



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Nhà Sách Hoàng Quý – Số 10 Bạch Liêu
Câu 1. Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào? a. 1610 b. 1618 c. 1612 d. 1615
Câu 2. Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị" a. Tomas Mun b. William Petty's c. Antoine Montchretiên d. Francois Quesney
Câu 3. Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những
thành tựu của trường phái nào dưới đây?
a. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
b. Chủ nghĩa trọng thương
c. Chủ nghĩa xã hội không tưởng d. Chủ nghĩa trọng nông
Câu 4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
a. Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ tác động qua
lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất dinh
b. Quan hệ xã hội giữa người với người
c. Sản xuất của cải vật chất.
d. Quá trình sản xuất, phân phổi, trao đổi, tiêu dùng và các quan hệ kinh tế giữa
lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tưởng ứng của phương thức sản
xuất nhất định trong xã hội.
Câu 5. Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
a. Phụ thuộc vào chính sách kinh tế của nhà nước qua các giai đoạn lịch sử khác nhau
b. Mang tính chủ quan và hát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người và xã hội
c. Vừa mang tỉnh khách quan vừa mang tính chủ quan, đồng thời chỉ phát huy
tối đa khi khoa học công nghệ phát triển
d. Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Câu 6. Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương
pháp, trong người đó phương pháp nào là chủ yếu? Điều tra thống kê Mô hình hoá Phân tích và tổng hợp
Trừu tượng hoá khoa học
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Kinh tế chính trị Mác - Lênin là
môn khoa học kinh tế cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các
quan hệ ......... trong sản xuất và trao đổi.
a. Giữa người với người
b. Giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng
c. Giữa con người với tự nhiên
d. Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Câu 8. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Đối với sinh viên nói riêng, kinh tế
chính trị Mác – Lênin là cơ sở khoa học lý luận để ... vai trò, trách nhiệm sáng tạo cao cả của mình.
a. Tìm hiểu và đánh giá đúng
b. Nhân diễn và định vị c. Đánh giá
d. Tìm hiểu và đánh giá đúng
Câu 9. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân; tạo
niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột; là vũ khí tư
tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng
CNXH là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin? a. Chức năng nhận thức b. Chức năng thực tiễn c. Chức năng tư tưởng
d. Chức năng phương pháp luận
Câu 10.Học thuyết kinh tế nảo của C.Mác được coi là cơ sở khoa học luận
chứng cho vai trò lịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
a. Học thuyết giá trị thặng dư
b. Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
c. Học thuyết tích luỹ tư sản
d. Học thuyết giá trị lao động
Câu 11. Thời kỳ nào được xem là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên
nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa? a. Chủ nghĩa trọng nông b. CNXH không tưởng
c. Chủ nghĩa trọng thương
d. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển
Câu 12.Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là
a. Nắm được hình thức của đối tượng nghiên cứu
b. Nắm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu
c. Nắm được nội dung của đối tượng nghiên cứu
d. Nắm được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Câu 13. Theo quan điểm của V.L-Lênin, kinh tế chính trị không nghiên cứu sự
sản xuất mà nghiên cứu:
a. Quan hệ xã hội giữa người với người trong trao đổi
b. Quan hệ xã hội giữa người với người trong tiêu dùng
c. Quan hệ xã hội giữa người với người trong phân phối
d. Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất
Câu 14. Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác – Lênin đối với sinh viên
là cơ sở khoa học lý luận để:
a, Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
b. Nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
c. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
d. Nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong nền kinh tế.
Câu 15. Chọn ý sai về chức năng nhận thức của kinh tế - chính trị
a. Cung cấp hệ thống tri thức mở về những qui luật chi phối sự phát triển của
sản xuất và trao đối gần với phương thức sản xuất
b. Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung.
c. Luận giải sự liên hệ tác động biện chứng giữa người với người trong sản xuất
và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng
d. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Câu 16. Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
a. Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
b. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
c. Nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác
d. Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tỉnh qui luật trong kinh tế
Câu 17 Điền từ tích hợp vào chỗ trống (... ) để thành câu đúng: Kinh tế chính trị
là một môn… ............ có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phối sự
vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người
tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội. a. Kinh tế vĩ mô b. Kinh tế công cộng c. Khoa học kinh tế d. Kinh tế vi mô
Câu 18. Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng cộng
sản cho những người lao động tiến bộ là nội dung của chức năng nào? a. Chức năng thực tiễn
b. Chức năng phương pháp luận c. Chức năng tư tưởng d. Chức năng nhận thức
Câu 19" Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra
cái gì, mà chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào".
