



















Preview text:
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
Môn Lý Thuyết Kiểm Toán
I. Khái niệm về kiểm toán 1. KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN
Quan niệm về kiểm toán được chấp nhận phổ biến hiện nay là:
“Kiểm toán là quá trình các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập
và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và
báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập”
2. PHÂN TÍCH CÁC THUẬT NGỮ VỀ ĐỊNH NGHĨA KIỂM TOÁN
- KTV độc lập và có năng lực: Tính độc lập giúp KTV trong quá trình tư
duy, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán ko bị ảnh hưởng và chi phối
bởi bất cứ yếu tố nào có thể dẫn đến làm lệch lạc kết quả kiểm toán. Biểu hiện sự
độc lập cụ thể là độc lập về chuyên môn, độc lập về kinh tế và độc lập trong các
mối quan hệ gia đình. Nếu độc lập là điều kiện cần thì năng lực KTV là điều kiện
đủ để đảm bảo cho cuộc kiểm toán đc thực hiện thành công. Năng lực kiểm toán
gồm những yếu tố, kỹ năng, phẩm chất về chuyên môn, nghiệp vụ mà ng KTV cần
phải có để tổ chức và thực hiện đc cuộc kiểm toán có hiệu quả
- Thu thập và đánh giá các bằng chứng: Bằng chứng kiểm toán là các tài
liệu, thông tin mà các KTV sử dụng để phân tích, xem xét và đưa ra kết luận trên
đó. Quá trình kiểm toán thực chất là quá trình các KTV áp dụng các phương pháp
kỹ thuật kiểm toán để thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở
cho các ý kiến nhận xét của họ
- Các thông tin được kiểm toán: Là những thông tin đã có sắn nguồn bằng
chứng cho kiểm toán và có căn cứ làm cơ sở cho việc đánh giá thông tin. Thông tin
kiểm toán có thể là những thông tin đc lượng hóa hoặc những thuông tin so sánh,
đối chiếu hay kiểm tra lại đc; có thể là những thông tin tài chính hoặc thông tin phi tài chính
- Các chuẩn mực đã được xây dựng và thiết lập: Các chuẩn mực là cơ sở,
là “thước đo” để đánh giá các thông tin trong quá trình kiểm toán. Các chuẩn mực
này rất phong phú và đa dạng. Tùy thuộc vào từng loại kiểm toán mà sử dụng các
chuẩn mực này cho phù hợp, nhưng các chuẩn mực này luôn luôn phải là các
chuẩn mực có hiệu lực cho cuộc kiểm toán đó.
- Đơn vị được kiểm toán: Đây có thể là một tổ chức pháp nhân (một doanh
nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, một DN tư nhân), hoặc ko có tư cách pháp
nhân (1 xưởng, tổ đôi, cá nhân)
- Báo cáo kết quả: Đây là công việc cuối cùng của 1 cuộc kiểm toán, thể
hiện ý kiến nhận xét kết luận của KTV và cung cấp thông tin cho người đọc, người
sử dụng về mức độ tương quan và phù hợp giữa các thông tin của 1 đơn vị với các 1
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
chuẩn mực đã đc xây dựng. Về hình thức, báo cáo kiểm toán có thể khác nhau từ
loại báo cáo phức tạp bằng văn bản đến báo cáo bằng miệng.
II. Phân loại kiểm toán
1. CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
Có 2 tiêu chí phân loại cơ bản nhất là: phân loại theo loại hình và phân loại
theo chủ thể kiểm toán.
- Theo loại hình (theo chức năng): kiểm toán có thể phân thành kiểm toán
báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ
- Theo chủ thể kiểm toán: Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ
Ngoài ra còn có một số tiêu thức sau:
- Theo quan hệ giữa chủ thể với khách thể: phân thành nội kiểm và ngoại
kiểm - Theo quan hệ pháp lý đối với khách thể kiểm toán: Kiểm toán bắt buộc và kiểm toán tự nguyện
- Theo chu kỳ của kiểm toán: Kiểm toán thường kỳ, kiểm toán định kỳ, kiểm
toán bất thường (đột xuất)
- Theo quan hệ về thời điểm kiểm toán với thời điểm thực hiện nghiệp vụ:
Kiểm toán trước kiểm toán hiện hành, kiểm toán sau. - ….
2. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO LOẠI HÌNH (THEO CHỨC NĂNG)
a) Đặc điểm các loại kiểm toán:
- Kiểm toán hoạt động có các đặc điểm sau : Đối tượng của kiểm toán hoạt
động rất đa dạng, có thể là một phương án kinh doanh, một qui trình công nghệ,
một nghiệp vụ mua sắm tài sản cố định. . chứ không thống nhất như đối với kiểm
toán báo cáo tài chính. Chuẩn mực để đánh giá trong kiểm toán hoạt động không
thể là chuẩn mực chung như đối với kiểm toán tài chính, và cũng khó có thể xây
dựng chuẩn mực cho từng cuộc kiểm toán hoạt động thật khách quan và đúng đắn.
Trong kiểm toán hoạt động, việc kiểm tra thường liên quan đến nhiều lĩnh vực. Vì
vậy, kiểm toán hoạt động sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau: kế toán, tài chính,
kinh tế, kỹ thuật và tiêu chuẩn tốt cho một kiểm toán viên hoạt động chủ yếu là
kiến thức về lĩnh vực được kiểm toán có được đào tạo thêm về kế toán và kiểm
toán. Báo cáo của kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ cho người quản lý, trong
đó trình bày kết quả kiểm toán và đưa ra đề xuất cải tiến hoạt động.
- Đặc điểm kiểm toán tuân thủ:
+) Đặc điểm thứ nhất là kiểm toán tuân thủ gắn chặt với pháp luật, mang
tính bắt buộc (tính pháp lý cao).
+) Đặc điểm thứ hai là phạm vi, mức độ của kiểm toán tuân thủ rất rộng.
+) Đặc điểm thứ ba thể hiện sự khác nhau giữa kiểm toán tuân thủ và các
loại hình kiểm toán khác. Nếu như các loại hình kiểm toán khác được tổ chức thực 2
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
hiện theo định kỳ (đặc biệt là định kỳ hàng năm) thì kiểm toán tuân thủ có thể tổ
chức thường xuyên, liên tục. Tuỳ thuộc vào mục đích của từng cuộc kiểm toán mà
việc kiểm toán tuân thủ được tiến hành bất thường hay định kỳ, từ đó cho thấy tính
linh hoạt của kiểm toán tuân thủ cao hơn nhiều so với các loại hình kiểm toán
khác. +)Đặc điểm thứ tư là kiểm toán tuân thủ có chỉ tiêu phản ánh khác với các
loại hình kiểm toán khác. Đối với các loại hình kiểm toán báo cáo tài chính và
kiểm toán hoạt động, chỉ tiêu phản ánh thường mang ý nghĩa thông tin. Còn chỉ
tiêu phản ánh của kiểm toán tuân thủ chủ yếu nhằm đánh giá chất lượng tuân thủ
các quy định pháp lý trong quản lý kinh tế, giống như một bản đối chiếu giữa thực
tế với quy định trong văn bản.
