I. Tổng cầu trong nền kinh tế mở
Tổng cầu trong nền kinh tế 4 thành phần:
- Tiêu dùng dự kiến của các hộ gia đình (C)
- Đầu dự kiến của các doanh nghiệp (I)
- Chi tiêu dự kiến của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (G)
- Xuất khẩu ròng dự kiến (NX) chênh lệch giữa giá trị hàng xuất khẩu (X)
nhập khẩu dự kiến (M): NX = X – M
Phương trình đường tổng cầu trong một nền kinh tế mở dạng:
AD = C + I + G + X M
1. Thành phần thu chi của ngân sách chính phủ
a) Chi ngân sách: gồm 2 loại:
- Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G): 2 bộ phận
Chi tiêu thường xuyên của chính phủ (Cg) gồm trả tiền lương cho công
nhân viên, chi mua văn phòng phẩm, điện, nước,…trong khu vựa công.
Chi đầu của chính phủ (Ig) lượng tiền chính phủ chi ra để xây dựng
sở hạ tầng như: trường học, bệnh viện, đường sá, bến cảng, sân bay,…
- Chi chuyển nhượng (Tr): khoản tiền chính phủ chi cho một sđối tượng o đó
không cần hàng hóa dịch vụ đối ứng, gồm chi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp
cho người già và người khuyết tật, trợ cấp học bổng,…
Hàm G theo sản lượng quốc gia (Y): phản ánh mức chi tiêu dự kiến của chính phủ
mỗi mức sản lượng quốc gia. Trong ngắn hạn cả G Tr đều độc lập với Y
dạng: G = Go ; Tr = Tro
b) Thu ngân sách
Gồm các nguồn sau:
- Thuế: gồm các loại thuế gián thu trực tiếp thu. Nguồn thu quan trọng, ổn
định và lớn nhất của ngân sách chính phủ.
- Phílệ p.
- Các khoản nhận viện trợ từ nước ngoài.
- Ngoài ra để tiện hoạch toán, người ta quy ước xem các khoản vay trong nước và
vay nước ngoài của chính phủ là bộ phận của tổng thu ngân sách.
Hàm thuế ròng (T) theo biến sản lượng (Y): phản ảnh mức thuế ròng dự kiến
ở mỗi mức sản lượng
T = To + TmY
To thuế ròng tự định
Tm vừa thuế biên, vừa thuế ròng biên
Tm =
ΔTx
=
ΔT
ΔY ΔY
2. Tình hình ngân sách chính phủ (B) (1 side chỉ để hình và thêm chú thích thặng
dư, thấm hụt, cân bằng chỗ nào)
Khi so sánh giữa thu và chi ngân sách, sẽ cho ta biết tình trạng ngân sách của chính phủ:
B = T G
Ba trường hợp thể xảy ra:
- Khi thu ngân sách lớn hơn chi ngân sách: T > G => B > 0 ngân sách thặng dư (bội
thu)
- Khi thu ngân sách nhỏ hơn chi ngân sách: T < G => B<0 ngân sách bị thâm hụt
(bội chi)
- Khi thu ngân sách bằng chi ngân sách:T = G => B = 0 ngân sách cân bằng
3. Sự thay đổi của tiêu dùng khi xuất hiện thuế ròng
Tiêu dùng hàm phụ thuộc đồng biến với thu nhập khả dụng (Yd) và dạng:
C = Co + Cm.Yd
Khi không chính phủ T = 0 nên Yd = Y. Ta thể viết hàm C theo biến Y:
C = Co + Cm.Y (*)
Khi chính phủ, thuế ròng: T = To + TmY
Lúc này Yd = Y T
Từ hàm C = f(Yd), ta thể viết hàm C theo biến Y:
C = Co + Cm.Yd
C = Co + Cm(Y T)
C = Co + Cm (Y To Tm.Y)
C = Co Cm.To + Cm (1 Tm)Y
(**)
So sánh (*) (**) ta thấy khi thuế thì tiêu dùng bgiảm xuống mọi mức thu nhập
so với trước khi thuế. Trên đồ thị đường C khi thuế sẽ dịch chuyển xuống dưới so
với trước
4. Xuất nhập cán cân thương mi
a) Xuất khẩu: là lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và được bán ra nước
ngoài.
- Xuất khẩu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Sản lượng thu nhập của nước ngoài: Khi sản lượng thu nhập của nước
ngoài tăng, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của họ cũng tăng, do đó xuất khẩu
của nước ta cũng tăng theo. Y nước ngoài
+
X
+
Tỷ giá hối đoái (e): mức giá tại đó đồng tiền của hai quốc gia thể
chuyển đổi được cho nhau; lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại
tệ. (e) + (Giá hang xuất khẩu rẻ hơn) X+
- Hàm xuất khẩu (X) theo Y: phản ánh mức xuất khẩu dự kiến mỗi mức sản
lượng:
X không phụ thuộc Y trong nước
X = Xo
b) Nhập khẩu: lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất nước ngoài được tiêu thụ
trong nước.
