



















Preview text:
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Thu thập: Thành viên Ban Tri thức chuyên nghiệp RAM Trần Lan Hương –
Khoa Ngữ văn – HNUE 1
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
CHƯƠNG 2: VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
I. VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI A. Cơ sở hình thành
1.Điều kiện tự nhiên
• Vị trí địa lý:là một khu vực tương đối bị đóng kín
• Ai Cập ở vùng Đông Bắc châu Phi (Northeast Africa), nằm dọc theo vùng hạ lưu của lưu vực sông Nile.
• Vị trí tiếp giáp: phía Bắc – Địa Trung Hải, phía Đông – Biển Đỏ, phía Tây – sa mạc Xahara, phía Nam – Nubi (một vùng
núi hiểm trở khó qua lại)
• Các mặt đều bị những biên giới thiên nhiên cách trở nên trong một thời gian dài, Ai Cập cổ đại phát triển tương đối độc
lập, ít có mối quan hệ với những khu vực xung quanh. Chỉ có ở Đông Bắc, vùng kênh đào Xuye sau này, người Ai Cập có
thể qua lại với vùng Tây Á.
• Vai trò của sông Nile
• Sông Nile: bắt nguồn từ vùng xích đạo châu Phi, dài 6.700 km, chảy xuyên qua lãnh thổ Ai Cập tạo nên vùng thung lũng
sông rộng lớn, chia Ai Cập làm 2 miền rõ rệt theo dòng chảy từ Nam lên Bắc: Thượng Ai Cập – miền Nam (một dải lưu
vực hẹp), Hạ Ai Cập – miền Bắc (một đồng bằng hình tam giác)
• “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nile” (nhà sử học Hi Lạp Herodotos): hàng năm, từ tháng 6 – 11, nước sông Nile dâng
cao đem theo một lượng phù sa rất phong phú, cung cấp nguồn nước tưới dồi dào và là nguồn thực phẩm vô tận cho người dân,...
• Tạo điều kiện cho nền kinh tế sớm phát triển => đưa Ai Cập bước vào nền văn minh sớm nhất thế giới
• Tài nguyên thiên nhiên: nhiều loại đá quý (đá vôi, đá bazan, đá hoa cương, đá mã não,...), kim loại (đồng, vàng), sắt phải đưa từ bên ngoài vào
• Khí hậu: khí hậu sa mạc quanh năm khô nóng => lưu giữ lâu dài những thành tựu (các công trình kiến trúc cổ, bảo quản xác ướp,...)
2.Điều kiện kinh tế =>nền nông nghiệp thủy nông => là một hệ quả tất yếu dưới tác động của các điều kiện tự nhiên
• Thời gian: xuất hiện từ rất sớm, cách nay khoảng 9000 năm (thiên niên kỉ thứ 7 TCN)
• Hình thức: ban đầu lối sản xuất khá đơn giản, về sau, ngày càng được cải tiến từ công cụ lao động, kỹ thuật sản xuất,...
Hình thái công cụ phong phú, trong đó chủ yếu là công cụ đá. Cơ chế mùa vụ, xen canh, gối vụ,... bước đầu hình thành
• Thủy lợi: ngày càng trở nên cấp thiết => thúc đẩy các cư dân Ai Cập cổ đại phải liên kết lại => tạo tiền đề hình thành Nhà nước
Ngoài ra, với nguồn nguyên liệu dồi dào (nhất là đá) cũng thúc đẩy kinh tế thủ công nghiệp phát triển (rèn, dệt, chế tác đá, làm giấy,...)
3. Điều kiện xã hội => cư dân: cư dân chủ yếu của Ai Cập ngày nay là người Ảrập, nhưng thời cổ đại, cư dân ở đây là người Libi,
người da đen và có thể có cả người Xêmit di cư từ châu Á tới.
Dựa trên những điều kiện thuận lợi đó, nền văn minh Ai Cập cổ đại đã hình thành, trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm
và đạt được rất nhiều thành tựu rực rỡ.
1. Các giai đoạn lịch sử: -
Nước Ai Cập cổ đại ra đời từ cuối thiên niên kỉ 4 TCN - 5 thời kì:
+ Tảo vương quốc (khoảng 3200-3000TCN): qua đấu tranh, 2 miền Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập mới thống nhất thành
nước Ai Cập. Trải qua 2 vương triều I và vương triều II – cư dân biết sử dụng công cụ bằng đồng đỏ, cày, dùng súc vật để
kéo – Người đứng đầu nhà nước: vua chuyên chế Pharaong
+ Cổ vương quốc (3000-2200TCN): gồm 8 vương triều (từ vương triều III-X); đầu thời kì: chế độ tập quyền trung ương
càng được củng cố, kinh tế phát triển; từ vương triều V: thế lực của chính quyền TW bắt đầu suy giảm và sau đó không
duy trì được nữa
+ Trung vương quốc (khoảng 2200-1570TCN): gồm 7 vương triều (từ vương triều XI-XVII) – thời kì thống trị ổn định nhất
+ Tân vương quốc (1570-khoảng 1100TCN): gồm 3 vương triều (từ vương triều XVIII-XX) – các vị vua đầu vương triều
XVIII tích cực thi hành chính sách xâm lược bên ngoài => chinh phục được Xyri, Phênixi, Palextin ở Châu Á và Libi, Nubi
ở châu Phi; cuối vương triều XVIII: cải cách tôn giáo trong một thời gian ngắn. Công cụ sản xuất: đồng thau
+ Ai Cập từ thế kỉ X – I TCN: từ năm 525TCN – Ai Cập bị nhập vào đế quốc Ba Tư ở Tây Á => 305-30TCN: vương triều
Plôlêmê => 30TCN: Ai Cập là một tỉnh của đế quốc La Mã
B. Những thành tựu tiêu biểu 1. CHỮ VIẾT:
- Chữ tượng hình:một hình thức chữ viết đơn giản - sử dụng những hình vẽ ghi chép ngoại hình để miêu tả nội dung của từ. =>còn
bộc lộ nhiều hạn chế, chỉ biểu thị được những từ mang tính cụ thể, không biểu hiện được những từ mang tính trừu tượng.
- Chữ tượng ý:được phát triển từ chữ tượng hình - song đơn giản hóa, kết hợp nhiều hình với nhau =>cũng không thể biểu đạt hết
những ý phức tạp, thiếu chính xác, trong một số trường hợp có thể gây hiểu sai…
- Sự kết hợp giữa tượng ý và tượng thanh: tượng ý liên kết các hình vẽ, sử dụng hệ thống biểu tượng để diễn đạt từ. Tượng thanh
sử dụng những ký hiệu đặc biệt ghi lại cách phát âm từ của con người. 2
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
=> Chữ viết đã giúp cho người Ai Cập cổ đại ghi chép, lưu trữ lại nhiều thông tin quý giá về chính trị, tôn giáo, lịch sử, văn học,…
Tuy nhiên, chữ viết Ai Cập cổ còn rất nhiều hạn chế, khó học, khó diễn giải nên trước kia chỉ có giai cấp quý tộc và hệ thống thư
lại là có thể sử dụng được loại chữ này.
Chữ viết cổ của Ai Cập được viết trên đá, gỗ, đồ gốm, vải gai, da, … nhưng chất liệu dùng để viết phổ biến nhất là giấy Papyrus 2. VĂN HỌC: -
Đời sống văn học của người Ai cập vô cùng phong phú và đa dạng: bao gồm tục ngữ, thơ ca trữ tình, các câu truyện mang
tính chất đạo lí, giáo huấn, trào phúng, truyện thần thoại, … -
Văn học cổ đại Ai Cập gắn liền với đời sống xã hội và hệ tư tưởng của xã hội: văn học phản ánh những mâu thuẫn xã hội,
phê phán bọn quan lại và nói lên nỗi khổ của những người lao động. -
Văn học chịu ảnh hưởng chủ yếu của tôn giáo: ca ngợi các vị thần, miêu tả nghi lễ thờ cúng và tang lễ. -
Một số tác phẩm tiêu biểu:
• Truyện cổ tích: “Truyện hai anh em”, “Nói thật và nói láo” …
• Thể loại thần thoại: “Thần thoại về sự hủy diệt loài người”.
• Tác phẩm thơ ca: “Cuộc đối thoại của một người thất vọng với linh hồn của mình”. 3. TÔN GIÁO: -
Đa thần giáo. Ban đầu, mỗi vùng thờ mỗi vị thần riêng của mình, chủ yếu là những vị thần tự nhiên. -
Đến thời kì thống nhất quốc gia, bên cạnh những vị thần riêng của mỗi địa phương còn có các vị thần chung như thần Mặt
trời (Ra), thần sông Nin (Osiris). -
Người Ai Cập cổ tin rằng con người có hai phần: hồn và xác. Coi trọng thờ người chết. Kĩ thuật ướp xác vì vậy cũng rất phát triển. -
Thờ các loài động vật: Chó sói, cá sấu, bò mộng Apix, nhân sư.
4. KIẾN TRÚC VÀ ĐIÊU KHẮC:
- Kiến trúc: nhiều công trình kiến trúc đạt trình độ kỹ thuật cao, quy mô to lớn, đồ sộ, đặc biệt là những kiến trúc về tôn giáo
như đền thờ Canắc, đền thờ Loxo, kim tự tháp Khêốp, …
- Điêu khắc: đối tượng chủ yếu được miêu tả là tôn giáo, thần thánh, các vị Pharaoh, … là một bộ phận của kiến trúc và không
tách rời kiến trúc. Có thể kể đến những tác phẩm điêu khắc nổi tiếng của người Ai Cập cổ đại như tượng thư lại, tượng nhân sư
Xphanh, tượng hoàng hậu Nê-phéc-ti-ti, phù điêu trên các lăng mộ cổ, … - Kim tự tháp:
• Kim tự tháp là những ngôi mộ của các vua Ai Cập thuộc vương triều III và vương triều IV thời Cổ vương quốc.
• Đây là một ngôi tháp có bậc cao, đáy là một hình chữ nhật
• Có những kim tự tháp rất lớn như: Kim tự tháp Kêốp, kim tự tháp Kêphren, Kim tự tháp Mikêrin
• Tiêu biểu nhất là Kim tự tháp của Kêốp, là kì quan số một trong bảy kì quan thế giới - Tượng Xphanh:
• Từ thời Cổ vương quốc, các vua Ai Cập thường sai tạc tượng của mình và những người trong vương thất.
• Tượng thường tạc trên đá, gỗ hoặc đúc bằng đồng. Trong số các tượng của Ai Cập cổ đại, độc đáo nhất là tượng Xphanh (Sphynx).
• Xphanh, thường được dịch là con nhân sư, là những bức tượng mình sư tử đầu người hoặc dê. 5. KHOA HỌC TỰ NHIÊN:
• Toán học: trình độtương đối cao thể hiện thông qua cách tính tỉ lệ của các kim tự tháp, khả năng tính toán lên đến hàng triệu…
+ Tính được gần đúng số pi ~ 3,16, tìm ra công thức tính chu vi, diện tích của nhiều hình khác nhau
+ Hệ thống thập tiến vị được sử dụng (quy ước cứ 10 đơn vị tạo thành 1 chục)
• Thiên văn học: xuất phát từ nhu cầu nhận biết sự lên xuống của mực nước sông Nin để phục vụ cho sản xuất
+ Nhận biết được các chòm sao, xác định vị trí của nhiều hành tinh trong hệ mặt trời; tính toán được chính xác sự lên xuống
của mực nước sông Nin,…
+ Lịch pháp: phát minh ra hệ thống Dương lịch Xuy-xơ-ghen (Dương lịch Ai Cập)
+ Đo đạc thời gian: một số loại đồng hồ như đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước • Y học
+ Đã có khả năng nhận biết các loại bệnh và có kinh nghiệm, phương pháp trong điều trị một số căn bệnh.
+ Đạt thành tựu rực rỡ trong kỹ thuật ướp xác.