+) Đặc điểm thứ năm là xuất phát từ tính linh hoạt cao và phạm vi rộng nên
trong thực tế kiểm toán tuân thủ thường được tiến hành theo 2 phương thức:
Trước hết là phương thức tiến hành độc lập, có nghĩa là một cuộc kiểm toán
được tiến hành với mục đích riêng là kiểm toán tuân thủ.
Phương thức thứ hai là phương thức kết hợp. Đây là phương thức khá phổ
biến vì tính khoa học và thuận lợi của nó. Bản chất của phương thức này là khi
thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hoặc kiểm toán hoạt động kết hợp lồng ghép
với yêu cầu, nội dung của kiểm toán tuân thủ.
- Đặc điểm kiểm toán tài chính: Mối quan hệ giữa kiểm toán tài chính vói
toàn bộ hệ thống kiểm toán là mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung. Cụ thể:
+) Cái chung: Kiểm toán tài chính cũng như những loại hình kiểm toán khác
có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến, có đối tượng hoạt động là hoạt động cần
được kiểm toán và có phương pháo là kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ +) Cái riêng:
- Về chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến: kiểm toán tài chính hướng
tới công khai tài chính giữa các bên có lợi ích khác nhau và từ đó thu thập bằng
chứng đầy đủ và tin cậy được quán triệt trong suốt quá trình thực hiện chức năng chung
- Về đối tượng kiểm toán: Kiểm toán tài chính có đối tượng trực tiếp
là các bảng khai tài chính với những thong tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan
hệ kinh tế, pháp lý cụ thể
- Về phương pháp kiểm toán: Kiểm toán tài chính thường sử dụng
tổng hợp các phương pháp kiểm toán cơ bản để hình thành các trắc nghiệm kiểm
toán nhằm tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động cùng hiệu lực của hệ thống
KSNB. Trên cơ sở đó, phải cụ thể hóa các phương pháp cơ bản này trong việc hình
thành các bằng chứng kiểm toán 3
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
- Về quan hệ chủ thể, khác thể: Kiểm toán tài chính thường được thực
hiện bởi các kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước, trong trường hợp đặc biệt
có thể cả kiểm toán nội bộ của các đơn vị cớ quy mô lớn
- Về trình tự kiểm toán: Do bảng khai tài chính mang tính tổng hợp,
tính công khai, tính thời điểm và do quan hệ nội kiểm – ngoại kiểm, nên trình tự cụ
thể trong mỗi bước kiểm toán cơ bản đều đc triển khai phù hợp với những đặc
điểm của đối tượng, của quan hệ chủ thể - khách thể kết hợp tổng quát với chi tiết
hóa các phương pháp kiểm toán
b) Điểm giống nhau:
- Kiểm toán viên cả 3 loại hình đều phải có trình độ nghiệp vụ tương xứng,
có phẩm chất đạo đức và có tính độc lập
- Về chức năng: Cùng thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
- Về phương pháp : sử dụng phương pháp kiểm toán chung là kiểm toán
chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ
- Về quy trình thực hiện: gồm 3 bước cơ bản: chuẩn bị, thực hiện, kết thúc kiểm toán
c) Điểm khác nhau: Tiêu thức Kiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Khái
Là loại kiểm toán Là loại kiểm toán nhằm Nhằm để xem xét niệm
nhằm kiểm tra và xác để xem xét và đánh giá đơn vị đc kiểm toán
nhận về tính trung tính kinh tế, tính hiệu lực có tuân thủ các quy
thực, hợp lý của các và tính hiệu quả trong định mà các cơ quan BCTC đc kiểm toán
các hoạt động được kiểm có thẩm quyền cấp toán trên hoặc cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn để ra hay không
1. Mục Thu thập = chứng cho Góp phần bảo vệ tài sản, Giữ vững kỷ cương, đích
những kết luận kiểm bảo đảm tin cậy của nền nếp trong quản lý
toán phục vụ công khai thông tin, tuân thủ pháp hóa tài chính
lý, hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý Đối Bảng khai tài chính
Tài sản và các hoạt động Mức độ tuân thủ luật tượng cụ thể pháp, chế độ, nội quy trực tiếp và quy chế đề ra
Chủ thể Chủ yếu là kiểm toán Chủ yếu là kiểm toán nội Chủ yếu là kiểm toán độc lập bộ viên nhà nước
Khách Doanh nghiệp, cơ quan Bộ phận hoặc loại hình Một đơn vị, một bộ thể
hoặc tổ chức có bảng hoạt động trong khách phận, một cá nhân 4
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
khai cần xác minh, cá thể kiểm toán nhân có tài khoản, bảng khai cần xác minh Cơ sở Chuẩn mực chung
Các tiêu chuẩn, định Luật pháp, chế độ, pháp lý mức cụ thể nội quy và quy chế Giá trị
Kết quả của kiểm toán Báo cáo cho các nhà Có giá trị pháp lý
pháp lý về tính trung thực hợp quản lý và những ý kiến cao, đặc biệt là trong
lý của thông tin trình đề xuất cải tiến hoạt trường hợp kiểm toán
bày trên báo cáo tài động trong đơn vị nên nhà nước thực hiện
chính nên có giá trị giá trị pháp lý không cao pháp lý cao Đối
Báo cáo kiểm toán tài Thường phục vụ quản trị Thường để phục vụ tượng
chính thường phục vụ nội bộ của đơn vị cho nhu cầu của bản
phục vụ cho những đối tượng thân đơn vị hoặc nhu quan tâm bên ngoài cầu của cơ quan quản đơn vị lý cấp trên
Trinh Ngược với trình tự kế Theo trình tự kế toán Tùy theo đối tượng
tự(so với toán kiểm toán kế toán)
Phương Theo hướng tổng hợp Sử dụng hoặc chi tiết Theo hướng tổng
pháp cụ hoặc chi tiết các các phương pháp kiểm hợp hoặc chi tiết các thể
phương pháp kiểm toán cơ bản phương pháp kiểm toán cơ bản toán cơ bản
Trình tự Gắn liền với kiểm soát Tùy theo đối tượng của Gắn liền với các quy
theo các nội bộ và tính tổng kiểm toán cụ thể: tài định luật pháp, chế
bước cơ quát, tính thời điểm sản nghiệp vụ, hiệu quả độ, nội quy và quy bản
của bảng khai tài của hoạt động chế chính
3. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO CHỦ THỂ : KT ĐỘC LẬP, NỘI BỘ, NHÀ
NƯỚC a) Đặc điểm các loại kiểm toán:
- Đặc điểm của kiểm toán nội bộ có những điểm sau:
• Chủ thể: các kiểm toán viên nội bộ
• Mô hình tổ chức: hội đồng hoặc bộ phận kiểm toán, giám định viên kế toán
• Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: chủ yếu là kiểm toán hoạt động và kiểm toán
tuân thủ, ngoài ra còn tham gia kiểm toán tài chính
• Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: Các tiêu chuẩn định mức cụ thể , các
quy định, quy chế, quyết định, pháp luật hiện hành .. 5
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
• Đặc điểm: tiến hành kiểm toán theo yêu cầu của nhà quản lý và ko thu phí
• Khách thể: Là bộ phận hoặc toàn đơn vị tùy theo yêu cầu nhà quản lý
• Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý ko chủ yếu là cung cấp cho nhà quản trị
- Đặc điểm của kiểm toán nhà nước
• Chủ thể: các kiểm toán viên nhà nước
• Mô hình tổ chức: Mô hình tổ chức độc lập với cơ quan hành pháp và lập
pháp, mô hình trực thuộc cơ quan hành pháp hoặc mô hình trực thuộc cơ quan lập pháp
• Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ
• Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: hệ thống chuẩn mực kế toán, luật kiểm
toán, luật kế toán, chuẩn mực kiểm toán nhà nước
• Đặc điểm: KT NN tiến hành kiểm toán thường xuyên và mang tính bắt
buộc đối với các đơn vị nhà nước
• Khách thể: các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng NSNN, tiền và tài sản nhà nước
• Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý cao và cung cấp cho các cơ quan lãnh đạo cấp trên
- Đặc điểm kiểm toán viên độc lập:
• Chủ thể: các kiểm toán viên độc lập
• Mô hình tổ chức: Văn phòng kiểm toán tư nhân hay Công ty kiểm toán độc lập
• Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán tài chính
• Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: hệ thống chuẩn mực kiểm toán VSA và ISA
• Đặc điểm: cung cấp dịch vụ thường niên theo yêu cầu và có thu phí
• Khách thể: tất cả các cá nhân và tổ chức có nhu cầu kiểm toán
• Tính chất pháp lý của cuộc kiểm toán: có giá trị pháp lý cao và được công nhận rộng rãi
• Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý cao và cung cấp rộng rãi cho những người quan tâm
b) Điểm giống nhau:
- Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán viên cả 3 loại hình đều phải có trình độ
nghiệp vụ tương xứng, có phẩm chất đạo đức và có tính độc lập
- Về chức năng: Cùng thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
- Về phương pháp : sử dụng phương pháp kiểm toán chung là kiểm toán
chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ
- Về quy trình thực hiện: gồm 3 bước cơ bản: chuẩn bị, thực hiện, kết thúc kiểm toán
c) Điểm khác nhau 6
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com Tiêu thức Kiểm toán nhà nước Kiểm toán đôc lập Kiểm toán nội bộ Khái
Là hệ thống bộ máy Là các tổ chức kinh Là bộ máy thực niệm
chuyên môn của nhà doanh dịch vụ kiểm hiện chức năng
nước thực hiện các chức toán và tư vấn theo kiểm toán trong
năng kiểm toán tài sản yêu cầu của khách phạm vi đơn vị công hàng phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ của đơn vị 1.Bản
Hoạt động kiểm tra của Doanh nghiệp này Hoạt động kiểm tra chất
Nhà nước đối với các cung cấp sản phẩm / của một bộ phận
đơn vị hành chính sự dịch vụ cho doanh được ủy quyền với
nghiệp, doanh nghiệp nghiệp kia các bộ phận khác nhà nước trong nội bộ đơn vị 2. Chủ
Cơ quan kiểm toán nhà Tổ chức kiểm toán Bộ phận kiểm toán thể kiểm
nước – là cơ quan nhà độc lập – là các nội bộ - Một bộ toán nước doanh nghiệp phận trong đơn vị 3. Kiểm
KTV nhà nước – công Kiểm toán viên Kiểm toán viên nội
toán viên chức nhà nước, không công ty kiểm toán, bộ - là nhân viên
nhất thiết có chứng chỉ có bằng CPA và đã của đơn vị, không hành nghề đăng ký hành nghề nhất thiết có chứng chỉ hành nghề 4. Đối
Sự tuân thủ pháp luật, Chủ yếu là báo cáo Hoạt động trong tượng
chính sách, chế độ sử tài chính và các báo đơn vị
kiểm toán dụng ngân sách nhà cáo khác của đơn vị chủ yếu nước khách hàng 5. Phạm
Các cơ quan, tổ chức sử Các doanh nghiệp Toàn đơn vị hoặc vi
dụng ngân sách, tiền và bộ phận trong đơn tài sản của nhà nước vị 6. Mong Bắt buộc
Tự nguyện / bắt Theo yêu cầu của muốn buộc nhà quản lý, thường xuyên hoặc liên tục 7. Kinh
Ngân sách nhà nước cấp Do khách hàng Từ ngân sách đơn vị phí kiểm thanh toán toán
8. Người Cơ quan quản lý cấp Chủ DN, các cổ Người lãnh đạo cao sử dụng trên, cơ quan chủ quản
đông, ngân hang, nhất trong đơn vị thông tin chủ nợ … 9. Tổ
Bộ máy hoat động trực Độc lập, hành nghề Phụ thuộc vào chức thuộc Quốc hội theo pháp luật người lãnh đạo cao quản lý nhất trong đơn vị 7
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
10. Giá trị Có giá trị pháp lý cao
Có giá trị pháp lý Có giá trị pháp lý BCKT cao thấp
III. Những khái niệm cơ bản trong kiểm toán 1. CƠ SỞ DẪN LIỆU
a) Khái niệm: Cơ sở dẫn liệu là căn cứ của các khoản mục và thông tin
trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu
trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định. Các căn cứ
này phải được thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
b) Phân loại cơ sở dẫn liệu
*) Khi thu thập bằng chứng theo phương pháp tuân thủ, kiểm toán có các
loại cơ sở dẫn liệu sau: - Sự hiện diện - Tính liên tục - Tính hữu hiệu
*) Khi thu thập bằng chứng kiểm toán theo phương pháp cơ bản, các cơ sở
dẫn liệu có thể phân ra làm 6 nhóm sau đây:
- Sự hiện hữu (phát sinh)
- Tính trọn vẹn (tính đầy đủ)
- Quyền và nghĩa vụ
- Tính giá và đo lường
- Trình bày và công bố - Chính xác
c) Mối quan hệ cơ sở dẫn liệu với mục tiêu kiểm toán
*) Khi thu thập bằng chứng theo phương pháp tuân thủ, kiểm toán có các
loại cơ sở dẫn liệu sau:
- Sự hiện diện: Qui chế kiểm soát có tồn tại
- Tính liên tục: Các quy chế kiểm soát hoạt động liên tục trong kỳ của báo cáo tài chính đã lập
- Tính hữu hiệu: Quy chế kiểm soát đang hoạt động có hiệu lực
*) Khi thu thập bằng chứng kiểm toán theo phương pháp cơ bản, các cơ sở
dẫn liệu có thể phân ra làm 6 nhóm sau đây:
- Sự hiện hữu (phát sinh): Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu
về sự hiện hữu hoặc phát sinh nhằm thu thập các bằng chứng để khẳng định rằng
các tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại và các hoạt động tạo ra doanh
thu, chi phí đã thực sự phát sinh.
