NHÓM CÂU HỎI 1:
Cho các câu khẳng định, yêu cầu sinh viên trả lời khẳng định Đúng hay Sai giải thích
tại sao. Yêu cầu: Nêu câu tr lời đúng hay sai, trích dẫn điều lut liên quan đến phần
trả lời giải thích tại sao.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
1. Những nội dung liên quan đến khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc của Luật
Thương mại quốc tế.
không cách hiểu chính thống về Luật Thương mại quốc tế. Luật Thương mại quốc tế
thể tiếp cận dưới một ngành Luật. Được hiểu tập hợp các quy phm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế.
Đặc điểm:
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Các quan hệ hội thuộc đối ợng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế các quan
hệ được hình thành giữa các chủ thẻ trong hoạt động thương mại quốc tế. Quan hệ này
đáp ứng 2 tiêu chí dưới đây thì quan hệ đó mới thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật
Thương mại quốc tế.
Quan hệ tính thương mại
Tính thương mại của một quan h thường được xác định dựa trên bản chất của hoạt động
làm phát sinh quan hệ đó. Nếu hoạt động đó hoạt động thương mại, quan hệ đó sẽ được
coi quan hệ thương mại.
Theo Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban về Luật Thương mại quốc tế
của Liên hợp quốc (UNCITRAL), thun ngữa thương mại được hiểu theo nghĩa
bào trùm “...”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động thương mại được hiểu hoạt
động như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại nhằm sinh
lời (Điều 3 Luật Thương mại). Với định nghĩa trên, tất cả hoạt động sinh lời sẽ
được coi hoạt động thương mại bất cứ dưới hình nào.
Quan hệ tính quốc tế
Tính quốc tế của một quan hệ thương mại được xác định một cách khác nhau tùy từng hệ
thống pháp luật khác nhau. Thông thường, tính quốc tế được xác định dựa vào chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật ( quốc tịch các nước khác nhau, …), dựa vào đối tượng của
quan hệ pháp luật như hàng a, dịch vụ (ở các nước khác nhau), dựa vào căn cứ xác lập,
thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật các nước khác nhau, đồng tiền thanh toán ngoại
tệ so với quốc gia nơi xảy ra quan hệ pháp luật. Với cách xác định này, thể thấy đối
tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế những điểm tương đồng với pháp
quốc tế (quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài).
Theo quy ddinjj của pháp luật Việt Nam, căn cứ để xác định một quan hệ thương mại
quốc tế Luật Thương mại 2005 Bộ Luật dân sự 2015, trong một số trường hợp
thể dựa vào điều đước quốc tế Việt Nam gia nhập hoặc kết.
* Phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Các đặc điểm về tính thương mại tính quốc tế của các quan hệ hội do Luật Thương
mại quốc tế điều chỉnh đã tạo nên phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Theo nghĩa rộng:
Đây một lĩnh vực pháp luật được hình thành của nhiều ngành luật (công pháp -
pháp, luật quốc nội - luật quốc tế) với nhiều nguồn luật khác nhau (nguồn lut
quốc gia - nguồn luật quốc tế). Mục tiêu điều chỉnh phạm vi này nhằm tạo
khung pháp cho các hoạt động thương mại quốc tế.
Các quan hệ thương mại quốc tế kết quả của sự dung hòa những lợi ích thương
mại của quốc gia lợi ích thương mại quốc tế với nguyên tắc mở cửa thị trường
quốc gia, đồng thời cho phép bảo hộ những lĩnh vực kinh tế.
Theo nghĩa hẹp:
Luật TMQT điều chỉnh trực tiếp các quan hệ thương mại tạo nên các dòng dịch
chuyển xuyên biên giới liên quan đến tài sản, dịch vụ, tài chính và thể nhân giữa
các quốc gia, các vùng lãnh thổ, điều chỉnh quan hệ giữa chủ thể của các hệ
thống quốc gia.
Ngoài ra, các quan hệ được thực hiện giữa các chủ th này, trong đó bao gồm
các doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại,
sở hữu trí tuệ,
* Phương pháp điều chỉnh Luật Thương mại quốc tế
- Phương pháp xung đột luật phương pháp thực chất:
Phương pháp xugn đột luật:
phương pháp không điều chỉnh trực tiếp các quan hệ thương mại quốc tế cụ thể
xác định hệ thống pháp luật thích hợp để điều chỉnh hoặc chỉ ra tòa án thẩm
quyền để giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể tham gia quan hệ thương mại quốc
tế, thể hiện qua công cụ là các quy phạm pháp luật xung đột. Được chia làm hai
loại:
Quy phạm xung đột pháp luật quy phm ấn định hệ thống pháp luật quốc gia
được ấp dụng để giải quyết quan h pháp liajat thương mại quốc tế trong một tình
huống cụ thể
Quy phạm xung đột thẩm quyền quy phạm ấn định tòa án quốc gia nào thẩm
quyền giải quyết vụ việc phát sinh từ một quan hệ pháp luật thương mại
Về mặt cấu trúc: được cấu tạo bởi hai bộ phận bộ phận phạm vi bộ phận hệ
thuộc
VD: Điều 683 khoản 2 a) BLDS của Việt Nam quy định: “Pháp luật của nước nơi người
bán trú nếu nhân hoặc nơi thành lập nếu pháp nhân với hợp đồng mua bán
hàng hóa
VD: “Tòa án Việt Nam thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự yếu tố ớc ngoài
trong các trường hợp sau đây: a) Bị đơn nhân trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại
Việt Nam” (Điều 469 khoản 1 a) BLDS 2015).
Về mặt kỹ thuật xây dựng: quy phạm xung đột một bên, quy phạm xung đột 2 bên
VD một bên: Điều 676 khoản 3 BLDS 2015 của Việt Nam quy định: “Trường hợp pháp
luật nước ngoài xác lập, thực hiện dân sự tại Việt Nam thì theo năng lực pháp luật dân sự
của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam”
VD hai bên: Điều 669 BLDS 2015 của Việt Nam nêu rõ: “Quyền sở hữu trí tuệ được xác
định theo pháp luật nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ”.
Về nơi chứa đựng: quy phạm xung đột trong nước quy phạm xung đột trong
điều ước quốc tế
Các nhóm quan hệ hội được điều chỉnh: quy phạm xung đột dân sự, quy phạm
xung đột thương mại,
+ phương pháp điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế thôngPhương pháp thực chất:
qua các quy phạm pháp luật thực chất. các quy phạm điều chỉnh trực tiếp quan hệ
hướng tới.
- Sử dụng phương pháp thỏa thuận bình đẳng so Phương pháp thỏa thuận bình đẳng:
thay áp đặt mệnh lệnh. Chỉ khi các bên không thỏa thuận lựa chọn, hoặc không
lựa chọn phù hợp với giới hạn được quy định, khi đó quan hệ thương mại quốc tế cần
phải tuân theo pháp luật được chỉ định bởi các quy phạm pháp luật xung đột.
Những nguyên tắc bản của luật thương mại quốc tế:
- Tự do thỏa thuận
- Ràng buộc với cam kết
- Trung thực, thiện chí
2.Những nội dung liên quan đến phương pháp điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
quy phạm pháp luật xung đột qui phạm pháp luật thực chất; quy phạm xung đột pháp
luật quy phạm xung đột thẩm quyền.
3.Những nội dung liên quan đến nguồn luật điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
Xác định pháp luật điều chỉnh quan hệthương mại quốc tế: pháp luật quốc gia (pháp luật
Việt Nam, pháp luật nước ngoài), điều ước quốc tế, tập quán quốc tế.
4. Những nội dung liên quan đến đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc
tế: Khái niệm, đặc điểm của đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
quan hệ thương mại quốc tế, chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế.
CHƯƠNG II: CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẢN
5. Những nội dung liên quan đến WTO: Đặc trưng, chức năng, cấu tổ chức,
chế thông qua các quyết định, các nguyên tắc bản của WTO.
Tiền thân của Tổ chức Thương nại thế giới WTO hiệp định về thuế quan thương mại
hóa 1947 GATT. Được đánh giá một trong 3 trụ cột của trật tự kinh tế quốc tế, WTO
một lịch sử hình thành không thuận lợi, thậm chí còn gặp phải thất bại c ban đầu
- Đặc trưng:
+ Thiết chế chung về thương mại toàn cầu: WTO một thiết chế được thành lập với
đầy đủ các quan nhằm quản điều hành sự vận hành của thiết chế này. WTO được
tạo lập với tham vọng trở thành một thiết chế chung về thương mại thế giới. Khoản II (1)
Hiệp định thành lập WTO nêu đây một thiết chế toàn cầu thống nhất phạm vi
điều chỉnh bao trùm tất cả các hiệp định đa phương. Các quan quản điều hành
của WTO được cấu một cách chặt chẽ, từ cao xuống thấp với những thẩm quyền xác
định.
+ một hệ thống các văn bản pháp tính bắt buộc chung đối với tất cả các thành
viên: WTO cả một hệ thống các văn bản pháp mang tính bắt buộc chung đối với tất
cả các thành viên một chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên tính pháp
cao. Đa số các hiệp định trong khuôn khổ WTO hiệp định đa phương với quy chế pháp
bắt buộc đối với tất cả các thành viên của WTO. Các hiệp định da phương cùng với các
văn bản pháp đính kèm những phần không th tách rời của Hiệp định này giá
trị ràng buộc đối với tất cả thành viên. Các thành viên nghĩa vụ thực hiện chúng một
cách đầy đủ.
- Chức năng chủ yếu của WTO:
+ Quản lý, điều hành, giám sát thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định cam kết:
Việc quản điều hành haoạt động của thiết chế này được thực hiện thông qua các
quan lãnh đạo Hội đồng Bộ trưởng Đại hội đồng. Các quan này các thẩm
quyền quan trọng như giải thích các quy định của các hiệp định, cho phép thành viên
quyền thực hiện ngoại lệ trong trường hợp đặc biệt, bổ sung, hiệu chỉnh các quy định cảu
WTO, giám sát, kiểm tra tính hợp pháp của các thỏa thuận thương mi. Đại hội đồng
Hội đồng chuyên trách của WTO còn thực hiện chức năng giám sát, thúc đẩy việc thực
hiện các Hiệp định, cam kết nhằm đảm bảo hiệu lực các quy định của WTO.
+ Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kết những Hiệp định, cam kết
mới: Nhiều vòng đàm phán được thực hiện, kết quả từ các vòng đàm phán này các cam
kết cắt giảm thuế mở cửa thị trường tương đối rộng trong các lĩnh vực thương mại
hàng hóa, dịch vụ, đầu sở hữu trí tuệ. Các quy định của WTO được soạn thảo dựa
trên sở kết quả của những vòng đàm phán này. WTO chức năng thiết lập nên khuôn
khổ thường trực để các thành viên tiến hành các cuộc đàm phán về các vấn đề quan trọng
trong thương mại đa biên
+ Giải quyết tranh chấp về thương mại phát sinh giữa các thành viên của WTO: WTO
giải quyết các tranh chấp Chính phủ giữa các thành viên của WTO trên thực tế các
tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO bắt nguồn từ các tranh chấp liên quan đến
lợi ích của các doanh nghiệp. WTO một Hiệp định riêng quy định một chế chung
giải quyết tranh chấp Hiệp định về chế giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, một số Hiệp
định chuyên ngành của WTO thể các quy định đặc thù về giải quyết tranh chấp.
+ soát định kỳ các chính sách thương mại của c thành viên: Chức năng quan
trọng của WTO nhằm tăng cường tính minh bạch về chính sách thương mại tại các ớc
thành viên hạn chế tranh chp giữa các thành viên. Chức năng này mang tính cảnh
báo. chế soát chính sách thương mại này chế đánh giá tập thể thường
xuyên nhằm đảm bảo sự tuân thủ c thành viên đối với các quy định của WTO. quan
chuyên trách thực hiện chức năng này quan soát chính sách thương mại (TPRB).
6.Những nội dung liên quan đến Quốc gia - chủ thểđặc biệt của Luật Thương mại quốc
tế: quyền miễn trừ pháp trường hợp không được hưởng quyền miễn trừ pháp.
CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI CÁC
QUỐC GIA VÙNG LÃNH THỔ
7.Những nội dung liên quan đến các hiệp định đa phương trong khuôn khổ WTO: Hiệp
định GATT, Hiệp định GATS, TRIMs, TRIPs, Hiệp định về chống bán phá giá, Hiệp định
về trợ cấp các biện pháp đối kháng, Hiệp định tự vệ: Đối tượng điều chỉnh, nội dung
bản.
CHƯƠNG V: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC QUỐC GIA, VŨNG LÃNH THỔ, GIỮA CÁC QUỐC GIA VỚI THƯƠNG
NHÂN
8.Những nội dung liên quan đến chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trong
khuôn khổ của WTO: Ban hội thẩm, quan phúc thẩm, nguyên tắc thông qua quyết
định, quyền khởi kiện, trình tự thủ tục giải quyết vụ việc
CHƯƠNG VI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
9.Những nội dung liên quan đến hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế (Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Bộnguyên
tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế, Bộ luật Dân sự 2015, Luật thương mại
2005): khái niệm, đặc trưng, ch xác định, yếu tố cấu thành, thực hiện hợp đồng, trách
nhiệm của các bên, c trường hợp miễn trách nhiệm.