II. VĂN MINH LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI: A. Cơ sở hình thành
1. Điều kiện tự nhiên: -
Lưỡng Hà là một vùng bình nguyên nằm giữa hai con sông Tigrơ và Ơphrát thuộc Tây Á. -
Vùng đất phì nhiêu năm giữa hai con sông này là nơi thường xảy ra các cuộc tranh chấp giữa các tộc người để tìm mảnh
đất thuận lợi cho cuộc sống. -
Địa hình: Lưỡng Hà là một vùng hoàn toàn để ngỏ ở mọi phía, không có những biên giới hiểm trở bảo vệ => trở thành nơi
tranh giành của nhiều tộc người khác nhau trong mấy ngàn năm lịch sử, dẫn đến sự hưng vong của nhiều quốc gia -
Tài nguyên: Đất sét đã trở thành vật liệu của yếu của ngành kiến trúc, chất liệu để viết và thậm chí còn được đưa vào các
truyện huyền thoại, hiếm đá quý và kim loại 3
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Điều kiện kinh tế: Nền văn minh nông nghiệp kết hợp với văn minh thương nghiệp
Nông nghiệp có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển đặc biệt là vùng đồng bằng bằng phẳng, ít bị ngăn cách, nguồn cung
cấp nước tưới đều đặn từ hệ thống sông Tigris - Euphrates. Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ngay khi công cụ sản
xuất còn tương đối thô sơ thì nông nghiệp vẫn có điều kiện phát triển, sớm bước vào xã hội văn minh. 2. Cư dân: -
Người Xume từ thiên niên kỉ IV TCN đã tới định cư ở Lưỡng Hà và xây dựng nên nền văn minh đầu tiên ở đây -
Đầu thiên niên kỉ III TCN người Accat thuộc tộc Sêmit từ thảo nguyên Xyri cũng tràn vào xâm nhập và lập nên quốc gia Accát nổi tiếng -
Cuối thiên niên kỉ III TCN, người Amôrit từ phía tây Lưỡng Hà lại tràn vào xâm nhập, tạo nên quốc gia cổ Babilon nổi
tiếng trong lịch sử Lưỡng Hà
Qua hàng ngàn năm lịch sử, các tộc người này hoà nhập lẫn nhau, tạo ra một cộng đồng dân cư ổn định, cùng đóng góp
xây dựng nên nền văn minh rực rỡ ở khu vực Tây Á
3. Sơ lược quá trình lịch sử: -
Đầu thiên niên kỉ III TCN - giữa thiên niên kỉ III TCN -
Cuối thế kỉ XXIV - cuối thế kỉ XXIII TCN - 2132 - 2024 TCN -
Đầu thế kỉ XIX TCN - năm 729 TCN - Năm 626 TCN - 328 TCN
B. Những thành tựu tiêu biểu 1. CHỮ VIẾT: -
Chữ viết ở Lưỡng Hà đầu tiên do người Xume sáng lập vào cuối thiên niên kỷ IV TCN. -
Trong thời kỳ đầu, chữ viết của Lưỡng Hà cũng là chữ tượng hình => phát triển thành chữ nêm. -
Chất liệu dùng để viết là các tấm đất sét còn ướt và những cái que vót nhọn. -
Chữ viết là phát minh quan trọng nhất giữa phát minh nông nghiệp và thời kỳ của động cơ hơi nước, đã được đưa ra vào khoảng 3500 TCN -
Vai trò: là một đặc điểm quan trọng khác của người Xume và hầu hết các nền văn minh khác; Các xã hội có chữ viết có
thể tổ chức sổ sách phức tạp hơn; là điều kiệu tiên quyết cho hầu hết các hệ thống quan lại chính thức => tạo ra cuộc sống
trí tuệ tinh tế hơn; thúc đẩy mậu dịch và sản xuất; … 2. VĂN HỌC: -
Cơ sở của nền văn học Lưỡng Hà cũng chính là nền văn học do người Xume tạo ra. Nội dung thường gắn liền với tín
ngưỡng và phản ánh đời sống của người dân lao động. Các thể loại chính là văn học truyền miệng, thơ ca, đặc biệt là anh hùng ca. -
Ngoài ra, các tứ thơ, các tác phẩm còn phản ánh mỗi quan hệ giữa con người với tự nhiên - những cuộc đấu tranh quyết
liệt trước sự tàn phá của thác lũ, hạn hán và chống thú dữ để bảo vệ đời sống yên lành của cư dân cổ Lưỡng Hà
=> Phản ánh cuộc đấu tranh của cư dân nông nghiệp chống lại những dòng nước lũ của hai con sông Tigro và Ophrat. 3. TÔN GIÁO: -
Thời kì đầu: thờ thần Trời Anu, Thần mặt trời Samat, Thần không khí Enlil, Thần Ái Tinh Istaro -
Thời kì sau: Với sự xác lập quyền lực tối cao của hoàng đế thì chỉ cư dân Lưỡng Hà chỉ thờ 2 vị thần: thần Mardouk và thần Shamask -
Việc thờ người chết cũng rất được coi trọng, người Lưỡng Hà rất chú ý đến lễ mai táng. -
Do sự phát tiển của tôn giáo, tầng lớp thầy cúng hình thành. 4. LUẬT PHÁP: -
Nhà nước ban đầu của người Xume được tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế.
• Đứng đầu là nhà vua được gọi là Patêsi nắm tất cả các quyền lực tối cao, lời nói của vua là luật pháp.
• Đến thời vương quốc Hammurabi thì tổ chức bộ máy nhà nước tương đối hoàn thiện. -
Lưỡng Hà là khu vực có những bộ luật sớm nhất:
• Từ thời Vương triều III (TK XXII-XXI TCN) đã hình thành bộ luật cổ nhất thế giới.
• Khoảng TK XX TCN, nước Etnuna ban hành bộ luật được viết trên hai tấm đất sét
• Thế kỉ XVIII TCN, dưới thời Hammrabi ông cũng cho ra đời một bộ luật, bộ luật này gồm 282 điều khoản, được khắc trên
một tấm đá cao 2m25, rộng 2m. Đây là bộ luật quan trọng nhất và còn nguyên vẹn của Lưỡng Hà cổ đại.
5. KIẾN TRÚC – ĐIỂU KHẮC: -
Thành Babilon (Khoảng TK 7TCN): Thành Babilon (ở phía nam Batđa ngày nay) được xây bằng gạch có chu vi 16 km,
cao 30 m, dày từ 6m đến 8,5m và có 7 cửa. Cổng thành Isơta được bọc đồng và trang trí bằng những bức phù điêu rất sinh động. -
Vườn treo Babilon (Khoảng TK7 TCN): Vườn treo Babilon được người Hy Lạp cổ đại xếp vào một trong bảy kì quan
thế giới. Đây là một khu vườn được xây vươn lên trời xanh, cao 77m và gồm có 4 tầng. Trên mỗi tầng có trồng những
loại hoa thơm cỏ lạ sưu tầm từ Ai Cập tới Ấn Độ. Nước chảy róc rách, cây xanh mát mắt, chim hót véo von. Tây Á cảnh
quan phần lớn là núi và sa mạc, những đoàn lái buôn trên “con đường tơ lụa” khi đi đến đây thì thật là gặp cảnh thiên
đường dưới hạ giới.
6. TOÁN HỌC – THIÊN VĂN HỌC – Y HỌC: 4
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Toán học: Ban đầu người Xume sử dụng hệ đếm cơ số 5, về sau nhiều tộc người ở Lưỡng Hà sử dụng đồng thời cả cơ số
10 và cơ số 60. Ngày nay, chúng ta còn chịu ảnh hưởng của họ qua việc chia độ trên vòng tròn và chia thời gian. Về hình
học: Người Lưỡng Hà cổ đã biết tính diện tích các hình hình học đơn giản, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam
giác vuông. Họ đã biết tính phân số, luỹ thừa, khai căn bậc 2 và căn bậc 3; đặc biệt là họ đã giải được phương trình 3 ẩn số. -
Thiên văn học: Người Lưỡng Hà cổ lập ra khá nhiều đài để quan sát thiên văn, các nhà thiên văn hồi đó còn là các nhà
chiêm tinh học. Họ cũng chia bầu trời làm 12 cung hoàng đạo, đã tính trước được nhật thực và nguyệt thực. Họ làm ra
lịch dựa vào Mặt Trăng, một năm của họ cứ một tháng 29 ngày lại một tháng 30 ngày. Như vậy sau 12 tháng chỉ có 354
ngày, còn thiếu so với năm dương lịch. Để khắc phục hạn chế này, người ta đã biết thêm vào tháng nhuận. -
Y học: Người Lưỡng Hà đã biết cách chữa trị các bệnh khác nhau về tiêu hoá, thần kinh, hô hấp và đặc biệt là bệnh về
mắt. Y học đã chia thành nội khoa, ngoại khoa, họ cũng đã biết giải phẫu. Thần bảo trợ cho Y học là thần Ninghizita với
hình tượng con rắn quấn quanh cây gậy mà ngày nay ngành y ở một số nước vẫn lấy làm biểu tượng
III. VĂN MINH TRUNG QUỐC THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
A. Cơ sở hình thành
1 .Điều kiện tự nhiên
Trung Quốc là một trong bốn trung tâm văn minh lớn của phương Đông cổ đại bên cạnh Ai Cập, Ấn Độ và Lưỡng Hà.
- Vai trò của các dòng sông: các dòng sông đóng một vai trò quan trọng trong sự hình văn minh Trung Hoa cổ đại mà cụ thể là
sông Hoàng Hà ở phía Bắc và sông Trường Giang (Dương Tử) ở phía Nam. Hai con sông này đều chảy theo hướng Tây – Đông,
hằng năm đem phù sa bồi đắp cho những đồng bằng rộng lớn ở phía Đông Trung Quốc.
• Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Cái nôi của nền văn minh Trung Hoa được hình thành ngay bên lưu
vực sông Hoàng Hà và Trường Giang.
- Vị trí địa lý:“thiên thời, địa lợi, nhân hòa” với đường biên giới tiếp giáp với 14 quốc gia, 3 trong 4 biển lớn của Thái Bình Dương
là Hoàng Hải, Hoa Đông và Biển Đông.
• Đặt nền tảng cho việc hình thành một nền văn minh lớn, phát triển rực rỡ trong lịch sử.
- Lãnh thổ: Trung Quốc ngày nay rất rộng lớn song trong lịch sử cổ đại (từ khoảng thế kỉ XXI TCN đến năm 221 TCN) lãnh thổ
của người Trung Quốc nhỏ hơn rất nhiều, chủ yếu ở phía Bắc – lưu vực sông Hoàng Hà. Đến thế kỉ III TCN, cương giới phía Bắc
của Trung Quốc chưa vượt qua Vạn lý trường thành, phía Tây mới đến Đông Nam tỉnh Cam Túc và phía Nam chỉ bao gồm một dải
đất nằm dọc theo hữu ngạn sông Trường Giang.
- Địa hình:đa dạng và có sự phân hóa Đông – Tây sâu sắc
• Phía Tây có nhiều núi và cao nguyên, khí hậu khô hanh.
• Phía Đông là các bình nguyên, châu thổ phì nhiêu thuận lợi cho canh tác nông nghiệp.
- Khí hậu:đa dạng, phong phú. Đa số các vùng có đầy đủ 4 mùa rõ rệt, mùa đông lạnh giá, mùa hè nóng nực. Từ Bắc xuống Nam
lần lượt là các khu vực khí hậu Hàn ôn đới, Trung ôn đới, Á nhiệt đới, Nhiệt đới. Ở các vùng núi cao như cao nguyên Tây Tạng,
khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
=> Sự đa dạng của điều kiện tự nhiên tạo điều kiện hình thành nên sự đa dạng, phong phú của văn hóa Trung Quốc với nhiều
màu sắc đặc trưng theo vùng miền.
2. Điều kiện kinh tế
- Cơ sở nền kinh tế nông nghiệp, chịu sự chi phối sâu sắc của điều kiện tự nhiên. Nông nghiệp đặc biệt phát triển ở lưu vực các con sông lớn.
• Phía Bắc là nền nông nghiệp ôn đới.
• Phía Nam là nền nông nghiệp cận nhiệt, nhiệt đới.
• Hình thái công cụ lao động phong phú, phát triển hoàn thiện từ các công cụ lao động thô sơ thời kì đầu như đồ đá, đồ đồng, đồ sắt,…
- Bên cạnh nông nghiệp thì kinh tế thủ công nghiệpcũng rất phát triển dựa trên nguồn tài nguyên phong phú, kỹ nghệ sản xuất hàng
thủ công tinh xảo, nhiều mặt hàng của Trung Quốc đã đạt tới tiêu chí hoàn mỹ như gốm sứ, tơ lụa,…
- Thương nghiệp: giao thông buôn bán thuận tiện trên cả đường bộ và hàng hải. Ngay từ thời cổ đại đã hình thành nên con đường
tơ lụa nổi tiếng, mang những hàng hóa của Trung Quốc ra với thế giới bên ngoài.
“con đường tơ lụa” -Con đường tơ lụa bắt đầu được hình thành từ thế kỷ thứ 2 TCN, khi ấy Trương Kiên - một triều thần của Hán
Vũ Đế đã nhận lệnh đi về phía Tây để liên minh với những quốc gia và dân tộc mới.
Trong lịch sử, người Trung Hoa mang vải lụa, gấm vóc... đến Ba Tư và La Mã đồng thời những doanh nhân các vùng khác cũng
tìm đường đến với Trung Hoa. Từ đây, con đường tơ lụa phát triển với tốc độ chóng mặt, bắt nguồn từ Phúc Châu, Hàng Châu, Bắc
Kinh của Trung Quốc qua Mông Cổ, Ấn Độ, Kazkhstan, Thổ Nhĩ Kì, Hy Lạp…
Từ thế kỷ thứ VII, con đường tơ lụa trên biển ra đời bởi các thương gia Ả Rập. Sau đó, các quốc gia như Bồ Đào Nha, Anh, Pháp,
Hà Lan lần lượt kéo đến Trung Quốc buôn bán qua đường biển với tốc độ nhanh, an toàn hơn.
3. Điều kiện xã hội
• Trung Quốc là một trong những nơi từ rất sớm đã có sự cư trú của loài người.
• Bằng chứng khảo cổ: Năm 1929, các nhà khảo cổ đã tìm thấy ở Chu Khẩu Điếm (phía Nam Bắc Kinh) hóa thạch của người
vượn cổ sống cách ngày nay khoảng 40 vạn năm. Năm 1977, hóa thạch của người vượn Nguyên Mưu được phát hiện có
niên đại lên đến 1,7 triệu năm.
• Về mặt chủng tộc, cư dân ở lưu vực Hoàng Hà thuộc chủng tộc Mongoloit trong đó có hai tộc người được hình thành sớm
nhất là người Hạ ở trung lưu Hoàng Hà và người Thương ở hạ lưu Hoàng Hà, đó là tiền thân của dân tộc Hán sau này. Còn
ở lưu vực sông Trường Giang thời cổ đạilà địa bàn cư trú của các dân tộc Sở, Ngô, Việt,… cùng một số bộ tộc khác mà
người Trung Quốc gọi là Man Di. 5
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
=>Những điều kiện thuận lợi về cả tự nhiên, kinh tế và xã hội đã đặt nền tảng vững chắc dẫn đến sự hình thành một nền văn
minh lớn – văn minh Trung Hoa – với nhiều thành tựu rực rỡ cống hiến cho lịch sử nhân loại.
