LCH S ĐẢNG CUI K
Câu 1: sao trong quá trình tìm đưng cu c, NAQ la chn con
đưng cách mng vô sn?
- Do tác đng ca bi cnh thi đại.
+ CNTB đã chuyển hẳn sang CNĐQ trong lòng tn ti nhng mâu thun
gaygt...
+ Cách mạng tháng Mười Nga thng li, ch nghĩa Mác - Lênin tr thành hin
thực được truyn khắp nơi... dẫn đến s ra đời của các Đng cng sn
Quc tế Cng sn...
=> Thi đại đó giúp cho Nguyn Ái Quc tìm hiu lun và thc tin đ la
chncon đưng cu c đúng đắn.
-
Xut phát t yêu cu ca cách mng Vit Nam: Phong trào cách mng Vit
Nam din ra sôi ni, liên tc, s dng nhiều khí tưởng khác nhau (phong
kiến, dânch tư sản) nhưng kết qu đều tht bi. Điều đó đặt ra yêu cu bc thiết
phi tìm ramột con đưng cứu nưc mi.
-
Do nhãn quan chính tr trí tu ca Nguyn Ái Quc:
-
Nguyn Ái Quc đã nhn thy nhng hn chế trong phong trào cu c
ca các v tin bi.. vy, khâm phc nhưng Người không tán thành .
+ Người đã tiến hành kho sát thc tin tìm hiu lun nhiu nước, rút ra
được nhng kết lun v bn thù, nhìn thy hn chế ca các cuc Cách mng
Tưsản ...
+ Năm 1920, sau khi đc bản thảo ln th nht nhng luận cương về các vn
đề dân tc vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã phát hiện ra khuynh hướng
cứu nước mới, khuynh hướng cách mng vô sn...
...
Th nhất, đến cui thế k XIX - đầu thế k XX, con đưng cứu nước ca Vit
Nam đi vào giai đoạn bế tc. Những con đưng cứu nước Ngưi biết đến t
rt sớm đều b tht bi do nhiu hn chế, sai lm lớn: con đường cu nước
theo ý thc h phong kiến đã thất bại. m 1897, ngn lửa ơng Sơn tắt,
phong trào Cần Vương thất bi chm dt thi k đấu tranh dưi
s lãnh đo catng lp phu mang đậm ng Nho giáo. Đến thế k XX,
cm khí đánh Pháp tương đi quy ch còn Hoàng Hoa Thám Yên
Thế. Hoàng Hoa Thám thì không th đề ra cho mình mt phương c nào
mi, nếu thng li cũng li thc hin ng “khôi phc Đại Nam y cu”
mang nng ct cách phong kiến. Trong khi lch s đã t qua mc y ri, yêu
cu chính tr bt đầu rng hơn, c Vit Nam độc lp tr li không th mt
c quân ch chuyên chế na. “Xa xa, Nht Bn đã duy tân, tr nên ng
thnh, gn hơn, trí gi Trung Quc đang xôn xao bàn lun ng Âu M,
tiếng dội đến Vit Nam”. Tht bi ca phong tràonày đầu thế k XX chng t
s phá sn ca ch nghĩa trung quân, s tht bihoàn toàn ca trước c
nhim v lch s. Nguyn Tt Thành xut thân trong mt gia đình nhà Nho
nhưng không b ràng buc bởi ng trung quân, kiên quyết không la chn
con đưng này vì không th gii phóng dân tc Vit Nam.
Con đường cứu nước theo h ý thc sản cũng thể hin s bt lực trước nhng
nhim v lch s. Ngn c tiên phong đưc “Duy tân hội” phất lên đó làvào đu
thế k XX với tưởng: phi duy tân, không duy tân thì không quang phc
được. ch mt con đường duy tân sang Nht hc hỏi ông du) cũng chính
làđi cầu viện. Điều này không khác nào “đui hùm ca trước ớc sói” ca
sau. Kết quPhan Bi Châu nhn ra rằng: “đồng văn đồng chủng” không bằng
“đng bệnh”, tưởng chng tộc lùi bước trước tưởng dân tộc. Trái ngược vi
đườngli ca Phan Bi Châu, Phan Châu Trinh ch trương cách mạng theo
đường li ôn hoà. ng ct lõi “ỷ Pháp cu tiến bộ”, dựa vào Pháp đi
lên. Song bo động hay bt bạo động, theo đường li ca Phan Bi
Châu hay Phan Châu Trinh thì kết qu cuối cùng đều b thc dân Pháp phá hoi,
bt giam nhng ngưi lãnh t hoc tìm mi cách ly khai h ra khi phong trào
li dụng tưởng ca h. Nhn thức được nhng sai lầm trong con đưng cu
nước ca c hai khuynh ng trên, Nguyn ái Quốc đã không tham gia phong
trào Đông du (1905) khi cụ Phan Bi Châu muốn đưa ông mt s thanh niên
sang Nht.
Như vy, rt kính trng các bc anh hùng tin bi, nhưng Nguyn Tt Thành
không bng lòng vi đưng đi c c ca
h không muốn đi theo vết mòn lch sử. Người không tán thành hoàn toàn
cách làm ca một người nào Người thy nhng h tưởng phong kiến hay
sản h dựa vào để chng thc dân Pháp đã trở nên li thi, yếu kém hơn
rt nhiu so vi s phát trin ca ch nghĩa bản trong giai đoạn đó. Do đó
Ngưi không la chọn con đường cứu nước ca h t quyết định con đưng
nên đi.
Mt khác, Ngưi chn con đưng cách mng sn còn tính đúng đắn ca
đối vi cách mng mt c thuc địa. Đây con đưng cách mng duy
nht kh năng gii phóng dân tc Vit Nam, con đưng phù hp vi hoàn
cnh c th đầy khó khăn ca cách mng c ta khi đó. Tính đúng đắn phù hp
ca đưc th hin nét qua ni dung con đưng cách mng Ngưi đã
nêu lên trong thi gian hot động t 1920-1927. S kin đánh du c ngot
trong cuc đời hot động ca Nguyn ái Quc vic Ngưi đọc đưc bn 4
“Sơ tho luận cương v các vn đ dân tc thuc địa” ca Lênin đăng trên
báo Nhân đo. Vi s kin này, ln đu tiên Nguyn ái Quc tìm thy đến vi
con đưng cách mng sn. Trên đưng đi tìm chân cho dân tc, Nguyn
ái Quc đã đến vi ch nghĩa Mác-Lênin t mt phương din hết sc thc tế:
ch ch nghĩa cộng sn, con đưng cách mng sn mi th ch ra con
đưng cu c đúng đắn để gii phóng dân tc đồng thi thc hin đưc
ba cuc gii phóng vn ước t lâu ca nhân loi gii phóng dân tc,
gii phóng giai cp giải phóng con người.
Nếu như luận cương ca Lênin làm cho Nguyn ái Quc hoàn toàn tin theo
Lênin, tin theo Quc tế III, la chọn con đường cách mng sn thì mt lot
nhng s kin chính tr sau đó đã p phần cng c vng chc thêm nim tin
ấy. Đó là việc đọc được điều th 8 trong 21 điều kin kết np vào Quc tế Cng
sn làm Nguyn ái Quc tht s tâm đắc bi khẳng định s giúp đỡ, tinh
thần đoàn kết quc tế ca giai cp sn các nước đế quốc đối với các nước
thuộc địa ph thuộc: “V vấn đề thuộc đa dân tc b áp bức thì các Đảng
các nước ca giai cp sản thuộc địa áp bc các dân tc khác, phi
một đường lối đặc bit ràng minh bạch. Đảng nào mun gia nhp Quc tế III
đều buc phi thng tay vch
mt nhng th đon xo trá ca bn đế quc c mình các thuc đại, ng
h bng thc tế ch không bng li nói mi phong trào gii phóng thuc địa,
đòi hi phi trc xut bn đế quc c mình ra khi các thuc địa y, gây
trong công nhân c mình thái độ anh em chân thành vi nhân dân lao đọng
các c thuc đại các dân tc b áp bc tiến hành tuyên truyn h
thng trong quân đội c mình chng mi s áp bc các dân tc thuc địa”.
Mt khác, trong Đại hi Quc tế cng sn đại hi các dân tc phương Đông
đã đưa ra khu hiu v ng cách mng quc tế, v mi quan h cht ch 5
gi giai cp sn phương tây các dân tc phương Đông b áp bc: sn
tt c các c các dân tc b áp bc đoàn kết li. Như vy, con đưng cách
mng sn các thuc đa không b lp, luôn đưc ng h, giúp sc.
Trong quá trình đi tìm đưng cu c, tiêu chun cao nht cho s la chn
định ng ca Ngưi kiên quyết đứng v phía hc thuyết t chc cách
mng nào thc s quan tâm đến quyn li cuc sng ca các dân tc b áp
bc, bênh vc, ng h ch ra con đưng đúng đắn để gii phóng dân tc.
