BÀI 1 : VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
1.1 Định nghĩa văn hóa
Văn hóa : khái niệm đa dạng; nhiều nghĩa; sử dụng trong đời sống
ví dụ: gia đình văn hóa, văn hóa ứng xử, đời sống văn hóa
Nghĩa rộng : phong tục tập quán, âm nhạc, tín ngưỡng, lối sống
Nghĩa khoa học :
- E.B.Tylor 1871
- Trần Ngọc Thêm : VH 1 các vật chất và tinh thần hệ thống hữu giá trị
do con người sáng tạo tích lũy qua quá trình thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
+ giá trị : khái niệm có độ bao quát lớn
+ giá trị có : hữu hình, vô hình
+ giá trị phụ thuộc vào người đánh giá, tiêu chí đánh giá, thời điểm
đánh giá
1.2 Các đặc trưng và chức năng
a. tính hệ thống
- phân biệt hệ thống với tập hợp
- phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện
+ VD : Tết - phong tục tập quán, liên quan đến ẩm thực, tín ngưỡng( thờ
cúng, tảo mộ ), lễ hội, con người, an sinh xã hội (tai nạn giao thông, vé
xe, máy bay), hiện tượng ( tuổi tác, tiền bạc,...)
- phát hiện đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của 1 nền VH
- VH Việt Nam
+ VN : nóng ẩm, mưa nhiều
-> nông nghiệp trồng lúa nước ->
b. Tính giá trị
- phân biệt giá trị với phi giá trị, VH với phi VH
- GT là 1 khái niệm có tính tương đối, có độ bao quát rất lớn
- xác định GT : chủ thể - không gian - thời gian
- sự vật, hiện tượng thuộc VH -> xem xét mức độ giá trị và phi giá tr
-> chức năng điều chỉnh xã hội
+ sinh vật : khả năng thích nghi với Môi trường ->
+ con người : điều chỉnh giá trị VH cho phù hợp với hoàn cảnh, thời điểm
1.3 Văn hóa và một số khái niệm khác ( văn minh, văn hiến, văn vật )
a. Văn minh và Văn hóa
văn minh trong quan hệ với vh : chỉ trình độ phát triển về kỹ thuật và sự tiến
bộ về tổ chức xã hội
điện thoại di động là sản phẩm của văn minh
chùa chiền là sản phẩm văn hóa ( gtri tinh thần niềm tin tâm linh )
sự khác nhau
- tính giá trị
+ văn minh : thiên về các giá trị vật chất ( trình độ phát triển
+ văn hóa : giá trị vật chất và tinh thần
- lịch sử
+ VM : 1 lát cắt đồng đại, đặc trưng của thời đại
+ VH : bề dày lịch sử
- phạm vi
+ VM : tính quốc tế ( laptop, điện thoại, ti vi )
+ VH : tính dân tộc
KHÁC NHAU VĂN MINH VĂN HÓA
Tính giá trị thiên về các giá trị vật
chất
giá trị vật chất tinh
thần
Tính lịch sử 1 lát cắt đồng đại, đặc
trưng của thời đại
bề dày lịch sử
Phạm vi tính quốc tế tính dân tộc
b. VĂN HIẾN : văn hóa thiên về truyền thống lâu đời có giá trị tinh thần
VD : đất nước 4000 năm văn hiến
c. VĂN VT : thiên về giá trị vật chất ( công trình kiến trúc, nhân tài, di tích, hiện
vật bình gốm, chén trà )
VD : Thăng Long - HN - ngàn năm văn vật
1.4 cấu trúc của hệ thống văn hóa
Vh là hệ thống gồm nhiều thành t
cách chia có tính tương đối, quan tronhj là phân tích đc mqh giữa các thành tố
- chia đôi : vật chất và tinh thần
- chia ba :
vật chất, xã hội, tinh thần
nhận thức, tổ chức, ứng xử ( Trần Ngọc Thêm )
BÀI 2 : TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VIỆT NAM
2.1 Loại hình VHVN
Văn hóa : vh phương Tây và phương Đông
- Phương Tây : Tây - Bắc của cựu lục địa Á Âu =
- Phương đông : vùng đông nam = Á + Phi
Đông và Tây có sự khác biệt rõ rệt
- địa lý và khí hậu
+ Tây : Tây Bắc : lạnh, khô, đồng cỏ mênh mông
+ Đông : Á Phi : nóng, ẩm mưa nhiều, sông lớn, đồng bằng trù phú (
điển hình )
- kinh tế xã hội
+ Tây : lạnh khô - đồng cỏ - chăn nuôi - du cư
+ Đông : đk tự nhiên - trồng trọt - định cư
hình thành 2 loại hình VH dựa vào loại hình kinh tế
Vh gốc Nông nghiệp
Vh gốc du mục ( tập trung vào đàn gia súc, gia ccầm)
VIỆT NAM : tận cùng phía Đông Nam
Vh gốc NN điển hình
ĐẶC TRƯNG GỐC NÔNG NGHIỆP GỐC DU MỤC
Tự nhiên sống phụ thuộc
tôn trọng, hòa
hợp với TN
ít phụ thuộc
coi thường, chinh
phục, chế ngự
Lối tư duy - nhận thức quan sát tổng hợp -> tư
duy biện chứng
phân tích chi tiết -> siêu
hình
2.2 chủ thể và thời gian văn hóa
a. chủ thể VHVN
hiện nay là nền vh đa tộc người
kết quả của tiến trình lịch sử lâu dài
quá trnhf hình thành dân tộc VN : có 3 gđ
- 10000 năm trước :
Mongoloid từ tây tạng đi về hướng đông nam, tới ĐNA cổ đại
người Môngloid kết hôn với Melenesien ( người bản địa ĐNA cổ đại )
-> người Indonesien ( cổ Lai, Đna tiền sử ) - họ sống khắp ĐNA cổ
đại
ĐNA
Bách Việt hợp thành khối dân cư
- Thế kỷ 7,8 - Khối Việt Mường
tập trung vào VH tộc người đại diện để nhận diện các đặc điểm tiêu biểu
2.3 Không gian văn hóa VN
a. Phạm vi không gian
- Phạm vi hẹp : khu vực cư trú của người Bách Việt(S. Dương Tử- Bắc Trung Bộ
- Phạm vi rộng : khu vực cư trú của người Indonesien lục địa - Sông Dương Tử-
ĐB sông Mekong
Cội nguồn : KG VHVN định hình trên nền KG VH ĐNA
sự thống nhất trong đa dạng
b. ĐK địa lý, tự nhiên ( lưu ý )
- VN ở trung tâm ĐNA cổ
