5
+ V xác đnh k thù,đánh giá thái đ c ng đế qu đó xác đnh thc dân Pháp là k a t c, t
thù chính, cn phi tp trung mũi nhn đ ng Pháp vì:ch
* Pháp có nhiu cơ s và quyn l nước ta vì chúng đã tng thng tr nưi c ta trên 80
năm.
* Trên th ế, Pháp đã n súng xâm lược Nam B ngày 23/09/45.c t
* Pháp không t b dã tâm xâm lưc nư n n l m vơ vét, c ta l a vì chúng quay tr i nh
+ Đ ới các t c phn đng cn đánh giá thái đ đ đ i sách phù hpi v ch ra đ
+ Mrng m n Vi m thu hút m ng lớp nhân dân, thng nht m n t tr t Minh nh i t t tr
Vit Miên Lào.
V phương hưng, nhi , ch xác đnh 4 nhi cơ bn trư ng c và m v th m v c mt là: C
bo v chính quyn cách mng; chng thc dân Pháp xâm lược; bài tr n n; ci thin i ph
đi sng nhân dân.
Bốn nhim v ph ến hành đng thời nhưng nhim v cng c và bo v i đưc ti chính
quyn CM là nhi ng tâm ph ợc đưa lên hàng đm v tr i đư u.
Ch vch ra các bin pháp c nhm th n nhin v trên:th th c hi
- ết toàn dân tiến t ng tuyn c bu Quc hi, thành lp Chính ph Chính tr: đoàn k i t
chính thc, ban hành hiến pháp.
- ế: tăng gia sn xu cu đói, phát đng các phong trào chng gic đói như hũ gKinh t t đ o
tiết kim, Tun l vàng, đQu c lp.
- - i: Xây dng nn văn hóa m văn hóa ngu dân, xóa nn mù ch.Văn hóa Xã h i, bài tr
- ng viên l ợng toàn dân trường k kháng chiến chng Pháp.Quân s: Đ c lư
- i giao: Th n trên nguyên tc bình đng tương trthêm bn bớt thù. Vi Tưởng Ngo c hi
thc hin khu hiu Hoa Vit thân thi i Pháp thn, v c hiên đc lp v chính tr, nhân
nhượng v kinh tế.
c. Ý nghĩa
Ch soi sáng cho toàn Đng toàn dân ta đu tranh chng thù trong gi o th c ngoài nhm b
v nn đ p dân tc ca mình và gi vng chính quyn cách mng, xây dng chế đ mc l i.
Ch phn ánh mt quy lu ớn ca CM Vith t l t Nam sau CM tháng 8: giành chính quyn
CM đi đôi vi b i ph t lo v chính quyn CM. Đng th n ánh mt quy lu ớn c a lch s
dân tc đó là dng nư i đi đôi với gi nưc ph c.
Đc bi c câu nói ct phn nh sâu s a Lê Nin: "M c CM ch có giá tr khi nó biế t cu t t
bo v nó".
Câu 3. Đưng li kháng chiến chng thc dân Pháp xâm lưc 1946 - 1954?
a. Nguyên nhân bùng n ca cuc kháng chiến
Với dã tâm xâm lưc nư n na, Pháp đã có nhng hành đng trng trợn vi phc ta mt l m
các đi c u đã ký kế ới chính ph ta như Hip đnh sơ b (06/03/1954), Tt v m ư
(14/09/1946). T i tháng 10/1946, thc dân Pháp liên tiếp b c, th n các hành cu i ư c hi
đng quân s n b k n cho cu o chính.chu ch b c đ
6
Ngày 18/12/1946, Pháp đưa ti h i hu thư, đt th n là 24 gi, ngày 19/12/1946 quân Pháp
s n súng.
