Chương 1:
Câu 1: So sánh kinh tế học thực chứng kinh tế học chuẩn tắc?
* Giống nhau: Đều phân ngành của kinh tế học
* Khác nhau:
- Kinh tế học thực chứng là việc mô tả, phân tích, phản ánh những sự kiện, những
mối quan hệ đã xảy ra trong nền kinh tế, mang tính khách quan, trả lời cho câu hỏi
Là gì? Là bao nhiêu? Như thế nào?
VD: Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1973
- Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến mặt đạo được giải quyết bằng sự lựa chọn,
nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn
đề kinh tế, mang tính chất chủ quan, trả lười cho câu hỏi Nên làm gì? Cần làm gì?
VD: Chính phủ cần những chính sách ưu đãi với những người nghèo
Câu 2: So sánh chi mua sắm hàng hóa dịch vụ của chính phủ chi thanh
toán chuyển nhượng?
* Giống nhau: Đều chi ngân sách
* Khác nhau:
G
TR
- cầu về hàng hóa và dịch vụ của
chính phủ gồm:
+ Chi thường xuyên: là khoản chi để
duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước
(chi trả lương cho cán bộ công nhân
viên chức, chi cho QPAN)
+ Chi đầu phát triển: chi tiền để xây
dựng cơ sở hạ tầng: điện, đường,
trường
- hàng hóa dịch vụ đối ứng trở lại
- toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ
cấp của chính phủ cho cá nhân hoặc
doanh nghiệp (hỗ trợ chi trả lãi vay)
- Không hàng hóa dịch vụ đối
ứng trở lại
Câu 3: Chi thanh toán chuyển nhượng gì? Cho VD minh họa?
- Chi thanh toán chuyển nhượng toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của chính
phủ cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhưng không có hàng hóa và dịch vụ đối
ứng trở lại
- VD: Chính phủ trợ cấp cho vùng thiên tai bão
Câu 4: So sánh chi ngân sách chi mua sắm hàng hóa dịch vụ của chính
phủ?
* Giống nhau: đều khoản chi ngân sách
1
* Khác nhau: Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ chỉ một bộ phận
của chi ngân sách, ngoài ra chi ngân sách còn bộ phận thứ hai là chi thanh toán
chuyển nhượng
Chương 2
Câu 1: Ổn định kinh tế tăng trưởng kinh tế gì? Tại sao chính phủ phải
quan tâm đến 2 mục tiêu này?
* Ổn định kinh tế việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt
dao động của chu kì kinh doanh đồng thời tránh được lạm phát cao và thất nghiệp
nhiều
* Tăng trưởng kinh tế mong muốn đạt mức sản lượng cao nhất một nền kinh
tế có thể đạt được (phải phù hợp với khả năng sản xuất của nền kinh tế đó)
* Chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này vì:
- Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước, giảm bớt được sự
chênh lệch giữa sản ợng thực tế so với mức tiềm năng, nói cách khác hạn chế
đến mức thấp nhất dao động của chu kì kinh doanh thì mục tiêu ổn định được đặt
lên hàng đầu
- Trong khi đó, để cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi hỏi sản lượng
tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo, nên về mặt
dài hạn lại đặt ra mục tiêu tăng trưởng
=> Ngắn hạn: ổn định kinh tế vĩ mô
Dài hạn: tăng trưởng kinh tế
Câu 2: Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để giảm hoặc tăng mức cung tiền?
* Giảm mức cung tiền
- thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu
- chế chính sách tiền tệ thắt chặt:
rd
Bán trái phiếu MS ↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓,E↓,u↑,P↓
it ↑
- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ
* Tăng mức cung tiền
- thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu
- chế chính sách tiền tệ mở rộng:
rd
Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑,E↑,u↓,P↑
2
it
- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ
Câu 3: Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa
chỉ tiêu thực tế?
- Chỉ tiêu danh nghĩa (GNPn): được tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ
thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là phụ thuộc vào yếu tố làm phát
- Chỉ tiêu thực tế (GNPr): được tính theo giá thị trường của năm gốc năm làm mốc
so sánh, không ph thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác không phụ
thuộc vào yếu tố lạm phát
Do giá cả 1 thước đo co giãn. Lạm phát lại thường xuyên đưa mức giá chung lên
cao, do vậy GNP tính bằng tiền có thể tăng, trong khi đó tổng sản phẩm tính theo
hiện vật có thể không đổi hoặc tăng ít. Vậy nên sử dụng GNPr vì chỉ tiêu này đã
loại bỏ được sự biến động của giá
Câu 4: Bản chất của quy luật OKUN?
- Phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra thị trường lao động
- Phản ánh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa tỉ lệ thất nghiệpGDP thực tế
Câu 5: So sánh chỉ số giá tiêu dùng chỉ số giá điều chỉnh?
* Giống nhau: đều chỉ số phản ánh sự biến động giá cả
* Khác nhau:
