

















Preview text:
CHƯƠNG 4. HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CUNG TIỀN
4.1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Tiền và các loại tiền trong nền kinh tế.
N. Gregory Mankiw: Tiền là một khối lượng tài sản có thể sử dụng ngay để tiến
hành các giao dịch.
Frederic S. Mishkin: Tiền là bất cứ vật gì được chấp nhận chung trong thanh toán
để đổi lấy hàng hóa và dịch vụ hoặc để thanh toán các khoản nợ
Tiền có ba chức năng cơ bản: Phương tiện trao đổi, thước đo giá trị và phương tiện
cất trữ giá trị. Với chức năng là phương tiện trao đổi, tiền được sử dụng trong các giao
dịch. Với chức năng thước đo giá trị nó giúp cho việc tính toán giá hàng hóa trong trao đổi
đơn giản hơn. Với chức năng phương tiện cất trữ, nó tạo ra cách để chuyển sức mua hiện tại tới tương lai.
Giá trị của tiền tệ hàng hóa được đo bằng giá trị của hàng hóa dùng làm tiền tệ. Hàng
hóa dùng làm tiền tệ trong trao đổi phải có giá trị thực hay giá trị cố hữu, như vàng là loại
tiền được sử dụng phổ biến và lâu dài nhất. Tiền pháp định như VND hoặc USD, là tiền
không có giá trị cố hữu – nó không có giá trị nếu không được dùng làm tiền. Tiền tín dụng
là tiền nằm trên các tài khoản mở ở ngân hàng hình thành do các khoản tiền gửi vào ngân
hàng. Tiền điện tử được sử dụng trong các hoạt động chuyển khoản và sử dụng trực tiếp
trong các giao dịch dưới hình thức thẻ thanh toán hay tiền mặt điện tử, séc điện tử.
Bảng 4.1. Đại lượng đo lường khối lượng tiền
Khối lượng tiền Bao gồm M0 (Tiền mặt)
- Tiền giấy và tiền xu đang lưu hành M1 (Tiền giao dịch) - M0
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn M2 (Tiền mở rộng) - M1
- Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Hệ thống ngân hàng và cung tiền.
Tiền cơ sở (Monetary Base – B) là lượng tiền do ngân hàng trung ương phát hành
bao gồm tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng (Currency outside banks – Cu) và dự trữ của
hệ thống ngân hàng (Reserve – R). B = Cu + R
Cung ứng tiền hay lượng tiền cung ứng viết gọn là cung tiền (MS) bao gồm tiền mặt
ngoài hệ thống ngân hàng (Cu) và tiền gửi (D). MS = Cu + D
NHTM hoạt động với tư cách là trung gian tài chính. NHTM tạo ra một phương tiện
trao đổi khi họ nhận tiền gửi vì khách hàng có thể viết séc trên tài khoản tiền gửi để tiến hành các giao dịch.
Khi các NHTM tiến hành cho vay một phần tiền huy động, ngân hàng đã làm tăng
lượng tiền trong nền kinh tế. Số nhân tiền cho biết khi tiền cơ sở thay đổi một đơn vị thì
mức thay đổi trong cung tiền là bao nhiêu. Số nhân tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ thực tế
của các ngân hàng thương mại (rr) và tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi (cr).
Mô hình cung tiền giản đơn (Không rò rỉ tiền): 1 MS = m x B = x B rr Trong đó:
m: Là số nhân tiền giản đơn rr: Tỷ lệ dự trữ
mô hình cung tiền tổng quát (Có rò rỉ tiền): MS = mM x B cr +1 Số nhân tiền: m = M cr + rr R rr =
= tỷ lệ dự trữ thực tế trên tiền gửi D Cu cr =
= tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi D
NHTW thực hiện chức năng quản lý Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ trong nền
kinh tế. Để kiểm soát cung tiền, đảm bảo sự ổn định tiền tệ. NHTW thường sử dụng các
công cụ như nghiệp vụ thị trường mở, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất chiết khấu.
Ngoài ra, NHTW có thể sử dụng một số công cụ phi thị trường như tín dụng trần, khung
lãi suất, các chính sách cho vay ưu đãi, kiểm soát, thanh tra, xử phạt các ngân hàng vi phạm.
