Nguy n Thu Trâm K44
ĐỀ ĐẢ CH SCƯƠNG LỊ NG
1/9/1858
Pp n c Vi t Nam t súng xâm lượ ại Đà Nẵng
Chế độ phong kiến VN (nhà Nguy n kh ng hoễn) lâm vào giai đoạ ng tr m tr ng
Triu Nguyn từng c tho hi p (1862,1874,1883)
6/6/1884
n ta là vong qu c nô, t qu c ta b i gót s t c a k giày xéo dướ thù hung ác”
1885-1889
Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi khởi xướng
1897-1914
Thc n Pp ti n hành ế khai thác thu a l n th 1 ộc đị
Giai c p c nh tnh công nhân đượ
Giai c p b tr i ch thu ế độ ộc đa ca Pp : Công nhân, nông dân, ti n ểu sản, sả
dân t a ch v a và nhộc, đị
Đầ ế u th k
XX
Mâu thu n gi a VN v qu c c tay sai c a chúng ới đế m lượ
1917
Cách mng tng 10 Nga
3/1917
Quc tế cng s c tnh l p tr tnh b ản (Lênin đứng đầu) đượ tham mưu
chiến đấu, t ch ức lãnh đạo phong trào cách m ng vô s n th gi i, v ng ế ạch đườ
hướng chiến lượ ản, đốc cho cách mng s i vi cách v n tấn đề c thu c
địa, ch đạo, giúp đỡ phong trào gi i phóng dân t c.
Quc tế chính sách đã tiế t độ n bá tưởn hành ho ng truy ng cách mng
sản thúc đẩy phong trào đấ ực này đi theo khuynh hướu tranh khu v ng
sn
1920
Đạ ế i hi II ca Quc t c ng s n : Thông qua lu n t c thu a do Lênin ận cương về ộc đị
khởi sướng
Nguyn Ái Quc l a ch ọn con đưng gii phóng dân t ng chính tr ộc theo khuynh hướ
sn
7/1920
Nguy tn Ái Quc đọ c luận cương v v dân tấn đề c thu a ộc đị i Pp
1921
Hi liên hi p thu ộc địa c tnh l p đượ
Mt s công nhân, thu th Vi t Nam làm vi c trên các tàu c a Pp gia nh ập Liên đoàn
công nhân tàu bi n Vi . ễn Đông
19/6/1924
Phm Hồng Thái mưu sát tiên toàn quyn Meclanh
Nguyn Ái Quốc đánh giá như chim én nhỏ ệu mùa xuân” báo hi
11/1924
Nguyn Ái Quc t Liên Xô v Qu ng Châu (TQ)
1925
Cuc i công : phong trào công nhân VN tr tnh m t phong trào . Ba Son t giác
Phong trào đòi trả t do cho c Phan Bi Cu di n ra sôi ni
Nguyn Ái Quc xut bn cu n Bn án ch th c dân Phápế độ
T cáo ti ác dã man c a Ch i v c thu a nghĩa thực dân đố ới các nướ ộc đị
1927
25/12/1927 c tnh l p (do Ph m TuVi ngt Nam Quốc Dân Đả đượ n Tài, Ph m Tu n
Lâm ch p) trương thành lậ
1928
Cuối năm 1928, Hội VN cách m ng thanh niên th c hi n ch trương s n h
Nguy n Thu Trâm K44
1929
3/1929
Chi b c ng s ản đầ ra đờu tiên i (ti 5D, ph Hàm Long, Hà N i) g ng ồm 7 đả
viên Ngô Gia T , Nguy c C nh, Tr ễn Đứ ần Văn Cung, Trịnh Đình Cửu, Dương
Hạc Đính, Kim Tôn, Đ m thư) Ngc Du (Trần Văn Cung
5/1929
Hi VN cách mng thanh niên được đặ i Đạt tên cnh thc t i hi ln th 1
(Qung Cu)
1929
17/6/1929
Đông Dương C ản Đảng S ng c tnh l p (t i Hà N i) đượ
8/1929
An Nam C ng S ng ản đả được tnh lp
9/1929
Ra bn Tuyên Đạt, Đông Dương C ản Liên đoàn ng s được tnh lâp
1930
9/2/1930
Khởi nghĩa Yên Bái (c a Vi t Nam Qu ng) n ra ốc dân Đả
“Không thành công cũng thành nhân”
18/2/1930
Nguyn Ái Quc gi Quc Tế cng sn bn Báo cáo thành lập ĐCSVN
24/2/1930
Đông Dương Cộ ản Liên Đoàn hợ ất vào Đảng S p nh ng Cng Sn VN
Lần đầu tiên Nn dân VN k ni m ngày Qu c T ế Lao Động
Hi Ngh thành l (6/1-7/2 tập Đảng đầu năm 1930 ại Hương Cảng (HK), TQ Ly ngày
3/2 làm ngày k ni m thành l ng) ập Đả
- Do s ch ng nên Nguy n Ái Qu u t p ch trì h i ngh độ ốc đã triệ
- Có đi biu c a An Nam C ng S ng ng s ng ản Đả (2người) Đông Dương cộ ản đả
(2ngưi)
- Hi ngh th o lu n thông qua 4 n: văn kiệ Chánh v n t t, Sách c vcương lư n t t,
Chương trình tóm t t, Đi u l v n tt do đồng c Nguy n Ái Qu c so n th o (chương 1,
trang 8)
- Sau H i ngh tnh l ng, Ban ch ập đả ấp hành trung ương m thờ ủa đảng đượi c c tnh
lp do Trnh Đình Cửu u đứng đầ
Cuối năm 1930, Phong trào cách m ng VN b u b qu c li t ắt đầ đế ốc Pháp đàn áp khố
(chương 1, trang 10)
- Nguyên nhân c a s bùng n : Do s o c lãnh đạ ủa ĐCSVN
- Lực lượng trang được tnh l p Ngh Tĩnh tên T V (or Xích V Đỏ )
- Cnh quy n Xô vi t m t s vùng nông thông Ngh p ế Tĩnh thành lậ
10/1930
Luận cương chính trị do Tr n Pkh i th i ảo ra đờ
Hn ch l n nhế t : Không thy c mâu thu n ch y u là mâu thu n gi a đượ ế
dân t c và th c ực dân Pháp xâm lượ
14-31/10/1930 Hi nghi l n th nh t Ban ch ấp hành Trung ương (do Tr n
Pch trì)
Đổi tên ĐCSVN thành ĐCS Đông Dương
Trn Plàm T u tiên c ng ổng thư đ ủa Đả
C ra 6 u viên
“Cách mạ ộng đấ ốt lõi..”ng ru t là c
1931
11/11/1931
BCH Qu c t c ng s n quy ế ết đ ận Đảnh công nh ng ta là m t chi b c l p đọ
ca Quc Tế C ng s n
19/4/1931
Trn Pb thc n Pp b t t i Sài Gòn
6/6/1931
Nguyn Ái Quc b bt ti Hương Cảng (HongKong) ,b n 22/1/1933 giam đế
1934
3/1934
Đưc s ch o c a Qu c t đạ ế cng s n, tnh l o c ng ập ban lãnh đạ ủa đả
nước ngoài (do Lê H u) ồng Phong đứng đầ
Nguy n Thu Trâm K44
1935
25/7
21/8/1935
Đạ ế i hi l n th 7 ca Qu c t c ng s n ti Matxcova (Lê H ng Phong d n
đầu đoàn đại bi u)
Xác đị ttrướnh k c m t : Ch nghĩa phát xít
3/1935
Đại hi 1 c ng hủa Đả p Áo môn (TQ) , i bi u tham d . 13 đ
Bu Lê Hng Phong làm t ổng thư.
