














Preview text:
CSVHVN
Danh mục các vấn đề ôn tập môn CSVHVN
1. Định nghĩa văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật
2. 4 đặc trưng của văn hóa. Xác định tính giá trị của văn hóa
3. Bản sắc văn hóa và 4 lăng kính theo Phan Ngọc (2002) 4. Phi văn hóa
5. Sự hình thành Bắc Việt, khối Việt-Mường và phân lập Việt, Mường
6. 6 nhóm ngôn ngữ của 54 dân tộc VN
7. 6 vùng văn hóa, trong đó vùng VH Nam Bộ [văn hóa Óc Eo-Phù Nam; VH di dân Việt & Hoa;
thời kỳ Tả quân Lê Văn Duyệt...]
8. Triết lý âm dương, Tam tài, Ngũ hành
9. Lịch âm dương và hệ Can chi
10. Các tín ngưỡng phồn thực, Thăng long tứ trấn, Tứ Pháp, Tứ phủ
11. Hệ giá trị Nho giáo [đạt Đạo, Đức, Văn] và chế độ khoa cử VN
12. Nguồn gốc, kinh điển Phật giáo. Phân biệt Phật giáo Nam Tông và Bắc Tông
13. Đặc điểm nghệ thuật ngôn từ và VH giao tiếp người Việt
14. Phong tục hôn nhân và tang ma 15. Áo dài Giải
Câu 1: Định nghĩa văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật Văn hoá:
-Văn = đẹp, có giá trị (cho cộng đồng XH), thường đc hiểu là CHÂN, THIỆN, MỸ -Hoá = giáo hoá, cải hoá
Văn hoá: là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất & tinh thần do con ng sáng tạo và tích luỹ qua
quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con ng & môi trường tự nhiên và XH của
mình. Có 4 đặc trưng: tính hệ thống, tính giá trị (căn cứ vào chủ thể, ko gian, thời gian), tính nhân sinh, tính lịch sử
Văn minh: là trình độ phát triển đạt đến 1 mức độ nhất định của XH loài ng, có nền văn hoá vật
chất & tinh thần vs những đặc trưng riêng
Văn hoá & văn minh là 1 tổng thể phức hợp bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,
luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán khác con người lĩnh hội đc vs tư cách là 1 thành viên của XH
Khuyết điểm: (1) Đồng hoá văn hoá vs văn minh, (2) Văn hoá = tổng thể phức hợp (ko rõ
ràng, ko mang tính cấu trúc), (3) chỉ bàn về tinh thần
Ưu điểm/điểm sáng: (1) Chỉ có con ng mới có văn hoá (= “do con ng lĩnh hội”), (2) con ng
chỉ tạo nên văn hoá khi sống vs XH, tức văn hoá mang tính XH, (3) văn hoá bao gồm các
giá trị đc lưu truyền từ đời này sang đời khác. 1
+ Văn hóa và văn hiến, văn vật:
Văn hóa bao gồm các giá trị vật chất và tinh thần.
- Văn hiến: Các giá trị thiên về tinh thần được gọi là văn hiến, thường bao gồm hiền tài, sách vz
thi thư v.v.. Văn hiến thiên về các giá trị tinh thần do những người có tài có đức chuyển tải, thể
hiện tính dân tộc, tính lịch sử. Từ thới Lý (TK 10), người Việt tự hào “văn hiến chi bang”.
Ví dụ: tinh thần yêu nước, tinh thần Nguyễn Du, tinh thần Hồ Chí Minh v.v..
- Văn vật: hệ thống các giá trị vật chất do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động
thực tiễn. Văn vật thường bao gồm thành quách, lâu đài, các di vật văn hóa. Ví dụ: trống đồng,
mũi tên đồng, Hoàng thành Thăng Long, Tháp Chăm..
- Văn vật khác văn minh z ch{ văn vật gắn liền với lịch sử (mang tính lịch sử), văn minh gắn liền với thời đại.
Phương Đông có khái niệm văn vật; phương Tây không có khái niệm này.
Câu 2. 4 đặc trưng của văn hóa. Xác định tính giá trị của văn hóa
-Văn hoá có 4 đặc trưng: tính hệ thống, tính giá trị (căn cứ vào chủ thể, ko gian, thời
gian),tính nhân sinh, tính lịch sử
-Tính giá trị: Văn hóa phải đảm bảo tính giá trị, nh|m phục vụ lợi ích chung của cộng
đồng x~ hội, nhân loại. Lưu ý: giá trị - phi giá trị, vạn vật mang tính hai mặt, do vậy phải
căn cứ không gian – thời gian – chủ thể - lĩnh vực quan sát để đánh giá giá trị. Ví dụ thịt
chó có giá trị z Hàn Quốc nhưng phi giá trị z P.Tây.