Mc dù chúng ta đã nhân nhượng với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng
ln t ến lúc chúng ta không th ếp tc nhân nhượng, toàn Đng toàn dân ta quyết tâm i, đ ti
kháng chiến đ bo v nn đ p dân tc ca mình.c l
Do đó vào đêm 19/12/1946 ti Pháo Đài Láng, cuc kháng chiến toàn quc bùng n.
b. N ng li dung đư i kháng chiến Cơ sc ờng li: Đường li kháng chiến chng a đư
Pháp c ng được hình thành, b sung, phát trin qua thc tin cách mng Vit Nam t a Đ
năm 1945 đến năm 1947. Đường li th hin trong nhiu văn kin ca Đng, ni bt là ba
văn bn:
- ời kêu gi toàn qu ến" ca H Tch ngày 20/12/1946."L c kháng chi Ch
- "Toàn dân kháng chiến" ca TW Đng ngày 12/12/1946.Ch th
- m kháng chiến nh nh thng l ng chí Trường Chinh xu n đu năm Tác ph t đ i ca đ t b
1947.
Mc đích kháng chi c l c, ến: Đánh đui thc dân Pháp xâm lưc, hoàn thành đ p dân t
tng bư ng chế đ mc xây d i.
Tính cht ca cu c chic kháng chiến: Đây chính là cu ến tranh nhân dân bo v t quc.
Mt cuc chiến tranh chính nghĩa: toàn dân kháng chiến, toàn din kháng chiến.
Phương châm đưng l ến: Toàn dân, toàn din, lâu dài, d c mình là i kháng chi a vào s
chính:
Phương châm đưng li kháng chiến "Toàn dân" là đem toàn b sc dân, tài dân, l c
dân; đng viên toàn dân tham gia cuc kháng chiến.
+ Xây dng s đng thun nht trí c nư ch mi nơi, toàn dân đánh gic va c c, đánh đ i
tinh th i ngư t mn "m i dân là mt chiến sĩ, mi đường ph là m t trn, mi làng xã là
mt pháo đài đánh gic...". Trong đó, Quân đi nhân dân làm nòng c t cho toàn dân đánh
gic.
+ Th hin rõ trong Li kêu gi "Toàn quc kháng chiến" c tch": "Bấ ngưa H Ch t k i
đàn ông, đàn bà, b ngư , không chia đng phái, tôn giáo, dân t t k i già, ngưi tr c. H là
người Vit Nam ph ng lên đánh thc dân Pháp đ cu T quc. Ai có súng dùng súng, i đ
ai có gươm dùng gươm, không có súng có gươm thì dùng cuc, thung, gy, gc. Ai cũng
phi ra sc chng thc dân Pháp cu nưc..."
Kháng chiến toàn dân to ra s nh tng hợp c dân t a toàn dânc m a c c, c
Phương châm đưng li kháng chiến "Toàn din" là đánh đch trên mi lĩnh vc, mi
mt tr mà cn không ch bng quân s v chính tr, kinh tế, ngoi giao, văn hóa, tư tưởng,
trong đó m t tr t đ n quân s, đu tranh vũ trang gi vai trò tiên phong mang tính quyế nh.
+ V chính tr n đoàn kết toàn dân, đoàn kế ới nhân dân yêu chung t do hòa : thc hi t v
bình trên thế gii.
+ V quân s: th n vũ trang toàn dân, xây dng l ợng vũ trang nhân dân, tiêu dic hi c lư t
đch, gi c hii phóng nhân dân và đt đai. Th n du kích chiến, tiến lên vn đng chiến, đánh
chính quy.
7
+ V kinh tế n xây dng kinh tế t cung t cp, tp trung phát trin nông nghip, : thc hi
th công nghip, thương mi, công nghip quc phòng.
+ V văn hóa: xóa b văn hóa thc dân phong kiến, xây dng nn văn hóa dân ch mới theo
3 nguyên t c, khoa hc và đi chúngc: dân t
+ V ngoi giao: thc hin thêm bn bt thù, biu dương th n sàng đàm phán nếc l c, s u
Pháp công nhn Vit Nam đc lp.
Kháng chiến toàn din to s nh trên t n trong cu ến cc m t c các mt tr c kháng chi a
nhân dân VN.
Phương châm đưng li kháng chiến "Lâu dài" là tư tưởng ch đo chiến lược ca
Đng trong b nh tương quan l ợng ban đu gia Vit Nam và thc dân Pháp quá i c c lư
chênh lch.