Tiêu chun hết sc thiết thc đó đối vi s nghip gii phóng mt c thuc
địa li phù hp vi đưng li ca cách mng sn - con đưng cách mng
do giai cp sn lãnh đạo, nhm dùng bo lc cách mng lt đổ ách thng tr
ca giai cp sn, lp nên chế độ hi ch nghĩa- cui cùng ngưi thanh
niên yêu c Vit Nam y quyết đnh chn con đưng cách mng sn cho
dân tc mình đi theo.
Mt khác, con đưng cách mng sn đã tin l, đã tr thành hin thc
c Nga để li nhiu bài hc kinh nghim. Chính con đưng cách mng
sn đã đưa đến thng li vang di ca Cách mng tháng i Nga năm 1917
đánh đổ ch nghĩa bn c Nga. Ln đầu tiên trong lch s cách mng thế
gii, thành qu cách mng đã đưa giai cp công nhân nhân dân lao động lên
nm chính quyn. Con đưng cách mng y không thuyết chung chung
đã tr thành hin thc c Nga rng ln thì ai dám chc không hi
thành công mt c thuc địa trong đó Vit Nam. vy, Ngyn ái Quc
đã la chn con đưng ch mng sn.
Như vậy, s tht bi của phong trào đấu tranh chng thc dân Pháp cui thế k
XIX - đầu thế k XX va chng t s li thi ca h tưởng phong kiến, s yếu
t và bt lc ca h ởng tư sản. Điều 6 này đặt ra yêu cu lch s là phi tìm
ra con đường cứu nước mới đúng đn, phù hp vi hoàn cnh Vit Nam.
trong quá trình tìm đưng cứu nước, Nguyn ái Quc thy rng: ch cách
mng sn, ch ch nghĩa Mác- Lênin mi kh ng giải phóng dân tc
ta, ch Quc tế cng sn mi thc s quan tâm đến vấn đề gii phóng các dân
tc thuc địa ph thuc. vy Ngưi đã rất vui ng khi lần đầu tiên bt
gặp con đường cứu c ấy: “Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngi mt mình
trong buồng i i to lên như đang nói trưc quần chúng đông đảo “Hỡi
đồng bào b đoạ đày đau kh. Đây cái cn thiết cho chúng ta, đây con
đường gii phóng chúng ta. T đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quc tế
th ba”. Thc tế lch s Việt Nam sau này đã chứng minh s la chn y là hoàn
toàn đúng đắn, sáng sut vi biu hin s ra đời của Đng cng sn Vit Nam,
vi thng li ca cách mng tháng Tám (1945),
Sau khi khẳng định con đường cách mng Vit Nam la chọn con đương
cách mng sn, Nguyn ái Quốc đã ch cc nghiên cu, xây dng mt con
đường cách mng sn cho phù hp vi hoàn cnh c th ca Vit Nam.
vy, th khẳng định con đưng ch mng sn nước ta s vn dng
sáng to ch nghĩa Mác- Lênin của tưởng H Chí Minh. T năm 1921-1927
h thống quan điểm ch mng lun của Ngưi v cách mng gii phóng
các dân tc thuộc địa nói chung Việt Nam nói riêng được th hin khá hoàn
chnh qua nhng bài tham lun, báo cáo, tác phm, bài viết trên o chí, đc
biệt được đúc rút, tng kết sâu sc nht qua tác phẩm “Đường cách
mệnh”(1927). Nội dung con đường cách mng Việt Nam được th hin c th
như sau:
Th nht: Đi sâu vch bn cht phn động ca ch nghĩa thc dân nhưng
ngu trang bng cái gi “khai hoá văn minh”. Ch nghĩa thc dân k thù
chung ca các dân tc thuc địa, ca giai cp công 7 nhân nhân dân lao động
toàn thế gii, k thù trc tiếp, nguy hi nht ca nhân dân các nơc thuc địa.
Người đã khơi dy mnh m tinh thn yêu
c, thc tnh tinh thn phn kháng dân tc, kêu gi nhân dân các c thuc
địa phi da vào lc ng ca bn thân mình, phi t mình đng lên gii
phóng cho mình. “Công cuc gii phóng anh em ( các thuc địa) ch th
thc hin đưc bng s n lc ca bản thân anh em”
Th hai: Cách mng gii phóng dân tc mt b phn cách mng ca thi đại -
cách mng sn. Gii phóng dân tc phi gn lin vi gii phóng nhân dân lao
động, gii phóng giai cp công nhân. “Chỉ gii phóng giai cp sn thì mi
gii phóng đưc dân tc, c hai cuc gii phóng này ch th s nghip ca
ch nghĩa cng sn cách mng thế gii. vy, phi tiến hành ch mng
mt cách triệt để”.
Th ba: Cách mng gii phóng dân tc các c thuc địa cách mng sn
“chính quc” quan h khăng khít vi nhau như hai cái cánh ca thi đi,
luôn phi thc hin khu hiu ca Lênin: sn toàn thế gii liên hip li. Điu
đặc bit quan trng Nguyn ái Quc đã nêu cách mng thuc đa không
ph thuc vào mng sn “chính quc” tính ch động, độc lp. Cách
mng thuc đa th thành công trước cách mng “chính quc” góp
phn thúc đẩy cách mng chính quc tiến lên. Đây mt quan đim cách
mạng độc lp, sáng to ca Người.
Th v đưng li cách mng: ng v đưng li chiến c ca cách
mng thuc đa tiến hành cách mng gii phóng dân tc ri tiến lên cách
mng hi ch nghĩa. Song nhim v trước mt quan trng hàng đầu
hoàn thành thng li nhim v ca “dân tc cách mnh” đánh đ đế quc và
bn phong kiến tay sai, giành độc lp dân tc.
Th năm v giai cp lãnh đạo lc ng cách mng: Gii phóng dân tc
vic chung ca c dân chúng ch không phi vic ca vài ngưi. Tuy nhiên,
trong đó “công - nông ngưi ch cách mệnh”, “là gc cách mệnh”, “còn hc
trò, nhà buôn nh, đin ch cũng b bn áp bc song không cc kh bng
công-nông, ba hng y ch bu bn cách mng ca công- nông thôi”. Đây
mt nhn thc sáng sut, mt ch trương đúng đắn, không phi ngưi macxít
nào thi đó cũng quan niệm được rõ ràng như vậy.
Th sáu v đoàn kết quc tế: Đi đôi vi đại đoàn kết dân tc, cách mng Vit
Nam phi thc hin đoàn kết quc tế. “Cách mng An Nam cũng mt b
phn trong cách mng thế gii. Ai làm cách mng thế gii đều đồng chí ca
dân An Nam cả”. “Dân An Nam đương lúc tranh đấu vi đế quc ch nghĩa
phi cn anh em trong thế gii giúp giùm”. Tuy nhiên, không đưc li đây
cuc cách mng ca chúng ta, chúng ta: “muốn ngưi ta giúp cho thì trước
mình phi t giúp ly mình đã ”.
Th by là v phương pháp cách mạng: qun chúng phải được giác ng và được
t chc mi to nên sc mng ca cách mng. Phi tiến hành triệt để phương
pháp bo lc cách mạng mà trưc hết là bo lc chính tr ca quần chúng: “Dân
khí mnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng chng li”. Kiên quyết phê phán
cách làm: xúi gic bo động không bày cách t chc hoc làm cho dân
quen tính li, mà quên tính t ờng, hay các phương pháp ám sát, cải lương.
Cui cùng v công tác xây dng Đng: đưc đt lên hàng đầu. Cách mng
mun thng li, trước hết phi Đảng cách mng, “Đng vng cách mng
mi thành công Đảng mun vng thì phi ch nghĩa làm ct Đng
không ch nghĩa cũng như ngưi không tkhôn”. Ch nghĩa đó chính là
ch nghĩa Mác-Lênin: “Bây gi hc thuyết nhiu, ch nghĩa nhiu, nhưng ch
nghĩa chân chính nht, chc chn nht, cách mng nht ch nghĩa Lênin”.
Đảng vng nh ch nghĩa, đồng thi còn phm cht chính tr ca mi
Đảng viên, phải đẩy mnh xây công tác xây dng Đảng viên c v s ng
cht ng. Phm cht đưc đặc bit nhn mnh đối vi mỗi Đảng viên phi
phi “giữ ch nghĩa cho vng, hi sinh, ít lòng ham mun v vt chất ”.
Trên đây chính do ti sao Nguyn ái Quc trong quá trình đi tìm đưng
cu c li chn con đưng cách mng sn ni dung bn ca con
đưng cách mng sn trong thi gian hot động ca Ngưi t 1920-1927.