Cơ chế tác động của nghiệp vụ OMO đến MS như sau :
NHTW mua GTCG → B ↑ → MS↑
NHTW bán GTCG → B↓ → MS↓
Những thay đổi trong dự trữ bắt buộc tác động đến cung ứng tiền tệ bằng cách gây
ra những thay đổi của số nhân tiền tệ.
rb ↑ → rr↑ → mM ↓ → MS↓
rb ↓ → rr↓ → mM ↑ → MS↑
Cơ chế tác động của lãi suất chiết khấu đến cung ứng tiền tệ được mô tả như sau :
Tác động qua lượng tiền cơ sở :
iCK ↑ → B↓ → MS↓
iCK ↓ → B↑ → MS↑
Tác động qua số nhân tiền tệ :
iCK ↑ → rr↑ →mM↓ → MS↓
iCK ↓ → rr↓ →mM↑ → MS↑
4.2. HƯỚNG DẪN HỌC
Trong chương này, sinh viên cần nắm được các nội dung sau: - Nhớ: + Khái niệm tiền
+ các loại tiền trong nền kinh tế
+ Các đại lượng đo lường khối lượng tiền - Hiểu:
+ Mô hình cung tiền giản đơn và tổng quát
+ Quá trình tạo tiền của các NHTM
+ Chức năng của NHTW và các công cụ NHTW sử dụng để điều tiết cung tiền
- Vận dụng, phân tích, đánh giá
+ Các biện pháp chính sách NHTW trên thế giới và NHNN Việt Nam sử dụng để điều tiết MS
Tài liệu học tập: TS. Hoàng Thanh Tùng và TS. Lương Xuân Dương (2019), Giáo trình
kinh tế vĩ mô, NXB Bách Khoa
4.3. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MẪU
Câu loại 1. Nhận định kinh tế dưới đây đúng hay sai, hãy giải thích ngắn gọn và vẽ
hình minh họa câu trả lời (nếu có):
1. Hoạt động thị trường mở là sự thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương
mại đối với các khoản tiền gửi.
Sai. Hoạt động thị trường mở là hoạt động của NHTW liên quan đến vấn đề mua bán trái phiếu chính phủ.
2. Hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ của NHTW với công chúng có thể làm
thay đổi cung tiền của nền kinh tế.
Đúng. Với hoạt động này NHTW đã tác động đến tiền cơ sở trong nền kinh tế => tác động đến MS
3. Số nhân tiền tệ chỉ liên quan đến hoạt động của các NHTW.
Sai. Số nhân tiền tệ còn liên quan đến hoạt động của NHTM.
4. NHTW có thể buộc các NHTM phải tăng tỷ lệ dự trữ tiền mặt bằng cách tăng lãi
suất chiết khấu đến một mức nào đó.
Đúng. Lãi suất chiết khấu tăng, các ngân hàng thương mại sẽ quyết định tăng tỉ lệ dự trữ
tiền mặt để tránh việc phải đi vay tiền của NHTW.
5. Một người chuyển 10 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi
không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho M1 tăng và M2 không đổi
Đúng. M2 = M1 + Các khoản tiền gửi có kỳ hạn
M1 = M0 + Các khoản tiền gửi không kỳ hạn
Nên khi chuyển các khoản tiền gửi có kỳ hạn thành khoản tiền gửi không kỳ hạn thì M1 tăng và M2 không đổi
Câu loại 2. Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: 5 câu
1. Số nhân tiền phụ thuộc vào, ngoại trừ:
a. Tiền cơ sở (B)
b. Tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr)
c. Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM (rr)
d. Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc theo quy định của NHTW (rb)
2. NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở:
a. Giảm khả năng cho vay của NHTM và giảm khối lượng tiền cung ứng
b. Tăng khả năng cho vay của NHTM và tăng khối lượng tiền cung ứng
c. Giảm tỷ lệ dự trữ của các NHTM và tăng số nhân tiền
d. Tăng tỷ lệ dự trữ tại các NHTM và lãi suất có xu hướng tăng
3. Giả sử một người chuyển 3 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
a. Cả M1 và M2 đều tăng
b. M1 không đổi và M2 tăng
c. M1 tăng và M2 không đổi d. M1 giảm và M2 tăng
4. Nếu cơ sở tiền tệ (B) tăng ba lần trong khi cả tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) và tỉ lệ
dự trữ so với tiền gửi (rr) không thay đổi thì cung ứng tiền tệ (MS) sẽ: a. Giảm 1/3 b. Không đổi c. Tăng gấp 3 lần d. Tăng 1/3 lần
5. Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có:
Tiền gửi: 12.000 tỉ đồng
Dự trữ: 2.000 tỉ đồng
Trái phiếu: 10.000 tỉ đồng
Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Số nhân tiền khi đó bằng: a. 1,2 b. 1,5 c. 1,8 d. 2
Hướng dẫn làm bài 1a 2a 3c 4c 5a
Câu loại 3. Trả lời ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị (nếu có):
Câu 1. Thông qua “Nghiệp vụ thị trường mở”, NHTW đã tác động đến cung tiền của
nền kinh tế như thế nào? Nghiệp vụ này có ảnh hưởng đến “số nhân tiền” không? Vì sao? Trả lời
“Nghiệp vụ thị trường mở” được tiến hành khi NHTW mua bán trái phiếu chính phủ cho công chúng.