- Đồng biến với sản lượng thu nhập trong ớc. Khi sản lượng và thu nhập trong
nước tăng lên, nhu cầu nhập khẩu hàng htiêu dùng liệu sản xuất cũng
tăng. Y trong nước
+
M
+
- Nghịch biến với tỷ giá hối đoái. (e) + ( Giá hang nhập khẩu đắt hơn) M
Hàm nhập khẩu (M) theo: phản ánh mức nhập khẩu dự kiến mỗi mức sản lượng,phụ
thuộc đồng biến với sản lượng và có dạng:
M = Mo + MmY
Mo nhập khẩu tự định
Mm (hay MPM) nhập khẩu biên: phản ánh lượng nhập khẩu thay đổi khi thu
nhập quốc gia thay đổi 1 đơn vị (Mm > 0)
ΔY
Mm =
Δ M
c) Cán cân thương mại (cán cân ngoại thương): là giá trị xuất khẩu ròng, là hiệu số
giữa xuất khẩu và nhập khẩu NX = X - M
Cán cân thương mại của một quốc gia thể rơi vào một trong ba trường hợp sau:
- Nếu X > M => NX > 0 Thặng thương mại ( xuất siêu)
- Nếu X < M => NX < 0 Thâm hụt thương mại ( nhập siêu)
- Nếu X = M => NX = 0 Cán cân thương mại cân bằng
5. Hàm tổng cầu trong nền kinh tế mở
Từ các hàm thành phần của tổng cầu:
C = Co + Cm.Yd = C0 + Cm (Y T) = Co Cm.To + Cm (1 Tm).Y
I = Io + Im.Y
G = Go
T = To + Tm.Y
X = Xo
M = Mo + Mm.Y
Chúng ta xây dựng hàm tổng cầu AD:
AD = C + I + G + X M
AD = Co Cm.To + Io + Go + Xo Mo + [Cm (1-Tm) + Im - Mm]Y
Đặt Ao = Co Cm.To + Io + Go + Xo - Mo
Am = Cm (1-Tm) + Im Mm
Hàm AD thể viết lại:
AD = Ao + Am.Y
Với Ao là tổng cầu dự định
Am là tổng cầu biên hay tổng chi tiêu biên
Hàm tổng cầu phản ánh mức tổng cầu dự kiến tương ứng mỗi mức sản lượng, phụ
thuộc đồng biến với sản lượng quốc gia.
II. Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở
Trong chương 3 chúng ta đã học: Sản lượng cân bằng mức sản lượng tại đó sản
lượng cung ứng (AS hay Y) bằng mức tổng cầu dự kiến (AD)
AS=AD
1. Cân bằng tổng rò r tổng bơm vào
Từ phương trình cân bằng sản lượng bản AS=AD, ta có:
Y= C +I + G + X - M (1)
theo định ngha về thu nhp khả dụng: Yd= Y-T=C+S
Y=C+S+T (2)
Từ biểu thức (1), (2) ta có sản lượng cân bằng
khi
S + T + M = I + G + X
(Tổng rỉ) = (Tổng bơm vào)
III. hình số nhân trong nền kinh tế mở
Sự thay đổi trong tổng cầu tự định là do sự thay đổi các thành phần tự định. Do đó ta xác
định 2 loại số nhân :
- Số nhân tổng quát hay số nhân tổng cầu k
- Các số nhân biệt
1. Số nhân tổng qt
k
=
1
=
1
1
Am
1
Cm
(
1
Tm
)+
Mm
Am là tổng cầu biên. Trong nền kinh tế mở Am = Cm(1 - Tm) + Im Mm
2. Các số nhân các biệt
Tổng cầu tự định:
A
0
=∆C
0
+ I
0
+∆G
0
+ X
0
M
0
Cm. ∆T
0
A
0
=∆C
0
+ I
0
+∆G
0
+ NX Cm. Tx
0
+Cm. ∆Tr
0
- Các thành phần trực tiếp tác động đến tổng cầu AD C, I, G, NX thay đổi bao
nhiêu→ AD thay đổi bấy nhiêu→ các số nhân biệt C,I,G,NX đúng bằng số
nhân tổng cầu. Từ đó ta có các số nhân sau:
Số nhân tiêu dùng (k
c
): hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng cân bằng khi tiêu
dùng tự định thay đổi 1 đơn vị
k
=
∆Y
∆Y
=
k
c
∆Co
c
. Co
Số nhân đầu (k
I
):
A
0
=
∆C
0
k
c
=
k
k
=
∆Y
=
k
I
Io
Số nhân chi tiêu của chính phủ (k
G
):
k
=
∆Y
=
k
G
∆Go
Số nhân xuất khẩu (k
X
):
k
=
Y
=
k
X
Xo
Riêng: Số nhân nhập khẩu(k
M
):
A
0
=−∆M
0
(nói lời)
k
=
∆Y
=−
k
M
Mo
- Các thành phần gián tiếp tác động đến tổng cầu là Tx và Tr thay đổi→ AD thay
đổi một lượng ít hơn → số nhân Tx và Tr nhỏ hơn số nhân tổng cầu.
Số nhân thuế (k
T
):
∆T→ ∆AD =- Cm. ∆T
k
T
=−Cm. k
Số nhân chi chuyển nhượng (k
Tr
): chế tác động của Tr đến sản lượng cân bằng cũng
tương tự như tác động của T nhưng theo chiều ngược lại.
k
Tr
=−
k
T
=
Cm. k
Số nhân cân bằng ngân sách (k
B
):
∆T
=
∆G
∆Y
=
k
B
. ∆G
Khi thuế tự định và chi tiêu chính phủ cùng tăng thêm 1 đơn vị, thì sản lượng tăng theo
h số kB được tính:
k
B
=kCm. k =(1Cm)k
IV. Chính sách tài ka
1. Định nghĩa
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) là việc chính phủ sử dụng thuế và chi tiêu để điều tiết
tổng cầu (AD) từ đó điều tiết nền kinh tế.