CHƯƠNG IX: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC THƯƠNG NHÂN
10.Những nội dung liên quan tới chế giải quyết tranh chấp giữa các thương nhân: các
phương thức giải quyết, đặc trưng của phương thức trọng tài, tòa án trong giải quyết tranh
chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân, luật áp dụng để giải quyết, ch xác
định thẩm quyền.
NHÓM CÂU HỎI 2:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
1.Khái niệm, đặc điểm của quan hệ thương mại quốc tế, cách xác định quan hệ thương
mại quốc tế.
Các quan hệ hội thuộc đối ợng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế các quan
quan hệ này phải đáp ứng hai tiêu chí đó quan hệ tính thương mại và quan hệ
tính quốc tế.
a. Quan hệ tính thương mại
Tính thương mại của một quan h thường được xác định dựa trên bản chất của hoạt động
làm phát sinh quan hệ đó. Nếu hoạt động đó hoạt động thương mại, quan hệ đó sẽ được
coi quan hệ thương mại.
Theo Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban về Luật Thương mại quốc tế
của Liên hợp quốc (UNCITRAL), thun ngữa thương mại được hiểu theo nghĩa
bào trùm “...”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động thương mại được hiểu hoạt
động như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại nhằm sinh
lời (Điều 3 Luật Thương mại). Với định nghĩa trên, tất cả hoạt động sinh lời sẽ
được coi hoạt động thương mại bất cứ dưới hình nào.
b. Quan hệ tính quốc tế
Tính quốc tế của một quan hệ thương mại được xác định một cách khác nhau tùy từng hệ
thống pháp luật khác nhau. Thông thường, tính quốc tế được xác định dựa vào chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật ( quốc tịch các nước khác nhau, …), dựa vào đối tượng của
quan hệ pháp luật như hàng a, dịch vụ (ở các nước khác nhau), dựa vào căn cứ xác lập,
thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật các nước khác nhau, đồng tiền thanh toán ngoại
tệ so với quốc gia nơi xảy ra quan hệ pháp luật. Với cách xác định này, thể thấy đối
tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế những điểm tương đồng với pháp
quốc tế (quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài).
2.Trình bày các nguồn luật của Luật Thương mại quốc tế, điều kiện để trở thành
nguồn của Luật Thương mại quốc tế
* Nguồn luật quốc gia
- Nguồn luật quốc gia:
+ Khái niệm: tổng hợp các quy định do quốc gia ban hành hoặc thừa nhận nhăm điều
chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế. Các quy định này có
thể được tìm thấy các văn bản hoặc từ những nguồn bất thành văn tùy thuộc vào từng
hệ thống pháp luật quốc gia. Nguồn luật quốc gia được hình thành từ hai loại phân nguồn:
pháp luật Việt Nam (trong các văn bản luật như: Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật
Đầu tư, Bộ luật Hàng hải; c văn bản dưới luật như: Nghị định Chính phủ, Thông của
bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ pháp luật nước ngoài được áp dụng nếu áp
dụng luật đó không trái với các nguyên tắc bản của pháp luật Việt Nam.
+ Trường hợp áp dụng:
Thứ nhất, khi các bên chủ thể trong thương mại quốc tế thỏa thuận áp dụng luật
quốc gia cụ thể được nêu trong Điều 664 BLDS 2015.
Thứ hai, khi quy phạm xung đột pháp luật dẫn chiếu đến pháp luật quốc gia.
Các quy phạm xung đột này thể được chứa đựng trong các điều ước quốc tế
hoặc trong hệ thống pháp luật quốc gia. Khi điều ước quốc tế quốc gia thành
viên chứa quy phạm xung đột luật quy định áp dụng pháp luật quốc gia nào đó,
thì pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng.
Thứ ba, pháp luật quốc gia cũng thể được áp dụng trong trường hợp điều ước
quốc tế CHXHCN Việt Nam thành viên quy định (được quy định trong
Điều 664 BLDS 2015). Do vậy, nếu điều ước quốc tế đó quy định về việc áp
dụng pháp luật quốc gia thì pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng.
* Nguồn luật quốc tế:
- Điều ước quốc tế:
+ Điều ước quốc tế thỏa thuận được kết bằng văn bản giữa hai hoặc Khái niệm:
nhiều chủ thể của luật quốc tế nhằm xác lập quyền nghĩa vụ của c bên trong quan hệ
quốc tế. Điều ước quốc tế v thương mại sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ thể
của Công pháp quốc tế nhằm xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các
bên trong quan hệ thương mại quốc tế.
Căn cứ vào sso lượng các chủ th của Điều ước quốc tế, chia thành hai loại
DƯQT song phương: điều ước quốc tế do hai bên chủ thể trong quan hệ quóc
tế kết nhằm tạo ra một hành lang pháp cho các hoạt động thương mại quốc tế
được thiết lập giữa các bên. VD: Hiệp định thương mại Việt Mỹ, Hiệp định về
đối tác kinh tế Việt Nam Nhật Bản.
ĐƯQT đa phương: điều ước quốc tế do từ ba chủ thể của luật quốc tế trử lên
kết hoặc tham gia. Các chủ th này thể được gọi các bên tham gia hoặc thành
viên của điều ước quốc tế. VD: Hiệp định chung về thuế quan mậu dịch
GATT, Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa CISG.
Căn cứ vào tính chất điều chỉnh của điều ước, được chia thành
ĐƯQT khung: quy định các nguyên tắc chung, quy định khung mang tính chủ đạo
đối với các hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia (Các hiệp định trong
khuôn khổ WTO: Hiệp định thuế quan thương mại hàng hóa GATT, Hiệp định
về thương mại dịch vụ GATS, Hiệp định v các biện pháp đầu liên quan đến
thương mại TRIMS.
ĐƯQT quy định chi tiết: điều ước quy định một cách cụ thể quyền nghĩa vụ
cụ thể của các chủ th tham gia quan hệ thương mại quốc tế (Công ước của Liên
hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng a quốc tế 1980, Công ước Liên hợp quốc
về sử dụng giao dịch điện tử trong hợp đồng quóc tế 2006).
+ Trường hợp áp dụng:
Việc áp dụng điều ước quốc tế phụ thuộc vào đối tượng áp dụng, phạm vi điều chình
của điều ước quốc tế và phụ thuộc vào quy định của pháp luật quốc gia về việc áp
dụng điều ước quốc tế trên lãnh thổ quốc gia.
Điều ước quốc tế v thương mại quốc tế chỉ giá trị bắt buộc đối với các bên chủ thể
trong giao dịch thương mại quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế.
Thông thường, điều ước quốc tế sẽ giá trị bắt buộc đối với các chủ thể có quốc tịch
hoặc nơi trú, hoặc trị sở tại quốc gia thành viên của điều ước quốc tế đó.
Việc áp dụng các quy định điều ước quốc tế không dựa trên sở sự thỏa thuận
giữa các bên tham gia quan hệ thương mại quốc tế dựa vào phạm vi điều chỉnh
của điều ước quốc tế. Sự tham gia kết của các quốc gia chứ không phụ thuộc
vào ý chí của các chủ thể tư.
- Tập quán thương mại quốc tế
+ Khái niệm: những quy tắc xử sự nội dung ràng được hình thành lặp đi
lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên chủ thể, được c bên mặc nhiên
thừa nhận để xác định quyền nghĩa vụ của mỗi bên trong hoạt động thương mại
trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại.
+ Trường hợp áp dụng:
Khi sự thỏa thuận của c bên chủ thể: Tập quán thương mại quốc tế sẽ giá
trị bắt buộc đối với các bên chủ thể khi họ thỏa thuận áp dụng tập quán thương
mại quốc tế.
Khi tập quán thương mại quốc tế được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp
dụng: Trong trường hợp các bên tham gia quan hệ thương mại không thỏa
thuận lựa chọn luật áp dụng thì tập quán quốc tế vẫn thể được áp dụng nếu điều
ước quốc tế CHXHCN Việt Nam thành viên về việc phép áp dụng tập quán
thương mại quốc tế trong quan hệ giữa các bên.
Khi tập quán thương mại quốc tế được luật trong nước quy định áp dụng: Khi luật
quốc gia được lựa chọn để áp dụng quan hệ thương mại quốc tế đó quy định áp
dụng tập quán thương mại quốc tế t tập quán thương mại quốc tế sẽ được áp
dụng.
Tập quán thương mại quốc tế cũng được áp dụng khi không nguồn luật điều
chỉnh. (Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015)
- Án lệ:
+ Khái niệm:
Án lệ được hiểu việc làm luật của tòa án khi công nhận áp dụng các quy tắc mới
trong quá trình xét xử. Án lệ cũng được hiểu vụ việc được giải quyết làm sở để đưa
ra phán quyết, quyết định cho những trưng hợp tình tiết hoặc vấn đề sau này.
Án lệ được hiểu những phán quyết, lập luận của tòa án khi xét xử về một vụ việc nào
nhân dân tối cao lựa chọn và được công bố án lệ bởi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Trong thương mại quốc tế, án lệ thể được hiểu với nội dung nội hàm bao gồm không
chỉ các phán quyết lập luận của tòa án còn những phán quyết lập luận của các quan
giải quyết tranh chấp khác như trọng tài, quan giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ
WTO.
- Lex mercatoria:
+ Khái niệm: Được hiểu tổng hợp các quy tắc xử sự với nhiều nguồn gốc khác nhau,
được tạo thành bởi cộng đồng thương nhân phục vụ cho nhu cầu thương mại quốc tế. Các
quy tắc xử sự này thượng được áp dụng bởi các thiết chế thương mại quốc tế.
bản chất các quy tắc xử sự bất thành văn bao gồm các tập quán thương mại quốc tế,
các nguyên tắc bản của Luật thương mại quốc tế, các thói quen, niềm tin trong thương
mại quốc tế. Chính vậy không tính bắt buộc.
Câu 3. Trình bày những chủ thể tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế, điều
kiện để trở thành chủ thể của Luật Thương mại quốc tế.
Chủ thể của Luật Thương mại quốc tế những nhân, tổ chức quyền nghĩa vụ
trong quan hệ thương mại quốc tế. Chủ thể của Luật Thương mại quốc tế bao gồm các
thương nhân, các quốc gia, vùng lãnh thổ, các thiết chế thương mại.
* Thương nhân:
- Khái niệm: Thương nhân những người thực hiện hoạt động thương mại phải đăng
việc thực hiện các hoạt động này tại quan quản nhà nước thẩm quyền.
- Điều kiện để trở thành thương nhân:
+ Điều kiện liên quan đến con người đòi hỏi thương nhân nhân phải kh năng
tham gia vào các quan hệ thương mại đảm bảo những quyền nghĩa vụ pháp nhất
định (năng lực hành vi).
+ Điều kiện liên quan đến công việc, nghề nghiệp, pháp luật các quốc gia cũng quy
định khác nhau đối với hoạt động của thương nhân.
- Điều kiện để trở thành thương nhân tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế: Các chủ
thể của quan hệ thương mại trong nước được quyền tham gia vào các quan hệ thương mại
quốc tế sẽ phụ thuộc vào quy định của từng hệ thống pháp luật quốc gia
+ Theo quy định của luật Việt Nam, các chủ th của quan hệ thương mại trong nước
không đồng thời các chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế.
* Quốc gia:
- Khái niệm: chủ thể đặc biệt bởi thể tham gia quan hệ thương mại quốc tế với hai
cách: chủ thể của Công pháp quốc tế chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động
thương mại quốc tế.
+ Với cách chủ thể của Công pháp quốc tế, các quốc gia được ng các quyền ưu
đãi miên trừ khi thực hiện c hoạt động xuất phát từ quyền chủ quyền của mình kể cả
các hoạt động mang tính thương mại. Các quyền này quyền miễn trừ pháp quyền
miễn trừ xét xử quyền miễn trừ thi hành án. Hệ quả của việc miễn trừ này tài sản
của một quốc gia sẽ không thể đối tượng sử dụng các biện pháp pháp khi quốc gia
đưa vào để tham gia vào quan hệ dân sự quốc tế.
+ Tuy nhiên trước đây theo tập quán quốc tế, Quốc gia sẽ luôn được hưởng quyền miễn
trừ trong các giao dịch thương mại nếu như không thỏa thuận giữa các bên về việc
từ bỏ quyền miễn trừ. Hiện nay, Quốc gia sẽ luôn bị coi từ bỏ quyền miễn trừ trong
giao dịch thương mại nếu như không thỏa thuận ngược lại.
CHƯƠNG II: CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẢN
Câu 4. Trình bày các nguyên tắc bản của tổ chức thương mại thế giới WTO.