- Mang đặc trưng khu vực với các đặc điểm nổi bật
nóng ẩm
mưa nhiều
môi trường sông nước
nằm ở giao điểm ( ngã tư giao lưu )
- Đặc điểm và thuận lợi
thuộc hệ sinh thái phồn tạp
sản xuất nn lúa nước
thuận lợi trong mưu sinh ( nhiều TNTN ) và khó khăn ứng phó tự nhiên (
bão, hạn hán…)
vị trí : sớm có giao lưu với bên ngoài, tiêu biểu là với Trung và Ấn
c. các vùng văn hóa
Trần Ngọc Thêm chia 8 vùng văn hóa
Miền Bắc
- Vùng VH Tây bắc
- Việt Bắc
- đồng bằng bắc bộ ( múa rối nước )
Miền Trung
- bắc trung bộ
- duyên hải nam trung bộ ( bình định phú yên, bình định
- trường sơn - tây nguyên
Miền Nam
- đông nam bộ
- tây nam bộ
2.4 tiến trình văn hóa việt nam
các phân kỳ về tiến trình vh vn
phân kỳ gdd lịch sử dân tộc
phân kỳ theo lớp văn hóa kết hợp gđ ls
2.1 hoạt động sản xuất
2.2 ẩm thực
a. đặc điểm
- ăn uống theo lối sống định và nghề truyền thống ( nông nghiệp ), nhìn
chung đồ ăn có nguồn gốc từ thực vật và lúa gạo
- ăn uống thích nghi phù hợp với môi trường tự nhiên ( với khí hậu nóng,ẩm
mưa nhiều, hệ thực vật phong phú
Thức ăn
- cơ cấu bữa ăn : bộc lộ dấu ấn của truyền thống nông nghiệp lúa nước
- đó là cơ cấu thức ăn thiên về thực vật
- trong thực vật, lúa gạo đứng đầu, từ lúa gạo chế biến đc nhiều món ăn ( Việt
Nam là cái nôi, là quê hương của cây lúa
- sau lúa gạo, rau quả - phong phú, mùa nào thức ấấy. Vn là xứ sở của thực vật
Đói ăn rau, đau uống thuốc” Ăn cơm không rau như nhà giàu chết không
kèn trống”
+ người Việt thích ăn rau sống - nét đặc trưng của VH ẩm thực xứ nóng
VN
- tiếp theo là thủy sản - đặc thù của vùng sông nước
- tận dụng thủy sản chế biến ra nhiều món, đặc biệt là nước mắm từ cá cơm
Thức uống
- đồ uống, hút : trầu cau, thuốc láo, rược gạo, nưươcc chè
- ăn trầu : phong tục lâu đời VN ĐNA cổ đại - biểu tượng VH Việt. Các lễ
nghi, lễ cưới đều có trầu cau
- hút thuốc lào :
- rượu : làm từ gạo nếp, ủ lên men
rượu bầu đá - bình định
- tục uống chè : VN xứ sở của cây chè, thứ đồ uống đc ng VN ưa chuộng nhất
b. lối ứng xử trong ăn uống
tính tổng hợp
- thể hiện trong cách chế biến đồ ăn : các món ăn là sản phẩm của sự pha chế
tổng hợp ( nhiều nguyên liệu
- thể hiện cách ăn : mâm cơm của người Việt có nhiều món : cơm, cannh, rau,
món mặn
cách ăn tổng hợp tác động vào các giác quan
tính cộng đồng
- cùng ăn chung mâm, cùng ăn tổng hợp nhiều món, thích trò chuyện khi ăn
- tính cộng đồng thể hiện qua nồi cơm ( ai cũng lấy cơm ăn ) chén nước
mắm ( mọi người đều dùng chung chén nước mắm )
-> thước đo của sự ý tứ, trình độ VH của người trong việc ăn uống
tính mực thước, ý tứ, giữ nhân phẩm, danh dự qua cách ăn : phải mời, không
ăn phần ngon,chê bai món ăn
tính hiếu khách : khách đến nhà không trà cũng bánh
tính linh hoạt
- trong cách ăn : có bao nhiêu người thì có bấy nhiêu cách ăn
- vật sử dụng khi ăn : linh hoạt ( đôi đũa như cánh tay nối dài - làm nhiều chức
năng khác nhau )
c. tri thức về ẩm thực
chú trọng quan hệ hài hòa âm dương trong việc sử dụng thức ăn
- thức ăn sự hài hòa âm dương: khi chế biến tuân thủ luật âm dương bù trừ
và chuyển hóa
VD : gừng vị nhiệt ( dương ) : thanh hàn giải cảm
- thức ăn tạo sự hài hòa âm dương trong cơ thể
VD : sốt cảm lạnh (âm) ăn cháo gừng, tía tô
sốt cảm nắng (dương) thì ăn cháo hành
- bảo đảm sự hài hòa âm dương giữa con người với môi trường tự nhiên
VD : mùa hè nóng ăn rau quả, tôm cá hơn là mỡ, thịt
mùa đông lạnh : ăn thịt, mỡ nhiều hơn để chống lạnh
- ăn theo mùa, mùa nào thức nấy
VD : mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
ếch tháng ba, gà tháng bảy
- chọn đúng bộ phận, chủng loại, thời điểm, trạng thái có giá trị của thức ăn
2.3 Trang phục
- đặc điểm trang phục phù hợp, thích nghi môi trrườngtuwj nhiên điều kiện
kỹ thuật dệt may của VN
- đặc điểm trang phục phù hợp với truyền thống XHVN
- chất liệu may mặc : mỏng, nhẹ, thoáng - tận dụng chất liệu nguồn gốc từ
thực vật phù hợp với xứ nóng
+ tơ tằm : nghề trồng dâu nuôi tằm đã có mặt ở VN từ đời
+ từ tơ tằm tạo nên nhiều loại sản phẩm : lụa, gấm, vóc…
cách mặc linh hoạt, phù hợp
- đồ phía dưới : váy khổ - cách mặc thoáng mát, phù hợp với khí hậu nóng
phù hợp với công việc
+ Phụ nữ :
váy : váy mở và váy kín
váy mở : 1 mảnh quấn vào thân
váy kín : 2 mảnh vải khâu lại thành hình ống
+ Nam : khố
sau này có quần : quần lá tọa và quần ống sớ
quần lá tọa : phù hợp với khí hậu nóng ( do ống rộng ) và phù hợp với việc làm
đồng ( có thể điều chỉnh cao thấp )
- đồ phía trên
yếm : trong lao động và sinh hoạt
nam và nữ : mặc áo ngắn xẻ tà hoặc bít tà 2 bên hông
- trong dịp lễ hội, mặc áo dài
nữ áo dài, phân biệt tứ thân năm thân ( đầu TK20 áo dài cổ truyền đc cải
tiến )
nam : áo dài the đen
- phụ kiện
chân : guốc gỗ hoặc dép cỏ, cói, dừa
thắt lưng
đội khăn