Đề ra 3 nhi m v c th
1936
Phong trào Đông Dương Đi hi sôi n i nh t
1936-1939
Phong trào cao trào dân ch :
- Mc tiêu c th c m t c a cao trào cách m ng là : Các quy trướ n dân ch đơn
- Đối tượng cách mng : M t b ph qu c tay sai. ận đế ốc xâm lượ
- Đảng ch p h p các l trương tậ c lượng : M i l ực lượ ận ngường dân tc mt b ph i
Pp Đông Dương
- Phương pháp đấu tranh : K t hế p công khai, bí m t, h p pháp, b t h p pháp
- Nhim v chi c là ch ng k tchung ến lượ đế qu c phong ki ến.
- Nhim v trc tiếp, trước m t là u tranh ch ng ch ph ng thu a, ch ng ch đấ ế độ ản độ ộc đị
nghĩa phát xít ống nguy , ch chi n tranh do, dân sinh, n chế , đòi tự ủ, cơm áo, a
nh.
- Đây là m c phát triột bướ n m i c ng l ng cách m ng trên m i ho ng, ủa Đả ực lượ ạt độ
chun b trong cuộc đấu tranh giành cnh quy n CMT8
1939
CHIN TRANH TH GI I II BÙNG N
11/1939 H i ngh ban ch ấp hành trung ương đng 6 tại Điể Gia Địm (Hóc môn nh)
do Nguy - tễn Văn Cừ ổng thư chủ trì
Tnh lp thay cho M t tr n dân Mt trn dân t c th ng nht ph ản đế Đông Dương
ch Đông Dương
20/7/1939
Xut bn cun “Tự Ch Trích do tổng tNguyễn Văn Cừ viết
Nhm tng kết công tác y d ng, góp ph n chựng Đả ỉnh đốn đảng, tăng
cưng vai trò c ng ủa Đả
1940
27/9/1940
Khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra
23/11/1940
Nam K kh ởi nghĩa
11/1940
Hi ngh n th 7Trung ương lầ c ng hủa Đả p ti Đình Bảng (Bc Ninh) do
Trường Chinh ch trì
Quyết định duy trì và c ng c l ực lượng trang ắc Sơn, đình chỉ B ch
trương phát độ ởi nghĩa ng kh Nam K
1941
19/5/1941
- H li ngh n th 8 Ban Ch p hành Trung ương Đảng di n ra t i Pác Bó
(Cao B ng) do Nguy n Ái Qu c ch trì (chương 1, trang 17)
- BCH TW xác định chun b kh i nghĩa trang nhiệm v trung tâm
- Mt trn VN độ ập đồc l ng minh (Vit Minh) đưc tnh lp t i Pác Pó
- H ci C u Qu : tên c a các t ch c qu n chúng trong m t tr n Vi t Minh
- Ch trương thành lập nước VN n ch cng hoà
- Gii quy t v n t c trong khuôn kh t c ế ấn đề ừng nướ Đông Dương.
- C Trường Chinh làm T ổng Thư
10/1941
(cuối năm)
Tnh lp Đội du kích trang đầu tiên ca Cao B c t ch c g m 12 ằng đượ
cán b c t cán. Lê Qu ảng Ba làm Đội trưởng, Hoàng Sâm làm Đội phó,Lê
Thiết Hùng là Cnh tr viên.
1943
4/1943 c tnh l p Hội Văn hoá cứu quc đượ
Nguy n Thu Trâm K44
1944
7/5/1944
Tng b Vit Minh ra ch th a so n kh s ởi nghĩa”
22/12/1944
Độ đượi Vit Nam tun truyn gi i phóng quân c tnh lp (g m 34 chi n ế
sĩ) do Nguyên Giáp tổ chc Cao B ng.
1945
3/1945
Ngay c lúc Nh t n trướ súng Pháp, Trường Chinh tri u t p Hi ngh ban
thường v Trung Ương Đảng h p m r ng t ại Đình Bả Sơn, Bắng (T c
Ninh)
12/3/1945
Ch th Nhậ t Pp bắn nhau, hành độ ủa chúng ta”ng c
16/4/1945
Tng b Vit Minh ra ch th t ch c U ban gi i phóng Vi t Nam
15/5/1945
Ban thường v ng tri u t p H i nghi quân s cách m ng B c K t i TW đả
Hip H (Bc Giang)
Vit Nam gii phóng quân được tnh l p
14-15/8
- H ci ngh toàn qu c ng h p ủa Đả n Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang),
do HCM Trường Chinh ch trì (Chương 1, cuối trang 21)
- Phát động tn n n i d y kh n. ởi nghĩa giành chính quyề
- Khu hiu : Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lp!Cnh quyn nhân dân!
- 3 nguyên t c ch đạo kh i nghiã : T p trung Th ng Nh t K p Th i
16/8/1945
Đạ i hi qu c dân h p t i Tân Trào (do T ng b Vi t Minh tri u t p)
Tnh lp do HCM làm ch t ch U ban gi i phóng dân t c Vi t nam
1945
25/8/1945
U ban gi i phóng dân t c VN ci t tnh Cnh ph lâm th c Vi t ời nướ
Nam n ch c ng hoà.
1939-1945
- Khi CT th gi i th nh chuy ng chế 2, BCH TW đã quyết đị ển hướ đạo chi c sang ến lượ
Đt nhi m v gi i phóng dân tộc lên hàng đầu”
- Trong cao trào v ng c -45, chiận độ ứu nước năm 39 ến khu cách m c xây d ng ạng đượ
vùng Chí Linh- u có tên là Đông Tri Trần Hưng Đạo (Đ t chiến khu)
- Chiến khu H Ninh Thanh => chiến khu Quang Trung
- Tnh lp Mt trn thng nht dân tc ph ản đế
Để t, tđoàn kế p hợp lưc lượng cách m ng nh m m c tiêu gi i phóng dân t c
Cao trào
kháng Nh t
cứu nước
- Khu hi i phát t Nh t Pp ệu : Đánh đuổ
- Din ra vùng rng núi và trung du B c K v i nh th c ch y u du ch c c b ế
- “Phá kho thóc củ ật đểa Nh gii quyết n n ra m nh m ng b ng B c b ạn đói” diễ Đồ
Bc Trung B
- Hình th c ho ạt độ ếu : trang tuyên truyềng ch y n dit ác tr gian
(chương 1, trang 19,20)
Sau Cách
mng tng
8/1945
- Nn cân treo s i tóc
- Các thế lực đế qu c, ph ng bao y, ch ng phá ản độ
- Kinh t ki t qu , n 1944-1945 làm 2tri i chế ạn đói ệu ngườ ết đói.
- 50% đất b b hoang
- 95% n s không bi t ch ế
- K tchính : Th c ực dân Pháp xâm lượ
- Thun lợi n bn : cách m ế ng th gi i phát tri n m nh m , h thng chính quy n nhân
dân được tnh l p, nhân dân có quy t tâm b o v ế ch m i ế độ
- Phong trào xoá n n mù ch Bình dân h c v để
Nguy n Thu Trâm K44
1945
23/9/1945
Nn dân Nam b ng lên kháng chi đứ ế n ch ng thc n Pháp xâm lược
Đảng phát động phong trào “Nam tiến” để ng h nhân l c cho mi n Nam
25/11/1945
Ch i th kháng chiến kiến quốc ra đờ
Nhim v trung tâm : C ng c , b o v cnh quy n cách m ng.
