Câu 6: Cơ cấu ch th t đin: Cu to, nguyên lý, ng dng
Cu to:
Phần tĩnh: Nam châm vĩnh cữu (nam châm hình móng nga), lõi st, cc t (bng st
non). Gia cc t và lõi st có khe h không khí rt hp.
Phần động: Khung dây được qun bng dây đồng. Khung dây gn trên trc, nó quay
trong khe h không khí.
Nguyên lý: Dòng đin chạy qua khung dây, dưi tác dng ca t trưng (Do nam
châm to ra), to ra momen làm khung quay.
ng dng: Cơ cấu ch th t điện có độ nhạy khá cao, thang đo đều nên đưc ng
dụng để chế to Vônmet, Ampemet, Ohmmet nhiu thang đo với dải đo rộng.
Câu 7: Cơ cấu ch th đin t: Cu to, nguyên lý, ng dng
Cu to:
Phần tĩnh: Cuộn dây bên trong có khe h không khí, mt lá thép c định nm trong
lòng cun dây, gọi là lá tĩnh.
Phần động: lá thép có kh năng di chuyển tương đi với lá tĩnh trong khe hở không
khí, gọi là lá động
Nguyên lý:
Lò xo dây qun to ra momen cn hay lc điu khiển để dng kim ch.
Momen quay do t trưng của nam châm điện to ra
ng dng: Cơ cấu ch th điện t có th được dùng để chế to dng c đo dòng
mt chiu và dòng xoay chiều như Vônmet, Ampemet tn s công nghip.
Câu 8: V sơ đồ nguyên lý và trình bày nguyên lí hot đng ca 1 Volmet
(ampemet)t đin đ đo đin áp(hoặc dòng điện). Phương pháp m rng thang
đo, bù sai s nhit đ, bù sai s phi tuyến… Phân tích ưu nhược điểm ca Volmet
đó só vi các loại Volmet khác đã đưc hc.
Sơ đồ nguyên lí:
Nguyên lý hot đng: Dòng đin chạy qua khung dây, dưi tác dng ca t
trưng (Do nam châm to ra), to ra momen làm khung quay.
Phương pháp mở rng thang đo: Đo các dòng đin mt chiu khác nhau, ta phi
s dng các Sun mc song song với cơ cấu Khi dùng làm volmet, ta phi thêm
điện tr ph
Bù sai s nhit đ: Mc ni tiếp R có hng s nhit đ bng 0
Bù sai s phi tuyến: Bù phn mm
Ưu điểm:
Tuyến tính với dòng điện hay nói cách khác thang chia đ của cơ cấu này đều.
Cơ cấu t điện được chế to ch yếu để đo dòng điện mt chiu.
Độ nhy cao do BW ln và D nh.
Độ chính xác cao vì Mq lớn hơn nhiều so vi ma sát và B lớn hơn nhiu so vi t
trưng nhiu ảnh hưng.
Khi nhit đ thay đổi thì B và D cùng tăng hoặc cùng gim nên bù tr ln nhau
Khung quay đưc chế to bằng đồng nên thay đi đin tr theo nhit độ vì vy
khi s dng phải chú ý đến ảnh hưởng ca nhit đ đến điện tr ca khung quay
Nhưc đim:
Dòng cần đo đưa vào cơ cấu ch được phép theo mt chiu nht đnh, nếu đưa
dòng vào theo chiu ngược li kim ch s b git ngưc tr li và có th gây hng
cơ cấu.
Vì vy, phi đánh dấu + (dây màu đỏ) và - (dây màu xanh) cho các que đo.
Chiu quay ca kim ch th ph thuc vào chiu dòng điện nên các đại lưng xoay
chiu (tn s t 20Hz 100KHz) mun ch th bằng cơ cấu t điện phi chuyn
thành đi lưng mt chiều và đưa vào cơ cấu theo mt chiu nhất đnh.
Câu 9: V sơ đồ nguyên lý và trình bày nguyên lí hot đng ca 1 xoay chiu.
Phương pháp m rộng thang đo, bù sai số nhit đ, bù sai s phi tuyến… Phân
tích ưu nhược điểm của Volmet đó só với các loại Volmet khác đã được hc.
Sơ đồ nguyên lí:
Nguyên lý hot đng:
Lò xo dây qun to ra momen cn hay lc điu khiển để dng kim ch.
Momen quay do t trưng của nam châm điện to ra
Phương pháp mở rng thang đo: Chia khoảng cuộn dây động
Sai s bù nhit đ:
Sai s bù phi tuyến:
Ưu điểm: chc chn, r tiền và đo được dòng hiu dng của dòng điện xoay
chiu
Nhưc đim:
α là hàm của I2 cho phép đo giá trị hiu dng ca dòng đin xoay chiu.