nón thúng, quai thao, nón chóp : truyền thống llinhhoatj của VHVN - che nắng
che mưa, thể dùng làm quạt, dùng như bifnh phong che mặt, hoặc như vật
đựng quà bánh nho nho
2.4 cư trú
a. đặc điểm
phù hợp, thích nghi với môi trường tự nhiên
phù hợp với nghề NN
người làm NN sống định cư -> nhà quan trọng
người sống bằng nghề sông nước, lấy thuyền làm bè làm nhà ở - làng chài, xóm chài,
làng nổ
nhà sàn phù hợp với sông nước và miền núi - đối phó với ngập lụt, lũ, khí hậu
gắn bó với
b. tri thức về xây dựng sắp xếp ko gian cư trú
- về cấu trúc : nhà cao cửa rộng
+ cao : nơi con người đặt chân sàn nền phải cao so với mặt đất - tránh ẩm ướt,
nước, lụt
+ rộng : cửa rộng đón gió vào nhà, tránh nóng,
- chọn hướng nhà : thường hướng nam ( buổi sáng chiều tránh nắng đc, mùa rét
tránh đc lạnh ở phía bắc, múa nóng đón gió từ phía nam
- chọn và sử dụng vật liệu xây dựng : tận dụng nguồn tự nhiên có sẵn
- cách thức kiến trúc : động và linh hoạt
+ bộ khung chịu lực hình hộp, các bộ phận liên kết vs nhau bằng dây buộc, neo,
con xỏ hoặc bằng mộng
mộng : phần gờ lồi ra của 1 bộ phận này lắp khít vào chỗ lõm hình dáng
kích thước tương ứng có 1 bộ phận khác
kỹ thuật ghép mộng tạo sự liên kết chắc chắn nhưng rất động linh hoạt -
nhaf có thể tháo ra và ghép vào
2.5 Giao thông
đặc điểm : thích nghi, phù hợp
XNVN cổ truyền XH NN - sống định - ít có nhu cầu di chuyển - giao thông kém
phát triển
môi trường sông nước - giao thông đường thủy phát triển
CHƯƠNG 3 : VĂN HÓA TINH THẦN
3.1 Nhận thức
a. triết lý âm dương và những phương diện ứng dụng
- Ước của người làm nông nghiệp : sự sinh sôi nảy nở của cây màu hoa trái
con người
+ nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ => cần nhiều sức người
+ sống định cư => sinh sản nhiều => không ảnh hưởng
- Con người : Cha - Mẹ
- Hoa màu : Đất sinh - Trời nhưỡng
=> 2 hình thái sinh sản đều cùng bản chất
Đất = Mẹ Cha = Trời hợp nhất 2 cặp này là triết lý âm dương
những cặp âm dương khác
+ lạnh ( âm ) và nóng ( dương )
+ ngày ( dương ) và đêm ( âm )
+ mùa hạ ( dương ) và mùa đông ( âm )
- Biểu tượng ÂD truyền thống :
+ hình khối : vuông ( âm ) - tròn ( dương )
+ loại số : số chẵn ( âm ) - số lẻ ( dương )
hai quy luật của triết lý âm dương
- Quy luật thành tố : không hoàn toàn âm hoặc dương, trong âm dương
và trong dương có âm
VD : chuyển đổi giới tính - con người tiềm ẩn chấy khác giới
lòng đất lạnh sẽ có cái nóng
truyện tái ông thất mã ( câu chuyện )
- Quy luật về quan hệ : âm dương gắn mật thiết chặt chẽ chuyển hóa cho
nhau : âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
VD : nước đông lạnh -> đá
quá trình phát triển của cây : từ dưới mầm đất vươn lên
b. Ứng dụng của triết lý âm dương
Ẩm thực
- Cân bằng hài hòa
Triết lý Âm Dương là kim chỉ nam trong việc chế biến và thưởng thức món ăn
- Mục đích : đảm bảo sự cân bằng nội tại cho cơ thể
Kiến trúc nhà ở
- hướng nhà : nhà quay về hướng nam ( hướng D sáng sủa ) để tránh gió Đông Bắc
và nắng gắt mua hè
- cấu trúc : đóng mở
y học cổ truyền
- nguyên tắc chữa bệnh : luôn tìm cách điều hòa sự mất cân bằng âm dương trong
cơ thể
- dược liệu : phân loại cây thuốcc theo tính Âm Dương để phối hợp
Tín ngưỡng
thờ cúng
đối tượng : nam thần và nữ thần
thờ trời/ thần lúa
ứng dụng NN và NT
NN : sử dụng nhiều cặp từ đối lập để biểu đạt
NT : điệu hát quan họ ( đối xứng đáp nam nữ ), hò
Quy tắc vũ đạo trong tuồng/hát bội : thượng hạ tương phù, nội ngoại tương quan, tả
hữu tương ứng, phi sấu tương chế
lễ hội : sựu kết hợp giữa phần lễ ( thiêng liêng ) và phần hội ( vui chơi, giải trí)
- Khuynh hướng cặp đôi
Vật tổ : tiên - rồng
ngói làm nhà : ngói âm dương
xin âm dương
TỔNG KẾT : triết âm dương không chỉ một thuyết triết học một
phương thức sống của người việt giúp họ duy trì sự cân bằng và hài hòa trong
mọi môi trường biến đổi
3.2 Tín ngưỡng
a. Tín ngưỡng phồn thực
- phồn thực : phồn = nhiều, thực = nảy nở
- TN phồn thực : cầu mong sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người
- Cơ sở hình thành : duy trì và phát triển sự sống là nhu cầu thiết yếu của người nn
duy trì cuộc sống -> mùa màng tốt -> cây trồng sinh sôi phát triển
người có trí tuệ sâu sắc -> triết lý âm dương
- biểu hiện :
+ thờ sinh thực khí ( cơ quan sinh dục ) : phổ biến ở các nền VH ( thờ sinh thực
khí nam nữ )
thờ cúng nõ nường : hội làng đồng kỵ ( hà bắc ) : tục rước sinh thực khí, đốt, đem tro
rắc ruộng -> ma thuật truyền sinh
thờ các loại cột đá ( nam ) ; hốc cây, hốc đá, kẽ nứt trên đá ( nữ )
+ thờ hành vi giao phối
b. TN sùng bái tự nhiên
- người làm NN phụ thuộc, gắn bó nhiều với tự nhiên
+ thờ các hiện tượng tự nhiên : mây, mưa, sấm, chớp… -> TN đa thần : thần mây,
thần mưa …
+ thờ thực vật, động vật
thờ động vật : chim, rắn,cá sấu,cá ông,..