Khu hiu : Dân tc trên hết, T Qu c trên h t ! ế
1946
6/1/1946
Quc h u tiênội đầ của nước VNDCCH được bu
3/3/1946
Ch th Tình nh Ch Trương
28/2/1946
Pp ng k t hi c Trùng Knh (hi c Hoa Pp) Tư ế ệp ướ ệp ư
Tưởng đồng ý cho Pp o quân ra min Bc
Đảng đề tơng “Hoà với Pháp” ra ch
2/3/1946
K h u tiên c c Viọp đầ ủa nướ t Nam dân ch c ng h
6/3/1946
Ký k t v i Pp ế hiệp định b
M u cho s hoà hoãn gi a VN Pp đầ
Ch th “Hđể tiến
6/7-10/9
Hi ngh Phôngtennoblo
Cui 9/1946
Quân đội Tưởng Gii Th ch rút h t kh i mi n b c ế
9/11/1946
Hiến pháp đầu tiên ca nước VN được thông qua
12/1946
Pp g i t i h u thư đòi ta tước khí ca t v Hà N i
Đảng phát động cuc kháng chiến ch ng Pp
12/12 TW ra ch th “Toàn dân kháng chiến
18/12/1946
Hi ngh ban thườ TW Đảng v ng (m rng) hp ti làng Vn Phúc (Hà
Đông) với tinh th t cần “Thà hy sinh tấ ch không ch u m c, không ch u ất nướ
làm l ệ”
19/12/1946
HCM ra Li kêu gi toàn qu c kháng chi n ế
Bắt đầu 20h, đồng lo t n súng, cu c kháng chi ến tn qu c bùng n
Hà Nội được xác đnh là th độ
1947
9/1947 Tác phẩm Kháng chiế t địn nh nh th ng l ợi” của Trường Chinh được phát nh.
1948
Trung ương đảng đã đề ra cách thức thực hiện cách mạng ruộng đất theo đường lối riêng
biệt của cách mạng vn: Cải cách ruộng đất, cải cách từng bước thu hẹp phạm vi bóc lột của
địa chủ, sửa đổi chế độ ruộng đất trong phạm vi không hại cho nông dân.
27/3/1948
Ban thường v ng ra ch th TW đả Phát đông phong trào thi đua ái quốc
7/1948
Hi ngh c lvăn hoá toàn qu n th 2
1949
Kháng chiến chống pháp với khẩu hiệu” Tích cực cầm cự chuẩn bị tổng phản công”
Chủ trương mrộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc Thống nhất việt minh liên việt.
Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của nn VN đại đoàn 308 đc thành lập năm 1949
4/1949
Chiến dch C u Kè- Trà Vinh
11/1949
H C Minh ban nh s c l nh v quân s . nghĩa vụ
Trong quân đội có cu c v n quân l ận động “luyệ ập công” phong trào thi
đua “Rèn cán, chỉnh quân”
1950
9/1/1950
3000 sinh viên SG bi u tình, Tr ần Văn Ơn hy sinh
Nguy n Thu Trâm K44
13/1/1950
500.000 người n SG bi u tình ch ng m khi m đưa tàu chiến ti cng SG
18/1/1950
Vit Nam Dân Ch C t quan h ngo i giao v i Trung Qu c ộng Hoà đặ
30/1/1950
Đặ t quan h ngoi giao v i Liên Xô
2/1950
Đặ t quan h ngoi giao v c n ch u Tiên ới nhà nướ nhân dân Đông Âu, Triề
6/1950
Chiến dch Biên Giới Thu Đông 1950
Thng lợi này đã giáng một đòn nặ vào ý chí xâm lượng n c ca Pp,
quân ta giành được quyn ch động trên chiến trường chinh Bc bộ. Đập
tan tuyến phòng thủ giải phóng hoàn toàn khu vực biên giới nối liền
việt nam với thế giới, đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về trình độ chiến
đấu của quân đội việt nam, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược
trên chiến trường chính bắc bộ tạo ra bước chuyển biến lớn của kháng
chiến vào giai đoạn mới.
1951
2/1951
Đạ i h i 2 ng thông qua Chính cương của Đả
Bầu Trường Chinh làm t ổng thư
Phương châm : Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa h c hoá
Đảng ra ho ng công khai v i tên là ạt độ Đảng lao động Vit Nam
3/1951
Đại hội thống nhất việt minh liên việt thành Mặt trận liên hiệp quốc n
việt nam (tại Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang)
1952
Đại hội chiến thi đua cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.
Lực lượng trang nhân dân VN đã hình thành 6 đại đoàn bộ binh 1 đại đoàn công binh
pháo binh
Đại đoàn quân tiên phong đại đoàn 308
1953
11/1953
Trong cuộc kháng chiến chống pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, đảng
ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp như cải cách ruộng đất
20/11/1953
Giữa lúc quân ta tiến quân lên tây bắc , Nava vội vàng phân tán lực lượng cho
quân nhảy tập trung một khối chủ lực mạnh Điện Biên Phủ
Nava đã đưa tổng số binh lực lên điện biên phủ lúc cao nhất 16.200 quân
bố trí thành 3 phân khu 49 cứ điểm mục đích nhằm biến điện biên phủ
thành Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất đông dương
6/12/1953
Bộ chính trị đã thông qua phương án mở Chiến Dịch Điện Biên Phủ
Ngay sau khi chọn chiến dịch điện biên phủ trận quyết chiến chiến lược
ban đầu TW đảng đã xác định phương châm: Đánh nhanh thắng nhanh.
Người được cử làm lệnh kiêm thư đảng ủy chiến dịch điện biên phủ
Võ nguyên giáp. Đại tướng nguyên giáp đã quyết định thay đổi đthức
hiện phương châm: Đánh chắc tiến chắc
1950-1953
Quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt tiêu hao sinh lực định đó
Chiến dịch trung du, chiến dịch đường 18, Nam Ninh, Hòa bình , Tây
Bắc, Thượng Lào
1953- 1954
Một số hạn chế của chính sách cải cách ruộng đất như: ko thấy hết đc thực
tiễn chuyển biến mới của sở huux ruộng đất trong nông thôn việt nam trc
1953, ko kết thừa kinh nghiệm của quá trình cái cách từng phần, học tập giáo
điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài.
Nguy n Thu Trâm K44
BCH TW đảng đã đề ra chủ trương quân sự trong đông xuân nhằm tăng
cường chiến tranh du kích vùng sau lưng địch nhằm phân n chủ lực địch,
quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch những vùng chiến lược
quan trọng mà địch tương đối yếu tranh thủ tiêu diệt địch những hướng địch
đánh ra, thực hiện chiến lược tích cực chủ động động linh hoạt”.
Đ đánh bại âm mưu kế hoạch NaVa
Chiến Cuộc Đông Xuân (thông qua 9/1953) hướng tiến công của quan và
dân ta Tiến công lai châu trung lào ,tiến công hạ lào campuchia, tiến
công tây nguyên.
1954
Từ năm 1954 viện trợ của mỹ cho pháp đã tăng 80% ngân sách chiến tranh đông dương.
13/3/54,
7/5/54
- Chiến Dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong ba đợt trong khoảng thời gian
là 13-3-1954 7-5-1954 (56 ngày)
- cquyết chiến quyết thắng được trao cho đại đoàn 312
- Kết thúc chiến dịch điện biên phủ quân ta đã tiêu diệt bắt sống 16.200
tên địch trong đó chi huy Đờ catxtori, thu toàn bộ khí sở vật chất
- Ý nghĩa: Chiến Thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng lớn nhất của cuộc đọ
sức toàn diện quyết liệt của quân dân với thực dân pháp, chiến công
đã đi o lịch sử dân tộc như một bạch đằng chi lăng hay đống đa trong
thế kỷ 20, thắng lợi này giải phóng hoàn toàn miền bắc chấm dứt gần 1
thế kỷ ách thống trị của thực dân pháp đưa cách mạng việt nam chuyển
sang xây dựng giành độc lập thống nhất hoàn toàn. XHCN
- Đối với cách mạng thế giới thắng lợi quân dân ta đặc biệt thắng lợi
điện biên phủ đã góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu
trên thế giới, Cổ các dân tộc bị áp bức trên thế giới để vùng lên đấu
tranh, lần đầu tiên trong lịch sự một nc thuộc điện nhthể đánh
thắng một nc thực dân hùng mạnh đó thắng lợi của lực lượng a nh
n ch XHCN trên toàn thế giới.
