



















Preview text:
CHƯƠNG I: VĂN HÓA HỌC VÀ VIỆT NAM HỌC
Định nghĩa Văn hóa:
Văn hóa là một khái niệm đa dạng nhiều nghĩa:
- Nghĩa hẹp: giá trị tinh hoa, mang giá trị tinh thần (văn hóa nghệ thuật..); giá trị trong từng lĩnh
vực (văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh..); giá trị đặc thù của từng vùng (Vh Tây Nguyên, Vh Nam Bộ..);
- Nghĩa rộng: tất cả những giá trị do con người tạo ra: lối sống, lối suy nghĩ, ứng xử Trần Ngọc Thêm:
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng tạo và tích lũy qua
quá trình hoạt động thực tiễn” UNESCO:
- “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất,
tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài
văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin” E.B. Tylor:
- “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng,
nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người
chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội ”.
Các đặc trưng và chức năng của văn hóa:
1. Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội
Tính hệ thống: Mọi sự kiện, hiện tượng thuộc một nền văn hóa đều có liên quan mật thiết với nhau
Chức năng tổ chức xã hội:
- Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa với tư cách là một đối tượng bao trùm mọi hoạt động của
xã hội, thực hiện chức năng tổ chức xã hội.
- Văn hóa làm tăng tính ổn định của xã hội, cung cấp cho XH mọi phương tiện cần thiết để đối
phó với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
2. Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội
Tính giá trị: là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người
Phân loại các giá trị: Theo mục đích:
- Giá trị VC: phục vụ nhu cầu vật chất của con người: đường phố, chợ búa, nhà cửa …
- Giá trị TT: phục vụ nhu cầu tinh thần: nghệ thuật, tôn giáo, văn học… Theo ý nghĩa:
- Giá trị sử dụng: sách vở, xe cộ, nhà cửa…
- Giá trị đạo đức: cứu trợ, từ thiện…
- Giá trị thẩm mỹ (chân, thiện, mỹ): bản nhạc, bức tranh… Theo thời gian:
- Giá trị vĩnh cửu: giáo dục, hội họa…
- Giá trị nhất thời: thời trang, quan niệm tam tòng, thủ tiết…
Về mặt đồng đại: Cùng một hiện tượng có thể có giá trị nhiều hay ít tùy theo góc nhìn, theo bình
diện được xem xét -> sự vật hiện tượng thuộc phạm trù văn hóa hay không -> xem mối tương
quan giữa mức độ giá trị và phi giá trị của chúng. Y phục có 2 giá trị: ứng phó thời tiết và làm đẹp.
Về mặt lịch đại: một hiện tượng có giá trị hay không là tùy thuộc vào chuẩn mực VH của giai
đọan lịch sử đó: quan niệm tam tòng, tứ đức, thủ tiết…
Chức năng điều chỉnh XH:
- Văn hóa là một hệ thống giá trị nên thực hiện chức năng điều chỉnh XH, giúp XH duy trì trạng
thái cân bằng động của mình, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường, XH
- Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp:
- VH là sản phẩm của con người: có giá trị VC và TT.
- Phục vụ đời sống VC và TT của con người.
VH là cái tự nhiên được biến đổi dưới tác động của con người
- Giá trị nhân tạo - giá trị thiên tạo
3. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp:
Tính nhân sinh: do con người sáng tạo
Chức năng giao tiếp:
- VH trở thành sợi dây nối liền con người với con người.
- Con người cần thông báo cho nhau những kiến thức, tư tưởng, tình cảm => thực hiện chức
năng giao tiếp, liên kết họ lại với nhau.
- Ngôn ngữ là hình thức giao tiếp: dùng ngôn ngữ để chuyển tải các thông tinVH là nội dung
giao tiếp: giáo dục, truyền bá khoa học, tôn giáo, luật pháp…
4. Tính lịch sử và chức năng giáo dục:
Tính lịch sử: VH là sản phẩm của một quá trình sáng tạo và được tích lũy qua nhiều thế hệ. Văn minh là
sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của từng giai đoạn.
- Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống VH những giá trị tương đối ổn định: ngôn
ngữ, phong tục, tập quán, lễ nghi, luật pháp…
Chức năng giáo dục:
- Phổ biến những giá trị VH đã ổn định, những giá trị VH đang hình thành.
- Bảo đảm tính kế tục của lịch sử.
- Giáo dục đóng vai trò quyết định trong sự hình thành nhân cách con người.
4 thành tố của văn hóa Việt Nam
1. Văn hóa nhận thức (về vũ trụ, con người)
- Những hiểu biết về vũ trụ: chuyển động của vũ trụ, thời tiết …
- Những hiểu biết về con người: bản tính, cơ thể con người…
2. Văn hóa tổ chức cộng đồng (đời sống cá nhân, tập thể)
- Tổ chức đời sống tập thể: nông thôn, quốc gia, đô thị
- Tổ chức đời sống cá nhân: tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp ...
3. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên (tận dụng, đối phó)
- Tận dụng môi trường: ăn uống, khai thác khoáng sản…
- Ứng phó với môi trường: thiên tai (đắp đê), thu ngắn khoảng cách (giao thông), ứng phó
với thời tiết (nhà cửa, quần áo).
4. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội (tận dụng, đối phó)
- Giao lưu và tiếp biến VH: tận dụng những giá trị VH của các dân tộc khác: từ Hán Việt, y phục…
- Ứng phó với các dân tộc về quân sự, chính trị, ngọai giao
Phân biệt văn hóa vật chất và tinh thần
Chủ yếu từ góc độ nhu cầu
- Đáp ứng nhu cầu vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại)
- Đáp ứng nhu cầu tinh thần (nhận thức, tín ngưỡng, nghệ thuật,...)
Tuy nhiên, sự phân chia vật chất và tinh thần cũng mang tính chất tương đối vì tính nước đôi của
đối tượng văn hóa: vật chất và tinh thần luôn đi đôi với nhau
Có thể phân biệt vật chất và tinh thần theo tiêu chí nào?
- Sự phân biệt văn hóa vật chất hay tinh thần có thể từ phân loại giá trị: mức độ vật chất hay
tinh thần, mà mức độ đó có thể dựa vào mục đích sử dụng (nhu cầu) để phân biệt:
- Sản phẩm làm ra trước hết phục vụ nhu cầu vật chất thì dù có giá trị nghệ thuật thì cũng
thuộc văn hóa vật chất.
- Sản phẩm làm ra phục vụ nhu cầu tinh thần thì dù được vật chất hóa vẫn thuộc dạng văn hóa tinh thần
Cấu trúc vật thể-phi vật thể
- Để khắc phục những rắc rối do dực vào chất liệu, UNESCO thay cặp đối lập “vật chất-tinh
thần” thành cặp “hữu hình-vô hình”, “vật thể-phi vật thể”.