4. Tiến trình lịch sử: 2 thời kì chính -
Thời kì cổ đại (đến năm 221TCN):
+ Lịch sử TQ chưa được ghi chép chính xác mà được truyền tải bằng truyền thuyết
+ Thời tam đại: Hạ (khoảng TK21-16TCN), Thương (còn gọi là Ấn, TK16-12TCN), Chu (TK11-3TCN) -
Thời kì trung đại (phong kiến) (221TCN-1911): là thời kì thống trị của các vương triều phong kiến trên đất nước Trung Quốc thống nhất
B. Những thành tựu tiêu biểu 1. CHỮ VIẾT: -
Khái quát: chữ tượng hình, ra đời sớm nhưng sau khi cư dân Trung Quốc bước vào giai đoạn có giai cấp và Nhà nước -
Tiến trình phát triển của chữ viết TQ: giáp cốt văn (được khắc trên mai rùa và xương thú) – chung đỉnh văn/thạch cổ văn
(Thời Tây Chu – dùng khi đúc đỉnh đồng/ khắc trên trống đá, thẻ tre) – đại triện – tiểu triện (còn giữ lại nhiều yếu tố tượng
hình) – chữ lệ (có ý nghĩa quan trọng vì là giai đoạn quá độ để phát triển thành chữ chân tức chữ Hán ngày nay) - chữ chân – chữ Hán hiện đại 2. VĂN HỌC: -
Khái quát: ra đời sớm, ổi bật nhất là Kinh thi, thơ Đường và tiểu thuyết Minh – Thanh - Kinh thi:
+ Có 305 bài chia thành 3 phần: Phong, Nhã, Tụng
+ Nội dung: Phong (hay còn gọi là Quốc Phong – dân ca của các nước – các bài dân ca mỉa mai/lên án sự giàu sang, bóc lột
của giai cấp cầm quyền => nỗi khổ của dân, mô tả tình cảm của trai gái vợ chồng); Nhã (những bài thơ do tầng lớp quý
tộc nhỏ/lớn sáng tác), Tụng (dùng để hát khi cúng tế ở miếu thờ) - Thơ Đường:
+ Để lại tên tuổi của trên 2000 nhà thơ với gần 50000 tác phẩm
+ Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Lý Bạch – “Xa ngắm thác núi Lư”; Đỗ Phủ - “Từ kinh đô về huyện Phụng Tiên”; Bạch
Cư Dị - “Ông già Đỗ lăng”
+ Gía trị và ảnh hưởng: đã đặt cơ sở nghệ thuật, phong cách và luật thơ cho nền thi ca Trung Quốc các thời kì sau này. Thơ
Đường cũng có ảnh hưởng lớn đến các nước lân bang - Tiểu thuyết Minh-Thanh:
+ Giới thiệu chung: Tứ đại danh tác: Truyện Thủy hử, Tam quốc chí diễn nghĩa, Tây du kí, Nho lâm ngoại sử, Hồng lâu mộng
+ Gía trị và ảnh hưởng: Truyện thủy hử - có tác dụng cổ vũ rất lớn đối với sự đấu tranh của nông dân chống sự áp bức bóc
lột của giai cấp phong kiến, Nho lâm ngoại sử - ử đả kích chế độ thi cử đương thời và mỉa mai những cái xấu xa của tầng
lớp trí thức dưới chế độ thi cử đó, Hồng lâu mộng - chống đối chế độ thi cử, chế độ quan trường, đạo đức và lễ giáo phong
kiến, khát vọng tự do và hạnh phúc, đồng thời dành cho những người thuộc tầng lớp bị coi là thấp kém những tâm hồn cao
đẹp và tình cảm chân thành, tác giả đã đánh trực tiếp và khá mạnh vào hệ ý thức của giai cấp phong kiến lúc bấy giờ 3. SỬ HỌC:
Trung Quốc là một nước rất coi trọng lịch sử, bởi vậy, sử học ở Trung Quốc phát triển rất sớm với một kho tàng sử sách rất phong
phú: • Thời Xuân Thu: nhiều nước đã đặt các quan chép sử, có ý thức về biên soạn sử. Trên cơ sở lịch sử nước Lỗ, Khổng Tử đã
biên soạn ra Kinh Xuân Thu.
• Thời Hán: Tư Mã Thiên là một nhà viết sử lớn đã để lại tác phẩm Sử ký ghi chép lại lịch sử Trung Quốc từ thời Hoàng
Đế đến thời Hán Vũ Đế (gần 3000 năm).
• Thời Đông Hán: có các tác phẩm như Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm Diệp.
• Thời Minh – Thanh: có các bộ Minh sử, Tứ khố toàn thư đều là những di sản đồ sộ của Trung Quốc.
4. KHOA HỌC – TỰ NHIÊN: -
Toán học: biết phép đếm lấy 10 làm cơ sở; xuất hiện tác phẩm toán học nói về lịch pháp, thiên văn, hình học, số học – tác
phẩm sớm nhất nói về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông (giống định lí Pytago); tác phẩm Cửu chương toán thuật;
tìm được số pi; … -
Phép thiên văn & làm lịch: có tài liệu sớm nhất ghi chép về nhật thực và nguyệt thực, tài liệu “Thiên Ngũ di hành chí
sách Hán thư” – ghi chép về điểm đen trong mặt trời; giải thích đúng đắn nguyệt thực là do Mặt Trăng nấp sau bóng của
Trái Đất; lịch – một năm chia thành 12 tháng … -
Y dược học: tác phẩm “Hoàng đế nội kinh” – nêu những vấn đề về sinh lí, bệnh lí và nguyên tắc chữa bệnh tận gốc; sách
“Thương Hàn tạp bệnh luận” – nói về cách chữa bệnh thương hàn, “Bản thảo cương mục” (Lý Thời Trân) – ghi chép các
loại cây thuốc … 5. TỨ ĐẠI PHÁT MINH: -
Kỹ thuật làm giấy: thời gian (khảng TK2TCN), Nội dung phát minh: thẻ tre – dùng xơ gai để chế tạo giấy (chủ yếu dùng
để gói) – dùng vỏ cây, lưới cũ, giẻ rách làm nguyên liệu + cải biến kí thuật => giấy có chất lượng tốt – nghề làm giấy được
truyền bá rộng rãi -
Kỹ thuật in: thời gian (giữa TK7 – đầu thời Đường); Nội dung phát minh: in bằng ván khắc – in chữ rời bằng đất sét nung
– dùng chữ gỗ - dùng chữ rời bằng hợp kim và dùng mực dầu để in 6
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Thuốc súng: phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan thuộc phái Đạo gia (tin rằng luyện được thuốc trường sinh
bất lão) => tình cờ phát minh ra thuốc sung => đầu TK10: thuốc sung dùng làm vũ khí -
Kim chỉ nam: Thời gian (TK3TCN); biết được từ tính và tính chỉ hướng của đá nam châm => “tư nam” => Đời Tống:
phát minh ra kim nam châm nhân tạo => la bàn. Công dụng: chỉ hướng
6. TƯ TƯỞNG – TÔN GIÁO:
❖ Âm dương, Bát quái, Ngũ hành: - Nội dung chính:
+ Âm dương: biểu trưng cho những yếu tố cơ bản của vũ trụ (dương: giống đực, ánh sáng, nóng, hoạt động … >< âm: giống
cái, bóng tối, lạnh, thụ động, …)
+ Bát quái: tượng trƣng cho 8 yếu tố vật chất tạo thành thế giới: Càn: trời, Khôn: đất, Chấn: sấm, Tốn: gió, Khảm: nước,
Ly: lửa, Cấn: núi, Đoài: hồ. Trong Bát quái, hai quẻ càn, khôn là quan trọng nhất; biểu trưng cho quan hệ gia đình
+ Ngũ hành: 5 tác nhân tạo nên sự vật, gồm: Mộc (gỗ), Hỏa (lửa), Thổ (đất), Kim (không khí), Thủy (nước).
+ Gía trị: những tư tưởng duy vật và biện chứng thô sơ của người TQ cổ đại -
Các trường phái tư tưởng:
+ Trường phái học thuyết: các tư tưởng triết học, đạo đức, đường lối trị nước và giáo dục
+ 4 trường phái tư tưởng lớn: Nho gia – Đạo gia – Mặc gia –Pháp gia
+ Nho gia: sáng lập Khổng Tử, phát triển Mạnh Tử, hoàn thiện Đổng Trọng Thư
• Khổng Tử: (551-479TCN). Tư tưởng:
o Triết học: ít quan tâm đến vấn đề nguồn gốc của vũ trụ => thể hiện thái độ không rõ rệt về trời đất quỷ thần; cho rằng:
ông trời chỉ là giới tự nhiên >< trời chi phối số phận và hoạt động của con người; tỏ thái độ hoài nghi đối với quỷ thần
nhưng lại coi trọng việc cúng tế, tang ma
o Đạo đức: coi trọng nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dung …
o Đường lối trị nước: 3 điều: làm cho dân cư đông đúc, kinh tế phát triển và dân được học hành
o Giáo dục: người đầu tiên sáng lập ra chế độ tư thục; phương châm: Tiên học lễ hậu học văn, học đi đôi với hành.
• Mạnh Tử: (371-289TCN)
o Triết học: tin vào mệnh trời – mọi việc đều do trời quyết định
o Đạo đức: cho rằng đạo đức của con người là một yếu tố bẩm sinh – tính thiện; coi trọng nhất là nhân nghĩa => không chú ý đến lợi
o Chính trị: nhân chính và thống nhất; điểm nổi bật: tư tưởng quý dân
o Giáo dục: mở rộng việc giáo dục đến nông thôn (dạy cái nghĩa hiếu, lễ)
• Đổng Trọng Thư: (179-104TCN)
o Triết học: thuyết “thiên nhân cảm ứng” – quan hệ tác động qua lại giữa trời và người; dùng âm dương ngũ hành để
giải thích mọi sự vật (quy luật là liền nhau thì sinh ra nhau, cách nhau thì thắng nhau)
o Đạo đức: nêu ra các phạm trù tam cương (3 mối quan hệ: vua tôi, cha con, chồng vợ); ngũ thường (nhân, lễ, nghĩa,
trí, tín); lục kỉ (6 mối quan hệ với những người ngang hàng với cha, ngang hàng với mẹ, với anh em, họ hàng, thầy giáo và bạn bè)
o Chính trị: cụ thể hóa tư tưởng của Khổng Mạnh trong hoàn cảnh lịch sử mới (hạn chế sự chênh lệch giàu nghèo -
chiếm đoạt ruộng đất, bỏ nô tì, trừ các tệ chuyên quyền giết người …)
IV. VĂN MINH ẤN ĐỘ THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI A. Cơ sở hình thành
1. Vị trí địa lý:
− Ấn Độ là một “tiểu lục địa” nằm ở miền Nam châu Á, hai mặt Đông Nam và Tây Nam giáp Ấn Độ Dương.
− Thời cổ trung đại rộng lớn hơn, bao gồm các nước Pakixtan, Bănglađét, Nêpan. Ấn Độ nước có diện tích lớn vào hàng thứ
7 trên thế giới và có số dân đông thứ hai, sau Trung Quốc. Nhìn trên bản đồ, Ấn Độ gần như chiếm trọn cả vùng Nam Á.
• Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình đa dạng: hai miền Nam và Bắc, lấy dãy núi Vinđya làm ranh giới. Miền Bắc có hai con sông lớn là sông Ấn
(Indus) và sông Hằng (Gange). Lưu vực sông Ấn là nơi phát nguyên của một trong những nền văn minh sớm nhất trong lịch sử nhân loại.
+ Hai con sông Ấn và Hằng: tạo nên những đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, rất thuận lợi cho trồng trọt, phát triển kinh tế
nông nghiệp.(Lưu vực sông Ấn, sông Hằng là một trong những vựa lúa của thế giới hiện nay)
+ Khí hậu: rất đa dạng và khắc nghiệt: ở miền Bắc Ấn – dãy Himalaya quanh năm tuyết phủ, gió lạnh thấu xương, bão tuyết
thường xuyên xảy đến, mùa hè băng tuyết tan lại tạo thành những cơn thác lũ đổ xuống chân núi, có thể cuốn lấp đi cả một
vùng làng mạc dân cư. Ở miền Nam, khí hậu khô, nóng, đất đai khô cằn.
➢ Ấn Độ là một đất nước có điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý hết sức đa dạng nhưng cũng vô cùng khắc nghiệt
2. Điều kiện cư dân: đa dạng
− Cổ nhất, lâu đời nhất: người Dravida: da ngăm đen, hiện sống chủ yếu ở cao nguyên Đê – can
− Người Aryan: du nhập vào, dồn đuổi người Dravida
− Các tộc người khác du nhập vào theo tiến trình lịch sử: Ba Tư, Hy Lạp, Hung Nô, Mông Cổ.
3. Sơ lược lịch sử Ấn Độ cổ trung đại 7
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
• 8 thời kỳ lịch sử
− Văn minh sông Ấn: giwuax thiên niên kỷ III TCN đến thế kỷ XVIII TCN, văn hóa Harappa và Môhengiô- Đa-rô.
− Thời kỳ Vê-đa (thiên niên kỷ II TCN đến thiên niên kỷ I TCN).
− Thời kỳ sử thi hay thời kỳ hình thành các quốc gia sơ kỳ (thiên niên kỷ I TCN).
− Thời kỳ vương triều Maurya (321 TCN – 185 TCN) và thời kỳ chia cắt đất nước đến thế kỷ IV.
− Thời kỳ vương triều Gupta và vương triều Harsha (320 – thế kỷ IV – thế kỷ VII)
− Thời kỳ chia cắt và bị ngoại tộc xâm nhập ( cuối thể kỷ VII – cuối thế kỷ XII). Người Ả- rập và người Thổ chiếm đóng.
− Thời kỳ vường triều Hồi giáo Delhi (1206 – 1526).
Thời kỳ vương triều Hồi giáo Mogol(1526-1857) trước khi Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh .
B. Những thành tựu tiêu biểu
1. CHỮ VIẾT
− Chữ viết là một biểu hiện của văn minh. Ra đời sớm từ nền văn minh sông Ấn, 3000 năm TCN.
− TK VII - VIII TCN Ở Ấn Độ xuất hiện nhiều loại chữ cổ:
+ Brami (từng được vua Asôka khắc trên bia đá).
+Kharosthi, loại chữ này có lẽ bắt nguồn từ một loại chữ cổ vùng Tây Á.
+Chữ Sanxkrít (chữ Phạn) do người Ấn tạo ra trên cơ sở kế thừa các mẫu tự của hai chữ trên.
+Chữ Pali được xây dựng trên cơ sở vay mượn từ Phạn ngữ (viết kinh Phật).
− Chữ Phạn trở thành chữ viết chính thức của Ấn Độ từ thế kỉ V TCN đến thế kỷ X sau công nguyên.
− Từ thế kỷ X trở đi dần dần xuất hiện nhiều loại chữ viết khác nhau. Mỗi khu vực, mỗi vùng có một thứ chữ viết riêng. Trong đó,
chữ Hinđi được xây dựng trên cơ sở chữ Phạn là thứ chữ phổ biến ở Ấn Độ cho đến nay.