Câu nói trên là của một là ở a. D.Ricardo b. A. Smith c. Ph.Ăng ghen d. C.Mặc
Câu 20. Điểm nhấn khoa học về mặt xác định đối tượng nghiên cứu kinh tế
chính trị của C.Mác là:
a. Quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội loài người
b. Biểu hiện kỹ thuật của sản xuất và trao đổi
c. Hệ thống các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
d. Nghiên cứu các chế độ xã hội khác nhau.
Câu 21. Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
a. Đánh giá nguồn gốc sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến
cao trong tiến trinh phát triển của lịch sử.
b. Đánh giá mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
c. Tìm ra quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi.
d. Đánh giá mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng,
Câu 22. Các khâu của quá trình tái sản xuất bao gồm: a. Sản xuất, tiêu dung
b. Sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu dùng.
c. Sản xuất, phân phối, tiêu dùng
d. Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dung
Câu 23. Chọn ý đúng trong các phát biểu dưới đây:
a. Quy luật kinh tế là chủ quan, chính sách kinh tế là khách quan
b. Quy luật kinh tế là khách quan, chính sách kinh tế là chủ quan
c. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính khách quan
d. Cả quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều mang tính chủ quan
Câu 24.Quan điểm xác định đối tượng nghiên cứu trong nền sản xuất là của trường phái nào?:
a. Kinh tế chính trị Mác – Lênin
b. Chủ nghĩa trọng thương c. Chủ nghĩa trọng nông
d. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Câu 25, Ai là người đã đưa kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với
các phạm trù, khái niệm chuyên ngành: a. A.Montchretien b. W. Petty c. A.Smith d. D.Ricardo
Câu 26. Chức năng thực tiễn của kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với sinh viên
là cơ sở lý luận để:
a. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
b. Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
c. Nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
d. Nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế CHƯƠNG 2
27. Điền vào dấu ... cụm từ thích hợp: “Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh
tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để ..... a. Thu lợi nhuận
b. Thỏa mãn cả lợi ích cá nhân và xã hội c. Trao đổi, mua bán
d. Phục vụ nhu cầu xã hội
28. Đâu là điều kiện cần để sản xuất hàng hóa ra đời a. Sở hữu tư nhân
b. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
c. Phân công lao động xã hội
d. Sự tách biệt về kinh tế
29. Đầu là điều kiện đủ để sx hàng hóa ra đời?
a. Sở hữu tư nhân, tự do sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh
b. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
c. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
d. Phân công lao động xã hội
30 Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tỉnh là do:
a. Quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa quy định.
b. Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt là lao động cụ thể
và lao động trừu tượng
c. Chi phí của lao động sống và lao động quá khứ của người sản xuất hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa đó.
d. Hàng hóa có công dụng và do lao động tạo ra
31. Khi năng suất lao động tăng
a. Hao phi lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ không đối
b. Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ giảm
c. Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ giảm một nửa
d. Hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm sẽ tăng T6-2023
32. Tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm: cung, cầu, giá cả ; quan hệ hàng hóa
– tiền tệ quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh; quan hệ
trong nước, quốc tế là thị trưởng theo nghĩa nào?
a. Thị trưởng theo nghĩa rộng
b. Thị trường tự do và thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
c. Thị trường tổng hợp
d. Thị trường theo nghĩa hẹp
33. Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tinh tự điều chỉnh các cân đối của
nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là: a. Cơ chế thị trường b. Quy luật thị trưởng
c. Vai trò của thị trường
d. Nền kinh tế thị trường.
34. Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị là
a. Giá cả hình thành tự phát trên thị trường do sự tác động của các quy luật kinh
b. Sản xuất, trao đổi tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
c. Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị
d. Giá cá bằng giá trị của hàng hóa.
35. Sự tác động của cung và cầu làm cho
a. Giá cả lớn hơn giá trị
b. Giá cả nhỏ hơn giá trị
c. Giá cả hàng hóa bằng giá trị của hàng hóa
d. Giá cả vận động xoay quanh giá trị
36. Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành là
a. Đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
b. Tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác
c. Nâng cao chất lượng dịch vụ
d. Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị.
37. Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng
trên thị trường là người a. Người sản xuất
b. Người sản xuất và người tiêu dùng
c. Người tiêu dùng và doanh nghiệp
d. Nhà nước và doanh nghiệp
38. Mục đích của người sản xuất là:
a. Thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia
b. Đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn
c. Thường xuyên ứng dụng công nghệ mới nhất để đạt được mục tiêu phát triển
d. Đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho xã hội
38. Người sx phải cung cấp những hàng hóa, dịch vụ không làm tổn hại của con
người là biểu hiện của
a. Trách nhiệm đối với con người của người sản xuất.
b. Ý thức, trách nhiệm của mỗi con người.
c. Tuân thủ pháp luật của người sản xuất.
d. Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của người sản xuất
39 Vai trò của người tiêu dùng là:
a. Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
b. Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội.
c. Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo.
d. Định hướng sản xuất
40. Xét về vai trò kinh tế, nhà nước thực hiện chức năng:
a. Hoàn thiện các chính sách nhằm phát triển khoa học công nghệ.
b. Quản lý nhà nước về kinh tế và xã hội nhằm phát triển kinh tế nhanh, hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
c. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
d. Quản lý nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện những biện pháp để khắc phục
những khuyết tật của thị trưởng
41. Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
a. Sự hao phí sức lao động của con người trong quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hóa đến sức khỏe, lợi ích b. Lao động cụ thể c. Lao động giản đơn d. Lao động phức tạp
47. Chọn đáp án đúng trong các phương án sau đây.
a. Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ
thấp chỉ có lao động cụ thể.
b. Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
c. Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
d. Lao động cụ thể tạo ra giá trị mới trong giá trị của hàng hóa
48. Điểm giống nhau giữa tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động là
a. Đều làm giả trị của một đơn vị hàng hoá không thay đổi
b. Đều làm giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm tương đối
c. Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
d. Đều làm số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
49. Tiền tệ ra đời là do:
a. Kết quả của việc khai thác vàng ngày càng khó khăn, đồng thời con người tìm
ra nhiều tính năng đặc biệt của vùng
b. Yêu cầu của việc trao đổi hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
c. Kết quả quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa
d. Cung cầu trên thị trường thay đổi
50. Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý
nào dưới đây là đúng?
a. Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần so với trước
b. Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
c. Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
d. Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
51. Trong cùng một đơn vị thời gian, sản xuất cùng một loại sản phẩm thì lao
động giản đơn hay lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị một hàng hóa thấp hơn? a. Lao động phức tạp
b. Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất c. Lao động giản đơn
d. Không có loại hình lao động nào
52. Chỉ ra câu sai trong các phát biểu dưới đây:
a. Quyền sử dụng đất có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị
b. Thương hiệu có giá trị sử dụng và có giá trị
c. Quyền sử dụng đất có giá trị sử dụng và có giá trị như các hàng hóa khác
d. Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá là tư bản giả
53. Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau đây:
a. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
b. Mỗi lao động cụ thể có đối tượng, phương pháp, mục đích, đối tượng, công
cụ riêng và kết quả riêng.
c. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là hai mặt gắn bó mặt thiết với nhau,
thống nhất chặt chẽ với nhau.
d. Biểu hiện của lao động cụ thể là lao động tư nhân, biểu hiện của lao động
trừu tượng là lao động xã hội.
54. Khi đồng nội tệ được định gía thấp sẽ:
a. Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
b. Khuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu
c. Hạn chế cả nhập khẩu và xuất khẩu
d. Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
55. Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:
a. Do sự tác động của cung cầu, cạnh tranh
b. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
c. Do sự tác động của thị trường.
d. Cạnh tranh giữa các ngành
56. Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa là thực hiện chức năng nào: a. Tiền tệ thế giới
b. Phương tiện lưu thông
c. Phương tiện thanh toán d. Thước đo giá trị
57. Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là: Chọn một câu trả lời đúng: a. Quy luật cạnh tranh b. Quy luật giá trị c. Quy luật cung – cầu
d. Quy luật lưu thông tiền tệ
58. Nội dung (yêu cầu) của quy luật giá trị là:
a. Giá cả hình thành tự phát trên thị trường do sự tác động của các
b. Giả cá bằng giá trị của hàng hóa
c. Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị quy luật kinh tế.