- Văn hóa vật thể: (hay hữu hình) là kết quả của hoạt động sáng tạo biến đổi tự nhiên thành
những sản phẩm văn hóa tồn tại dưới dạng vật chất có thể cảm nhận được bằng giác quan
- Văn hóa phi vật thể (vô hình): là những sản phẩm văn hóa không thể cảm nhận được bằng giác quan
- Để lưu giữ cần phải vật chất hóa bằng những kĩ thuật đặc biệt như thu âm, thu hình. Văn vật Văn hiến Văn hóa Văn minh
Truyền thống văn hóa
Truyền thống văn hóa
Vật chất lẫn tinh thần Vật chất-kỹ thuật thiên về gtri vật chất thiên về gtri tinh thần Có bề dày lịch sử
Chỉ trình độ phát triển Có tính dân tộc Có tính quốc tế
Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều hơn với phương Tây
Chủ thể và thời gian văn hóa Việt Nam
Chủng Đông Nam Á : thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 10.000 TCN).
Chủng Nam Á : cuối thời đá mới, đầu thời đại đồ đồng (khoảng 5.000 năm TCN)
Chủ thể văn hóa Việt Nam : cộng đồng dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc. Thời đại đồ đồng (từ
thiên niên kỷ thứ II-> thiên niên kỷ thứ I TCN)
Tính thống nhất trong sự đa dạng của con người và văn hóa: 54 dân tộc thuộc 3 hệ ngôn ngữ
chính: Nam Á, Nam Đảo, Hán Tạng
Chủng INDONÉSIEN (Cổ Mã Lai, Đông Nam Á tiền sử) + mongoloid
Chủng Nam Đảo AUSTRONÉSIEN Chủng Nam Á (bách việt, Austrosiatic) Nhóm Chàm Nhóm Môn- Nhóm Việt- Nhóm Tày-Thái Nhóm Mèo-Dao Chăm, Raglai, Ê Khmer Mường Tày, Thái, Nùng, H’mông (Mèo), đê, Chru M nông, Khmer, Việt, Mường (thế Cao Lan Dao, Pà Thẻn Koho, Xtieng kỉ 7-8), Thổ Chứt
Không gian văn hóa Việt Nam
Không gian gốc : khu vực cư trú của người Bách Việt.
Được định hình trên nền không gian văn hóa khu vực Đông Nam Á nên hội tụ đầy đủ mọi đặc
trưng của văn hóa khu vực –> thống nhất cao
Ngã tư giao lưu: giao thoa văn hóa giữa các tộc người ĐNÁ, với các nước khác (TH,AD,PT)
Thống nhất trong đa dạng: bản sắc riêng do đặc thù về vị trí, địa hình, khí hậu
Khí hậu : nhiệt đới ẩm, mưa nhiều => thuận lợi cho nghề nông.
Địa hình : có nhiều sông ngòi, kênh rạch => nền văn hóa nông nghiệp lúa nước phát triển.
Vị trí địa lý : là giao điểm của các nền văn hóa, văn minh.
Thuận lợi trong mưu sinh, khó khăn trong ứng phó với tự nhiên
Hợp với nông nghiệp, lúa nước
Đặc điểm loại hình văn hóa gốc nông nghiệp:
- Về mặt tư duy, nhận thức: Tư duy tổng hợp và biện chứng, chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm
- Về mặt tổ chức cộng đồng:
- Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ
- Về mặt tổ chức cộng đồng: Cách thức: linh hoạt, bình đẳng (dân chủ), trọng tập thể. Mặt trái
tính linh hoạt => Tính tùy tiện, tính tổ chức kém
- Về cách ứng xử với môi trường tự nhiên: Định cư, Tôn trọng và hòa hợp với thiên nhiên
- Về lối ứng xử với môi trường XH: Thái độ dung hợp trong tiếp nhận, đối phó với chiến tranh xâm lược
- Mặt trái: thói tùy tiện, quá trọng tình, thói cào bằng, thiếu tin thần tôn trọng pháp luật,
không tôn trọng thời gian
Các vùng văn hóa Việt Nam: 6 vùng (Trần Quốc Vượng)
- Đây là nền văn hóa đa dạng thể hiện qua tính đa dạng của văn hóa tộc người và của các vùng văn hóa
- Văn hóa vùng ở Việt Nam có quan hệ với cấu trúc văn hóa đa tộc người, thể hiện tính thống nhất trong đa dạng
1. Văn hóa Tây Bắc
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Địa bàn: hệ thống núi non hữu ngạn sông Hồng – bắc Thanh Hóa, Nghệ An.
- Gồm các tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình và miền núi Thanh Hóa, Nghệ An
- Vùng đất “Ba con sông”: sông Mã, Sông Đà, sông Hồng => ba dãy nước màu: trắng, xanh, đỏ: ba
màu của nắng, cây, đất
- “Miền đất của những núi cao và cao nguyên” (Lê Bá Thảo)
- Nông nghiệp với hai loại hìn: ruộng nước và nương rẫy (hai loại địa hình thung lũng và sườn núi)
- Thổ canh hốc đá (rẻo cao)
- Bao gồm nhiều tộc người: Thái, Mường, Hmong, Kháng, Laha, XinhMun,...
Đặc điểm văn hóa
- Hệ thống mương phai đê bằng đá ngăn suối dẫn nước vào đồng
- Trang trí trang phục, khăn piêu Thái, cạp váy Mường, bộ trang phục phụ nữ H’Mông
- Nhạc cụ (khèn, sáo); trống đồng (Laha), tục xăm mình [Mảng] (Xá cằm hoa), thuyền độc mộc, tục
uống nước bằng mũi (Kháng), lễ hội mừng mùa trăng mọc
- Mừng lễ cơm mới: xôi và cá
- Nghệ thuật trang trí tinh xảo trên trang phục, chăn màn, màu sắc sặc sở (chuộng gam màu hồng)
- Ẩm thực đặc trưng: mèn mén (Hmong), chẳm chéo (Thái), thắng cổ (Hmong)...
- Nhà sàn đầu đồi hình mai rùa (Thái đen: khau cút)
- Tín ngưỡng “vạn vật hữu thần”, “hồn” và “thần”
- Các điệu múa: múa xòe (người Thái), múa khèn (người H’mông)
- Nghệ thuật dân gian truyền miệng, truyện thơ dài (tiễn dặn người yêu (Thái)), đẻ đất đẻ nước (Mường)...)
- Văn hóa nông nghiệp: hệ thống tưới tiêu “Mương-Phai-Lái-Lịn”.
2. Văn hóa Việt Bắc
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Địa bàn: hệ thống núi non hiểm trở bên tả ngạn sông Hồng.
- Sáu tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang => vùng địa đầu tổ quốc
- Tộc người chính: Tày, Nùng
Đặc điểm văn hóa
- Văn hóa chợ (chợ phiên Bắc Hà, chợ tình Khau Vai) - Hát Sil, Lượn, Then
- Kiến trúc nhà trình tường
- Tầng lớp tri thức hình thành sớm - Chữ Nôm Tày
- Tôn giáo: Phật, Đạo, Khổng
- Tín ngưỡng dân gian: niềm tin thần bản mệnh, trời đất, tổ tiên
- Văn học dân gian : phong phú, đa dạng, đặc biệt là lời ca giao duyên.
