượn. Vật tiêu hao không thể là đối tượng
của 2 loại hợp đồng kể trên.
16. Phân loại vật cùng loại và vật đặc định. Ý nghĩa của phân loại.
* Phân loại: (Điều 113 BLDS)
- Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định
được bằng những đơn vị đo lường. Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau. 7
- Vật đặc định: là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký
hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí. * Ý nghĩa:
- Là cơ sở cho việc miễn trừ nghĩa vụ trong trường hợp hai người có nghĩa vụ về tài sản cùng loại với nhau
- Có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định có chuyển giao đúng vật hay không 8
17. Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được. ÝN của phân loại.
* Phân loại: (Điều 111 BLDS) - Vật phân chia được: là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu. VD: gạo, xi măng... - Vật không phân chia được: là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu. VD: Xe máy, đồng hồ,... 9 * Ý nghĩa: vật ko chia đc phải trị giá thành tiền để chia.
18. Hoa lợi, lợi tức là gì
Điều 109. BLHS 2015: Hoa lợi, lợi tức
1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
Ví dụ: Gia súc nhỏ do mẹ chúng đẻ ra.
2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
Ví dụ: Tiền lãi thu được từ việc cho vay tài sản.
Hoa lợi, lợi tức là những sản vật (vật mới) được tạo ra từ sự phát triển tự nhiên có tính chất
hữu cơ hoặc được hình thành từ hoạt động đầu tư, khai thác từ tài sản. Theo đó, chủ sở
hữu, người sử dụng có quyền tự khai thác, sử dụng hoặc cho người khác khai thác công
dụng của tài sản để hưởng lợi tức.
19. Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức. Ý nghĩa của phân loại.
- Vật gốc là vật có trước, vật sinh ra được vật.
- Vật phái sinh là vật có sau, được sinh ra từ vật có trước. Gồm hoa lợi và lợi tức.
+ hoa lợi: là loại tài sản được tạo ra do quy luật của tự nhiên.
+ lợi tức: là những tài sản được sinh ta từ tài sản gốc nhưng ko tuân theo quy luật tự nhiên
mà lệ thuộc vào ý chí của con người.
⇒ Ý nghĩa: Việc phân loại này có ý nghĩa trực tiếp đối với việc xác định chủ thể có quyền
sở hữu đối với tài sản phái sinh.
20. Khái niệm vật – khách thể của vật quyền
Vật là 1 bộ phận của thế giới vật chất được con người tác động, quản lý, chi phối nhằm
phục vụ cho nhu cầu, lợi ích của con người.
21. Phân loại vật quyền
Vật quyền được chia thành 02 loại:
1. Quyền sở hữu: là quyền đối với vật của mình.
2. Các loại vật quyền khác: là quyền đối với vật của người khác.
Note: Một người có thể cùng một lúc là chủ thể của nhiều vật quyền khác nhau.
22. Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm)
Vật quyền bảo đảm (tiếng Pháp: sûreté réelle) là một khái niệm của hệ thống pháp
luật Châu Âu lục địa (Civil law), được dùng để chỉ quyền trực tiếp và ngay tức khắc của
bên nhận bảo đảm trên một tài sản được chủ sở hữu của nó dùng để đảm bảo thực hiện một
nghĩa vụ. Vật quyền bảo đảm chỉ một biện pháp làm tăng quyền năng của trái chủ, mà
không phụ thuộc vào người khác, cho phép trái chủ có quyền lợi đặc biệt đối với tài sản của người thụ trái.
Quan hệ bảo đảm hiện nay không chỉ bao gồm trái chủ và người thụ trái mà còn có thể
có bên thứ ba dùng tài sản của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ của người thụ trái. Như vậy, 10
nói một cách rộng hơn, vật quyền bảo đảm phát sinh khi chủ sở hữu của tài sản đã tách
quyền định đoạt cho bên nhận bảo đảm để nhằm mục đích dành cho chủ thể đó sự đảm bảo
về mặt tài sản, quyền lợi đó trực tiếp thuộc về bên nhận bảo đảm mà không phụ thuộc vào bên nào khác.