α quan hệ với I2 cho nên thang chia đ ca dng c điện t không đu, làm khó
khăn cho việc khắc độ.
α phụ thuộc dL/dα mà cuộn dây không có lõi thép nên h s k1= dL/2Ddα
nhỏ, độ nhy thp
T trưng trong cun dây nh nên cơ cấu điện t b ảnh hưởng nhiu t trưng
bên ngoài và cơ cấu không chính xác.
Câu 10 : Nguyên lý làm vic và cu to của công tơ cảm ng
Cu tạo công tơ cảm ng 1 pha:
Cun dây 1 (tạo nên nam châm điện 1): gi là cuộn áp được mc song song vi ph
ti. Cun này có s vòng dây nhiu, tiết din dây nh để chịu được điện áp cao.
Cun dây 2 (tạo nên nam châm điện 2): gi là cuộn dòng được mc ni tiếp vi ph
ti. Cun này dây to, s vòng ít, chịu được dòng ln.
Đĩa nhôm 3: đưc gn lên trc tì vào tr th quay t do gia hai cun dây 1, 2.
Hp s cơ khí 5: gắn vi trc của đĩa nhôm.
Nam châm vĩnh cu 4: có t trưng của nó xuyên qua đĩa nhôm để to ra mômen hãm
Nguyên lý làm vic:
Cuộn dây địên áp có lõi thép to ra t thông Φu xuyên qua đĩa nhôm xoay được
xung quanh trục. Cơ cấu có mt cun dòng điện to ra t thông ΦI. Hai t
thông này cm ng lên dòng địên xoáy trên b mt của đĩa. Dòng điện cm ng
b t thông ca dòng địên và đên áp tác dng lc
Câu 12: Chc năng, phạm vi ng dng ca các chuyn đổi đo lường sơ cấp
Gii:
Các loi cm biến đo nhit độ:
-Đo tiếp xúc: Nhit kế giãn n vì nhit
Nhit đin tr
Cp nhit ngu
-Đo không tiếp xúc: Đo bằng ha quang kế
Đo bằng hng ngoi
Nhit đin tr
Cu to: Nhit kế đin tr có th chế to bng dây platin, đồng, niken, bán dn,.. qun trên mt lõi cách
đin đặt trong v bng kim loi có đầu ni ra ngoài. Nhit kế đin tr có th dùng mch đo bt k để
đo đin tr nhưng thông thường được dùng mch cu không cân bng, ch th là loogomet t đin
hoc cu t động cân bng, trong đó mt nhánh là nhit đin tr. Nếu nhit đin tr mc vào mch
cu cân bng hai dây dn R
d1
và R
d2
(Cu hai dây), dng c s có sai s do s thay đổi đin tr ca
đường dây khi nhit độ môi trường thay đổi.
Nhit đin tr kim loi: thường chế to bng Pt, dây đồng, dây Ni, ký hiu là Pt-100, Cu-100, Ni-100
ng dng: thường được dùng trong công nghip
Ưu đim: Bn, r, d chế to
Dãy tuyến tính rng
Nhit đin tr bán dn: Làm t hn hp các oxid kim loi: mangan(MgO), nickel(Nio), Cobalt(Co
2
O
3
),
ng dng: làm các chc năng đo nhit độ để bo v, ép vào cun dây động cơ, mạch đin t
Ưu đim: Bn, r, d chế to
Khuyết đim: Dãy tuyến tính hp nên di đo ngn
Mch đo:
Nguyên nhân gây ra sai s: Nhit kế đin tr th dùng mch đo bt k để đo đin tr nhưng thông
thường được dùng mch cu không cân bng, ch th là loogomet t đin hoc cu t động cân bng,
trong đó mt nhánh là nhit đin tr. Nếu nhit đin tr mc vào mch cu cân bng hai dây dn R
d1
và R
d2
(Cu hai dây), dng c s có sai s do s thay đổi đin tr ca đường dây khi nhit độ môi
trường thay đổi.
Cp nhit đin:
Nguyên lý:
Cu to:
ng dng ???
Mch đo:
Nguyên nhân sai s: do nh hưởng ca dây ni và do nhit độ đầu t do thường không phi 0
o

Preview text:

Câu 6: Cơ cấu chỉ thị từ điện: Cấu tạo, nguyên lý, ứng dụng • Cấu tạo:
Phần tĩnh: Nam châm vĩnh cữu (nam châm hình móng ngựa), lõi sắt, cực từ (bằng sắt
non). Giữa cực từ và lõi sắt có khe hở không khí rất hẹp.