+ Pháp mnh v vt cht, phương tin chiến tranh hin đi, nhưng yếu vì tính phi nghĩa ca
vi c đem quân đi xâm lư c và do kho a lí nên Pháp mung cách đ n đánh nhanh thng
nhanh, tránh sa ly. . .
+ VN thì yếu v vt cht, phương tin chiến tranh, nhưng mnh v tinh thn. . . , nên VN
đánh lâu dài đ có thời gian xây dng, to dn s n hóa tương quan v l ợng, chuy c lư
đng thời phá thế ến lư ng nhanh ca Pháp. Khi th nh, VN s chi c đánh nhanh th c l c m
đy mnh các cu n công quy mô ln đy Pháp vào thế thua, buc Pháp phi ngi vào c t
bàn đàm phán kết thúc chiến tranh lp li hòa bình.
Kháng chiến lâu dài đ ời gian làm chuyn hóa tương quan l ợng gicó thêm th c lư a ta và
Pháp. Kháng chiến lâu dài đ ời gian làm cho ch yếu cơ bn ca đcó th ch ngày càng bc
l, ch mnh c ch ngày m n chế; ch mnh ca ta ngày mt phát huy, tiến tới áp a đ t h
đo Pháp, kết thúc cuc kháng chiến.
- Da vào sPhương châm đưng li kháng chiến "Tự lc cánh sinh c mình là chính"
+ Đây là s kế a tư tưởng chiến lưc trong ch đo s nghip cách mng gii phóng dân th
tc c ch H c ta gia Chủ t Chí Minh "đem s i phóng cho ta".
+ Xut phát t ế ến ca nhân dân ta n ra trong điu kin qu ế bthc t cuc kháng chi c t t
lợi, Vit Nam nm trong vòng vây c nghĩa đế quc, Vit Nam chưa đưa ch c nưc nào
trên th t quan hế giới công nhn, đ ngoi giao, và t phong cách kháng chiến ca dân t c
trong lch s c - bình tĩnh kiên cường mt mình kháng chiến, nên Đng xác đnh da vào s
mình là chính trong kháng chiến chng Pháp.
+ Con đường duy nht lúc by gi i t l ờng, t cp, t mi mlà ph c, t cư túc v t; ph i
da vào ngu a dân t c vn n c ci l c, phát huy ngun l t ch t, tinh thn vn có trong nhân
dân làm s nh, ch d yếu c c chiến tranh, làm cơ sđ s dng và phát huy c m a ch a cu
ngoi lc khi có điu kin. n cnh đó, Vit Nam luôn đ cao và tranh th s giúp đca
các nư c, k c m c v c m c t ết hợp hiu qu s nh trong nư i s nh qu ế. Trin vng kháng
chiến: mc dù lâu dài, gian kh, khó khăn song nh nh thng lt đ i.
c. Ý nghĩa:
Đường li kháng chiến chng Pháp c ng là s vn dng sáng to ch nghĩa Mác - a Đ
Lênin, v chiến tranh cách mng vào hoàn toàn th n Vit Nam. Đường li đó còn là s c ti
vn dng nhng truyn thng, kinh nghim đánh gi nư a dân tc gi c c c.
Chính vì vy, đường l thành ngn cdn đưng, đng viên toàn Đng, toàn i đó đã tr
quân, toàn dân ta tiến lên.

Preview text:

5
+ Về xác định kẻ thù,đánh giá thái độ của từng đế quốc, từ đó xác định thực dân Pháp là kẻ
thù chính, cần phải tập trung mũi nhọn để chống Pháp vì:
* Pháp có nhiều cơ sở và quyền lợi ở
nước ta vì chúng đã từng thống trị nước ta trên 80 năm.
* Trên thực tế, Pháp đã nổ súng xâm lược Nam Bộ ngày 23/09/45.
* Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược nước ta lần nữa vì chúng quay trở lại nhằm vơ vét,
khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.
+ Đối với các tổ chức phản động cần đánh giá thái độ để đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt – Miên – Lào.