-Ranh giới giá trị – phi giá trị: mù mờ. Ví dụ: ly hôn, thanh gươm, hạt nhân..
Câu 3. Bản sắc văn hóa và 4 lăng kính theo Phan Ngọc (2002)
Bản sắc văn hoá: chỉ ra độ ổn định của 1 dân tộc: những giá trị tồn tại lâu bền hơn các văn hoá.
Chia thành 4 thành tố (tiểu hệ):
+ Lăng kính thứ nhất là “Tổ quốc”, Nho giáo Việt Nam cũng lấy “trung hiếu” làm nền tảng.
Nhưng trung với nước, Tổ quốc trên hết, không phải chỉ trung với quân, hiếu có “tiểu hiếu” và
“đại hiếu” quy chiếu về “trung”, đặt vận mệnh đất nước trên hạnh phúc gia đình. Những “nhân,
trí, anh hùng”, các khái niệm cơ bản của Khổng giáo tuy không thay đổi về ngôn ngữ, nhưng lại thay đổi về nội dung.
+ Lăng kính thứ hai tạo nên độ khúc xạ là “làng”. Con người Việt Nam là thần dân của một
nước, nhưng đồng thời, và trước hết, anh ta là người của làng, người dân công x~. Nho sĩ Việt
Nam “sang z nước”, nhưng “sống z làng”, tuân theo hệ tư tưzng công x~, không tạo thành một
đẳng cấp riêng như z Trung Hoa, họ góp phần tạo nên văn hóa làng x~, và đó mới là nền tảng
tâm thức Việt Nam, không phải Nho giáo. 2
+ Lăng kính thứ ba, “Gia đình”, Nho giáo z Việt Nam xuất phát từ cơ tầng văn hóa Đông Nam
Á. Văn hóa làng, nguyên tắc “hương đảng trọng xỉ”, tín ngưỡng thờ nữ thần, hội lễ, vai trò người
phụ nữ trong gia đình... chứng tỏ tâm thức công x~ không chấp nhận tư tưzng ngoại nhập đi
ngược lại truyền thống.
+ Lăng kính thứ tư, “Đông Nam Á” xuất phát từ vị trí địa lý một nước nhỏ z phía Nam, cạnh một
nước lớn đầy tham vọng bành trướng, bá quyền. Việt Nam phải tiếp thu Nho giáo và chế độ khoa
cử để chọn người cai trị, xây dựng một chính quyền dân sự thống nhất từ trung ương đến địa
phương, và một nền chính trị tỉnh táo, “biết dừng”, biết “cúi mình để giữ độc lập”
Câu 4. Phi văn hóa: Ko có văn hoá, đi ngược lại vs văn hoá
Câu 5. Sự hình thành Bắc Việt, khối Việt-Mường và phân lập Việt, Mường
+ Sự hình thành Bắc Việt: -
10000 - 5000 năm trc: ng Mongoloid nam tiến, h{n chủng (kết hôn, hoà hợp dòng máu)
vs ng Australoid hình thành ng ĐNÁ cổ [Indonesien] - di chuyển về phía nam vì phía
bắc có mùa đông giá lạnh
Bắc Việt là nơi cư trú của Lạc Việt
+ Sự hình thành khối Việt Mường: -
Thời Văn Lang – Âu Việt/Hùng Vương: Cư dân Môn Khmer từ phía Nam kéo về ĐB
Hà Nội cộng cư vs Lạc Việt. Ng Việt – Mường -
ĐBSH: Lạc Việt, cư dân Môn – Khmer từ Bắc Trường Sơn kéo xuống, cư dân Âu Việt từ
Quảng Tây cũng kéo cuống ĐB khối Việt – Mường: tổ tiên VN thời đầu CN
Khối Việt – Mường: Lạc Việt + Môn Khmer
+ Phân lập Việt Mường:
Vì ng Mường ko tiếp nhận vh Hán, ng Việt – Mường tiếp nhận văn hoá – ngôn ngữ Hán
Câu 6. 6 nhóm ngôn ngữ của 54 dân tộc VN -
54 tộc người phân ra 6 nhóm ngôn ngữ - V
iệt – Mường : Việt, Mường, Thổ, Chứt, Poọng, Nguồn… - Môn Khmer
: Katoo, Pacoh, Bru, Bahnar, Mnong, Cờho, Châu Ro, Khmer (d~y Trường Sơn – ĐBSCL) - Tày
(gần Việt) – Thái (gần Hoa- Theo Nho Phật Đạo): Tày, Nùng, Thái, Lự… (Tây Bắc, Việt Bắc) - Mèo – Dao
: Mông, Dao, Pà Thẻn…(Tây Bắc, Việt Bắc) - Nam Đảo/Malayo
: Chăm, Raglai (Huru, J’rai [Pleiku], Eđê [Buôn Mê Thuột]) tiếp nhận văn hoá Ấn Độ
Tây Nguyên: (1) Môn-Khmer [Bahmar, Mnong] + (2) Nam Đảo [Eđê, J’rai] - Hán
Tạng : Hoa, Sán Dìu, Giáy,… (Tây Bắc) - Hoa:
Quảng Đông (Cantonese; Chợ lớn/Chạp phô), Phúc Kiến (Hokkies; kinh doanh lúa
gạo), Triều Châu (ng Tiều – Vĩnh Châu, Sóc Trăng, Bạc Liêu), Hải Nam (nhà hàng),
Khánh Gia, Hẹ (Hakka; đá, thuốc bắc).