Ni dung con đưng cách mng sn Ngưi xây dng đưc trong thi
gian này đã tr thành ng ch đo, xuyên sut con đưng ch mng Vit
Nam sau này. thc tế lch s cách mng Vit Nam sau đó đã chng minh cho
s la chon đúng đắn sáng sut
ca Ngưi. Đây không ch con đưng cách mng Vit Nam mà còn rt
phù hp vi con đưng cách mng gii phóng cho các dân tc thuc địa ph
thuc nói chung. vy, nó được phong trào cách mng mt s c thuc địa
ph thuc hc tp và noi theo.
Câu 2: Bng s kin lich s chn lc, chng minh s ra đời ca
Đảng Cng sn Vit Nam là mt yếu t lch s?
Ngày 2/9/1945, ti quảng trường Ba Đình lịch s, Ch tch H Chí Minh đã đọc
bản tuyên ngôn đc lập, khai sinh ra c Vit Nam dân ch cng hoà, mt nhà
nước kiu mới đi theo con đường ch nghĩa hội, hoạt động theo ng ca
ch nghĩa Mác - nin, chm dt gn mt thế k chu s đô h ca thc dân
Pháp. Ngày 30/4/1975, chính quyn tay sai Sài Gòn của đế quc M đã sụp đổ
hoàn toàn, thng nht đt nưc, c nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mt đất c nh như đt c Vit nam chúng ta lần t đánh bi hai
đế quc vào loi ln mnh nht thế gii, là mt điu hết sc phi thường, đó phi
kết qu ca mt đưng li lãnh đạo đúng đắn. Đó chính đưng li ca Đảng
cng sn Vit Nam, Đảng ca giai cp công nhân. Đảng t chc tiên phong
đại din cho ng ca giai cp công nhân ng dân, hot động trên nn
tng ca ch nghĩa Mác -nin tưởng H Chí Minh. Đảng cng sn Vit
Nam luôn đội quân tiên phong, lãnh đạo đất c t qua mi khó khăn, gian
kh k c trong thi chiến cũng như thi bình, đưa đất c ta tiến lên theo con
đưng ch nghĩa hi. Đng cng sn Vit Nam mt t chc tiến b, ngay t
khi mi ra đời đã mang trong mình bn cht khoa hc và cách mng.
A.
s ra đi ca Đảng cng sn Vit Nam:
I.
Điu kin lch s dn đến s ra đời ca Đảng cng sn Vit Nam:
T na đầu thế k 19, các c bn ch nghĩa phương Tây phn ln đã hoàn
thành cuc cách mng công nghip, nn kinh tế nhng c phát trin ln
mnh, yêu cu đòi hi v th trường tiêu th cung cp ngun nguyên liu
hàng hoá tăng cao, dn đến vic đi m chiếm các c kém phát trin. Ti
đây, chúng thc hin chế độ áp bc bóc lt hết sc khc, gây nên mâu thun
gia các c thuc địa các c đế quc ngày càng sâu sc.
Vào gia thế k 19, c Vit Nam đã b thc dân Pháp xâm lược, m đầu bng
cuc tiến công vào cng Đà Nng. Sau khi thc hin vic xâm c bình định
trang, thiết lp b máy thng tr trên toàn b đất c ta, thc dân Pháp tiến
hành nhng cuc khai thác thuc địa nhm p đot tài nguyên, bóc lt nhân
công r mt, cho vay nng lãi, m rng th trưng tiêu th hàng hoá ca chính
quc. Chínhch thuc địa ca Pháp Vit Nam c Đông ơng chuyên
chế v chính tr, kìm hãm dch v văn hoá, bóc lt nng n v kinh tế,
nhm đem li li ích ti đa cho bn bn lũng đon Pháp. i chế độ đó, nn
kinh tế Vit Nam b kìm hãm nng n, đời sng ca nhân dân b cùng cc hoá,
làm cho mâu thun bn vn có trong lòng ngưi dân vi bn phong kiến
không mt đi còn xut hin thêm mâu thun mi toàn th dân tc Vit Nam
vi bn thc dân Pháp. Lch s đòi hi cn phi gii quyết nhng mâu thun
đó.
Vào đầu thế k 20, phong trào dân tc Vit Nam đã bt đầu xut hin, hot
động theo khuynh ng dân ch sn mang màu sc mc độ khác nhau
như các phong trào Đông Du do nhà yêu c Phan Bi Châu lãnh đạo, hay
như phong trào Đông kinh nghĩa thc, phong trào Duy tân do c Phan Chu
Trinh, Hunh Thúc Kháng lãnh đạo, đng thi nhiu t chc chính tr ca giai
cp tiu sn trí thc cũng đưc thành lp. Tt c đều hot động theo mt
mc đích thng nht đem li độc lp cho dân tc tuy theo các đưng li ch
trương khác nhau. Tuy các phong trào đều tht bi, nhưng s xut hin ca các
t chc này s th hin tinh thn yêu c ca dân tộc ta đã từ ngàn đi
nay.
Song song vi s phát trin ca c phong trào yêu c dân ch theo
khuynh ng sn tiu sn, phong trào đấu tranh ca giai cp công
nhân chng li s bóc lt ca bn ch thc dân ln t din ra i nhiu hình
thc khác nhau, đc bit nhng hình thc đấu tranh đặc thù ca giai cp
mình là biu tình,bãi công.
T sau cuc chiến tranh thế gii ln th nht, lc ng giai cp công nhân ngày
càng ln mnh, các phong trào đấu tranh chng li s bóc lt ca bn thng tr
n ra khp i t Sài Gòn Ch Ln cho đến Ni, Nam Định. Trong các
cuc đu tranh ca mình, giai cp công nhân đã nêu lên các yêu sách đòi tăng
lương, gim gi làm.c cuc đu tranh đã bt đu t chc hơn. Song nhìn
chung, phong trào đu tranh ca giai cp công nhân vn còn mang tính t phát,
chưa tr thành mt lc lượng chính tr độc lp trong phong trào dân tc, trong
khi đó phong trào dân tc Vit Nam vn còn đang b bế tc, chưa tìm đưc con
đường đi đến thng li.
Gia lúc đó, H Chí Minh vi tên gi Nguyn Tt Thành đã ri T quc vào
ngày 5/6/1911 để ra đi tìm đưng cu c. Trên còn đưng bôn ba khp năm
châu bn b, ngưi đã để tâm nghiên cu lun kinh nghim ca các cuc
cách mng đin hình trên thế gii như các cuc cách mng ca Pháp ca
M.Theo ngưi cuc cách mng ca Pháp M hay c cuc cách mng
sn các cuc cách mng không đến nơi, không giải phóng nhân dân lao đng.
Giữa lúc đang hoạt động sôi nổi để tìm ra con đưng cho cách mng Vit Nam,
thì cuc cách mng tháng 10 Nga (1917) bùng n giành đưc thng li gây
chấn động địa cu. H Chí Minh đã hướng tới con đường ca cách mng tháng
i. Tháng 7- 1920, bản thảo ln th nhất đề cương về vấn đề dân tc, vn
đề thuộc địa của V.I.Lê nin đến vi Ngui. Bản đề cương đó ch cho Người, cho
c đồng bào b áp bc bóc của Người con đường t giải phóng, con đưng giành
độc lp cho T quc, t do cho đồng bào- đó con đường tiến hành cuc cách
mng sản.Để làm đưc cách mng sn thì giai cp sn hay chính
giai cp công nhân phi có mt t chc Đảng lãnh đạo
-đó chính Đng cng sn.
ll. Nn tng lun cho s ra đi ca Đảng cng sn Vit Nam:
Nhn thc ch nghĩa Mác- nin h ng ca giai cp công nhân, H
Chí Minh đã làm vai trò ca giai cp công nhân trong thi đại ngày nay lt
đổ áp bc bóc lt xây dng hi mi- hi ch nghĩa. Giai cp công nhân
Vit Nam
mc ít v s ng, trình độ văn hoá khoa hc thut còn thp nhưng vn
giai cp cách mng nht. Trong xu thế thi đại, h đ kh năng đ hoàn
thành s mnh lch s ca giai cp công nhân thông qua chính Đng ca mình.
Thông qua vic truyn ch nghĩa Mác- nin vào Vit Nam, ngưi đã ch
con đưng, mc tiêu phương ng cũng như phương pháp cách mng giai
cp công nhân Vit Nam phi tiến hành.
Nhng ng ca Ch tch H Chí Minh chính ng
cách mạng hướng đạo phong trào gii phóng dân tộc theo khuynh hướng cách
mng sản, sở lun cho s ra đời của Đảng cng sn Vit Nam, nhng
tư tưởng đó bao gồm các ni dung sau:
-
Người đã vch bn cht ca ch nghĩa thc dân. Cái gi là “khai hoá văn
minh” ca bn thc dân bp bm, chế độ thc dân ăn p, giết ngưi.
vy chế đ thc dân k thù chung ca các dân tc thuc địa, ca giai cp
công nhân và nhân dân lao động thế gii.