Phần động: Khung dây được quấn bằng dây đồng. Khung dây gắn trên trục, nó quay trong khe hở không khí.
• Nguyên lý: Dòng điện chạy qua khung dây, dưới tác dụng của từ trường (Do nam
châm tạo ra), tạo ra momen làm khung quay.
• Ứng dụng: Cơ cấu chỉ thị từ điện có độ nhạy khá cao, thang đo đều nên được ứng
dụng để chế tạo Vônmet, Ampemet, Ohmmet nhiều thang đo với dải đo rộng.
Câu 7: Cơ cấu chỉ thị điện từ: Cấu tạo, nguyên lý, ứng dụng • Cấu tạo:
Phần tĩnh: Cuộn dây bên trong có khe hở không khí, một lá thép cố định nằm trong
lòng cuộn dây, gọi là lá tĩnh.
Phần động: lá thép có khả năng di chuyển tương đối với lá tĩnh trong khe hở không khí, gọi là lá động • Nguyên lý:
Lò xo dây quấn tạo ra momen cản hay lực điều khiển để dừng kim chỉ.
Momen quay do từ trường của nam châm điện tạo ra
• Ứng dụng: Cơ cấu chỉ thị điện từ có thể được dùng để chế tạo dụng cụ đo dòng
một chiều và dòng xoay chiều như Vônmet, Ampemet tần số công nghiệp.
Câu 8: Vẽ sơ đồ nguyên lý và trình bày nguyên lí hoạt động của 1 Volmet
(ampemet)từ điện để đo điện áp(hoặc dòng điện). Phương pháp mở rộng thang
đo, bù sai số nhiệt độ, bù sai số phi tuyến… Phân tích ưu nhược điểm của Volmet
đó só với các loại Volmet khác đã được học.
• Sơ đồ nguyên lí:
• Nguyên lý hoạt động: Dòng điện chạy qua khung dây, dưới tác dụng của từ
trường (Do nam châm tạo ra), tạo ra momen làm khung quay.
• Phương pháp mở rộng thang đo: Đo các dòng điện một chiều khác nhau, ta phải
sử dụng các Sun mắc song song với cơ cấu Khi dùng làm volmet, ta phải thêm điện trở phụ
• Bù sai số nhiệt độ: Mắc nối tiếp R có hằng số nhiệt độ bằng 0
• Bù sai số phi tuyến: Bù phần mềm • Ưu điểm:
Tuyến tính với dòng điện hay nói cách khác thang chia độ của cơ cấu này đều.
Cơ cấu từ điện được chế tạo chủ yếu để đo dòng điện một chiều.
Độ nhạy cao do BW lớn và D nhỏ.
Độ chính xác cao vì Mq lớn hơn nhiều so với ma sát và B lớn hơn nhiều so với từ
trường nhiễu ảnh hưởng.
Khi nhiệt độ thay đổi thì B và D cùng tăng hoặc cùng giảm nên bù trừ lẫn nhau
Khung quay được chế tạo bằng đồng nên thay đổi điện trở theo nhiệt độ vì vậy
khi sử dụng phải chú ý đến ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở của khung quay • Nhược điểm:
Dòng cần đo đưa vào cơ cấu chỉ được phép theo một chiều nhất định, nếu đưa
dòng vào theo chiều ngược lại kim chỉ sẽ bị giật ngược trở lại và có thể gây hỏng cơ cấu.
Vì vậy, phải đánh dấu + (dây màu đỏ) và - (dây màu xanh) cho các que đo.
Chiều quay của kim chỉ thị phụ thuộc vào chiều dòng điện nên các đại lượng xoay
chiều (tần số từ 20Hz – 100KHz) muốn chỉ thị bằng cơ cấu từ điện phải chuyển
thành đại lượng một chiều và đưa vào cơ cấu theo một chiều nhất định.
Câu 9: Vẽ sơ đồ nguyên lý và trình bày nguyên lí hoạt động của 1 xoay chiều.
Phương pháp mở rộng thang đo, bù sai số nhiệt độ, bù sai số phi tuyến… Phân
tích ưu nhược điểm của Volmet đó só với các loại Volmet khác đã được học.

• Sơ đồ nguyên lí:
• Nguyên lý hoạt động:
Lò xo dây quấn tạo ra momen cản hay lực điều khiển để dừng kim chỉ.
Momen quay do từ trường của nam châm điện tạo ra
• Phương pháp mở rộng thang đo: Chia khoảng cuộn dây động
• Sai số bù nhiệt độ: • Sai số bù phi tuyến:
• Ưu điểm: chắc chắn, rẻ tiền và đo được dòng hiệu dụng của dòng điện xoay chiều • Nhược điểm:
α là hàm của I2 cho phép đo giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
α quan hệ với I2 cho nên thang chia độ của dụng cụ điện từ không đều, làm khó
khăn cho việc khắc độ.