Trong ngắn hạn, các chính sách đều có cùng mục tiêu là ổn định nền kinh tế với mức YP
với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải.
Nền kinh tế không phải lúc nào cũng cân bằng mức sản lượng tiềm năng rơi vào hai
trạng thái:
- Suy thoái: sản lượng mức dưới tiềm năng (Y0 < Y*)
- Lạm phát cao: sản lượng vượt mức tiềm năng (Y0 > Y*)
Cả hai trạng thái đều không tốt nên cần sự can thiệp của chính phủ.
2. Chính sách tài khóa trong thuyết
a) Công cụ của chính sách tài khóa
+ Thuế Tx, chi trợ cấp Tr Thuế ròng: T = Tx - Tr
+ Chi ngân sách mua hàng hóa, dịch vụ G
b) Nguyên tắc thực hiện chính sách tài khóa
- Khi nền kinh tế suy thoái:
Biểu hiện: Y < Y*
Biện pháp:
T
=> thu nhập khả dụng Yd
+
=>chi tiêu hộ gia đình C
+
=>AD
+
=> Y
+
(=>
Y*) P+
G
+
=> AD
+
=> Y
+
CSTK này được gọi là CSTK mở rộng hay lỏng (Expansionary Fiscal Policy). Làm tăng
trưởng kinh tế và giảm thất nghiệp nhưng có thể dẫn tới lạm phát.
- Khi nền kinh tế đang lạm phát cao:
Chính sách tài khóa này gọi là CSTK thắt chặt hay chặt (Contractionary Fiscal Policy).
Làm giảm lạm phát nhưng làm suy thoái kinh tế và tăng thất nghiệp.
3. Cán cân ngân sách
- Ngân sách thặng dư: B > 0
- Ngân sách thâm hụt: B < 0
- Ngân sách tăng bằng B = 0
B = T G
(Đồ thị cho cả hai chính sách)
4. Định lượng cho chính sách tài khóa
Khi nền kinh tế không ổn định (Y≠YP). Để Y = YP thì cần điều chỉnh là:
∆Y
= Yp Y hay
AD0 =
Y/k, 3 TH:
- Sử dụng G:
G =
Y/k
- Sử dụng thuế:
T = -
Y/(k.Cm)
- Sử dụng cả 2:
AD0 =
Y/k
5. Các nhân tố ổn định tự động nền kinh tế
- Thuế
- Trợ cấp thất nghiệpcác khoản trợ cấphội khác
6. Chính sách tài khóa ứng phó dịch Covid-19:
GDP năm 2020 tăng 2,91%, con số này thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đề ra 6,8%
so với mức tăng trưởng của năm 2019 (là 7,02%), nhưng Việt Nam vẫn một trong
những nền kinh tế hiếm hoi duy trì ng trưởng dương trong bối cảnh dịch bệnh Covid-
19.
*Ở Việt Nam:
Bộ Tài chính đã sử dụng các công cụ tài chính, trong đó, đảm bảo ngân sách cho việc
thực hiện các khoản chi NSNN theo dự toán cũng như các nhiệm vụ mới phát sinh để
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách được Bộ Tài chính chủ động tham mưu trình Chính phvề gia hạn thời hạn
nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập nhân tiền thuê
đất cho các doanh nghiệp hộ kinh doanh. Trong năm 2020, chính phủ giảm 30% số
thuế thu nhập DN (TNDN) phải nộp đối với DN, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tổ chức
khác tổng doanh thu chịu thuế năm 2020 không quá 200 tỷ đồng; Giảm 30% mức thuế
bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay; Giảm 15% tiền thuê đất đối với DN, tổ chức,
hộ gia đình, nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp
đồng của quan nhà nước thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải
ngừng sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19; soát, cắt giảm một
số khoản phí lệ phí như: giảm 70% mức thu lệ phí đăng DN; giảm 67% mức phí
công bố thông tin DN; …min thuế nhập khẩu đối với vật tư, thiết bị y tế phục vụ phòng
chống dịch COVID-19; ...
Trong năm 2020, số tiền thuế, thuê đất, phí lệ phí được gia hạn, hoặc min, giảm đã
lên tới 123,6 nghìn tỷ đồng.
Bằng các biện pháp tài khóa đồng bộ, quyết liệt nêu trên, kết hợp với chính sách kinh tế
khác, đã bản giữ được ổn định kinh tế v mô, duy trì đà tăng trưởng kinh tế mức cao
so với thế giới và khu vực, tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước.
* nước ngoài:
Thống cho thấy, đã hàng loạt gói giải cứu kinh tế thời dịch Covid-19 được chính
phủ các quốc gia đưa ra, trong đó cao nhất Hoa Kỳ (2000 tỷ USD), kế đến các quốc
gia châu Âu như Đức (500 tỷ Euro), Anh (330 tỷ Bảng),
Chính phủ Nhật Bản dự kiến tăng gần gấp đôi gói hỗ trợ khẩn cấp từ mức 117,1 nghìn tỷ
Yên hiện nay lên 200 nghìn tỷ Yên (khoảng 1,86 nghìn tỷ USD), nhằm giải quyết hậu
quả kinh tế do đại dịch Covid-19 y ra. Khoản ngân sách bổ sung cho i khóa 2020
nhằm bơm tiền cho những biện pháp kích thích bổ sung dành cho các DN nhỏ vừa
(DNNVV), công nhân, sinh viên...