Về phương hướng, nhiệm ụ
v , chỉ thị xác định 4 nhiệm ụ
v cơ bản trước mắt là: Củng cố và
bảo vệ chính quyền cách mạng; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân.
Bốn nhiệm vụ phải được tiến hành đồng thời nhưng nhiệm vụ củng cố và bảo vệ chính quyền CM là nhiệm ụ
v trọng tâm phải được đưa lên hàng đầu.
Chỉ thị vạch ra các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện nhiện vụ trên: - Chính trị: đoàn ế
k t toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu Quốc hội, thành lập Chính phủ
chính thức, ban hành hiến pháp.
- Kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động các phong trào chống giặc đói như hũ gạo
tiết kiệm, Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập.
- Văn hóa - Xã hội: Xây dựng nền văn hóa mới, bài t ừ
r văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ.
- Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Ngoại giao: Thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng tương trợ thêm bạn bớt thù. Với Tưởng
thực hiện khẩu hiệu “Hoa– Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”. c. Ý nghĩa
Chỉ thị soi sáng cho toàn Đảng toàn dân ta đấu tranh chống thù trong giặc ngoài nhằm ả b o
vệ nền độc lập dân tộc của mình và giữ vững chính quyền cách mạng, xây dựng chế độ mới.
Chỉ thị phản ánh một quy luật lớn của CM Việt Nam sau CM tháng 8: giành chính quyền
CM đi đôi với bảo vệ chính quyền CM. Đồng thời phản ánh một quy luật lớn của lịch sử
dân tộc đó là dựng nước phải đi đôi với giữ nước.
Đặc biệt phản ảnh sâu sắc câu nói của Lê Nin: "Một cuộc CM chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ nó".
Câu 3. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946 - 1954?
a. Nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến
Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã có những hành động trắng trợn vi phạm
các điều đã ký kết với chính phủ ta như Hiệp định sơ bộ (06/03/1954), Tạm ước
(14/09/1946). Từ cuối tháng 10/1946, thực dân Pháp liên tiếp bội ớ
ư c, thực hiện các hành
động quân sự chuẩn bị kịch bản cho cuộc đảo chính. 6
Ngày 18/12/1946, Pháp đưa tối hậu thư, đặt thời hạn là 24 giờ, ngày 19/12/1946 quân Pháp sẽ nổ súng.
Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng Pháp càng lấn tới, ế
đ n lúc chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng, toàn Đảng toàn dân ta quyết tâm
kháng chiến để bảo vệ nền độc lập dân tộc của mình.
⇒ Do đó vào đêm 19/12/1946 tại Pháo Đài Láng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
b. Nội dung đường lối kháng chiến Cơ sở của đường lối: Đường lối kháng chiến chống
Pháp của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt Nam từ
năm 1945 đến năm 1947. Đường lối thể hiện trong nhiều văn kiện của Đảng, nổi bật là ba văn bản: - " ời
L kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ C ủ h Tịch ngày 20/12/1946. - C ỉ
h thị "Toàn dân kháng chiến" của TW Đảng ngày 12/12/1946.
- Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh xuất bản đầu năm 1947.
Mục đích kháng chiến: Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc,
từng bước xây dựng chế độ mới.
Tính chất của cuộc kháng chiến: Đây chính là cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc.
Một cuộc chiến tranh chính nghĩa: toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
Phương châm đường lối kháng ch ế
i n: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính:
– Phương châm đường lối kháng chiến "Toàn dân" là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực
dân; động viên toàn dân tham gia cuộc kháng chiến.
+ Xây dựng sự đồng thuận nhất trí của cả nước, đánh địch ở mọi nơi, toàn dân đánh giặc với
tinh thần "mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi đường phố là một mặt trận, mỗi làng xã là
một pháo đài đánh giặc...". Trong đó, Quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Thể hiện rõ trong Lời kêu gọi "Toàn quốc kháng chiến" của Hồ C ủ
h tịch": "Bất kỳ người
đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia đảng phái, tôn giáo, dân tộc. Hễ là
người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng,
ai có gươm dùng gươm, không có súng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc. Ai cũng
phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước..."