-
Cách mng gii phóng dân tc b phn ca cách mng sn thế gii.
Gii phóng dân tc phi gn lin vi gii phóng nhân dân lao động, gii phóng
giai cp công nhân “Chỉ gii phóng giai cp sn mi gii phóng đưc dân
tc, c hai cuc gii phóng này ch th s nghip ca ch nghĩa cng sn
ca cách mng thế giới”; vy phI tiến hành cách mng trit để, phi
đem chính quyn “giao cho dân chúng s nhiu, ch để trong tay mt bn ít
người”.
-
Cách mng gii phóng dân tc các c thuc địa cách mng sn
chính quc mi quan h khăng khít như hai cái cánh ca con chim.
tính độc lp không ph thuc vào cách mng sn chính quc, cách mng
thuc địa th thành công trước cách mng chính quc, góp phn vào thng
li cách mng chính quc.
-
Đưng li chiến c cách mng các c thuc đa tiến hành gii
phóng dân tc, m đưng tiến lên gii phóng lao động, gii phóng lao động,
tiến lên gii phóng con ngưi. Điều đó nghĩa làm cách mng gii phóng
dân tc tiến lên ch nghĩa hi. Song trước hết phi gii phóng dân tc, phi
đánh dui đế quc, giành ly độc lp t do
-
Đánh đui bn đế quc xâm c, gii phóng dân tc “là vic chung ca c
dân chúng”; công nhân, nông dân động ng chính, “là gc cách mạng”;
trong đó công nhân nm quyn lãnh đạo. Ngưi xác định bn đồng minh ca
liên minh công nông là tng lp trí thc tiu sn, th buôn bán nh; phi khơi
dy phát huy truyn thng đoàn kết dân tc to nên sc mnh to ln chiến
thng ch nghĩa đế quc.
-
“Cách mạng Vit Nam b phn trong cách mng thế gii, ai làm cách mng
trên thế gii đều đồng chí ca dân Vit Nam”; nhưng muốn anh em giúp đỡ
thì trước hết mình phi t giúp lấy mình đã”. Không li trông ch, nêu cao
tinh thn cách mng, ý trí t lc t ng.
-
Người cho rng cn phi giáo dc qun chúng v mc đích cách mng, đồng
tâm hip lc, bn gan chiến đu. Qun chúng phi đưc t chc thành đội ngũ,
ngưi cách mng phi hiu biết tình thế, biết so sánh lc ng, phi “mưu
chước”.
-
Cách mng mun thng li trước hết phi Đảng cách mạng “ Đảng vng
cách mng mi thành công, cũng như ngưi cm lái vng thì thuyn mi
chạy”. Đng mun vng phi có hc thuyết cách mng, đó hc thuyết Mac
- nin.
Trên s ng lun ca Ch tch H Chí Minh, ba t chc cng sn đầu
tiên Vit Nam, đó Đông Dương Cng Sản Đảng, An Nam Cng Sn Đảng,
Đông Dương Cng Sn Liên Đoàn ln t ra đời ch trong vòng không đầy 4
tháng, t tháng 6 đến tháng 9 năm 1929. C ba t chc Đảng đều hot động trên
s lun ca ch nghĩa Mác- nin ng H Chí Minh. Song s tn
ti ba Đng hot động bit lp nguy dẫn đến mt s chia r ln, yêu cu
đặt ra phi thng nht ba t chc Đảng thành mt Đảng cng sn thng nht
trong c c. Ngày 3/2/1930, ba t chc cng sn Vit Nam đã hoàn thành
vic thng nht thành mt chính Đảng duy nht, Đảng cng sn Vit Nam ra
đời.
B.
Bn cht cách mang khoa hc ca Đảng cng sn Vit Nam:
I.
Bn cht cách mng:
T sau khi đế quốc Pháp đặt ách thng tr lên đất nước ta, phong trào yêu nước
đã diễn ra sôi ni khắp nơi, các phu yêu nước tìm mọi cách để đánh đuổi
thc dân Pháp, giành li độc lp t do cho dân tc bng nhiu con đường khác
nhau. Nhà u nước Phan Bi Châu ch trương đưa thanh niên ra nước ngoài
du học để hc tp nhng tiến b của tây phương v giúp nước nhà, dùng thơ văn
để thc tỉnh nhân dân. Hay như c Phan Chu Trinh, Hunh Thúc Kháng li vân
động cải cách văn hoá, hội, động viên lòng yêu ớc, đả kích bn vua quan
phong kiến thối nát, đề xướng tưởng phong trào dân ch sản vi yêu cầu
khai dân trí, chn dân khí, hậu dân khí...” bài xích cầu viện nước ngoài, bài xích
dùng biện pháp vũ trang bạo động... Tt c các phong trào đều khuynh hướng
dân ch sản nhưng tất c đều không tìm thy qui lut cách mng, các phong
trào đều lần t tan rã. Cách mng Việt Nam đang đứng trước cuc khng
hong v đường li cứu nước, thc cht khng hong v vai trò ca giai cp
tiên phong đi vi xã hi.
Lch s Vit Nam đòi hi phi mt giai cp tiên phong mi, mt h ng
cách mng mi thì mi th đáp ng đưc yêu cu ca dân tc. S ra đời ca
Đảng cng sn Vit Nam, hot động theo ng ca ch nghĩa Mác- nin
mt sn phm ca lch s, đánh du s thay đổi căn bn trong đưng li cách
mng Vit Nam. T đây cách mng Vit Nam i s lãnh đạo ca mt giai cp
mi, giai cp công nhân, ly ng ca ch nghĩa Mác- nin làm kim ch
nam cho mi hot động ca mình vi ch trương đoàn kết dân tc, cùng nhau
đánh đui thc dân xâm c, xoá b chế độ phong kiến, gii phóng dân tc,
xây dng mt hi văn minh đó hi ch nghĩa vi mi qun lc đu nm
trong tay nhân dân, trong tay ca giai cp vô sn.
II.
bn cht khoa hc:
Xut phát t lòng yêu nước, s ra đời ca ch nghĩa yêu c, Ch tch H Chí
Minh đã tìm đến vi ch nghĩa Mác-Lê nin, người đã tiếp thu mt cách nhanh
chóng chính xác ch nghĩa Mác-Lê nin đ truyn vào Việt Nam, người đã
xác định hướng đi của cách mng Việt Nam theo con đưng cách mng sn,
ly liên minh giai cp công nông làm nn tảng, trong đó giai cấp công nhân
người lãnh đo. Ch nghĩa Mác-Lê nin
xâm nhp nhanh chóng vào phong trào đấu tranh công nhân và phong trào yêu
c, lúc trước đó phong trào công nhân cũng như phong trào yêu c ch
mang tính t phát, chưa có đưng li lãnh đạo c th, lâm vào tình trng tình
trng bế tc. Đảng cng sn Vit Nam ra đời s kết hp ca ch nghĩa Mác-
nin vi phong trào công nhân phong trào yêu c Vit Nam, mt
sc mnh to ln thúc đy s ln mnh ca cách mng Vit Nam, bi đây s
kết hp ca mt đưng li chính tr đúng đn vi mt lc ng cách mng
hùng hu, có đủ bn cht ca giai cp tiên phong gánh vác trách nhim lch s
ca dân tc. Đó gii phóng dân tc, gii phóng con ngưi khi s áp bc bóc
lt ca chế độ thc dân na phong kiến.
Ngay trong hi ngh hp nht các t chc cng sn Vit Nam- mang ý nghĩa
lch s Đại hi thành lp Đảng cng sn Vit Nam-Đảng đã đề ra nhng
chiến c sách ng cho cách mng Vit Nam, th hin bn cht cách
mng khoa hc ca mình. Ni dung ch yếu ca Chính cương vn tt
Sách lượng vn tt ca Đảng như sau:
- Đảng ch trương làm “tư sản dân quyn cách mng th địa cách mạng để
đi tới hi cng sản”, đây sự th hiện bước đầu của tưởng kết hp ngn
c độc lp dân tc và ch nghĩa xã hội
-
Nhim v ca cách mạng là: Đánh đổ đế quc phong kiến, thiết lp chính
quyn công nông, quc hu hoá tài sn của sản đế quc ch nghĩa, tịch thu
ruộng đất của đế quc ch nghĩa giao cho dân cày. Điu này th hin quân h
khăng khít của hai nhim v chiến ng, thấy được v trí nhim v ca hai
nhim v đó, Đng nhn mnh nhim v chống đế quc, đIều này hoàn toàn phù
hp với điều kin Vit Nam.