Trong khi đó, quốc gia đầu tiên khởi phát dịch Covid-19, để ứng phó với các tác động
tiêu cực của dịch bệnh, trong nửa cuối tháng 2/2020, Trung Quốc chủ trương cắt giảm
thuế trọng điểm theo từng giai đoạn để hỗ trợ tăng trưởng. Các sắc thuế được cân
nhắc gồm min thuế giá trị gia tăng cho những DN cung cấp hàng hóa thiết yếu và DN
hoạt động trong ngành logistics. Bên cạnh đó, Trung Quốc cho biết sẽ công bố mức giảm
thuế giảm phí mới nhằm hỗ trợ các DNNVV vượt qua thời k khó khăn đối
tượng bị tác động mạnh nhất trong đợt dịch Covid-19...
V. Chính sách ngoại thương
1. Vai t
Chính sách ngoại thương là một bộ phận trong chính sách đối ngoại của một quốc gia.
Chính sách ngoại thương góp phần ổn định nền kinh tế ở sản lượng mục tiêu Yp, đồng
thời giữ cho cán cân thương mại cân bằng.
Bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn
lên trong hoạt động kinh doanh.
2. Cán cân ngoại thương
Bảng đối chiếu giữa tổng giá trị xuất khẩu với giá trị nhập khẩu của một nước ở một giai
đoạn nhất định.
NX = X - M, NX: Xuất khẩu ròng.
ba trạng thái cán cân ngoại thương:
- NX > 0: cán cân ngoại thương thặng
- NX < 0: cán cân ngoại thương thâm hụt
- NX = 0: cán cân ngoại thương cân bằng
3. Các ng cụ của chính sách ngoại thương
3 công cụ để thực hiện chính sách ngoại thương là:
- Thuế xuất nhập khẩu
- Hạn ngạch (quota) là định mức số lượng hàng hoá mà chính phủ cho phép nhập
khẩu hay xuất khẩu
- Tỷ giá hối đoái
Để khuyến khích gia tăng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu nhằm kích thích tăng nhu cầu
tiêu thụ hàng nội địa, nhờ đó sản lượng sản xuất trong nước cũng tăng lên, sẽ tạo thêm
nhiều công ăn việc làm giảm bớt thất nghiệp, Chính phủ áp dụng chính sách min
giảm thuế xuất khẩu, tăng thuế nhập khẩu hay phá giá đồng nội tệ.
a) Chính sách gia tăng xuất khẩu:
Khi áp dụng chính sách min giảm thuế xuất khẩu hay trợ giá hàng xuất khẩu, thì xuất
khẩu xu ớng tăng lên một lượng ΔX, theo hiệu ứng số nhân sẽ làm sản lượng tăng
thêm: ΔY=k.ΔX. Khi sản lượng tăng thì nhập khẩu cuối cùng tăng thêm:
ΔM=Mm.ΔY
ΔM=Mm.(k.ΔX)
ΔM=(Mm.k).ΔX
Tích số Mm.k thể hiện phần nhập khẩu cuối cùng tăng thêm khi xuất khẩu ban đầu tăng
thêm 1 đơn vị.
Chính sách gia tăng xuất khẩu cải thiện được cán cân thương mại hay không phụ
thuộc vào tích số Mm.k:
- Nếu Mn.k < 1→ ΔM < ΔX ΔNX > 0 : cán cân thương mại được cải thiện
- Nếu Mn.k = 1→ ΔM = ΔX ΔNX =0 : cán cân thương mại không thay đổi
- Nếu Mn.k > 1→ ΔM > ΔX ΔNX < 0 : cán cân thương mại bị thâm hụt nhiều
n.
b) Chính sách hạn chế nhập khẩu
Biện pháp:
- Đánh thuế cao vào hàng nhập khẩu
- Sử dụng hạn ngạch (Quota)
Tác động của chính sách hạn chế nhập khẩu:
- Tác động tạm thời (giảm nhập khẩu tự định)
Đối với sản lượng:
Trong ngắn hạn làm giảm nhập khẩu tự định, tăng tổng cầu:
ΔAD = -ΔM, tăng sản lượng cân bằng: ΔY = K.ΔAD =K.(-ΔM)
Chính sách này tăng sản lượng, tăng công ăn việc làmgiảm tỷ lệ thất nghiệp.
Đối với cán cân ngoại thương:
Sản lượng tăng làm nhập khẩu tăng thêm:
ΔM* = Mm. ΔY
Hay: ΔM* = Mm.K.(-ΔM) => ΔM*/-ΔM =Mm.K
Cán cân ngoại thương cải thiện hay không phụ thuộc vào tích số: Mm.K.
MmK < 1 thì cán cân ngoại thương mới cải thiện, lúc đó lượng nhập khẩu tăng thêm
ΔM* ít hơn lượng nhập khẩu cắt giảm (-ΔM).
- Tác động lâu dài (giảm nhập khẩu biên) Khi chính sách chưa được thực hiện:
M=Mo + Mm.Y và ΔM= Mm.ΔY (1)
Khi chính sách được thực hiện:
M = Mo + M’m Y ΔM’ = M'm ΔY (2)
Với M’m < Mm
Từ (1)(2) =>
M
=
Mm
>1 Hay ΔM > ΔM’
M ' M ' m
Lượng hàng hóa nhập khẩu ít hơn được thay thế bằng hàng hóa trong nước. CCNT vẫn
phụ thuộc vào Mm.K. Điều này đúng khi nước ngoài vẫn duy trì mức nhập khẩu của họ
đối với hàng hóa nước ta.