- Tính trọn vẹn (tính đầy đủ): Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn
liệu về tính trọn vẹn là thu thập các bằng chứng nhằm khẳng định tất cả tài sản, 8
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
khoản nợ, hoạt động hay giao dịch đã xảy ra có liên quan tới BCTC phải được ghi
chép hết các sự kiện liên quan.
- Quyền và nghĩa vụ: Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về
quyền và nghĩa vụ là thu thập các bằng chứng để khẳng định số liệu được báo cáo
là tài sản của công ty phải thực sự phản ánh quyền sở hữu (về tài sản) của công ty
và những công nợ của công ty thì thực sự phản ánh nghĩa vụ của công ty.
- Tính giá và đo lường: Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về
tính giá và đo lường là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định liệu các tài sản,
công nợ đc ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành (hoặc đc chấp nhận)
- Trình bày và công bố: KTV cần xác định xem liệu các chính sách tài
chính kế toán, các nguyên tắc kế toán có đc lựa chọn và áp dụng 1 các hợp lý
không và liệu các thông tin cần khai báo có đầy đủ và thích đáng không. Cụ thể
hơn, với cơ sở dẫn liệu này là việc sắp xếp, phân loại, tổng hợp và trình bày các
khoản mục trên BCTC có phù hợp với chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán hay
ko. - Chính xác: Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu chính xác là
thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định 1 hoạt động hay 1 sự kiện đc ghi
chép theo đúng giá trị, đúng về toán học, các phép cộng dồn, chuyển số là đúng.
2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
a) Khái niệm: Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được
kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và
các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để
lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có
hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm
soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
b) Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB:
*) Môi trường kiểm soát: Những yếu tố về môi trường kiểm soát bao gồm:
- Đặc thù về quản lý: Đề cập tới quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt
động đơn vị của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị
- Cơ cấu tổ chức: phản ánh việc phận chia quyền lực, trách nhiệm, nghĩa vụ
cũng như mối quan hệ hợp tác, phối hợp kiểm soát, chia sẻ thông tin của mỗi cá
nhân trong tổ chức. Một cơ cấu hợp lý ko những giúp cho sự chỉ đạo điều hành của
nhà quản lý đc thực hiện thông suốt mà còn giúp cho việc kiểm soát lẫn nhau đc
duy trì thường xuyên và chặt chẽ hơn
- Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự đề cập đến việc tuyền dụng, đào
tạo, sắp xếp, khen thưởng, kỷ luật nhân viên. Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ
hợp lý và hiệu quả, các nhà quản lý cần có những chính sách nhân sự cụ thể và rõ 9
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
ràng để khuyến khích các phẩm chất về năng lực và trung thực của đội ngũ nhân viên
- Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch thống nhất trong các đơn vị gồm
các kế hoạch sản xuất – tài chính – kỹ thuật. Nếu việc lập kế hoạch được thực hiện
tốt thì hệ thống kế hoạch, dự toán sẽ trở thành công cụ kiểm soát hữu hiệu, bởi căn
cứ vào kế hoạch và dự toán, nhà quản lý sẽ xem xét tiến độ thực hiện nhằm phát
hiện những vấn đề bất thường để xử lý và điều chỉnh.
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: Chức năng của kiểm toán nội bộ các đơn vị là
giám sát, kiểm tra và đánh gía 1 cách thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn
vị, trong đó có cả hệ thống kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động
có hiệu quả giúp cho đơn vị có được những thông tin kịp thời và xác thực về hoạt
động nói chung, chất lượng công tác kiểm soát nói riêng.
- Các nhân tố bên ngoài: Là những nhân tố ko thuộc sự kiểm soát của các
nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của nhà
quản lý cũng như sự thiết kế, vận hành của các thủ tục kiểm soát.