Bangkok, Malaysia, Indonesia: chủ yếu là ng Phúc Kiến, z TPHCM chủ yếu ng Quảng Đông. 3
Câu 7. 6 vùng văn hóa, trong đó vùng VH Nam Bộ [văn hóa Óc Eo-Phù Nam; VH di dân Việt và
Hoa; thời kỳ Tả quân Lê Văn Duyệt...]
6 vùng văn hoá: Tây Bắc, Việt Bắc, Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. + VH Óc Eo
Óc Eo = địa danh z núi Ba Thê, An Giang, di tích văn hóa được phát hiện năm 1944. Niên đại:
đầu CN – TK 7-8. Đến nay: hàng trăm di tích rải rác khắp Nam Bộ. Địa bàn rộng lớn, phân thành các tiểu vùng:
- Tiểu vùng tứ giác Long Xuyên: có hơn 30 đường nước cổ (tưới tiêu, xả lũ, giao thông). Bản
thân Óc Eo là cảng thị. Nhiều di tích nhà sàn, xưzng thủ công, đền thờ, đến tháp, mộ táng
- Tiểu vùng Đồng Tháp Mười: nhà sàn, kiến trúc đền tháp, mộ táng, bia ký.
- Tiểu vùng ven biển tây nam: Di tích vùng trũng, nhà sàn, kiến trúc đá, mộ táng, bệ thờ, tượng
thần, 10 di cốt cá thể người. Di tích Cạnh Đền là lớn nhất.
- Tiểu vùng rừng sác ven biển: gò giồng đắp nổi, nơi giao thoa VH Óc Eo, Sa Huỳnh.
- Tiểu vùng ven biển Đông: cụm đi tích đồng b|ng ven biển như Lưu Cừ, Trá Cú, Gò Thành, di
tích mộ táng, chữ Phạn, di tích cư trú..
- Tiểu vùng Đông Nam Bộ: kiến trúc gạnh Gò Cây Mai, Bình Tả, Gò Xoài, Biên Hòa, Nam Cát Tiên v.v.
Người Óc Eo làm nhà sàn để z, thích ghi hoàn cảnh sống tốt. Nhiều công trình tôn giáo. Kinh tế
chủ yếu là trồng lúa (lúa hạt dài, lúa nhập kh•u), mía, dừa, cau, cây ăn quà. Thuần dưỡng trâu,
bò, lợn, có, khai thác hải sản v.v. Nghề làm đồ trang sức phát triển, gia công kim loại màu, chế
tác đồ gia dụng, nghề gốm. VH Óc Eo chịu ảnh hưzng của VH Ấn Độ.
Nguyên nhân Phù Nam diệt vong
1. Đường giao thông thương mại hàng hải quốc tế: eo Kra - Malacca: kinh tế Phù Nam suy sụp
2. Nước biển xâm thực: giữa TK4-6
3. Chiến tranh giữa các thuộc quốc với Phù Nam, sự lớn mạnh của Chân Lạp 4. Bệnh dịch
Phù Nam mất vào TK7, dân Phù Nam tản mác theo 2 hướng:
+ Kéo lên Đông Nam Bộ, Nam Tây Nguyên + Di cư ra biển Tây Nam
. Từ TK VII – XIII: hoang vu . TK XIII; người Khmer đến.