thờ thực vật : cây cối, cây lúa, cây đa,..
thờ các hiện tượng TN
- VH NN âm tính, tính - nữ thần chiếm đa số
- nữ thần TN : các bà mẹ, các mẫu
- thờ bà trời, bà đất, bà nước : 3 nữ thần cai quản 3 hiện tượng tự nhiên
+ Bà trời : mẫu cửu trùng, Cửu Thiên Huyền Nữ
+ Bà Đất : Địa mẫu
+ Bà nước : Mẫu Thoải
Bà CHúa Xứ, Bà CHúa lạch, Bà Chúa Sông
- thờ tam phủ, tứ phủ
- thờ tứ pháp : pháp vân, pháp vũ, pháp lôi, pháp điện
PHẬT GIÁO
1. Nội dung cơ bản
- Học thuyết về “nỗi khổ và sự giải thoát”
Tứ diệu đế - bốn chân lý kỳ diệu
tứ thánh đế - bốn chân lý thần thánh : khổ đế, nhân đế, diệt đế, đạo đế
Khổ đế : bản chất nỗi khổ
Nhân ( Tập ) đế : nguyên nhân của nỗi khổ : ái dục ( ham muốn ) + vô
minh ( kém sáng suốt ) = nghiệp ( karma )/ nghiệp báo ( hành động
xấu ) => luân hồi
Diệt đế : cảnh giới diệt khổ - nổi khổ đc tiêu diệt khi nguyên nhân gây
ra bị loại trừ => niết bàn ( sự tiêu diệt khổ đau )
Đạo đế : con đường diệt khổ - đạo đức (giới), tư tưởng(định), khai sáng
trí óc(tuệ). -> BÁT CHÍNH ĐẠO :
Bát chính đạo : GIỚI : chánh ngữ, nghiệp,mạng
ĐỊNH : chánh niệm, chánh định
TUỆ : chánh kiến, tư duy, tinh tấn
Giáo lý của Phật - ba tạng (tạng=chứa đựng )
kinh tạng : thuyết pháp của Phật và một số đệ tử
Luật tạng : các lời Phật dạy về giới luật và nghi thức sinh hoạt
Luận tạng : những lời giải thích, bình luận
Tam bảo ( ba thứ báu vật ) Phật - Pháp - Tăng
Đức Phật sáng lập ra Phật giáo
Pháp ( giáo lý ) cốt tủy của Đạo Phật
Tăng - chúng tăng người xuất gia tu hành, truyền Phật
pháp trong thế gian.
2. quá trình thâm nhập và phát triển của phật giáo ở việt nam
- truyền bá trực tiếp từ Ấn Độ vào VN bằng mang màu sắc đầu CN đường biển,
Tiều Thừa - Nam Tông
đc phiên âm từ tiếng Phạn Bụt - vị thần luôn mặt khắp nơi, sẵn sàng
xuất hiện cứu giúp người tốt và trừng trị kẻ xấu
- Phật giáo TK IV-V Đại Thừa Bắc Tông từ Trung Hoa đc phiên âm từ tiếng
Hàn là Phật đồ
- 3 tông phái Phật giáo từ Trung Hoa truyền vào VN
Thiền Tông : do Bồ đề Đạt Ma sáng lập ở TQ vào đầu TK VI
Chủ trương : tập trung trí tuệ để suy nghĩ (thiền) tự mình tìm ra chân lý
chủ đạo
Phổ biến ở tầng lớp tri thức và thượng lưu vì đòi hỏi trí tuệ
Đề cao cái tâm, Phật tại Tâm, tâm là niết bàn, là Phật
“Núi vốn không có Phật
Phật ở nơi tâm, tâm lặng lẽ sáng suốt y là chân Phật”.