Khi NHTW mua trái phiếu chính phủ, một lượng tiền đúng bằng giá trị trái phiếu
được đưa vào lưu thông => Tiền tệ cơ sở tăng lên một lượng tương ứng ∆B >0
Khi NHTW bán trái phiếu chính phủ, một lượng triền đúng bằng giá trị trái phiếu
được rút khỏi lưu thông => Tiền tệ cơ sở giảm lên một lượng tương ứng ∆B <0
Cung tiền của nền kinh tế thay đổi một lượng: ∆MS = mM . ∆B
Nghiệp vụ này không ảnh hưởng đến “số nhân tiền” mà chỉ tác động đến tiền tệ cơ
sở vì các yếu tố tác động đến cung tiền như tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng, tỉ lệ dự
trữ thực tế được giữ nguyên.
Câu 2. Thông qua việc “qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc”, NHTW đã tác động đến cung
tiền của nền kinh tế như thế nào? Quy định này có ảnh hưởng đến “tiền tệ cơ sở” không? Vì sao? Trả lời:
Khi NHTW qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tác động đến tỉ lệ dự trữ thực tế.
Công thức tính số nhân tiền: mM = cr+1/(cr+rr)
rr thay đổi=> làm thay đổi số nhân tiền
Số nhân tiền cho biết 1 đồng tiền tệ cơ sở có thể tạo ra mM đồng cung tiền trong nền kinh tế.
Như vậy, số nhân tiền thay đổi sẽ làm thay đổi cung tiền của nền kinh tế theo mô hình cung tiền MS = mM. B
Nghiệp vụ này không ảnh hưởng tới “tiền tệ cơ sở” vì việc “qui định tỉ lệ dự trữ bắt
buộc” chỉ tác động tới số nhân tiền.
Câu 3. Thông qua việc “Lãi suất chiết khấu”, NHTW đã tác động đến cung tiền của nền
kinh tế như thế nào? Quy định này có ảnh hưởng đến “tiền tệ cơ sở” và “số nhân tiền” không? Vì sao? Trả lời
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất Ngân hàng Trung ương áp dụng khi cho các Ngân
hàng thương mại vay tiền.
Cơ chế tác động của lãi suất chiết khấu đến cung ứng tiền tệ được mô tả như sau :
Tác động qua lượng tiền cơ sở :
iCK ↑ → B↓ → MS↓
iCK ↓ → B↑ → MS↑
Tác động qua số nhân tiền tệ :
iCK ↑ → rr↑ →mM↓ → MS↓
iCK ↓ → rr↓ →mM↑ → MS↑
Khi có những thay đổi trong chính sách chiết khấu của Ngân hàng Trung ương sẽ
dẫn đến sự thay đổi khối lượng vay chiết khấu của các Ngân hàng thương mại nên nghiệp
vụ này tác động đến tiền cơ sở và ảnh hưởng đến tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương
mại nên cũng sẽ tác động đến số nhân tiền.
Câu loại 4. Phân tích tình huống kinh tế:
Tình huống 1. Giảm lãi suất điều hành
Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tính chung từ đầu năm 2020 đến nay, NHNN đã
3 lần điều chỉnh giảm đồng bộ các mức lãi suất với tổng mức giảm tới 1,5 đến 2,0%/năm
lãi suất điều hành (là một trong các ngân hàng trung ương có mức cắt giảm lãi suất điều
hành lớn nhất trong khu vực), giảm 0,6 đến 1,0%/năm trần lãi suất tiền gửi; giảm 1,5%/năm
trần lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên. Đồng thời chỉ đạo các tổ chức tín dụng
(TCTD) tiết kiệm chi phí, giảm manh lãi suất cho vay, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên.
Tính đến tháng 11/2020, mặt bằng lãi suất cho vay giảm bình quân khoảng 1%/năm
so với cuối năm 2019; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành,
lĩnh vực ưu tiên ở mức 4,5%/năm.
Nguồn: Trích từ http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Giam-lai-suat-dieu-hanh-manh-
nhat-trong-khu-vuc/418020.vgp
Câu hỏi: Với việc giảm lãi suất điều hành trong năm 2020 trước bối cảnh đại dịch Covid-
19 đã giúp cung tiền, lãi suất trên thị trường tiền tệ của nền kinh tế thay đổi như thế nào? Trả lời:
Lãi suất điều hành giảm => Cung ứng tiền tăng => Lãi suất trên thị trường tiền tệ giảm
Tình huống 2. Điều hành cung tiền của NHNN Việt Nam năm 2008
Năm 2008 là năm có nhiều khó khăn và thử thách đối với hoạt động của ngành Ngân
hàng. Có thể nói đây là những khó khăn, thử thách lớn nhất, gay go nhất tính từ sau thời
kỳ đổi mới của ngành Ngân hàng.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và căn cứ vào tình hình thực tế, ngay
từ đầu năm, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều hành CSTT theo hướng thắt chặt để
kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng
nhằm đảm bảo mức tăng tổng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng không vượt quá 30%.
Sử dụng các công cụ của CSTT như lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc (DTBB), thị
trường mở để điều tiết lượng vốn khả dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) và từ
đó tác động lên khả năng cung vốn ngân hàng ra thị trường theo mục đích đặt ra và thu hút
mạnh tiền từ lưu thông về, cụ thể:
- Tăng tỷ lệ DTBB (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các
TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn).