. TK XVII: Người Việt, Hoa, Chăm đến định cư, khai kh•n. Người Việt từ vùng Ngũ Quảng và
Bình Định – Bình Thuận. 4
+ Thời kỳ Tả quân Lê Văn Duyệt -
Giữa TK XVIII, Ng Ánh chạy vào Nam lánh nạn Tây Sơn Mạc Thiên Tứ/Xứ Hà Tiên ủng hộ Ng Ánh -
1788, Mạc Thiên Tứ & 300 thành viên gia đình sang Thanburi/Bangkok làm con tin để
vua Siam ủng hộ Ng Ánh Lọt vào tay Taksin giết 70 ng trong dòng họ Mạc ( 2 ng con
MTT đc cứu nhưng ko tài giỏi, ko giành lại đc Xứ Hà Tiên) Xứ Hà Tiên trz thành 1
phần của Gia Định Thành -
1679, Trần Thượng Xuyên + 3000 ng Hoa vào Biên Hoà lập Cù Lao Phố 1 thương cảng sầm uất TK 17,18 -
1777, Tây Sơn (Ng Nhạc) tàn phá Cù Lao Phố (cưu mang Ng Ánh) -
Cuối Tk 18, tại Chợ Lớn, đ~ có sẵn làng Ninh Hương, ng Việt-Hoa từ Cù Lao Phố di tản
về, đào kênh, đắp đê, xây phố Xứ trên đê: Thày Gòong Sài Gòn (Vì Ng Ánh đ~ •n
nấp z Chợ Lớn quân Tây Sơn phá Chợ Lớn) -
1780, Ng Nhạc từ Quy Nhơn vào tàn phá Chợ Lớn, đi di tản, nhưng sau đó trz lại Chợ
Lớn, xây phố xá, đặc biệt là các nhà máy xay xát ven kênh Bến Nghé, kênh Đôi SGN -
Trz thành 4 hương cảng lớn: Hongkong, Singapore, Bangkok -
1802: Ng Ánh lập Ng lấy hiệu Gia Long -
Cử Tả quân Lê Văn Duyệt làm tổng trấn Gia Định Thành -
1820 Gia Long mất, hoàng tử Đảm lên ngôi (Minh Mạng) -
1832 Lê Văn Duyệt mất con trai Lê Văn Khôi quản lý Gia Định Thành -
Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi 1833-1835 -
Tháng 5/1835, hạ thành Gia Định Giết 1831 ng, chôn z Gò Mỏ Nguy -
16 ng trong gia đình Lê Văn Duyệt bị chôn sống z Gia Định (Hồ Con Rùa) -
Sau khi dẹp bỏ Gia Định Thành, Minh Mạng phân thành lục tỉnh (Biên Hoà, Gia Định,
Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) 5
Câu 8. Triết lý âm dương, Tam tài, Ngũ hành + Triết lý âm dương: -Từ việc khái niệm âm
dương được dùng để chỉ
những cặp đối lập cụ thể z trên, người xưa tiến thêm một bước là dùng
nó để chỉ những cặp đối
lập trừu tượng hơn ví dụ như
Tự nhiên: Trời-đất, cao-thấp, nóng-lạnh…. Con ng: Cha-mẹ, nam-nữ, lý-tình… -
Sinh ra tư duy LƯỠNG PHÂN phổ quát toàn nhân loại - Trong văn hoá VN, tư duy lưỡng phân mạnh
hơn do đời sống sản xuất nông nghiệp phụ thuộc
nhiều vào tự nhiên + sức lao động. Tư duy lưỡng phân Triết lý âm dương + Tam tài:
Tam tài là một khái niệm bộ ba,
“ba phép” (tài = phép, phương pháp): Thiên-Địa-Nhân.
Đây là một tên gọi xuất hiện về sau dùng để gọi sự vận dụng cụ thể một quan niệm triết lí
cổ xưa về cấu trúc không gian của vũ trụ dưới dạng một mô hình ba yếu tố.
Thuyết tam tài: là thuyết nói đến là ba yếu tố cơ bản trong vũ trụ Thiên - địa - nhân:
a) Thiên: có 3 nghĩa: chỉ cõi trời đất không trung, chỉ định luật thiên nhiên "trời đất giao
động mà vạn vật phát sinh", thiên có ngôi vị, có ý chí
b) Địa: Theo quan niệm phổ thông: là 1 khối vật chất z dưới con người, đối lập với Thiên là
khoảng không z trên và chung quanh con người
Theo nghĩa vũ trụ luận: là một cõi mênh mông thuộc thiên nhiên luôn luôn hòa đồng với thiên để
phát sinh những hiện tượng trong vũ trụ và nắm giữ nhịp sinh hóa của vũ trụ. Địa phát sinh khối
vật chất Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cao hơn nữa, Địa bao gồm cả phần Hình-Khí.
Địa tuy thuộc giới vật chất nhưng không cô lập khỏi tâm linh có tính cách Nhân tâm linh, mang 1
ý nghĩa không hẳn linh thiêng, nhưng có thể tiếp xúc với linh thiêng, làm căn cứ cho linh thiêng. 6
c) Nhân: là yếu tố quan trọng vì là giao điểm của Thiên và Địa. Khzi điểm cuộc truy tầm về con
người, sách Lễ ký, thiên Lễ vận đưa ra một câu định nghĩa đầy đủ nhất về con người như sau:
“Con người là sức mạnh của Trời và Đất, là giao điểm của Âm- Dương, là điểm quy hội của quỷ
thần, và là tú khí của Ngũ hành”
Từ những vật chất cụ thể và thiết thực ban đầu, ý nghĩa của chúng được phức tạp hóa dần thành
các ý niệm trừu tượng, đa nghĩa kết hợp trong hai bộ tam tài “Thuỷ-Hỏa-Thổ” và “Mộc-Kim- Thổ.