Preview text:

I. Tổng cầu trong nền kinh tế mở
Tổng cầu trong nền kinh tế có 4 thành phần:
- Tiêu dùng dự kiến của các hộ gia đình (C)
- Đầu tư dự kiến của các doanh nghiệp (I)
- Chi tiêu dự kiến của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (G)
- Xuất khẩu ròng dự kiến (NX) là chênh lệch giữa giá trị hàng xuất khẩu (X) và
nhập khẩu dự kiến (M): NX = X – M
Phương trình đường tổng cầu trong một nền kinh tế mở có dạng: AD = C + I + G + X – M
1. Thành phần thu chi của ngân sách chính phủ
a) Chi ngân sách: gồm 2 loại:
- Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G): có 2 bộ phận
✓ Chi tiêu thường xuyên của chính phủ (Cg) gồm trả tiền lương cho công
nhân viên, chi mua văn phòng phẩm, điện, nước,…trong khu vựa công.
✓ Chi đầu tư của chính phủ (Ig) là lượng tiền chính phủ chi ra để xây dựng cơ
sở hạ tầng như: trường học, bệnh viện, đường sá, bến cảng, sân bay,…
- Chi chuyển nhượng (Tr): là khoản tiền chính phủ chi cho một số đối tượng nào đó
mà không cần có hàng hóa và dịch vụ đối ứng, gồm chi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp
cho người già và người khuyết tật, trợ cấp học bổng,…
Hàm G theo sản lượng quốc gia (Y): phản ánh mức chi tiêu dự kiến của chính phủ ở
mỗi mức sản lượng quốc gia. Trong ngắn hạn cả G và Tr đều độc lập với Y và có dạng: G = Go ; Tr = Tro b) Thu ngân sách Gồm các nguồn sau:
- Thuế: gồm các loại thuế gián thu và trực tiếp thu.  Nguồn thu quan trọng, ổn
định và lớn nhất của ngân sách chính phủ. - Phí và lệ phí.
- Các khoản nhận viện trợ từ nước ngoài.
- Ngoài ra để tiện hoạch toán, người ta quy ước xem các khoản vay trong nước và
vay nước ngoài của chính phủ là bộ phận của tổng thu ngân sách.
Hàm thuế ròng (T) theo biến sản lượng (Y): phản ảnh mức thuế ròng dự kiến
ở mỗi mức sản lượng T = To + TmY
To là thuế ròng tự định
Tm vừa là thuế biên, vừa là thuế ròng biên vì ΔTx ΔT Tm = = ΔY ΔY
2. Tình hình ngân sách chính phủ (B) (1 side chỉ để hình và thêm chú thích thặng
dư, thấm hụt, cân bằng chỗ nào)
Khi so sánh giữa thu và chi ngân sách, sẽ cho ta biết tình trạng ngân sách của chính phủ: B = T – G
Ba trường hợp có thể xảy ra:
- Khi thu ngân sách lớn hơn chi ngân sách: T > G => B > 0 ngân sách thặng dư (bội thu)
- Khi thu ngân sách nhỏ hơn chi ngân sách: T < G => B<0 ngân sách bị thâm hụt (bội chi)
- Khi thu ngân sách bằng chi ngân sách:T = G => B = 0 ngân sách cân bằng
3. Sự thay đổi của tiêu dùng khi xuất hiện thuế ròng
Tiêu dùng là hàm phụ thuộc đồng biến với thu nhập khả dụng (Yd) và có dạng: C = Co + Cm.Yd
Khi không có chính phủ T = 0 nên Yd = Y. Ta có thể viết hàm C theo biến Y: C = Co + Cm.Y (*)
Khi có chính phủ, có thuế ròng: T = To + TmY Lúc này Yd = Y – T
Từ hàm C = f(Yd), ta có thể viết hàm C theo biến Y: C = Co + Cm.Yd C = Co + Cm(Y – T)
C = Co + Cm (Y – To – Tm.Y)
C = Co – Cm.To + Cm (1 – Tm)Y (**)
So sánh (*) và (**) ta thấy khi có thuế thì tiêu dùng bị giảm xuống ở mọi mức thu nhập
so với trước khi có thuế. Trên đồ thị đường C khi có thuế sẽ dịch chuyển xuống dưới so với trước
4. Xuất nhập và cán cân thương mại
a) Xuất khẩu: là lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và được bán ra nước ngoài.
- Xuất khẩu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Sản lượng và thu nhập của nước ngoài: Khi sản lượng và thu nhập của nước
ngoài tăng, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của họ cũng tăng, do đó xuất khẩu
của nước ta cũng tăng theo. Y nước ngoài +  X+
• Tỷ giá hối đoái (e): là mức giá mà tại đó đồng tiền của hai quốc gia có thể
chuyển đổi được cho nhau; là lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại
tệ. (e) + (Giá hang xuất khẩu rẻ hơn) X+
- Hàm xuất khẩu (X) theo Y: phản ánh mức xuất khẩu dự kiến ở mỗi mức sản lượng:
X không phụ thuộc Y trong nước X = Xo
b) Nhập khẩu: là lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở nước ngoài và được tiêu thụ ở trong nước.