- Tăng khối lượng bán tín phiếu trên nghiệp vụ thị trường mở và phát hành 20.300
tỷ đồng tín phiếu bắt buộc đối với các TCTD có quy mô vốn huy động bằng VND trên
1.000 tỷ đồng (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương).
- 6 tháng đầu năm 2008, NHNN đã 2 lần thay đổi các lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp
vốn, lãi suất chiết khấu theo hướng tăng lên. Điều này được thực hiện nhằm tạo hành lang
lãi suất phù hợp với định hướng kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng và từng bước
đảm bảo lãi suất thực dương cho người gửi tiền, cụ thể:
+ Tăng lần 1: lãi suất cơ bản lên 12%/năm, lãi suất tái cấp vốn lên 13%/năm, lãi suất chiết khấu lên 11%/năm.
+ Tăng lần 2: Lãi suất cơ bản lên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn lên 15%/năm, lãi
suất chiết khấu lên 13%/năm.
Nguồn: Trích từ https://www.sbv.gov.vn
Câu hỏi: Các công cụ NHNN Việt Nam sử dụng có tác động như thế nào đến MS của nền kinh tế? Trả lời
Các công cụ NHNN Việt Nam đã sử dụng: - Tăng tỷ lệ DTBB
- Tăng bán tín phiếu trên nghiệp vụ OMO
- Tăng lãi suất điều hành: lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu => MS giảm BÀI TẬP MẪU:
Bài số 1. Giả sử bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại A nhận được một khoản
tiền gửi 5 tỷ USD. Ngân hàng quyết định dự trữ 300 triệu USD, phần còn lại tiến hành cho vay.
1. Nếu ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, thì dự trữ dôi
ra của NHTM A là bao nhiêu?
2. Giả sử tất cả các ngân hàng khác có dự trữ đúng bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
ngân hàng A cũng dự trữ đúng với quy định của NHTW thì cung tiền có thể tăng bao
nhiêu? (Nếu không có rò rỉ tiền mặt)
3. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ thực tế bằng tỷ lệ dự
trữ bắt buộc. Nếu NHTW muốn giảm cung tiền 9,6 tỷ USD thông qua nghiệp vụ thị
trường mở thì phải mua hay bán trái phiếu Chính phủ với giá trị là bao nhiêu? Hướng dẫn làm bài
RB = rB x D = 5% x 5000 = 250 triệu USD
Dự trữ dôi ra = RTT - RB = 300 – 250 = 50 triệu USD 2. rr = rB = 5%
Số nhân tiền: m = 1/rr = 1/0,05 = 20
∆MS = m x ∆B = 20 x 50 = 1000 triệu USD
3. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ thực tế bằng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc. Nếu NHTW muốn giảm cung tiền 9,6 tỷ USD thông qua nghiệp vụ thị trường mở
thì phải mua hay bán trái phiếu Chính phủ với giá trị là bao nhiêu? mM = ∆MS = -9.600 triệu USD
∆MS = mM x ∆B => ∆B = -9.600/4,8 = - 2000 triệu USD
Chính phủ bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1tỷ USD
Bài số 2. Dưới đây là số liệu giả định về bảng cân đối của hệ thống ngân hàng thương
mại (Đơn vị: Tỷ đồng). Tài sản có Tài sản nợ Dự trữ: 2.000 Tiền gửi: 12.000 Trái phiếu: 10.000 Tổng: 12.000
Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Hãy tính các chỉ tiêu sau: 1. Số nhân tiền
2. Cơ sở tiền, cung ứng tiền tệ
3. Sau đó, giả sử NHTW mua trái phiếu của hệ thống ngân hàng thương mại với
giá trị 10.000 tỷ đồng và hệ thống ngân hàng thương mại cho vay được toàn bộ dự trữ dôi ra. Hãy tính: 3.1. Cơ sở tiền 3.2. Cung ứng tiền tệ Hướng dẫn làm bài: 1. Số nhân tiền rr = R/D = 2.000/12.000 = 1/6 Số nhân tiền 4 +1 m = cr +1 = = 1,2 M cr + rr 4 +1/ 6
2. Cơ sở tiền, cung ứng tiền tệ
B = Cu + R = cr.D + R = 4x 12.000 + 2.000 = 50.000 tỷ đồng
MS = mM x B = 1,2 x 50.000 = 60.000 tỷ đồng
3. B’ = B + ∆B = 50.000 + 10.000 = 60.000 tỷ đồng
MS’ = mM x B’ = 1,2 x 60.000 = 72.000 tỷ đồng
4.4. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ LÀM
Câu loại 1. Nhận định kinh tế dưới đây đúng hay sai, hãy giải thích ngắn gọn và vẽ
hình minh họa câu trả lời (nếu có):
1. Hoạt động thị trường mở là sự thay đổi lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương với
các khoản cho vay đối với các ngân hàng.
2. Hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ giữa các NHTM có thể làm thay đổi cung tiền của nền kinh tế.
3. Số nhân tiền tệ liên quan đến hoạt động của các NHTW và NHTM.
4. Lãi suất chiết khấu cao, các ngân hàng thương mại sẽ quyết định tăng tỉ lệ dự trữ tiền
mặt để tránh việc phải đi vay tiền của NHTW.
6. Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn thuộc tiền rộng M2.
7. Sự cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ không tác động
tới mức cung tiền của nền kinh tế.
8. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 1 trong 3 công cụ ngân hàng trung ương sử dụng để tác động
vào mức cung tiền của nền kinh tế. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ↓ => rr↓ => Số nhân tiền tăng => Cung tiền tăng.
9. Hoạt động thị trường mở liên quan đến ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu công ty.
10. Hoạt động thị trường mở liên quan đến ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu chính phủ.
11. Ngân hàng trung ương là cơ quan vừa điều hành thị trường tiền tệ vừa kinh doanh tiền tệ.
12. Ngân hàng trung ương không có chức năng kinh doanh tiền.
13. Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có: Tiền gửi: 3.000 tỉ đồng; Dự trữ: 500 tỉ đồng;
Trái phiếu: 2.500 tỉ đồng. Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Số nhân tiền khi đó bằng 1,4.
14. Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dôi ra, tỉ
lệ dự trữ bắt buộc là 5%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 10%.
Cung tiền của nền kinh tế tăng lên gấp đôi.
15. NHTW có thể tăng lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
16. Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100% thì số nhân tiền bằng 10.
17. Nếu cơ sở tiền tệ (B) tăng gấp đôi trong khi cả tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) và tỉ lệ
dự trữ so với tiền gửi (rr) không thay đổi thì cung ứng tiền tệ (MS) sẽ giảm một nửa.
18. Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn
giữ giảm xuống hoặc tỉ lệ dữ trữ thực tế của các NHTM giảm xuống.
19. Thông qua việc “Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc”, NHTW đã tác động đến cung tiền của
nền kinh tế nghiệp vụ này sẽ tác động đến tiền cơ sở của nền kinh tế.
20. Thông qua việc “Nghiệp vụ thị trường mở”, NHTW đã tác động đến cung tiền của nền
kinh tế nghiệp vụ này sẽ tác động đến tiền cơ sở của nền kinh tế.
Câu loại 2. Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất:
1. Giả sử một người chuyền 500 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
a. Cả M1 và M2 đều tăng
b. M1 không đổi và M2 tăng c. M1 giảm và M2 tăng
d. M1giảm và M2 không đổi
2. Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:
a. Cho vay một phần số tiền huy động được
b. Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
c. Điều chỉnh tỉ lệ dự trữ dôi ra
d. Huy động được lượng tiền gửi nhiều hơn
3. Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng
trung ương mua 1000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi là c. 1200 tỷ đồng b. 2000 tỷ đồng c. 4800 tỷ đồng d. -5000 tỷ đồng
4. Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dôi ra,
tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên đến 10%.
a. Tiền cơ sở tăng lên gấp đôi
b. Cung tiền của nền kinh tế tăng gấp đôi
c. Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa
d. Dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm xuống một nửa
5. Cung tiền còn tiếp tục tăng lên cho đến khi:
a. Không còn dự trữ tại các ngân hàng thương mại
b. Dự trữ tại các ngân hàng thương mại bằng tỉ lệ dự trữ thực tế
c. Dự trữ tại các ngân hàng thương mại bằng tỉ lệ dự trữ dôi ra
d. Dự trữ tại các ngân hàng thương mại bằng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
6. Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ cho các ngân hàng thương mại sẽ làm cho:
a. Lượng tiền tệ cơ sở giảm xuống
b. Lượng tiền cơ sở tăng lên c. Làm tăng lãi suất d. Không câu nào đúng
7. Cung tiền giảm khi:
a. NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
b. NHTW giảm lãi suất chiết khấu
c. NHTW bán trái phiếu chính phủ cho công chúng
d. NHTW mua trái phiếu chính phủ cho công chúng
8. Giả sử một người chuyển 25 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
a. M1 tăng và M2 không đổi
b. Cả M1 và M2 đều tăng
c. M1 không đổi và M2 tăng d. M1 giảm và M2 tăng
9. Cơ sở tiền tăng khi NHTW:
a. Bán trái phiếu trên thị trường mở b. Cho các NHTM vay tiền
c. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc d. Bán ngoại tệ
10. Giả sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 300 tỷ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt
buộc là 5% và không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng là 20%.