-
Lc ng cách mng: Phi đoàn kết công nhân, nông dân đây hai lc
ng bn trong đó lc ng công nhân gi vai trò lãnh đạo, liên kết vi tiu
sn, tng lp trí thc, trung nông. Đi vi bn phú nông, trung tiu đa ch
bn chưa mt phn cách mng thì phi li dng, ít na thì làm cho
h đứng trung lp. Điu này th hin tính khoa hc trong vic sp xếp lc
ng ca Đảng ta, nh đó phát huy đưc sc mnh ca toàn dân thc hin
nhim v chng đế quc,
đồng th hin vai trò lãnh đạo ca Đảng trong mi tng lp xã hi.
-
Phương pháp cách mng ch yếu dùng bo lc cách mng qun chúng để
lt đổ chính quyn cũ, thiết lp chính quyn công nông. Đây phương pháp
cách mng đúng đắn phù hp
vi lun ch nghĩa Mác- nin, php vi
thc tin nước ta.
-
Đảng cng sn Vit Nam đội quân tiên phong ca giai cp công nhân,
đại biu cho li ích ca giai cp nhân dân lao động b áp bc c lt. Đảng
s mnh lãnh đạo các tng lp nhân dân hoàn thành s nghip cách mng
ca dân tc làm nhim v quc tế. Xác định cách mng Vit Nam mt b
phn ca cách mng thế gii.
Sau khi Đng đưc thành lp, cao trào cách mng ca chúng ta n ra khp
nơi,liên tiếp các cuc đấu tranh đòi độc lp dân tc din ra th hin ý chí quyết
tâm giành độc lp dân tc theo s lãnh đạo ca Đảng. Cao trào cách mng 30-31
đánh du mt c tiến mi ca cách mng Vit Nam, th hin vai tlãnh đạo
ca Đảng trong s nghip đấu tranh giành đc lp đỉnh cao phong trào
Viết Ngh Tĩnh, m đu cho cuc tng khi nghĩa giành chính quyn trong c
c tháng 8-1945, đánh du s ra đời ca nhà c Vit Nam dân ch cng
hoà, mt nhà c kiu mi cách mng Vit Nam chuyn sang một bước
tiến mi.
S ra đời của Đảng cng sn Việt Nam, đã đánh dấu bước ngot trng đại ca
cách mng Vit Nam, chm dt s khng hong v đường li cách mng cu
nước kéo dài my thp k. T đây cách mng Việt Nam đã sự lãnh đạo duy
nht của Đảng cng sn Vit Nam, một Đảng mác- xít Lê- nin- nít kiên ng,
đường li cách mng khoa hc ng tạo, đã phát triển vi những bước đi
kiên cường vng chắc, đủ sức đương đu vi mi k thù. S ra đi của Đảng
cng sn Vit Nam gn lin vi tên tui ca Ch tch H Chí Minh, là ngưi con
đại ca dân tc Vit Nam, người sáng lp ra Đảng, công truyn
ng ch nghĩa Mác-Lê nin vào Vit Nam.
Đảng Cng sn Vit nam ngay t khi mi ra đi đã mang trong mình bn cht
cách mng khoa hc, đã kết hp nhun nhuyn ch nghĩa Mác- nin
ng H Chí Minh vi ch
nghĩa yêu c, đã thúc đẩy phong trào cách mng đi t thng li đến thng li
khác, đưa đất c thoát khi ách thng tr ca hai đế quc ln ca thế gii, gii
phóng dân tc đưa c c vng tiến theo con đưng hi ch nghĩa Bác
H đã chn. Đây qu nhng thành tu hết sc ln lao đối vi mt dân tc
chúng ta. Đng cng sn Vit Nam đã ni tiếp truyn thng đấu tranh bt khut
gìn gi độc lp, chng li mi k t âm mưu đô h c ta t ngàn đời xưa
để li. Ngày nay, Đảng Cng sn Vit Nam li tiếp tc lãnh đạo đất c đi lên
ch nghĩa hi, th hin vai trò ca mt t chc tiên phong trong công cuc
xây dng đất c ngày càng giàu đẹp hơn.
Câu 3: Bng nội dung ơng lĩnh chính tr đầu tiên do NAQ son tho
cương lĩnh đúng đắn ng to, s kết hp nhun nhuyn gia
tính dân tc tính giai cp và tính nhân văn?
Câu 4: Vai trò của Đảng trong s nghip gii phóng dân tc 1930
1945?
Trong vòng 15 năm kể t khi ra đời, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta đứng lên làm
cuc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thng li nhanh chóng trên phm vi toàn
quc ít đổ máu. Thng li đó kết qu ca các nhân t khách quan ch
quan, nhưng sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng nhân t ch yếu nht v trí
hàng đầu quyết đnh thng li.
Trưc hết do Đảng đưng li cách mạng đúng đắn. Đường li của Đảng phát
trin t Cương lĩnh chính tr đầu tiên (2-1930), Luận Cương chính trị (10-
1930)…, đến Đại hi ln th nht ca Đảng (3-1935). Các Hi ngh Trung
ương, trong đó ni bt Hi ngh Trung ương 8 (5-1941) do Nguyn Ái Quc
ch trì đặt vấn đ gii phóng dân tc lên hàng đầu, thành lp mt trn Vit
Minh, thành lp m rng căn cu địa cách mng, thành lp Vit Nam
Tuyên truyn gii phóng quân.
Ngày 12-3-1945, Thường v Trung ương Đảng ra bn Ch th “Nhật Pháp bn
nhau và hành động của chúng ta” phát động cao trào kháng Nht cứu nước. Hi
ngh cán b toàn quc của Đảng t 13 đến 15 tháng 8 quyết định phát động
Tng khởi nghĩa trong toàn quc. S phát triển đường li cách mng của Đảng
qua các ch trương trên nhân tố hàng đầu quyết định thng li Cách mng
Tháng Tám năm 1945.
Đảng đã kiên trì chuẩn b chu đáo về lực lượng cách mng; xây dng khối đoàn
kết liên minh giai cp công nhân, nông dân các tng lớp nhân dân yêu c
khác trong Mt trn dân dân tc thng nht, đến năm 1941 Mt trn Vit
Minh i s lãnh đạo của Đảng. Đảng đã lãnh đạo cao trào cách mng 1930-
1931 đỉnh cao viết Ngh tĩnh, được như cuc tng din tập đầu
tiên; cao trào cách
mng 1936-1939 hiếm mt x thuộc địa, được như cuc tng din
tp ln th hai; cao trào kháng Nht cứu ớc phát động t tháng 3 năm 1945
đã trực tiếp dẫn đến thng li Cách mng Tháng Tám 1945.
Đảng phương pháp cách mng đúng đắn, d báo đúng, bám t tình hình,
ch đạo kiên quyết, khôn khéo, biết to nên sc mnh tng hợp đ áp đảo k thù
quyết tâm lãnh đo qun chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Đng có ngh
thut tài gii v chun b, bám sát chp thi ngàn năm mt là: khi
phát xít Nht đầu hàng Đồng Minh, quân Nht Đông Dương hoang mang
cc điểm, chính quyn tay sai Nht nhanh chóng tan rã. Quân Đồng Minh chưa
kịp vào, quân Pháp chưa kịp tr lại Đông Dương… để phát động toàn dân ni
dy tiến hành Cách mng Tháng Tám thng li.
Cách mạng Tháng Tám thành công do Đng công tác tuyên truyn vn
động qun chúng linh hot, bng nhiu hình thức phong phú để vận động hàng
chc triu qun chúng nhân dân c nước tin tưởng vào Đảng quyết tâm đấu tranh
gii phóng dân tộc. Đng các lãnh t ưu như Hồ Chí Minh, Tổng thư
Trn Phú (1930- 1931), Tổng thư Hồng Phong (1935-1936), Tổng thư
Hà Huy Tp (1937- 1938), Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ (1938-1940) và hơn
5.000 đảng viên, vi bản lĩnh chính trị vng vàng, tinh thn quyết tâm, ý chí
độc lp, t ch, sáng to. Trong vòng 15 ngày, t ngày 14-8, đến ngày 30-8,
Cách mạng tháng Tám đã thắng li trên phm vi c c. 14 gi ngày 2-9-
1945, ti Quảng trường Ba Đình, Ni, Ch tch H Chí Minh thay mt
Chính ph lâm thi đọc Tuyên ngôn độc lp khai sinh ra c Vit Nam dân
ch cng hoà.
Câu 5: Tính cht, ý nghĩa lịch s kinh nghim ca Cuc Cách Mng
tháng 8 1945?
Câu 6: sao nói CM tháng 8 m 1945 VN rơi vào tình thế “Ngàn cân
treo sợi tóc”?
Câu 7: Hãy chng minh thng li ca cuc kháng chiến chng TD Pháp
1946-1954 kết qu ca cuc chiến
tranh nhân dân: “Tn n, toàn
din, lâu dài da vào sc mình chính”?
Câu 8: Tại sao Đi Hội 3 năm 1960 của Đảng được xem Đại Hi hoàn
chnh đưng li, chiến c Cách mng min Nam _ Bc?