Kim-Thổ”, trong đó có Thổ là yếu tố chung. Kết hợp chúng lại ta được một Bộ
Năm với số mối quan hệ đa dạng và phong phú hơn hẳn, trong đó “Thuỷ-Hỏa” là một cặp âm
dương đối lập nhau rất rõ rệt, “Mộc-kim” là cặp thứ hai, “Thổ” z giữa điều hòa. + Ngũ hành:
Câu 9. Lịch âm dương và hệ Can chi + Lịch âm dương
Lịch dương/Solar calendar: 1 năm = 12 tháng, dựa vào chu kỳ mặt trời= 365.25 ngày/năm
Normally, 1 năm = 365 ngày - 0.25 ngày còn lại
Four-year circle: there must be one day added. How? 29/2 DL!
Lịch âm /Lunar calendar,dựa vào mặt trăng. 1 chu kỳ mặt trăng= 29.54 ngày -354 ngày/năm
Âm lịch ng Việt dựa vào cả mặt trời & mặt trăng
Có sự chênh lệch 11.25 ngày/năm. How to deal with it? Phải đặt THÁNG NHUẬN 7
Năm 1: ăn tết sớm = 354 ngày
Năm 2: ăn tết sớm = 354 ngày
Năm 3: trả 1 tháng nhuận (30 ngày) + Hệ Can chi
- Hệ Can = Thập Thiên can = Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
- Hệ Chi = Thập nhị Địa chi = Tý Sửu (VN/South China: trâu; North
China/Korea/Japan: bò) Dần M~o (VN: Mẹo/mèo; China – Korea – Japan: thỏ)
Thìn Tỵ Ngọ Mùi (VN: dê; China/Korea/Japan: cừu) Thân Dậu Tuất Hợi (Japan: heo rừng) Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Chu kỳ 60 năm = 1 hội = Lục thập hoa giáp. Ký hiệu = h
- Đặt lịch Can chi đối ứng với Dương lịch: Hội 1 sau CN: 4-63 Hội 30: 1744-1803 Hội 2: 64-123 Hội 31: 1804-1863 Hội 3: 124-183 Hội 32: 1864-1923 ... Hội 33: 1924-1983 Hội 34: 1984-2043
+ Đổi từ Dương lịch sang Năm Can chi:
(Năm Dương lịch – 3): 60 số dư = vị trí năm Can chi trong vòng Lục thập hoa giáp/M~ số Can chi 8
Câu 10. Các tín ngưỡng phồn thực, Thăng long tứ trấn, Tứ Pháp, Tứ phủ
+ Tín ngưỡng phồn thực: khát vọng cầu mong sinh sôi nảy nz của con người và vạn vật-tìm kiếm
và tôn thờ công cụ sinh sản của cha – mẹ và đất – trời. Dùng công cụ sinh sản của con người để biểu trưng chung
Sinh thực khí nam = linga; STK nữ = yoni
. Hai dạng thờ: (1) thờ sinh thực khí; (2) thờ hành vi giao phối
. Người Việt xưa: tượng linga-yoni đất nung z di tích Mả Đống (Hà Nội), tượng người mang
linga z Văn Điển, 4 cặp nam-nữ giao phối trên Thạp Đào Thịnh; Cọt đá hình linga z chùa Dạm –
Bắc Ninh; tượng linga-yoni trong văn hóa Chăm v.v.. . Tranh Hứng dừa (Đông Hồ), Đánh ghen,
Đàn lợn, điêu khắc Nam nữ đùa vui z Hà Nội, Phú Thọ..
. Văn học: Hồ Xuân Hương..
. Phong tục – lễ hội: tích Thạch Quang phật; trò ném còn, đánh đu, múa tùng dí, lễ hội phồn thực làng Tứ X~.. + Thăng Long tứ trấn Đền Trấn Võ (Bắc) Thần Bắc Đế Đền Voi Phục (Tây) Thăng Long Đền Bạch Mã (Đông) Thần Linh Lang Thần Long Đỗ Đền Kim Liên (Nam) Thần Cao Sơn 9
+ Tứ pháp: các hiện tượng mây mưa sấm chớp Pháp Vân/Vũ/Lôi/Điện Tín ngưỡng + + Tứ
phủ: M™u Thượng Thiên/Ngàn/Thoải/Liễu Hạnh
+ Tứ phủ - nghệ thuật hầu văn/hầu đồng
Câu 11. Hệ giá trị Nho giáo [đạt Đạo, Đức, Văn] và chế độ khoa cử VN
+ Hệ giá trị Nho giáo (Đạo, Đức, Văn)
- Thời Bắc thuộc : truyền bá cưỡng bức, phục vụ chính sách Hán hóa dân gian từ chối ; giới trí
thức tiếp nhận có chừng mực.