*) Hệ thống kế toán: Là hệ thống thông tin chủ yếu trong đơn vị bao gồm:
hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ
thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo đc các mục tiêu kiểm soát chi tiết sau:
- Tính có thực: ko cho phép ghi các nghiệp vụ ko có thực vào sổ sách
- Sự phê chuẩn: Bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra đều đc phê chuẩn hợp lý
- Tính đầy đủ: Bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh - Sự tính giá và định giá đúng đắn: Bảo đảm không có sai phạm trong các khoản tính giá và phí
- Sự phân loại: Bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng sơ đồ tài khoản
và nghi nhận đúng đắn ở các loại sổ kế toán
- Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ phát sinh đc ghi chép kịp thời theo quy định
- Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Ghi sổ, chuyển sổ chính xác
*) Các thủ tục kiểm soát: Do các nhà quản lý thiết lập và thực hiện nhằm đạt
được mục tiêu quản lý cụ thể. Các thủ tục kiểm soát đc xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và
công việc cần đc phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho những ng trong bộ
phận. Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng tạo ra sự chuyên môn hóa trong công
việc, sai sót ít xảy ra và xảy ra thường bị phát hiện do có sự kiểm tra chéo
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm
trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa sai phạm và lạm dụng quyền hạn
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: 10
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
+) Ủy quyền: Theo sự ủy quyền của nhà quản lý, cấp dưới đc trao cho
quyền quyết định giải quyết 1 số công việc trong phạm vi nhất định. Ủy
quyền có thể thực hiện dưới 2 hình thức là ủy quyền dài hạn và ủy quyền tạm thời
+) Phê chuẩn: Mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải đc phê chuẩn. Phê
chuẩn đc thực hiện dưới 2 hình thức là phê chuẩn chung (là xây dựng các
chính sách chung về các mặt hoạt động cụ thể) và phê chuẩn cụ thể (đc thực
hiện cho từng nghiệp vụ)
c) Các loại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nội bộ
Có 2 loại kiểm soát là: kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng quát
*) Kiểm soát trực tiếp: Là các thủ tục, quy chế, quá trình kiểm soát đc thiết
lập nhằm trực tiếp đáp ứng các mục tiêu chi tiết của kiểm soát. Thuộc loại này bao gồm:
- Kiểm soát bảo vệ tài sản, thông tin: Là các biện pháp, quy chế kiểm soát
nhằm bảo đảm an toàn về tài sản và các thông tin trong đơn vị. Các trọng điểm
nhằm vào mục đích này bao gồm
+) Phân định trách nhiệm bảo vệ tài sản và thông tin
+) Thiết lập quy chế, biện pháp để ngăn ngừa sự tiếp cận đến tài sản,
thông tin của những người ko có trách nhiệm
+) Đảm bảo các điều kiện vật chất như kho tàng, thiết bị cho việc bảo
vệ và kiểm soát tài sản, sổ sách và thông tin
+) Thiết lập các quy chế về kiểm kê hiện vật, lấy xác nhận bên thứ 3
- Kiểm soát xử lý: Là loại kiểm soát đc đặt ra để trong quá trình xử lý, ghi sổ
các nghiệp vụ kinh tế đảm bảo rằng nghiệp vụ đó xảy ra và việc ghi chúng vào sổ kế toán là đúng đắn.
- Kiểm soát quản lý (Kiểm soát độc lập với việc thực hiện): là việc kiểm soát
các hoạt đông riêng lẻ do những nhân viên độc lập với ng thực hiện tiến hành.
Kiểm soát quản lý là biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu những gian lận và sai sót.
*) Kiểm soát tổng quát: là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống,
nhiều công việc khác nhau. Trong môi trường tin học, kiểm soát tổng quát trước
hết thuộc về chức năng kiểm soát của phòng điện toán. Đối với những đơn vị có sử
dụng hệ thống vi tính, tin học trong công tác kế toán thì công việc kiểm toán cần
phải sử dụng đến những chuyên gia có am hiểu về lĩnh vực máy tính, tin học
*) Các thủ tục kiểm soát nội bộ: Các thủ tục kiểm soát chủ yếu theo chuẩn
mực kiểm toán số 400 bao gồm:
- Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị;
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán;
- Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
- Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; 11
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
- Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
- Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
- So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;
- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;
- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch. 3. GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
a) Định nghĩa gian lận và sai sót
- Gian lận: là hành vì cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích
tư lợi. Chẳng hạn, trong lĩnh vực tài chính, kế toán gian lận có thể là sự trình bày
sai lệch có chủ định các thông tin trên báo cáo tài chính do 1 hay nhiều người trong
hội đồng quản trị, BGĐốc, các nhân viên hoặc các bên thứ 3 thực hiện
- Sai sót: Là lỗi ko cố ý, thường đc hiểu là sự nhầm lẫn hoặc bỏ sót hoặc do
yếu kém về năng lực nên gây ra sai phạm. Chẳng hạn trong tài chính kế toán, sai
sót có thể là lỗi cộng số học, bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc 1 cách vô tình áp dụng sai
các nguyên tắc, chế độ kế toán do thiếu năng lực
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót
Có nhiều nhân tố có thể làm gian lận và sai sót gia tăng. Sau đây là 1 số nhân tố chủ yếu
- Các vấn đề liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của Ban Giám đốc như:
+) Công tác quản lý bị 1 ng hay 1 nhóm nhỏ độc quyền nắm giữ, ko
có ban, hội đồng giám sát độc lập có hiệu lực
+) Cơ cấu tổ chức của khách hàng phức tạp một cách khó hiểu
+) Những yếu kém về HTKSNB và hệ thống kế toán thường bị bỏ qua
hoặc tỏ ra bất lực trong khi những yếu kém này có thể khắc phục đc
+) Có sự thay đổi thường xuyên kế toán hoặc ng có trách nhiệm ở bộ phận tài chính kế toán
+) Thiếu nhiều nhân viên trong phòng kế toán 1 thời gian dài
+) Bố trí ng làm kế toán ko có chuyên môn hoặc ng bị pháp luật nghiêm cấm
+) Có sự thay đổi thường xuyên về chuyên gia tư vẫn pháp luật hoặc kiểm toán viên
- Các sức ép bất thường bên trong hoặc bên ngoài đơn vị tồn tại trong BCTC như:
+) Nghành nghề kinh doanh gặp khó khăn và số đơn vị phá sản ngày càng tăng
+) Thiếu vốn kinh doanh do thua lỗ hoặc do mở rộng quy mô hoạt
động của doanh nghiệp quá nhanh
+) Mức thu nhập bị giảm sút 12
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
+) Doanh nghiệp cố ý hạch toán tăng lợi nhuận nhằm khuyếch trương
lợi nhuận nhằm khuyếch trương hoạt động
+) Đầu tư quá nhanh vào nghành nghề mới hoặc sản phẩm mới làm mất cân đối tài chính
+) Doanh nghiệp bị lệ thuộc quá nhiều vào 1 số sản phẩm hoặc 1 số khách hàng
+) Sức ép về tài chính từ những nhà đầu tư hoặc cấp quản lý đơn vị
+) Sức ép đối với nhân viên kế toán phải hoàn tất BCTC trong thời gian quá ngắn
- Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường như:
+) Các nv đột xuất, đặc biệt xảy ra vào cuối niên độ kế toán có tác
động đến doanh thu, chi phí và kết quả
+) Các nghiệp vụ hoặc phương pháp xử lý kế toán phức tạp
+) Các nghiệp vụ đối với các bên hữu quan như mua đắt, bán rẻ, quan
hệ với khách hàng có nhiều tiêu cực, ko minh bạch. ..