Câu 9: Hip định Pari 1973 kết qu ca quá trình “Va đánh vừa
đâm” hi ln cho s nghiệp CM nhân n ta đi đến thng li
hoàn toàn. Ý kiến ca A/C v nhn định trên?
Câu 10: Quá trình tìm tòi kho nghim đưng li đổi mi v Kinh tế ca
ĐCSVN?
Câu 11: Ti sao phát trin kinh tế th trường định ớng XHCN c
phát trin mi v duy luận, s vn dng sáng tạo đc lp ca
Đảng?
Câu 12: So sánh đưng li ng nghip hóa ca Đảng thi l trước đổi
mi và thi k đổi mi?
Câu 13: Quan đim ca Đảng v v trí vai trò ca Văn hóa trong phát
trin bn vng của đất nước?
Câu 14: Vai trò nh đạo của Đảng đi vi s nghiệp đổi mi, công
nghip a, hin đại hóa đất c hi nhp quc tế/

Preview text:

LỊCH SỬ ĐẢNG – CUỐI KỲ
Câu 1: Vì sao trong quá trình tìm đường cứu nước, NAQ lựa chọn con
đường cách mạng vô sản?
- Do tác động của bối cảnh thời đại.
+ CNTB đã chuyển hẳn sang CNĐQ trong lòng nó tồn tại những mâu thuẫn gaygắt...
+ Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành hiện
thực và được truyền bá khắp nơi... dẫn đến sự ra đời của các Đảng cộng sản và Quốc tế Cộng sản...
=> Thời đại đó giúp cho Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu lý luận và thực tiễn để lựa
chọncon đường cứu nước đúng đắn.
- Xuất phát từ yêu cầu của cách mạng Việt Nam: Phong trào cách mạng Việt
Nam diễn ra sôi nổi, liên tục, sử dụng nhiều vũ khí tư tưởng khác nhau (phong
kiến, dânchủ tư sản) nhưng kết quả đều thất bại. Điều đó đặt ra yêu cầu bức thiết
phải tìm ramột con đường cứu nước mới.
- Do nhãn quan chính trị và trí tuệ của Nguyễn Ái Quốc:
- Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy những hạn chế trong phong trào cứu nước
của các vị tiền bối.. Vì vậy, dù khâm phục nhưng Người không tán thành .
+ Người đã tiến hành khảo sát thực tiễn và tìm hiểu lí luận ở nhiều nước, rút ra
được những kết luận về bạn và thù, nhìn thấy hạn chế của các cuộc Cách mạng Tưsản ...
+ Năm 1920, sau khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã phát hiện ra khuynh hướng
cứu nước mới, khuynh hướng cách mạng vô sản... ...
Thứ nhất, đến cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, con đường cứu nước của Việt
Nam đi vào giai đoạn bế tắc. Những con đường cứu nước mà Người biết đến từ
rất sớm đều bị thất bại do nó có nhiều hạn chế, sai lầm lớn: con đường cứu nước
theo ý thức hệ phong kiến đã thất bại. Năm 1897, ngọn lửa Hương Sơn tắt,
phong trào Cần Vương thất bại chấm dứt thời kỳ đấu tranh dưới
sự lãnh đạo củatầng lớp sĩ phu mang đậm tư tưởng Nho giáo. Đến thế kỷ XX,
cầm vũ khí đánh Pháp tương đối quy mô chỉ còn có Hoàng Hoa Thám ở Yên
Thế. Mà Hoàng Hoa Thám thì không thể đề ra cho mình một phương lược nào
mới, nếu thắng lợi cũng lại thực hiện tư tưởng “khôi phục Đại Nam y cựu”
mang nặng cốt cách phong kiến. Trong khi lịch sử đã vượt qua mức ấy rồi, yêu
cầu chính trị bắt đầu rộng hơn, nước Việt Nam độc lập trở lại không thể là một
nước quân chủ chuyên chế nữa. “Xa xa, Nhật Bản đã duy tân, trở nên cường
thịnh, gần hơn, trí giả Trung Quốc đang xôn xao bàn luận tư tưởng Âu Mỹ,
tiếng dội đến Việt Nam”. Thất bại của phong tràonày đầu thế kỷ XX chứng tỏ
sự phá sản của chủ nghĩa trung quân, sự thất bạihoàn toàn của nó trước các
nhiệm vụ lịch sử. Nguyễn Tất Thành xuất thân trong một gia đình nhà Nho
nhưng không bị ràng buộc bởi tư tưởng trung quân, kiên quyết không lựa chọn
con đường này vì nó không thể giải phóng dân tộc Việt Nam.
Con đường cứu nước theo hệ ý thức tư sản cũng thể hiện sự bất lực trước những
nhiệm vụ lịch sử. Ngọn cờ tiên phong được “Duy tân hội” phất lên đó làvào đầu
thế kỷ XX với tư tưởng: phải duy tân, không duy tân thì không quang phục
được. Và chỉ có một con đường duy tân sang Nhật học hỏi (Đông du) cũng chính
làđi cầu viện. Điều này không khác nào là “đuổi hùm cửa trước rước sói” cửa
sau. Kết quả là Phan Bội Châu nhận ra rằng: “đồng văn đồng chủng” không bằng
“đồng bệnh”, tư tưởng chủng tộc lùi bước trước tư tưởng dân tộc. Trái ngược với
đườnglối của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh chủ trương cách mạng theo
đường lối ôn hoà. Tư tưởng cốt lõi là “ỷ Pháp cầu tiến bộ”, dựa vào Pháp mà đi
lên. Song dù có bạo động hay bất bạo động, dù theo đường lối của Phan Bội
Châu hay Phan Châu Trinh thì kết quả cuối cùng đều bị thực dân Pháp phá hoại,
bắt giam những người lãnh tụ hoặc tìm mọi cách ly khai họ ra khỏi phong trào và
lợi dụng tư tưởng của họ. Nhận thức được những sai lầm trong con đường cứu
nước của cả hai khuynh hướng trên, Nguyễn ái Quốc đã không tham gia phong
trào Đông du (1905) khi cụ Phan Bội Châu muốn đưa ông và một số thanh niên sang Nhật.
Như vậy, dù rất kính trọng các bậc anh hùng tiền bối, nhưng Nguyễn Tất Thành
không bằng lòng với đường đi nước bước của
họ và không muốn đi theo vết mòn lịch sử. Người không tán thành hoàn toàn
cách làm của một người nào vì Người thấy rõ những hệ tư tưởng phong kiến hay
tư sản mà họ dựa vào để chống thực dân Pháp đã trở nên lỗi thời, yếu kém hơn
rất nhiều so với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn đó. Do đó
Người không lựa chọn con đường cứu nước của họ và tự quyết định con đường nên đi.
Mặt khác, Người chọn con đường cách mạng vô sản còn vì tính đúng đắn của
nó đối với cách mạng một nước thuộc địa. Đây là con đường cách mạng duy
nhất có khả năng giải phóng dân tộc Việt Nam, là con đường phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể đầy khó khăn của cách mạng nước ta khi đó. Tính đúng đắn phù hợp
của nó được thể hiện rõ nét qua nội dung con đường cách mạng mà Người đã
nêu lên trong thời gian hoạt động từ 1920-1927. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt
trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn ái Quốc là việc Người đọc được bản 4
“Sơ thảo luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin đăng trên
báo Nhân đạo. Với sự kiện này, lần đầu tiên Nguyễn ái Quốc tìm thấy và đến với
con đường cách mạng vô sản. Trên đường đi tìm chân lý cho dân tộc, Nguyễn
ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác-Lênin từ một phương diện hết sức thực tế:
chỉ có chủ nghĩa cộng sản, con đường cách mạng vô sản mới có thể chỉ ra con
đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc và đồng thời thực hiện được
ba cuộc giải phóng vốn là ước mơ từ lâu của nhân loại là giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp và giải phóng con người.
Nếu như luận cương của Lênin làm cho Nguyễn ái Quốc hoàn toàn tin theo
Lênin, tin theo Quốc tế III, lựa chọn con đường cách mạng vô sản thì một loạt
những sự kiện chính trị sau đó đã góp phần củng cố vững chắc thêm niềm tin
ấy. Đó là việc đọc được điều thứ 8 trong 21 điều kiện kết nạp vào Quốc tế Cộng
sản làm Nguyễn ái Quốc thật sự tâm đắc bởi vì nó khẳng định sự giúp đỡ, tinh
thần đoàn kết quốc tế của giai cấp vô sản ở các nước đế quốc đối với các nước
thuộc địa và phụ thuộc: “Về vấn đề thuộc địa và dân tộc bị áp bức thì các Đảng
ở các nước của giai cấp tư sản có thuộc địa và áp bức các dân tộc khác, phải có
một đường lối đặc biệt rõ ràng minh bạch. Đảng nào muốn gia nhập Quốc tế III
đều buộc phải thẳng tay vạch
mặt những thủ đoạn xảo trá của bọn đế quốc nước mình ở các thuộc đại, ủng
hộ bằng thực tế chứ không bằng lời nói mọi phong trào giải phóng ở thuộc địa,
đòi hỏi phải trục xuất bọn đế quốc nước mình ra khỏi các thuộc địa ấy, gây
trong công nhân nước mình thái độ anh em chân thành với nhân dân lao đọng
các nước thuộc đại và các dân tộc bị áp bức và tiến hành tuyên truyền có hệ
thống trong quân đội nước mình chống mọi sự áp bức các dân tộc thuộc địa”.
