1
GVHD: T LAN NHI
SVTH: NGUY N HOÀNG NAM 2051010443 20K6
CU T O KI N TRÚC 1
BÀI T M CÁC B N CP 1: TÌM VÀ SƯU T PHẬN CƠ BẢ A
CNG TRÌNH KI N TRÚC
Gii thiu:
ki n trúc không ch là mế ột lĩnh vực k thut mà còn là ngh o d thut t ng không
gian s ng, làm vi c và sinh ho ạt cho con người.Mt công trình ki n trúc không th ế
đứng vững, phát huy được giá tr thm m và công năng nếu không có s u bi hi ết
sâu s c v c u t ạo cơ bản ca nó.
Trong ki n trúc, cế u t o c a m ột công trình được chia thành nhi u b khác phn
nhau, và có vai trò riêng bi t t o nên 1 t ng th m b đả o tính b n v ng, th m m
và công năng. ới đây là nhứng b n c u t o nên công trình ki n trúc. phận cơ bả ế
2
I; CÁC B PHN CHU LC CHÍNH C A CÔNG TRÌNH:
1, Móng nhà:
- cLà chân đế ủa ngôi nhà để ếp đấ ận dưới cùng để ti t, là b ph đỡ tường và c t ch u
lc cùa ngôi nhà, nh n toàn b t i tr ng cùa ngôi nhà (truy n xu ng ống qua tườ
ct) r i truy n xu ng n ền đất.
- n, quan tr ng nh t móng quy nh s nh b n v ng Đây phần bả ết đị ổn đị
ca công trình.
3
*Vai trò:Chu toàn b t i tr ng công trình, bao g m c t i tr ọng tĩnh tải
tr t.ọng động như gió, động đấ Tránh tình tr ng s cho công trình, ụt lún, nghiêng đổ
nhất là trong điề ền đấu kin n t yếu.
* phân loi:
- Móng nông: Phù h p cho các công trình nhà , quy nh c n t kh ho ền đấ
năng chịu ti tt. Ví dụ: móng đơn, móng băng.
- Móng sâu (móng cc): S d ng cho các công trình l n ho c trên n t y u. Các ền đấ ế
loi móng sâu bao g m: móng c c, móng bè.
- Móng bè: Phân ph i t i tr ng trên toàn b n tích n c s d ng khi di ền móng, đượ
nền đất yếu ho c yêu c u t i tr ng ln.
4
2, C t tr :
- ng là k t cThườ ế u ch u l c chính, là b phận để gối đỡ các đẩu dm ch u l c, nh n
ti tr ng t các b n phía trên, truy n l c nén th ph ẳng đứng xu ng móng.
- Ngoài ra tr và c t còn ph i ch u l c u n ngang do t i tr ng c a gió sinh ra
5
* Phân lo i:
- : S d ng ph n trong các công trình dân d ng và công Ct tông c t thép biế
nghi b n cao. ệp vì độ
- c s d ng trong các công trình cao t ng, công nghi p nh vào tính C thépt : Đượ
linh ho t và kh u t i t năng chị t.
- ng s d ng trong các công trình nhà truy n th ng, ho c công trình C t g : Thườ
có thi t k c biế ế đặ t v n trúc. kiế
6
- Khung k t cế u d m : G m các c t và d m liên k t v ế i nhau t o nên b khung ch u
lc chính cho công trình.
3, Tường:
- n bao che cho nhà kh i b ng cùa th i tiTưòng bộ ph ảnh hưở ết và môi trường
ngoài nhà đ ngăn cách không gian, đóng vai trò quan tr ng v hình thc kiến
trúc cùa ngôi nhà.
* Có 2 loi chính là ch u l c và không ch u l c:
- ng ch u l c: d n t i tr ng truy n thTườ ờng đỡ ầm, sàn phía ưên nhậ ng
đứ ng xu ng chống móng (Tườ u l c dày t i thi ng xây bểu > 220, thông thư ng
gch d c, mác 75, dày 220; 330; 450...).
- ng không ch u l c: Là lo ng không ch u b t c m t t i tr ng nào khác Tườ ại tườ
ngoài t i tr ng c a b n thân (lo c c k t c u ch u l c, ch ại tường này không đỡ ế
có ý nghĩa ngăn cách không gian)
- Tường kính: Tăng ng ánh sáng t nhiên, t o c m giác không gian m ng ở, thườ
s dụng trong các tòa nhà văn phòng hiện đại.