➢Dân tộc Ấn là dân tộc có chữ viết vào loại sớm nhất thế giới. 2. VĂN HỌC:
• Kinh Vệ Đà: Vêđa vốn nghĩa là hiểu biết.
Vêđa có 4 tập: Rích vêđa, Xama vêđa, Yagiua vêđa, Atácva vêđa
− Ba tập Vêđa gồm những bài ca và những bài cầu nguyện phản ánh tình hình người Arya tràn vào ấn độ, tình hình tan rã
của chế độ thị tộc tình hình cư dân đấu tranh với thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt.
− Trong đó Rích vêđa với 1028 bài thơ là tập quan trọng nhất .
− Atácva vêđa chủ yếu bao gồm các bài chú, những nội dung mà tập vêđa này đề cập đến các mặt như chế độ đẳng cấp, việc
hành quân, chữa bệnh, đánh bạc và cả tình yêu.
• Sử thi Mahabharata : Đây là bộ sử thi dài nhất thế giới
− Tương truyền người soạn bộ sử thi này là Viasa. Chủ đề: cuộc đấu tranh trong nội bộ 1 dòng họ đế vương ở miền bắc Ấn
Độ Bởi vậy tập thơ lấy tên là Mahabharata nghĩa là cuộc đấu tranh giữa con cháu Baharata
− Miêu tả rất nhiều cảnh khác nhau với những chi tiết li kì như cảnh ăn chơi xa hoa ở chốn cung đình, những cuộc tình duyên
éo lễ nhưng chung thủy, những cảnh sinh hoạt trong xã hội lúc bấy giờ và đậm nét nhất là cảnh chiến đấu anh dũng nhưng vô cùng thảm khốc.
• Sử thi Ramayana: Tương truyền tác giả là Vanmiki.
− Chủ đề: câu chuyện tình duyên giữa hoàng tử Rama và người vợ chung thủy Sita .
− 2 bộ sử thi là những công trình sáng tác của nhân dân Ấn Độ trong nhiều thế kỉ và là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ
trong 2 ngàn năm nay. Cho đến nay, các nhà văn, nghệ sĩ Ấn Độ thuộc các ngành thơ, kịch, hoạ, điêu khắc.. vẫn tìm được
ở trong 2 tăc phẩm vĩ đại ấy nhiều đề tài và cảm hứng để sáng tác
• Caliđaxa và Sakuntala
− Caliđaxa là nhà thơ và nhà soạn kịch lớn nhất thời Gupta (thế kỉ V): vở kịch Sơcuntơla - vở kịch phỏng theo một câu
chuyên dân gian được chép trong sử thi Mahabharata, được tác giả cải biên và thêm vào nhiều tình tiết.
− Nội dung của vở kịch là câu chuyện tình duyên giữa nàng Sơcuntơla và vua Đusơnta.
Caliđaxa đã thể hiện tư tưởng tự do, chống lại lễ giáo khắt khe, lên án bản chất giả dối, lừa gạt, không chung thủy của giai cấp thống
trị và trên chừng mực nhất định đã chống lại chế độ đẳng cấp.
Sơcuntơla và Caliđaxa là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ. Sơcuntơla đã trở thành nguồn cảm hứng, đề tài cho nhiều tác phẩm
nghệ thuật thuộc các lĩnh vực khác nhau.
• Các tác phẩm văn học viết bằng các phương ngữ
Từ cuối thế kỷ X về sau, ngoài văn học tiếng Xanxcrít đã xuất hiện nhiều tác phẩm văn học viết bằng các loại phương ngữ khác nhau.
Đặc trưng chung của các tác phẩm văn học viết bằng các phương ngữ là dùng ngôn ngữ dân gian chứ không dùng ngôn ngữ cung
đình, đồng thời sử dụng nhiều chất liệu trong văn học dân gian, phản ánh tâm tư nguyện vọng của quần chúng nên được nhân dân rất thích thú.
3. KIẾN TRÚC – ĐIÊU KHẮC
• Kiến trúc Ấn Độ ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo
− Kiến trúc Phật giáo: bia đá thời kỳ Asoka – thế kỷ III TCN, tháp Sanchi đựng các di vật của Phật, chùa Hang Anjanta,
thời kì Mô-ry-a, từ thế kỷ II TCN đến thế kỷ VII 8
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
− Kiến trúc Hin-du giáo: quần thể kiến trúc đền đài: đền Mahabalipuram
− Kiến trức Islam giáo: như thánh đường, cung điện, lâu đài, lăng: tháp Kutúp Mina ở Đêli, lăng mộ Tagiơ Mahan ở Agra
một kỳ quan của nền kiến trúc thế giới, xứng đáng với danh hiệu “viên trân châu của Ấn Độ”
• Điêu khắc và hội họa của Ấn Độ thường gắn liền với kiến trúc và chịu ảnh hưởng sâu đậm của tôn giáo.
Vào thời kỳ Môrya, cùng với kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ đạt được những thành tựu rực rỡ và giữ một vị trí quan trọng trong
nghệ thuật trang trí. Tài năng của các nghệ sĩ Ấn Độ thời kì này đặc biệt được thể hiện trong các tác phẩm điêu khắc phần đỉnh của cột đá Sácnát.
Từ thế kỷ IX đến thế kỷ XII nghệ thuật Ấn Độ giáo vẫn tiếp tục phát triển.Từ thời Suntan Đêli, mỹ thuật Hồi giáo được truyền vào Ấn Độ.
4. KHOA HỌC – TỰ NHIÊN: a.Thiên văn
− Người Ấn Độ đã sớm biết chia một năm làm 12 tháng, mỗi tháng 30 ngày, mỗi ngày 30 giờ, và cứ 5 năm thì sẽ có một tháng nhuận.
− Những nhà thiên văn cổ đại đã biết được hình dạng của trái đất và mặt trăng là hình cầu, biết được quỹ đạo và tính được chu kì
tròn ,khuyết của mặt trăng.
− Aryabhatta (476-550) đã khẳng định rằng Trái Đất tự quay quanh trục của nó và chuyển động xung quanh Mặt Trời, đồng thời
xác định độ dài của một năm dương lịch là 365 ngày 6 giờ 12 phút và 30 giây
− Đã có hiểu biết về hiện tượng nhật thực và nguyệt thực,về ngày hạ chí và ngày đông chí.
− Tác phẩm thiên văn cổ nhất của là quyển xitđanđa ra đời khoảng thế kỉ V TCN. b .Toán học.
− Toán học của Ấn độ ra đời vào thế kỉ IX TCN.
− Người Ấn Độ đã có phát minh vô cùng quan trọng đó là việc sáng tạo ra 10 chữ số mà cho đến ngày nay được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
− Trong đó việc đặt ra số “0” là đóng góp lớn nhất.
− Cách giải hệ phương trình tuyến tính tới năm ẩn, nghiệm phương trình bậc hai, cấp số cộng và cấp số nhân, dãy phức hợp, phương
trình vô định bậc hai, phương trình không mẫu mực, và sự sử dụng số 0 và số âm.
− Vào thế kỉ VI người Ấn Độ đã tính được số pi (π) một cách chính xác là bằng 3,1416,đồng thời còn phát minh ra đại số học .
− Về hình học người Ấn Độ đã biết tính diện tích của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và hình đa giác, họ đã biết về
quan hệ giữa các cạch của tam giác vuông.
c. Vật lý học
− Người Ấn Độ cổ đại cũng đã có thuyết nguyên tử, và vạn vật đều do các nguyên tử tạo nên. Nhà hiền triết và triết gia Ấn Độ
Acharya Kanad được coi là người đặt nền móng đầu tiên cho thuyết nguyên tử hơn hai nghìn năm trước.
− Chế tạo ra la bàn phục vụ hàng hải, biết sức hút của Trái đất.
d,Y Dược học
− Ấn Độ cổ đại Đạt được nhiều thành tựu cả trên lý thuyết lẫn thực hành.Các tác phẩm tiêu biểu: "Y học toát yếu” và “ Luận khảo về trị liệu”.
− Người Ấn độ đã biết phẫu thuật ,chế ra thuốc gây tê,mô tả các dây gân, cách chắp xương sọ, cắt màng mắt lấy, sỏi thận,
theo dõi được quá trình phát triển của thai nhi và tiên phong là Bác sĩ phẫu thuật Sushruta e, Hóa học
− Nghề đúc đồng ,đúc sắt vô cùng phát triển phát triển , Thời Gupta, họ đã đúc được cây cột sắt cao 7,21 m ở Miroli vào thời
Kumaragupta (thế kỷ V). Dù đã hàng trăm năm, nhưng cột sắt vẫn tồn tại đến nay và không bị han gỉ.
➢ Tổng kết lại, thời kì cổ trung Đại Ấn Độ đã đạt được rất nhiều thành tựu ,phát minh về các ngành khoa học tự nhiên ,nó có tính
thực tế và ứng dụng cao tác động vào đời sống của con người về cả vật chất lẫn tinh thần , có nhiều thành tựu về khoa học tự
nhiên của Ấn Độ cho đến nay vẫn tiếp tục được sử dụng và phát triển rộng rãi trên thế giới , đóng góp vào quá trình phát triển
các ngành khoa học tự nhiên trên thế giới cũng sự phát triển của tiến trình lịch sử văn minh thế giới. 5. TÔN GIÁO
Ấn Độ là nơi ra đời của nhiều tôn giáo trong đó quan trọng nhất là đạo Bà La Môn (sau là đạo Hindu) và đạo Phật. Ngoài
ra còn một số tôn giáo khác như đạo Jain, đạo Xích. Các tôn giáo có vai trò quan trọng và chi phối cả đời sống chính trị -
xã hội của nhân dân Ấn Độ. Nhiều tôn giáo đã vượt ra ngoài phạm vi Ấn Độ trở thành tôn giáo mang tính quốc tế. 1. Đạo Bà La Môn.
- Là tôn giáo đa thần cổ xưa nhất của Ấn Độ, không có người sáng lập, không có tổ chức giáo hội. Tôn giáo này có những
lễ nghi hà khắc: Nhân tế, Mã tế, tục Sa ti.
- Đối tượng thờ cúng của tôn giáo này là đa thần trong đó quan trọng nhất là Thần sáng tạo, Thần hủy diệt và Thần bảo vệ.
Ngoài ra, nhiều loài động vật như voi, khỉ, bò cũng là những đối tượng sùng bái của đạo Bà La Môn.
- Giáo lí là các tập kinh Vê đa sớm và Vê đa muộn. Trong giáo lí của đạo Bà La Môn có một nội dung rất quan trọng đó là thuyết luân hồi.
- Những tư tưởng đặc sắc của tôn giáo này là: Ta và Thần là một, Nghiệp báo luân hồi, Giải thoát và con đường giải thoát.
- Về mặt xã hội, đạo Bà La Môn là công cụ đắc lực để bảo vệ chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ. 9
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
- Do sự bảo vệ đặc quyền, đặc lợi cho các đẳng cấp Bà La môn, bảo vệ sự không bình đẳng trong xã hội vì vậy mặc dù Bà
La môn lúc đầu được truyền bá rộng rãi trong cư dân Ấn Độ buộc phải nhường chỗ cho một tôn giáo mới là Đạo Phật.
Nhưng sau đó, Đạo Phật phải nhường chỗ cho Hindu – tôn giáo lớn nhất ở Ấn Độ - đó là Ấn Độ giáo. 2. Hindu giáo.
- Đến khoảng thế kỉ VIII, IX đạo Bà La Môn đã bổ sung thêm nhiều yếu tố mới về đối tượng sùng bái, về kinh điển, về
nghi thức tế lễ… Từ đó, đạo Bà La Môn phát triển lên thành đạo Hinđu-trước đây gọi là Ấn Độ giáo.
- Đặc điểm đặc sắc nhất của Hinđu giáo: đó là tôn giáo mở, nó không ngừng tiếp thu những yếu tố bên ngoài. Đạo Hinđu
vừa phản ánh đúng thực tại xã hội lại vừa có những điểm có lợi cho giai cấp thống trị nên nó bắt rễ sâu vào đời sống xã hội Ấn Độ.
- Hinđu giáo thờ ba vị thần thượng đẳng: Brama (sáng tạo), Vishnu ( bảo tồn) và Shiva ( hủy diệt).
- Đạo Hindu cũng chia thành hai phái là phái thờ thần Visnu và phái thờ thần Siva, đoàn kết với nhau.
- Tin thuyết luân hồi, cho rằng con người sau khi chết sẽ đầu thai nhiều lần.
- Kinh thánh đạo Hinđu ngoài các tập Vê đa và Upanisat còn có Mahabharata, Bhagavad Gita, Ramayana và Purana. 3. Đạo Phật.
-Ra đời từ thế kỉ VI TCN
- Nội dung chủ yếu của học thuyết Phật giáo được tóm tắt trong câu nói của Phật Thích Ca:” Trước dây và ngày nay ta chỉ
lí giải và nêu ra cái chân lí về nỗi đau khổ và sự giải thoát khỏi nỗi đau khổ”.” Cũng như nước đại dương chỉ có một vị là
mặn, học thuyết của ta chỉ có một vị là cứu vớt”.
- Thể hiện trong thuyết tứ diệu đế ( 4 nghĩa lí siêu cao) bao gồm: khổ đế, tập đế, diệt đế và đạo đế.
- Về giới luật, tín đồ Phật giáo chủ yếu phải kiêng 5 thứ ( ngũ giới): không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không
nói dối, không uống rượu.
- Về mặt thế giới quan, nội dung cơ bản của học thuyết Phật giáo là Duyên khởi.
- Về mặt xã hội, đạo Phật không quan tâm đến chế độ đẳng cấp vì đạo Phật cho rằng nguồn gốc xuất thân của mỗi người
không phải là điều kiện để được cứu vớt. Đạo Phật mong muốn có một xã hội trong đó, vua có đạo đức và phải dựa vào
pháp luật để trị nước, không được chuyên quyền độc đoán, còn dân thì phải an cư lạc nghiệp.
- Đến thời Gúp-ta, thế kỉ V SCN, Đạo Phật không giữ được vị trí như các thời kì trước mà dần dần nhường chỗ cho Ấn Độ giáo-Đạo Hindu. 4. Đạo Jain.
- Đạo Jain chủ trương thờ tất cả các thần thánh trong huyền thoại.