- Chiến dịch điện biên phủ kết thúc hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến
tranh đông dương đã diên ra tại Giơnevo
8/5/1954
Ny 8-5-1954 H ội nghị Gi nevoơ n về chấm dứt cuộc chiến tranh đông
dương khai mạc kết thúc ngày 21-7-1954
1956
Lê Duẩn viết dự thảo “Đường lối cách mạng miền Nam”
1959
1/1959
Ngh quyết TW 15 : tưởng ch đạo quan tr ng cho cách m ng VN là Tp
trung đấ “Dùng bạ ạng đểu tranh chính tr o lc cách m t gii phóng mình,
kết h u tranh chính tr v u tranh quân s , ti n t i khợp đấ ới đấ ế ởi nghĩa
trang giành cnh quy n v tay nhân dân”
M ng cho phong trào đườ Đồng Kh i (1959-1960)
4/1959
Hi ngh ln th 16 Thông qua ngh quyết v v h p tác hoá nông ấn đề
nghip Hợp tác hoá đi trước giới hoá”
3 nguyên t c : T nguy n Cùng có l i Qu n lý dân ch .
Hình thành đường vn t i mang tên H C Minh
1954-1960
M - Ng y th c hi n chi c mi ến lượ chiến tranh đơn phương n nam
1960
20/12/1960
Mt Trn dân t c gi i phóng min nam đượ c tnh l p ti Tân L p (Tây
Ninh) do Nguy n H u Th làm ch t ch
Nguy n Thu Trâm K44
5-10/9
- Đạ i h i 3 Quyết định đổi tên tnh ng C ng S n VN Đả
Bu Lê Dun làm tổng bí thư
- Vạch ra đường li Công nghi p h
- Xác định gi Cách m ng XHCN mi n B c đố vai trò quyế t đ nh nh t i
vi cách mng c nước
- 2 nhi m v chi ến ợc : Đẩy cách m ng h i ch mi n B c / nghĩa
Tiến nh cách m ng dân t c n ch nhân dân mi n Nam th c hi n
thng nhất nước nhà, hoàn toàn độc l p n ch trong c c. nướ
17/1/1960
Bến Tre nh th c kh ng lo ng Kh i) b u bùng n huy n ởi động đồ ạt (Đồ ắt đầ
M Cày
1961-1965
Chiến tranh Đc bit
Chiến th n v n chi c chi c ắng Bình Giã đã làm phá s bả ến lượ ến tranh đặ
bit ca đế quc M .
1963
1/11/1963
Anh em Ngô Đình ệm, Ngô Đình Nhu bịNhi ám sát.
11/1963 6/1965
Din ra 10 cuộc đo cnh quân s nh m l l n nhau trong n i b cnh ật đổ
quyn Sg.
1965- 1968
Chiến tranh C c B
1968
13/5/1968
Theo ch th kháng chiế ốc”, Mỹn kiến qu buc phi ch p nh i ận đàm phán v
Vit Nam t i Paris
Cuc t ng ti n công n i d y 1968 (di t) ế Mu Thân ễn ra trong 3 đợ
1969
1/1/1969
Trước âm mưu, thủ đon chiến tranh x o quy t c a đị đảng ta đềch, ra quyết
tâm, ch c. Th hi n trong i c a ch trương hai bướ Thư chúc mừng năm mớ
tch H C Minh c l “Vì độ p, vì t do, đánh cho mỹ cút, đánh cho nguỵ
nhào”
1969-1973
Chiến lược “Việ ến tranh”t Nam hchi
1970
1/1970
Hi ngh 18
6/1970
Hi ngh B Chính tr
C 2 hi ngh đã đ ra ch i nh m ch ng l i chi c Vi t trương mớ ến lượ
Nam hoá chi n tranh c a M ế
Lấy nông thôn làm hướng tiến công chính, tập trung ngăn chặn đy
lùi chương trình “bình định” của địch.
1972
18-30/12
Trận Đin Biên Ph trên không” (12 ngày đêm) đã bắn rơi 34 máy bay
B52, 5 máy bay F111A, b t s ng 43 gi c lái
Phương châm “Đánh chắc, tiến ch c
1973
15/1
Cnh ph M tuyên b d ng m i ho ng phá ho i Mi n b c, tr l ạt độ ại đàm
phán Paris
27/1
Kí k t Hi nh Paris ế ệp đị
1973-1975
Xây d lựng 4 quân đoàn chủ c để chun b cho k ế ho ch gi i phóng mi n
nam.
1975
26/4/1975
Chiến dch H C Minh gi i phóng hoàn tn mi n Nam cnh th c m u đầ
9/1975
Hi ngh ng lTW Đ n th 24 đề ra nhi m v Hn tnh th ng nh t ất đấ
nướ c v mặt nhà c.
11/1975
Hi ngh Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biu Bc- Nam ti SG.
Nguy n Thu Trâm K44
Phước Long là th đầu tiên đưc gii phóng hoàn tn mi n Nam trong cu c kháng
chiến ch ng M (6/1/1975)
- Sau th ng l i c a chi n d ch Tây Nguyên, cu c ti n công chi n tnh ế ế ến lược đã phát triể
cuc tng tiến công chi c trên tn chi ng mi n nam ến lượ ến trườ
1976
6/1976
K hp th nh t Quc hi khVI đã bầu Tôn Đức Th ng làm ch t ch
nước
12/1976
Đạ i h i 4 bu Lê Dun làm tổng bí thư, với 4 kinh nghim t cuc kháng
chiến ch ng M c c. ứu
Đổi tên Đảng thành Đảng Cng Sn Vit Nam
Hn ch ế : Chưa phát hiện nhng khuyết tt c c l ủa hình XHCN đã bộ
sau chi n tranh ế
1979
5/3/1979
Tôn Đức Thng ra l nh T ổng động viên tn quân ch ng quân TQ trong
chiến tranh biên gi i phía B c
Cui thp niên 70 XX
- Các nước ASEAN m t s c khác l y c nướ s kin Campuchiađể
thc hin bao vây, c m v n Vi t Nam
- S bao vây, ch ng phá c a các th l ch ế ực thù đị
To nên tình trạng căng thẳ ổn đng, mt nh, cn tr cho s phát tri n
ca cách mng Vi t Nam.
1982
3/1982
Đạ i h i 5 Đảng ta xác định “coi nông nghiệp” mặ ận hàng đầt tr u.