Quan hệ vật quyền bảo đảm được xác lập trên nguyên tắc giải quyết mối quan hệ giữa
hai yếu tố: chủ thể của quyền (con người) và đối tượng của quyền (tài sản). Theo đó, quan
hệ vật quyền bảo đảm cho phép chủ thể có quyền “áp đặt” quyền của mình lên tài sản, mà
không cần đến sự đồng ý hoặc không đồng ý của chủ thể khác. Đây chính là sự khác biệt
cơ bản giữa vật quyền bảo đảm nói riêng và vật quyền nói chung với quan hệ trái quyền
(trong quan hệ trái quyền thì quyền của chủ thế này, đồng thời là nghĩa vụ của chủ thể khác).
Các quan hệ trái quyền thường phụ thuộc nhiều vào ý thức của bên có nghĩa vụ có chủ
động thực hiện nghĩa vụ không và thực hiện như thế nào. Quan hệ vật quyền cho chủ thể
nắm quyền thực hiện quyền lực chủ động hơn. Vật quyền bảo đảm ở đây có tác dụng tạo ra
sự an toàn cho người có quyền trong quá trình tham gia vào một quan hệ nghĩa vụ với tư
cách trái chủ. Thay vì phải lệ thuộc vào vai trò chủ động của thụ trái để có được sự thực
hiện nghĩa vụ thoả đáng, người có vật quyền có thể tác động vào giá trị tiền tệ của tài sản.”
23. Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích)
Điều 159 BLDS 2015 quy định: Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp
nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
Quyền khác đối với tài sản bao gồm:
- Quyền đối với bất động sản liền kề - Quyền hưởng dụng - Quyền bề mặt.
24. So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người * Giống nhau:
- Đều là vật quyền dụng ích, vật quyền hạn chế
- Đề là quyền tác động lên tài sản thuộc sở hữu của người khác * Khác nhau:
Vật quyền dụng ích theo vật
Vật quyền dụng ích theo người Tiêu chí (Quyền địa dịch)
(quyền hưởng dụng)
do địa thế tự nhiên, theo quy định theo quy định của luật, theo thỏa
Căn cứ xác lập của luật, theo thỏa thuận hoặc theo thuận hoặc theo di chúc. di chúc Khách thể Bất động sản
Bất động sản và động sản
Đối với mọi cá nhân, pháp nhân từ Đối với mọi cá nhân, pháp nhân
khi bất động sản được chuyển từ khi tài sản được chuyển giao
giao. Có hiệu lực với tất cả mọi (chỉ có hiệu lực với người được Hiệu lực
người được chuyển gia (có hiệu chuyển giao là người đầu tiên và
lực cả những người được chuyển duy nhất) giao lại) 11 Hoa lợi, lợi tức Không được hưởng Được hưởng
- BĐS hưởng quyền và BĐS chịu - Thời hạn của quyền hưởng dụng
hưởng quyền thuộc quyền sở hữu đã hết của 1 người.
- Theo thoả thuận của các bên
- Việc sử dụng, khai thác BĐS - Người hưởng dụng trở thành
không còn làm phát sinh nhu cầu chủ sở hữu tài sản là đối tượng hưởng quyền của quyền hưởng dụng
- Theo thoả thuận của các bên
- Người hưởng dụng từ bỏ hoặc Chấm dứt
- Trường hợp khác theo quy định không thực hiện quyền hưởng của luật.
dụng trong thời hạn do luật định
- Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn
- Theo quyết định của Toà án
- Căn cứ khác theo quy định của luật.