- Lễ hội phong phú (lễ hội lồng tồng)
3. Châu thổ Bắc Bộ (vùng văn hóa độc đáo và đặc sắc)
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Tâm điểm con đường giao lưu quốc tế Đ-T, N-B
- Địa bàn: châu thổ các sông Hồng, sông Thái Bình, - sông Mã.
- Chủ thể: Kinh sống quần tụ thành làng xã
- Biểu tượng: văn hóa Đông Sơn (trống đồng - cổ),
- VH Đại Việt (chùa - trung cổ), cội nguồn của VH Trung Bộ, Nam Bộ
- Đất đai trù phú, thời tiết bốn mùa tương đối rõ nét.
- Là tâm điểm của con đường giao lưu quốc tế.
- Cư dân chủ yếu là người Việt.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặt: Hồng, Thái Bình, Mã -> văn minh lúa nước - Lịch sử đắp đê
- “Xa rừng nhạt biển” (Ngô Đức Thịnh) - Nghề thủ công - Văn hóa lễ hội - Ẩm thực
- Cơm rau cá (thủy sản)-thịt mỡ vào mùa đông lạnh
- Gia vị ít chất cay, chua, đắng
Đặc điểm văn hóa :
- Là cái nôi hình thành văn hóa Việt, bảo lưu được nhiều giá trị văn hóa truyền thống.
- Văn hóa dân gian phát triển rực rỡ (truyện Trạng, quan họ Bắc Ninh (2009), hát xoan Phú Thọ
(2011) hát chèo, múa rối…)
- Là nơi phát sinh nền văn hóa bác học (đội ngũ tri thức, văn chương trau chuốt tỉ mỉ: ca dao BB và NB)
- Văn hóa làng: sống tâm linh, chuẩn mực đạo đức)
- Nông nghiệp - lúa nước; đào mương, đắp bờ, đắp đê , VH lễ hội, nhiều danh nhân, Đại học đầu
tiên Quốc Tử Giám (1076).
-> Vùng châu thổ Bắc Bộ nơi khai sinh của các vương triều Đại Việt. -> cái nôi hình thành văn hóa, văn
minh Việt từ buổi ban đầu -> hiện tại cũng là vùng văn hóa bảo lưu được nhiều giá trị truyền thống
4. Duyên hải Trung Bộ
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Địa bàn: từ Đèo Ngang đến Bình Thuận: đất hẹp - Chủ thể: Kinh
- Biểu tượng: (khô cằn, khắc nghiệt, bão lụt) -> con người cần cù, hiếu học
- Là nơi giao lưu trực tiếp giữa người Việt và người Chăm.
Đặc điểm văn hóa :
- Chứa nhiều dấu tích văn hóa Chăm: đền tháp Chăm và các tín ngưỡng dân gian: thờ cá voi, thờ
thần biển, thờ mẹ xứ sở, thờ Linga – Yoni
- Văn hóa dân gian : là quê hương của các điệu lý, điệu hò.
- Tiểu vùng văn hóa Huế : tiêu biểu cho văn hóa Việt Nam thế kỳ 19.
- Làng làm nông nghiệp tồn tại đan xen với làng của ngư dân. Bên cạnh lễ cúng đình của làng nông
nghiệp là lễ cúng cá ông của làng làm nghề đánh cá -> gắn với biển
5. Văn hóa Tây Nguyên
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Sườn đông của dải Trường Sơn
- Địa bàn: 5 tỉnh – Gialai, Kontum, Đăklăk, Đăk Nông, Lâm Đồng
- Chủ thể: 20 dân tộc, các ngôn ngữ: Môn-Khmer và Nam Đảo (Ba Na, Gia Rai, Ê Đê, Mơ Nông, Kơ Ho…)
Đặc điểm văn hóa :
- Lưu giữ được truyền thống văn hóa bản điạ đậm nét, gần gũi với văn hóa Đông Sơn (mang tính
chất hoang sơ, nguyên hợp và cộng đồng)
- Nhà rông (Giarai, Bana), nhà dài (Ê Đê)
- Cộng đồng: những người đang sống + những người đã chết, tập tục nối dây
- Âm nhạc : đàn tơrưng, đàn Krôngpút
- Không gian văn hóa còng chiêng
- Chiêng: cầu nối của “hôm qua” và “hôm nay”
- Chiêng: thần chiêng trú ngụ
- Tất cả hoạt động đều gắn với cồng chiên
- Văn học dân gian : trường ca mang tính sử thi
- Tạo nên những tác phẩm nghệ thuật đặc sắc (Ê Đê: khan, Giarai: H’ri, Bana: H’Among)
- Quan niệm quá khư hiện hữu trong hiện tại: cách nghe nghệ nhân kể H’Among-hát ngâm/kể khan
- Lễ cầu an cho cây trồng vào đầu mùa lúa mới, nghệ thuật tạo hình: Tượng nhà mồ - chủ yếu là tượng người.
6. Văn hóa Nam Bộ
Đặc điểm tự nhiên và xã hội
- Địa bàn: lưu vực sông Đồng Nai và Cửu Long – kênh rạch chằng chịt (5.700km), 50% lúa, 70% trái
cây cả nước. Có 2 mùa: mưa và khô, giáp biển
- Sông nước -> thuận lợi dánh bắt thủy sản, thuận lợi giao thông, thúc đẩy hoạt động thương nghiệp
- Chủ thể: Việt, Chăm, Hoa và cư dân bản địa Khmer, Mạ, Xtiêng, Chơro, Mnông.
- 5000-3000 năm trước: văn hóa Đồng Nai, phân bố ở tiểu vùng ĐNB
- Những thế kỉ đầu CN: văn hóa Óc Eo, và vương quốc Phù Nam, trung tâm là vùng tứ giác Long Xuyên, thuộc TNB
- Nữa đầu tk VII: vương quốc Chân Lạp (Thủy Chân Lạp và Lục Chân Lạp)
- Đầu thế kỉ XVI: người Khmer định cư (lưu dân đầu tiên)
- Khoảng XVI-XVII: người Việt khai phá vùng đất
- 1679: người Hoa tới định cư (Trần Thương Xuyên, Dương Ngạn Địch)
Tính thống nhất trong đa dạng
- Đa dạng: đa tộc người, đa dạng ở vùng VH, đa dạng trong mqh giao lưu tiếp xúc (với khu vực và
hội nhập theo xu hướng toàn cầu hóa)
- Thống nhất: chủ thể VHVN (cùng cội nguồn), định hình trên cùng không gian VH, tương đồng về
môi trường địa lý tự nhiên, gắn kết với nhau trong quá trình phát triển lịch sử
Đặc điểm văn hóa :
- Tín ngưỡng tôn giáo phong phú (Neakta-Khmer, ông Bổn-Hoa,Cao đài, Hòa hảo…) đi đầu trong
quá trình giao lưu hội nhập với VH phương Tây, cải lương, hò nam bộ - Vùng đất mới
- Đa thành phần (dân di cư từ miền B và miền T), đa tộc người
- Lối cư trú “tiền viện, hậu điền”
- Con người: hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, chân chất, thật thà, hiếu khách - Ăn ngọt - Làng mang tính mở
Giao lưu vùng, tộc người, các nước
Làng xã BB>Đặc điểm các vùng văn hóa VN
Có tính thống nhất cao do có cùng cội nguồi và gắn kết trong quá trình lịch sử
Mỗi vùng văn hóa có đặc trưng riêng, phản ánh tính đa dạng văn hóa của tộc người và của quá
trình thích ứng của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Tiến trình văn hóa VN
1. Lớp văn hóa bản địa (văn hóa tiền sử, sơ sử - Văn Lang, Âu Lạc)
1. Thời kì tiền sử: cách đây 50 vạn năm đến 3000 năm TCN
Các nền văn hóa tiêu biểu: VH Núi Đo (50.000-40.000TCN), VH Sơn Vi (20.000-15.000TCN),
VH Hòa Bình (12.000-10.000TCN), VH Bắc Sơn (10.000-8.000TCN) Thành tựu
o Bước đầu hình thành nông nghiệp lúa nước (thành tựu lớn nhất)
o Tổ chức xã hội: từ bầy người thành bộ lạc (biết làm nhà, thuần dưỡng gia súc...)