-Cho rằng vạn vật đều có linh hồn và cũng tán thành thuyết luân hồi
- Giới luật của đạo Jain có 5 điều chủ yếu:
• Không được giết bất cứ một sinh vật nào. • Không nói dối.
• Không lấy bất kì một vật gì của kẻ khác nếu không phải là tặng phẩm. • Không dâm dục.
• Không được tích lũy của cải quá nhiều. Phải sống khổ hạnh, từ chối mọi thú vui của xã hội.
- Đạo Jain chống lại uy quyền của kinh Vê-đa, cho rằng lời dạy tỏng kinh Vê-đa không phải lời dạy của Thượng đế vì đơn
giản không có Thượng đế.
- Đạo Jain cũng chống đạo Bà La môn và những hình thức cúng bái phiền phức của nó, đồng thời cũng chống chế độ đẳng cấp.
- Đến khoảng thế kỉ I SCN, đạo Jain chia thành 2 phái: phái Svetambara là phái áo trắng và phái Digambara là phái áo trời
- Đền thờ của đạo Jain mang tính chất quần thể, thường gồm nhiều ngôi đền giống nhau.
- Do đạo Jain là một tôn giáo khắt khe và có phần kì quặc nên truyền bá không được rộng rãi. Tuy vậy đạo Jain vẫn tồn tại
ở Ấn Độ suốt chiều dài lịch sử. 5. Đạo Xích (Sikh).
- Dựa trên giáo lí của đạo Hindu và đạo Hồi, đến cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, ở Ấn Độ xuất hiện giáo phái mới gọi là đạo Xích.
- Đạo Xích chỉ tin vào một vị thần tối cao duy nhất, chống việc thờ các tượng thần. Họ phản đối sự cuồng tín của đạo Hindu và kinh của đạo Hồi.
- Đạo Xích chống chế độ đẳng cấp, thực hiện sự khoan dung và yêu mến mọi người, sẵn sàng giúp đỡ những người đến
nương náu trong đền thờ của họ.
- Đến thế kỉ XVII, giáo sĩ Gô-bin Xinh bổ sung cho đạo Xích yếu tố vũ trang để đối phó với nạn khủng bố người theo đạo Xích.
- Giáo sĩ Gô-bin Xinh quy định 5 đặc điểm của tín đồ đạo Xích là:
• Không cắt tóc, không cạo râu.
• Luôn luôn mang theo lược chải đầu bằng gỗ hoặc ngà. • Mặc quần ngắn.
• Đeo vòng tay bằng sắt.
• Mang kiếm ngắn hoặc dao găm.
- Ngày nay số tín đồ đạo Xích chiếm khoảng 2% dân số Ấn Độ để thành lập một nước độc lập gọi là Khalixtan. 10
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
CHƯƠNG 3: VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI: I.
VĂN MINH HY LẠP THỜI CỔ ĐẠI: A. Cơ sở hình thành:
1. Điều kiện tự nhiên:
- Miền lục địa Hy Lạp chia làm 3 miền:
• Miền Bắc: vùng rừng núi phía Tây, đồng bằng Thessaly phía Đông.
• Miền Trung: nhiều rừng núi chạy dọc ngang, chia cắt lãnh thổ thành nhiều khu vực địa lý nhỏ. Có những đồng
bằng lớn( Attica và Boeotia), nhiều thành phố quan trọng (Aten).
• Miền Nam: bán đảo hình 4 ngón tay Pêlôpônedơ, nhiều đồng bằng như Lacconi, Messenis, Argolis -
Vùng đất liền ven bờ Tiểu Á: đồng bằng bình nguyên, trồng cây công nghiệp. Là cầu nối giữa Hy Lạp với các nền văn
minh cổ đại phương Đông. -
Văn minh biển: 3 mặt giáp biển (Inonia, Địa Trung Hải, Aegean), bờ biển phía Đông khúc khuỷu, hình răng cưa, nhiều
vịnh, cảng tự nhiên, êm ả, an toàn và thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu, di chuyển.
Giao thương kinh tế và văn hoá của Hy Lạp cổ đại -
Khí hậu ôn đới Địa Trung Hải 2. Kinh tế: ❖ Nông nghiệp: -
Nói chung, thiên nhiên không ưu đãi về đất đai, địa hình bị chia cắt, nền kinh tế nông nghiệp Hy Lạp cổ đại không có điều
kiện phát triển sớm như các quốc gia phương Đông -
Cây trồng nổi tiếng: nho để làm rượu và cây olive để lấy dầu. -
Ngoài ra, đất đai một số vùng lại phù hợp cho việc sản xuất đồ gốm tốt
❖ Thủ công nghiệp: Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú (đồng, sắt, bạc, vàng…cùng nhiều rừng gỗ quý), hướng kinh
tế dần dần được định hình bằng việc phát triển nền kinh tế theo hướng thủ công nghiệp, thương mại
❖ Công thương nghiệp:
Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp hàng hải phát triển mạnh, có ý nghĩa đặc biệt to lớn trong việc kết nối và giúp Hy Lạp
tiếp thu ảnh hưởng của các nền văn minh phát triển sớm ở phương Đông cổ đại như văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà... 3. Cư dân: -
Sinh sống sớm nhất: chủ nhân của nền văn minh Crete (1 số đảo trên biển Eegean, thiên niên kỉ III TCN, thời kỳ đồ đồng) -
Các bộ phân cư từ Bắc xuống:
+ Người Achen và Eolien ở Trung Hy Lạp và Tiểu Á
+ Người Eonien ở ven biển Tiểu Á
+ Người Dorien ở bán đảo Peloponnese, đảo Crete và 1 số đảo nhỏ ở phía Nam biển Eegean -
Họ tự gọi tên nước mình là Hellad hay Ellad, phiên âm từ tiếng Trung Quốc là Hy Lạp
4. Tiến trình lịch sử:
a. Thời kì văn hoá Cret-Myxen: -
Thiên niên kỉ III TCN – thế kỉ XII TCN: văn minh tiền Hy Lạp
+ Crete: đảo phía nam biển Eegean, phát triển rực rỡ thế kỉ XVII – XIV TCN
+ Mycenae: ở đồng bằng bán đảo Peloponnese, tồn tại đến thế kỉ XII TCN, phát triển rực rỡ vào thế kỉ XV – XVII TCN b. Thời kỳ Hôme: -
Thế kỉ XI – IX TCN: thời đại anh hùng
+ Ghi chép trong sử thi Illiad và Odyssey của Hôme
+ Thời kỳ quá độ từ văn minh Myxen sang văn minh Hy Lạp
c. Thời kỳ thành bang: -
Thế kỉ VII – IV TCN -
Thành bang: polis gồm 1 đô thị và các vùng phụ cận -
Nổi tiếng nhất là Sparta và Athen, quân chủ chủ nô và dân chủ chủ nô
d. Thời kỳ Macedonia và thời kỳ Hy Lạp hóa (337 – 146 TCN): -
Chiến tranh Peloponnese (431 – 404 TCN) giữa hai liên minh do Sparta và Athen đứng đầu, Hy Lạp suy yếu -
Đế quốc Macedonia do Alexander đứng đầu, tiến đánh Hy Lạp (thế kỷ IV TCN) -
Hy Lạp hóa: thời kỳ truyền bá văn hóa Hy Lạp từ thế kỷ IC TCN đến 146 TCN, khi Hy Lạp bị sáp nhập vào đế quốc La Mã
B. Những thành tựu văn minh chủ yếu: 1. Chữ viết: -
Thời gian: xuất hiện từ thời văn minh Crete – Myxen -
Cổ nhất: chữ tượng hình và chữ có dạng thức đơn giản, khắc trên đất sét, niên đại từ 1700-1200 TCN -
Cuối thế kỷ VIII TCN, khôi phục chữ viết dựa trên cơ sở văn tự của người Phoenicia 11
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
403 TCN, nhà nước Athen thống nhất quy định về chữ viết: 27 chữ cái, sau còn 24, viết từ trái qua phải, được sử dụng
khắp thế giới, được xem là đẹp nhất thế giới bởi sự cân đối, hài hòa và thanh nhã -
Trình độ khái quát hóa cao, ghép chữ dựa trên âm tiết, diễn đạt ý tưởng => cống hiến đối với thành tựu văn minh chung của nhân loại 2. VĂN HỌC: - Thần thoại:
• Khái quát: Ở Hy Lạp, trong giai đoạn từ thế kỉ VIII-VI TCN, nhân dân đã sáng tạo ra một kho tàng thần thoại rất phong
phú, bao gồm những truyện về khai thiên lập địa, về các thần thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội, về các anh hùng dũng sĩ
và nguồn gốc cũng như ý nghĩa của các tín ngưỡng, các nghi lễ tôn giáo của người Hy Lạp cổ => Đó chính là Thần thoại Hy Lạp.
• Nội dung chính: Thần thoại Hy Lạp thay đổi theo thời gian để phù hợp với sự biến đổi của văn hóa Hy Lạp, khiến cho các
huyền thoại, vừa công khai vừa trong những giả định hiểu ngầm của nó, là bản ghi chép những biến đổi của thời đại. • Đặc điểm
+ Thần thoại Hy Lạp phản ánh nguyện vọng của nhân dân trong việc giải thích và đấu tranh với tự nhiên, đồng thời phản ánh
cuộc sống lao động và hoạt động xã hội.
+ Giàu giá trị nhân văn, nhân bản, thể hiện sự quyến luyến của con người với cuộc sống trần gian
• Giá trị: Có ảnh hưởng rất quan trọng đối với nền văn học nghệ thuật Hy Lạp, vì nó đã cung cấp một kho đề tài và nguồn
cảm hứng bất tận cho thơ, kịch, điêu khắc và hội họa của không chỉ Hy Lạp cổ đại mà luôn sống động và dồi dào qua biết
bao thăng trầm của lịch sử nghệ thuật. - Thơ:
Thơ ca Hy Lạp cổ đại gồm 2 phần chủ yếu: sử thi và thơ trữ tình.
Sử thi: hai tập sử thi nổi tiếng: Iliát và Ôđixê
• Tác giả: tương truyền là Hôme, một nhà thơ mù sinh ở một thành phố thuộc Tiểu Á vào khoảng giữa thế kỉ IX TCN, tuy
nhiên các vấn đề như tác giả, quê hương của tác giả, thời gian sáng tác tập thơ... đều chưa được xác định.
• Đề tài của Iliát và Ođixê đều khai thác từ cuộc chiến tranh giữa các quốc gia ở Hy Lạp với thành Tơroa ở Tiểu Á. Nguyên
là vào đầu thế kỉ thứ XII TCN, vì muốn chiếm của cải của thành Tơroa, vua Mixen ở Hy Lạp đã tấn công Tơroa. Cuộc
chiến tranh này kéo dài 10 năm (1194 - 1184 TCN), kết quả thành Tơroa bị hủy diệt.
o Tập Iliad dài 15.683 câu, chủ yếu miêu tả giai đoạn gay go nhất tức là năm thứ 10 của cuộc chiến tranh, là một bản hùng
ca chiến trận ca ngợi các nhân vật anh hùng kiệt xuất của phía Hy Lạp như Achille, của phía Troy như Hektor.
o Tập Ôđixê dài 12.110 câu miêu tả cảnh trở về của quân Hy Lạp, là bức tranh hoành tráng, hào hùng của người Hy Lạp
trong cuộc chinh phục thiên nhiên và di dân mở đất.