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
- Chỉ số giá điều chỉnh (D): chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các
hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP
GDPn
GDPr
Câu 6: Phân biệt tỉ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng chỉ số giá điều chỉnh?
- Tỉ lệ lạm phát: tốc độ gia tăng của các chỉ số giá nói chung
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
- Chỉ số giá điều chỉnh (D): chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các
hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP
GDPn
GDPr
Câu 7: quan điểm cho rằng: “Một nền kinh tế muốn tăng trưởng phải chấp
nhận lạm phát” đúng hay sai?
3
D=
D=
Chưa hoàn toàn chính xác. chỉ đúng trong trường hợp lạm phát cầu kéo (Vẽ hình
a: AD dịch phải)
Tuy nhiên, trong dài hạn khi tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang phải một
quy thì nền kinh tế vẫn biểu hiện của tăng trưởng nhưng không biểu hiện
của lạm phát (Vẽ hình d: AS, AD dịch sang phải, P không đổi)
Câu 8: So sánh lạm phát cầu kéo lạm phát phí đẩy?
* Giống nhau: đều gây ra hiện tượng lạm phát
* Khác nhau:
- Lạm phát cầu kéo: làm sản lượng tăng, xảy ra khi chính phủ ấn định một tỉ lệ thất
nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao
Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang phải)
- Lạm phát phí đẩy: làm sản lượng giảm, xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của
yếu tố đầu vào
Vẽ hình minh họa (AS dịch chuyển sang trái)
Câu 9: Lạm phát thất nghiệp luôn mối quan hệ đánh đổi đúng hay sai?
sao?
Chưa hoàn toàn chính xác. chỉ đúng trong trường hợp làm phát cầu kéo, sai trong
3 trường hợp: lạm phát phí đẩy, lạm phát dự kiến và trường hợp cùng dịch chuyển
đường AS và AD sang phải 1 quy mô
Vẽ 4 hình minh họa
1. AD dịch phải
2. AS dịch trái
3. AD dịch phải, AS dịch trái
4. AD,AS dịch phải
Câu 10: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế nào?
sao?
Chương 3
Câu 1: So sánh GDP GNP?
* Giống nhau: đều chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng
hóa và dịch vụ cuốing được sản xuất ra trong 1 thời kì nhất định (thường là 1
m)
* Khác nhau:
4
GNP
Khái niệm
Là một chỉ tiêu đo lường
tổng giá trị thị trường của
tất cả các hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra bằng yếu tố
sản xuất của một quốc gia
trong một thời kì nhất
định
VD: thu nhập của người VN nước ngoài (Mỹ) thì được tính vào GNP của VN,
nhưng tính vào GDP của Mỹ
Câu 2: Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng khi tính
GDP theo phương pháp thu nhập?
Công thức: GDP= w+i+r+Pr+De+Ti
khấu hao 1 khoản mục chi phí sản xuất DN phải bỏ ra cho việc sử dụng tài
sản cố định, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó. Để tiện cho hạch
toán và quản lí, người ta tách khấu hao ra thành 1 bộ phận riêng biệt của GDP theo
phương pháp thu nhập hay chi phí
Câu 3: Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng
chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP?
- Công thức tính GDP:
GDP = C+I+G+NX
- Công thức tính NDP:
NDP = GDP De
I = Ir - De
công thức GDP tổng hợp nhất, toàn diện nhất, nó không loại bỏ chi phí khấu hao,
nói cách khác nó không loại bỏ đầu tư tư nhân, phản ánh chính xác tổng sản phẩm
quốc dân nên người ta dùng GDP mà không dùng NDP
Câu 4: Tại sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua phương pháp chi
tiêu vừa phản ánh qua phương pháp thu nhập?
trên thị trường bao giờ cũng tồn tại 2 đối tượng: người bán và người mua, thu
nhập của người này là chi tiêu của người kia
Vẽ sơ đồ luân chuyển kinh tế trong nền kinh tế giản đơn
Câu 5: Phân loại đầu nhân?
* Dựa vào nội dung cấu thành
- Đầu mua sắm bản mới (hiện vật mới):
+ Đầu cố định (>= 30 triệu) thanh toán qua ngân hàng
5
+ Mua nhà mới của hộ gia đình
- Chênh lệch hàng tồn kho (Thay đổi hàng tồn kho) = Giá trị tồn kho cuối Giá
trị tồn kho đầu kì
=> I = I kế hoạch + Thay đổi hàng tồn kho
* Dựa vào mục đích đầu
- Khấu hao tài sản cố định (De)
- Đầu ng
=> I = I ròng + De
Câu 6: So sánh đầu nhân đầu của chính phủ?
* Giống nhau: Đều bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu GDP
* Khác nhau:
- Đầu nhân việc doanh nghiệp chi tiền ra để mua sắm tài sản cố định hoặc
tích trữ hàng tồn kho (I)
- Đầu của chính phủ việc chính phủ chi tiền để xây dựng sở hạ tầng (G)
Câu 7: hình kinh tế gì? hình nào được coi hữu hiệu nhất?
- hình kinh tế công cụ để các nhà kinh tế tóm lược mối quan hệ giữa các biến
số kinh tế
- hình được cho hữu ích khi hình đó cho phép chúng ta tập trung vào việc
nghiên cứu những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặcđã bỏ qua nhiều chi
tiết tồn tại trong nền kinh tế thực tại