Ch đạo phát tri n công nghi p n ặng trong giai đoạ ức độn này cn làm có m
va sc, nhm phc v thi t th c, hi u qu cho ngành ng nghi p và công ế
nghip nh
1985
6/1985
H 8i ngh Trung Ương : Th a nh n s n xu t hàng hoá nh ng quy lu t
ca sn xut hàng hoá trong n n kinh t ế qu c n
1986
8/1986
Hi ngh B chính tr kh5 đưa ra Kết lu i v i m t s v thu c ận đố ấn đề
quan điể ế” được đánh giá bước độm kinh t t phá th 3, quy nh cho s ết đị
ra đờ ủa đườ ối đổ ủa Đải c ng l i mi c ng
15-18/12/1986 Đạ i h i 6 c ng ủa Đả
Đả ng b t dầu đưa ra đườ ối đổng l i mi toàn di c ện đất nướ
Bu Nguy u tiên cễn Văn Linh làm tổng thư (đầ a th i k i m i) đổ
Mc l m phát 487%
1987
Lu ết đầu trực ti p c ngoài t c ban hành nướ ại VN đượ
Tạo sở ạt động đầu trự ếp nướ ửa để pháp cho ho c ti c ngoài o VN m c thu
hút ngu n v n, thi t b kinh nghi m t ch c qu n lý, s n xu t. ế
1989
Năm đầu tiên Vit Nam xu t kh u g o
1991
6/1991 n c ng HCM Đại h i 7 c ủa Đảng Lần đầu tiên Đảng giương cao ngọ tưở
khẳng định ĐCSVN lấ nghĩa Mac Lênin làm nề ảng tư tưởy ch n t ng kim ch nam cho
hành động
1996
Đại hi 8 nêu n 6 quan điểm v công nghip hoá trong th i k i m i đổ
2001
Đại hi 9 Lần đầu tiên kh nh mô nh kinh tẳng đ ế t ng quát c a Vi th ệt Nam “kinh tế
trường định hướng XHCN”
2011- 2020
Chiến lược phát trin kinh tế xã h i 2011- n m nh 3 t phá chi c 2020 đã nhấ độ ến lượ
1/2016
Đại hội ĐCS VN 12 di i m c ễn ra sau 30 năm đổ ới đất nướ
Bu Nguyn PTrng làm tổng t
Nguy n Thu Trâm K44

Preview text:

ĐỀ C
CƯƠNG LỊ H SỬ ĐẢ NG Pháp n
ổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng 1/9/1858
Chế độ phong kiến VN (nhà Nguyễn) lâm vào giai đoạn khủng hoảng trầm trọng
Triều Nguyễn từng bước thoả hiệp (1862,1874,1883) 6/6/1884
Hiệp ước Patonot (patenotre) đầu hàng hoàn toàn Pháp, VN trở thành “một xứ thuộc địa, dân ta là vong qu c ố nô, t qu ổ ốc ta bị i
giày xéo dướ gót sắt của kẻ thù hung ác” 1885-1889
Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi khởi xướng
Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa l n th 1 1897-1914
Giai cấp công nhân được hình thành
Giai cấp bị trị dưới chế t
độ huộc địa của Pháp : Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân t a c ộc, đị h v a và nh Đầu thế kỷ XX
Mâu thuẫn giữa VN với đế qu c
ố xâm lược và tay sai c a ủ chúng Cách mạng tháng 10 Nga
Quốc tế cộng sản (Lênin đứng đầu) được thành lập trở thành bộ tham mưu chiến đấu, t c
ổ hức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới, vạch đường 1917
hướng chiến lược cho cách mạng vô sản, đối với cách vấn đề dân tộc và thuộc 3/1917
địa, chỉ đạo, giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc.
Quốc tế chính sách đã tiến hành hoạt động truyền bá tư tưởng cách mạng vô
sản và thúc đẩy phong trào đấu tranh ở ực này khu v đi theo khuynh hướng vô sản
Đại hi II ca Quc tế cng sn : Thông qua lu dâ ận cương về n tộc và thu a ộc đị do Lênin khởi sướng 1920
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân t ng chí ộc theo khuynh hướ nh trị vô sản 7/1920
Nguyễn Ái Quốc đọc luận cương ề
v vấn đề dân tc và thuộc đị t a ại Pháp
Hi liên hip thuộc địa được thành lập 1921 Một số công nhân, thu t
ỷ hủ Việt Nam làm việc trên các tàu của Pháp gia nhập Liên đoàn công nhân tàu biển Vi . ễn Đông 19/6/1924
Phạm Hồng Thái mưu sát tiên toàn quyền Meclanh
Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” 11/1924
Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (TQ)
Cuộc bãi công Ba Son : phong trào công nhân VN trở thành một phong trào t giác. 1925
Phong trào đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu diễn ra sôi nổi
Nguyễn Ái Quốc xuất bản cu n
Bn án chế độ thc dân Pháp
Tố cáo tội ác dã man của Ch
ủ nghĩa thực dân đối v c ới các nướ thu a ộc đị 1927
25/12/1927 Vit Nam Qu n
ốc Dân Đả g được thành lập (do Phạm Tuấn Tài, Phạm Tuấn Lâm chủ p) trương thành lậ 1928
Cuối năm 1928, Hội VN cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sn hoá” Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 Chi b c n
g sản đầu tiên ra đời (tại 5D, ph H ố àm Long, Hà N i ộ ) gồm 7 đảng 3/1929
viên Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trần Văn Cung, Trịnh Đình Cửu, Dương 1929
Hạc Đính, Kim Tôn, Đỗ Ngọc Du (Trần Văn Cung làm bí thư) 5/1929
Hội VN cách mạng thanh niên được đặt tên chính thức tại Đại hội lần thứ 1 (Quảng Châu)
17/6/1929 Đông Dương Cộng Sản Đảng được thành lập (tại Hà Nội) 1929 8/1929 An Nam C ng S n
ản đả g được thành lập 9/1929
Ra bản Tuyên Đạt, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được thành lâp 9/2/1930
Khởi nghĩa Yên Bái (của Việt Nam Quốc dân Đảng) nổ ra
“Không thành công cũng thành nhân”
18/2/1930 Nguyễn Ái Quốc gửi Quốc Tế cộng sản bản Báo cáo thành l ập ĐCSVN
24/2/1930 Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn hợ ất vào Đả p nh ng Cộng Sản VN
Lần đầu tiên Nhân dân VN k ni
ỷ ệm ngày Quốc Tế Lao Động
Hi Ngh thành lập Đảng đầu năm 1930 (6/1-7/2 tại Hương Cảng (HK), TQ Ly ngày
3/2 làm ngày k nim thành lập Đảng) - Do s c ự h ủ ng nên N độ
guyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì hội nghị - Có đại biểu c a ủ An Nam C ng S ộ
ản Đảng (2người) và Đông Dương cộng sản đảng (2người)
- Hội nghị thảo luận và thông qua 4 văn kiện: Chánh cương vn tt, Sách lược vn tt,
Chương trình tóm tt, Điều l vn tt do đồng chí Nguyễn Ái Qu c
ố soạn thảo (chương 1, trang 8) 1930 - Sau H i ộ nghị thành l ng, B ập đả
an chấp hành trung ương lâm thời của đảng được thành
lập do Trịnh Đình Cửu đứng đầu
Cuối năm 1930, Phong trào cách mạng VN bắt đầu bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt
(chương 1, trang 10) - Nguyên nhân c a ủ sự bùng nổ : Do s ự lãnh đạo của ĐCSVN
- Lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh tên là T V Đỏ (or Xích V)
- Chính quyền Xô viết ở m t ộ s vùng nông thông Ngh ố ệ p Tĩnh thành lậ
Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo ra đời
Hn chế ln nht : Không thy được mâu thu n c
h yếu là mâu thu n gia
dân tc và thực dân Pháp xâm lược
14-31/10/1930 Hi nghi l n th nh t
Ban chấp hành Trung ương (do Trần 10/1930 Phú ch t ủ rì)
Đổi tên ĐCSVN thành ĐCS Đông Dương
Trần Phú làm Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cử ra 6 u vi ỷ ên
“Cách mạng ruộng đất là cốt lõi..” 11/11/1931 BCH Qu c ố tế c ng s ộ
ản quyết định công nhận Đảng ta là một chi bộ đọc lập của Quốc Tế C ng s ộ ản 1931
19/4/1931 Trần Phú bị thực dân Pháp bắt tại Sài Gòn 6/6/1931
Nguyễn Ái Quốc bị bắt tại Hương Cảng (HongKong) ,bị n 22/ giam đế 1/1933 1934 3/1934 Được s c ự hỉ đạo của Qu c
ố tế cộng sản, thành lập ban lãnh đạo của đả ở ng
nước ngoài (do Lê Hồng Phong đứng đầu) Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 25/7
Đại hi ln th 7 ca Quc tế cng sn tại Matxcova (Lê Hồng Phong dẫn –
21/8/1935 đầu đoàn đại biểu) nh k c mắt : Chủ 1935 Xác đị ẻ thù trướ nghĩa phát xít
Đại hi 1 của Đảng họ ở
p Áo môn (TQ) , có 13 đại biểu tham d . ự 3/1935