Tịnh Độ Tông
Chủ trương : dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài - hướng đến môitj cõi
niết bàn, nơi do Đức Phật cai quản gọi cõi Tĩnh Độ ( yên tĩnh trong
sáng )
Niết bàn để đích hướng tới, cúng tượng Phật niệm danh Phật
để thường xuyên nhờ về lời Người đã dạy
phổ biến với người dân khắp đất Việt
Mật tông :
Chủ trương : sử dụng phép tu huyền bí
VN : hầu đồng, dùng pháp thuật, yểm bùa ngải … phổ biến mạnh mẽ
ở giai đoạn Đinh - Lý

Preview text:

BÀI 1 : VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC 1.1 Định nghĩa văn hóa
● Văn hóa : khái niệm đa dạng; nhiều nghĩa; sử dụng trong đời sống
ví dụ: gia đình văn hóa, văn hóa ứng xử, đời sống văn hóa
● Nghĩa rộng : phong tục tập quán, âm nhạc, tín ngưỡng, lối sống ● Nghĩa khoa học : - E.B.Tylor 1871
- Trần Ngọc Thêm : VH là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần
do con người sáng tạo tích lũy qua quá trình hđ thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
+ giá trị : khái niệm có độ bao quát lớn
+ giá trị có : hữu hình, vô hình
+ giá trị phụ thuộc vào người đánh giá, tiêu chí đánh giá, thời điểm đánh giá
1.2 Các đặc trưng và chức năng a. tính hệ thống
- phân biệt hệ thống với tập hợp
- phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện
+ VD : Tết - phong tục tập quán, liên quan đến ẩm thực, tín ngưỡng( thờ
cúng, tảo mộ ), lễ hội, con người, an sinh xã hội (tai nạn giao thông, vé
xe, máy bay), hiện tượng ( tuổi tác, tiền bạc,. .)
- phát hiện đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của 1 nền VH - VH Việt Nam
+ VN : nóng ẩm, mưa nhiều
-> nông nghiệp trồng lúa nước -> b. Tính giá trị
- phân biệt giá trị với phi giá trị, VH với phi VH
- GT là 1 khái niệm có tính tương đối, có độ bao quát rất lớn
- xác định GT : chủ thể - không gian - thời gian
- sự vật, hiện tượng thuộc VH -> xem xét mức độ giá trị và phi giá trị
-> chức năng điều chỉnh xã hội
+ sinh vật : khả năng thích nghi với Môi trường ->
+ con người : điều chỉnh giá trị VH cho phù hợp với hoàn cảnh, thời điểm
1.3 Văn hóa và một số khái niệm khác ( văn minh, văn hiến, văn vật ) a. Văn minh và Văn hóa
● văn minh trong quan hệ với vh : chỉ trình độ phát triển về kỹ thuật và sự tiến
bộ về tổ chức xã hội
điện thoại di động là sản phẩm của văn minh
chùa chiền là sản phẩm văn hóa ( gtri tinh thần niềm tin tâm linh ) ● sự khác nhau - tính giá trị
+ văn minh : thiên về các giá trị vật chất ( trình độ phát triển
+ văn hóa : giá trị vật chất và tinh thần - lịch sử
+ VM : 1 lát cắt đồng đại, đặc trưng của thời đại + VH : bề dày lịch sử - phạm vi
+ VM : tính quốc tế ( laptop, điện thoại, ti vi ) + VH : tính dân tộc KHÁC NHAU VĂN MINH VĂN HÓA Tính giá trị
thiên về các giá trị vật giá trị vật chất và tinh chất thần Tính lịch sử
1 lát cắt đồng đại, đặc bề dày lịch sử trưng của thời đại Phạm vi tính quốc tế tính dân tộc
b. VĂN HIẾN : văn hóa thiên về truyền thống lâu đời có giá trị tinh thần
VD : đất nước 4000 năm văn hiến
c. VĂN VẬT : thiên về giá trị vật chất ( công trình kiến trúc, nhân tài, di tích, hiện
vật bình gốm, chén trà )
VD : Thăng Long - HN - ngàn năm văn vật
1.4 cấu trúc của hệ thống văn hóa
Vh là hệ thống gồm nhiều thành tố
cách chia có tính tương đối, quan tronhj là phân tích đc mqh giữa các thành tố
- chia đôi : vật chất và tinh thần - chia ba :
vật chất, xã hội, tinh thần
nhận thức, tổ chức, ứng xử ( Trần Ngọc Thêm )
BÀI 2 : TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA VIỆT NAM 2.1 Loại hình VHVN
Văn hóa : vh phương Tây và phương Đông
- Phương Tây : Tây - Bắc của cựu lục địa Á Âu =
- Phương đông : vùng đông nam = Á + Phi
➔ Đông và Tây có sự khác biệt rõ rệt - địa lý và khí hậu
+ Tây : Tây Bắc : lạnh, khô, đồng cỏ mênh mông
+ Đông : Á và Phi : nóng, ẩm mưa nhiều, sông lớn, đồng bằng trù phú ( pĐ điển hình ) - kinh tế xã hội
+ Tây : lạnh khô - đồng cỏ - chăn nuôi - du cư
+ Đông : đk tự nhiên - trồng trọt - định cư
➔ hình thành 2 loại hình VH dựa vào loại hình kinh tế Vh gốc Nông nghiệp
Vh gốc du mục ( tập trung vào đàn gia súc, gia ccầm)
VIỆT NAM : tận cùng phía Đông Nam ➔ Vh gốc NN điển hình ĐẶC TRƯNG GỐC NÔNG NGHIỆP GỐC DU MỤC Tự nhiên sống phụ thuộc ít phụ thuộc ➔ tôn trọng, hòa ➔ coi thường, chinh hợp với TN phục, chế ngự Lối tư duy - nhận thức
quan sát tổng hợp -> tư phân tích chi tiết -> siêu duy biện chứng hình
2.2 chủ thể và thời gian văn hóa a. chủ thể VHVN
hiện nay là nền vh đa tộc người
kết quả của tiến trình lịch sử lâu dài
quá trnhf hình thành dân tộc VN : có 3 gđ - 10000 năm trước :
Mongoloid từ tây tạng đi về hướng đông nam, tới ĐNA cổ đại
người Môngloid kết hôn với Melenesien ( người bản địa ở ĐNA cổ đại )
-> người Indonesien ( cổ Mã Lai, Đna tiền sử ) - họ sống khắp ĐNA cổ đại ĐNA
Bách Việt hợp thành khối dân cư
- Thế kỷ 7,8 - Khối Việt Mường
tập trung vào VH tộc người đại diện để nhận diện các đặc điểm tiêu biểu 2.3 Không gian văn hóa VN a. Phạm vi không gian