o Kĩ thuật mài đá và chế tác đồ gốm phát triển
Văn hóa Núi Đọ (Thanh Hóa)
- Vết tích người vượn: tục chôn người chết cùng đồ tùy táng
Văn hóa Sơn Vi (Phú Thọ)
- Người khôn ngoan xuất hiện: có bước tiến lớn trong chế tác đá, biết dùng lửa
Văn hòa Hòa Bình: đá mới
- Biết trồng cây ăn quả, lúa, rau củ,..., thuần dưỡng gia súc
- Bầy đàn -> bộ lạc -> định cư
- Tính ngưỡng thờ thần tự nhiên (mưa gió, mặt trời,...)
- Tư duy về thời gian (hoa văn, kí hiệu hình tròn...)
Nghi lễ và tính ngưỡng: tính ngưỡng sùng bái tự nhiên, phồn thực, thờ cúng tổ tiên, tục ăn
trầu, nhuộm răng đen, xăm mình
Nghệ thuật: thông qua hoa văn trên trống đồng (người thổi kèn, vũ công...) cho thấy nghệ
thuật tinh thần phong phú
Đỉnh cao của VHVN
2. Sơ sử (VL-AL): thiên niên kỷ thứ 3TCN đến năm 179TCN
Ba trung tâm văn hóa lớn:
Đông sơn: cốt lõi người Việt cổ
Văn hóa Sa Huỳnh: nhân tố Chăm và vương quốc Chăm Pa
Văn hóa Đồng Nai: cội nguồn hình thành văn hóa Óc Eo
a. Văn hóa Đông Sơn
Lịch sử-xã hội: xây dựng hình thái nhà nước đầu tiên – nhà nước Văn Lang
Nông nghiệp: nông nghiệp lúa nước phát triển, kéo theo sự phát triển của công cụ và chế biến nông sản
Chế tác công cụ: kĩ thuật đúc đồng thau
Nghi lễ và tính ngưỡng: thờ thần mặt trời, Thần Nông, tín ngưỡng phồn thực...
Đỉnh cao của văn hóa VN, là nền văn hóa tiêu biểu xác lập bản sắc văn hóa dân tộc.
b. Văn hóa Sa Huỳnh: Nằm ở miền Trung (từ Đèo Ngang đến Bình Thuận) Đặc trưng văn hóa:
Hình thức mai táng bằng mộ chum
Kĩ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến đỉnh cao
Cư dân Sa Huỳnh có óc thẩm mỹ phong phú (đồ trang sức đa dạng, có nét thẩm mỹ cao).
Giai đoạn cuối : nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển.
Dấu vết yếu tố rừng và biển: hình thú (mộ chum), hoa văn vỏ sò (gốm), đồ trang sức (khuyên
tai hai đầu thú, khuyên tai 3 mấu)
c. Văn hóa Đồng Nai
Thời gian : từ thế kỷ II đến thế kỷ I TCN
Không gian : nằm ở miền châu thổ sông Cửu Long, tập trung ở vùng Đông Nam bộ. Đặc trưng văn hóa :
Kỹ thuật chế tác đồ đá khá phổ biến, với chế phẩm đặc thù là đàn đá.
Ngành nghề phổ biến : trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn…
VH Đông Sơn ở miền Bắc, VH Sa Huỳnh ở miền Trung, VH Đồng Nai ở miền Nam là ba nền văn
hóa phát triển rực rỡ trong mối tương quan với các dân tộc khác ở Đông An Á, xác lập được
bản chất văn hóa vững chắc của riêng mình.
Thời kỳ này, VN phải có chữ viết, vì:
Thời kỳ này VH phương Nam đã có những thành tựu rực rỡ.
Sử sách TQ ghi về một thứ chữ “khoa đẩu” (hình con nòng nọc bơi) của người p. Nam.
Các cứ liệu về dấu vết chữ viết đã được phát hiện
Đặc điểm cơ bản của văn hóa bản địa:
- Tiến trình hình thành những nền tảng văn hóa VN
- Đỉnh cao: các nền văn hóa Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai thời sơ sử
- Văn hóa bản địa có bề dày => khả năng bảo tồn và thâu hóa văn hóa bên ngoài
2. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực Đặc điểm cơ bản:
Thời kì văn hóa Việt Nam hội nhập vào văn hóa khu vực
Dấu ấn giao lưu văn hóa Trung Hoa và văn hóa Ấn Độ
Tăng cường tính đa dạng trong văn hóa truyền thống Việt Nam
VH thời kì Bắc thuộc (179 TCN-938)/thiên niên kỉ đầu công nguyên * Bối cảnh lịch sử :
- Năm 179TCN: Triệu Đà đánh bại An Dương Vương, chiếm nhà nước Âu Lạc
- Năm 111TCN : nhà Hán chiếm nước Nam Việt , đặt ách đô hộ suốt 10 thế kỷ.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra nhưng không giữ được nền độc lập lâu dài
- Sự suy tàn của Văn Lang-Âu Lạc - Ý thức đối kháng
- Tiếp nhận văn hóa Trung Hoa và khu vực
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa VH Việt-Hán
Văn hóa ở châu thổ Bắc Bộ
- Thực hiện chính sách hán hóa
- Sự du nhập Nho giáo và Đạo giáo vào Việt Nam
- Xu hướng chống Hán hóa, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc (bảo tồn tiếng Việt, ý thức trọng nữ,
tín ngưỡng thờ tổ tiên…)
- Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa cổ truyền (ngôn ngữ, tôn giáo, kỹ thuật làm giấy, làm gốm…)
- Đối kháng mạnh mẽ đối với cuộc xăm lăng của phương Bắc
- Giao lưu văn hóa Việt Ấn
- Tiếp xúc giao lưu tự nhiên
- Phật giáo (trung tâm Phật giáo ở Luy Lâu)
- Giữ gìn, bảo tồn phát triển văn hóa dân tộc
- Đối kháng và tiếp biến Văn hóa Chămpa
- Vương quốc Chămpa : tồn tại từ thế kỷ 6 đến 1697.