+) Các khoản chi phí quá cao so với những dịch vụ được cung cấp
- Những khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp như:
+) Tài liệu kế toán ko đầy đủ hoặc ko đc cung cấp kịp thời
+) Lưu trữ tài liệu ko đầy đủ về các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế
+) Có chênh lệch lớn giữ sổ kế toán của đơn vị với xác nhận của bên
thứ 3 mâu thuẫn giữa các bằng chứng kiểm toán; ko giải thích đc sự thay đổi
của các chỉ số hoạt động
+) BGĐ từ chối giải trình hoặc giải trình ko thỏa mãn yêu cầu KTV
- Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và
sự kiện nêu trên như:
+) Ko lấy đc thông tin từ máy vi tính
+) Có thay đổi trong chương trình vi tính nhưng ko lưu tài liệu, ko đc
phê duyệt và ko đc kiểm tra
+) Thông tin, tài liệu in từ máy vi tính ko phù hợp với BCTC
+) Các thông tin in ra từ máy vi tính mỗi lần lại khác nhau
c) Trách nhiệm của KTV về gian lận sai sót
Trách nhiệm của KTV là giúp đỡ đơn vị đc kiểm toán phát hiện, xử lý và
ngăn ngừa gian lận và sai sót nhưng kiểm toán viên và công ty kiểm toán ko chịu
trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán
KTV và công ty kiểm toán có trách nhiệm phải thiết lập các thủ tục kiểm
toán thích hợp nhằm đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC đều đc phát hiện. Trong quá trình kiểm toán khi xét thấy có dấu hiệu về
gian lận, sai sót, KTV và công ty kiểm toán phải xem xét những ảnh hưởng của 13
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
gian lận và sai sót đến báo cáo tài chính. Nếu ảnh hưởng là trọng yếu thì cần sử đổi
hoặc bổ sung các các thủ tục kiểm toán thích hợp.
Khi phát hiện ra có gian lận hoặc có sai sót trọng yếu hay khi kiểm toán viên
nghi ngờ về khả năng gian lận, KTV phải thông báo cho người đứng đầu đơn vị
được kiểm toán trong thời hạn ngắn nhất
Khi đã phát hiện và đánh giá gian lận, sai sót là trọng yếu và KTV đã thông
báo cho đơn vị đc kiểm toán mà đơn vị ko sửa chữa hoặc ko phản ánh đầy đủ trong
BCTC thì KTV đưa ra 1 báo cáo kiểm toán có ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý
kiến ko chấp nhận để thông báo cho ng sử dụng báo cáo kiển toán.
KTV có trách nhiệm bảo mật các thông tin, số liệu của khách hàng, trừ
trường hợp đvị đc kiểm toán có gian lận, sai sót mà theo quy định pháp luật, KTV
có trách nhiệm phải thông báo cho các cơ quan chức năng có liên quan. Trường
hợp này, KTV đc phép trao đổi trước với chuyên gia tư vẫn pháp luật 4. TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO 4.1. Trọng yếu
a) Khái niệm: Trọng yếu là khái niệm chỉ độ lớn (tầm cỡ), bản chất của sai
phạm (kể cả việc bỏ sót thông tin kinh tế, tài chính) hoặc là đơn lẻ hoặc là từng
nhóm mà trong bối cảnh cụ thể, nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì
không chính xác hoặc rút ra những kết luận sai lầm
b) Các bước trong quy trình vận dụng tính trọng yếu:
Vận dụng tính trọng yếu trong kiểm toán đc thực hiện thông qua 5 bước sau
đây: - Bước 1:Ước lượng sơ bộ ban đầu về tính trọng yếu: Đây là việc làm của
KTV nhằm xác định mức sai phạm tối đa nhưng vẫn chấp nhận được. Có nghĩa là
ở mức độ sai phạm ấy báo cáo tài chính vẫn đc coi là trung thực hợp lý hay những
sai phạm này vẫn chưa làm thay đổi quan điểm và quyết định của ng sử dụng thông
tin -Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận,
từng khoản mục: Sau khi ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC,
KTV phải tiến hành phân bổ ước lượng này cho từng khoản mục, từng bộ phận,
từng chỉ tiêu trên BCTC để hình thành mức trọng yếu của từng khoản mục, bộ
phận hay từng chỉ tiêu. Mức trọng yếu của từng khoản mục, từng chỉ tiêu còn gọi
là sai sót có thể bỏ qua. Việc phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu thường
đc phân bổ cho các TK trên bảng cân đối kế toán.
Cơ sở để phân bổ ước lượng ban đầu phụ thuộc:
+) Kinh nghiệm của KTV về sai sót của các khoản mục
+) Chi phí kiểm toán cho từng khoản mục
- Bước 3: Ước tính sai sót cho từng bộ phận: Sau khi phẩn bổ ước lượng ban
đầu về tính trọng yếu cho từng khoản mục, KTV thực hiện kiểm toán cho từng
khoản mục theo mẫu đã chọn. Từ sai sót đã phát hiện trong mẫu chọn, KTV phải 14
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
ước tính sai sót cho tổng thể của khoản mục đó (còn gọi là sai sót dự kiến của
khoản mục đó) để từ đó KTV so sánh với sai sót có thể bỏ qua đối với khoản mục
đó để chấp nhận hay ko chấp nhận khoản mục đó hoặc phải thực hiện thêm các thủ
tục kiểm toán bổ sung cho khoản mục này.