- Phạm vi hẹp : khu vực cư trú của người Bách Việt(S. Dương Tử- Bắc Trung Bộ
- Phạm vi rộng : khu vực cư trú của người Indonesien lục địa - Sông Dương Tử- ĐB sông Mekong
● Cội nguồn : KG VHVN định hình trên nền KG VH ĐNA
➔ sự thống nhất trong đa dạng
b. ĐK địa lý, tự nhiên ( lưu ý ) - VN ở trung tâm ĐNA cổ
- Mang đặc trưng khu vực với các đặc điểm nổi bật nóng ẩm mưa nhiều môi trường sông nước
nằm ở giao điểm ( ngã tư giao lưu )
- Đặc điểm và thuận lợi
thuộc hệ sinh thái phồn tạp sản xuất nn lúa nước
thuận lợi trong mưu sinh ( nhiều TNTN ) và khó khăn ứng phó tự nhiên ( bão, hạn hán…)
vị trí : sớm có giao lưu với bên ngoài, tiêu biểu là với Trung và Ấn c. các vùng văn hóa
Trần Ngọc Thêm chia 8 vùng văn hóa Miền Bắc - Vùng VH Tây bắc - Việt Bắc
- đồng bằng bắc bộ ( múa rối nước ) Miền Trung - bắc trung bộ
- duyên hải nam trung bộ ( bình định phú yên, bình định
- trường sơn - tây nguyên Miền Nam - đông nam bộ - tây nam bộ
2.4 tiến trình văn hóa việt nam
các phân kỳ về tiến trình vh vn
phân kỳ gdd lịch sử dân tộc
phân kỳ theo lớp văn hóa kết hợp gđ ls
2.1 hoạt động sản xuất 2.2 ẩm thực a. đặc điểm
- ăn uống theo lối sống định cư và nghề truyền thống ( nông nghiệp ), nhìn
chung đồ ăn có nguồn gốc từ thực vật và lúa gạo
- ăn uống thích nghi và phù hợp với môi trường tự nhiên ( với khí hậu nóng,ẩm
mưa nhiều, hệ thực vật phong phú Thức ăn
- cơ cấu bữa ăn : bộc lộ dấu ấn của truyền thống nông nghiệp lúa nước
- đó là cơ cấu thức ăn thiên về thực vật
- trong thực vật, lúa gạo đứng đầu, từ lúa gạo chế biến đc nhiều món ăn ( Việt
Nam là cái nôi, là quê hương của cây lúa
- sau lúa gạo, rau quả - phong phú, mùa nào thức ấấy. Vn là xứ sở của thực vật
“ Đói ăn rau, đau uống thuốc” “Ăn cơm không rau như nhà giàu chết không kèn trống”
+ người Việt thích ăn rau sống - nét đặc trưng của VH ẩm thực xứ nóng VN
- tiếp theo là thủy sản - đặc thù của vùng sông nước
- tận dụng thủy sản chế biến ra nhiều món, đặc biệt là nước mắm từ cá cơm Thức uống
- đồ uống, hút : trầu cau, thuốc láo, rược gạo, nưươcc chè
- ăn trầu : phong tục lâu đời ở VN và ĐNA cổ đại - biểu tượng VH Việt. Các lễ
nghi, lễ cưới đều có trầu cau - hút thuốc lào :
- rượu : làm từ gạo nếp, ủ lên men
rượu bầu đá - bình định
- tục uống chè : VN xứ sở của cây chè, thứ đồ uống đc ng VN ưa chuộng nhất
b. lối ứng xử trong ăn uống ● tính tổng hợp
- thể hiện trong cách chế biến đồ ăn : các món ăn là sản phẩm của sự pha chế
tổng hợp ( nhiều nguyên liệu
- thể hiện ở cách ăn : mâm cơm của người Việt có nhiều món : cơm, cannh, rau, món mặn
cách ăn tổng hợp tác động vào các giác quan ● tính cộng đồng
- cùng ăn chung mâm, cùng ăn tổng hợp nhiều món, thích trò chuyện khi ăn
- tính cộng đồng thể hiện qua nồi cơm ( vì ai cũng lấy cơm ăn ) và chén nước
mắm ( mọi người đều dùng chung chén nước mắm )
-> thước đo của sự ý tứ, trình độ VH của người trong việc ăn uống
● tính mực thước, ý tứ, giữ nhân phẩm, danh dự qua cách ăn : phải mời, không
ăn phần ngon,chê bai món ăn
● tính hiếu khách : khách đến nhà không trà cũng bánh ● tính linh hoạt
- trong cách ăn : có bao nhiêu người thì có bấy nhiêu cách ăn
- vật sử dụng khi ăn : linh hoạt ( đôi đũa như cánh tay nối dài - làm nhiều chức năng khác nhau )
c. tri thức về ẩm thực
chú trọng quan hệ hài hòa âm dương trong việc sử dụng thức ăn
- thức ăn có sự hài hòa âm dương: khi chế biến tuân thủ luật âm dương bù trừ và chuyển hóa
VD : gừng vị nhiệt ( dương ) : thanh hàn giải cảm
- thức ăn tạo sự hài hòa âm dương trong cơ thể
VD : sốt cảm lạnh (âm) ăn cháo gừng, tía tô
sốt cảm nắng (dương) thì ăn cháo hành
- bảo đảm sự hài hòa âm dương giữa con người với môi trường tự nhiên
VD : mùa hè nóng ăn rau quả, tôm cá hơn là mỡ, thịt
mùa đông lạnh : ăn thịt, mỡ nhiều hơn để chống lạnh
- ăn theo mùa, mùa nào thức nấy
VD : mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
ếch tháng ba, gà tháng bảy
- chọn đúng bộ phận, chủng loại, thời điểm, trạng thái có giá trị của thức ăn 2.3 Trang phục
- đặc điểm trang phục phù hợp, thích nghi môi trrườngtuwj nhiên và điều kiện
kỹ thuật dệt may của VN
- đặc điểm trang phục phù hợp với truyền thống XHVN
- chất liệu may mặc : mỏng, nhẹ, thoáng - tận dụng chất liệu có nguồn gốc từ
thực vật phù hợp với xứ nóng
+ tơ tằm : nghề trồng dâu nuôi tằm đã có mặt ở VN từ đời
+ từ tơ tằm tạo nên nhiều loại sản phẩm : lụa, gấm, vóc…
● cách mặc linh hoạt, phù hợp
- đồ phía dưới : váy khổ - cách mặc thoáng mát, phù hợp với khí hậu nóng và phù hợp với công việc + Phụ nữ :
váy : váy mở và váy kín
váy mở : 1 mảnh quấn vào thân
váy kín : 2 mảnh vải khâu lại thành hình ống + Nam : khố
sau này có quần : quần lá tọa và quần ống sớ
quần lá tọa : phù hợp với khí hậu nóng ( do ống rộng ) và phù hợp với việc làm
đồng ( có thể điều chỉnh cao thấp ) - đồ phía trên
yếm : trong lao động và sinh hoạt
nam và nữ : mặc áo ngắn xẻ tà hoặc bít tà 2 bên hông
- trong dịp lễ hội, mặc áo dài