Câu 8: Tại sao các doanh nghiệp phải tích trữ hàng tồn kho
Vì:
- Điều hòa sản xuất
- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn sẵn hàng để chào bán
- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
- bị quy định bởi quá trình sản xuất
Câu 9: Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm như thế o?
- Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa chịu sự quản của Nhà
nước mà ở đó, dân cư, hàng hóa, tài sản và vốn được tự do lưu thông. Những quốc
gia biển, lãnh thổ kinh tế còn bao gồm cả các hòn đảo thuộc quốc gia đó và chịu
sự điều chỉnh của các chính sách tài khóa, tiền tệ như đất liền. Ngoài ra các khu chế
xuất hoặc các kho hàng, kho ngoại quan, các nhà máy bên ngoài bờ biển của một
quốc gia, nhưng hoạt động dưới sự kiểm soát của hải quan quốc gia đó, cũng được
coi là lãnh thổ kinh tế của nước này
6
1 MPC MPI
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa lí của quốc gia đó cộng
thêm các phần lãnh thổ nêu trên trừ đi phần lãnh thổ thuộc quốc gia đó nhưng
được nước ngoài thuê, mượn, sử dụng trong các trường hợp nêu trên
Câu 10: GDP phải chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không?
sao?
Không. Vì:
- Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra khỏi GDP, ví dụ như
thời gian nghỉ ngơi
- GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hàng hóa dịch vụ, nên nó bỏ qua hầu
hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường
- GDP bỏ qua chất lượng môi trường
- GDP không đề cập đến phân phối thu nhập
Câu 11: Ba phương pháp đo lường kinh tế cho kết quả giống nhau không? Vì
sao?
Xét về mặt lí thuyết kết quả tính toán của 3 phương pháp đo lường kinh tế là như
nhau nhưng trên thực tế mỗi phương pháp dựa trên 1 nguồn số liệu, 1 nguồn thông
tin khác nhau nên bao giờ cũng có sai số nhất định gọi là sai số thông kê
Chương 4:
Câu 1: Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng?
* Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa (AD=Y)
AD1=(Cn+In)+(MPC+MPI)Y
AD1=Y1 => Y1=
Cn+¿
Vẽ đồ thị
* Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức
+ S=I
Vẽnh
+ S+I+IM=I+G+X
Vẽnh
Câu 2: Trình bày hình số nhân đầy đủ?
AD=C+I+G+NX
C=
I=
7
Đặt =m
1 MPC MPI
1 MPC MPI
G=
NX=
AD= Cn+In+Gn+Xn-MPC.Tn+(MPC(1-t)+MPI-MPM)Y
Đặt Cn+In+Gn+Xn=A”
1
1−MPC (1−t )−MPI + MPM
=> Y=m”A”-m”.MPC.Tn
Đặt –m”.MPC=m”t
Y=m”A+m”t.Tn
Câu 3: So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu? Tại sao sự khác nhau về độ
lớn này?
m =
1
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
m’ =
1
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng
1−MPC (1t )−MPI
m’’ =
1
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
1−MPC (1t )−MPI + MPM
- So sánh: m > m’ > m”
- Nguyên nhân:
+ Do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ kinh tế
+ Các nhà kinh tế sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền kinh tế
Câu 4: bao nhiêu loại số nhân chi tiêu số nhân thuế?
- 3 loại số nhân chi tiêu:
+ m=
1
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
+ m’=
1
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng
1−MPC (1t )−MPI
+ m’’=
1
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
1−MPC (1t )−MPI + MPM
- 3 loại số nhân thuế:
+ mt=-mMPC số nhân thuế trong nền kinh tế giản đơn
+ m’t=-m’MPC số nhân thuế trong nền kinh tế đóng
+ m’’t=-m”MPC số nhân thuế trong nền kinh tế mở
8
Câu 5: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa
hoặc chính sách tiền tệ tác dụng khuếch đại sản lượng? (Số nhân m phát huy
đầy đủ tác dụng)
Số nhân m tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua phương trình: ∆Y=m”.∆AD
- Để khuếch đại sản lượng, chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và
chính sách tiền tệ mở rộng (hoặc để số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng chính phủ
cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộngchính sách tiền tệ mở rộng) làm đường
AD dịch chuyển lên trên
- chế:
+ Chính sách tài khóa mở rộng: G↑,T↓→AD↑→Y↑
∆Y = m”.∆G
Hoặc: ∆Y = -m”.MPC.∆T
+ Chính sách tiền tệ mở rộng:
rd
Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑
it ↓
∆Y = m”.∆I
- Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang trái)
Câu 6: Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?
- Thâm hụt ngân sách của chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong
mức nợ chung của chính phủ
- Tuy nhiên, khi tính toán chúng ta gặp phải 3 vấn đề:
+ Lạm phát
+ Tài sản tài sản nợ của chính phủ cần phải trừ tài sản của chính phủ ra khỏi
nợ của chính phủ
+ Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ
Câu 7: Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa ng chiều với mục tiêu ổn định
thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
Giả sử cán n ngân sách cân bằng: G=T
∆AD=∆G+∆C=∆G-MPC.∆T=∆G(1-MPC)
Để cán cân ngân sách luôn cân bằng thì ∆G=∆T
=> ∆AD=∆G-MPC.∆G=∆G(1-MPC)
- TH1: Y < Y* : Để đưa Y về Y*→ ↑G,↑T→∆AD>0→Y↑→Tốt cho nền kinh tế
9
Vẽnh
- TH2: Y > Y* : Để đưa Y về Y* ↓G,↓T→∆AD<0→Y↓→Tốt cho nền kinh tế
Vẽ hình
- TH3: Y=Y*
↑G ∆AD>0→AD↑→Y↑
↑T
↓G ∆AD<0→AD↓→Y↓
↓T
Nếu cùng tăng G T hoặc cùng giảm G và T thì sẽ làm AD thay đổi làm AD dịch
chuyển→Y lệch khỏi Y*→Không tốt cho nền kinh tế
Vẽnh
Câu 8: Trình bày chế thoái giảm đầu thoái giảm xuất khẩu ròng?
* chế thoái giảm đầu tư:
- Nguyên nhân: xảy ra khi sự can thiệp của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt
tiêu tác động mở rộng của chính sách tài khóa
- chế: G↑,T↓ AD↑→Y↑→MD↑→i↑→I↓→AD↓→Y↓
Cơ chế thoái giảm đầu tư hoàn toàn xảy ra khi ∆G = -∆I
- Cách khắc phục: chính phủ cân kết hợp với các chính sách kinh tế thích hợp
để giữ lãi suất không đổi hoặc giảm
- Vẽnh
* Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:
G↑→AD↑→Y↑→MD↑→(MS k đổi)→i↑→Dd↑→e↑→Ɛ↑
Câu 9: Sử dụng đồ chéo của Keynes chứng minh số nhân m luôn phát huy đầy
đủ tác dụng? (giống câu 5)
Câu 10: Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng, phân tích tác động của
chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại?
Giả sử cán cân thương mại cân bằng: X=IM (NX=0)
Gia tăng xuất khẩu → ∆X>0
∆NX=∆X-∆IM=∆X-MPM.∆Y
Y thay đổi Y=m”.∆X
10
∆NX=∆X-MPM.m”.∆X=∆X(1-MPM.m”)
- TH1: 1-MPM.m”=0 MPM.m”=1
Cán cân thương mại vẫn cân bằng
- TH2: 1-MPM.m”>0 MPM.m”<1
Cán cân thương mại thặng
Câu 11: Phân tích chính sách hạn chế nhập khẩu trong ngắn hạn dài hạn?
Ta đã biết: IM=MPI.Y
TH đặc biệt: IM=IM0+MPM.Y (IM0: cầu nhập khẩu tự định)
Giả định: X=IM
- Trong ngắn hạn:khi chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, chính phủ
sẽ giảm IM 1 lượng ∆IM0 (<0)
→Tổng cầu tăng 1 lượng: ∆AD=-∆IM0
Sản lượng ng: ∆Y=m”.∆AD=-m”.∆IM0
Sản lượng tăng làm cho nhập khẩu tăng 1 lượng
∆IM1=MPM.∆Y=m”.MPM.∆IM0=m”.MPM(-∆IM0)
- So sánh: ∆IM1 và -∆IM0 3 TH xảy ra:
m”.MPM=1 cán cân thương mại cân bằng
m”.MPM>1 cán cân thương mại thâm hụt
m”.MPM<1 cán cân thương mại thặng
- Trong dài hạn, để hạn chế nhập khẩu, chính phủ thực hiện giảm MPM MPM’.
Nhập khẩu giảm 1 lượng ∆IM2 → Tương tự trong ngắn hạn, ta có:
m”.MPM=1 cán cân thương mại cân bằng
m”.MPM>1 cán cân thương mại thâm hụt
m”.MPM<1 cán cân thương mại thặng
Câu 12: Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt
Nam?
AD = C + I + G + NX
- Khi gia nhập WTO, chúng ta thể áp dụng được các thành tựu khoa học, thuật
công nghệ tiên tiến trên thế giới → NSLĐ↑ → Y↑ → Thu nhập ↑
- Khi gia nhập WTO:
+ Hàng hóa đa dạng, phong phú n, kích thích người tiêu dùng mua nhiều hơn
C↑
11
+ Cạnh tranh gay gắt hơn Các doanh nghiệp đều phải tự nâng cao trình độ, tay
nghề, đầu tư nhiều hơn → I↑
+ Tương tự, G↑NX↑
AD↑,Y↑, thu nhập
=> Tổng thu nhập của VN tăng
Câu 13: Trình bày ưu nhược điểm của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách
thông qua hình thức vay nợ trong nước và in tiền?
* Giải pháp vay nợ trong nước
chế: Vay nợ trong nước→MS↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓
- Ưu điểm:
+ đắp được thâm hụt ngân sách
+ Tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi trong dân chúng
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao
- Nhược điểm:
+ Gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
+ Gây kìm m sự phát triển của nền kinh tế do việc tập trung khoản tiền nhàn rỗi
trong dân chúng (đây là khoản tiền được sử dụng để tái đầu tư)
+ Không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
* Giải pháp in tiền
chế: In tiền→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑
- Ưu điểm:
+ Không phải trả lãi
+ Không gây gánh nặng cho chính phủ
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
- Nhược điểm:
+ Gây hiện tượng lạm phát
+ Không phù hợp với nền kinh tế tăng trưởng nóng
Câu 14: Viết chế tác động giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông qua
hình thức vay nợ trong nước và in tiền?
- Giải pháp vay nợ trong ớc:
Vay nợ trong nước MS↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓,E↓,u↑
- Giải pháp in tiền:
12
In tiền MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑,E↑,u↓
Câu 15: Đầu thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm nhân
hoặc giảm thâm hụt ngân sách, tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
Sqg=Stn+Scp=Y-C-G
Scp=T-G
Stn=Yd-C=Y-T-C
Cách 1: T↓→Stn↑→Sqg↓→i↓→I↑
Cách 2:
T↑→Scp↑→Sqg↑→i↓→I↑
G↓
2 cách mâu thuẫn vì không thể đồng thời vừa tăng T vừa giảm T nên không thực
hiện đồng thời 2 cách
13