- Bước 4: Ước tính sai sót kết hợp của các bộ phận: Đây là bước tổng hợp
sai sót dự kiến của các khoản mục trên BCTC
- Bước 5: So sánh sai sót ước tính kết hợp với sai sót ước tính ban đầu về
tính trọng yếu: Đây là việc so sánh bước 4 với bước 1. Trong quá trình kiểm toán,
việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu (bước 1) cũng có thể điều chỉnh lại (tăng
hoặc giảm) tùy thuộc vào tình hình thực tế về rủi ro tiềm tàng và tủi ro kiểm soát
mà KTV phát hiện được. Kết thúc việc so sánh này, với mức thỏa mãn cao nhất
KTV sẽ đưa ra 1 báo cáo kiểm toán phù hợp với BCTC của DN đc kiểm toán 4.2. Rủi ro
a) Khái niệm rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro (khả năng) mà KTV đưa ra ý kiến nhận xét ko
thích hợp khi BCTC đã đc kiểm toán vẫn còn có những sai sót trọng yếu
b) Các loại rủi ro kiểm toán
- Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ
hoặc tính gộp, cho dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro tiềm tàng tồn tại khách quan nằm ngay trong doanh nghiệp, nó ko phụ
thuộc vào công việc kiểm toán. Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá rủi ro này có
ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán. Đây là căn cứ để dự
kiến biên chế, thời gian, chi phí, các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm toán
Những yếu tố có ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng đó là:
+) Bản chất kinh doanh của khách hàng
+) Bản chất của các bộ phận, khoản mục đc kiểm toán
+) Bản chất của hệ thống kế toán và thông tin trong đơn vị
Trình tự phân tích rủi ro tiềm tàng thường đc thực hiện từ trên xuống dưới,
từ đỉnh đến đáy, từ tổng thể đến chi tiết, từ toàn bộ công ty đến các công ty trực
thuộc, từ BCTC đến từng khoản mục cấu thành BCTC
- Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc ko phát hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro kiểm soát tồn tại khách quan, ko phụ thuộc vào công việc của kiểm
toán. Để đánh giá được rủi ro này, KTV cần có sự hiểu biết về hệ thống kế toán và KSNB của DN
Những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát:
+) Tính chất mới mẻ, phức tạp của các giao dịch 15
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
+) Khối lượng và cường độ giao dịch
+) Số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong
DN +) Tính hiệu lực, hợp lý và hiệu quả các thủ tục kiểm soát, trình tự kiểm soát
+) Tính khoa học, thích hợp và hiệu quả của HTKSNB
Trình tự nghiên cứu, phân tích rủi ro kiểm soát giống với rủi ro tiềm tàng
- Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình
kiểm toán, kiểm toán viên không phát hiện ra đc
Rủi ro phát hiện hoàn toàn phụ thuộc và công việc kiểm toán. Rủi ro phát
hiện chính là khả năng ko phát hiện ra gian lận, sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán
Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện: +) Phạm vi kiểm toán
+) Phương pháp kiểm toán:
+) Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV
Trong 1 cuộc kiểm toán, với mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cố
định, nếu rủi ro phát hiện tăng dẫn tới rủi ro kiểm toán tăng và ngược lại để hạ thấp
rủi ro kiểm toán, KTV thường hạn thấp rủi ro phát hiện
c) Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
Quan hệ giữa các loại rủi ro được phản ánh qua mô hình rủi ro sau: AR = IR x CR x DR (1) Trong đó:
- AR là rủi ro kiểm toán
- IR là rủi ro tiềm tàng
- CR là rủi ro kiểm soát
- DR là rủi ro phát hiện
Bởi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều đc đánh giá dựa trên kinh
nghiệm và nhận định nghề nghiệp và có minh chứng cụ thể. Do đó, với mô hình
này, kiểm toán viên có thể sử dụng để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trên các loại
rủi ro khác đã đc đánh giá nhằm đạt đc rủi ro kiểm toán ở mức thấp mong muốn.
Hay phương trình (1) được viết lại để thể hiện sự phụ thuộc của rủi ro phát hiện và
các loại rủi ro khác DR = AR/(IR x CR) (2)
Mô hình (2) có ý nghĩa rất lớn trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm
toán sao cho hợp lý và đủ để đảm bảo duy trì rủi ro phát hiện ở mức thấp cho phép.
4.3. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau,
nghĩa là nếu mưc trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. 16
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
KTV phải quan tâm tới mqh này khi xác định bản chất, thời gian, phạm vi của thủ
tục kiểm toán cần thực hiện
5. BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
a) Khái niệm: Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV
thu thập đc liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này KTV hình
thành nên ý kiến của mình
b) Phân loại bằng chứng kiểm toán
Người ta thường phân chia bằng chứng kiểm toan theo 2 cách phân loại cơ bản sau:
*) Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc của bằng chứng
- Bằng chứng kiểm toán do KTV khai thác và phát hiện. Các bằng chứng
kiểm toán này thường do KTV thu thập bằng cách áp dụng các kỹ thuật kiểm toán
phù hợp và trực tiếp thu thập tại đơn vị kiểm toán như: quan sát, kiểm kê, điều tra, tính toán lại ….
- Bằng chứng kiểm toán do khách hàng tạo lập và cung cấp trong quá trình
kiểm toán. Thuộc lại này có thể có các bằng chứng: Chứng từ kế toán do đơn vị lập
và phát hành, các ghi chép kế toán, các báo cáo kế toán, các bản giải trình …
- Bằng chứng kiểm toán do bên thứ 3 tạo lập: Đây là bằng chứng do bên thứ
3 độc lập và có quan hệ với đơn vị được kiểm toán cung cấp ddc KTV thu thập
như: Số liệu thống kê chuyên ngành, các chứng từ kế toán do đơn vị bên ngoài lập
và phát hành, các tài liệu, biên bản làm việ cac bên có liên quan …
*) Phân loại bằng chứng theo hình thức (loại hình) của bằng chứng - Chứng từ kế toán
- Các ghi chép kế toán và ghi chép khác của doanh nghiệp
- Các tài liệu kiểm kê thực tế
- Các văn bản, báo cáo của bên thứ 3 có liên quan
- Các biên bản làm việc có liên quan (với cơ quan tài chính, thuế, hải quan, ngân hàng)
- Các BCTC và báo cáo kế toán nội bộ
- Giải trình của các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ trong đơn vị
- Các tài liệu thống kê chuyên ngành
- Các kế hoạch, dự toán đã đc duyệt, các hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Các tài liệu tính toán lại …….
c) Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
*) Yêu cầu về tính đầy đủ: Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán chỉ số
lượng bằng chứng cần thu thập và phải đủ để đưa ra kết luận kiểm toán. Một số
nhân tố quyết định số lượng bao gồm: 17
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
- Tính trọng yếu: Nhìn chung, nếu căn cứ vào mức trọng yếu đc phân bổ cho
các bộ phận và các khoản mục trên BCTC thì bộ phận nào có mức trọng yếu đc
phân bổ nhiều hơn thì cần phải thu thập số lượng = chứng ít hơn và ngược lại
- Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Số lượng = chứng kiểm toán
cần thiết có quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đc đánh giá tại đơn vị
- Độ tin cậy vào hệ thống KSNB: Nếu độ tin cậy của KTV vào hệ thống
KSNB của đvị ở mức cao thì số lượng các bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ ít đi và ngược lại
- Tính kinh tế: Kiểm toán viên luôn phải cân nhắc giữa lợi ích thu đc với chi
phí bỏ ra trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán
*) Yêu cầu về tính thích hợp: Tính thích hợp chỉ chất lượng hay độ tin cậy
của bằng chứng kiểm toán. Đối với = chứng thích hợp thì nó phải đáng tin cậy và
liên quan đến nhiều mục tiêu kiểm toán (tính liên đới). Tính thích hợp bao gồm các yếu tố sau:
- Tính liên đới: Tính liên đới có nghĩa là bằng chứng kiểm toán phải liên
quan tới mục tiêu kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán có thể liên quan tới 1 mục tiêu
hoặc nhiều mục tiêu khác nhau
- Tính đáng tin cậy: Tính đáng tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh
hưởng của một số yếu tố sau:
+) Nguồn và bản chất của thông tin thu thập được bao gồm: bằng
chứng thu từ nguồn bên ngoài có độ tin cậy hơn so với nguồn nội bộ; bằng
chứng nguồn nội bộ sẽ có độ tin cậy cao khi hệ thống KSNB liên quan có
hiệu lực; bằng chứng thu thập trực tiếp bởi KTV đáng tin cậy hơn với bằng
chứng từ đơn vị; bằng chứng tài liệu, văn bản sẽ tin cậy hơn so với bằng chứng miệng
+) Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán: Tính thời điểm của
bằng chứng kiểm toán sẽ đặc biệt quan trọng trong việc xác minh các tài sản
lưu động, nợ ngắn hạn
+) Tính khách quan của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán
càng khách quan thì càng được xem là có độ tin cậy cao
d) Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
*) Kiểm tra: là việc sử dụng các kỹ thuật thông thường như rà soát lại,
nghiên cứu kỹ, đọc, duyệt, phân đoạn, xem xét, so sánh, đối chiếu … để thu thập
các bằng chứng kiểm toán. Kỹ thuật kiểm tra thường bao gồm 2 loại:
- Kiểm tra vật chất: Bao gồm việc trực tiếp kiểm tra hay tham gia kiểm kê tài sản thực tế.