• Giá trị: Hai tập Iliát và Ôđixê là hai thiên sử thi kinh điển và là cột trụ của văn minh phương Tây, không những quan trọng
trong kho tàng văn học thế giới mà còn là những tác phẩm có giá trị về lịch sử. Chính những tư liệu chứa đựng trong hai
tập thơ này đã giúp các nhà sử học khôi phục một thời kỳ lịch sử gọi là thời kỳ Hôme. Thơ trữ tình:
• Ra đời: thế kỉ IV – V TCN
• Tác giả tiêu biểu: Acsilocut, Anacreon, Pindar (518 – 446 TCN), nữ thi sĩ Sappho-nữ thần bảo trợ của thi ca
• Giá trị: Thơ trữ tình của Hy Lạp có ảnh hưởng lớn đối với thơ ca của phương Tây sau này về phong cách sáng tác cũng
như hình thức và đặt cơ sở cho một hình thức văn nghệ mới ở Hy Lạp là kịch. - Kịch:
+ Đóng góp lớn nhất của Hy Lạp về mặt thể loại
+ 2 loại: bi kịch và hài kịch
+ Các tác giả và tên tác phẩm tiêu biểu:
o Etsin: “Ôrextê”, “Prômêtê” (bi kịch)
o Xôphôclơ: “Ơđíp làm vua” (bi kịch)
o Ơripít: “Mêđê” (bi kịch)
o Arixtôphan: “Những kị sĩ”, “Đàn ong bò vẽ”, “Đàn chim” (hài kịch) 3. SỬ HỌC: -
Herodot (484-425TCN): nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp, là “cha đẻ của sử học phương Tây”: “Lịch sử chiến tranh Hy Lạp –
Ba Tư”, “Lịch sử” (9 tập) (đặt nền móng, chép sử điền dã) -
Tuxiđít (460-395TCN): “Lịch sử chiến tranh Peloponnese” (phương pháp biên soạn, phê bình sử học) -
Xênôphôn (430-355TCN): “Lịch sử Hy Lạp” (tiếp nối công trình của Tuxidit) 4. NGHỆ THUẬT: -
Một số tác gia nổi tiếng của kiến trúc – điêu khắc Hy Lạp: Phidias, Iktinos, Myron, Polykietos – thế kỉ V TCN -
Các kiểu thức cột: doric, ionic, corinth 12
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Các công trình tiêu biểu: đền Parthenon (xây dựng vào thời Pêriclet TK VI TCN, xây bằng đá trắng, có những bức phù
điêu dựa trên các đề tài thần thoại và sinh hoạt xã hội của Aten lúc bấy giờ, trong đền có tượng nữ thần Ateena – vị thần
phù hộ của Aten); Myron: “Lực sĩ ném đĩa”, Policles: “Lực sĩ vác giáo”, “sự chuẩn xác của Hy Lạp” - Đặc điểm:
+ Chú ý đến yếu tố con người, lấy con người làm chủ thể, làm nguồn cảm hứng: thần linh cũng mang vẻ đẹp của thân thể con người
+ Nghệ thuật đơn giản, chừng mực, tránh rườm rà nhưng không theo những quy ước quá nghiêm ngặt -
Giá trị: có ý nghĩa đối với Hy Lạp, phương Tây và thế giới đến tận thời hiện đại
5. KHOA HỌC TỰ NHIÊN: -
Nhiều nhà khoa học nổi tiếng:
+ Thales: phát minh quan trọng nhất là tỷ lệ thức => tính được chiều cao của Kim Tự Tháp bằng cách đo bóng của nó
+ Pytago: phát triển định lí toán học mang tên ông về quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác vuông, phân biệt các số chẵn –
lẻ - không chia hết; Thiên văn: nhận thức được quả đất hình cầu và chuyển động theo quỹ đạo nhất định
+ Acsimet: tính được số pi – số pi chính xác sớm nhất trong lịch sử phương Tây; Vật lý học: nguyên lí đòn bẩy; nguyên lý
quan trọng về thủy lực: mọi vật thả xuống nước đều phải chịu một lực đẩy từ dưới lên bằng trọng lượng nước phải chuyển đi
+ Arixtac: người đầu tiên nêu ra thuyết hệ thống mặt trời: trái đất tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời
+ Eratoxten: tính được độ dài của vòng kinh tuyến trái đất, tính được góc tạo nên bởi hoàng đạo và xích đạo
+ Ptoleme: soạn bộ sách “Tổng hợp – Kết cấu toán học”, sách “Địa lý học”
+ Y học: nổi tiếng nhất là Hippocrat với nhiều bộ sách y học nổi tiếng + phương pháp chữa bệnh (uống thuốc, phẫu thuật) + đạo đức nghề y 6. TRIẾT HỌC: -
Hy Lạp là quê hương của triết học phương Tây - Một số đặc điểm:
+ Tính tổng hợp: triết học là KH của mọi ngành khoa học
+ Nhiều trường phái, trào lưu
+ Hai trường phái triết học: duy vật và duy tâm, đấu tranh nhau
+ Phép biện chứng của Triết học Hy Lạp: biện chứng thô sơ o Triết học duy vật:
• Talet: nước – nguyên tố đầu tiên và cơ bản của vũ trụ
• Anaximen: không khí là khởi nguyên của vật chất
• Heraclit: lửa là dạng vật chất đầu tiên, giải quyết đúng đắn về vấn đề cơ bản của triết học (vật chất và ý thức)
• Empedoclo: khởi nguyên của vật chất là 4 yếu tố (đất, nước, lửa và không khí)
• Democrit: thuyết nguyên tử cổ đại, bộ óc bác khoa đầu tiên của người Hy Lạp, nghiên cứu về logic với tác phẩm nổi tiếng: “Bàn về logic” o Triết học duy tâm:
• Xôcrat: đạo đức mang màu sắc duy tâm và tôn giáo
• Plato: học trò của Xôcrat, người đầu tiên trình bày một cách có hệ thống những quan điểm triết học, đề cập nhiều vấn đề:
thuyết ý niệm vũ trụ, nhà nước lí tưởng
• Aristole: học trò của Plato, chỉ ra các yếu tố sai lầm trong quan điểm của Plato, chấp nhận một phần duy vật, thừa nhận có
Thượng đế, để lại nhiều tác phẩm, “Nhà tư tưởng vĩ đại nhất của thời cổ đại” 7. PHÁP LUẬT: - 4 nội dung:
+ Luật Dracông (621 TCN): bộ luật hết sức khắc nghiệt, được khắc lên bia đá đặt ở nơi công cộng
+ Cải cách của Solon (594 TCN): pháp lệnh về ruộng đất (trả lại đất cho nông dân, quy định mức chiếm hữu ruộng đất), pháp
lệnh về no lệ vì nợ, pháp lệnh về việc phân chia đẳng cấp, pháp lệnh về việc thừa nhận quyền chuyển nhượng tài sản (cấm
xuất khẩu nông phẩm nhưng khuyến khích xuất khẩu rượu nho và dầu oliu)
+ Cải cách của Clixten: pháp lệnh chia lại khu vực hành chính: thành lập hội đồng 500 người và hội đồng 10 tướng lĩnh, pháp
lệnh trục xuất qua việc bỏ phiếu bằng vỏ sò, mở rộng số công dân và dân tự do
+ Các pháp lệnh của Ephialtes và Piriclet: pháp lệnh bboor nhiệm các chức vụ bằng cách bốc thăm, pháp lệnh quy định chức
năng của các cơ quan nhà nước và quyền dân chủ của công dân, … - Đặc điểm chung:
+ Bảo vệ cho giai cấp chủ nô
+ Đưa ra hai mô hình nhà nước tiêu biểu là: quân chủ và cộng hòa (cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ)
+ Đặt nguồn gốc cho các khái niệm chính trị được sử dụng đến hiện nay: chính trị, dân chủ, quân chủ, bầu cử, cộng hòa, … 13
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) II.
VĂN MINH LA MÃ CỔ ĐẠI: A. Cơ sở hình thành:
❖ Điều kiện tự nhiên: -
Bán đảo Italia, rộng gấp đôi bán đảo Hy Lạp, dải đất dài và hẹp thẳng xuống biển Địa Trung Hải -
Ba mặt giáp biển, khí hậu ôn hòa, ấm áp -
Nhiều đồng bằng hơn so với Hy Lạp, nhiều đồi núi cho gỗ và đồng cỏ để chăn nuôi gia súc rộng -
Nhiều kim loại quý như đồng, chì, thiếc -
Bờ biển phía Tây và nam có nhiều hải cảng tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu bè neo đậu -
Thủ đô Rome: vị trí thuận lợi về cả đường biển và đường bộ: “Mọi con đường đều dẫn đến thành Rome” ❖ Cơ sở dân cư: -
Giữa thiên niên kỉ I TCN hình thành những cộng đồng cư dân -
Người Galia ở phía Bắc bán đảo, chủ yếu ở đồng bằng song Po -
Người Etrusque ở giữa vùng sông Arno và Tiber -
Miền Trung và Nam là người Italios. Những cư dân Italios ở đồng bằng Latium gọi là người Latinh. Chính họ lập nên
thành bang Roma. Họ là nhóm cư dân có vai trò quan trọng nhất với lịch sử Roma -
Người Hy Lạp sống ở miền Nam và trên đảo Sicilia, họ lập nên một số thành bang Hy Lạp. Ban đầu vùng này được gọi là “Đại Hy Lạp” ❖ Cơ sở kinh tế: -
Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp, phục vụ cho buôn bán thương mại. Nông nghiệp tham gia vào mạng lưới trao đổi,
buôn bán nên nso hoàn toàn khác với nền kinh tế tự nhiên, khép kín của phương Đông -
Kinh tế công thương nghiệp mậu dịch hàng hải rất phát triển do điều kiện tự nhiên thuận lợi ❖ Cơ sở lịch sử: -
Thời kỳ “vương chính” (thế kỉ VIII – thế kỉ VI TCN) -
Thời kỳ cộng hòa (thế kỷ VI TCN – thế kỉ I) -
Thời kỳ đế chế (từ thế kỉ I – thế kỉ V) -
395: phân chia thành Tây Bộ và Đông Bộ -
467: Tây Bộ sụp đổ, thời kỳ phong kiến bắt đầu ở châu Âu
B. Các thành tựu của văn minh La Mã: • Chữ viết: -
Xuất hiện vào thế kỉ VI TCN, chữ Latinh được sáng tạo trên cơ sở văn tự Hy Lạp -
Chữ viết đơn giản, dễ sử dụng, được phổ biến rộng rãi trên toàn lãnh thổ của đễ quốc La Mã -
Là nguồn gốc của nhiều ngôn ngữ hiện đại của Châu Âu
• Văn học: (KHÔNG CẦN HỌC KĨ) -
Văn học La Mã gồm nhiều thể loại như sử thi, thơ ca trữ tình, văn xuôi, kịch, học tập và kế thừa từ văn học Hy Lạp -
Phát triển thịnh đjat, “thời kì hoàng kim” của văn học La Mã kéo dài từ năm 100 TCN đến năm 40, đặc biệt là ở thời cầm quyền của Augustus -
Một số tác giả tiêu biểu:
+ Andronicus, dịch thơ Home sang tiếng Latinh
+ Novius: soạn bi kịch và hài kịch, tác giả của sử thi “Cuộc chiến tranh Punich”
+ Marcus Tulius Cicero: Bàn về nhà hung biện, Nhà hung biện, 58 bài diễn văn chính trị, … • Sử học: -
Fabius: mở đầu cho sử học La Mã nhưng viết sử bằng tiếng Hy Lạp -
Cato: tác phẩm “Nguồn gốc” – công trình sử học đầu tiên viết theo tiếng Latinh, biên soạn theo vấn đề -
Polibius; bộ “Thông sử” 40 tập, chú ý đến tính chính xác của sự kiện, xác định nhiệm vụ quan trọng nhất cửa sử học là tìm
hiểu nguyên nhân của các biến cố và hiện tượng -
Titus Livius: “Lịch sử La Mã”, 142 chương viết về 8 thế kỉ hình thành và phát triển của lịch sử La Mã -
Plutarch: người Hy Lạp, tác giả của 200 cuốn sách, nổi tiếng “Tiểu sử các danh nhân Hy Lạp – La Mã”, nguồn cảm hứng
cho các sáng tác của Shakespeare sau này -
Tacitus: “Xứ Giecman”, “Biên niên sử”, “Lịch sử nghiên cứu lịch sử La Mã và các dân tộc láng giềng” • Luật pháp: -
Viết bằng chữ Latinh, di sản lâu bền nhất của văn minh La Mã đối với nhân loại -
Kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài, với sự ra đời của Bộ luật 12 bảng năm 450 TCN: khắc trên 12 bảng đồng, đặt tại các nơi công cộng 14
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Nội dung: chống lại sự xét xử độc đoán của quý tộc, bảo vệ quyền lợi và danh dự cho mọi công dân, đề ra những nguyên
tắc về tố tụng, xét xử, thừa kế tài sản, … -
Quá trình phát triển: cùng với sự mở rộng lãnh thổ của La Mã, bộ luật 12 bảng được bổ sung bằng các luật lệ, tập quán tại
những vùng đất bị chinh phục, dần hình thành Luật La Mã, áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ -
Một số nhà làm luật tiêu biểu: Gaius, Ulpian, Papinia, … đã đặt nền tảng cho sự ra đời của khoa học và lí luận của La Mã -
Luật La Mã có ảnh hưởng lớn đến châu Âu thời kỳ sau
• Khoa học tự nhiên: -
Tuy không phát triển bằng Hy Lạp nhưng có những nhà khoa học với các thành tựu tiêu biểu:
+ Pliniut: Lịch sử tự nhiên – Bách khoa toàn thư của La Mã cổ đại
+ Ptôleme: nhà địa lí, thiên văn học và toán học; viết bộ sách “Hệ thống vũ trụ” trên cơ sở tổng hợp các thành tựu khoa học
của các nền văn minh phương Tây, đẻ ra thuyết “Địa tâm” (mặt trời quay xung quanh trái đất – sai lầm); khẳng định quả
đất hình cầu, có ảnh hưởng tới các nhà phát kiến địa lý TK XV – XVI; vẽ được bản đồ thế giới chính xác nhất lúc bấy giờ,
với đất đai thuộc 3 châu: Á, Âu, Phi lấy Địa Trung Hải là trung tâm
+ Heron: kĩ sư, nhà toán học, đưa ra cách tính diện tích hình cầu
+ Julius Ceasar: cải cách lịch năm 45 TCN, 365 ngày/năm, 4 năm có 1 năm nhuận, dùng đến TK XVI
+ Claudius Glen: y học, phương pháp chữa bệnh, được dịch ra nhiều thứ tiếng, giáo trình y học của nhiều trường đại học,
đóng góp vào việc giải thích về giải phẫu, hoạt động của tim, động mạch, tĩnh mạch, …
• Kiến trúc – điêu khắc: -
Chịu ảnh hưởng nặng nề từ Hy Lạp, đặc biệt là điêu khắc -
Khác biệt: đò sộ về kích cỡ, chất liệu bằng bê tông với kết dính bền vững, chú ý đến tính hiện thực, tính cơ bản, ít cách
điệu hơn điêu khắc Hy Lạp -
Các công trình tiêu biểu:
+ Đền Pathenong, Roma, xây dựng từ 118 – 126, tiêu biểu cho kiến trúc vòm và lỗ hổng láy sáng
+ Các đấu trường La Mã, tiêu biểu là đấu trường Colosseum
+ Lăng mộ Hadrian, Roma, xây dựng bên bờ sông Tiber, là lăng mộ lớn nhất của La Mã còn tồn tại
+ Cầu dẫn nước Pont Du Gard, Pháp, 3 tầng, dài 275m, cao 49m
+ Nhà tắm Caracalla, trong tổng số hơn 4000 nhà tắm công cộng, tính năng đa dạng (giải trí, đọc sách, phòng trưng bày, nhà hàng, khu thể thao, …)
• Tôn giáo: sự hình thành và phát triển của đạo Ki-tô: -
Thời gian và hoàn cảnh ra đời -
Đối tượng thờ cúng: tam vị nhất thế, Chúa Ba ngôi -
Nội dung giáo lý: Kinh thánh của đạo Ki-tô gồm 2 phần là Cựu ước và Tân ước -
7 nghi lễ quan trọng thường gọi là 7 bí tích: rửa tội, them sức, thánh thể, giải tội, xức đầu, truyền chức, hôn phối -
Quá trình phát triển: từ bị cấm đoán (TK IV TCN) đến trở thành quôc giáo của đế quốc La Mã năm 932 III.
VĂN MINH TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI I.
Hoàn cảnh lịch sử:
• Trung đại: bắt đầu từ thế kỉ V – năm 476 khi đế quốc Tây La MÃ diệt vong đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng tư
sản đầu tiên trên thế giới 1566 – cách mạng tư sản Netherland.