- Đồng biến với sản lượng và thu nhập trong nước. Khi sản lượng và thu nhập trong
nước tăng lên, nhu cầu nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng và tư liệu sản xuất cũng
tăng. Y trong nước +  M+
- Nghịch biến với tỷ giá hối đoái. (e) + ( Giá hang nhập khẩu đắt hơn) M
Hàm nhập khẩu (M) theo: phản ánh mức nhập khẩu dự kiến ở mỗi mức sản lượng, nó phụ
thuộc đồng biến với sản lượng và có dạng: M = Mo + MmY
Mo là nhập khẩu tự định
Mm (hay MPM) là nhập khẩu biên: phản ánh lượng nhập khẩu thay đổi khi thu
nhập quốc gia thay đổi 1 đơn vị (Mm > 0) Δ M Mm = ΔY
c) Cán cân thương mại (cán cân ngoại thương): là giá trị xuất khẩu ròng, là hiệu số
giữa xuất khẩu và nhập khẩu NX = X - M
Cán cân thương mại của một quốc gia có thể rơi vào một trong ba trường hợp sau:
- Nếu X > M => NX > 0 Thặng dư thương mại ( xuất siêu)
- Nếu X < M => NX < 0 Thâm hụt thương mại ( nhập siêu)
- Nếu X = M => NX = 0 Cán cân thương mại cân bằng
5. Hàm tổng cầu trong nền kinh tế mở
Từ các hàm thành phần của tổng cầu:
C = Co + Cm.Yd = C0 + Cm (Y – T) = Co – Cm.To + Cm (1 – Tm).Y I = Io + Im.Y G = Go T = To + Tm.Y X = Xo M = Mo + Mm.Y
Chúng ta xây dựng hàm tổng cầu AD: AD = C + I + G + X – M
AD = Co – Cm.To + Io + Go + Xo – Mo + [Cm (1-Tm) + Im - Mm]Y
Đặt Ao = Co – Cm.To + Io + Go + Xo - Mo Am = Cm (1-Tm) + Im – Mm
Hàm AD có thể viết lại: AD = Ao + Am.Y
Với Ao là tổng cầu dự định
Am là tổng cầu biên hay tổng chi tiêu biên
Hàm tổng cầu phản ánh mức tổng cầu dự kiến tương ứng ở mỗi mức sản lượng, phụ
thuộc đồng biến với sản lượng quốc gia.
II. Sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở
Trong chương 3 chúng ta đã học: Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó sản
lượng cung ứng (AS hay Y) bằng mức tổng cầu dự kiến (AD) AS=AD
1. Cân bằng tổng rò rỉ và tổng bơm vào
Từ phương trình cân bằng sản lượng cơ bản AS=AD, ta có: Y= C +I + G + X - M (1)
Và theo định nghĩa về thu nhập khả dụng: Yd= Y-T=C+S Y=C+S+T (2)
Từ biểu thức (1), (2) ta có sản lượng cân bằng khi S + T + M = I + G + X
(Tổng rò rỉ) = (Tổng bơm vào)
III. Mô hình số nhân trong nền kinh tế mở
Sự thay đổi trong tổng cầu tự định là do sự thay đổi các thành phần tự định. Do đó ta xác định 2 loại số nhân :
- Số nhân tổng quát hay số nhân tổng cầu k - Các số nhân cá biệt
1. Số nhân tổng quát k = 1 = 1
1−Am 1−Cm(1−Tm)−ℑ+ Mm
Am là tổng cầu biên. Trong nền kinh tế mở Am = Cm(1 - Tm) + Im – Mm
2. Các số nhân các biệt Tổng cầu tự định:
∆ A =∆C +∆ I +∆G +∆ X ∆ M Cm. ∆T 0 0 0 0 0 0 0
∆ A =∆C +∆ I +∆G +∆ NX Cm. ∆Tx +Cm. ∆Tr 0 0 0 0 0 0
- Các thành phần trực tiếp tác động đến tổng cầu AD là C, I, G, NX thay đổi bao
nhiêu→ AD thay đổi bấy nhiêu→ các số nhân cá biệt C,I,G,NX đúng bằng số
nhân tổng cầu. Từ đó ta có các số nhân sau:
 Số nhân tiêu dùng (kc ): là hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng cân bằng khi tiêu
dùng tự định thay đổi 1 đơn vị
k = ∆Y ∆Y =k c ∆Co c . ∆ Co ∆ A =∆C 0 0 ⟹ k c=k
 Số nhân đầu tư (kI):
k = ∆Y =k I ∆ Io
 Số nhân chi tiêu của chính phủ (kG):
k = ∆Y =k G ∆Go
 Số nhân xuất khẩu (kX):
k = ∆ Y =k X ∆ Xo
 Riêng: Số nhân nhập khẩu(kM): ∆ A =−∆M 0 0 (nói lời)
k = ∆Y =−k M ∆ Mo
- Các thành phần gián tiếp tác động đến tổng cầu là Tx và Tr thay đổi→ AD thay
đổi một lượng ít hơn → số nhân Tx và Tr nhỏ hơn số nhân tổng cầu.  Số nhân thuế (kT): ∆T→ ∆AD =- Cm. ∆T k =−Cm. k T
 Số nhân chi chuyển nhượng (kTr): Cơ chế tác động của Tr đến sản lượng cân bằng cũng
tương tự như tác động của T nhưng theo chiều ngược lại.
k =−k =Cm. k Tr T
 Số nhân cân bằng ngân sách (kB):
∆T =∆G ∆Y =k . ∆G B
Khi thuế tự định và chi tiêu chính phủ cùng tăng thêm 1 đơn vị, thì sản lượng tăng theo hệ số kB được tính:
k B=kCm. k =(1−Cm)k
IV. Chính sách tài khóa 1. Định nghĩa
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) là việc chính phủ sử dụng thuế và chi tiêu để điều tiết
tổng cầu (AD) từ đó điều tiết nền kinh tế.