- Kiểm tra tài liệu: Bao gồm việc xem xét đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ
kế toán và chứng từ có liên quan. 18
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
*) Quan sát: là việc theo dõi 1 hiện tượng, 1 chu trình hoặc thủ tục do người
khác thực hiện. Việc quan sát thực tế sẽ cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao
về phương pháp thực thi của doanh nghiệp vào thời điểm quan sát nhưng ko thể
chắc chắn tại thời điểm khác. Kỹ thuật này đc KTV thực hiện chủ yếu trong khảo
sát nhằm đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống KSNB hoặc cũng có thể xác nhận
tính đúng đắn của các thông tin, tài liệu và bằng chứng kiểm toán khác hoặc có thể
đc thực hiện để xác nhận tính đúng đắn của các thông tin, tài liệu và bằng chứng kiểm toán khác
*) Điều tra: Là việc thu thập các thông tin phù hợp từ những ng am hiểu
công việc ở trong và ngoài đơn vị đc kiểm toán. Việc điều tra có thể tiến hành theo
cách gủi văn bản, phỏng vẫn hoặc trao đổi kết quả điều tra nhằm cung cấp cho
KTV những thông tin chua có, hoặc những thôn tin bổ sung để củng cố các bằng chứng kiểm toán đã có
*) Xác nhận: là sự trả lời cho 1 yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh
lại các thông tin đã có trong tài liệu kế toán. Các thông tin thẩm tra thường viết
bằng văn bản để chứng minh cho các thông tin kế toán. Các thông tin hồi âm
thường có độ tin cậy cao, đặc biệt là thông tin do bên thứ 3 độc lập cung cấp. Việc
thực hiện kỹ thuật thường đc thực hiện theo hình thức gửi thư yêu cầu đến bên có
liên quan hoặc chuẩn bị sẵn công văn yêu cầu đối chiếu giữa đơn vị đc kiểm toán và các bên có liên quan.
*) Tính toán: Là việc kiểm tra độ chính xác về toán học của các nguồn tài
liệu và ghi chép kế toán hoặc việc tính toán độc lập của KTV. Tính toán cung cấp
cho KTV các bằng chứng kiểm soát có độ tin cậy cao về phương diện số học
*) Quy trình phân tích: Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất
quan trọng, qua đó tìm được những xu hướng biến động và tìm ra những mqh mâu
thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc cố sự chênh lệch lớn so với giá trị đã
dự kiến. Phân tích là kỹ thuật bao trùm nhất để khai thác bằng chứng kiểm toán.
Các phương pháp phân tích có thể đc áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quá trình kiểm toán
IV. Các bước cơ bản trong quy trình kiểm toán
1. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN a) Ý nghĩa
- Kế hoạch kiểm toán giúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểm toán
đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng về BCTC, từ đó giúp
KTV hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc
- Kế hoạch kiểm toán giúp KTV phối hợp hiệu quả với nhau cũng như phối
hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia
bên ngoài…. Đồng thời, qua sự phối hợp đó, KTV có thể tiến hành cuộc kiểm toán
theo đúng chương trình đã lập 19
https://www.facebook.com/congchuc24h/
com Website: www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com www.congchuc24h.com
- Kế toán kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sỏ kế hoạch kiểm toán đã lập, KTV
thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiến
hành kiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên ….
- Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã đc lập, KTV có thể kiểm soát
và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán
b) Các công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc sau
- Xác định công việc: Đây là việc cụ thể hóa, chính xác hóa các mục tiêu và
phạm vi kiểm toán và xác định các nguồn thông tin có thể có
- Xác định thời gian kiểm toán bao gồm: Điểm bắt đầu và khoảng thời gian
cần thiết để tiến hành cuộc kiểm toán
- Xác định số người tham gia cuộc kiểm toán, số lượng người tham gia phải
phù hợp với quy mô của cuộc kiểm toán về tổng số và cơ cấu
- Xác định sơ bộ trọng yếu và rủi ro kiểm toán: đây là một vấn đề quan trọng
trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để xác định khối lượng công việc và các thủ
tục kiểm toán cần phải thực hiện
- Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:
+) Kế hoạch chiến lược: là những định hướng cơ bản cho cuộc kiểm
toán (về mục tiêu, phạm vi, quy mô, phương pháp, khối lượng công việc,
thời gian kiểm toán …). Kế hoạch chiến lược phải đc lập cho các cuộc kiểm
toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng (chứ ko phải cho tất cả cuộc kiểm toán)
+) Kế hoạch tổng thể được lập cho mọi cuộc kiểm toán và dựa trên kế
hoạch chiến lược (nếu có). Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải trình bày đc
phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán.
+) Xây dựng chương trình kiểm toán: Trên cơ sở kế hoạch tổng quát,
cần xây dựng chương trình cụ thể cho từng phần hành kiểm toán (kế hoạch
chi tiết). Đây là việc xác định số lượng và thứ tự các bước kể từ điểm bắt
đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán
- Xét duyệt kế hoạch kiểm toán
- Phổ biến kế hoạch kiểm toán, cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn
kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán 2. THỰC HIỆN KIỂM TOÁN a) Khái niệm
Thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định
trong kế hoạch, chương trình kiểm toán
b) Các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 20