WTO được thành lập chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/1995, Tổ chức Thương mại
thế giới trở thành tổ chức tầm ảnh hưởng quan trọng nhất đối với các hoạt động
thương mại diễn ra trên thế giới. Đây thiết quốc tế đầu tiên trên thế giới điều chỉnh hầu
hết các lĩnh vực của thương mại quóc tế thu hút sự tham gia của một lượng lớn các
quốc gia các vùng lãnh thổ. Với tính chất tổ chức quốc tế liên chính phủ, WTO
một hệ thống các quan chuyên trách cũng như chế giải quyết tranh chấp nhanh
chóng, hiệu quả cùng với c nguyên tắc hoạt động chặt chẽ
Các nguyên tắc bản:
- Nguyên tắc tối huệ quốc (Most favoured nation MFN) nguyên tắc pháp quan
trọng nhất của WTO
+ Nguyên tắc MFN được hiểu là nếu một thành viên của WTO dành cho hàng hóa, dịch
vụ hoặc thể nhân của một thành viên nào đó một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này
cũng sẽ phải ngay lập tức điều kiện, dành sự ưu đãi đó cho hàng a, dịch vụ, thể
nhân của tất cả các thành viên khác
+ Các nguyên tắc MFN được ghi nhận trong Điều 1 GATT, Điều 2 của GATF, điều 4 của
TRIPS
+ Nguyên tắc MFN hướng đến mục địch đảm bảo sự hài hòa giữa các thành viên
không phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.
+ Điều kiện để thỏa mãn nguyên tắc MFN
Chỉ được áp dụng với hàng hóa ơng tự, phải giống hệt nhau về mặt vật lý,
tính năng giống hệt nhau thể thay thế được cho nhau VD: 2 hãng sữa bột khác
nhau nhưng cùng đặc điểm, chức năng khác nhau. Dựa vào chỉ số, HS Code, để
quy kết xêm phải hàng hóa tương tự không.
Hưởng ngay lập tức điều kiện được hiểu quốc gia thành viên phi bắt
buộc áp dụng không phụ thuộc vào lợi ích đem lại cho mình.
Không sự phân biệt trên văn bản thực tiễn
+ Trường hợp ngoại lệ:
Ưu đãi về thuế quan đặc biệt trong Điều 1 Khoản 3 GATT chỉ áp dụng đối với một
số trường hợp như trong khối thịnh vượng chung, khối liên hợp pháp
Đối với khu vực hội nhập kinh tế quy định Khoản 4 đến Khoản 10 Điều 4 GATT
đây khu vực Mậu dịch tự do đồng minh thuế quan thì thể được hưởng
ngoại lệ
Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của đại hội đồng GATT theo quyết định ngày
25/6/1971 quy định: Các nước phát triển thể lập số mức thuế ưu đãi hoặc miễn
thuế quan cho một số nhóm mặt hàng xuất xứ hàng từ các nước đang phát triển
chậm phát triển không nghĩa phải áp dụng những mức thuế quan ưu đãi đó
cho các nước phát triển. Thứ hai, quyết định ngày 26/11/1971 của Đại hội đồng
GATT về các nước đang phát triển quyền đàm phán, kết những hiệp định
thương mại dành cho nhau những ưu đãi hơn về thuế quan không nghĩa vụ
phải áp dụng cho hàng hóa đến từ c nước phát triển.
Thỏa thuận dành cho các c chung đường biên giới trên sở các hiệp định
song phương
- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment NT) quy chế pahsp áp dụng
cho người nước ngoài tại nước sở tại theo từng lĩnh vực cụ thể như thương mại hàng hóa,
thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ. Nguyên tắc này ý nghĩa đối xử với người
nước ngoài với dân địa phương như nhau, các quốc gia sẽ thực hiện những biện pháp
nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài cả nhà cung cấp sản phẩm đó được đối xử
trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nội địa nhà cung cp
nội địa. Nhằm tạo sự bình đẳng về hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinh doanh
nước ngoài sản xuất trong ớc (không biệt nội địa với xuất khẩu).
+ Ngoại lệ
Chính phủ can thiệp hàng hóa trong nguyên tắc NT: Việc mua sắm hàng hóa và
dịch vụ của chính phủ hoặc quan nhà nước thẩm quyền phục vụ cho mục
đích sử dụng. Theo GATT, không bắt buộc với các nước thành viên tham gia hiệp
định về mua sắm chính phủ. Nếu một nước thành viên không tham gia hiệp định
về mua sắm của chính phủ sẽ không nghĩa vụ chế độ đãi ngộ quốc gia về lĩnh
vực này. Nhà nước thể dành ưu đãi đối xử thuận lợi hơn cho các hàng hóa
các nhà cung cấp trong ớc hoặc nước ngoài.
Dành cho các nhà đầu nước ngoài: Nhà nước áp dụng biện pháp dành cho các
nhà đầu nước ngoài những ưu đãi hơn hẳn so với các nhà đầu trong nước
Mục đích thu hút nhà đầu ớc ngoài.
Dành riêng cho nhà đầu trong nước: Nhà nước áp dụng biện pháp dành cho c
nhà đầu trong nước hơn hẳn so với các nhà đầu nước ngoài Bảo hộ một
phần sản phẩm các nhà đầu trong nước. Thể hiện ưu đãi bằng cách áp dụng
các biện pháp ngay tại biên giới đối với các sản phẩm nhập khẩu hoặc các hạn chế
định lượng riêng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung: Dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ nhà
cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với nhwunxg ưu đãi
nước đó đang sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ nhà cung cấp của mình. Điều này
nghĩa nước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm, dịch vụ nhà
cung cấp trong nước so với sản phẩm dịch vụ nhà cung cấp nước ngoài về thuế các
khoản lệ phí trong nước cũng như điều kiện cạnh tranh.
- Nguyên tắc cắt giảm thuế quan không sử dụng c biện pháp phi thuế quan
Theo nguyên tắc này, các thành viên WTO phải cam kết cắt giảm thuế quan chỉ sử
dụng hệ thống thuế quan này dể bảo vệ sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, các thành
viên còn phải bãi bỏ các bin pháp bảo hộ phi thuế quan (hạn ngạch, cấp phép nhập
khẩu …) trừ một số ít trương hợp ngoi lệ. Với nguyên tắc này, nhập khẩu hàng hóa
sẽ trở nên ràng dễ dự đoán hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất
khẩu nhập khẩu.
+ Ràng buộc về thuế quan: Chỉ sắc thuế đánh vào hàng hóa XNK. Thuế xuất khẩu áp
dụng đối với một số hàng hóa ảnh hưởng đến an ninh quốc gia hoặc các sản phm
hạn chế xuất khẩu (hàng hiếm, nguyên liệu không tái tạo). Bằng cách đánh thuế cao
vào hàng hóa nhập khẩu nhà ớc tạo áp lực tăng giá bán của hàng hóa nhập khẩu
để giúp các nhà sản xuất trong nước nâng cao vị thế cạnh tranh so với hàng hóa nhập
khẩu.
+ Xóa bỏ các rào cản phu thuế quan biện pháp không phải thuế được các quốc
gia áp đặt nhằm kiểm soát luồng hàng hóa XNK. Đó thể các biện pháp hành
chính, hạn chế định lượng như hạn ngạch, cấm nhập khẩu, cấp giấy phép. Các biện
pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp, biện pháp tự vệ
- Nguyên tắc minh bạch:
Nguyên tắc này đòi hỏi thành viên WTO phải công khai ràng các thủ tục, quy trình hay
quy định liên quan đến thương mại. Nhờ vậy các thương nhân sẽ dễ dàng tìm kiếm thông
tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình không mất quá nhiều chi phí. Minh
bạch hóa giúp thương nhân kh năng nắm chắc được các quy định pháp luật về thương
mại tối đa hóa lợi nhuận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 5. Trình bày đặc điểm, chức năng, cấu tổ chức, chế thông qua quyết định
của tổ chức thương mại thế giới WTO.
- Đặc điểm:
+ Thiết chế chung về thương mại toàn cầu: WTO một thiết chế được thành lập với đầy
đủ các quan nhằm quản điều hành sự vận hành của thiết chế này. Được thành lập
trên sở Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới, WTO được tạo lập với tham
vọng trở thành một thiết chế chung về thương mại trên thế giới. Khoản II (1) Hiệp định
thành lập WTO nêu đây một thiết chế toàn cầu thống nhất phạm vi điều chỉnh
bao trùm tất cả các hiệp định đa phương.
+ một hệ thống các văn bản pháp tính bắt buộc chung đối với tất cả các thành
viên: WTO cả một hệ thống các văn bản pháp mang tính bắt buộc chung đối với tất
cả các thành viên có một chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên tính pháp
cao. Đa số các hiệp định trong khuôn khổ WTO đều các hiệp định đa phương với
quy chế bắt buộc đối với tất cả các thành viên của WTO
- Chức năng:
+ Quản điều hành, giám sát thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định một cách hiệu
quả cam kết: Việc quản điều hành thiết chế này thông qua c quan lãnh đạo
Hội đồng Bộ trưởng Đại hội đồng. c quan này thẩm quyền quan trọng như
giải thích các quy định của hiệp định, cho phép các thành viên quyền thực hiện ngoại lệ
trong đó trường hợp đặc biệt, bổ sung, hiệu chỉnh các quy định của WTO, kiểm tra,
giám sát tính hợp pháp của các thỏa thuận thương mại khu vực.
+ Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kết những Hiệp định, cam kết
mới: WTO cho phép thực hiện các vòng đàm phán về cam kết cắt giảm thuế mở cửa
thị trường tương đối rộng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí
tuệ. WTO chức năng thiết lập nên khuôn khổ thường trực để các thành viên tiến hành
các cuộc đàm phán về các vấn đề quan trọng trong thương mại đa biên
+ Giải quyết các tranh chấp về thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO: WTO
chỉ giải quyết các tranh chấp cấp Chính phủ giữa các thành viên WTO trên thực tế
các tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO thường bắt nguồn từ các tranh chấp
liên quan đến lợi ích của các doanh nghiệp. WTO một Hiệp định riêng quy định một
chế chung giải quyết trnah chấp Hiệp định về chế giải quyết tranh chấp. Ngoài ra,
một số Hiệp định chuyên ngành của WTO thể các quy định đặc thù về giải quyết
tranh chấp.
+ soát định kỳ các chính sách thương mại của thành viên: Đây chức năng quan
trọng của WTO nhằm tăng cường tính minh bạch về chính sách thương mại tại các ớc
thành viên hạn chế tranh chp giữa các thành viên. Chức năng này mang tính cảnh
báo. Các thành viên của WTO thể dựa vào các báo cáo về chính ch thương mại được
soát để những chính sách hợp đối với nghĩa vụ của WTO.
- chế thông qua các quyết định của WTO:
Về bản, các thành viên của các quyết định trong WTO được thông qua bằng chế
đồng thuận theo đó các quyết định, hay quy định của WTO được thông qua khi không
một nước nào thể hiện ý kiến phản đối hoặc yêu cầu chuyển sang hình thức bỏ phiếu.
Được thông qua trên sở sự tự nguyện chấp thuận của họ chứ không bị áp đặt.
Trường hợp không thể thông qua trên sở đồng thuận, vấn đề đó sẽ được quyết định
bằng hình thức bỏ phiếu. Trong trường hợp đặc biệt, các quyết định chỉ thể thông qua
khi sự chấp thuận của 2/3 hay ¾ số thành viên của WTO
CHƯƠNG III: CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐA PHƯƠNG TRONG KHUÔN
KHỔ WTO
Câu 6. Trình bày những rào cản phi thuế quan trong WTO; nội dung bản của các
hiệp định về chống bán phá giá, chống trợ cấp.
- Những rào cản phi thuế quan trong WTO:
+ GATT 994 khẳng định nguyên tắc không phân biệt đối xử thuế quan áp dụng cho
hàng hóa của tất cả c thành viên WTO với nhau. mỗi nước lộ trình áp dụng thuế
quan riêng của mình nhưng đến điểm kết thúc lộ trình mức thuế áp dụng chung cho hàng
hóa từ tất cả các thành viên phải được xóa bỏ hoặc cắt giảm tới mức các thành viên đã
cam kết. Nếu một thành viên áp dụng các ưu đãi về thuế quan cho hàng hóa của thành
viên khác thì ngay lập tức và điều kiện phải áp dụng các ưu đãi đó cho hàng hóa của
tất cả các thành viên còn lại. Thuế suất áp dụng cho hàng hóa trong ớc cũng phải áp
dụng cho thành viên khác trên thị trường đó.
+ Nhằm mục đích tự do hóa thương mại, các thành viên của WTO nghĩa vụ phải cắt
giảm thuế quan để cho phép c hàng hóa. Các thành viên khác nghĩa vụ cắt giảm thuế
quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên khác.