Trong ngắn hạn, các chính sách đều có cùng mục tiêu là ổn định nền kinh tế với mức YP
với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải.
Nền kinh tế không phải lúc nào cũng cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng mà rơi vào hai trạng thái:
- Suy thoái: sản lượng ở mức dưới tiềm năng (Y0 < Y*)
- Lạm phát cao: sản lượng vượt mức tiềm năng (Y0 > Y*)
Cả hai trạng thái đều không tốt nên cần có sự can thiệp của chính phủ.
2. Chính sách tài khóa trong lý thuyết
a) Công cụ của chính sách tài khóa
+ Thuế Tx, chi trợ cấp Tr → Thuế ròng: T = Tx - Tr
+ Chi ngân sách mua hàng hóa, dịch vụ → G
b) Nguyên tắc thực hiện chính sách tài khóa
- Khi nền kinh tế suy thoái: Biểu hiện: Y < Y* Biện pháp:
✓ T => thu nhập khả dụng Yd +=>chi tiêu hộ gia đình C + =>AD + => Y+ (=> Y*) P+ ✓ G+ => AD + => Y+
CSTK này được gọi là CSTK mở rộng hay lỏng (Expansionary Fiscal Policy). Làm tăng
trưởng kinh tế và giảm thất nghiệp nhưng có thể dẫn tới lạm phát.
- Khi nền kinh tế đang lạm phát cao:
Chính sách tài khóa này gọi là CSTK thắt chặt hay chặt (Contractionary Fiscal Policy).
Làm giảm lạm phát nhưng làm suy thoái kinh tế và tăng thất nghiệp.
(Đồ thị cho cả hai chính sách)
3. Cán cân ngân sách B = T – G
- Ngân sách thặng dư: B > 0
- Ngân sách thâm hụt: B < 0
- Ngân sách tăng bằng B = 0
4. Định lượng cho chính sách tài khóa
Khi nền kinh tế không ổn định (Y≠YP). Để Y = YP thì cần điều chỉnh là:
∆Y = Yp – Y hay AD0 = Y/k, có 3 TH:
- Sử dụng G: G = Y/k
- Sử dụng thuế: T = - Y/(k.Cm)
- Sử dụng cả 2: AD0 = Y/k
5. Các nhân tố ổn định tự động nền kinh tế - Thuế
- Trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp xã hội khác
6. Chính sách tài khóa ứng phó dịch Covid-19:
GDP năm 2020 tăng 2,91%, con số này thấp hơn rất nhiều so với kế hoạch đề ra là 6,8%
và so với mức tăng trưởng của năm 2019 (là 7,02%), nhưng Việt Nam vẫn là một trong
những nền kinh tế hiếm hoi duy trì tăng trưởng dương trong bối cảnh dịch bệnh Covid- 19. *Ở Việt Nam:
Bộ Tài chính đã sử dụng các công cụ tài chính, trong đó, đảm bảo ngân sách cho việc
thực hiện các khoản chi NSNN theo dự toán cũng như các nhiệm vụ mới phát sinh để
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách được Bộ Tài chính chủ động tham mưu trình Chính phủ về gia hạn thời hạn
nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê
đất cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Trong năm 2020, chính phủ giảm 30% số
thuế thu nhập DN (TNDN) phải nộp đối với DN, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức
khác có tổng doanh thu chịu thuế năm 2020 không quá 200 tỷ đồng; Giảm 30% mức thuế
bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay; Giảm 15% tiền thuê đất đối với DN, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp
đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải
ngừng sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19; Rà soát, cắt giảm một
số khoản phí và lệ phí như: giảm 70% mức thu lệ phí đăng ký DN; giảm 67% mức phí
công bố thông tin DN; …miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, thiết bị y tế phục vụ phòng chống dịch COVID-19; ...
Trong năm 2020, số tiền thuế, thuê đất, phí và lệ phí được gia hạn, hoặc miễn, giảm đã
lên tới 123,6 nghìn tỷ đồng.
Bằng các biện pháp tài khóa đồng bộ, quyết liệt nêu trên, kết hợp với chính sách kinh tế
khác, đã cơ bản giữ được ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì đà tăng trưởng kinh tế ở mức cao
so với thế giới và khu vực, tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước. * Ở nước ngoài:
Thống kê cho thấy, đã có hàng loạt gói giải cứu kinh tế thời dịch Covid-19 được chính
phủ các quốc gia đưa ra, trong đó cao nhất là Hoa Kỳ (2000 tỷ USD), kế đến là các quốc
gia châu Âu như Đức (500 tỷ Euro), Anh (330 tỷ Bảng), …
Chính phủ Nhật Bản dự kiến tăng gần gấp đôi gói hỗ trợ khẩn cấp từ mức 117,1 nghìn tỷ
Yên hiện nay lên 200 nghìn tỷ Yên (khoảng 1,86 nghìn tỷ USD), nhằm giải quyết hậu
quả kinh tế do đại dịch Covid-19 gây ra. Khoản ngân sách bổ sung cho tài khóa 2020
nhằm bơm tiền cho những biện pháp kích thích bổ sung dành cho các DN nhỏ và vừa
(DNNVV), công nhân, sinh viên...