• Ba giai đoạn lịch sử châu Âu thời kì trung đại
− Tây Âu sơ kì trung đại ( thế kỉ V đến thế kỉ XI ) thời kì hình thành và củng cố chế độ phong kiến Tây Âu
− Tây Âu trung kì trung đại ( thế kỉ XII – XV) thời kỳ phát triển của chế độ phong kiến châu Âu.
− Tây Âu thời kì hậu kì trung đại (thế kỉ XVI – XVII) thời kì khủng hoảng của chế độ phong kiến và sự này sinh quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tấy Âu II.
Phong trào văn hóa Phục hưng
1. Nguyên nhân, điều kiện bùng nổ 1.1. Nguyên nhân
− Hạn chế của thời kì “Đêm trường trung cổ”
− Sự xuất hiện của mầm mống quan hệ sản xuất mới và giai cấp mới
− Giai cấp tư sản đòi hỏi sinh hoạt văn hóa mới, xây dựng nền tảng văn hóa mới
Tìm kiếm giá trị văn hóa của thời kì văn monh Hy Lạp – La MÃ.
Bắt đầu một trào lưu nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu, dịch thuật những tác phẩm văn học Hy Lạp, khôi phục lại những giá
trị đích thực văn văn hóa Hy Lạp – La Mã.
1.2. Điều kiện của phong trào
• Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của phong trao Văn hóa Phục hưng? 15
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
− Kỹ thuật làm giấy và nghề in của người Trung Quốc được người A rập truyền vào phương Tây được sử dụng rộng rãi ở
một số nước Tây ÂU trong đó có Italia. Đầu thế kỉ XV, châu Âu bắt đầu biết dùng bản khắc để in.
− Nghề đóng thuyền, sử dụng địa bàn, địa đồ, kỹ thuật đúc súng, đạn tọa điều kiện cho các cuộc phát kiến địa lý thành
công, mang lại sự giàu có cho châu Âu và mở ra cho khoa học những mảnh đất nghiên cứu mới.
− Diến ra gần như đồng thời với cải cách rôn giáo ở châu Âu, với cuộc đấu tranh của nông dân chống sự áp bức bóc lột của
giai cấp phong kiến, tăng lữ, làm hậy thuẫn cho cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến.
− Diễn ra trong thời kì chế độ quân chủ chuyên chế thắng lợi ở một số nước tiên tiến ở châu Âu ( Anh, Pháp...) làm chỗ
dựa cho giai cấp tư sản lúc đó.
− Chủ nghĩa dân tộc đang hình thành và thai nghén cho những cuộc cách mạng tư sản tảo kỳ (Netherland, Thụy Sĩ...)
• Tại sao phong trào Văn hóa phục hưng lại bùng nổ đầu tiên ở Italia?
− Thứ nhất, Italia là quê hương của văn minh La Mã cổ đại, do đó, việc tìm hiểu và khôi phục các thành tựu của nền văn
hóa Hy – La dễ dàng hơn và thể hiện tinh thần dân tộc của người dân trên bán đảo Italia.
− Thứ hai, Italia là nơi có quan hệ sản xuất tư bản phát triển sớm, đặc biệt là sự phát triển của các thành thị châu Âu thời
trung đại như Venice, Genoa, Milan, Florence, đặc biệt là Venice với đế chế thương mại từ thế kỷ XIII đến XV.
• Tại sao phong trào văn hóa Phục hưng lại khởi phhast ở Firenze/ Florence?
− Phong trào Văn hóa Phục hưng khởi phát ở Firenze – Italia vào thế kỷ XV sau đó lan rộng ra toàn châu Âu – Bắc Âu
muộn hơn, đến thế kỷ XVI, do hai nguyên nhân:
+ Sự thất thủ của thành Constantinopolis năm 1453 dẫn đến sự di cư tị nạn của các nhà văn hóa Hy – La cùng với đó họ
đem theo các công trình văn hóa – sách vở - là sự di chuyển của các thành tựu văn hóa cổ đại thời Hy Lạp – La Mã
+ Tại sao lại chạy đến Florence: truyền thóng bảo trợ nghệ thuật của dòng họ Medici khuyến khích và bảo trợ cho các
nghệ sĩ, tiêu biểu nhất là Lorenzo de Medici, từ đó xuất hiện các nhà hội họa lớn: Leonardo da Vinci, Sandeo Botticelli, và Michelangelo, Buonarroti.
2. Thành tựu, nội dung 2.1. Thành tựu: • Văn học
Cả 3 thể loại Thơ; Tiểu thuyết; Kịch đều có nhiều tác phẩm có giá trị gắn liền với tên tuổi nhiều tác giả nổi tiếng. + Thơ
➢ Đan tê (1265 – 1321): Thần khúc; Cuộc đời mới. Nhà thơ nổi tiếng nhất, người mở đầu cho phong trào văn hóa
phục hưng là Dante (1265-1321). “Cuộc đời mới” – tác phẩm trong thời kỳ đầu của ông viết để tưởng nhớ người
bạn gái thời thơ ấu là Bêatơrit. “Thần khúc” là tác phẩm lớn nhất, nổi tiếng nhất của Dante (gồm 100 chương)
➢ Pê tơ ra ca (1304 – 1374) Nhà thơ trữ tình Pêtơraca. Thi phẩm của ông là tập thơ ca ngợi tình yêu với nàng Lora,
được coi là mẫu mực của thơ trữ tình Ý. + Tiểu thuyết
➢ Bô ca xi ô (1313 – 1375) người Ý: truyện Mười ngày
➢ Ra bơ le (1494 – 1558): Tiểu thuyết trào phúng Gac găng chuya; Păngtagruye
➢ Xéc văng tet (1547 – 1616): Đông Ki sốt + Kịch
➢ Tiêu biểu nhất là William Shakespeare (1564 – 1616) với nhiều vở hài kịch (Đêm thứ mười hai; Theo đuổi tình
yêu vô hiệu; Người lái buôn thành Vê nê xi a) bi kịch (Rô mê ô và Giuliet; Hawmlet; Ô ten lô; Mac bet; Vua
Lia…), kịch lịch sử (Ri sớt II; Henri IV…).
➢ William Shakespeare (1564 -1616), Tác giả tiêu biểu của nghệ thuật kịch thời kỳ phục hưng đồng thời là người
tiêu biểu cho nền văn hóa Anh thời kỳ này. Là người đã đưa nghệ thuật kịch lên tuyệt đỉnh. Trong 20 năm sáng
tác ông đã để lại 36 vở kịch gồm hài kịch, bi kịch, kịch lịch sử. • Nghệ thuật
➢ Đầu TK XVI, nền nghệ thuật thời Phục hưng đạt đến đỉnh cao. Những thành tựu hội họa và điêu khắc gắn với
tên tuổi của nhiều nhà danh họa và điêu khắc.
➢ Lêônácđô đơ Vanhxi (1452-1519) là một họa sĩ lớn có kiến thức uyên bác về nhiều ngành. Hội họa của ông
thiên về mô tả tính cách và hoạt động nội tâm của nhân vật.
➢ Mikenlangiơ (1475-1564) Một họa sĩ, nhà điêu khắc nổi tiếng đồng thời là một kiến trúc sư và là một thi sĩ.
➢ Raphaen (1483 -1520) Họa sĩ thiên tài của Ý. Ông để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Cô gái làm vườn xinh
đẹp, Các bức tranh vẽ về thánh nữ,… Một họa sĩ có sở trường về vẽ chân dung
• Khoa học tự nhiên và triết học
Thời Phục Hưng, các ngành KHTN và triết học cũng có những thành tựu lớn lao, đặc biệt là thiên văn học.
➢ Nicôla Côpécních (1473-1543) là nhà bác học lớn mở đầu cho một bước nhảy vọt về KHTN thời Phục hưng.
Qua nhiều năm nghiên cứu ông đã đưa ra thuyết về vũ trụ, chống lại thuyết của nhà thiên văn học cổ đại
Ptôlêmê đã ngự trị ở Châu Âu suốt 14 thế kỷ.
➢ Người tích cực hưởng ứng học thuyết của Cô péc ních là nhà thiên văn học và là nhà triết học Ý Gioocdanô Bruno (1548-1600) 16
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
➢ Galile (1564-1642). Nhà thiên văn học người Ý tiếp tục phát triển quan điểm của Cô péc ních và Bruno. Người
đầu tiên dùng kính viễn vọng phóng to gấp 30 lần để quan sát bầu trời. Người mở đầu cho ngành khoa học thực
nghiệm, phát hiện ra các định luật rơi thẳng đứng và dao động của các vật thể.
➢ Nhà thiên văn học Đức Kepler (1571-1630) đã phát minh ra 3 quy luật quan trọng về sự vận hành của các hành tinh xung quanh mặt trời.
Ngoài ra các lĩnh vực khác vật lí học, toán học, y học,… cũng có nhiều thành tựu quan trọng gắn liền với tên
tuổi của nhiều nhà toán học nổi tiếng
Lĩnh vực triết học cũng có một bước tiến quan trọng.
➢ Phranxít Bâycơn (1561-1626), nhà triết học người Anh, người mở đầu cho trường phái triết học duy vật thời Phục hưng • Nghệ thuật
➢ Đầu TK XVI, nền nghệ thuật thời Phục hưng đạt đến đỉnh cao. Những thành tựu hội họa và điêu khắc gắn với
tên tuổi của nhiều nhà danh họa và điêu khắc.
➢ Lêônácđô đơ Vanhxi (1452-1519) là một họa sĩ lớn có kiến thức uyên bác về nhiều ngành. Hội họa của ông
thiên về mô tả tính cách và hoạt động nội tâm của nhân vật.
➢ Mikenlangiơ (1475-1564) Một họa sĩ, nhà điêu khắc nổi tiếng đồng thời là một kiến trúc sư và là một thi sĩ.
➢ Raphaen (1483 -1520) Họa sĩ thiên tài của Ý. Ông để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Cô gái làm vườn xinh
đẹp, Các bức tranh vẽ về thánh nữ,… Một họa sĩ có sở trường về vẽ chân dung
2. TIẾN BỘ VỀ KỸ THUẬT
➢ Cải tiến guồng nước -
Sức nước là một nguồn năng lượng vô cùng quan trọng. -
Cải tiến guồng nước ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều ngành sản xuất -
Đến cuối thế kỉ XIV, guồng nước đã được hoàn thiện nên có thể đặt ở bất cứ nơi nào thuận tiện cho việc lập các cơ sở sản xuất. -
Chỉ 1 kênh nhỏ dẫn nước từ trên cao đổ vào máng đặt ở phần trên của guồng là làm cho guồng quay với tốc độ nhanh. -
Năng lượng nước sử dụng vào nhiều ngành sản xuất: xay hạt ngũ cốc, xẻ gỗ, ép da, nghiền quặng, khởi động
các ống bễ để quạt lò, luyện kim,…. -
Thay thế sức người và sức súc vật trong cơ sở sản xuất.
➢ Cải tiến kĩ thuật trong ngành dệt -
Từ thế kỉ XIII, chiếc xa kéo sợi bằng tay được phát minh thay thế cho hòn chì xe chỉ thô sơ. -
Cuối thế kỉ XV, phát minh ra xa quay sợi tự động có bàn đạp -
Trong khâu dệt, chiếc khung cửi dựng đứng thay thế bằng khung cửi nằm ngang. -
Trong khâu nhuộm, ngoài chàm còn sử dụng nguyên liệu từ phương Đông: cánh kiến, quế, rong. -
Màu sắc hàng dệt phong phú. -
Ngoài len dạ, nghề dệt lụa và vải bông cũng bắt đầu phát triển ở Tây Âu. -
Năng suất lao động tăng nhanh chóng -
Tạo ra nhiều loại sản phẩm với chất lượng cao hơn.
➢ Những tiến bộ trong nghề khai mỏ và luyện kim
➢ Những tiến bộ về kĩ thuật quân sự -
TK XIII - XIV thuốc súng do người Trung Quốc phát minh đã truyền sang Tây Âu thông qua người A-rập -
Nửa sau TK XIV ở Pháp và Ý đã chế được đại bác.
+ Đại bác lúc đầu chế bằng sắt, đạn làm bằng đá.
+ Cuối TK XIV đại bác đúc bằng đồng, đạn thay bằng đạn ria bằng sắt. -
Năm 1543, nước Anh bắt đầu dùng sắt được bào gọt để chế tạo đại bác.
3. SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẠO TIN LÀNH
Vài nét về giáo hội Thiên chúa trước cuộc cải cách tôn giáo -
Là thế lực thống trị về mặt tư tưởng đầy quyền uy ở Tây Âu, được sự ủng hộ của các lãnh chúa phong kiến. -
Hệ thống cấp bậc: Giáo hoàng, Hồng y giáo chủ, Tổng giám mục, Giám mục, Linh mục. -
Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tòa thánh La Mã do giáo hoàng đứng đầu.
Các phong trào cải cách tôn giáo và sự ra đời của đạo Tin lành -
Từ XIV: Uyclip - giáo sĩ, giáo sư trường Đại học Oxphớt (Anh) đã khởi xướng cải cách tôn giáo, phủ nhận vai
trò của Giáo hoàng đề nghị chính phủ quốc hữu hóa ruộng đất của giáo hội. -
Đầu XV, Ian Hút, Hiệu trưởng trường Đại học Praha vận động cải cách giáo hội. 17
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) -
Cuối TK XV- đầu TK XVI, ở Đức một số người như Fraxmơ, Hustthen,… viết nhiều tác phẩm để vạch trần sự
giả dối, tham lam, ngu dốt của các giáo sĩ.
Phong trào cải cách tôn giáo ở Đức -
Người khởi xướng: Martin Luther (1483-1546) -
31/10/1517 viết “Luận cương 95 điều” dán trước cửa nhà thờ của Đại học Vitenbec -
Chính trị: dựa vào hoàng đế Đức và các hầu vương, khuyên tín đồ phục tùng chính quyền của giai cấp phong kiến. -
Phong trào đòi cải cách tôn giáo ở Đức đã diễn ra rất quyết liệt giữa nông dân với phong kiến thế tục và giáo
hội, giữa tân giáo với cựu giáo.