- Kế thừa di sản văn hóa Sa Huỳnh và chịu ảnh hưởng sâu đậm của văn hóa Ấn Độ :
Tổ chức nhà nước : vua được xem là hậu thân của thần trên mặt đất, được đồng nhất với thần Siva.
Tín ngưỡng : thờ cúng tổ tiên, thờ quốc mẫu Po IưNagar, tục thờ linga …
Tôn giáo chính thống : đạo Bàlamôn
Tiếp nhận ảnh hưởng của văn hóa Ấn độ về chữ viết, lịch, kiến trúc, điêu khắc,âm nhạc, vũ điệu… Văn hóa Óc Eo
Vương quốc Phù Nam : tồn tại khoảng đầu tkỷ I-> 627. - Đặc điểm văn hóa :
Nghề buôn bán phát triển (thương cảng Óc Eo), biết sử dụng tiền vàng, đồng, thiếc để trao đổi.
Tín ngưỡng đa thần: ảnh hưởng cả Bàlamôn giáo lẫn Phật giáo
Kiến trúc nhà cửa, đô thị phong phú, quy hoạch hợp lý.
Nghề thủ công phát triển, đa dạng và tinh xảo : chế tác trang sức bằng vàng, gia công kim loại màu (thiếc)…
Văn hóa VN thời kì Đại Việt (938-1858) a. Bối cảnh lịch sử :
Biến đổi tự thân trong nội bộ quốc gia :
Các vương triều thay thế nhau xây dựng một quốc gia tự chủ.
Đất nước mở rộng về phía nam.
Biến đổi ngoại cảnh : liên tục chống ngoại xâm
b. Bối cảnh văn hóa : Văn hóa dân tộc khôi phục và thăng hoa nhanh chóng với ba lần phục hưng :
Lần thứ nhất : thời Lý Trần
Lần thứ hai : thời Hậu Lê
Lần thứ ba : thời các nhà Nguyễn Dung hòa Tam giáo :
Thời Lý : Phật giáo cực thịnh
Thời Lê : Nho giáo cực thịnh.
Thời Nguyễn : Nho giáo dần mất vai trò độc tôn. Kitô giáo bắt đầu du nhập vào Việt Nam
Ý thức dân tộc được khẳng định, những giá trị văn hóa bản địa được đề cao.
Thời kì Lý-Trần
- 1010 Lý Công Uẩn lên ngôi vua dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long
- 1225 nhà Trần thay nhà Lý
- Phục hưng văn hóa dân gian cùng với tiếp thu Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo
- Chú ý đào tạo nhân tài: lập văn miếu (1970), Quốc tự giám (1076), hệ thống thi cử (nho học,
1075) => nền văn minh bác học hình thành
- Thời lý kiến trúc phát triển mạnh với nhiều công trình quy mô lớn (chùa, tháp). Làng nghề thủ công phát triển
- Thành Thăng Long, Thành Tây đô (cuối đời Trần), chùa phật tích, chùa Đạm, chùa Một Cột, An
nam tứ đại khí (tượng Phật chuà Quy Lâm, tháp Báo Thiên, chuông Ngân Thiên ( Quy Điền), vạc Phổ Minh
- Văn chương nghệ thuật: sản sinh tầng lớp tri thức đông đảo. Thời Lý chủ yếu là các thơ thiền cua
các nhà sư (Lý Thường Kiệt), thời Trần tác giả chủ yếu là Nho sĩ (Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quang Khải) - Chữ Nôm ra đời
Thời Hậu Lê
- Năm 1427 khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
- Xu hướng tiếp nhận văn hoá Trung Hoa
- Thời kỳ nhà Lê về sau (tk 15 về sau): Ảnh hưởng của Nho Giáo – Tống Nho (chế độ đào tạo Nho
sĩ, thi cử); tôn Nho giáo thành quốc giáo
- Ra đời luật Hông Đức-1483 (Lê triều hình luật) với nhiều tư tưởng tiến bộ với 721 điều chia làm 6 quyển
- Chế độ đào tạo Nho sĩ được xây dựng quy củ (Thi hương, thi hội, thi đình)
- Các ngành nghệ thuật phát triển mạnh (đặc biệt là nhạc cung đình và chèo, tuồng)
- Quan tâm đê điều và các công trình thủy lợi
Văn hóa thời nhà Nguyễn
- 1802 đóng đô ở Phú Xuân, đổi tên nước Việt Nam (1804), Việt Nam (Minh Mạng)
- Tư tưởng Nho giáo khủng hoảng - Xuất hiện Kito giáo
- Chữ quốc ngữ xuất hiện. Văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ (Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan...)
- Khai phá Nam bộ, 1802 VN đã có sự thống nhất (từ Mục Nam Quan đến Cà Mau)
- Thời Nguyễn xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ (kinh thành, lăng tẩm...). Nghệ thuật tạc
tượng đạt đến trình độ điêu luyện
3. Lớp văn hóa giao lưu với văn hóa phương Tây
Văn hóa VN thời kì Pháp thuộc/ Đại Nam (1858 – 1945)
Bối cảnh lịch sử :
- 1858 : Pháp xâm lược Việt Nam.
- 1884 : Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.
- 8.1945 : Cách mạng tháng Tám thành công. Bối cảnh văn hóa :
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt Pháp
- Giao lưu văn hóa tự nguyện với thế giới Đông Tây.
- Xu hướng Âu hóa và chống Âu hóa
- Đấu tranh nam nữ bình đẳng, tự do luyến ái, học chữ Quốc ngữ, học tập văn minh phương Tây,
bài trừ mê tín dị đoan (duy tân, Âu hóa)
- Giáo dục: 1915 (Bắc) và 1916 (Trung) chế độ thi cử bằng chữ Hán bị bãi bỏ -> 3 bậc học: ấu học,
tiểu học, trung học. Nho học lại được phục hồi làm quốc giáo, nhưng ngày một suy tàn.
- Văn học nghệ thuật: thầy Lazaro Phiền, Hồ biểu Chánh;... nhóm tự lực văn đoàn, phong trào thơ mới
- Hệ tư tưởng : trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản và tư tưởng Mác-Lênin. Các tư tưởng tự do, dân
chủ, bình đẳng được tiếp thu và phổ biến rộng rãi.
- VH VN biến đổi mọi phương diện:
- Lối tư duy phân tích của phương Tây.
- Ý thức vai trò cá nhân được nâng cao.
- Đô thị giữ vai trò quan trọng
Đặc điểm cơ bản
- Đánh dấu quá trình VN hội nhập vào văn hóa nhân loại
- Đánh dấu sự chuyển đổi xã hội VN từ nông nghiệp cổ truyền sang công nghiệp hóa, hội nhập
- Về văn hóa, xây dựng và phát triển nền văn hóa hiện đại
Văn hóa Việt Nam thời hiện đại
- Văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp phát triển mạnh mẽ. Bảo lưu các giá trị văn hóa truyền
thống, tăng cường giao lưu văn hóa.
Tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa VN
- Tính thống nhất: chủ thể VHVN (cùng cội nguồn), định hình trên cùng không gian văn hóa, tương
đồng về môi trường địa lí tự nhiên, gắn kết với nhau trong qúa trình phát triển lịch sử
- Đa dạng: đa tộc người (đa dạng ở văn hóa tộc người), đa dạng ở vùng văn hóa, đa dạng trong
mối quan hệ giao lưu tiếp xúc (với khu vực và hội nhập theo xu hướng toàn cầu hóa)
CHƯƠNG II: VĂN HÓA VẬT CHẤT
▶ Hoạt động sản xuất
Nông nghiệp lúa nước và nghề truyền thống ▶ Ẩm thực
- Ăn để sống (ăn no, mặc ấm) -> ăn ngon (ăn ngon mặc đẹp) -> mqh giữa ăn uống và sinh
hoạt tôn giáo, quan hệ xã hội và bảo vệ cơ thể
- Cơ cấu bữa ăn thiên về thực vật: cơm-rau-cá-thịt
- Đồ uống – hút: trầu cau, thuốc lào, rượu gạo, nước chè, nước vối…
- Sản phẩm thực vật của nghề trồng trọt: trầu cau, thuốc lá, rượu gạo,...
Miếng trầu là biểu trưng văn hóa độc đáo của Việt Nam :
- Biểu tượng của nghi lễ .
- Biểu hiện của sự giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội.
Quan niệm ăn uống
- Quan trọng ( có thực mới vực được đạo...) mọi hành động đều lấy “ăn” làm đầu.
- Coi ăn uống là văn hóa, thể hiện nghệ thuật sống và phẩm giá con người.
- “Ăn”: hành động (ăn nói, ăn trộm, ăn ở), ý thức (ăn năn, ăn chả ăn nem), giá trị đạo đức
(ăn xổi, ăn cháo đá bát...)
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Ăn trong ứng xử môi trường xã hội (ăn trông nồi, ngồi trông hướng)
Triết lí cân bằng âm dương
- Hài hòa âm dương của thức ăn
- Quân bình âm dương trong cơ thể
- Cân bằng âm dương giữa con người với môi trường tự nhiên (ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa)
Tính tổng hợp: thể hiện trong cơ cấu món ăn
- Nghệ thuật chế biến đồ ăn: đủ chất, đủ vị, đủ sắc
- Cách ăn : ăn đồng thời nhiều món, tổng hợp cái ngon của nhiều yếu tố.
Tính cộng đồng và mực thước
- Ăn chung (nồi cơm, bát canh, chén nước mắm), thích trò chuyện trong bữa ăn
- Ăn trong ứng xử với môi trường xã hội (ăn trông nồi, ngồi trông hướng)
- Ăn uống phải tuân theo những cách thức, những phép tắc nhất định.
▶ Trang phục
Cách thức trang phục của người Việt
- Nguồn gốc nông nghiệp trong chất liệu ăn mặc:
- Tơ chuối (vải Giao Chỉ), tơ đay, tơ gai, sợi bông
- Tơ tằm (nông tang-trồng lúa và trồng dâu)
- ->Tơ, lụa, lượt, là, gấm, vóc, nhiễu...
- Quan niệm về mặc: quan trọng sau ăn
- Không chỉ đối phó với tự nhiên mà còn mang ý nghĩa xã hội: biểu tượng dân tộc VN
“đánh cho để dài tóc, đánh cho để đen răng)
- Quan niệm về mặc thay đổi theo từng thời kì: ăn no, mặc ấm -> ăn ngon, mặc đẹp
- Quan niệm về cái đẹp trong trang phục: khắc phục nhược điểm của cơ thể
- Biểu tượng văn hóa dân tộc
Cách thức trang phục qua các thời đại
- Trang phục ngày thường : đơn sơ, gọn nhẹ
- Nam: khố -> quần cộc, áo cánh -> quần lá tọa
- Nữ : váy, yếm -> áo cánh -> áo tứ thân
- Trang phục lễ hội : tươm tất, cầu kỳ => thể hiện tâm lý sĩ diện, trọng hình thức.
- Đồ phục sức: thắt lưng, khăn, nón, đồ trang sức…
- Biểu tượng y phục truyền thống : áo dài.
- Màu sắc: màu âm tính, phù hợp môi trường xứ nóng (Bắc: nâu gụ-màu đất, Nam: đen- màu bùn)
- Mỗi vùng miền đều có đặc trưng ăn mặc riêng phù hợp với điều kiện địa lí tự nhiên
- Một số tập quán trang sức, trang điểm: tục xăm mình, tục để tóc, tục nhuộm răng đen ▶ Cư trú Về cấu trúc:
- Ngôi nhà gắn liền với môi trường sông nước (nhà thuyền, nhà bè, nhà sàn, nhà mái
cong...): nhà cao (sàn-mặt đất/mái-sàn) cửa rộng
- Vật liệu xây dựng : tre, gỗ, rơm, tranh, gạch ngói…
- Bài trí nhà ở : phản ánh nếp văn hóa trọng tình (tôn thờ tổ tiên, mến khách).
Chọn hướng nhà, chọn đất: - Hướng nhà: nam
- Chọn đất (phong thủy), chọn nơi mà ở: hài hòa, hợp phong thủy.
Cách thức kiến trúc: động, linh hoạt
Hình thức kiến trúc:
- Môi trường sông nước - Tính cộng đồng
- Coi trọng thờ cúng tổ tiên và hiếu khách - Trọng số lẻ
Quan niệm về ở: yếu tố quan trọng đảm bảo cuộc sống an cư ổn định (Thứ nhất dương cơ,
thứ nhì âm phần), đối phó với thời tiết ▶ Giao thông
- Quan niệm về đi lại: bản chất nông nghiệp sống định cư -> ít nhu cầu di chuyển
Giao thông đường bộ
- Đối phó khoảng cách:
- Giao thông đường bộ kém phát triển (trâu, ngựa, voi, cáng, kiệu, võng...)
- Ở các đô thị xưa: xe tay, xe xích lô
Giao thông đường thủy
- Đối phó khoảng cách:
- Ứng phó môi trường sông nước: hệ thống sông ngòi chằng chịt: giao thông đường thủy
phát triển (thuyền ghe, phà, cầu phao, cầu thuyền,...)
- Mọi hoạt động đều lấy thuyền và sông nước làm chuẩn mực
- “Thế giới bên kia” cũng được hình dung vùng sống nước
- Ghe xuồng được xem như “có linh hồn” giống con người (vẽ mắt thuyền)
CHƯƠNG III: VĂN HÓA TINH THẦN
Văn hóa nhận thức
Nhận thức về bản chất vũ trụ
Bản chất và khái niệm
- Tư duy lưỡng phân lưỡng hợp phân chia thế giới thành các cặp biểu tượng vừa đối lập vừa
thống nhất, có giao tranh mà cũng có giao hòa. Trời-đất, cha-mẹ, đực-cái...