Preview text:

Chương 1:
Câu 1: So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc?

* Giống nhau: Đều là phân ngành của kinh tế học * Khác nhau:
- Kinh tế học thực chứng là việc mô tả, phân tích, phản ánh những sự kiện, những
mối quan hệ đã xảy ra trong nền kinh tế, mang tính khách quan, trả lời cho câu hỏi
Là gì? Là bao nhiêu? Như thế nào?
VD: Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1973
- Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến mặt đạo lí được giải quyết bằng sự lựa chọn, có
nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn
đề kinh tế, mang tính chất chủ quan, trả lười cho câu hỏi Nên làm gì? Cần làm gì?
VD: Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi với những người nghèo
Câu 2: So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ và chi thanh
toán chuyển nhượng?

* Giống nhau: Đều là chi ngân sách * Khác nhau: G TR
- Là cầu về hàng hóa và dịch vụ của
- Là toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ chính phủ gồm:
cấp của chính phủ cho cá nhân hoặc
+ Chi thường xuyên: là khoản chi để
doanh nghiệp (hỗ trợ chi trả lãi vay)
duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước
- Không có hàng hóa và dịch vụ đối
(chi trả lương cho cán bộ công nhân ứng trở lại viên chức, chi cho QPAN)
+ Chi đầu tư phát triển: chi tiền để xây
dựng cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường
- Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại
Câu 3: Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? Cho VD minh họa?
- Chi thanh toán chuyển nhượng là toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của chính
phủ cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhưng không có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại
- VD: Chính phủ trợ cấp cho vùng thiên tai bão lũ
Câu 4: So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ?
* Giống nhau: đều là khoản chi ngân sách 1
* Khác nhau: Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ chỉ là một bộ phận
của chi ngân sách, ngoài ra chi ngân sách còn bộ phận thứ hai là chi thanh toán chuyển nhượng Chương 2
Câu 1: Ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế là gì? Tại sao chính phủ phải
quan tâm đến 2 mục tiêu này?

* Ổn định kinh tế là việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt
dao động của chu kì kinh doanh đồng thời tránh được lạm phát cao và thất nghiệp nhiều
* Tăng trưởng kinh tế là mong muốn đạt mức sản lượng cao nhất mà một nền kinh
tế có thể đạt được (phải phù hợp với khả năng sản xuất của nền kinh tế đó)
* Chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này vì:
- Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước, giảm bớt được sự
chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức tiềm năng, nói cách khác là hạn chế
đến mức thấp nhất dao động của chu kì kinh doanh thì mục tiêu ổn định được đặt lên hàng đầu
- Trong khi đó, để cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi hỏi sản lượng
tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo, nên về mặt
dài hạn lại đặt ra mục tiêu tăng trưởng
=> Ngắn hạn: ổn định kinh tế vĩ mô
Dài hạn: tăng trưởng kinh tế vĩ mô
Câu 2: Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để giảm hoặc tăng mức cung tiền? * Giảm mức cung tiền
- Có thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu
- Cơ chế chính sách tiền tệ thắt chặt: rd ↑
Bán trái phiếu →MS ↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓,E↓,u↑,P↓ it ↑
- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ * Tăng mức cung tiền
- Có thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu
- Cơ chế chính sách tiền tệ mở rộng: rd ↓
Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑,E↑,u↓,P↑ 2 it ↓
- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ
Câu 3: Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và
chỉ tiêu thực tế?

- Chỉ tiêu danh nghĩa (GNPn): được tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ
thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là phụ thuộc vào yếu tố làm phát
- Chỉ tiêu thực tế (GNPr): được tính theo giá thị trường của năm gốc năm làm mốc
so sánh, không phụ thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là không phụ
thuộc vào yếu tố lạm phát
Do giá cả là 1 thước đo co giãn. Lạm phát lại thường xuyên đưa mức giá chung lên
cao, do vậy GNP tính bằng tiền có thể tăng, trong khi đó tổng sản phẩm tính theo
hiện vật có thể không đổi hoặc tăng ít. Vậy nên sử dụng GNPr vì chỉ tiêu này đã
loại bỏ được sự biến động của giá
Câu 4: Bản chất của quy luật OKUN?
- Phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động
- Phản ánh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa tỉ lệ thất nghiệp và GDP thực tế
Câu 5: So sánh chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá điều chỉnh?
* Giống nhau: đều là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả * Khác nhau:
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
- Chỉ số giá điều chỉnh (D): là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các
hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP GDPn D= GDPr
Câu 6: Phân biệt tỉ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá điều chỉnh?