25. So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định
- Vật quyền phụ thuộc theo pháp định – cầm giữ
- Vật quyền phụ thuộc theo ước định –cầm cố, thế chấp - So sánh:
* vqpt theo pháp định ko cần đăng ký
* vqpt theo pháp định thì bên nhận bảo đảm được ưu tiên hơn
* vqpt theo pháp định pháp định khi bảo đảm thì phát sinh hiệu lực khi đến hạn còn vqpt
theo ước định là do thỏa thuận ý chí
* vqpt theo pháp định ko có tính thế vật
26. Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế
Chiếm hữu là 1 tình trạng thực tế vì: Chiếm hữu là 1 quan hệ thực tế giữa người với vật,
một người được gọi là chiếm hữu 1 tài sản 1 khi người đó nắm giữ tài sản trong tư thế và
thái độ của người có quyền đối với tài sản; vấn đề liệu người đó thực sự có hay không có
quyền đối với tài sản không (cần) được đặt ra. Có 2 yếu tố được xem là chiếm hữu: Corpus
(hành vi nắm giữ thực tế) và Animus (ý chí, ý định coi 1 vật là của mình)
- Để có thể xây dựng, hoàn thiện chế định chiếm hữu như là 1 chế định độc lập, người ta
không xuất phát từ ý tưởng cho rằng chiếm hữu là biểu hiện bề ngoài của quyền sở hữu. Sự
chiếm hữu được ghi nhận trong hoàn cảnh cụ thể và được người ta cảm nhận; sự cảm nhận
ấy dẫn dắt người ta đi đến chỗ thừa nhận tư cách của người chiếm hữu mà không bận tâm
đến việc tìm hiểu tính xác thực, hợp pháp của tư cách đó.
27. Khái niệm và ý nghĩa của chiếm hữu 1. Khái niệm
- Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp như
chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Ý nghĩa của chiếm hữu 12
- Bảo vệ chủ sở hữu: Với quyền chiếm hữu được thừa nhận là một phần nội dung của
quyền sở hữu, thì việc tự chiếm hữu công khai và bình yên không đủ để giúp người chiếm
hữu có được sự bảo vệ của pháp luật trong trường hợp sự chiếm hữu bị xâm hại. Chiếm
hữu phải có nguồn gốc pháp lý được xác định, hơn nữa nguồn gốc chiếm hữu phải hợp
pháp thì chiếm hữu mới được thừa nhận và bảo vệ.
- Duy trì tình trạng pháp lý trật tự xã hội: Bản thân sự chiếm hữu được bộc lộ ra bên ngoài
thành các hành vi, thái độ cụ thể, đã là có căn cứ, người chiếm hữu không phải phân trần,
lý giải về nguồn gốc pháp lý của việc chiếm hữu.
28. Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp. Ý nghĩa của phân loại
- Chiếm hữu trực tiếp là chủ sở hữu trực tiếp chiếm hữu vật thuộc quyền sở hữu của mình
- Chiếm hữu gián tiếp: Thông qua hợp đồng mượn thuê, chủ sở hữu vật chiếm hữu gián
tiếp thông qua người thuê mượn vật, nhưng quyền sở hữu của chủ sở hữu đích thực không bị mất đi.
* Ý nghĩa: Bảo vệ quyền sở hữu của người có quyền sở hữu đích thức đối với vật.
29. Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác. Ý nghĩa của phân loại
* Chiếm hữu như chủ sở hữu: + Nắm giữ, quản lý TS
+ Ko phải trao trả TS, báo cáo tài liệu liên quan đến TS,..
* Chiếm hữu vật của người khác:
- Chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản
- Chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự
* Ý nghĩa: Xác định hiệu lực của chiếm hữu
30. Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình. Ý nghĩa của phân loại. 1. Phân loại:
- Chiếm hữu ngay tình:
+ Là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài
sản đang chiếm hữu. Chẳng hạn B mua 1 tài sản là động sản thông thường (loại tài sản
không phải bắt buộc đăng ký quyền sở hữu) từ A 1 cách minh bạch mà không hề biết tài
sản đó là do A trộm của C thì hành vi chiếm hữu của B là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.
+ Trong 1 số trường hợp theo quy định của pháp luật, chiếm hữu của chủ thể không phải
chủ sở hữu cũng được xác định là ngay tình. Ví dụ như trường hợp đối với tài sản bị người
khác đánh rơi, bỏ quên, gia súc bị thất lạc, gia cầm bị thất lạc… và chủ thể nhặt được tài
sản, bắt được gia súc, gia cầm… đã thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo tìm kiếm theo
quy định của pháp luật.