Số nhân tiền, tiền cơ sở và cung ứng tiền tệ khi đó là:
a. mM = 4; B = 1500 tỷ đồng; MS = 6000 tỷ đồng
b. mM = 4,4; B = 1500 tỷ đồng; MS = 6600 tỷ đồng
c. mM = 4,8; B = 1500 tỷ đồng; MS = 7200 tỷ đồng
d. mM = 5; B = 1500 tỷ đồng; MS = 7500 tỷ đồng
11. Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 5% các ngân hàng
không có dự trữ dôi ra và tiền mặt không rò rỉ ngoài hệ thống ngân hàng. NHTW bán
của các NHTM 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ. Số nhân tiền, sự thay đổi tiền cơ sở và
sự thay đổi cung ứng tiền tệ của nền kinh tế khi đó là:
a. mM = 20; Tiền cơ sở giảm 1 tỷ đồng; Cung ứng tiền giảm 20 tỷ đồng
b. mM = 20; Tiền cơ sở tăng 1 tỷ đồng; Cung ứng tiền giảm 20 tỷ đồng
c. mM = 20; Tiền cơ sở tăng 1 tỷ đồng; Cung ứng tiền tăng 20 tỷ đồng
d. mM = 20; Tiền cơ sở giảm 1 tỷ đồng; Cung ứng tiền tăng 20 tỷ đồng
12. Giả sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 300 tỷ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt
buộc là 5% và không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng là 20%.
Số nhân tiền, tiền cơ sở và cung ứng tiền tệ khi đó là:
a. mM = 4; B = 1500 tỷ đồng; MS = 6000 tỷ đồng
b. mM = 4,4; B = 1500 tỷ đồng; MS = 6600 tỷ đồng
c. mM = 4,8; B = 1500 tỷ đồng; MS = 7200 tỷ đồng
d. mM = 5; B = 1500 tỷ đồng; MS = 7500 tỷ đồng
13. Giá trị của số nhân tiền (trường hợp có rò rỉ tiền):
a. Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm
b. Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
c. Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
d. Do NHTW trực tiếp điều tiết
14. Nếu cơ sở tiền tệ (B) giảm một nửa trong khi cả tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) và
tỉ lệ dự trữ so với tiền gửi (rr) không thay đổi thì cung ứng tiền tệ (MS) sẽ: a. Giảm một nửa b. Không đổi c. Tăng gấp đôi d. Tăng 1/2 lần
15. Giả sử một người chuyển 10 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
a. Cả M1 và M2 đều tăng
b. M1 giảm và M2 không đổi
c. M1 không đổi và M2 tăng d. M1 giảm và M2 tăng
16. NHTW có thể giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách, ngoại trừ:
a. Tăng lãi suất chiết khấu
b. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
c. Mua trái phiếu chính phủ
d. Bán trái phiếu chính phủ
17. NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở:
a. Tăng khả năng cho vay của NHTM và giảm khối lượng tiền cung ứng
b. Giảm khả năng cho vay của NHTM và tăng khối lượng tiền cung ứng
c. Tăng tỷ lệ dự trữ của các NHTM và giảm số nhân tiền
d. Giảm tỷ lệ dự trữ tại các NHTM và lãi suất có xu hướng tăng
18. Ngân hàng thương mại tham gia vào quá trình tạo tiền trong nền kinh tế bằng cách:
a. Dự trữ toàn bộ lượng tiền huy động được
b. Nhận tiền gửi và cho vay một phần số tiền huy động được
c. Mua trái phiếu chính phủ của NHTW
d. Huy động tiền từ công chúng
19. Để kiểm soát mức cung tiền tệ NHTW sẽ sử dụng công cụ nào sau đây:
a. Mua bán trái phiếu chính phủ trên nghiệp vụ thị trường mở
b. Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
c. Thay đổi lãi suất chiết khấu
d. Tất cả các công cụ trên.
20. Giả sử ban đầu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, các NHTM không có dự trữ dôi ra
(Không rò rỉ tiền mặt). Sau đó, NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn 10%, nhưng
các NHTM quyết định giữ thêm 10% tổng tiền gửi dưới dạng dự trữ dôi ra. Khi đó, tỷ lệ
dự trữ thực tế, số nhân tiền tệ và cung ứng tiền tệ của nền kinh tế:
a. Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM tăng nên số nhân tiền và mức cung tiền tăng
b. Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM giảm nên số nhân tiền và mức cung tiền giảm
c. Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM tăng nên số nhân tiền và mức cung tiền giảm
d. Tỷ lệ dự trữ thực tế của NHTM không đổi nên số nhân tiền và mức cung tiền không thay đổi
Câu loại 3. Trả lời ngắn gọn và minh họa bằng đồ thị (nếu có): 05 câu
Câu 1. Tiền là gì? Hãy trình bày các chức năng của tiền?
Câu 2. Trình bày các hình thái tồn tại của tiền và đại lượng đo lường khối lượng tiền?
Câu 3. Số nhân tiền là gì? Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới số nhân tiền.
Câu 4. Trình bày các nhân tố tác động đến cung tiền và các công cụ điều tiết cung tiền của NHTW
Câu 5. Trình bày chức năng của NHTW. Liệu NHTW có thể kiểm soát cung tiền một cách hoàn hảo hay không?