- Hiệp định chống bán phá giá (Antidumping Agreement AA)
Hiệp định chống bán phá giá quy định chi tiết tại Điều VI GATT
a, Quyền khởi kiện chống bán phá giá
- Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu. Chủ thể đại diện của ngành
- quan thẩm quyền của ớc nhập khẩu, quan phải bằng chứng về sự tồn tại
của việc bán phá giá, thiệt hại mối quan hệ nhân quả giữa hành vi thiệt hại để thể
mở yêu cầu điều tra.
b, Điều kiện để xem xét đơn kiện
- Chủ thể nộp đơn phải tính đại diện ngành sản xuất hàng hóa tương tự trong nước
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện sản lượng sản phẩm >50% tổng sản lượng sản
xuất ra bởi tất cả các nhà máy sản xuất đã bày tỏ ý kiến và ủng hộ hoặc phản đối đơn kiện
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện phải sản lượng sản phẩm tương tự hơn 25% tổng
sản lượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
CHƯƠNG IV: CÁC THỎA THUẬN THƯƠNG MẠI KHU VỰC
Câu 7. Trình bày những nội dung liên quan đến các thỏa thuận thương mại khu
vực: khái niệm, sở pháp của sự tồn tại của các thỏa thuận thương mại khu vực
trong khuôn khổ WTO, mối quan hệ giữa các quy định của WTO các quy
định của thỏa thuận thương mại khu vực.
- Khái niệm: Thỏa thuận thương mại khu vực các hiệp định được kết giữa một số
quốc gia, vùng lãnh thổ đều thành viên của WTO với nhau nhằm thúc đẩy tự do hóa
thương mại trong quan hệ thương mại giữa họ
- sở pháp của sự tồn tại các thỏa thuận thương mại khu vực: Chính sách của
WTO cho phép các thành viên của mình kết các thỏa thuận thương mại (RTA) với
nhau nhằm tạo thuận lợi cho thương mại giữa họ. Tuy nhiên RTA chỉ được xác lập với
điều kiện không được gây trở ngại cho thương mại cuả các thành viên khác.
+ Đối với thương mại hàng hóa
Về quan hệ đối nội
Về quan hệ đối ngoại
+ Đối với thương mại dịch vụ
- Mối quan hệ giữa các quy định của WTO các quy định của thỏa thuận thương
mại khu vực
Không sự tồn tại quan hệ thứ bậc giữa quy định của WTO quy định khác của RTA.
Các quy định này không mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau bởi các quy định của
WTO hay các quy định của RTA đều xuất phát từ ý chí của các quốc gia vùng lãnh thổ
Không tồn tại xung đột pháp luật khi c nghĩa vụ của điều ước quốc tế này chặt chẽ hơn,
phù hợp, sovới các nghĩa vụ của điều ước quốc tế kia hoặc thể thực hiện nghĩa vụ
của điều ước quốc tế này bằng việc từ bỏ thực hiện một ưu đãi hay quyn được trao bởi
một điều ước quốc tế khác
Câu 8. Trình bày về liên minh thuế quan khu vực mậu dịch tự do trong WTO.
CHƯƠNG V: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ, GIỮA CÁC QUỐC GIA VỚI THƯƠNG
NHÂN
Câu 9. Trình bày về cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động, trình tự thủ tục giải
quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO, đặc điểm của quan giải quyết tranh
chấp các quan cấu thành.
- cấu tổ chức: quan giải quyết tranh chấp DSSB nằm ới quyền kiểm soát của
Đại hội đồng của WTO. Thực chất, quan này cũng bao gồm tất cả các thành viên của
Đại hội đồng, DSB chủ tịch và quy tắc hoạt động riêng. DSB thẩm quyền thành lập
Ban hội thẩm thông báo qua các báo cáo của Ban hội thẩm quan Phúc thẩm duy
trì sự giám sát việc thực hiện các phán quyết khuyến nghị trong giải quyết tranh chấp,
cho phép tạm hoãn việc thi hành những nhượng bộ nghĩa vụ theo các hiệp định liên
quan. Đây quan điều hành, ra quyết định thông qua Báo cáo của các quan
chuyên trách.
+ quan trực tiếp giải quyết tranh chấp, do DSB thành lập, bao gồm Ban hội thẩm:
từ 3 đến 5 thành viên nhiệm vụ xem xét vụ việc đưa ra các khuyến nghị trên sở
các quy định của WTO. Thành viên được đảm bảo không thuộc quốc tịch của các bên
tranh chấp hoặc của một quốc gia cùng thành viên trong một liên minh thuế quan hoặc
trong một thị trường chung với một trong các bên tranh chấp. Ban hội thẩm được tổ chức
theo quy chế không thường trực, được thành lập trên sở vụ việc phát sinh, được yêu
cầu giải quyết. Ban hội thẩm hot động độc lập, kết quả của công việc của Ban hội thẩm
một bản báo cáo được tringh lên DSB để thông qua.
+ Được coi cấp xét xử thứ hai trong khuôn khô giải quyết tranh chấp Ban phúc thẩm:
của WTO. Đây quan quy chế thường trực. Khi yêu cầu phúc thẩm, Ban phúc
thẩm thành lập nhóm làm việc gồm 3 thành viên, các thành viên này được lựa chọn luân
phiên theo từng vụ việc. Nhiệm vụ xem xét những vấn đề về mặt pháp giải thích
Các bên tranh chấp chỉ được quyền kháng cáo lên Ban phúc thẩm khi thấy báo cáo này
những vấn đề về mặt pháp chưa đúng. Kết quả của công việc này một báo cáo, báo
cáo này thể giữ nguyên, sửa đổi, làm thay đổi các khuyến nghị trong báo cáo của
Ban hội thẩm.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Bảo toàn quyền nghĩa vụ của các thành viên WTO:
Khi tranh chấp phát sinh, nếu một trong các thành viên cảm thấy bị thiệt hại đều được
phép viện dẫn đến các điều khoản thủ tục của hệ thống giải quyết tranh chấp để phản
đối.
Hệ thống giải quyết tranh chấp cho phép một chế giải quyết nhờ đó các thành
viên WTO thể đảm bảo rằng các quyn của họ theo Hiệp định WTO được thực hiện.
Hệ thống giải quyết tranh chấp đóng vai trò bảo vệ quyền nghĩa vụ của thành viên theo
Hiệp định WTO. Các quyết định của các cơ quan liên quan nhằm mục tiêu phản ánh
thực thi một cách đúng đắn các quyền nghĩa vụ như được quy định tại Hiệp định
WTO.
Nguyên tắc này đỏi hỏi các khuyến nghị phán quyết của DSB không được làm tăng
hoặc giảm các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các hiệp định liên quan.
+ Làm quyền lợi nghĩa vụ thông qua giải thích
Phạm vi chính xác của quyền nghĩa vụ được nêu trong Hiệp định WTO không hoàn
toàn được ràng ngay Chính vậy nguyên tắc chung đt ra cho chế giải quyết
tranh chấp DSB phải làm các quy định của Hiệp đinh WTO
Việc giải thích làm phải được giải thích theo đúng quy tắc tập quán quốc tế về
giải thích
+ Ưu tiên giải pháp thỏa thuận:
Ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trực tiếp giữa các bên, với mong
muốn các bên tự dàn xếp, thỏa thuận phù hợp với hiệp định WTO. Việc xét xử chỉ
được sử dụng khi các bên không thể đưa ra được giải pháp này. Yêu cầu các bên tham
vấn chính thức đưa ra một khuôn khổ mà theo đó các bên tranh chấp phải ít nhất cố
gắng đàm phán để đạt được hòa giải.
+ Giải quyết tranh chấp nhanh chóng:
Rất quan trọng nếu WTO muốn hoạt động hiệu quả và sự cân bằng các quyền nghĩa vụ
giữa các thành viên được duy trì. DSU đưa ra các thủ tục tương đối cụ th thời gian
tương ứng phải tuân thủ trong giải quyết tranh chấp.
+ Cấm quyết định đơn phương:
Tuân thủ thủ tục đã được thống nhất tôn trọng các phán quyết khi được đưa ra, thay
đơn phương áp dụng luật. DSU yêu cầu bắt buộc sử dụng hệ thống đa phương để giải
quyết tranh chấp giữa các thành viên WTO khi họ muốn một thành viên khác sửa sai
trong khuôn khổ Hiệp dịnh WTO
+ Tính chất bắt buộc:
Tất cả thành viên WTO đều phải tuân thủ, bởi họ đã phê chuẩn Hiệp định WTO với
cách cả gói cam kết chung DSU một phần trong đó. Từng thành viên WTO
được đảm bảo quyền tiếp cận hệ thống giải quyết tranh chấp không thành viên nào bị
kiện nào thể trốn tránh được quyền tài phán này
- Trình tự giải quyết
+ Giải quyết tranh chấp giữa các bên:
Tham vấn (Điều 4 DSU): Thủ tục này được thực hiện khi tranh chấp chưa phát
sinh. Khi phát hiện một thành viên áp dụng biện pháp làm ảnh hưởng đến sự
vận hành của một hay nhiều hiệp định. Quá trình tham vấn được giữ mật, không
làm ảnh hưởng đến các quyền tiếp theo khác của các thành viên trong giải quyết
tranh chấp được thực hiện dựa trên tinh thần thiện chí
Môi giới, trung gian, hòa giải: Đây thủ tục tiến đưc tiến hành một cách tự
nguyện, mật, không làm phương hại đến quyền của bất kỳ bên nào trong những
bước tố tụng tiếp theo. Các bên được quyền tự do quyết định áp dụng những thủ
tục này vào bất kỳ lúc nào sau khi tranh chấp phát sinh, kể cả sau khi Ban hội
thẩm đã được thành lập đang tiến hành tố tụng.
+ Giải quyết tranh chấp tại DSB:
Giải quyết tại Ban hội thẩm: Ban hội thẩm được thành lập trên sở yêu cầu bằng
văn bản của bên đề nghị tham vấn. Khi các bên yêu cầu thành lập Ban hội thẩm để
giải quyết cùng một vấn đề, DSB th xem xét lập thành một ban duy nhất. Ban
hội thẩm hoạt động theo thủ tục được quy định tại Điều 12 DSU
Giải quyết tại quan phúc thẩm: Tringh tự phúc thẩm này được tiến hành khi
thông báo về quyết định kháng cáo của một bên tranh chấp, sau khi nhận được
Bản báo cáo của Ban hội thẩm.
+ Thực hiện quyết định của DSB
Trường hợp đồng ý thực hiện các yêu cầu của Ban hội thẩm quan phúc
thẩm
Bồi thường tạm hoãn thi hành các nhân nhượng thương mại
- quan giải quyết DSB
- Cấu thành: Ban hội thẩm quan phúc thẩm
CHƯƠNG VI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 10. Trình bày khái niệm, đặc điểm, điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương
mại quốc tế, một số điều khoản quan trọng trong hợp đồng thương mại quốc tế nói
chung, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng: điều khoản luật áp dụng,
điều khoản về quan giải quyết tranh chấp, điều khoản hardship
- Hợp đồng thương mại quốc tế hợp đồng được xác lập giữa các chủ thể Khái niệm:
trong hoạt động thương mại quốc tế. Đó thể hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng
cung ứng dịch vụ, hợp đồng môi giới thương mại, xúc tiến thương mại
- Đặc điểm:
+ Hợp đồng thương mại: Hợp đồng được xác lập giữa các bên nhằm thực hiện các hoạt
động thương mại. Tính thương mại của hợp đồng được xác định nhằm phân biệt một hợp
đồng được xác lập giữa các chủ thể trong quan hệ thương mại hay quan hệ khác. Tính
thương mại của một hợp đồng thể được xác định trên sở các quan hệ thương mại thì
hợp đồng, với cách hình thức th hiện mối quan hệ giữa các bên được xác định dựa
+ Hợp đồng quốc tế: Tính quốc tế thể hiện mối liên hệ của một hợp đồng với ít nhất hai
hệ thống pháp luật quốc gia. Do vậy, hợp đồng thương mại quốc tế còn được gọi hợp
đồng yếu tố nước ngoài.
- Điều khoản Hardship:
+ Khái niệm: Đây điều khoản quy định cho phép một bên trong hợp đồng quyền đề
nghị điều chỉnh lại hợp đồng. Do đó, điều khoản Hardship gọi điều khoản thỏa thuận
lại hợp đồng khi sự thay đổi do hoàn cảnh dẫn đến khó khăn đặc biệt trong vic thực
hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
+ Điều kiện áp dụng hoàn cảnh Hardship:
Các sự kiện này xảy ra hoặc được bên bị thiệt hại biết đến sau khi giao kết hợp
đồng
Đặc biệt đối với bên bị bất lợi đã không thể dự tính một cách hợp lý đến các sự
kiện đó khi giao kết hợp đồng
Các sự kiện phát sinh ngoài tầm kiểm soát của bên bị bất lợi
Các rủi ro không nằm ngoài phạm vi bên bị bất lợi phải thực hiện theo cam kết
của hợp đồng.