Bầu Lê Hồng Phong làm tổng bí thư. Đề ra 3 nhiệm v ụ c t ụ hể 1936
Phong trào Đông Dương Đại hi sôi n i ổ nhất
Phong trào cao trào dân ch : - Mục tiêu c t
ụ hể trước mắt của cao trào cách mạng là : Các quyền dân chủ đơn sơ
- Đối tượng cách mạng : M t ộ b ph ộ qu ận đế
ốc xâm lược và tay sai. - Đảng ch
ủ trương tập hợp các lực lượng : M i
ọ lực lượng dân tộc và một bộ ận ngườ ph i Pháp ở Đông Dương
- Phương pháp đấu tranh : Kết hợp công khai, bí mật, hợp pháp, bất hợp pháp 1936-1939
- Nhiệm vụ chiến lược là ch ng k ố
ẻ thù chung là đế quốc và phong kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh ch ng c ố hế ph độ ản động thu a ộc đị , ch ng c ố h ủ
nghĩa phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Đây là một bước phát trin mi của Đảng và lực lượng cách m ng trên m i
hoạt động,
chun b trong cuộc đấu tranh giành chính quyn CMT8
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II BÙNG NỔ 11/1939 H i
ngh ban chấp hành trung ương đảng 6 tại Bà Điểm (Hóc môn – Gia Định)
do Nguyễn Văn Cừ - tổng bí thư chủ trì 1939
Thành lập Mt trn dân tc thng nht phản đế t
Đông Dương hay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương
Xuất bản cuốn “Tự Ch Trích” do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ viết 20/7/1939
Nhằm tổng kết công tác xây d ng, góp ph ựng Đả
ần chỉnh đốn đảng, tăng
cường vai trò của Đảng
27/9/1940 Khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra 23/11/1940 Nam K kh ỳ ởi nghĩa 1940
Hi ngh Trung ương lần th 7 của Đảng họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do 11/1940 Trường Chinh ch ủ trì
Quyết định duy trì và c ng c ủ l
ố ực lượng vũ trang ở Bắc Sơn, đình chỉ chủ
trương phát động khởi nghĩa ở Nam Kỳ
- Hi nghln th 8 B
an Chấp hành Trung ương Đảng diễn ra tại Pác Bó
(Cao Bằng) do Nguyễn Ái Qu c
ố chủ trì (chương 1, trang 17)
- BCH TW xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
19/5/1941 - Mặt trận VN độc lập đồng minh (Vit Minh) được thành lập tại Pác Pó
- Hi Cu Qu c ố : tên của các t c
ổ hức quần chúng trong mặt trận Việt Minh 1941
- Chủ trương thành lập nước VN dân chủ cộng hoà - Giải quyết v dâ ấn đề n t c
ộ trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
- Cử Trường Chinh làm Tổng Bí Thư 10/1941
Thành lập Đội du kích vũ trang đầu tiên của Cao Bằng được t c ổ hức gồm 12 (cu cán bộ c t
ố cán. Lê Quảng Ba làm Đội trưởng, Hoàng Sâm làm Đội phó,Lê
ối năm) Thiết Hùng là Chính trị viên. 1943
4/1943 Hội Văn hoá cứu quc được thành lập Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 7/5/1944
Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” 1944
22/12/1944 Đội Vit Nam tuyên truyn gii phóng quân được thành lập (gồm 34 chiến
sĩ) do Võ Nguyên Giáp tổ chức ở Cao Bằng. Ngay trước lúc Nhật n
ổ súng Pháp, Trường Chinh triệu tập Hi ngh ban 3/1945
thường v Trung Ương Đảng h p m ọ ở r ng t ộ
ại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắ c Ninh)
12/3/1945 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau, hành động của chúng ta”
16/4/1945 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị t c ổ hức U ba ỷ n giải phóng Việt Nam Ban thường v
ụ TW đảng triệu tập H i
ộ nghi quân sự cách mạng Bắc Kỳ tại 1945
15/5/1945 Hiệp Hoà (Bắc Giang)
Vit Nam gii phóng quân được thành lập
- Hi ngh toàn qu c ố của Đảng h p
ọ ở Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang),
do HCM và Trường Chinh chủ trì (Chương 1, cuối trang 21) 14-15/8
- Phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
- Khẩu hiệu : Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập!Chính quyền nhân dân!
- 3 nguyên tắc chỉ đạo khởi nghiã : Tập trung T – hống Nhất K – ịp Thời
16/8/1945 Đại hi quc dân họp tại Tân Trào (do T ng b ổ V ộ iệt Minh triệu tập)
Thành lập U ban gi i
phóng dân tc Vit nam do HCM làm chủ tịch 1945
25/8/1945 U ban gi i phóng dân t c VN cải t t ổ hành Chính ph l ủ âm thời nước Việt Nam dân ch c ủ ng ho ộ à.
- Khi CT thế giới thứ 2, BCH TW đã quyết định chuy ng ch ển hướ
ỉ đạo chiến lược sang
“Đặt nhim v gi
ụ ải phóng dân tộc lên hàng đầu”
- Trong cao trào vận động cứu nước năm 39-45, chiến khu cách m c ạng đượ xây dựng ở 1939-1945
vùng Chí Linh-Đông Triều có tên là Trần Hưng Đạo (Đệ t chiến khu)
- Chiến khu Hoà – Ninh – Thanh => chiến khu Quang Trung
- Thành lập Mt trn thng nht dân tc phản đế
Để đoàn kết, tập hợp lưc lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân t c ộ - Khẩu hi i
ệu : Đánh đuổ phát xít Nhật P – háp Cao trào
- Diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc K v ỳ ới hình th c ứ du kích c c b c ộ h y ủ ếu kháng Nh
- “Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói” diễn ra mạnh mẽ ở Đồng bằng Bắc bộ và ật c Bắc Trung Bộ ứu nước - Hình th c
ứ hoạt động chủ ếu : y
Vũ trang tuyên truyền và diệt ác trừ gian (chương 1, trang 19,20) - Ngàn cân treo sợi tóc
- Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, ch ng phá ố - Kinh tế kiệt quệ, n 1944- ạn đói
1945 làm 2triệu người chết đói. Sau Cách - 50% đất bị bỏ hoang
mạng tháng - 95% dân s không bi ố ết chữ 8/1945 - Kẻ thù chính : Th c ực dân Pháp xâm lượ
- Thuận lợi căn bản : cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ, hệ thống chính quyền nhân
dân được thành lập, nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế m độ ới
- Phong trào Bình dân h c
vụ để xoá nạn mù chữ Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 23/9/1945
Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Đảng phát động phong trào “Nam tiến” để ủng hộ nhân lực cho miền Nam 1945
Ch th kháng chiến kiến qu i ốc ra đờ
25/11/1945 Nhiệm vụ trung tâm : C ng ủ
cố, bảo vệ chính quyền cách mạng.
Khẩu hiệu : Dân tộc trên hết, T Q ổ u c ố trên hết ! 6/1/1946
Quc hội đầu tiên của nước VNDCCH được bầu 3/3/1946
Chỉ thị Tình hình và Chủ Trương Pháp
– Tưởng ký kết hiệp ước Trùng Khánh (hiệp ước Hoa P – háp) 28/2/1946
Tưởng đồng ý cho Pháp kéo quân ra miền Bắc
Đảng đề ra chủ t rương “Hoà với Pháp” 2/3/1946
K họp đầu tiên của n c
ướ Vit Nam dân ch cng hoà
Ký kết hiệp định Sơ b v ộ ới Pháp 6/3/1946
Mở đầu cho sự hoà hoãn giữa VN và Pháp
Chỉ thị “Hoà để tiến” 6/7-10/9 Hội nghị Phôngtennoblo 1946
Cuối 9/1946 Quân đội Tưởng Giới Thạch rút hết kh i ỏ miền bắc 9/11/1946
Hiến pháp đầu tiên của nước VN được thông qua Pháp g i ử t i
ố hậu thư đòi ta tước vũ khí của tự vệ Hà N i ộ 12/1946
Đảng phát động cuộc kháng chiến chống Pháp
12/12 TW ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
Hội nghị ban thường vụ TW Đảng (mở rộng) họp tại làng Vạn Phúc (Hà
18/12/1946 Đông) với tinh thần “Thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
19/12/1946 HCM ra Li kêu gi toàn quc kháng chiến
Bắt đầu 20h, đồng loạt n s
ổ úng, cuộc kháng chiến toàn qu c ố bùng nổ
Hà Nội được xác định là th ủ độ 1947
9/1947 Tác phẩm “Kháng chiế ấ
n nh t định thắng lợi” của Trường Chinh được phát hành.