- Tỉ lệ lạm phát: là tốc độ gia tăng của các chỉ số giá nói chung
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
- Chỉ số giá điều chỉnh (D): là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các
hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP GDPn D= GDPr
Câu 7: Có quan điểm cho rằng: “Một nền kinh tế muốn tăng trưởng phải chấp
nhận lạm phát” đúng hay sai?
3
Chưa hoàn toàn chính xác. Vì chỉ đúng trong trường hợp lạm phát cầu kéo (Vẽ hình a: AD dịch phải)
Tuy nhiên, trong dài hạn khi tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang phải một
quy mô thì nền kinh tế vẫn có biểu hiện của tăng trưởng nhưng không có biểu hiện
của lạm phát (Vẽ hình d: AS, AD dịch sang phải, P không đổi)
Câu 8: So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy?
* Giống nhau: đều gây ra hiện tượng lạm phát * Khác nhau:
- Lạm phát cầu kéo: làm sản lượng tăng, xảy ra khi chính phủ ấn định một tỉ lệ thất
nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao
Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang phải)
- Lạm phát phí đẩy: làm sản lượng giảm, xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu vào
Vẽ hình minh họa (AS dịch chuyển sang trái)
Câu 9: Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi đúng hay sai? Vì sao?
Chưa hoàn toàn chính xác. Vì chỉ đúng trong trường hợp làm phát cầu kéo, sai trong
3 trường hợp: lạm phát phí đẩy, lạm phát dự kiến và trường hợp cùng dịch chuyển
đường AS và AD sang phải 1 quy mô Vẽ 4 hình minh họa 1. AD dịch phải 2. AS dịch trái
3. AD dịch phải, AS dịch trái 4. AD,AS dịch phải
Câu 10: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao? Chương 3
Câu 1: So sánh GDP và GNP?

* Giống nhau: đều là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong 1 thời kì nhất định (thường là 1 năm) * Khác nhau: 4 GDP GNP Khái niệm
Là một chỉ tiêu đo lường Là một chỉ tiêu đo lường
tổng giá trị thị trường của tổng giá trị thị trường của
tất cả các hàng hóa và
tất cả các hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng được
dịch vụ cuối cùng được
sản xuất ra trong phạm vi sản xuất ra bằng yếu tố lãnh thổ quốc gia trong
sản xuất của một quốc gia
một thời kì nhất định trong một thời kì nhất (thường là 1 năm) định
VD: thu nhập của người VN ở nước ngoài (Mỹ) thì được tính vào GNP của VN,
nhưng tính vào GDP của Mỹ
Câu 2: Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng khi tính
GDP theo phương pháp thu nhập?

Công thức: GDP= w+i+r+Pr+De+Ti
Vì khấu hao là 1 khoản mục chi phí sản xuất mà DN phải bỏ ra cho việc sử dụng tài
sản cố định, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó. Để tiện cho hạch
toán và quản lí, người ta tách khấu hao ra thành 1 bộ phận riêng biệt của GDP theo
phương pháp thu nhập hay chi phí
Câu 3: Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng
chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP?
- Công thức tính GDP: GDP = C+I+G+NX - Công thức tính NDP: NDP = GDP – De I = Ir - De
Vì công thức GDP tổng hợp nhất, toàn diện nhất, nó không loại bỏ chi phí khấu hao,
nói cách khác nó không loại bỏ đầu tư tư nhân, phản ánh chính xác tổng sản phẩm
quốc dân nên người ta dùng GDP mà không dùng NDP
Câu 4: Tại sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua phương pháp chi
tiêu vừa phản ánh qua phương pháp thu nhập?

Vì trên thị trường bao giờ cũng tồn tại 2 đối tượng: người bán và người mua, thu
nhập của người này là chi tiêu của người kia
Vẽ sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn
Câu 5: Phân loại đầu tư tư nhân?
* Dựa vào nội dung cấu thành
- Đầu tư mua sắm tư bản mới (hiện vật mới):
+ Đầu tư cố định (>= 30 triệu) thanh toán qua ngân hàng 5
+ Mua nhà ở mới của hộ gia đình
- Chênh lệch hàng tồn kho (Thay đổi hàng tồn kho) = Giá trị tồn kho cuối kì – Giá trị tồn kho đầu kì
=> I = I kế hoạch + Thay đổi hàng tồn kho
* Dựa vào mục đích đầu tư
- Khấu hao tài sản cố định (De) - Đầu tư ròng => I = I ròng + De
Câu 6: So sánh đầu tư tư nhân và đầu tư của chính phủ?
* Giống nhau: Đều là bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu GDP * Khác nhau:
- Đầu tư tư nhân là việc doanh nghiệp chi tiền ra để mua sắm tài sản cố định hoặc
tích trữ hàng tồn kho (I)
- Đầu tư của chính phủ là việc chính phủ chi tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng (G)
Câu 7: Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được coi là hữu hiệu nhất?
- Mô hình kinh tế là công cụ để các nhà kinh tế tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế
- Mô hình được cho là hữu ích khi mô hình đó cho phép chúng ta tập trung vào việc
nghiên cứu những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặc dù đã bỏ qua nhiều chi
tiết tồn tại trong nền kinh tế thực tại
Câu 8: Tại sao các doanh nghiệp phải tích trữ hàng tồn kho Vì: - Điều hòa sản xuất
- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn vì có sẵn hàng để chào bán
- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
- Nó bị quy định bởi quá trình sản xuất
Câu 9: Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm như thế nào?
- Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa lí chịu sự quản lí của Nhà
nước mà ở đó, dân cư, hàng hóa, tài sản và vốn được tự do lưu thông. Những quốc
gia có biển, lãnh thổ kinh tế còn bao gồm cả các hòn đảo thuộc quốc gia đó và chịu
sự điều chỉnh của các chính sách tài khóa, tiền tệ như đất liền. Ngoài ra các khu chế
xuất hoặc các kho hàng, kho ngoại quan, các nhà máy bên ngoài bờ biển của một
quốc gia, nhưng hoạt động dưới sự kiểm soát của hải quan quốc gia đó, cũng được
coi là lãnh thổ kinh tế của nước này 6
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa lí của quốc gia đó cộng
thêm các phần lãnh thổ nêu trên và trừ đi phần lãnh thổ thuộc quốc gia đó nhưng
được nước ngoài thuê, mượn, sử dụng trong các trường hợp nêu trên
Câu 10: GDP có phải chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao? Không. Vì:
- Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra khỏi GDP, ví dụ như thời gian nghỉ ngơi
- GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hàng hóa và dịch vụ, nên nó bỏ qua hầu
hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường
- GDP bỏ qua chất lượng môi trường
- GDP không đề cập đến phân phối thu nhập
Câu 11: Ba phương pháp đo lường kinh tế có cho kết quả giống nhau không? Vì sao?
Xét về mặt lí thuyết kết quả tính toán của 3 phương pháp đo lường kinh tế là như
nhau nhưng trên thực tế mỗi phương pháp dựa trên 1 nguồn số liệu, 1 nguồn thông
tin khác nhau nên bao giờ cũng có sai số nhất định gọi là sai số thông kê Chương 4:
Câu 1: Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng?

* Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa (AD=Y) AD1=(Cn+In)+(MPC+MPI)Y Cn+¿
AD1=Y1 => Y1= 1 −M PC M PI Vẽ đồ thị
* Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức + S=I Vẽ hình + S+I+IM=I+G+X Vẽ hình
Câu 2: Trình bày mô hình số nhân đầy đủ? AD=C+I+G+NX C= I= 7 G= NX=
AD= Cn+In+Gn+Xn-MPC.Tn+(MPC(1-t)+MPI-MPM)Y Đặt Cn+In+Gn+Xn=A” 1 Đặt =m”
1−MPC (1−t )−MPI + MPM => Y=m”A”-m”.MPC.Tn Đặt –m”.MPC=m”t Y=m”A+m”t.Tn
Câu 3: So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu? Tại sao có sự khác nhau về độ lớn này? 1 m =
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn 1 −M PC M PI 1 m’ =
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng
1−MPC (1−t )−MPI 1 m’’ =
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
1−MPC (1−t )−MPI + MPM
- So sánh: m > m’ > m” - Nguyên nhân:
+ Do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ kinh tế
+ Các nhà kinh tế có sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền kinh tế vĩ mô
Câu 4: Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và số nhân thuế?
- Có 3 loại số nhân chi tiêu: 1 + m=
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn 1 −M PC M PI 1 + m’=
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng
1−MPC (1−t )−MPI 1 + m’’=
số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
1−MPC (1−t )−MPI + MPM
- Có 3 loại số nhân thuế:
+ mt=-mMPC số nhân thuế trong nền kinh tế giản đơn
+ m’t=-m’MPC số nhân thuế trong nền kinh tế đóng
+ m’’t=-m”MPC số nhân thuế trong nền kinh tế mở 8
Câu 5: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa
hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng? (Số nhân m phát huy
đầy đủ tác dụng)

Số nhân m có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua phương trình: ∆Y=m”.∆AD
- Để khuếch đại sản lượng, chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và
chính sách tiền tệ mở rộng (hoặc để số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng chính phủ
cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng) làm đường AD dịch chuyển lên trên - Cơ chế:
+ Chính sách tài khóa mở rộng: G↑,T↓→AD↑→Y↑ ∆Y = m”.∆G Hoặc: ∆Y = -m”.MPC.∆T
+ Chính sách tiền tệ mở rộng: rd ↓
Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑ it ↓ ∆Y = m”.∆I
- Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang trái)
Câu 6: Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?

- Thâm hụt ngân sách của chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong
mức nợ chung của chính phủ
- Tuy nhiên, khi tính toán chúng ta gặp phải 3 vấn đề: + Lạm phát
+ Tài sản có và tài sản nợ của chính phủ cần phải trừ tài sản của chính phủ ra khỏi nợ của chính phủ
+ Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ
Câu 7: Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định
thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?

Giả sử cán cân ngân sách cân bằng: G=T
∆AD=∆G+∆C=∆G-MPC.∆T=∆G(1-MPC)
Để cán cân ngân sách luôn cân bằng thì ∆G=∆T
=> ∆AD=∆G-MPC.∆G=∆G(1-MPC)
- TH1: Y < Y* : Để đưa Y về Y*→ ↑G,↑T→∆AD>0→Y↑→Tốt cho nền kinh tế 9 Vẽ hình
- TH2: Y > Y* : Để đưa Y về Y*→ ↓G,↓T→∆AD<0→Y↓→Tốt cho nền kinh tế Vẽ hình - TH3: Y=Y*
↑G →∆AD>0→AD↑→Y↑ ↑T
↓G →∆AD<0→AD↓→Y↓ ↓T
Nếu cùng tăng G và T hoặc cùng giảm G và T thì sẽ làm AD thay đổi làm AD dịch
chuyển→Y lệch khỏi Y*→Không tốt cho nền kinh tế Vẽ hình
Câu 8: Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và thoái giảm xuất khẩu ròng?
* Cơ chế thoái giảm đầu tư:
- Nguyên nhân: xảy ra khi có sự can thiệp của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt
tiêu tác động mở rộng của chính sách tài khóa
- Cơ chế: G↑,T↓ → AD↑→Y↑→MD↑→i↑→I↓→AD↓→Y↓
Cơ chế thoái giảm đầu tư hoàn toàn xảy ra khi ∆G = -∆I
- Cách khắc phục: chính phủ cân kết hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp
để giữ lãi suất không đổi hoặc giảm - Vẽ hình
* Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:
G↑→AD↑→Y↑→MD↑→(MS k đổi)→i↑→Dd↑→e↑→Ɛ↑
Câu 9: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes chứng minh số nhân m luôn phát huy đầy
đủ tác dụng?
(giống câu 5)
Câu 10: Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng, phân tích tác động của
chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại?