nữ áo dài, phân biệt tứ thân và năm thân ( đầu TK20 áo dài cổ truyền đc cải tiến ) nam : áo dài the đen - phụ kiện
chân : guốc gỗ hoặc dép cỏ, cói, dừa thắt lưng đội khăn
nón thúng, quai thao, nón chóp : truyền thống l inhhoatj của VHVN - che nắng
che mưa, có thể dùng làm quạt, dùng như bifnh phong che mặt, hoặc như vật đựng quà bánh nho nho 2.4 cư trú a. đặc điểm
phù hợp, thích nghi với môi trường tự nhiên phù hợp với nghề NN
người làm NN sống định cư -> nhà quan trọng
người sống bằng nghề sông nước, lấy thuyền làm bè làm nhà ở - làng chài, xóm chài, làng nổ
nhà sàn phù hợp với sông nước và miền núi - đối phó với ngập lụt, lũ, khí hậu gắn bó với
b. tri thức về xây dựng sắp xếp ko gian cư trú
- về cấu trúc : nhà cao cửa rộng
+ cao : nơi con người đặt chân sàn nền phải cao so với mặt đất - tránh ẩm ướt, nước, lụt
+ rộng : cửa rộng đón gió vào nhà, tránh nóng,
- chọn hướng nhà : thường là hướng nam ( buổi sáng chiều tránh nắng đc, mùa rét
tránh đc lạnh ở phía bắc, múa nóng đón gió từ phía nam
- chọn và sử dụng vật liệu xây dựng : tận dụng nguồn tự nhiên có sẵn
- cách thức kiến trúc : động và linh hoạt
+ bộ khung chịu lực hình hộp, các bộ phận liên kết vs nhau bằng dây buộc, neo, con xỏ hoặc bằng mộng
mộng : phần gờ lồi ra của 1 bộ phận này lắp khít vào chỗ lõm có hình dáng
kích thước tương ứng có 1 bộ phận khác
kỹ thuật ghép mộng tạo sự liên kết chắc chắn nhưng rất động và linh hoạt -
nhaf có thể tháo ra và ghép vào 2.5 Giao thông
đặc điểm : thích nghi, phù hợp
XNVN là cổ truyền XH NN - sống định cư - ít có nhu cầu di chuyển - giao thông kém phát triển
môi trường sông nước - giao thông đường thủy phát triển
CHƯƠNG 3 : VĂN HÓA TINH THẦN 3.1 Nhận thức
a. triết lý âm dương và những phương diện ứng dụng
- Ước mơ của người làm nông nghiệp : sự sinh sôi nảy nở của cây màu hoa trái và con người
+ nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ => cần nhiều sức người
+ sống định cư => sinh sản nhiều => không ảnh hưởng - Con người : Cha - Mẹ
- Hoa màu : Đất sinh - Trời nhưỡng
=> 2 hình thái sinh sản đều cùng bản chất
Đất = Mẹ và Cha = Trời hợp nhất 2 cặp này là triết lý âm dương
những cặp âm dương khác
+ lạnh ( âm ) và nóng ( dương )
+ ngày ( dương ) và đêm ( âm )
+ mùa hạ ( dương ) và mùa đông ( âm )
- Biểu tượng ÂD truyền thống :
+ hình khối : vuông ( âm ) - tròn ( dương )
+ loại số : số chẵn ( âm ) - số lẻ ( dương )
● hai quy luật của triết lý âm dương
- Quy luật thành tố : không có gì là hoàn toàn âm hoặc dương, trong âm có dương và trong dương có âm
VD : chuyển đổi giới tính - con người tiềm ẩn chấy khác giới
lòng đất lạnh sẽ có cái nóng
truyện tái ông thất mã ( câu chuyện )
- Quy luật về quan hệ : âm và dương gắn bó mật thiết chặt chẽ và chuyển hóa cho
nhau : âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
VD : nước đông lạnh -> đá
quá trình phát triển của cây : từ dưới mầm đất vươn lên
b. Ứng dụng của triết lý âm dương ● Ẩm thực - Cân bằng hài hòa
Triết lý Âm Dương là kim chỉ nam trong việc chế biến và thưởng thức món ăn
- Mục đích : đảm bảo sự cân bằng nội tại cho cơ thể ● Kiến trúc nhà ở
- hướng nhà : nhà quay về hướng nam ( hướng D sáng sủa ) để tránh gió Đông Bắc và nắng gắt mua hè - cấu trúc : đóng mở ● y học cổ truyền
- nguyên tắc chữa bệnh : luôn tìm cách điều hòa sự mất cân bằng âm dương trong cơ thể
- dược liệu : phân loại cây thuốcc theo tính Âm Dương để phối hợp ● Tín ngưỡng thờ cúng
đối tượng : nam thần và nữ thần thờ trời/ thần lúa ● ứng dụng NN và NT
NN : sử dụng nhiều cặp từ đối lập để biểu đạt
NT : điệu hát quan họ ( đối xứng đáp nam nữ ), hò
Quy tắc vũ đạo trong tuồng/hát bội : thượng hạ tương phù, nội ngoại tương quan, tả
hữu tương ứng, phi sấu tương chế
● lễ hội : sựu kết hợp giữa phần lễ ( thiêng liêng ) và phần hội ( vui chơi, giải trí) - Khuynh hướng cặp đôi Vật tổ : tiên - rồng
ngói làm nhà : ngói âm dương xin âm dương
➔ TỔNG KẾT : triết lý âm dương không chỉ là một lý thuyết triết học mà là một
phương thức sống của người việt giúp họ duy trì sự cân bằng và hài hòa trong
mọi môi trường biến đổi 3.2 Tín ngưỡng
a. Tín ngưỡng phồn thực
- phồn thực : phồn = nhiều, thực = nảy nở
- TN phồn thực : cầu mong sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người
- Cơ sở hình thành : duy trì và phát triển sự sống là nhu cầu thiết yếu của người nn
duy trì cuộc sống -> mùa màng tốt -> cây trồng sinh sôi phát triển
người có trí tuệ sâu sắc -> triết lý âm dương - biểu hiện :
+ thờ sinh thực khí ( cơ quan sinh dục ) : phổ biến ở các nền VH ( thờ sinh thực khí nam nữ )
thờ cúng nõ nường : hội làng đồng kỵ ( hà bắc ) : tục rước sinh thực khí, đốt, đem tro
rắc ruộng -> ma thuật truyền sinh
thờ các loại cột đá ( nam ) ; hốc cây, hốc đá, kẽ nứt trên đá ( nữ ) + thờ hành vi giao phối b. TN sùng bái tự nhiên
- người làm NN phụ thuộc, gắn bó nhiều với tự nhiên
+ thờ các hiện tượng tự nhiên : mây, mưa, sấm, chớp… -> TN đa thần : thần mây, thần mưa …
+ thờ thực vật, động vật
thờ động vật : chim, rắn,cá sấu,cá ông,.