- Lý – Trần : phục hưng VH dân gian, có thừa nhận Nho giáo (Tống Nho) và tiếp thu tự nguyện.
1070 dựng Văn Miếu ; 1075 lập Quốc Tự Giám
Cuối thời Trần : Nho giáo phát triển mạnh, đào tạo Nho học rộng khắp. Chế độ khoa cử hình
thành và phát triển. Thời Lê (1428-1527) tổ chức 26 khoa thi: 989 tiến sĩ; 20 trạng nguyên
Thi Hương Thi Hội Thi Đình chọn TS; 33 tiến sĩ, bao gồm:
3 TS hoàng giáp: Trạng nguyên, Bảng nh~n, Thám hoa 10 TS đệ nhị giáp
20 TS cập đệ/đệ tam giáp. Cộng: 33 vị
Thời Nguyễn: người thứ 34 giỏi Phó bảng. Vd: cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc
1918: chế độ khoa cử chấm dứt
- Thời Lê : Nho giáo = quốc giáo
Sau thời Lê : Nho giáo suy thoái do thời cuộc rối ren.
- Thời Nguyễn : phục hưng nhưng không hiệu quả.
- Đặc trưng Nho giáo Việt Nam : (1) kết hợp trung quân + ái quốc ; (2) xu hướng âm tính
hóa, coi trọng nữ giới ; (3) trọng nông ức thương ; (4) linh hoạt : chỉ học thứ mình cần (tính thực dụng).
Câu 12. Nguồn gốc, kinh điển Phật giáo. Phân biệt Phật giáo Nam Tông và Bắc Tông a. Học thuyết Phật giáo
- TK 6 trCN: Hoàng tử Siddharta Sakyamuni quyết tâm xóa bỏ bất bình đẳng XH. Sau 6 năm tu
bất thành, Ngài thay đổi cách tu, sau 49 ngày thì giác ngộ - Ngài được gọi là Buddha = Bậc giác
ngộ. Từ Bụt có trước, từ Phật có sau.
- Bà La Môn truy kích truyền bá ra ngoài. Phân 2 nhánh Mahayana và Hinayana Theravada Mahayana/Bắc Tông (Hinayana)/Nam Tông
. Hinayana: chiếc thuyền nhỏ (yana: thuyền)
. Mahayana: thuyền to (“tu để cứu độ chúng sinh”) . Phái trưzng l~o . Phái đại chúng . Bám sát kinh điển
. Không câu nệ kinh điển 10 . Tu cứu độ chúng sinh Tự tu . thờ nhiều Phật
Thờ Phật Thích ca Tu thành La hán . Tu thành Bồ tát
Ví dụ: Quán Thế âm Bồ tát
- Học thuyết PG: HT về n{i khổ và sự giải thoát * Tứ diệu đế: 4 chân lý
- Khổ đế: bản chất n{i khổ
- Nhân đế (Tập đế): nguyên nhân n{i khổ
- Diệt đế: cảnh giới diệt khổ - nivarna (cõi Niết Bàn) - Đạo đế: Bát chánh đạo – 8 con đường diệt khổ
- Đầu CN: PG truyền bá ra TG theo 2 hướng: Nam Tông (Theravada, Hinayana) và Bắc Tông (Mahayana)
“Đại nghi đại ngộ tiểu nghi tiểu ngô bất nghi bất ngộ”
+ Nhánh Hinayana: Du nhập vào VN đầu CN: xuất hiện Phật tổ Việt Nam.
Luy Lâu: trung tâm PG Hinayana
Buddha/Bụt: hòa l™n với Tiên trong tín ngưỡng dân gian (Bụt trong Tấm Cám, Cây tre trăm đốt).
PG Hinayana có ảnh hưzng nhất định đến VH Việt Nam đầu CN.
+ Nhánh Mahayana: TK 3,4: PG Mahayana du nhập vào VN qua ngả TQ. Buddha Phật đà
Phật. Dần dà thay thế PG Hinayana, cộng sinh với Nho, Đạo hình thành “thế Tam giáo”
Câu 13. Đặc điểm nghệ thuật ngôn từ và VH giao tiếp người Việt
+ S4 ph6t tri8n c9a VH ngh; thu=t chuyên nghi;p
. 1947: xây d4ng c6c nhB xuất bDn, sắp xếp vB ph6t tri8n c6c tH b6o
. 1945-1954: xuất bDn hơn 8,5 tri;u đầu s6ch, 39 bJ phim
. C6c đoBn ngh; thu=t chuyên nghi;p ph6t tri8n: đoBn kLch nMi HB NJi, đoBn kLch nMi Quân đJi,
đoBn kLch nMi Nam BJ, ĐoBn ca mOa nhạc TW v.v.