- Chiếm hữu không ngay tình:
+ Là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền
đối với tài sản đang chiếm hữu.
+ Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu không dựa trên bất kỳ căn cứ hợp pháp
nào được pháp luật ghi nhận. Nhận thức của chủ thể chiếm hữu tài sản trong trường hợp
này là biết rõ về việc chiếm hữu không có căn cứ hợp pháp của mình nhưng vẫn thực hiện
hành vi chiếm hữu; hoặc tuy về chủ quan họ không biết về việc này nhưng theo yêu cầu 13
quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung. Sở hữu chung hợp nhất
bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
+ Đối với tài sản chung hợp nhất có thể phân chia là tài sản chung của vợ chồng. Để được
công nhận có sở hữu chung hợp nhất phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tài sản có thể
phân chia trong những trường hợp như: ly hôn, chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
hoặc một bên mất. Nguyên tắc chia tài sản là vợ chồng bình đẳng vì vợ chồng cùng nhau
tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người nên có quyền ngang
nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Vợ chồng cùng bàn bạc, thỏa
thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
+ Đối với tài sản chung hợp nhất không thể phân chia là sở hữu chung của cộng đồng như
tài sản chung của cá nhân, hộ gia đình ở các khu chung cư. Hay các đồng sở hữu chủ bình
đẳng nhưng không có quyền chuyển nhượng cho chủ sở hữu khác thuộc vào tài sản chung hợp nhất không thể phân chia.
- Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.
51. Định đoạt tài sản sở hữu chung
*Định đoạt tài sản chung luôn là mối quan tâm của các đồng sở hữu trong quá trình sở
hữu chung tài sản. Vậy pháp luật quy định như thế nào về định đoạt tài sản chung. Căn cứ theo BLDS 2015, nội dung tư vấn như sau:
- Sở hữu chung theo quy định của pháp luật Dân sự là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.
- Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.
- Về sở hữu chung bao gồm: Sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hợp nhất, sở hữu
chung của cộng đồng, sở hữu chung của các thành viên gia đình, sở hữu chung vợ chồng,
sở hữu chung trong nhà chung cư, sở hữu chung hỗn hợp.
* Khi thực hiện định đoạt tài sản chung, cần tuân thủ quy định pháp luật liên quan về
quyền này đối với các đồng sở hữu. Cụ thể, tại Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định về việc định đoạt tài sản chung, theo đó:
- Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
- Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
- Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản
chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán
và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được
quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều
kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
- Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong
thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu 28
chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho
mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở
hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu
đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.
- Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu
của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó
thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.
- Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì
việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định về Xác lập quyền sở hữu đối với tài
sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu. 29
52. Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung 30
- Trên cơ sở quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về tài sản chung và khái niệm về tài sản chúng qua các
giai đoạn và thời kỳ thì tài sản chung là vật,
tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Tài sản
này được xác định dựa
trên Bộ luật này là nhờ 31 sự cùng nhau đóng góp, quyên góp, thu nhập do lao động, cùng nhau tạo lập, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của
pháp,…- Do đó, đối với mỗi loại tài sản chung
của các đối tượng khác nhau do Bộ luật này quy định thì sẽ có 32 quyền quản lý, sử
dụng và định đoạt đối
với từng tài sản là khác nhau:+ Quản lý tài sản chung được quy định
rất cụ thể tại Điều 216 Bộ luật này như sau: Điều 216. Quản lý tài sản chung “Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định 33
khác.”⇒ đối với các loại tài sản chung trong cộng đồng thì được quản lý bởi các thành viên trong cộng đồng quản lý việc người quản lý tài sản chung dựa trên nguyên tắc nhất chí.Song với
đó là quy định về quản lý tài sản chung của
gia định thì được thực hiện bởi các thành viên
có sự đóng góp tài sản
được thực hiện theo 34