- Âm và dương được xem là hai tố chất cơ bản hình thành nên vũ trụ vạn vật
- Tư duy lưỡng phân của người Việt nông nghiệp: rất mạnh. Phương Tây: không mạnh
- Hai cặp cơ bản: nông nghiệp quan tâm sự sinh sôi nảy nở của: cây trồng, con người
o Yếu tố quy định chung: đất-trời, mẹ-cha
- Cư dân nông nghiệp khái quá hóa hai cặp đôi đất-trời, mẹ-cha thành triết lý âm dương do chú ý
đến mối quan hệ của chúng
- Theo thuyết âm dương
- Chẵn là âm, lẻ là dương
- Kí hiệu: vuông-tròn, (+), (-)
- Triết lý âm dương và tính ngưỡng phồn thực là hai mặt của một vấn đề
- Quy luật biến dịch của triết lý âm dương
- Quy luật về thành tố (âm dương biến dịch nội tại-LUẬT TƯƠNG hiện) : Không có gì hoàn toàn âm
hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm. Vd: trong họa có phúc
- Xác định một vật âm hay dương chỉ là tương đối trong sự so sánh với vật khác
- Yêu cầu: xác định được đối tượng so sánh
- Quy luật về quan hệ (âm dương biến dịch tại ngoại-LUẬT TƯƠNG HÓA): Âm và dương luôn gắn
bó mật thiết và chuyển hóa cho nhau : âm cực sinh dương, dương cực sinh âm. Vd: ngày-đêm,
phúc-họa, sướng-khổ, sướng lắm khổ nhiều, trèo cao ngã đau
Triết lý âm-dương và tính cách người Việt
- Triết lý sống quân bình, hài hòa -> khả năng thích nghi cao với MTTN&MTXH, cân bằng âm
dương trong cư trú, trong văn hóa ứng xử
- Khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh
- Tinh thần lạc quan -> sống bằng tương lai với tinh thần lạc quan
- Truyền thống trọng mqh biện chứng -> trọng số lẻ nhưng đồng thời cũng sợ số lẻ
Mô hình tam tài: là mô hình cấu trúc không gian gồm ba yếu tố : - Thể thuần âm - Thể thuần dương
- Thể kết hợp âm-dương
- Mô hình tam tài trong văn hóa Việt Nam: thiên-địa-nhân, cha-mẹ-con…
Ngũ hành là mô hình cấu trúc không gian gồm năm yếu tố (Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ), có
quan hệ tương sinh, tương khắc :
- Tương sinh : Thủy->Mộc->Hỏa->Thổ ->Kim ->Thủy (ngũ hành theo Hà đồ)
- Tương khắc: Thủy≠Hỏa ≠ Kim ≠ Mộc ≠ Thổ ≠Thủy (ngũ hành theo Lạc thư)
- Hai bộ tam tài: thủy-hỏa-thổ và mộc-kim-thổ
- Ứng dụng ngũ hành trong văn hóa Việt Nam : y học (dựa vào tương quan các phủ), bùa ngũ sắc,
tranh ngũ hổ,, trị tà ma, bói toán, phong thủy…
Ngũ hành trong văn hóa Việt Nam
Trong nhận thức tự nhiên
- Người P.Đông trộng phương Đông, Nam
- Sự tích Nam Tào-Bắc Đẩu: NT giữ sổ sinh, ở phương Nam, bên trái Ngọc Hoàng
- Chọn hướng làm nhà: “lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam”
Lịch âm dương (nông lịch): kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách :
- Định các ngày trong tháng theo mặt trăng
- Định các tháng trong năm theo mặt trời.
- Mỗi năm theo mặt trời (365,25 ngày) dài hơn 12 tháng theo mặt trăng (354 ngày) là 11,25 ngày
Khoảng 3 năm đặt tháng nhuận
- (chính xác: 19 năm nông lịch có 7 năm nhuận)
- Phản ánh khá chính xác sự biến đổi có tính chu kỳ của thời tiết -> dùng trong nông, lâm, ngư, nghiệp
- Lịch thuần dương: Ai Cập; 3000 năm TCN, tính theo mặt trời, có 365,25 ngày
- Lịch thuần âm: Lưỡng Hà, tính theo mặt trăng, mỗi tháng theo trăng = 29,53 ngày; 1 năm có 354 ngày 24 tiết Ý nghĩa 24 tiết Ý nghĩa Hệ Can Chi
- Hệ CAN : gồm 10 yếu tố do 5 hành phối hợp âm dương mà thành (Giáp-Ất, Bính– Đinh, Mậu-
Kỷ, Canh-Tân, Nhâm- Quý.)
- Hệ CHI : gồm 12 yếu tố, mỗi chi ứng với một con vật ( Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.)
Nhận thức về con người
- Con người tiểu vũ trụ
- Con người là một tiểu vũ trụ (trên dương, dưới âm), cũng có cấu trúc mô hình 5 yếu tố : ngũ
tạng, ngũ phủ, ngũ quan, ngũ giác…
- Ứng dụng : trong ăn uống, chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe (theo nguyên lý cân bằng âm dương) Lĩnh vực Thủy Hỏa Mộc Kim Thổ Ngũ tạng Thận Tâm Can Phế Tì Ngũ phủ Bàng quang Tiểu tràng Đởm Đại tràng Vị Ngũ quan Tai Lưỡi Mắt Mũi Miệng Ngũ chất Xương tủy Huyết mạch Gân Da lông Thịt
Áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ, để lý giải con người xã hội :
Mỗi cá nhân đều mang tính đặc trưng của 1 trong 5 hành, xác định theo hệ Can Chi.
Quan hệ giữa các cá nhân xác định theo quy luật tương sinh, tương khắc của Ngũ hành.
Ứng dụng : giải đoán vận mệnh con người ( thuật tử vi, tướng số…) và dự đoán các mối quan hệ
giữa cá thể và cộng đồng (tam hợp, tứ xung)
Con người lấy mình làm trung tâm để xem xét tự nhiên, vũ trụ :
- Dùng kích thước của cá nhân để đo đạc khi làm nhà, khi tìm huyệt chữa bệnh…
- Muốn chữa bệnh: “bình can, kiện tì”
- Đơn vị đo: thốn: đốt giữa ngón tay người bệnh (linh hoạt; mang tính tương đối; chủ quan)
- VN (nông nghiệp trọng âm): trọng tạng thận (trọng âm) -> lòng, bụng, dạ
- TH: trong tạng tâm -> trái tim
Tín ngưỡng, tôn giáo
Phân biệt tính ngưỡng và tôn giáo
- Tín: niềm tin, ngưỡng: ngưỡng mộ. Tính ngưỡng là niềm tin, là sự ngưỡng mộ mang tính tâm
linh, mang chất dân gian, gắn với sinh hoạt văn hóa dân gian
- Khác với nhận thức, tín ngưỡng về cơ bản là đáp ứng mong ước trên cơ sở có niềm tin vào yếu
tố thiêng, đáp ứng nhu cầu tâm linh, tin vào sự tồn tại của linh hồn
Giới thiệu chung về tính ngưỡng
Phân loại tín ngưỡng
Tín ngưỡng phồn thực: ý nghĩa truyền sinh, cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở -> nhu
cầu tất yếu của người nông nghiệp => sùng bái sức mạnh siêu nhiên
- Biểu hiện : - thờ sinh thực khí nam nữ (cột đá, giếng nước, khe hở vách đá, bộ chày cối) - thờ hành vi giao phối
- Ở làng quê: thờ nỏ-nường
Tín ngưỡng sùng bài tự nhiên: là sản phẩm của môi trường sống phụ thuộc, không giải thích được tự nhiên.