Mặt khác, trong Đại hội Quốc tế cộng sản và đại hội các dân tộc phương Đông
đã đưa ra khẩu hiệu về tư tưởng cách mạng quốc tế, về mối quan hệ chặt chẽ 5
giữ giai cấp vô sản phương tây và các dân tộc phương Đông bị áp bức: Vô sản
tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại. Như vậy, con đường cách
mạng vô sản ở các thuộc địa không bị cô lập, luôn được ủng hộ, giúp sức.
Trong quá trình đi tìm đường cứu nước, tiêu chuẩn cao nhất cho sự lựa chọn và
định hướng của Người là kiên quyết đứng về phía học thuyết và tổ chức cách
mạng nào thực sự quan tâm đến quyền lợi và cuộc sống của các dân tộc bị áp
bức, bênh vực, ủng hộ và chỉ ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc.
Tiêu chuẩn hết sức thiết thực đó đối với sự nghiệp giải phóng một nước thuộc
địa lại phù hợp với đường lối của cách mạng vô sản - là con đường cách mạng
do giai cấp vô sản lãnh đạo, nhằm dùng bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị
của giai cấp tư sản, lập nên chế độ xã hội chủ nghĩa- và cuối cùng người thanh
niên yêu nước Việt Nam ấy quyết định chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc mình đi theo.
Mặt khác, con đường cách mạng vô sản đã có tiền lệ, đã trở thành hiện thực ở
nước Nga và để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Chính con đường cách mạng vô
sản đã đưa đến thắng lợi vang dội của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
đánh đổ chủ nghĩa tư bản ở nước Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng thế
giới, thành quả cách mạng đã đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên
nắm chính quyền. Con đường cách mạng ấy không là lý thuyết chung chung mà
đã trở thành hiện thực ở nước Nga rộng lớn thì ai dám chắc nó không có cơ hội
thành công ở một nước thuộc địa trong đó có Việt Nam. Vì vậy, Ngyễn ái Quốc
đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
Như vậy, sự thất bại của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỷ
XIX - đầu thế kỷ XX vừa chứng tỏ sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến, sự yếu
ớt và bất lực của hệ tư tưởng tư sản. Điều 6 này đặt ra yêu cầu lịch sử là phải tìm
ra con đường cứu nước mới đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Và
trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn ái Quốc thấy rằng: chỉ có cách
mạng vô sản, chỉ có chủ nghĩa Mác- Lênin mới có khả năng giải phóng dân tộc
ta, chỉ có Quốc tế cộng sản mới thực sự quan tâm đến vấn đề giải phóng các dân
tộc thuộc địa và phụ thuộc. Vì vậy Người đã rất vui sướng khi lần đầu tiên bắt
gặp con đường cứu nước ấy: “Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình
trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo “Hỡi
đồng bào bị đoạ đày đau khổ. Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con
đường giải phóng chúng ta. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế
thứ ba”. Thực tế lịch sử Việt Nam sau này đã chứng minh sự lựa chọn ấy là hoàn
toàn đúng đắn, sáng suốt với biểu hiện là sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam,
với thắng lợi của cách mạng tháng Tám (1945),
Sau khi khẳng định con đường cách mạng Việt Nam lựa chọn là con đương
cách mạng vô sản, Nguyễn ái Quốc đã tích cực nghiên cứu, xây dựng một con
đường cách mạng vô sản cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. Vì
vậy, có thể khẳng định con đường cách mạng vô sản ở nước ta là sự vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin của tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ năm 1921-1927
hệ thống quan điểm cách mạng và lý luận của Người về cách mạng giải phóng
các dân tộc thuộc địa nói chung và Việt Nam nói riêng được thể hiện khá hoàn
chỉnh qua những bài tham luận, báo cáo, tác phẩm, bài viết trên báo chí, và đặc
biệt nó được đúc rút, tổng kết sâu sắc nhất qua tác phẩm “Đường cách
mệnh”(1927). Nội dung con đường cách mạng Việt Nam được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất: Đi sâu vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân nhưng
nguỵ trang bằng cái gọi là “khai hoá văn minh”. Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù
chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công 7 nhân và nhân dân lao động
toàn thế giới, là kẻ thù trực tiếp, nguy hại nhất của nhân dân các nứơc thuộc địa.
Người đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu
nước, thức tỉnh tinh thần phản kháng dân tộc, kêu gọi nhân dân các nước thuộc
địa phải dựa vào lực lượng của bản thân mình, phải tự mình đứng lên giải
phóng cho mình. “Công cuộc giải phóng anh em (ở các thuộc địa) chỉ có thể
thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”
Thứ hai: Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại -
cách mạng vô sản. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao
động, giải phóng giai cấp công nhân. “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới
giải phóng được dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của
chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới. Vì vậy, phải tiến hành cách mạng một cách triệt để”.
Thứ ba: Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng vô sản
ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau như hai cái cánh của thời đại,
luôn phải thực hiện khẩu hiệu của Lênin: vô sản toàn thế giới liên hiệp lại. Điều
đặc biệt quan trọng là Nguyễn ái Quốc đã nêu rõ cách mạng thuộc địa không
phụ thuộc vào mạng vô sản ở “chính quốc” mà có tính chủ động, độc lập. Cách
mạng thuộc địa có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc” và góp
phần thúc đẩy cách mạng chính quốc tiến lên. Đây là một quan điểm cách
mạng độc lập, sáng tạo của Người.
Thứ tư là về đường lối cách mạng: Tư tưởng về đường lối chiến lược của cách
mạng ở thuộc địa là tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc rồi tiến lên cách
mạng xã hội chủ nghĩa. Song nhiệm vụ trước mắt và quan trọng hàng đầu là
hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ của “dân tộc cách mệnh” đánh đổ đế quốc và
bọn phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc.
Thứ năm là về giai cấp lãnh đạo và lực lượng cách mạng: Giải phóng dân tộc là
việc chung của cả dân chúng chứ không phải là việc của vài người. Tuy nhiên,
trong đó “công - nông là người chủ cách mệnh”, “là gốc cách mệnh”, “còn học
trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ cũng bị tư bản áp bức song không cực khổ bằng
công-nông, ba hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mạng của công- nông thôi”. Đây là
một nhận thức sáng suốt, một chủ trương đúng đắn, không phải người macxít
nào thời đó cũng quan niệm được rõ ràng như vậy.
Thứ sáu là về đoàn kết quốc tế: Đi đôi với đại đoàn kết dân tộc, cách mạng Việt
Nam phải thực hiện đoàn kết quốc tế. “Cách mạng An Nam cũng là một bộ
phận trong cách mạng thế giới. Ai làm cách mạng thế giới đều là đồng chí của
dân An Nam cả”. “Dân An Nam là đương lúc tranh đấu với đế quốc chủ nghĩa
phải cần anh em trong thế giới giúp giùm”. Tuy nhiên, không được ỷ lại vì đây
là cuộc cách mạng của chúng ta, vì chúng ta: “muốn người ta giúp cho thì trước
mình phải tự giúp lấy mình đã ”.
Thứ bảy là về phương pháp cách mạng: quần chúng phải được giác ngộ và được
tổ chức mới tạo nên sức mạng của cách mạng. Phải tiến hành triệt để phương
pháp bạo lực cách mạng mà trước hết là bạo lực chính trị của quần chúng: “Dân
khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng chống lại”. Kiên quyết phê phán
cách làm: xúi giục bạo động mà không bày cách tổ chức hoặc làm cho dân
quen tính ỷ lại, mà quên tính tự cường, hay các phương pháp ám sát, cải lương.
Cuối cùng là về công tác xây dựng Đảng: được đặt lên hàng đầu. Cách mạng
muốn thắng lợi, trước hết phải có Đảng cách mạng, “Đảng có vững cách mạng
mới thành công Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt Đảng mà
không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn”. Chủ nghĩa đó chính là
chủ nghĩa Mác-Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ
nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”.
Đảng vững là nhờ ở chủ nghĩa, đồng thời còn ở phẩm chất chính trị của mỗi
Đảng viên, phải đẩy mạnh xây công tác xây dựng Đảng viên cả về số lượng và
chất lượng. Phẩm chất được đặc biệt nhấn mạnh đối với mỗi Đảng viên phải là
phải “giữ chủ nghĩa cho vững, hi sinh, ít lòng ham muốn về vật chất ”.