Văn hMa ngh; thu=t ph6t tri8n đJt ph6.
. Đ6ng k8 lB thBnh t4u văn hRc, do kế thSa thBnh t4u c6c phong trBo văn hRc th=p niên 1930,
xTng đ6ng hBng tiên phong c9a văn hRc c6c dân tJc bL 6p bTc“.
. ĐJi ngW lBm văn hMa, văn ngh; ngBy cBng chuyên nghi;p, trXnh đJ dân trY nâng cao. Hai cuJc
kh6ng chiến hBo hZng đã tôi luy;n rất nhiều nhB văn hMa ngh; thu=t, nh[ T\ H]u, Chế Lan Viên,
Huy C=n, Xuân Di;u, Nguy`n Khoa Điềm, Nguy`n Quang S6ng v.v..
. Bên cạnh đM phong trBo ngh; thu=t quần chOng ph6t tri8n mạnh mb vB rJng khắp + Kế thSa vB
nâng cao c6c gi6 trL văn hMa truyền th\ng
. ThBnh t4u khôi phục, bDo tcn, chdnh le, cDi biên ngh; thu=t dân gian (chfo, tucng, cDi l[ơng, 11
sân khấu, mg thu=t dân gian v.v.)
. NgBnh Văn hMa dân gian ph6t tri8n mạnh mb, s[u tầm, chdnh le sh thi, kho tBng văn hRc dân gian c6c dân tJc Vi;t Nam
. VH b6c hRc ph6t tri8n mạnh mb, nhiều công trXnh cM gi6 trL to lin, đã khjng đLnh đ[kc c6c gi6
trL to lin c9a c6c nhân tBi đất Vi;t nh[ Nguy`n Trãi, Nguy`n Du, Hc Xuân H[ơng, Cao B6 Qu6t,
Nguy`n ĐXnh Chi8u, Hc ChY Minh v.v.
+ Giao l[u văn hMa ngBy cBng mm rJng
Câu 14. Phong tục hôn nhân và tang ma
Phong tục vòng đời: Quan hôn tang tế
- Quán lễ/Quan lễ: lễ trưzng thành: Nam: Lễ mặc áo m~o cân cai (16/18 tuổi) Nữ: lễ cài trâm
- Hôn nhân: lục lễ. “Lạy cha 3 lạy 1 quỳ; Lạy mẹ 4 lạy con đi lấy chồng - Phong tục tang ma:
Đảm bảo các quy tắc âm dương, ngũ hành một cách triệt để: con số, màu sắc...
Lạy linh cữu: 2-4 lạy; 3 lạy + 1 xá “Cha đưa mẹ đón“
Lễ phạn hàm: đặt cơm/gạo muối/tiền đồng vào miệng người chết.
Nghi thức triệu hồn nhập quan
Mz hết cửa/dán báo vào cửa kính/ngọn đèn dầu dưới đáy quan tài/cúng bát cơm + quả
trứng/cái gương soi đặt đầu quan tài. Câu 15. Áo dài + Áo dài
Áo dài từ lâu đ~ là trang phục truyền thống và là nét văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt Nam.
Trải qua từng thời kì phát triển của lịch sử, áo dài luôn không ngừng biến đổi nhưng v™n đảm
bảo tôn được vẻ đẹp dịu dàng truyền thống của người phụ nữ Việt.
Áo dài đ~ phát triển qua rất nhiều năm tháng và trz thành nét đặc trưng của ngành công nghiệp
thời trang Việt Nam, đồng thời là một danh tính chính trị và văn hoá kể từ lúc nó bắt đầu xuất
hiện dưới thời nhà Nguyễn. + Áo giao lĩnh
Đến nay, chưa có nhà nghiên cứu nào có thể xác định chính chính xác lịch sử áo dài và thời điểm
xuất hiện của áo dài. Theo nhận định cảm quan của người Trung Quốc thì áo dài xuất thân từ
sườn xám nhưng sườn xám mới xuất hiện từ năm 1920 còn áo dài đ~ xuất hiện cách đây hàng ngàn năm.
Sự xuất hiện của áo dài bắt nguồn từ áo giao lĩnh (năm 1744) – là kiểu dáng sơ khai nhất của áo
dài Việt Nam. Áo giao lĩnh còn được gọi là áo đối lĩnh, được may rộng, xẻ hai bên hông, cổ tay
rộng, thân dài chấm gót. Thân áo được may b|ng 4 tấm vải kết hợp mặc cùng thắt lưng màu và
váy đen. Đây là kiểu áo cổ chéo gần giống với áo tứ thân.