4, D m, khung ch u l c:
a, D m:
7
- Là m t thanh ngang ch u l u g ng ho c c t và truy n t ực, hai đẩ ối lên tườ i
tr ng t sàn ho c mái xu ống qua đẩ ng tườ ột đó.u dm xu ng hay c
- Gm 2 lo i chính là d m ph và d m chính:
8
9
II; CÁC B PH N KHÁC C A CÔNG TRÌNH:
1, Nn:
- b n c u t o n m ti p giáp v i n t thiên nhiên, trên cùng t o m ph ế ển đấ t
cng phng, ch u l s d c (có n ực để ụng đi lại, đồ đạ n n t ng 1 n tng
hầm), thường chu ảnh hường độ ền đấ m ca n t thiên nhi n.
2, Mái:
- Là b phn c u t o trên cùng c a nhà, làm nhi m v bao che cho nhà kh i b nh
ng c a n và các ng khác c ắng mưa, nhiệt độ ảnh hưở a thi tiế t, khí h u nói
chung.
* Mái có th nhi u lo i khác nhau: mái d c, mái b ng, mái vòm, mái ngói, ...
10
3, C u thang:
- Là b n giao thông theo chi ph ểu đng liên h gia các tầng. Đó là những mt sàn
hay lối đi nghiêng có bậc hay không có b c (d t). ốc trượ
- Các b n chính cúa thang g m: thân thang (v thang) n m nghiêng tr n b ph ế c
thang, chi u nghi, chi u t i, lan can tay v n. ế ế
11
4, C a:
- C a s : b n l ph ấy ánh sáng thông gió cho phòng đ ời đóng vai trò ng th
quan tr i vọng đố i th m m kiến trúc.
12
- C a di: b liên h giao thòng gi a các phòng, các không gian trong phận đ
nhà v i nhau gi a bên trong v ng th tham gia ới bcn ngoài nhà, đổ ời cũng th
thông gió và b sung ánh sáng cho phòng.
* Phân lo i: c a có th phân lo i theo nhi u kiu: theo v t li u hoàn thi n, theo hình
dáng và công năng sử dng

Preview text:

GVHD: T LAN NHI
SVTH: NGUYN HOÀNG NAM 2051010443 20K6
CU TO KIN TRÚC 1
BÀI TP 1: TÌM VÀ SƯU TẦM CÁC B PHẬN CƠ BẢN CA
CNG TRÌNH KIN TRÚC Gii thiu:
kiến trúc không chỉ là một lĩnh vực kỹ thuật mà còn là nghệ thuật tạo dựng không
gian sống, làm việc và sinh hoạt cho con người.Một công trình kiến trúc không thể
đứng vững, phát huy được giá trị thẩm mỹ và công năng nếu không có sự hiểu biết
sâu sắc về cấu tạo cơ bản của nó.
Trong kiến trúc, cấu tạo của một công trình được chia thành nhiều bộ phận khác
nhau, và có vai trò riêng biệt tạo nên 1 tổng thể đảm bảo tính bền vững, thẩm mỹ
và công năng. Dưới đây là nhứng bộ phận cơ bản cấu tạo nên công trình kiến trúc. 1
I; CÁC B PHN CHU LC CHÍNH CA CÔNG TRÌNH: 1, Móng nhà:
- Là chân đế của ngôi nhà để tiếp đất, là bộ phận dưới cùng để đỡ tường và cột chịu
lực cùa ngôi nhà, nhận toàn bộ tải trọng cùa ngôi nhà (truyền xuống qua tường và
cột) rồi truyển xuống nền đất.
- Đây là phần cơ bản, quan trọng nhất vì móng quyết định sự ổn định và bền vững của công trình. 2
*Vai trò:Chịu toàn bộ tải trọng công trình, bao gồm cả tải trọng tĩnh và tải
trọng động như gió, động đất. Tránh tình trạng sụt lún, nghiêng đổ cho công trình,
nhất là trong điều kiện nền đất yếu. * phân loi:
- Móng nông: Phù hợp cho các công trình nhà ở, quy mô nhỏ hoặc nền đất có khả
năng chịu tải tốt. Ví dụ: móng đơn, móng băng.
- Móng sâu (móng cọc): Sử dụng cho các công trình lớn hoặc trên nền đất yếu. Các
loại móng sâu bao gồm: móng cọc, móng bè.