Câu loại 4. Phân tích tình huống kinh tế:
Tình huống 1. Áp lực lạm phát và biện pháp của Fed
Biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ định kỳ tháng 9 được Fed công bố ngày
13/10/2021 cho thấy trong lần họp vừa rồi, các quan chức Uỷ ban Thị trường mở (FOMC)
– bộ phận đưa ra quyết sách trong Fed – lo ngại về tình trạng lạm phát kéo dài, theo đó dự
kiến sẽ bắt đầu cắt giảm chương trình mua tài sản từ tháng 11, tiến tới kết thúc chương
trình này vào giữa năm sau.
So với những lần họp trước, các quan chức FOMC lần này thể hiện sự đồng thuận
lớn hơn trong chủ trương cắt giảm chương trình mua 120 tỷ USD trái phiếu mỗi tháng.
Điều này không gây bất ngờ lớn cho thị trường, bởi áp lực lạm phát ở Mỹ đang ngày càng
lớn khi giá nhiên liệu không ngừng leo thang gần đây và tình trạng gián đoạn chuỗi cung
ứng chưa được khắc phục trong khi nền kinh tế lớn nhất thế giới tiếp tục hồi phục từ đại dịch Covid-19.
Nguồn: Trích từ https://vneconomy.vn/ap-luc-lam-phat-buoc-fed-som-that-chat- chinh-sach-tien-te.htm
Câu hỏi: Biện pháp cắt giảm QE của FED nhằm tăng hay giảm MS?
Tình huống 2. Mở rộng mua trái phiếu của ECB trước bối cảnh dịch Covid-19
Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã quyết định "bơm" thêm 600 tỷ Euro (hơn
674 tỷ USD) để mở rộng chương trình khẩn cấp thu mua trái phiếu trong đại dịch (PEPP)
nhằm hỗ trợ các nước trong cuộc chiến chống COVID-19.
Với quyết định này, ECB sẽ dành khoản ngân sách lên đến 1,35 nghìn tỷ EUR cho
hoạt động mua tài sản. Chương trình PEPP được kỳ vọng sẽ kéo dài ít nhất đến tháng
6/2021 thay vì đến cuối năm 2020 như dự tính ban đầu. Tiền thu được từ những tài sản
được mua trong quá trình sẽ được tái đầu tư ít nhất đến cuối năm 2022.
Cũng theo công bố, ECB cũng quyết định giữ nguyên tỷ lệ lãi suất cấp vốn ở mức
0%, lãi suất cho vay ở mức thấp kỷ lục 0,25% và lãi suất tiền gửi ở mức -0,5%.
Bên cạnh đó, ECB cũng tiếp tục duy trì chương trình mua trái phiếu trị giá 20 tỷ
EUR/tháng (22 tỷ USD/tháng). Chương trình này được ECB tái khởi động từ tháng 11/2019.
Nguồn: Trích từ https://dangcongsan.vn/the-gioi/tin-tuc/ngan-hang-trung-uong-
chau-au-bom-them-600-ty-euro-mua-trai-phieu-556434.html
Câu hỏi: ECB đã sử dụng công cụ nào tác động đến MS của nền kinh tế? MS khi đó tăng hay giảm?
Tình huống 3. PBoC bơm tiền vào nền kinh tế
Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBoC) đã bơm vào hệ thống tài chính 1 lượng
tiền lớn bất thường ngày thứ hai liên tiếp. Tuần qua, PBoC tiếp tục bơm 30 tỷ Nhân dân tệ
(tương đương 4,6 tỷ USD) thông qua các công cụ hỗ trợ thanh khoản ngắn hạn. Động thái
này được thực hiện để trấn an thị trường và đảm bảo nguồn cung tiền mặt dồi dào cho thời
điểm cuối tháng, theo nhận định của các chuyên gia phân tích. Sau động thái mới đưa ra,
chi phí đi vay liên ngân hàng tại Trung Quốc đã giảm xuống. Lãi suất qua đêm giảm 36
điểm cơ bản xuống 1,69%, khi lãi suất của các hợp đồng repo 7 ngày giảm 17 điểm cơ bản xuống 2,23%.
Nguồn: Trích từ https://diendandoanhnghiep.vn/chinh-sach-tien-te-cua-trung-
quoc-chu-ky-noi-long-moi-202901.html
Câu hỏi: PBoC đã sử dụng công cụ nào tác động đến MS của nền kinh tế? MS khi đó tăng hay giảm?
Tình huống 4. Chính sách lãi suất âm của BOJ
Ngày 22/9/2021, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đã quyết định duy trì chính sách
tiền tệ siêu lỏng để hỗ trợ nền kinh tế vượt qua giai đoạn khó khăn do tác động của dịch
COVID-19 và tình trạng đứt gãy của các chuỗi cung ứng ở Đông Nam Á. Kết thúc cuộc
họp kéo dài 2 ngày, Hội đồng Chính sách BOJ đã quyết định duy trì lãi suất ngắn hạn ở
mức âm 0,1% và lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở mức khoảng 0%, để giữ
chi phí vay vốn của các công ty và hộ gia đình ở mức thấp. Ảnh: TTXVN phát
Nguồn: Trích từ https://vnanet.vn/vi/anh/anh-thoi-su-quoc-te-1049/ngan-hang-trung-
uong-nhat-ban-duy-tri-chinh-sach-tien-te-sieu-long-de-ho-tro-nen-kinh-te-5680687.html
Câu hỏi: BOJ đã sử dụng biện pháp nào để hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19?