Preview text:

NHÓM CÂU HỎI 1:
Cho các câu khẳng định, yêu cầu sinh viên trả lời khẳng định Đúng hay Sai và giải thích
tại sao. Yêu cầu: Nêu câu trả lời là đúng hay sai, trích dẫn điều luật có liên quan đến phần
trả lời và giải thích tại sao.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Những nội dung liên quan đến khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc của Luật
Thương mại quốc tế.
Khái niệm: Hiện nay, không có định nghĩa pháp lý về Luật Thương mại quốc tế, cũng
không có cách hiểu chính thống về Luật Thương mại quốc tế. Luật Thương mại quốc tế
có thể tiếp cận dưới một ngành Luật. Được hiểu là tập hợp các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế. Đặc điểm:
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế là các quan
hệ được hình thành giữa các chủ thẻ trong hoạt động thương mại quốc tế. Quan hệ này
đáp ứng 2 tiêu chí dưới đây thì quan hệ đó mới thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế.
Quan hệ tính thương mại
Tính thương mại của một quan hệ thường được xác định dựa trên bản chất của hoạt động
làm phát sinh quan hệ đó. Nếu hoạt động đó là hoạt động thương mại, quan hệ đó sẽ được
coi là quan hệ thương mại.
Theo Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban về Luật Thương mại quốc tế
của Liên hợp quốc (UNCITRAL), thuận ngữa thương mại được hiểu theo nghĩa bào trùm “...”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động thương mại được hiểu là hoạt
động như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại … nhằm sinh
lời (Điều 3 Luật Thương mại). Với định nghĩa trên, tất cả hoạt động sinh lời sẽ
được coi là hoạt động thương mại bất cứ dưới hình nào.
Quan hệ tính quốc tế
Tính quốc tế của một quan hệ thương mại được xác định một cách khác nhau tùy từng hệ
thống pháp luật khác nhau. Thông thường, tính quốc tế được xác định dựa vào chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật (có quốc tịch các nước khác nhau, …), dựa vào đối tượng của
quan hệ pháp luật như hàng hóa, dịch vụ (ở các nước khác nhau), dựa vào căn cứ xác lập,
thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật ở các nước khác nhau, đồng tiền thanh toán là ngoại
tệ so với quốc gia nơi xảy ra quan hệ pháp luật. Với cách xác định này, có thể thấy đối
tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế có những điểm tương đồng với tư pháp
quốc tế (quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài).
→ Theo quy ddinjj của pháp luật Việt Nam, căn cứ để xác định một quan hệ thương mại
quốc tế là Luật Thương mại 2005 và Bộ Luật dân sự 2015, trong một số trường hợp có
thể dựa vào điều đước quốc tế mà Việt Nam gia nhập hoặc kí kết.
* Phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Các đặc điểm về tính thương mại và tính quốc tế của các quan hệ xã hội do Luật Thương
mại quốc tế điều chỉnh đã tạo nên phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế
Theo nghĩa rộng:
Đây là một lĩnh vực pháp luật được hình thành của nhiều ngành luật (công pháp -
tư pháp, luật quốc nội - luật quốc tế) với nhiều nguồn luật khác nhau (nguồn luật
quốc gia - nguồn luật quốc tế). Mục tiêu điều chỉnh ở phạm vi này là nhằm tạo
khung pháp lý cho các hoạt động thương mại quốc tế.
Các quan hệ thương mại quốc tế là kết quả của sự dung hòa những lợi ích thương
mại của quốc gia và lợi ích thương mại quốc tế với nguyên tắc mở cửa thị trường
quốc gia, đồng thời cho phép bảo hộ những lĩnh vực kinh tế.
Theo nghĩa hẹp:
Luật TMQT điều chỉnh trực tiếp các quan hệ thương mại tạo nên các dòng dịch
chuyển xuyên biên giới liên quan đến tài sản, dịch vụ, tài chính và thể nhân giữa
các quốc gia, các vùng lãnh thổ, điều chỉnh quan hệ giữa chủ thể tư của các hệ thống quốc gia.
Ngoài ra, các quan hệ được thực hiện giữa các chủ thể tư này, trong đó bao gồm
các doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, sở hữu trí tuệ, …
* Phương pháp điều chỉnh Luật Thương mại quốc tế
- Phương pháp xung đột luật phương pháp thực chất:
Phương pháp xugn đột luật:
Là phương pháp không điều chỉnh trực tiếp các quan hệ thương mại quốc tế cụ thể
mà xác định hệ thống pháp luật thích hợp để điều chỉnh hoặc chỉ ra tòa án có thẩm
quyền để giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể tham gia quan hệ thương mại quốc
tế, thể hiện qua công cụ là các quy phạm pháp luật xung đột. Được chia làm hai loại:
Quy phạm xung đột pháp luật là quy phạm ấn định hệ thống pháp luật quốc gia
được ấp dụng để giải quyết quan hệ pháp liajat thương mại quốc tế trong một tình huống cụ thể
Quy phạm xung đột thẩm quyền là quy phạm ấn định tòa án quốc gia nào có thẩm
quyền giải quyết vụ việc phát sinh từ một quan hệ pháp luật thương mại
Về mặt cấu trúc: được cấu tạo bởi hai bộ phận là bộ phận phạm vi và bộ phận hệ thuộc
VD: Điều 683 khoản 2 a) BLDS của Việt Nam quy định: “Pháp luật của nước nơi người
bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân với hợp đồng mua bán hàng hóa
VD: “Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
trong các trường hợp sau đây: a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại
Việt Nam” (Điều 469 khoản 1 a) BLDS 2015).
Về mặt kỹ thuật xây dựng: quy phạm xung đột một bên, quy phạm xung đột 2 bên
VD một bên: Điều 676 khoản 3 BLDS 2015 của Việt Nam quy định: “Trường hợp pháp
luật nước ngoài xác lập, thực hiện dân sự tại Việt Nam thì theo năng lực pháp luật dân sự
của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam”
VD hai bên: Điều 669 BLDS 2015 của Việt Nam nêu rõ: “Quyền sở hữu trí tuệ được xác
định theo pháp luật nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ”.
Về nơi chứa đựng: quy phạm xung đột trong nước và quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế
Các nhóm quan hệ xã hội được điều chỉnh: quy phạm xung đột dân sự, quy phạm
xung đột thương mại, …
+ Phương pháp thực chất: Là phương pháp điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế thông
qua các quy phạm pháp luật thực chất. Là các quy phạm điều chỉnh trực tiếp quan hệ mà nó hướng tới.
- Phương pháp thỏa thuận bình đẳng: Sử dụng phương pháp thỏa thuận bình đẳng so
thay vì áp đặt mệnh lệnh. Chỉ khi các bên không có thỏa thuận lựa chọn, hoặc không có
lựa chọn phù hợp với giới hạn được quy định, khi đó quan hệ thương mại quốc tế cần
phải tuân theo pháp luật được chỉ định bởi các quy phạm pháp luật xung đột.
Những nguyên tắc bản của luật thương mại quốc tế:
- Tự do thỏa thuận
- Ràng buộc với cam kết
- Trung thực, thiện chí
2.Những nội dung liên quan đến phương pháp điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
quy phạm pháp luật xung đột và qui phạm pháp luật thực chất; quy phạm xung đột pháp
luật và quy phạm xung đột thẩm quyền.
3.Những nội dung liên quan đến nguồn luật điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
Xác định pháp luật điều chỉnh quan hệthương mại quốc tế: pháp luật quốc gia (pháp luật
Việt Nam, pháp luật nước ngoài), điều ước quốc tế, tập quán quốc tế.
4. Những nội dung liên quan đến đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc
tế: Khái niệm, đặc điểm của đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế:
quan hệ thương mại quốc tế, chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế.
CHƯƠNG II: CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẢN
5. Những nội dung liên quan đến WTO: Đặc trưng, chức năng, cấu tổ chức,
chế thông qua các quyết định, các nguyên tắc bản của WTO.
Tiền thân của Tổ chức Thương nại thế giới WTO là hiệp định về thuế quan và thương mại
hóa 1947 GATT. Được đánh giá là một trong 3 trụ cột của trật tự kinh tế quốc tế, WTO có
một lịch sử hình thành không thuận lợi, thậm chí còn gặp phải thất bại lúc ban đầu - Đặc trưng:
+ Thiết chế chung về thương mại toàn cầu: WTO là một thiết chế được thành lập với
đầy đủ các cơ quan nhằm quản lý và điều hành sự vận hành của thiết chế này. WTO được
tạo lập với tham vọng trở thành một thiết chế chung về thương mại thế giới. Khoản II (1)
Hiệp định thành lập WTO nêu rõ đây là một thiết chế toàn cầu và thống nhất có phạm vi
điều chỉnh bao trùm tất cả các hiệp định đa phương. Các cơ quan quản lý và điều hành
của WTO được cơ cấu một cách chặt chẽ, từ cao xuống thấp với những thẩm quyền xác định.
+ Có một hệ thống các văn bản pháp tính bắt buộc chung đối với tất cả các thành
viên: WTO có cả một hệ thống các văn bản pháp lý mang tính bắt buộc chung đối với tất
cả các thành viên và một cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên có tính pháp lý
cao. Đa số các hiệp định trong khuôn khổ WTO là hiệp định đa phương với quy chế pháp
lý bắt buộc đối với tất cả các thành viên của WTO. Các hiệp định da phương cùng với các
văn bản pháp lý đính kèm là những phần không thể tách rời của Hiệp định này và có giá
trị ràng buộc đối với tất cả thành viên. Các thành viên có nghĩa vụ thực hiện chúng một cách đầy đủ.
- Chức năng chủ yếu của WTO:
+ Quản lý, điều hành, giám sát thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định cam kết:
Việc quản lý và điều hành haoạt động của thiết chế này được thực hiện thông qua các cơ
quan lãnh đạo là Hội đồng Bộ trưởng và Đại hội đồng. Các cơ quan này có các thẩm
quyền quan trọng như giải thích các quy định của các hiệp định, cho phép thành viên
quyền thực hiện ngoại lệ trong trường hợp đặc biệt, bổ sung, hiệu chỉnh các quy định cảu
WTO, giám sát, kiểm tra tính hợp pháp của các thỏa thuận thương mại. Đại hội đồng và
Hội đồng chuyên trách của WTO còn thực hiện chức năng giám sát, thúc đẩy việc thực
hiện các Hiệp định, cam kết nhằm đảm bảo hiệu lực các quy định của WTO.
+ Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kết những Hiệp định, cam kết
mới: Nhiều vòng đàm phán được thực hiện, kết quả từ các vòng đàm phán này là các cam
kết cắt giảm thuế và mở cửa thị trường tương đối rộng trong các lĩnh vực thương mại
hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ. Các quy định của WTO được soạn thảo dựa
trên cơ sở kết quả của những vòng đàm phán này. WTO có chức năng thiết lập nên khuôn
khổ thường trực để các thành viên tiến hành các cuộc đàm phán về các vấn đề quan trọng
trong thương mại đa biên
+ Giải quyết tranh chấp về thương mại phát sinh giữa các thành viên của WTO: WTO
giải quyết các tranh chấp ở Chính phủ giữa các thành viên của WTO dù trên thực tế các
tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO bắt nguồn từ các tranh chấp liên quan đến
lợi ích của các doanh nghiệp. WTO có một Hiệp định riêng quy định một cơ chế chung
giải quyết tranh chấp – Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, một số Hiệp
định chuyên ngành của WTO có thể có các quy định đặc thù về giải quyết tranh chấp.
+ Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên: Chức năng quan
trọng của WTO nhằm tăng cường tính minh bạch về chính sách thương mại tại các nước
thành viên và hạn chế tranh chấp giữa các thành viên. Chức năng này mang tính cảnh
báo. Cơ chế rà soát chính sách thương mại này là cơ chế đánh giá tập thể và thường
xuyên nhằm đảm bảo sự tuân thủ các thành viên đối với các quy định của WTO. Cơ quan
chuyên trách thực hiện chức năng này là cơ quan Rà soát chính sách thương mại (TPRB).
6.Những nội dung liên quan đến Quốc gia - chủ thểđặc biệt của Luật Thương mại quốc
tế: quyền miễn trừ tư pháp và trường hợp không được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.
CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI CÁC
QUỐC GIA VÙNG LÃNH THỔ
7.Những nội dung liên quan đến các hiệp định đa phương trong khuôn khổ WTO: Hiệp
định GATT, Hiệp định GATS, TRIMs, TRIPs, Hiệp định về chống bán phá giá, Hiệp định
về trợ cấp và các biện pháp đối kháng, Hiệp định tự vệ: Đối tượng điều chỉnh, nội dung cơ bản.