Trong khi đó, là quốc gia đầu tiên khởi phát dịch Covid-19, để ứng phó với các tác động
tiêu cực của dịch bệnh, trong nửa cuối tháng 2/2020, Trung Quốc chủ trương cắt giảm
thuế có trọng điểm và theo từng giai đoạn để hỗ trợ tăng trưởng. Các sắc thuế được cân
nhắc gồm có miễn thuế giá trị gia tăng cho những DN cung cấp hàng hóa thiết yếu và DN
hoạt động trong ngành logistics. Bên cạnh đó, Trung Quốc cho biết sẽ công bố mức giảm
thuế và giảm phí mới nhằm hỗ trợ các DNNVV vượt qua thời kỳ khó khăn vì là đối
tượng bị tác động mạnh nhất trong đợt dịch Covid-19...
V. Chính sách ngoại thương 1. Vai trò
Chính sách ngoại thương là một bộ phận trong chính sách đối ngoại của một quốc gia.
Chính sách ngoại thương góp phần ổn định nền kinh tế ở sản lượng mục tiêu Yp, đồng
thời giữ cho cán cân thương mại cân bằng.
Bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn
lên trong hoạt động kinh doanh.
2. Cán cân ngoại thương
Bảng đối chiếu giữa tổng giá trị xuất khẩu với giá trị nhập khẩu của một nước ở một giai đoạn nhất định.
NX = X - M, NX: Xuất khẩu ròng.
Có ba trạng thái cán cân ngoại thương:
- NX > 0: cán cân ngoại thương thặng dư
- NX < 0: cán cân ngoại thương thâm hụt
- NX = 0: cán cân ngoại thương cân bằng
3. Các công cụ của chính sách ngoại thương
Có 3 công cụ để thực hiện chính sách ngoại thương là: - Thuế xuất nhập khẩu
- Hạn ngạch (quota) là định mức số lượng hàng hoá mà chính phủ cho phép nhập khẩu hay xuất khẩu - Tỷ giá hối đoái
Để khuyến khích gia tăng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu nhằm kích thích tăng nhu cầu
tiêu thụ hàng nội địa, nhờ đó sản lượng sản xuất trong nước cũng tăng lên, sẽ tạo thêm
nhiều công ăn việc làm và giảm bớt thất nghiệp, Chính phủ áp dụng chính sách miễn
giảm thuế xuất khẩu, tăng thuế nhập khẩu hay phá giá đồng nội tệ.
a) Chính sách gia tăng xuất khẩu:
Khi áp dụng chính sách miễn giảm thuế xuất khẩu hay trợ giá hàng xuất khẩu, thì xuất
khẩu có xu hướng tăng lên một lượng ΔX, theo hiệu ứng số nhân sẽ làm sản lượng tăng
thêm: ΔY=k.ΔX. Khi sản lượng tăng thì nhập khẩu cuối cùng tăng thêm: ΔM=Mm.ΔY ΔM=Mm.(k.ΔX) ΔM=(Mm.k).ΔX
Tích số Mm.k thể hiện phần nhập khẩu cuối cùng tăng thêm khi xuất khẩu ban đầu tăng thêm 1 đơn vị.
Chính sách gia tăng xuất khẩu có cải thiện được cán cân thương mại hay không là phụ thuộc vào tích số Mm.k:
- Nếu Mn.k < 1→ ΔM < ΔX ⟹ ΔNX > 0 : cán cân thương mại được cải thiện
- Nếu Mn.k = 1→ ΔM = ΔX ⟹ ΔNX =0 : cán cân thương mại không thay đổi
- Nếu Mn.k > 1→ ΔM > ΔX ⟹ ΔNX < 0 : cán cân thương mại bị thâm hụt nhiều hơn.
b) Chính sách hạn chế nhập khẩu Biện pháp:
- Đánh thuế cao vào hàng nhập khẩu
- Sử dụng hạn ngạch (Quota)
Tác động của chính sách hạn chế nhập khẩu:
- Tác động tạm thời (giảm nhập khẩu tự định)
✓ Đối với sản lượng:
Trong ngắn hạn làm giảm nhập khẩu tự định, tăng tổng cầu:
ΔAD = -ΔM, tăng sản lượng cân bằng: ΔY = K.ΔAD =K.(-ΔM)
Chính sách này tăng sản lượng, tăng công ăn việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp.
✓ Đối với cán cân ngoại thương:
Sản lượng tăng làm nhập khẩu tăng thêm: ΔM* = Mm. ΔY
Hay: ΔM* = Mm.K.(-ΔM) => ΔM*/-ΔM =Mm.K
Cán cân ngoại thương có cải thiện hay không phụ thuộc vào tích số: Mm.K.
MmK < 1 thì cán cân ngoại thương mới cải thiện, lúc đó lượng nhập khẩu tăng thêm
ΔM* ít hơn lượng nhập khẩu cắt giảm (-ΔM).
- Tác động lâu dài (giảm nhập khẩu biên) Khi chính sách chưa được thực hiện:
M=Mo + Mm.Y và ΔM= Mm.ΔY (1)
Khi chính sách được thực hiện:
M = Mo + M’m Y và ΔM’ = M'm ΔY (2) Với M’m < Mm Mm
Từ (1) và (2) => ∆ M = >1 Hay ΔM > ΔM’ ∆ M ' M ' m
Lượng hàng hóa nhập khẩu ít hơn được thay thế bằng hàng hóa trong nước. CCNT vẫn
phụ thuộc vào Mm.K. Điều này đúng khi nước ngoài vẫn duy trì mức nhập khẩu của họ
đối với hàng hóa nước ta.