Kháng chiến toàn dân tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, của toàn dân
– Phương châm đường lối kháng chiến "Toàn diện" là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi
mặt trận không chỉ bằng quân sự mà cả về chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hóa, tư tưởng,
trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò tiên phong mang tính quyết định.
+ Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, đoàn kết với nhân dân yêu chuộng tự do hòa bình trên thế giới.
+ Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt
địch, giải phóng nhân dân và đất đai. Thực hiện du kích chiến, tiến lên vận động chiến, đánh chính quy. 7
+ Về kinh tế: thực hiện xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp,
thủ công nghiệp, thương mại, công nghiệp quốc phòng.
+ Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo
3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng’
+ Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực, sẵn sàng đàm phán nếu
Pháp công nhận Việt Nam độc lập.
Kháng chiến toàn diện tạo sức mạnh trên tất ả
c các mặt trận trong cuộc kháng chiến của nhân dân VN.
– Phương châm đường lối kháng chiến "Lâu dài" là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong bối ả
c nh tương quan lực lượng ban đầu giữa Việt Nam và thực dân Pháp quá chênh lệch.
+ Pháp mạnh về vật chất, phương tiện chiến tranh hiện đại, nhưng yếu vì tính phi nghĩa của
việc đem quân đi xâm lược và do khoảng cách địa lí nên Pháp muốn đánh nhanh thắng nhanh, tránh sa lầy. . .
+ VN thì yếu về vật chất, phương tiện chiến tranh, nhưng mạnh về tinh thần. . . , nên VN
đánh lâu dài để có thời gian xây dựng, tạo dần sự chuyển hóa tương quan về lực lượng,
đồng thời phá thế chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. Khi thực lực mạnh, VN sẽ
đẩy mạnh các cuộc tấn công quy mô lớn đẩy Pháp vào thế thua, buộc Pháp phải ngồi vào
bàn đàm phán kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình.
Kháng chiến lâu dài để có thêm thời gian làm chuyển hóa tương quan lực lượng giữa ta và
Pháp. Kháng chiến lâu dài để có thời gian làm cho chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc
lộ, chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế; chỗ mạnh của ta ngày một phát huy, tiến tới áp
đảo Pháp, kết thúc cuộc kháng chiến.
– Phương châm đường lối kháng chiến "Tự lực cánh sinh - Dựa vào sức mình là chính"
+ Đây là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân
tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh "đem sức ta giải phóng cho ta".
+ Xuất phát từ thực tế cuộc kháng chiến của nhân dân ta nổ ra trong điều kiện quốc tế bất
lợi, Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, Việt Nam chưa được nước nào
trên thế giới công nhận, đặt quan hệ ngoại giao, và từ phong cách kháng chiến của dân tộc
trong lịch sử- bình tĩnh kiên cường một mình kháng chiến, nên Đảng xác định dựa vào sức
mình là chính trong kháng chiến chống Pháp.
+ Con đường duy nhất lúc bấy giờ là phải tự lực, tự cường, tự cấp, tự túc về mọi mặt; phải
dựa vào nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn lực vật chất, tinh thần vốn có trong nhân
dân làm sức mạnh, chỗ dựa chủ yếu của cuộc chiến tranh, làm cơ sở để sử dụng và phát huy
ngoại lực khi có điều kiện. Bên cạnh đó, Việt Nam luôn đề cao và tranh thủ sự giúp đỡ của
các nước, kết hợp hiệu quả sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế. Triển vọng kháng
chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi. c. Ý nghĩa:
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác -
Lênin, về chiến tranh cách mạng vào hoàn toàn thực tiễn Việt Nam. Đường lối đó còn là sự
vận dụng những truyền thống, kinh nghiệm đánh giặc giữ nước của dân tộc.
Chính vì vậy, đường lối đó đã trở thành ngọn cờ dẫn đường, động viên toàn Đảng, toàn
quân, toàn dân ta tiến lên.