- Móng bè: Phân phối tải trọng trên toàn bộ diện tích nền móng, được sử dụng khi
nền đất yếu hoặc yêu cầu tải trọng lớn. 3 2, Ct tr:
- Thường là kết cấu chịu lực chính, là bộ phận để gối đỡ các đẩu dầm chịu lực, nhận
tải trọng từ các bộ phận phía trên, truyền lực nén thẳng đứng xuống móng.
- Ngoài ra trụ và cột còn phải chịu lực uốn ngang do tải trọng của gió sinh ra 4 * Phân loi:
- Ct bê tông ct thép: Sử dụng phổ biến trong các công trình dân dụng và công nghiệp vì độ bền cao.
- Ct thép: Được sử dụng trong các công trình cao tầng, công nghiệp nhờ vào tính
linh hoạt và khả năng chịu tải tốt.
- Ct g: Thường sử dụng trong các công trình nhà ở truyền thống, hoặc công trình
có thiết kế đặc biệt về kiến trúc. 5
- Khung kết cu dm: Gồm các cột và dầm liên kết với nhau tạo nên bộ khung chịu
lực chính cho công trình. 3, Tường:
- Tưòng là bộ phận bao che cho nhà khỏi bị ảnh hưởng cùa thời tiết và môi trường
ngoài nhà và để ngăn cách không gian, đóng vai trò quan trọng về hình thức kiến trúc cùa ngôi nhà.
* Có 2 loi chính là chu lc và không chu lc:
- Tường chịu lực: Là tường đỡ dầm, sàn phía ưên và nhận tải trọng truyền thẳng
đứng xuống móng (Tường chịu lực dày tối thiểu > 220, thông thường là xây bằng
gạch dặc, mác 75, dày 220; 330; 450...).
- Tường không chịu lực: Là loại tường không chịu bất cứ một tải trọng nào khác
ngoài tải trọng của bản thân nó (loại tường này không đỡ cấc kết cấu chịu lực, chỉ
có ý nghĩa ngăn cách không gian)
- Tường kính: Tăng cường ánh sáng tự nhiên, tạo cảm giác không gian mở, thường
sử dụng trong các tòa nhà văn phòng hiện đại.
4, Dm, khung chu lc: a, Dầm: 6
- Là một thanh ngang chịu lực, hai đẩu gối lên tường hoặc cột và truyền tải
trọng từ sàn hoặc mái xuống qua đẩu dẩm xuống tường hay cột đó.
- Gồm 2 loại chính là dầm phụ và dầm chính: 7 8
II; CÁC B PHN KHÁC CA CÔNG TRÌNH: 1, Nn:
- Là bộ phận cấu tạo nằm tiếp giáp với nển đất thiên nhiên, trên cùng tạo bé mặt
cứng phẳng, chịu lực để sử dụng đi lại, kê đồ đạc (có nền ở tẩng 1 và nền ở tẩng
hầm), thường chịu ảnh hường độ ẩm của nền đất thiên nhiẽn. 2, Mái:
- Là bộ phận cấu tạo ở trên cùng của nhà, làm nhiệm vụ bao che cho nhà khỏi bị ảnh
hưởng của nắng mưa, nhiệt độ và các ảnh hưởng khác của thời tiết, khí hậu nói chung.
* Mái có thể có nhiều loại khác nhau: mái dốc, mái bằng, mái vòm, mái ngói, ... 9 3, Cầu thang:
- Là bộ phận giao thông theo chiểu đứng liên hộ giữa các tầng. Đó là những mặt sàn
hay lối đi nghiêng có bậc hay không có bậc (dốc trượt).
- Các bộ phận chính cúa thang gồm: thân thang (vế thang) nằm nghiêng trẽn bậc
thang, chiếu nghi, chiếu tới, lan can tay vịn. 10 4, Cửa:
- Ca s: Là bộ phận lấy ánh sáng và thông gió cho phòng đồng thời đóng vai trò
quan trọng đối với thẩm mỹ kiến trúc. 11
- Ca di: Là bộ phận để liên hệ giao thòng giữa các phòng, các không gian trong
nhà với nhau và giữa bên trong với bcn ngoài nhà, đổng thời cũng có thể tham gia
thông gió và bổ sung ánh sáng cho phòng.
* Phân loại: cửa có thể phân loại theo nhiều kiểu: theo vật liệu hoàn thiện, theo hình dá
ng và công năng sử dụng 12