α phụ thuộc dL/dα mà cuộn dây không có lõi thép nên hệ số k1= dL/2Ddα nhỏ, độ nhạy thấp
Từ trường trong cuộn dây nhỏ nên cơ cấu điện từ bị ảnh hưởng nhiều từ trường
bên ngoài và cơ cấu không chính xác.
Câu 10 : Nguyên lý làm việc và cấu tạo của công tơ cảm ứng
• Cấu tạo công tơ cảm ứng 1 pha:
Cuộn dây 1 (tạo nên nam châm điện 1): gọi là cuộn áp được mắc song song với phụ
tải. Cuộn này có số vòng dây nhiều, tiết diện dây nhỏ để chịu được điện áp cao.
Cuộn dây 2 (tạo nên nam châm điện 2): gọi là cuộn dòng được mắc nối tiếp với phụ
tải. Cuộn này dây to, số vòng ít, chịu được dòng lớn.
Đĩa nhôm 3: được gắn lên trục tì vào trụ có thể quay tự do giữa hai cuộn dây 1, 2.
Hộp số cơ khí 5: gắn với trục của đĩa nhôm.
Nam châm vĩnh cửu 4: có từ trường của nó xuyên qua đĩa nhôm để tạo ra mômen hãm • Nguyên lý làm việc:
Cuộn dây địên áp có lõi thép tạo ra từ thông Φu xuyên qua đĩa nhôm xoay được
xung quanh trục. Cơ cấu có một cuộn dòng điện tạo ra từ thông ΦI. Hai từ
thông này cảm ứng lên dòng địên xoáy trên bề mặt của đĩa. Dòng điện cảm ứng
bị từ thông của dòng địên và địên áp tác dụng lực
Câu 12: Chức năng, phạm vi ứng dụng của các chuyển đổi đo lường sơ cấp Giải:
Các loại cảm biến đo nhiệt độ:
-Đo tiếp xúc: Nhiệt kế giãn nở vì nhiệt Nhiệt điện trở Cặp nhiệt ngẫu
-Đo không tiếp xúc: Đo bằng hỏa quang kế Đo bằng hồng ngoại Nhiệt điện trở
Cấu tạo: Nhiệt kế điện trở có thể chế tạo bằng dây platin, đồng, niken, bán dẫn,.. quấn trên một lõi cách
điện đặt trong vỏ bằng kim loại có đầu nối ra ngoài. Nhiệt kế điện trở có thể dùng mạch đo bất kỳ để
đo điện trở nhưng thông thường được dùng mạch cầu không cân bằng, chỉ thị là loogomet từ điện
hoặc cầu tự động cân bằng, trong đó một nhánh là nhiệt điện trở. Nếu nhiệt điện trở mắc vào mạch
cầu cân bằng hai dây dẫn Rd1 và Rd2 (Cầu hai dây), dụng cụ sẽ có sai số do sự thay đổi điện trở của
đường dây khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
Nhiệt điện trở kim loại: thường chế tạo bằng Pt, dây đồng, dây Ni, ký hiệu là Pt-100, Cu-100, Ni-100
Ứng dụng: thường được dùng trong công nghiệp
Ưu điểm: Bền, rẻ, dễ chế tạo Dãy tuyến tính rộng
Nhiệt điện trở bán dẫn: Làm từ hỗn hợp các oxid kim loại: mangan(MgO), nickel(Nio), Cobalt(Co2O3),…
Ứng dụng: làm các chức năng đo nhiệt độ để bảo vệ, ép vào cuộn dây động cơ, mạch điện tử
Ưu điểm: Bền, rẻ, dễ chế tạo
Khuyết điểm: Dãy tuyến tính hẹp nên dải đo ngắn Mạch đo:
Nguyên nhân gây ra sai số: Nhiệt kế điện trở có thể dùng mạch đo bất kỳ để đo điện trở nhưng thông
thường được dùng mạch cầu không cân bằng, chỉ thị là loogomet từ điện hoặc cầu tự động cân bằng,
trong đó một nhánh là nhiệt điện trở. Nếu nhiệt điện trở mắc vào mạch cầu cân bằng hai dây dẫn Rd1
và Rd2 (Cầu hai dây), dụng cụ sẽ có sai số do sự thay đổi điện trở của đường dây khi nhiệt độ môi trường thay đổi. Cặp nhiệt điện: Nguyên lý: Cấu tạo: Ứng dụng ??? Mạch đo:
Nguyên nhân sai số: do ảnh hưởng của dây nối và do nhiệt độ đầu tự do thường không phải 0o