thờ thực vật : cây cối, cây lúa, cây đa,. thờ các hiện tượng TN
- VH NN âm tính, tính - nữ thần chiếm đa số
- nữ thần TN : các bà mẹ, các mẫu
- thờ bà trời, bà đất, bà nước : 3 nữ thần cai quản 3 hiện tượng tự nhiên
+ Bà trời : mẫu cửu trùng, Cửu Thiên Huyền Nữ + Bà Đất : Địa mẫu + Bà nước : Mẫu Thoải
Bà CHúa Xứ, Bà CHúa lạch, Bà Chúa Sông - thờ tam phủ, tứ phủ
- thờ tứ pháp : pháp vân, pháp vũ, pháp lôi, pháp điện PHẬT GIÁO 1. Nội dung cơ bản
- Học thuyết về “nỗi khổ và sự giải thoát”
Tứ diệu đế - bốn chân lý kỳ diệu
tứ thánh đế - bốn chân lý thần thánh : khổ đế, nhân đế, diệt đế, đạo đế
Khổ đế : bản chất nỗi khổ
Nhân ( Tập ) đế : nguyên nhân của nỗi khổ : ái dục ( ham muốn ) + vô
minh ( kém sáng suốt ) = nghiệp ( karma )/ nghiệp báo ( hành động xấu ) => luân hồi
Diệt đế : cảnh giới diệt khổ - nổi khổ đc tiêu diệt khi nguyên nhân gây
ra bị loại trừ => niết bàn ( sự tiêu diệt khổ đau )
Đạo đế : con đường diệt khổ - đạo đức (giới), tư tưởng(định), khai sáng
trí óc(tuệ). -> BÁT CHÍNH ĐẠO :
Bát chính đạo : GIỚI : chánh ngữ, nghiệp,mạng
ĐỊNH : chánh niệm, chánh định
TUỆ : chánh kiến, tư duy, tinh tấn
Giáo lý của Phật - ba tạng (tạng=chứa đựng )
kinh tạng : thuyết pháp của Phật và một số đệ tử
Luật tạng : các lời Phật dạy về giới luật và nghi thức sinh hoạt
Luận tạng : những lời giải thích, bình luận
Tam bảo ( ba thứ báu vật ) Phật - Pháp - Tăng
Đức Phật sáng lập ra Phật giáo
Pháp ( giáo lý ) cốt tủy của Đạo Phật
Tăng - chúng tăng là người xuất gia tu hành, truyền bá Phật pháp trong thế gian.
2. quá trình thâm nhập và phát triển của phật giáo ở việt nam
- đầu CN truyền bá trực tiếp từ Ấn Độ vào VN bằng đường biển, mang màu sắc Tiều Thừa - Nam Tông
đc phiên âm từ tiếng Phạn là Bụt - vị thần luôn có mặt ở khắp nơi, sẵn sàng
xuất hiện cứu giúp người tốt và trừng trị kẻ xấu
- TK IV-V Phật giáo Đại Thừa Bắc Tông từ Trung Hoa và đc phiên âm từ tiếng Hàn là Phật đồ
- 3 tông phái Phật giáo từ Trung Hoa truyền vào VN
● Thiền Tông : do Bồ đề Đạt Ma sáng lập ở TQ vào đầu TK VI
Chủ trương : tập trung trí tuệ để suy nghĩ (thiền) tự mình tìm ra chân lý chủ đạo
Phổ biến ở tầng lớp tri thức và thượng lưu vì đòi hỏi trí tuệ
Đề cao cái tâm, Phật tại Tâm, tâm là niết bàn, là Phật
“Núi vốn không có Phật
Phật ở nơi tâm, tâm lặng lẽ sáng suốt ấy là chân Phật”. ● Tịnh Độ Tông
Chủ trương : dựa vào sự giúp đỡ từ bên ngoài - hướng đến môitj cõi
niết bàn, nơi do Đức Phật cai quản gọi là cõi Tĩnh Độ ( yên tĩnh trong sáng )
Niết bàn là để có đích hướng tới, cúng tượng Phật và niệm danh Phật
để thường xuyên nhờ về lời Người đã dạy
phổ biến với người dân khắp đất Việt ● Mật tông :
Chủ trương : sử dụng phép tu huyền bí
ở VN : hầu đồng, dùng pháp thuật, yểm bùa ngải … phổ biến mạnh mẽ ở giai đoạn Đinh - Lý