CHƯƠNG V: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC QUỐC GIA, VŨNG LÃNH THỔ, GIỮA CÁC QUỐC GIA VỚI THƯƠNG NHÂN
8.Những nội dung liên quan đến cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trong
khuôn khổ của WTO: Ban hội thẩm, cơ quan phúc thẩm, nguyên tắc thông qua quyết
định, quyền khởi kiện, trình tự thủ tục giải quyết vụ việc
CHƯƠNG VI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
9.Những nội dung liên quan đến hợp đồng thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế (Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Bộnguyên
tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế, Bộ luật Dân sự 2015, Luật thương mại
2005): khái niệm, đặc trưng, cách xác định, yếu tố cấu thành, thực hiện hợp đồng, trách
nhiệm của các bên, các trường hợp miễn trách nhiệm.
CHƯƠNG IX: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC THƯƠNG NHÂN
10.Những nội dung liên quan tới cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thương nhân: các
phương thức giải quyết, đặc trưng của phương thức trọng tài, tòa án trong giải quyết tranh
chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân, luật áp dụng để giải quyết, cách xác định thẩm quyền. NHÓM CÂU HỎI 2:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.Khái niệm, đặc điểm của quan hệ thương mại quốc tế, cách xác định quan hệ thương mại quốc tế.
Các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế là các quan
hệ được hình thành giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế. Do vậy, các
quan hệ này phải đáp ứng hai tiêu chí đó là quan hệ có tính thương mại và quan hệ có tính quốc tế.
a. Quan hệ tính thương mại
Tính thương mại của một quan hệ thường được xác định dựa trên bản chất của hoạt động
làm phát sinh quan hệ đó. Nếu hoạt động đó là hoạt động thương mại, quan hệ đó sẽ được
coi là quan hệ thương mại.
Theo Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban về Luật Thương mại quốc tế
của Liên hợp quốc (UNCITRAL), thuận ngữa thương mại được hiểu theo nghĩa bào trùm “...”
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động thương mại được hiểu là hoạt
động như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại … nhằm sinh
lời (Điều 3 Luật Thương mại). Với định nghĩa trên, tất cả hoạt động sinh lời sẽ
được coi là hoạt động thương mại bất cứ dưới hình nào.
b. Quan hệ tính quốc tế
Tính quốc tế của một quan hệ thương mại được xác định một cách khác nhau tùy từng hệ
thống pháp luật khác nhau. Thông thường, tính quốc tế được xác định dựa vào chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật (có quốc tịch các nước khác nhau, …), dựa vào đối tượng của
quan hệ pháp luật như hàng hóa, dịch vụ (ở các nước khác nhau), dựa vào căn cứ xác lập,
thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật ở các nước khác nhau, đồng tiền thanh toán là ngoại
tệ so với quốc gia nơi xảy ra quan hệ pháp luật. Với cách xác định này, có thể thấy đối
tượng điều chỉnh của Luật Thương mại quốc tế có những điểm tương đồng với tư pháp
quốc tế (quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài).
2.Trình bày các nguồn luật của Luật Thương mại quốc tế, điều kiện để trở thành
nguồn của Luật Thương mại quốc tế
* Nguồn luật quốc gia
- Nguồn luật quốc gia:
+ Khái niệm: Là tổng hợp các quy định do quốc gia ban hành hoặc thừa nhận nhăm điều
chỉnh quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại quốc tế. Các quy định này có
thể được tìm thấy ở các văn bản hoặc từ những nguồn bất thành văn tùy thuộc vào từng
hệ thống pháp luật quốc gia. Nguồn luật quốc gia được hình thành từ hai loại phân nguồn:
pháp luật Việt Nam (trong các văn bản luật như: Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật
Đầu tư, Bộ luật Hàng hải; các văn bản dưới luật như: Nghị định Chính phủ, Thông tư của
bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và pháp luật nước ngoài được áp dụng nếu áp
dụng luật đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
+ Trường hợp áp dụng:
Thứ nhất, khi các bên chủ thể trong thương mại quốc tế thỏa thuận áp dụng luật
quốc gia cụ thể được nêu trong Điều 664 BLDS 2015.
Thứ hai, khi có quy phạm xung đột pháp luật dẫn chiếu đến pháp luật quốc gia.
Các quy phạm xung đột này có thể được chứa đựng trong các điều ước quốc tế
hoặc trong hệ thống pháp luật quốc gia. Khi điều ước quốc tế mà quốc gia là thành
viên có chứa quy phạm xung đột luật quy định áp dụng pháp luật quốc gia nào đó,
thì pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng.
Thứ ba, pháp luật quốc gia cũng có thể được áp dụng trong trường hợp điều ước
quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định (được quy định trong
Điều 664 BLDS 2015). Do vậy, nếu điều ước quốc tế đó có quy định về việc áp
dụng pháp luật quốc gia thì pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng.
* Nguồn luật quốc tế:
- Điều ước quốc tế:
+ Khái niệm: Điều ước quốc tế là thỏa thuận được ký kết bằng văn bản giữa hai hoặc
nhiều chủ thể của luật quốc tế nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ
quốc tế. Điều ước quốc tế về thương mại là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ thể
của Công pháp quốc tế nhằm xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các
bên trong quan hệ thương mại quốc tế.
Căn cứ vào sso lượng các chủ thể của Điều ước quốc tế, chia thành hai loại
DƯQT song phương: Là điều ước quốc tế do hai bên chủ thể trong quan hệ quóc
tế ký kết nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cho các hoạt động thương mại quốc tế
được thiết lập giữa các bên. VD: Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, Hiệp định về
đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản.
ĐƯQT đa phương: Là điều ước quốc tế do từ ba chủ thể của luật quốc tế trử lên ký
kết hoặc tham gia. Các chủ thể này có thể được gọi là các bên tham gia hoặc thành
viên của điều ước quốc tế. VD: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch –
GATT, Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa – CISG.
Căn cứ vào tính chất điều chỉnh của điều ước, được chia thành
ĐƯQT khung: quy định các nguyên tắc chung, quy định khung mang tính chủ đạo
đối với các hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia (Các hiệp định trong
khuôn khổ WTO: Hiệp định thuế quan và thương mại hàng hóa GATT, Hiệp định
về thương mại dịch vụ GATS, Hiệp định về các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại TRIMS.
ĐƯQT quy định chi tiết: Là điều ước quy định một cách cụ thể quyền và nghĩa vụ
cụ thể của các chủ thể tham gia quan hệ thương mại quốc tế (Công ước của Liên
hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1980, Công ước Liên hợp quốc
về sử dụng giao dịch điện tử trong hợp đồng quóc tế 2006).
+ Trường hợp áp dụng:
Việc áp dụng điều ước quốc tế phụ thuộc vào đối tượng áp dụng, phạm vi điều chình
của điều ước quốc tế và phụ thuộc vào quy định của pháp luật quốc gia về việc áp
dụng điều ước quốc tế trên lãnh thổ quốc gia.
Điều ước quốc tế về thương mại quốc tế chỉ có giá trị bắt buộc đối với các bên chủ thể
trong giao dịch thương mại quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế.
Thông thường, điều ước quốc tế sẽ có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể có quốc tịch
hoặc có nơi cư trú, hoặc có trị sở tại quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế đó.
Việc áp dụng các quy định điều ước quốc tế không dựa trên cơ sở sự thỏa thuận
giữa các bên tham gia quan hệ thương mại quốc tế mà dựa vào phạm vi điều chỉnh
của điều ước quốc tế. Sự tham gia ký kết của các quốc gia chứ không phụ thuộc
vào ý chí của các chủ thể tư.
- Tập quán thương mại quốc tế
+ Khái niệm: Là những quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên chủ thể, được các bên mặc nhiên
thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hoạt động thương mại
trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại.
+ Trường hợp áp dụng:
Khi có sự thỏa thuận của các bên chủ thể: Tập quán thương mại quốc tế sẽ có giá
trị bắt buộc đối với các bên chủ thể khi họ thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại quốc tế.
Khi tập quán thương mại quốc tế được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp
dụng: Trong trường hợp các bên tham gia quan hệ thương mại không có thỏa
thuận lựa chọn luật áp dụng thì tập quán quốc tế vẫn có thể được áp dụng nếu điều
ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên về việc phép áp dụng tập quán
thương mại quốc tế trong quan hệ giữa các bên.
Khi tập quán thương mại quốc tế được luật trong nước quy định áp dụng: Khi luật
quốc gia được lựa chọn để áp dụng quan hệ thương mại quốc tế đó có quy định áp
dụng tập quán thương mại quốc tế thì tập quán thương mại quốc tế sẽ được áp dụng.
Tập quán thương mại quốc tế cũng được áp dụng khi không có nguồn luật điều
chỉnh. (Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015)
- Án lệ: + Khái niệm:
Án lệ được hiểu là việc làm luật của tòa án khi công nhận và áp dụng các quy tắc mới
trong quá trình xét xử. Án lệ cũng được hiểu là vụ việc được giải quyết làm cơ sở để đưa
ra phán quyết, quyết định cho những trường hợp có tình tiết hoặc vấn đề sau này.
Án lệ được hiểu là những phán quyết, lập luận của tòa án khi xét xử về một vụ việc nào
đó. Để trở thành án lệ, phán quyết, lập luận đó phải được Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao lựa chọn và được công bố là án lệ bởi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Trong thương mại quốc tế, án lệ có thể được hiểu với nội dung nội hàm bao gồm không
chỉ các phán quyết lập luận của tòa án mà còn những phán quyết lập luận của các cơ quan
giải quyết tranh chấp khác như trọng tài, cơ quan giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO.
- Lex mercatoria:
+ Khái niệm: Được hiểu là tổng hợp các quy tắc xử sự với nhiều nguồn gốc khác nhau,
được tạo thành bởi cộng đồng thương nhân phục vụ cho nhu cầu thương mại quốc tế. Các
quy tắc xử sự này thượng được áp dụng bởi các thiết chế thương mại quốc tế.
Có bản chất là các quy tắc xử sự bất thành văn bao gồm các tập quán thương mại quốc tế,
các nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại quốc tế, các thói quen, niềm tin trong thương
mại quốc tế. Chính vì vậy không có tính bắt buộc.
Câu 3. Trình bày những chủ thể tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế, điều
kiện để trở thành chủ thể của Luật Thương mại quốc tế.
Chủ thể của Luật Thương mại quốc tế là những cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ
trong quan hệ thương mại quốc tế. Chủ thể của Luật Thương mại quốc tế bao gồm các
thương nhân, các quốc gia, vùng lãnh thổ, các thiết chế thương mại.
* Thương nhân:
- Khái niệm: Thương nhân là những người thực hiện hoạt động thương mại và phải đăng
kí việc thực hiện các hoạt động này tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện để trở thành thương nhân:
+ Điều kiện liên quan đến con người đòi hỏi thương nhân là cá nhân phải có khả năng
tham gia vào các quan hệ thương mại và đảm bảo những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất
định (năng lực hành vi).
+ Điều kiện liên quan đến công việc, nghề nghiệp, pháp luật các quốc gia cũng có quy
định khác nhau đối với hoạt động của thương nhân.
- Điều kiện để trở thành thương nhân tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế: Các chủ
thể của quan hệ thương mại trong nước được quyền tham gia vào các quan hệ thương mại
quốc tế sẽ phụ thuộc vào quy định của từng hệ thống pháp luật quốc gia
+ Theo quy định của luật Việt Nam, các chủ thể của quan hệ thương mại trong nước
không đồng thời là các chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế. * Quốc gia:
- Khái niệm: Là chủ thể đặc biệt bởi có thể tham gia quan hệ thương mại quốc tế với hai
tư cách: Là chủ thể của Công pháp quốc tế và là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế.
+ Với tư cách là chủ thể của Công pháp quốc tế, các quốc gia được hưởng các quyền ưu
đãi miên trừ khi thực hiện các hoạt động xuất phát từ quyền chủ quyền của mình kể cả
các hoạt động mang tính thương mại. Các quyền này là quyền miễn trừ tư pháp là quyền
miễn trừ xét xử và quyền miễn trừ thi hành án. Hệ quả của việc miễn trừ này là tài sản
của một quốc gia sẽ không thể là đối tượng sử dụng các biện pháp tư pháp khi quốc gia
đưa vào để tham gia vào quan hệ dân sự quốc tế.
+ Tuy nhiên trước đây theo tập quán quốc tế, Quốc gia sẽ luôn được hưởng quyền miễn
trừ trong các giao dịch thương mại nếu như không có thỏa thuận rõ giữa các bên về việc
từ bỏ quyền miễn trừ. Hiện nay, Quốc gia sẽ luôn bị coi là từ bỏ quyền miễn trừ trong
giao dịch thương mại nếu như không có thỏa thuận ngược lại.
CHƯƠNG II: CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẢN
Câu 4. Trình bày các nguyên tắc bản của tổ chức thương mại thế giới WTO.