Vào thời gian này, vua Nguyễn Phúc Khoát đ~ lên ngôi và cai trị vùng đất phía Nam. Miền bắc
được cai quản bzi chúa Trịnh z Hà Nội, người dân z đây mặc áo giao lĩnh, trang phục mang nét
tương đồng với người Hán. Nh|m phân biệt giữa Nam và Bắc, vua Nguyễn Phúc Khoát đ~ yêu 12
cầu tất cả phụ tá của mình vận quần dài bên trong một chiếc áo lụa. Bộ váy này kết hợp giữa
trang phục người Hán và Chămpa. Có thể đây là hình ảnh của bộ áo dài đầu tiên.
+ Áo dài tứ thân (thế kỉ 17): Theo các nhà nghiên cứu và những hiện vật tại các bảo tàng áo dài
thì để tiện hơn trong việc lao động sản xuất của người phụ nữ, chiếc áo giao lĩnh được may rời 2
tà trước để buộc vào với nhau, hai tà sau may liền lại thành vạt áo.Loại áo này thường may màu
tối, được xem là chiếc áo mộc mạc, khiêm tốn mang ý nghĩa tượng trưng cho 4 bậc sinh thành của hai vợ chồng.
+ Áo dài ngũ thân (thời Vua Gia Long)
Trên cơ sz áo tứ thân, đến thời vua Gia Long áo ngũ thân xuất hiện. Loại áo này thường được
may thêm một tà nhỏ để tượng trưng cho địa vị của người mặc trong x~ hội. Giai cấp quan lại
quý tộc thường mặc áo ngũ thân để phân biệt với các tầng lớp nhân dân lao động trong x~ hội.
Áo có 4 vạt được may thành 2 tà như áo dài, z tà trước có thêm một vạt áo như lớp lót kín đáo
chính là vạt áo thứ 5. Kiểu áo này được may theo phom rộng, có cổ và rất thịnh hành đến đầu thế kỉ XX.
+ Áo dài Lemur: Kiểu áo này được cải biến từ áo ngũ thân do họa sĩ Cát Tường sáng tạo vào
năm 1939. Áo dài Lemur là tên được đặt theo tên tiếng Pháp của bà, áo chỉ có hai vạt trước và
sau, vạt trước dài chấm đât, áo được may ôm sát cơ thể, tay thẳng và có viền nhỏ. Khuy áo được
mz sang bên sườn nh|m nhấn thêm vẻ nữ tính, kiểu áo này thịnh hành đến 1943 thì bị l~ng quên. + Áo dài Lê Phổ
Đây cũng là một sự kết hợp mới từ áo tứ thân, biến thể của áo dài Lemur của họa sĩ Lê Phổ nên
được gọi là áo dài Lê Phổ.
Bà đ~ thu gọn kích thước áo dài để ôm khít thân hình người phụ nữ Việt Nam, đ•y cầu vai, kéo
dài tà áo chạm đất và đem đến nhiều màu sắc mới mẻ. Nói cách khác, bà khiến nó trz nên gợi
cảm, tinh tế và thu hút hơn.
Sau bốn năm phổ biến, ‘áo dài le mur’ được hoạ sĩ Lê Phổ đ~ bỏ hết những ảnh hưzng phương
Tây và thay thế b|ng những chi tiết từ áo tứ thân. Từ thời điểm này đến những năm 1950, phong
cách áo dài Việt Nam đ~ trz nên vô cùng nổi tiếng trong truyền thống nước nhà. + Áo dài Raglan
Áo dài Raglan còn gọi là áo dài giắc lăng, xuất hiện vào năm 1960 do nhà may Dung z Đakao, Sài Gòn sáng tạo ra.
Điểm khác biệt lớn nhất của áo dài Raglan là áo ôm khít cơ thể hơn, cách nối tay từ cổ chéo
xuống một góc 45 độ giúp người mặc thoải mái linh hoạt hơn. Hai tà nối với nhau b|ng hàng nút 13
bấm bên hông. Đây chính là kiểu áo dài góp phần định hình phong cách cho áo dài Việt Nam sau này.
+ Áo dài truyền thống Việt Nam (từ 1970 đến nay)
Áo dài Việt Nam qua các thời kỳ có sự biến đổi với nhiều kiểu dáng, chất liệu từ hiện đại đến
phá cách. Áo dài còn được biến chuyển thành áo cưới, áo cách tân… Nhưng dù thế nào thì chiếc
áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt v™n giữ được nét uyển chuyển, gợi cảm, kín đáo mà
không trang phục nào mang lại được. 14