Đối tượng được tôn thờ :
- Các sự vật hiện tượng thuộc về tự nhiên (trời, đất, nước, sấm, sét…) và các nữ thần chiếm ưu
thế ( tín ngưỡng thờ Mẫu: bà trời, bà đất, bà nước)
- Tam phủ: Mẫu Thượng thiên, Mẫu Thượng ngàn (vùng núi rừng), Mẫu Thoải (mẹ nước)
- Tứ pháp: thờ các bà Mây, Mưa, sấm, chớp: còn gọi Pháp Vân, P.Vũ, P.Điện
- Thờ động vật (chim, rắn, cá sấu…), thực vật ( lúa, cây đa…)
- Tứ linh: long, lân, quy , phụng
- Bát vật: long, lân, quy , phụng, ngư, phúc, hạc, hổ - Tục thờ thổ công
- Đất: âm tính, tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở => ông Địa thể hiện nét nữ tính: bụng, ngực, nét mặt,...
- Thần không gian: ngũ hành nương nươn, ngũ phương chi thần
- Thần thời gian: thập nhị hành khiển
- Đàn Nam giao triều Nguyễn (tế trời đất) theo thuyết Tam Tài, quan niệm “trời tròn, đất vuông”
- Đàn Xã Tắc (tế thần trời và thần đất)
Tín ngưỡng thờ cúng con người Thờ cúng tổ tiên
- Quan niệm con người có linh hồn
- Người ta quan niệm con người có phần xác và phần hồn
- Người Việt, một số dân tộc: hồn = vía và hồn
- Nam: 3 hồn 7 vía (thất khiếu), nữ: 3 hồn 9 vía (cữu khiếu) - [Hồn: tinh, khí, thần]
- Tin vào sự tồn tại của linh hồn sau khi chết
- Người chết có thể về thăm nhà và phù hộ
- Cúng = cảm ơn tổ tiên, mong ông bà phù hộ cho con chúa, nhớ ơn sinh thành
- “Sự tử như sự sinh” (khổng tử)
- Cúng lễ vào dịp giỗ, mùng 1, rằm, lễ tết, nhà có việc quan trọng
- Cơ sở thờ cúng tổ tiên -> đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo -> thờ Mẫu, thờ Thành Hoàng => đạo tổ tiên, đạo ông bà - Quốc gia: vua Tổ Thờ Thành Hoàng
- Thần hộ mệnh cai quản, che chở, phù hộ cho dân làng, gồm: thượng đẳng thần, trung đẳng thần, hạ đẳng thần
- Về nguồn gốc: 3 loại: thiên thần (nguồn gốc từ trời: Tứ pháp, Nam tào, Bắc đẩu, Ngọc hoàng,...),
nhiên thần (nước, núi, đất), nhân thần (phúc thần và tà thần)
- Nơi thờ cúng: đình, đền, miếu,: thủ từ lo việc hương khói Thờ Tứ bất tử:
- Tản Viên: chống lũ lụt
- Thánh giống: chống ngoại xâm
- Chử Đồng Tử: ước mơ xây dựng cuộc sống phồn vinh
- Liễu Hạnh: xây dựng cuộc sống tinh thần hạnh phúc Tôn giáo
Phật giáo
Nguồn gốc, tư tưởng và giáo lý của Phật giáo:
- Người sáng lập : Thái tử Sidharta (624-544TCN), Buddha: bậc Giấc ngộ, Bụt (dịch trực tiếp), Phật
(gián tiếp từ tiếng Hán)
- Nội dung : là học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát. Cốt lõi là Tứ diệu đế :
Khổ đế : chân lý về bản chất của nỗi khổ.
Tập đế : chân lý về nguyên nhân của nỗi khổ.
Diệt đế : chân lý về cảnh giới diệt khổ.
Đạo đế : chân lý chỉ ra con đường diệt khổ. - Hai tông phái :
Phái Đại thừa (Mahayana): không câu nệ kinh điển, khoan dung trong thực hiện giáo luật, tu
cho nhiều người, thờ nhiều phật, tu đến bồ tát, Phật
Phái Tiểu thừa (Theravada): phái trưởng lão, bám sát kinh điển, giác ngộ cho bản thân, thờ
Phật Thích ca và mong sớm thành la hán
Quá trình thâm nhập và phát triển Phật giáo ở Việt Nam :
- Đầu Công nguyên : PG được truyền trực tiếp từ Ấn Độ vào VN bằng đường biển: sư Khâu đà la
(Ksudra) ở Luy Lâu (trị sở Giao Chỉ)
- Thời Bắc thuộc: phát triển mạnh (Đại chúng, TK 4,5), chổ dựa tinh thần của người dân
- Thế kỷ V-VI : có 3 tông phái được truyền từ Trung Quốc vào VN :Thiền tông, Tịnh độ tông, Mật tông.
- Thời Lý-Trần : Phật giáo trở thành quốc giáo, xuất hiện các thiền phái PG Việt Nam : Tì-ni-đa-lưu-
chi, Vô ngôn thông, Thảo Đường, Trúc Lâm.
- Thời Lê: Nho giáo được tôn làm quốc giáo, Đạo phật chỉ còn tồn tại trong tầng lớp đại chúng
- Đầu tk XVIII: có sự chấn hưng (vua Quang Trung)
- Đầu tk XX: có sự chấn hưng trước trào lưu âu hóa và những biến động do sự giao lưu với PT
- Hiện nay: cùng tồn tại và phát triển với các tôn giáo khác, có lượng tín đồ đông nhất ở VN.
Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam
Tính tổng hợp
- Phật giáo kết hợp với các tín ngưỡng truyền thống : Tứ pháp, tiền phật hậu thần (Thành Hoàng,
anh hùng dân tộc,...), coi trọng nguyên lí mẹ
- Nhiều tông phái: không có tông phái thuần khiết: thiền tông + mật tông, thiền tông + tịnh độ tông
- Tổng hợp với các tôn giáo khác: Phật, nho, đạo
- Khuynh hướng thiên về nữ tính
- Các vị Phật xuất thân là đàn ông, sang Việt Nam biến thành Phật Ông – Phật Bà.
- Nhiều chùa chiền mang tên các bà : chùa Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Đanh…
Tính nhập thế