d. Sản xuất, trao đổi tiến hành trên cơ sở hao phi lao động xã hội cần thiết
59. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện ra bên ngoài thành: a. Giá trị sử dụng b. Giá trị cá biệt c. Giá trị trao đổi. d. Giá trị xã hội
60. Tiền là hàng hóa đặc biệt, bởi vì:
a. Bản thân tiền không có giá trị thực nhưng tiền có thể làm chức năng tiền tệ
thế giới khi mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
b. Tiền có khả năng cất trữ
c. Tiền không có giá trị thật
d. Tiền cũng là hàng hóa nhưng có khả năng đo lường giá trị các hàng hóa khác
61. Về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm:
a. Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm
b. Hao phí lao động quá khứ và giá trị tư liệu sản xuất, tiền công cho công nhân.
c. Giá trị thặng dự và tiền công công nhân
d. Hao phí lao động quá khứ và giá trị sức lao động
62. Giá trị của hàng hóa là một phạm trù:
a. Không liên quan đến phạm trù
b, Vĩnh viễn => giá trị sử dụng
c. Lịch sử . => Giá Trị
d. Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa CHƯƠNG 3
Câu 1: Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
a.vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
b, Tốc độ chu chuyển của tư bản
c, Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
d. Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào sản phẩm
Câu 2: Tốc độ chu chuyển từ bản tăng thì tỷ suất lợi nhuận sẽ a. Không đổi
b. Tùy điều kiện cụ thể c. Giảm d. Tăng lên
Câu 3: Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng vào
sản xuất có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Hỏi: "giá trị bản thân nó là giữ
a. Giá trị vốn có của nó b. Giá trị hàng hóa
c. Giá trị hàng hóa sức lao động
đ. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Câu 4: Giá trị thặng dư siêu ngạch thu được do:
a. Tăng năng suất lao động cá biệt
b. Tăng năng suất lao động xã hội
c. Tăng năng suất lao động ngành
d. Tăng năng suất lao động của liên ngành
Câu 7: Việc phân chia tư bản thành bất biến và tư bản khả biến có ý nghĩa?
a. Xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
b. Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
c. Xác định bộ phận nào tạo ra giá trị thặng dư d. Tất cả đều đúng
Câu 8: Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản chỉ được giải quyết khi:
a. Tìm ra được tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
b. Khi ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất
c. Tìm ra được hàng hóa sức lao động.
d. Tìm ra được lao động phức tạp
Câu 9: Học thuyết nào của C.Mác được xem là hôn đã tăng:
a. Học thuyết về tích lũy tư bản
b. Học thuyết giá trị lao động
c. Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
d. Học thuyết giả trị thặng dư
Câu 10: T– H–T được gọi là công thức chung của tư bản vì:
a. Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đỗ
b. Nó đại diện cho mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hóa.
c. Nó đều thể hiện mục tiêu giống nhau của mọi chủ thể kinh tế và mọi quốc gia
trong quá trình hợp tác kinh tế quốc tế. d. Cả b và c đúng
Cầu 11: Hãy chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau:
a. Xét trên phạm vi xã hội, lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư
b. Phân tích công thức chung của tư bản T – H – T" là biểu hiện của mua rẻ, bán
c. Giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong quá trình sản xuất.
d. Mục đích vận động của công thức T – H – T là giá trị, hơn nữa là giá trị thặng dư
Câu 12: Sức lao động là 1 loại hàng hóa đặc biệt
a. Nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao
động khi sử dụng, nó tạo ra được lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
b. Sức lao động là hàng hóa gần với con người cụ thể, có nhân cách
c. Nó bao gồm toàn bộ giá trị tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động, con
cái người lao động và các phi tồn đào tạo. Mặt khác hàng hóa sức lao động luôn
gắn liền với con người có nhân cách.
d. Sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung tư bản
Câu 13: Với một khối lượng giá trị thăng dư nhất định, quy mô tích lũy tư bản
phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Trình độ khai thác sức lao động và khả năng ứng dụng công nghệ
b. Tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng
c. Hiệu suất của máy móc thiết bị
d. Năng suất lao động xã hội
Câu 14; Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
a. Tư bản có sẵn trong xã hội b. Giá trị thặng dư
c. Tài kinh doanh của nhà tư bản
Câu 15: Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ:
a. Đều là tăng quy mô tư bản cả biệt
b. Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
c. Có vai trò quan trọng như nhau
d. Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
Câu 16: Trong mô hình tái sự giản đơn, toàn bộ giá trị thặng dư được nhà tư bản: a. Tiêu dùng cho cả nhân
b. Tiêu dùng cho ứng dụng khoa học công nghệ
c. Đầu tư vào quá trình sản xuất
d. Trà tiền công cho công nhân