Tình huống 5. Các công cụ NHNN Việt Nam sử dụng điều tiết MS năm 2008
Chống lạm phát vào thời điểm đầu năm 2008 nhiệm vụ cấp bách và nóng của NHNN
Việt Nam nói riêng, Chính phủ nói chung.
Thời gian cuối 2007, đầu 2008 như hiện nay tình trạng lạm phát trên thị trường Việt
Nam có chiều hướng gia tăng ở mức đáng báo động (riêng 2 tháng đầu năm 2008, lạm phát
đã lên tới 6,02%), NHNN đã phải sử dụng đồng bộ các giải pháp chống lạm phát như: Tăng
lãi suất tái cấp vốn; Tăng DTBB và sẽ phát hành tín phiếu bắt buộc đối với bộ phận lớn
các NHTM cho vay trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, tiêu dùng (gồm 41 NHTM, ngoài
khu vực dịch vụ cho nông dân, vùng sâu, vùng xa). Trong số các giải pháp trên, việc tăng
DTBB và tăng lãi suất tái cấp vốn là những nghiệp vụ quan trọng và mang tính phổ biến
của NHTW nói chung và NHNN VN nói riêng. Các giải pháp này khẳng định quyền lực
và trách nhiệm trực tiếp của NHNN Việt Nam đối với việc bảo vệ giá trị sức mua của đồng
tiền do NHNN Việt Nam phát hành ra với tư cách là NHTW.
Nguồn: Trích từ https://sbv.gov.vn
Câu hỏi: Năm 2008 NHNN Việt Nam đã sử dụng các cụ nào nhằm giảm MS nền kinh tế? BÀI TẬP TỰ LÀM:
Bài số 1. Giả sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 300 tỷ đồng, tỉ lệ dự trữ
bắt buộc là 5% và không có dự trữ dôi ra, tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng là 20%
a. Tính số nhân tiền và cung ứng tiền tệ
b. Nếu tỉ lệ dự trữ dôi ra bằng 5% hãy tính mức dự trữ và cung ứng tiền tệ?
a. Tính số nhân tiền và cung ứng tiền tệ
Bài số 2. Dưới đây là số liệu giả định về bảng cân đối của hệ thống ngân hàng thương mại (Đơn vị: Tỷ đồng). Tài sản có Tài sản nợ Dự trữ: 1.000 Tiền gửi: 6.000 Trái phiếu: 5.000 Tổng: 6.000
Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Hãy tính các chỉ tiêu sau: 1. Số nhân tiền
2. Cơ sở tiền, cung ứng tiền tệ
3. Sau đó, giả sử NHTW mua trái phiếu của hệ thống ngân hàng thương mại với giá trị
5.000 tỷ đồng và hệ thống ngân hàng thương mại cho vay được toàn bộ dự trữ dôi ra. Hãy tính: 3.1. Cơ sở tiền 3.2. Cung ứng tiền tệ
Bài số 3. Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10% các ngân hàng
không có dự trữ dôi ra và tiền mặt không rò rỉ ngoài hệ thống ngân hàng.
a. Ngân hàng trung ương bán cho các ngân hàng thương mại 10 tỷ đồng trái phiếu chính
phủ, hãy tính sự thay đổi tiền cơ sở và cung ứng tiền tệ của nền kinh tế.
b. Giả sử ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn 5%, nhưng các ngân
hàng lại quyết định giữ thêm 5% tổng tiền gửi dưới dạng dự trữ dôi ra. Tại sao ngân hàng
lại làm như vậy? Điều này có ảnh hưởng như thế nào đến số nhân tiền tệ và cung ứng tiền tệ của nền kinh tế?
c. Giả sử ngân hàng thương mại quyết định dự trữ bằng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc số nhân
tiền thay đổi như thế nào?
Bài số 4. Giả sử tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 200 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ
bắt buộc là 5%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%.
a. Tính số nhân tiền gửi và cung ứng tiền tệ
b. Nếu các ngân hàng không dự trữ dôi ra thì dự trữ và cung ứng tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? Bài số 5.
Số liệu giả định của hệ thống ngân hàng thương mại như sau Tài sản có Tài sản nợ Dự trữ: 1.000 Tiền gửi: 5.000 Trái phiếu: 4.000 Tổng: 5.000
a. Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi công chúng là 20%.
b. Tính cơ sở tiền tệ và cung tiền
Giả sử NHTW mua trái phiếu của ngân hàng thương mại trị giá 4000 tỷ đồng và tỉ lệ
dựtrữ thực tế giảm xuống 10%. Hãy tính: c. Cơ sở tiềntệ
d. Cung tiền của nền kinh tế