Phong trào cải cách tôn giáo ở Thụy Sĩ -
Do Giăng Canvanh - người Pháp lãnh đạo. -
Hạt nhân của học thuyết Canvanh là thuyết định mệnh: Cho rằng số mệnh con người do Chúa trời quyết định,
khi sáng tạo ra loài người, Chúa trời chia loài người thành 2 loại:
+ Dân chọn lọc: được sống sung sướng, sau khi chết được lên thiên đường.
+ Dân vứt bỏ: chịu cảnh khổ cực, khi chết bị đày xuống địa ngục
Phủ nhận các hình thức miễn tội của Thiên chúa, vai trò của tầng lớp giáo sĩ -
Hạt nhân của học thuyết Canvanh là thuyết định mệnh: Cho rằng số mệnh con người do Chúa trời quyết định,
khi sáng tạo ra loài người, Chúa trời chia loài người thành 2 loại:
+ Dân chọn lọc: được sống sung sướng, sau khi chết được lên thiên đường.
+ Dân vứt bỏ: chịu cảnh khổ cực, khi chết bị đày xuống địa ngục
Phủ nhận các hình thức miễn tội của Thiên chúa, vai trò của tầng lớp giáo sĩ 2.2. Nội dung:
- Nội dung chủ đạo của phong trào Văn hóa phục hưng là chủ nghĩa nhân văn
- Nhân là người, văn là vẻ đẹp, chủ nghĩa nhân văn được hiểu là chủ nghĩa đề cao cái đẹp con người.
• Các nội dung chính của chủ nghĩa nhân văn thời kì Văn hóa Phục hưng
1. Đề cao giá trị con người, đòi quyền tự do cá nhân -
Đề cao tự do, chính nghĩa và đạo đức. -
“Tự do là điều quý báu nhất của loài người. Những kho tàng trong lòng đất hay dưới biển khơi cùng không quý bằng” (Cervantes) -
Tu viện telen do Rabelais đề xuất : “Muốn làm gì thì làm”. -
Tự do yêu đường là một biểu hiện nổi bật nhất của ý thức đòi quyền tự do cá nhân: Romeo và Juliet.
CHƯƠNG 3: VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CẬN ĐẠI I.
Khái quát về thời cận đại
− Từ 1566 đến 1917/1918:
+ 1566: cách mạng tư sản Hà Lan/ Nederland bùng nổ
+ 1918: Kết thức chiến tranh thế giới thứ nhất
+ 1917 : cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi − Hai giai đoạn chính
+ Gian đoạn 1: từ 1566 đến những năm 70 của thế kỷ XIX: thời đại của các cuộc cách mạng tư sản
+ Gian đoạn 2: thời kỳ đế quốc chủ nghĩa và sự bùng nổ của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất: thời kỳ chỉ nghĩa tư bản
chuyển tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, dẫn đến sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ Nhất. II.
Điều kiện ra đời nền văn minh công nghiệp
1. Những kết quả của công cuộc phát kiến địa lí (đối với sự phát triển văn minh)
− Khái quát về các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu
+ Nguyên nhân của các cuộc pháp kiến địa lý, thương nhân Ả - rập nắm giữ tuyến đường thương mại giữa Đông và Tây qua
Địa Trung Hải nên thương nhân Châu Âu cần tìm con đường khác để buôn bán với Ấn Độ, đặc biệt để giải quyết nhu cầu gia vị và hương liệu.
+ Điều kiện của các cuộc phát kiến địa lý:
✓ Tiền: các vương triều phong kiến Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha giàu có, đủ điều kiện chu cấp cho các chuyến đi dài ngày trên biển.
✓ Sự dũng cảm của các thủy thủ.
✓ Kiến thức về địa lý bà thiên văn học phát triển, thành quả của thời kỳ văn hóa phục hưng.
✓ Điều kiện kỹ thuật phát triển đặc biệt là la bàn và kỹ thuật đóng tàu: các tàu caravel với 2 hay 3 buồm tam giác cùng thủy
thủ đoàn 20 người và chở khoảng vài chục tấn hàng.
− Các cuộc phát kiến địa lý tiêu biểu:
+ Cristoforo Colombo – Tây Ban Nha – phát hiện châu Mỹ vào năm 1492, gọi đó là Tân Thế giới hoặc Tây Ấn Độ. 18
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
+ Hành trình của Vasco da Gama- Bồ Đào Nha- đi qua điểm cực nam của Châu Phi – Mũi Hảo Vọng, qua Ấn Độ Dương
đến Ấn ĐỘ vào năm 1498.
+ Hành trinh vòng quanh Trái Đất của Ferdinand Magellan – Bồ Đào Nha – giữa những năm 1519 – 1522, đến châu Mỹ,
phát hiện Thái Bình Dương, vượt qua đại dương này để đến Đông Nam Á – Philippines.
2. Tác động của các cuộc phát kiến địa lý đối với văn minh nhân loại
− Tác động tích cực:
+ Khẳng định các thành tựu của khoa học, cống hiến cho các ngành địa lý, thiên văn và mở ra các ngành khoa học mới
như Địa Lý, Thiên Văn, Nhân Chủng Học, Dân Tộc Học, Hàng Hải,...
+ Các cuộc di dân diễn ra trên quy mô lớn, tạo điều kiện cho sự truyền bá của các tôn giáo lớn: quân đội xâm lược, các
nhà buôn, các quan chức, dân di thực, nô lệ da đen, các nhà truyền giáo... - > Những cuộc thay đổi dân cư lớn này đã tạo
điều kiện cho sự giao lưu mạnh mẽ của các khu vực văn minh và các cộng đồng văn hóa trên phạm vi toàn thế giới.
+Tạo điều kiện cho việc giao lưu và tiếp xúc giữa các nền văn minh: Châu Âu tiếp nhận văn minh phương Đông; châu Á
và châu Phi tiếp cận trình độ cao hơn về kinh tế của Châu Âu; Châu Mỹ dần hình thành sự đa dạng của văn hóa: Âu, Phi, bản địa.
+ Hình thành các tuyến đường thương mại và thúc đẩu sự phát triển của thị trường thế giới – tác động quan trọng nhất;
Đồng thời xuất hiện các công ty thương mại lớn đầu tiên như Tây Ấn, Đông Ấn của Hà Lan, Anh, Pháp. Quan trọng hơn:
trung tâm thương mại chuyển từ Địa Trung Hải sáng Đại Tây Dương, xuất hiện những quốc gia phát triển mới bên bờ Đại Tây Dương.
+ Tạo nên cuộc “ các mạng giá cả” tạo tiền đề cho chủ nghĩa tư bản: vàng được tung ra thị trường nhiều, giá cả tăng
mạnh, lợi nhuận thu được của giai cấp tư sản lớn, tạo điều kiện cho quá trình tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản.
− Tác động tiêu cực:
+ Hình thành việc buôn bán nô lệ và chế độ thực dân tàn bạo
✓ Dân da đen biến thành nô lệ và trở thành mặt hàng buôn bán thu lại lợi nhuân cao, hình thành các trung tâm và các tuyến
đường thương mại buôn bán nô lệ.
✓ Các bộ lạc thổ dân ở châu Mỹ bị dồn đuổi và tiêu diệt.
+ Khỏi đầu cho quá trình xâm chiếm thuộc địa của các nước phương Tây:
✓ Hai nước đi dầu cho chủ nghĩa thực dân là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Bồ Đào Nha vòa thế kỷ XVI đã xâm lược các
đảo dọc theo bờ biển ở châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ, mở rộng lãnh thổ của đế quốc lên tới 8.000km.
✓ Tây Ban Nha chiếm Nam Mỹ như Chile,Peru...
3. Thắng lợi của phong trào cách mạng tư sản và sự ra đời của các quốc gia tư sản:
− Đây là tiền đề chính trị quan trọng cho sự ra đời của nền văn minh cận đại:
− Khái quát về các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
+ Là cuộc cách mạng nhằm gạt bỏ những rào cản của chế độ phong kiến, mở đường cho sự phát triển của chế độ TBCN
+ Nhiều hình thức: nội chiến, chiến tranh giành độc lập, cải cách, đấu tranh thống nhất đất nước,...
+ Lành đạo: chủ yếu là tư sản, bên cạnh đó là tư sản còn liên kết với các giai cấp, tầng lớp khác như chủ nô- Mỹ, quý tộc mới ở Anh,...
+ Động lực chủ yếu: Nhân dân lao động trong đó đông đảo là công nhân
4. Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu:
− CMTS Hà Lan/Nederland ( 1566 – 1648) hiệp ước đình chiến giữa tây Ban Nhà và Hà Lan được ký kết năm 1609 nhưng
đến 1648 Tây Ban Nha mới chính thức công nhận nền độc lập của Hà Lan. − CMTS Anh (1642 -1689)
− Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ ( 1775- 1783): 13 bang thuộc địa ở BẮc Mỹ chống lại sự
thống trị của thực dân Anh, giành độc lập, thành lập nên Liên bang Mỹ.
− CMTS Pháp (1789 – 1799) cuộc cách mạng này đã lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu dài, dai dẳng, thành trì của chế độ
phong kiến Châu Âu, thành lập Nhà nước Cộng hòa của giai cấp tư sản Pháp.
− Cuộc đáu tranh thống nhất Italia, Đức vào năm 1870 – 1871, thành lập nên hai đế quốc Đức và Italia.
− Nội chiến Mỹ 1861 0 1865 : giữa tư sản ở miền Bắc và chủ nô ở miền Nam.
− Các cuộc cải cách khác ở một số nước như Duy Tân Minh Trị (1868 – 1912) ở Nhật Bản cải cách nông nô ở Nga, cải
cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX,... • Tác động
− Tích cực:
+ Xóa bỏ chế độ phong kiến lạc hậu, bảo thủ, cản trở sự phát triển của xã hội
+ Xác lập nền dân chủ tư sản, đảm bảo quyền tự do cho cư dân, tạo tiền đề chính trị - xã hội cho sự phát triển của văn minh nhân loại.
+ Mở đường cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, tạo tiền đề cho cuộc cách mạng công nghiệp, tiền đề kinh
tế cho sự phát triển của văn minh cận đại. 19
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
+ Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện cho sự lan tỏa của văn mình cận đại trên phạm vi thế giới. − Tiêu cực
+ Nền dân chủ tư sản còn nhiều hạn chế: bất bình đẳng, quyền tự do dân chủ còn chưa được phổ biến trong đại đa số nhân dân.
+ Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và ưu thế của các nước phương Tây, hình thành chủ nghĩa đế quốc, mở đầu cho quá trình
xâm lược tàn bạo của các nước tư bản đối với ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
• Cuộc cách mạng công nghiệp
− Là điều kiện cuối cùng, quyết định sự ra đời của nền văn minh công nghiệp. Đây là tiền đề kinh tế và cũng đồng thời là
biểu hiện đầu tiên của nền văn minh công nghiệp.
− CMCN đã trang bị các công cụ máy móc hiện đại để xây dựng nên nền đại công nghiệp cho xac hội tư bản và rõ ràng
cuộc cách mạng này đã khiến cho cuộc sống con người tiện nghi, thoải mái hơn (văn minh hơn) và biểu hiện trước tiên là
sự tiện nghi, thuận lời trong quá trình sản xuất.
− Ví dụ: những tiến bộ kĩ thuật trong ngành dệt ở nước Anh cuối thế kỷ XVIII.
− Ngoài ý nghĩa là điều kiện ra đời, bản thân diễn biến của cách mạng công nghiệp cũng chính là biểu hiện cho sự pháy
triển đầu tiên của nền văn minh công nghiệp. III.
Cuộc cách mạng công nghiệp ( cuối thế kỉ XVIII – 1914) 1. Khái niệm
− Cách mạng công nghiệp trước tiên là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất , tạo bước chuyển biến quyết định từ nền
sản xuất nhỏ, giản đơn trên lao động thủ công sang một nền sản xuất lớn dựa trên máy móc.
− Cuộc cách mạng này đã tạo nên những thay đổi căn bản về kinh tế - kĩ thuật, về văn hóa- xã hội của nước Anh và sau đó
là của toàn bộ thế giới.
− Là bước quyết định chuyển nền văn minh nhân loại sang một nền văn minh mới: văn minh công nghiệp.
2. Các giai đoạn phát triển của cách mạng công nghiệp
1. Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công nghiệp Anh – cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất – thời đại “cơ khí hóa”.
− Nguyên nhân bùng nổ CMCN ở Anh
+ Kinh tế phát triển: tích lũy đủ điều kiện vốn và nhân công
+ Cách mạng tư sản thành công sớm, tạo ra yếu tố chính trị thuận lợi
+ Cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp : sự xuất hiện của đội ngũ vô sản – nguồn nhân công trong các nhà máy vô cùng đông đảo.
+ Những tiến bộ trong ngành dệt
➢ Nước Anh giữa thế kỷ XVIII đã hội tụ đầy đủ ba tiền đề: vốn, nhân công, kĩ thuật để đưa đến sự bùng nổ của
cuộc cách mạng công nghiệp.
− Các phát minh kỹ thuật tại Anh trong giai đoạn 1 của cách mạng công nghiệp STT Năm Tên phát minh Tác dụng 1 1733 Thoi bay của John Kay
Giúp người thợ dệt nhanh hơn và khổ vải rộng hơn 2 1767
Máy kéo sợi Jenny của James
Với 16-18 cột suốt do một Hargreaves
công nhân điều khiển giúp số
lượng sợi tăng lên nhiều lần 3 1767
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước
Sản xuất sợi to và bền của Richard Arkwright 4 1779
Máy kéo sợi của Samuel Crompton
Sản xuất sợi mịn, bền và nhỏ hơn 5 1785
Máy dệt của mục sư Edmund
Giúp sản xuất vải nhanh và
Cartwright và 1 thợ mộc, 1 thợ rèn đại trà hơn. 6 1735
Phương pháp nấu than cốc của
Sử dụng than khóa sản thay Abraham Barby cho than củi 7 1784
Phương pháp luyện sắt Putlin của Dùng than đá luyện gang Henry Cort
thành thép, vật liệu cứng hơn 8 1790
Hansman phát minh phương pháp
Sắt cứng hơn và độ bền, chịu
luyện sắt thành thép bằng lò đất chịu lức lớn hơn lửa 9 1784
Jame Watt và máy hơi nước
Mở ra thời kỳ cơ giớ hóa, sử
dụng máy móc thay sức lao động phổ thông 20