Trung ương đảng đã đề ra cách thức thực hiện cách mạng ruộng đất theo đường lối riêng
biệt của cách mạng vn: Cải cách ruộng đất, cải cách từng bước thu hẹp phạm vi bóc lột của 1948
địa chủ, sửa đổi chế độ ruộng đất trong phạm vi không có hại cho nông dân. 27/3/1948 Ban thường v
ụ TW đảng ra chỉ thị Phát đông phong trào thi đua ái quốc 7/1948
Hi ngh văn hoá toàn qu c
ln th 2
Kháng chiến chống pháp với khẩu hiệu” Tích cực cầm cự và chuẩn bị tổng phản công”
Chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc Thống nhất việt minh và liên việt.
Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của qđ nn VN đại đoàn 308 đc thành lập năm 1949 1949 4/1949
Chiến dịch Cầu Kè- Trà Vinh
Hồ Chí Minh ký ban hành sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự. 11/1949
Trong quân đội có cuộc v n quâ ận động “luyệ
n lập công” và phong trào thi
đua “Rèn cán, chỉnh quân” 1950 9/1/1950
3000 sinh viên SG biểu tình, Trần Văn Ơn hy sinh Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 13/1/1950
500.000 người dân SG biểu tình ch ng m ố
ỹ khi mỹ đưa tàu chiến tới cảng SG 18/1/1950 Việt Nam Dân Ch C
ủ ộng Hoà đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc 30/1/1950
Đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô 2/1950
Đặt quan hệ ngoại giao v c
ới nhà nướ dân chủ nhân dân Đông Âu, Triều Tiên
Chiến dch Biên Giới Thu Đông 1950
Thắng lợi này đã giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của Pháp,
quân ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chinh Bắc bộ. Đập 6/1950
tan tuyến phòng thủ và giải phóng hoàn toàn khu vực biên giới nối liền
việt nam với thế giới, đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về trình độ chiến
đấu của quân đội việt nam, quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược
trên chiến trường chính bắc bộ tạo ra bước chuyển biến lớn của kháng
chiến vào giai đoạn mới.
Đại hi 2 thông qua Chính cương của Đảng 2/1951
Bầu Trường Chinh làm tổng bí thư 1951
Phương châm : Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa hc hoá Đảng ra ho ng c ạt độ
ông khai với tên là Đảng lao động Vit Nam 3/1951
Đại hội thống nhất việt minh và liên việt thành Mặt trận liên hiệp quốc dân việt nam (tạ
i Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang)
Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất. 1952 Lực lượ
ng Vũ trang nhân dân VN đã hình thành 6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh pháo binh
Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn 308 11/1953
Trong cuộc kháng chiến chống pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, đảng
ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp như cải cách ruộng đất
Giữa lúc quân ta tiến quân lên tây bắc , Nava vội vàng phân tán lực lượng cho
quân nhảy dù tập trung một khối chủ lực mạnh ở Điện Biên Phủ
20/11/1953 Nava đã đưa tổng số binh lực lên điện biên phủ lúc cao nhất là 16.200 quân
bố trí thành 3 phân khu 49 cứ điểm mục đích là nhằm biến điện biên phủ 1953
thành Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất đông dương
Bộ chính trị đã thông qua phương án mở Chiến Dịch Điện Biên Phủ
Ngay sau khi chọn chiến dịch điện biên phủ là trận quyết chiến chiến lược 6/12/1953
ban đầu TW đảng đã xác định phương châm: Đánh nhanh thắng nhanh.
Người được cử làm Tư lệnh kiêm bí thư đảng ủy chiến dịch điện biên phủ là
Võ nguyên giáp. Đại tướng Võ nguyên giáp đã quyết định thay đổi để thức
hiện phương châm: Đánh chắc tiến chắc
Quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt tiêu hao sinh lực định đó là 1950-1953
Chiến dịch trung du, chiến dịch đường 18, Hà Nam Ninh, Hòa bình , Tây Bắc, Thượng Lào
Một số hạn chế của chính sách cải cách ruộng đất như: ko thấy hết đc thực 1953- 1954
tiễn chuyển biến mới của sở huux ruộng đất trong nông thôn việt nam trc
1953, ko kết thừa kinh nghiệm của quá trình cái cách từng phần, học tập giáo
điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài. Nguyễn Thuỷ Trâm – K44
BCH TW đảng đã đề ra chủ trương quân sự trong đông xuân nhằm tăng
cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch nhằm phân tán chủ lực địch,
quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những vùng chiến lược
quan trọng mà địch tương đối yếu tranh thủ tiêu diệt địch ở những hướng địch
đánh ra, thực hiện chiến lược “ tích cực chủ động cơ động linh hoạt”.
Để đánh bại âm mưu và kế hoạch NaVa
Chiến Cuộc Đông Xuân (thông qua 9/1953) hướng tiến công của quan và
dân ta là Tiến công lai châu trung lào ,tiến công hạ lào campuchia, tiến công ở tây nguyên.
Từ năm 1954 viện trợ của mỹ cho pháp đã tăng 80% ngân sách chiến tranh ở đông dương.
- Chiến Dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian
là 13-3-1954 và 7-5-1954 (56 ngày)
- Lá cờ quyết chiến quyết thắng được trao cho đại đoàn 312
- Kết thúc chiến dịch điện biên phủ quân ta đã tiêu diệt và bắt sống 16.200
tên địch trong đó có chi huy Đờ catxtori, thu toàn bộ vũ khí cơ sở vật chất
- Ý nghĩa: Chiến Thắng Điện Biên Phủ l à chiến thắng lớn nhất của cuộc đọ
sức toàn diện và quyết liệt của quân và dân với thực dân pháp, chiến công
đã đi vào lịch sử dân tộc như một bạch đằng chi lăng hay đống đa trong 13/3/54,
thế kỷ 20, thắng lợi này giải phóng hoàn toàn miền bắc chấm dứt gần 1 1954 7/5/54
thế kỷ ách thống trị của thực dân pháp đưa cách mạng việt nam chuyển
sang xây dựng XHCN và giành độc lập thống nhất hoàn toàn.
- Đối với cách mạng thế giới thắng lợi quân và dân ta đặc biệt là thắng lợi
điện biên phủ đã góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu
cũ trên thế giới, Cổ vũ các dân tộc bị áp bức trên thế giới để vùng lên đấu
tranh, lần đầu tiên trong lịch sự một nc thuộc điện nhỏ bé có thể đánh
thắng một nc thực dân hùng mạnh đó là thắng lợi của lực lượng hòa bình
dân chủ XHCN trên toàn thế giới.