WTO được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/1995, Tổ chức Thương mại
thế giới trở thành tổ chức có tầm ảnh hưởng quan trọng nhất đối với các hoạt động
thương mại diễn ra trên thế giới. Đây là thiết quốc tế đầu tiên trên thế giới điều chỉnh hầu
hết các lĩnh vực của thương mại quóc tế và thu hút sự tham gia của một lượng lớn các
quốc gia và các vùng lãnh thổ. Với tính chất là tổ chức quốc tế liên chính phủ, WTO có
một hệ thống các cơ quan chuyên trách cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp nhanh
chóng, hiệu quả cùng với các nguyên tắc hoạt động chặt chẽ
Các nguyên tắc bản:
- Nguyên tắc tối huệ quốc (Most favoured nation MFN) nguyên tắc pháp quan
trọng nhất của WTO
+ Nguyên tắc MFN được hiểu là nếu một thành viên của WTO dành cho hàng hóa, dịch
vụ hoặc thể nhân của một thành viên nào đó một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này
cũng sẽ phải ngay lập tức và vô điều kiện, dành sự ưu đãi đó cho hàng hóa, dịch vụ, thể
nhân của tất cả các thành viên khác
+ Các nguyên tắc MFN được ghi nhận trong Điều 1 GATT, Điều 2 của GATF, điều 4 của TRIPS
+ Nguyên tắc MFN hướng đến mục địch đảm bảo sự hài hòa giữa các thành viên và
không phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.
+ Điều kiện để thỏa mãn nguyên tắc MFN
Chỉ được áp dụng với hàng hóa tương tự, phải giống hệt nhau về mặt vật lý, có
tính năng giống hệt nhau có thể thay thế được cho nhau VD: 2 hãng sữa bột khác
nhau nhưng có cùng đặc điểm, chức năng khác nhau. Dựa vào chỉ số, HS Code, để
quy kết xêm có phải hàng hóa tương tự không.
Hưởng ngay lập tức và vô điều kiện được hiểu là quốc gia thành viên phải bắt
buộc áp dụng không phụ thuộc vào lợi ích đem lại cho mình.
Không có sự phân biệt trên văn bản và thực tiễn
+ Trường hợp ngoại lệ:
Ưu đãi về thuế quan đặc biệt trong Điều 1 Khoản 3 GATT chỉ áp dụng đối với một
số trường hợp như trong khối thịnh vượng chung, khối liên hợp pháp
Đối với khu vực hội nhập kinh tế quy định Khoản 4 đến Khoản 10 Điều 4 GATT
đây là khu vực Mậu dịch tự do và đồng minh thuế quan thì có thể được hưởng ngoại lệ
Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của đại hội đồng GATT theo quyết định ngày
25/6/1971 quy định: Các nước phát triển có thể lập số mức thuế ưu đãi hoặc miễn
thuế quan cho một số nhóm mặt hàng có xuất xứ hàng từ các nước đang phát triển
và chậm phát triển không có nghĩa phải áp dụng những mức thuế quan ưu đãi đó
cho các nước phát triển. Thứ hai, quyết định ngày 26/11/1971 của Đại hội đồng
GATT về các nước đang phát triển có quyền đàm phán, ký kết những hiệp định
thương mại dành cho nhau những ưu đãi hơn về thuế quan và không có nghĩa vụ
phải áp dụng cho hàng hóa đến từ các nước phát triển.
Thỏa thuận dành cho các nước có chung đường biên giới trên cơ sở các hiệp định song phương
- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment NT) là quy chế pahsp lý áp dụng
cho người nước ngoài tại nước sở tại theo từng lĩnh vực cụ thể như thương mại hàng hóa,
thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ. Nguyên tắc này có ý nghĩa đối xử với người
nước ngoài với dân địa phương như nhau, các quốc gia sẽ thực hiện những biện pháp
nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và cả nhà cung cấp sản phẩm đó được đối xử
trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nội địa và nhà cung cấp
nội địa. Nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinh doanh
nước ngoài và sản xuất trong nước (không biệt nội địa với xuất khẩu). + Ngoại lệ
Chính phủ can thiệp hàng hóa trong nguyên tắc NT: Việc mua sắm hàng hóa và
dịch vụ của chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ cho mục
đích sử dụng. Theo GATT, không bắt buộc với các nước thành viên tham gia hiệp
định về mua sắm chính phủ. Nếu một nước thành viên không tham gia hiệp định
về mua sắm của chính phủ sẽ không có nghĩa vụ chế độ đãi ngộ quốc gia về lĩnh
vực này. Nhà nước có thể dành ưu đãi đối xử thuận lợi hơn cho các hàng hóa và
các nhà cung cấp trong nước hoặc nước ngoài.
Dành cho các nhà đầu tư nước ngoài: Nhà nước áp dụng biện pháp dành cho các
nhà đầu tư nước ngoài những ưu đãi hơn hẳn so với các nhà đầu tư trong nước
Mục đích thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
Dành riêng cho nhà đầu tư trong nước: Nhà nước áp dụng biện pháp dành cho các
nhà đầu tư trong nước hơn hẳn so với các nhà đầu tư nước ngoài Bảo hộ một
phần sản phẩm và các nhà đầu tư trong nước. Thể hiện ưu đãi bằng cách áp dụng
các biện pháp ngay tại biên giới đối với các sản phẩm nhập khẩu hoặc các hạn chế
định lượng riêng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung: Dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ nhà
cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với nhwunxg ưu đãi mà
nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ nhà cung cấp của mình. Điều này có
nghĩa là nước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm, dịch vụ nhà
cung cấp trong nước so với sản phẩm dịch vụ nhà cung cấp nước ngoài về thuế và các
khoản lệ phí trong nước cũng như điều kiện cạnh tranh.
- Nguyên tắc cắt giảm thuế quan không sử dụng các biện pháp phi thuế quan
Theo nguyên tắc này, các thành viên WTO phải cam kết cắt giảm thuế quan và chỉ sử
dụng hệ thống thuế quan này dể bảo vệ sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, các thành
viên còn phải bãi bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế quan (hạn ngạch, cấp phép nhập
khẩu …) trừ một số ít trương hợp ngoại lệ. Với nguyên tắc này, nhập khẩu hàng hóa
sẽ trở nên rõ ràng và dễ dự đoán hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu.
+ Ràng buộc về thuế quan: Chỉ sắc thuế đánh vào hàng hóa XNK. Thuế xuất khẩu áp
dụng đối với một số hàng hóa có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia hoặc các sản phẩm
hạn chế xuất khẩu (hàng hiếm, nguyên liệu không tái tạo). Bằng cách đánh thuế cao
vào hàng hóa nhập khẩu là nhà nước tạo áp lực tăng giá bán của hàng hóa nhập khẩu
để giúp các nhà sản xuất trong nước nâng cao vị thế cạnh tranh so với hàng hóa nhập khẩu.
+ Xóa bỏ các rào cản phu thuế quan là cá biện pháp không phải là thuế được các quốc
gia áp đặt nhằm kiểm soát luồng hàng hóa XNK. Đó có thể là các biện pháp hành
chính, hạn chế định lượng như hạn ngạch, cấm nhập khẩu, cấp giấy phép. Các biện
pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp, biện pháp tự vệ
- Nguyên tắc minh bạch:
Nguyên tắc này đòi hỏi thành viên WTO phải công khai rõ ràng các thủ tục, quy trình hay
quy định liên quan đến thương mại. Nhờ vậy các thương nhân sẽ dễ dàng tìm kiếm thông
tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình mà không mất quá nhiều chi phí. Minh
bạch hóa giúp thương nhân có khả năng nắm chắc được các quy định pháp luật về thương
mại tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 5. Trình bày đặc điểm, chức năng, cấu tổ chức, chế thông qua quyết định
của tổ chức thương mại thế giới WTO.
- Đặc điểm:
+ Thiết chế chung về thương mại toàn cầu: WTO là một thiết chế được thành lập với đầy
đủ các cơ quan nhằm quản lý và điều hành sự vận hành của thiết chế này. Được thành lập
trên cơ sở Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới, WTO được tạo lập với tham
vọng trở thành một thiết chế chung về thương mại trên thế giới. Khoản II (1) Hiệp định
thành lập WTO nêu rõ đây là một thiết chế toàn cầu và thống nhất có phạm vi điều chỉnh
bao trùm tất cả các hiệp định đa phương.
+ Có một hệ thống các văn bản pháp tính bắt buộc chung đối với tất cả các thành
viên: WTO có cả một hệ thống các văn bản pháp lý mang tính bắt buộc chung đối với tất
cả các thành viên và có một cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên có tính pháp
lý cao. Đa số các hiệp định trong khuôn khổ WTO đều là các hiệp định đa phương với
quy chế bắt buộc đối với tất cả các thành viên của WTO
- Chức năng:
+ Quản điều hành, giám sát thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định một cách hiệu
quả cam kết: Việc quản lý và điều hành thiết chế này thông qua các cơ quan lãnh đạo
là Hội đồng Bộ trưởng và Đại hội đồng. Các cơ quan này có thẩm quyền quan trọng như
giải thích các quy định của hiệp định, cho phép các thành viên quyền thực hiện ngoại lệ
trong đó có trường hợp đặc biệt, bổ sung, hiệu chỉnh các quy định của WTO, kiểm tra,
giám sát tính hợp pháp của các thỏa thuận thương mại khu vực.
+ Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, kết những Hiệp định, cam kết
mới: WTO cho phép thực hiện các vòng đàm phán về cam kết cắt giảm thuế và mở cửa
thị trường tương đối rộng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí
tuệ. WTO có chức năng thiết lập nên khuôn khổ thường trực để các thành viên tiến hành
các cuộc đàm phán về các vấn đề quan trọng trong thương mại đa biên
+ Giải quyết các tranh chấp về thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO: WTO
chỉ giải quyết các tranh chấp ở cấp Chính phủ giữa các thành viên WTO dù trên thực tế
các tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO thường bắt nguồn từ các tranh chấp
liên quan đến lợi ích của các doanh nghiệp. WTO có một Hiệp định riêng quy định một
cơ chế chung giải quyết trnah chấp – Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp. Ngoài ra,
một số Hiệp định chuyên ngành của WTO có thể có các quy định đặc thù về giải quyết tranh chấp.
+ Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của thành viên: Đây là chức năng quan
trọng của WTO nhằm tăng cường tính minh bạch về chính sách thương mại tại các nước
thành viên và hạn chế tranh chấp giữa các thành viên. Chức năng này mang tính cảnh
báo. Các thành viên của WTO có thể dựa vào các báo cáo về chính sách thương mại được
rà soát để có những chính sách hợp lý đối với nghĩa vụ của WTO.
- Cơ chế thông qua các quyết định của WTO:
Về cơ bản, các thành viên của các quyết định trong WTO được thông qua bằng cơ chế
đồng thuận theo đó các quyết định, hay quy định của WTO được thông qua khi không
một nước nào thể hiện ý kiến phản đối hoặc yêu cầu chuyển sang hình thức bỏ phiếu.
Được thông qua trên cơ sở sự tự nguyện chấp thuận của họ chứ không bị áp đặt.
Trường hợp không thể thông qua trên cơ sở đồng thuận, vấn đề đó sẽ được quyết định
bằng hình thức bỏ phiếu. Trong trường hợp đặc biệt, các quyết định chỉ có thể thông qua
khi có sự chấp thuận của 2/3 hay ¾ số thành viên của WTO
CHƯƠNG III: CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐA PHƯƠNG TRONG KHUÔN KHỔ WTO
Câu 6. Trình bày những rào cản phi thuế quan trong WTO; nội dung bản của các
hiệp định về chống bán phá giá, chống trợ cấp.
- Những rào cản phi thuế quan trong WTO:
+ GATT 994 khẳng định nguyên tắc không phân biệt đối xử và thuế quan áp dụng cho
hàng hóa của tất cả các thành viên WTO với nhau. Dù mỗi nước có lộ trình áp dụng thuế
quan riêng của mình nhưng đến điểm kết thúc lộ trình mức thuế áp dụng chung cho hàng
hóa từ tất cả các thành viên phải được xóa bỏ hoặc cắt giảm tới mức mà các thành viên đã
cam kết. Nếu một thành viên áp dụng các ưu đãi về thuế quan cho hàng hóa của thành
viên khác thì ngay lập tức và vô điều kiện phải áp dụng các ưu đãi đó cho hàng hóa của
tất cả các thành viên còn lại. Thuế suất áp dụng cho hàng hóa trong nước cũng phải áp
dụng cho thành viên khác trên thị trường đó.
+ Nhằm mục đích tự do hóa thương mại, các thành viên của WTO có nghĩa vụ phải cắt
giảm thuế quan để cho phép các hàng hóa. Các thành viên khác có nghĩa vụ cắt giảm thuế
quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên khác.