Giả sử cán cân thương mại cân bằng: X=IM (NX=0)
Gia tăng xuất khẩu → ∆X>0
∆NX=∆X-∆IM=∆X-MPM.∆Y
Y thay đổi → ∆Y=m”.∆X 10
→ ∆NX=∆X-MPM.m”.∆X=∆X(1-MPM.m”)
- TH1: 1-MPM.m”=0  MPM.m”=1
→ Cán cân thương mại vẫn cân bằng
- TH2: 1-MPM.m”>0  MPM.m”<1
→ Cán cân thương mại thặng dư
Câu 11: Phân tích chính sách hạn chế nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn? Ta đã biết: IM=MPI.Y
TH đặc biệt: IM=IM0+MPM.Y (IM0: cầu nhập khẩu tự định) Giả định: X=IM
- Trong ngắn hạn:khi chính phủ thực hiện chính sách hạn chế nhập khẩu, chính phủ
sẽ giảm IM 1 lượng ∆IM0 (<0)
→Tổng cầu tăng 1 lượng: ∆AD=-∆IM0
Sản lượng tăng: ∆Y=m”.∆AD=-m”.∆IM0
Sản lượng tăng làm cho nhập khẩu tăng 1 lượng
∆IM1=MPM.∆Y=m”.MPM.∆IM0=m”.MPM(-∆IM0)
- So sánh: ∆IM1 và -∆IM0 có 3 TH xảy ra:
m”.MPM=1 → cán cân thương mại cân bằng
m”.MPM>1 → cán cân thương mại thâm hụt
m”.MPM<1 → cán cân thương mại thặng dư
- Trong dài hạn, để hạn chế nhập khẩu, chính phủ thực hiện giảm MPM → MPM’.
Nhập khẩu giảm 1 lượng ∆IM2 → Tương tự trong ngắn hạn, ta có:
m”.MPM=1 → cán cân thương mại cân bằng
m”.MPM>1 → cán cân thương mại thâm hụt
m”.MPM<1 → cán cân thương mại thặng dư
Câu 12: Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam? AD = C + I + G + NX
- Khi gia nhập WTO, chúng ta có thể áp dụng được các thành tựu khoa học, kĩ thuật
công nghệ tiên tiến trên thế giới → NSLĐ↑ → Y↑ → Thu nhập ↑ - Khi gia nhập WTO:
+ Hàng hóa đa dạng, phong phú hơn, kích thích người tiêu dùng mua nhiều hơn → C↑ 11
+ Cạnh tranh gay gắt hơn → Các doanh nghiệp đều phải tự nâng cao trình độ, tay
nghề, đầu tư nhiều hơn → I↑
+ Tương tự, G↑ và NX↑
→ AD↑,Y↑, thu nhập ↑
=> Tổng thu nhập của VN tăng
Câu 13: Trình bày ưu nhược điểm của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách
thông qua hình thức vay nợ trong nước và in tiền?

* Giải pháp vay nợ trong nước
Cơ chế: Vay nợ trong nước→MS↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓ - Ưu điểm:
+ Bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ Tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi trong dân chúng
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao - Nhược điểm:
+ Gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
+ Gây kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do việc tập trung khoản tiền nhàn rỗi
trong dân chúng (đây là khoản tiền được sử dụng để tái đầu tư)
+ Không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái * Giải pháp in tiền
Cơ chế: In tiền→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑ - Ưu điểm: + Không phải trả lãi
+ Không gây gánh nặng cho chính phủ
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái - Nhược điểm:
+ Gây hiện tượng lạm phát
+ Không phù hợp với nền kinh tế tăng trưởng nóng
Câu 14: Viết cơ chế tác động giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông qua
hình thức vay nợ trong nước và in tiền?

- Giải pháp vay nợ trong nước:
Vay nợ trong nước → MS↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓,E↓,u↑ - Giải pháp in tiền: 12
In tiền → MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑,E↑,u↓
Câu 15: Đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân
hoặc giảm thâm hụt ngân sách, tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
Sqg=Stn+Scp=Y-C-G Scp=T-G Stn=Yd-C=Y-T-C
Cách 1: T↓→Stn↑→Sqg↓→i↓→I↑ Cách 2:
T↑→Scp↑→Sqg↑→i↓→I↑ G↓
2 cách mâu thuẫn vì không thể đồng thời vừa tăng T vừa giảm T nên không thực hiện đồng thời 2 cách 13