- Chiến dịch điện biên phủ kết thúc hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến
tranh đông dương đã diên ra tại Giơnevo 8/5/1954
Ngày 8-5-1954 Hội nghị Giơnevo bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở đông
dương khai mạc và kết thúc ngày 21-7-1954 1956
Lê Duẩn viết dự thảo “Đường lối cách mạng miền Nam”
Ngh quyết TW 15 : Tư tưởng chỉ đạo quan trọng cho cách mạng VN là Tp
trung đấu tranh chính trị “Dùng bạ
o lc cách mạng để t gii phóng mình, 1/1959 kết h u t
ợp đấ ranh chính tr với đấu tranh quân s , t
iến ti khởi nghĩa vũ
trang giành chính quyn v tay nhân dân” 1959
Mở đường cho phong trào Đồng Khi (1959-1960)
Hi ngh ln th 16 Thông qua nghị quyết về vấn đề hợp tác hoá nông 4/1959
nghiệp “Hợp tác hoá đi trước cơ giới hoá” 3 nguyên tắc : T nguy ự ện C
– ùng có lợi – Quản lý dân chủ.
Hình thành đường vận tải mang tên H C ồ hí Minh 1954-1960
Mỹ - Ngụy thực hiện chiến lược chiến tranh đơn phương ở miền nam 1960
20/12/1960 Mt Trn dân tc gii phóng min nam được thành lập tại Tân Lập (Tây Ninh) do Nguyễn H u T ữ họ làm ch ủ tịch Nguyễn Thuỷ Trâm – K44
- Đại hi 3 Quyết định đổi tên thành Đảng C ng Sn VN
Bầu Lê Duẩn làm tổng bí thư
- Vạch ra đường lối Công nghip hoá 5-10/9
- Xác định Cách mng XHCN min Bc giữ vai trò quyết định nht đối
với cách mạng cả nước - 2 nhiệm v c
ụ hiến lược : Đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc /
Tiến hành cách mạng dân tộc dân ch nh ủ ân dân ở miền Nam th c ự hiện
thống nhất nước nhà, hoàn toàn độc lập và dân chủ trong cả nước. 17/1/1960 Bến Tre hì nh th c
ứ khởi động đồng loạt (Đồng Khởi) bắt đầu bùng nổ ở huyện Mỏ Cày
Chiến tranh Đặc bit 1961-1965
Chiến thắng Bình Giã đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc M . ỹ 1963 1/11/1963
Anh em Ngô Đình Nhiệm, Ngô Đình Nhu bị ám sát. 11/1963
Diễn ra 10 cuộc đảo chính quân sự nhằm lật đổ lẫn nhau trong nội bộ chính – 6/1965 quyền ở Sg. 1965- 1968
Chiến tranh Cc B 13/5/1968
Theo chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”, Mỹ buộc phải chấp nhận đàm phán với Vi 1968 ệt Nam tại Paris
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mu Thân 1968 (diễn ra trong 3 đợt)
Trước âm mưu, thủ đoạn chiến tranh xảo quyệt của địch, đảng ta đề ra quyết 1969 1/1/1969
tâm, chủ trương hai bước. Thể hiện trong Thư chúc m i ừng năm mớ của chủ tịch H C
ồ hí Minh “Vì độc lập, vì t
ự do, đánh cho mỹ cút, đánh cho nguỵ nhào” 1969-1973
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” 1/1970
Hi ngh 18
Hi ngh B Chính tr 1970
Cả 2 hội nghị đã đề ra chủ trương mới nhằm ch ng l ố ại chiến lược Việt 6/1970
Nam hoá chiến tranh của M ỹ
Lấy nông thôn làm hướng tiến công chính, tập trung ngăn chặn và đẩy
lùi chương trình “bình định” của địch.
Trận “Điện Biên Ph trên khôn
g” (12 ngày đêm) đã bắn rơi 34 máy bay 1972 18-30/12
B52, 5 máy bay F111A, bắt sống 43 giặc lái
Phương châm “Đánh chắc, tiến chắc ” 15/1 Chính ph M ủ t ỹ uyên b d ố ừng m i
ọ hoạt động phá hoại ở Miền bắc, trở lại đàm 1973 phán ở Paris 27/1
Kí kết Hiệp định Paris 1973-1975
Xây dựng 4 quân đoàn chủ lực để chuẩn bị cho kế hoạch giải phóng miền nam. 26/4/1975 Chiến dịch H C
ồ hí Minh giải phóng hoàn toàn miền Nam chính thức mở đầu 1975 9/1975
Hi ngh TW Đảng ln th 24 đề ra nhiệm vụ Hoàn thành thống nhất đất
nước về mặt nhà nước. 11/1975
Hi ngh Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc- Nam tại SG. Nguyễn Thuỷ Trâm – K44
Phước Long là thị xã đầu tiên được giải phóng hoàn toàn ở miền Nam trong cu c ộ kháng chiến ch ng M ố ( ỹ 6/1/1975) - Sau thắng lợi c a
ủ chiến dịch Tây Nguyên, cu c ộ tiến công chi n t
ến lược đã phát triể hành
cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền nam 6/1976
K hp th nht Quc hi khoá VI đã bầu Tôn Đức Thắng làm chủ tịch nước
Đại hi 4 bầu Lê Duẩn làm tổng bí thư, với 4 kinh nghiệm từ cuộc kháng 1976 chiến ch ng M ố c ỹ ứu nước. 12/1976
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng Sản Việt Nam
Hn chế : Chưa phát hiện nhng khuyết tt của mô hình XHCN cũ đã bộc l
sau chiến tranh 1979 5/3/1979
Tôn Đức Thắng ra lệnh Tổng động viên toàn quân chống quân TQ trong
chiến tranh biên giới phía Bắc - Các nước ASEAN và m t
ộ số nước khác lấy cớ “s kin Campuchia” để
thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam Cu
- Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch ối thập niên 70 XX
Tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn định, cản trở cho sự phát triển
của cách mạng Việt Nam.
Đại hi 5 Đảng ta xác định “coi nông nghiệp” là mặt trận hàng đầu. 1982 3/1982
Chỉ đạo phát trin công nghip nặng trong giai đoạn này cn làm có mức độ
va sc, nhm phc v thiết th c
, hiu qu c
ho ngành nông nghip và công nghip nhẹ 1985 6/1985
Hi ngh Trung 8 Ương : Thừa nhận sả ấ
n xu t hàng hoá và những quy luật
của sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân
Hi ngh B chính tr khoá 5 đưa ra “Kết lu i
ận đố vi m t s v
ố ấn đề thuc 8/1986
quan điểm kinh tế” được đánh giá là bước đột phá th 3, quy ứ ết định cho s
ra đời của đường lối đổi mi của Đảng 1986
15-18/12/1986 Đại hi 6 của Đảng Đả ắ
ng b t dầu đưa ra đường lối đổi mới toàn di c ện đất nướ Bầu Nguy u t
ễn Văn Linh làm tổng bí thư (đầ iên của thời kỳ đổi mới)
Mc lm phát 487%
Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN được ban hành 1987
Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN – mở cửa để thu hút nguồn v n, t ố
hiết bị và kinh nghiệm tổ chức quản lý, sản xuất. 1989
Năm đầu tiên Việt Nam xuất khẩu gạo 6/1991 Đại h i
7 của Đảng “Lần đầu tiên Đảng giương cao ngọn cờ tư tưởng HCM và 1991
khẳng định ĐCSVN lấy chủ nghĩa Mac Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động” 1996
Đại hi 8 nêu lên 6 quan điểm về công nghiệp hoá trong thời k ỳ i đổ mới 2001
Đại hi 9 Lần đầu tiên khẳng định mô hình kinh tế t ng quát c ổ a
ủ Việt Nam là “kinh tế thị
trường định hướng XHCN”
2011- 2020 Chiến lược phát triển kinh tế xã h i
ộ 2011-2020 đã nhấn mạnh 3 t độ phá chiến lược 1/2016
Đại hội ĐCS VN 12 di i
ễn ra sau 30 năm đổ mới đất nước
Bầu Nguyễn Phú Trọng làm tổng bí thư Nguyễn Thuỷ Trâm – K44 Nguyễn Thuỷ Trâm – K44