- Hiệp định chống bán phá giá (Antidumping Agreement AA)
Hiệp định chống bán phá giá quy định chi tiết tại Điều VI GATT
a, Quyền khởi kiện chống bán phá giá
- Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu. Chủ thể là đại diện của ngành
- Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu, cơ quan phải có bằng chứng về sự tồn tại
của việc bán phá giá, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại để có thể mở yêu cầu điều tra.
b, Điều kiện để xem xét đơn kiện
- Chủ thể nộp đơn phải có tính đại diện ngành sản xuất hàng hóa tương tự trong nước
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện có sản lượng sản phẩm >50% tổng sản lượng sản
xuất ra bởi tất cả các nhà máy sản xuất đã bày tỏ ý kiến và ủng hộ hoặc phản đối đơn kiện
+ Các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện phải có sản lượng sản phẩm tương tự hơn 25% tổng
sản lượng sản phẩm tương tự của toàn bộ ngành sản xuất trong nước
CHƯƠNG IV: CÁC THỎA THUẬN THƯƠNG MẠI KHU VỰC
Câu 7. Trình bày những nội dung liên quan đến các thỏa thuận thương mại khu
vực: khái niệm, sở pháp của sự tồn tại của các thỏa thuận thương mại khu vực
trong khuôn khổ WTO, mối quan hệ giữa các quy định của WTO các quy
định của thỏa thuận thương mại khu vực.
- Khái niệm: Thỏa thuận thương mại khu vực là các hiệp định được ký kết giữa một số
quốc gia, vùng lãnh thổ đều là thành viên của WTO với nhau nhằm thúc đẩy tự do hóa
thương mại trong quan hệ thương mại giữa họ
- Cơ sở pháp của sự tồn tại các thỏa thuận thương mại khu vực: Chính sách của
WTO là cho phép các thành viên của mình ký kết các thỏa thuận thương mại (RTA) với
nhau nhằm tạo thuận lợi cho thương mại giữa họ. Tuy nhiên RTA chỉ được xác lập với
điều kiện không được gây trở ngại cho thương mại cuả các thành viên khác.
+ Đối với thương mại hàng hóa Về quan hệ đối nội Về quan hệ đối ngoại
+ Đối với thương mại dịch vụ
- Mối quan hệ giữa các quy định của WTO các quy định của thỏa thuận thương
mại khu vực
Không có sự tồn tại quan hệ thứ bậc giữa quy định của WTO và quy định khác của RTA.
Các quy định này không có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau bởi vì các quy định của
WTO hay các quy định của RTA đều xuất phát từ ý chí của các quốc gia và vùng lãnh thổ
Không tồn tại xung đột pháp luật khi các nghĩa vụ của điều ước quốc tế này chặt chẽ hơn,
dù phù hợp, sovới các nghĩa vụ của điều ước quốc tế kia hoặc có thể thực hiện nghĩa vụ
của điều ước quốc tế này bằng việc từ bỏ thực hiện một ưu đãi hay quyền được trao bởi
một điều ước quốc tế khác
Câu 8. Trình bày về liên minh thuế quan khu vực mậu dịch tự do trong WTO.
CHƯƠNG V: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIỮA
CÁC QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ, GIỮA CÁC QUỐC GIA VỚI THƯƠNG NHÂN
Câu 9. Trình bày về cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động, trình tự thủ tục giải
quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO, đặc điểm của quan giải quyết tranh
chấp các quan cấu thành.
- cấu tổ chức: Cơ quan giải quyết tranh chấp DSSB nằm dưới quyền kiểm soát của
Đại hội đồng của WTO. Thực chất, cơ quan này cũng bao gồm tất cả các thành viên của
Đại hội đồng, DSB có chủ tịch và quy tắc hoạt động riêng. DSB có thẩm quyền thành lập
Ban hội thẩm và thông báo qua các báo cáo của Ban hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm duy
trì sự giám sát việc thực hiện các phán quyết và khuyến nghị trong giải quyết tranh chấp,
cho phép tạm hoãn việc thi hành những nhượng bộ và nghĩa vụ theo các hiệp định có liên
quan. Đây là cơ quan điều hành, ra quyết định và thông qua Báo cáo của các cơ quan chuyên trách.
+ Ban hội thẩm: Là cơ quan trực tiếp giải quyết tranh chấp, do DSB thành lập, bao gồm
từ 3 đến 5 thành viên có nhiệm vụ xem xét vụ việc và đưa ra các khuyến nghị trên cơ sở
các quy định của WTO. Thành viên được đảm bảo không thuộc quốc tịch của các bên
tranh chấp hoặc của một quốc gia cùng là thành viên trong một liên minh thuế quan hoặc
trong một thị trường chung với một trong các bên tranh chấp. Ban hội thẩm được tổ chức
theo quy chế không thường trực, được thành lập trên cơ sở có vụ việc phát sinh, được yêu
cầu giải quyết. Ban hội thẩm hoạt động độc lập, kết quả của công việc của Ban hội thẩm
là một bản báo cáo và được tringh lên DSB để thông qua.
+ Ban phúc thẩm: Được
coi là cấp xét xử thứ hai trong khuôn khô giải quyết tranh chấp
của WTO. Đây là cơ quan có quy chế thường trực. Khi có yêu cầu phúc thẩm, Ban phúc
thẩm thành lập nhóm làm việc gồm 3 thành viên, các thành viên này được lựa chọn luân
phiên theo từng vụ việc. Nhiệm vụ là xem xét những vấn đề về mặt pháp lý và giải thích
pháp luật trong Báo cáo của Ban hội thẩm, chứ không giải quyết lại nội dung vụ việc.
Các bên tranh chấp chỉ được quyền kháng cáo lên Ban phúc thẩm khi thấy báo cáo này có
những vấn đề về mặt pháp lý chưa đúng. Kết quả của công việc này là một báo cáo, báo
cáo này có thể giữ nguyên, sửa đổi, làm thay đổi các khuyến nghị ở trong báo cáo của Ban hội thẩm.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Bảo toàn quyền nghĩa vụ của các thành viên WTO:
Khi tranh chấp phát sinh, nếu một trong các thành viên cảm thấy bị thiệt hại đều được
phép viện dẫn đến các điều khoản và thủ tục của hệ thống giải quyết tranh chấp để phản đối.
Hệ thống giải quyết tranh chấp cho phép có một cơ chế giải quyết mà nhờ đó các thành
viên WTO có thể đảm bảo rằng các quyền của họ theo Hiệp định WTO được thực hiện.
Hệ thống giải quyết tranh chấp đóng vai trò bảo vệ quyền và nghĩa vụ của thành viên theo
Hiệp định WTO. Các quyết định của các cơ quan liên quan nhằm mục tiêu phản ánh và
thực thi một cách đúng đắn các quyền và nghĩa vụ như được quy định tại Hiệp định WTO.
Nguyên tắc này đỏi hỏi các khuyến nghị và phán quyết của DSB không được làm tăng
hoặc giảm các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các hiệp định có liên quan.
+ Làm quyền lợi nghĩa vụ thông qua giải thích
Phạm vi chính xác của quyền và nghĩa vụ được nêu trong Hiệp định WTO không hoàn
toàn được rõ ràng ngay Chính vì vậy nguyên tắc chung đặt ra cho cơ chế giải quyết
tranh chấp DSB là phải làm rõ các quy định của Hiệp đinh WTO
Việc giải thích làm rõ phải được giải thích theo đúng quy tắc và có tập quán quốc tế về giải thích
+ Ưu tiên giải pháp thỏa thuận:
Ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng trực tiếp giữa các bên, với mong
muốn các bên tự dàn xếp, thỏa thuận và phù hợp với hiệp định WTO. Việc xét xử chỉ
được sử dụng khi các bên không thể đưa ra được giải pháp này. Yêu cầu các bên tham
vấn chính thức đưa ra một khuôn khổ mà theo đó các bên tranh chấp phải ít nhất là cố
gắng đàm phán để đạt được hòa giải.
+ Giải quyết tranh chấp nhanh chóng:
Rất quan trọng nếu WTO muốn hoạt động hiệu quả và sự cân bằng các quyền và nghĩa vụ
giữa các thành viên được duy trì. DSU đưa ra các thủ tục tương đối cụ thể và thời gian
tương ứng phải tuân thủ trong giải quyết tranh chấp.
+ Cấm quyết định đơn phương:
Tuân thủ thủ tục đã được thống nhất và tôn trọng các phán quyết khi được đưa ra, thay vì
đơn phương áp dụng luật. DSU yêu cầu bắt buộc sử dụng hệ thống đa phương để giải
quyết tranh chấp giữa các thành viên WTO khi họ muốn một thành viên khác sửa sai
trong khuôn khổ Hiệp dịnh WTO
+ Tính chất bắt buộc:
Tất cả thành viên WTO đều phải tuân thủ, bởi họ đã ký và phê chuẩn Hiệp định WTO với
tư cách là cả gói cam kết chung mà DSU là một phần trong đó. Từng thành viên WTO
được đảm bảo quyền tiếp cận hệ thống giải quyết tranh chấp và không thành viên nào bị
kiện nào có thể trốn tránh được quyền tài phán này
- Trình tự giải quyết
+ Giải quyết tranh chấp giữa các bên:
Tham vấn (Điều 4 DSU): Thủ tục này được thực hiện khi tranh chấp chưa phát
sinh. Khi phát hiện có một thành viên áp dụng biện pháp làm ảnh hưởng đến sự
vận hành của một hay nhiều hiệp định. Quá trình tham vấn được giữ bí mật, không
làm ảnh hưởng đến các quyền tiếp theo khác của các thành viên trong giải quyết
tranh chấp và được thực hiện dựa trên tinh thần thiện chí
Môi giới, trung gian, hòa giải: Đây là thủ tục tiến được tiến hành một cách tự
nguyện, bí mật, không làm phương hại đến quyền của bất kỳ bên nào trong những
bước tố tụng tiếp theo. Các bên được quyền tự do quyết định áp dụng những thủ
tục này vào bất kỳ lúc nào sau khi tranh chấp phát sinh, kể cả sau khi Ban hội
thẩm đã được thành lập và đang tiến hành tố tụng.
+ Giải quyết tranh chấp tại DSB:
Giải quyết tại Ban hội thẩm: Ban hội thẩm được thành lập trên cơ sở yêu cầu bằng
văn bản của bên đề nghị tham vấn. Khi các bên yêu cầu thành lập Ban hội thẩm để
giải quyết cùng một vấn đề, DSB có thể xem xét lập thành một ban duy nhất. Ban
hội thẩm hoạt động theo thủ tục được quy định tại Điều 12 DSU
Giải quyết tại quan phúc thẩm: Tringh tự phúc thẩm này được tiến hành khi có
thông báo về quyết định kháng cáo của một bên tranh chấp, sau khi nhận được
Bản báo cáo của Ban hội thẩm.
+ Thực hiện quyết định của DSB
Trường hợp đồng ý thực hiện các yêu cầu của Ban hội thẩm quan phúc thẩm
Bồi thường tạm hoãn thi hành các nhân nhượng thương mại
- quan giải quyết DSB
- Cấu thành: Ban hội thẩm quan phúc thẩm
CHƯƠNG VI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 10. Trình bày khái niệm, đặc điểm, điều kiện hiệu lực của hợp đồng thương
mại quốc tế, một số điều khoản quan trọng trong hợp đồng thương mại quốc tế nói
chung, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng: điều khoản luật áp dụng,
điều khoản về quan giải quyết tranh chấp, điều khoản hardship
- Khái niệm: Hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng được xác lập giữa các chủ thể
trong hoạt động thương mại quốc tế. Đó có thể là hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng
cung ứng dịch vụ, hợp đồng môi giới thương mại, xúc tiến thương mại …
- Đặc điểm:
+ Hợp đồng thương mại: Hợp đồng được xác lập giữa các bên nhằm thực hiện các hoạt
động thương mại. Tính thương mại của hợp đồng được xác định nhằm phân biệt một hợp
đồng được xác lập giữa các chủ thể trong quan hệ thương mại hay quan hệ khác. Tính
thương mại của một hợp đồng có thể được xác định trên cơ sở các quan hệ thương mại thì
hợp đồng, với tư cách là hình thức thể hiện mối quan hệ giữa các bên được xác định dựa
trên hành vi hoặc hoạt động mà các bên thực hiện hoặc dựa trên tư cách thương nhân.
+ Hợp đồng quốc tế: Tính quốc tế thể hiện mối liên hệ của một hợp đồng với ít nhất hai
hệ thống pháp luật quốc gia. Do vậy, hợp đồng thương mại quốc tế còn được gọi là hợp
đồng có yếu tố nước ngoài.
- Điều khoản Hardship:
+ Khái niệm: Đây là điều khoản quy định cho phép một bên trong hợp đồng có quyền đề
nghị điều chỉnh lại hợp đồng. Do đó, điều khoản Hardship gọi là điều khoản thỏa thuận
lại hợp đồng khi có sự thay đổi do hoàn cảnh dẫn đến khó khăn đặc biệt trong việc thực
hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
+ Điều kiện áp dụng hoàn cảnh Hardship:
Các sự kiện này xảy ra hoặc được bên bị thiệt hại biết đến sau khi giao kết hợp đồng
Đặc biệt là đối với bên bị bất lợi đã không thể dự tính một cách hợp lý đến các sự
kiện đó khi giao kết hợp đồng
Các sự kiện phát sinh ngoài tầm kiểm soát của bên bị bất lợi
Các rủi ro không nằm ngoài phạm vi mà bên bị bất lợi phải thực hiện theo cam kết của hợp đồng.