Trên đây chính là lý do tại sao Nguyễn ái Quốc trong quá trình đi tìm đường
cứu nước lại chọn con đường cách mạng vô sản và nội dung cơ bản của con
đường cách mạng vô sản trong thời gian hoạt động của Người từ 1920-1927.
Nội dung con đường cách mạng vô sản mà Người xây dựng được trong thời
gian này đã trở thành tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt con đường cách mạng Việt
Nam sau này. Và thực tế lịch sử cách mạng Việt Nam sau đó đã chứng minh cho
sự lựa chon đúng đắn và sáng suốt
của Người. Đây không chỉ là con đường cách mạng Việt Nam mà nó còn rất
phù hợp với con đường cách mạng giải phóng cho các dân tộc thuộc địa và phụ
thuộc nói chung. Vì vậy, nó được phong trào cách mạng một số nước thuộc địa
và phụ thuộc học tập và noi theo.
Câu 2: Bằng sự kiện lich sử có chọn lọc, chứng minh sự ra đời của
Đảng Cộng sản Việt Nam là một yếu tố lịch sử?
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc
bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, một nhà
nước kiểu mới đi theo con đường chủ nghĩa xã hội, hoạt động theo lí tưởng của
chủ nghĩa Mác - Lê nin, chấm dứt gần một thế kỷ chịu sự đô hộ của thực dân
Pháp. Ngày 30/4/1975, chính quyền tay sai Sài Gòn của đế quốc Mỹ đã sụp đổ
hoàn toàn, thống nhất đất nước, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Một đất nước nhỏ bé như đất nước Việt nam chúng ta mà lần lượt đánh bại hai
đế quốc vào loại lớn mạnh nhất thế giới, là một điều hết sức phi thường, đó phải
là kết quả của một đường lối lãnh đạo đúng đắn. Đó chính là đường lối của Đảng
cộng sản Việt Nam, Đảng của giai cấp công nhân. Đảng là tổ chức tiên phong
đại diện cho lí tưởng của giai cấp công nhân và nông dân, hoạt động trên nền
tảng của chủ nghĩa Mác Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng cộng sản Việt
Nam luôn là đội quân tiên phong, lãnh đạo đất nước vượt qua mọi khó khăn, gian
khổ kể cả trong thời chiến cũng như thời bình, đưa đất nước ta tiến lên theo con
đường chủ nghĩa xã hội. Đảng cộng sản Việt Nam là một tổ chức tiến bộ, ngay từ
khi mới ra đời nó đã mang trong mình bản chất khoa học và cách mạng.
A. sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
I. Điều kiện lịch sử dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
Từ nửa đầu thế kỷ 19, các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây phần lớn đã hoàn
thành cuộc cách mạng công nghiệp, nền kinh tế có những bước phát triển lớn
mạnh, yêu cầu đòi hỏi về thị trường tiêu thụ và cung cấp nguồn nguyên liệu
hàng hoá tăng cao, dẫn đến việc đi xâm chiếm các nước kém phát triển. Tại
đây, chúng thực hiện chế độ áp bức bóc lột hết sức hà khắc, gây nên mâu thuẫn
giữa các nước thuộc địa và các nước đế quốc ngày càng sâu sắc.
Vào giữa thế kỷ 19, nước Việt Nam đã bị thực dân Pháp xâm lược, mở đầu bằng
cuộc tiến công vào cảng Đà Nẵng. Sau khi thực hiện việc xâm lược và bình định
vũ trang, thiết lập bộ máy thống trị trên toàn bộ đất nước ta, thực dân Pháp tiến
hành những cuộc khai thác thuộc địa nhằm cướp đoạt tài nguyên, bóc lột nhân
công rẻ mạt, cho vay nặng lãi, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá của chính
quốc. Chính sách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam và cả Đông Dương là chuyên
chế về chính trị, kìm hãm và nô dịch về văn hoá, bóc lột nặng nề về kinh tế,
nhằm đem lại lợi ích tối đa cho bọn tư bản lũng đoạn Pháp. Dưới chế độ đó, nền
kinh tế Việt Nam bị kìm hãm nặng nề, đời sống của nhân dân bị cùng cực hoá,
làm cho mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng người dân với bọn phong kiến cũ
không mất đi mà còn xuất hiện thêm mâu thuẫn mới toàn thể dân tộc Việt Nam
với bọn thực dân Pháp. Lịch sử đòi hỏi cần phải giải quyết những mâu thuẫn đó.
Vào đầu thế kỷ 20, phong trào dân tộc ở Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện, hoạt
động theo khuynh hướng dân chủ tư sản mang màu sắc và mức độ khác nhau
như các phong trào Đông Du do nhà yêu nước Phan Bội Châu lãnh đạo, hay
như phong trào Đông kinh nghĩa thục, phong trào Duy tân do cụ Phan Chu
Trinh, Huỳnh Thúc Kháng lãnh đạo, đồng thời nhiều tổ chức chính trị của giai
cấp tiểu tư sản trí thức cũng được thành lập. Tất cả đều hoạt động theo một
mục đích thống nhất đem lại độc lập cho dân tộc tuy theo các đường lối chủ
trương khác nhau. Tuy các phong trào đều thất bại, nhưng sự xuất hiện của các
tổ chức này là sự thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta đã có từ ngàn đời nay.
Song song với sự phát triển của các phong trào yêu nước và dân chủ theo
khuynh hướng tư sản và tiểu tư sản, phong trào đấu tranh của giai cấp công
nhân chống lại sự bóc lột của bọn chủ thực dân lần lượt diễn ra dưới nhiều hình
thức khác nhau, đặc biệt là những hình thức đấu tranh đặc thù của giai cấp
mình là biểu tình,bãi công.
Từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất, lực lượng giai cấp công nhân ngày
càng lớn mạnh, các phong trào đấu tranh chống lại sự bóc lột của bọn thống trị
nổ ra ở khắp nơi từ Sài Gòn Chợ Lớn cho đến Hà Nội, Nam Định. Trong các
cuộc đấu tranh của mình, giai cấp công nhân đã nêu lên các yêu sách đòi tăng
lương, giảm giờ làm. Các cuộc đấu tranh đã bắt đầu có tổ chức hơn. Song nhìn
chung, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân vẫn còn mang tính tự phát,
chưa trở thành một lực lượng chính trị độc lập trong phong trào dân tộc, trong
khi đó phong trào dân tộc Việt Nam vẫn còn đang bị bế tắc, chưa tìm được con
đường đi đến thắng lợi.
Giữa lúc đó, Hồ Chí Minh với tên gọi là Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc vào
ngày 5/6/1911 để ra đi tìm đường cứu nước. Trên còn đường bôn ba khắp năm
châu bốn bể, người đã để tâm nghiên cứu lí luận và kinh nghiệm của các cuộc
cách mạng điển hình trên thế giới như các cuộc cách mạng của Pháp và của
Mỹ.Theo người cuộc cách mạng của Pháp và Mỹ hay các cuộc cách mạng tư
sản là các cuộc cách mạng không đến nơi, không giải phóng nhân dân lao động.
Giữa lúc đang hoạt động sôi nổi để tìm ra con đường cho cách mạng Việt Nam,
thì cuộc cách mạng tháng 10 Nga (1917) bùng nổ và giành được thắng lợi gây
chấn động địa cầu. Hồ Chí Minh đã hướng tới con đường của cách mạng tháng
Mười. Tháng 7- 1920, bản sơ thảo lần thứ nhất đề cương về vấn đề dân tộc, vấn
đề thuộc địa của V.I.Lê nin đến với Nguời. Bản đề cương đó chỉ cho Người, cho
cả đồng bào bị áp bức bóc của Người con đường tự giải phóng, con đường giành
độc lập cho Tổ quốc, tự do cho đồng bào- đó là con đường tiến hành cuộc cách
mạng vô sản.Để làm được cách mạng vô sản thì giai cấp vô sản hay chính là
giai cấp công nhân phải có một tổ chức Đảng lãnh đạo
-đó chính là Đảng cộng sản.
ll. Nền tảng lí luận cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:
Nhận thức rõ chủ nghĩa Mác-Lê nin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, Hồ
Chí Minh đã làm rõ vai trò của giai cấp công nhân trong thời đại ngày nay là lật
đổ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới-xã hội chủ nghĩa. Giai cấp công nhân Việt Nam
mặc dù ít về số lượng, trình độ văn hoá khoa học kĩ thuật còn thấp nhưng vẫn là
giai cấp cách mạng nhất. Trong xu thế thời đại, họ có đủ khả năng để hoàn
thành sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thông qua chính Đảng của mình.
Thông qua việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam, người đã chỉ rõ
con đường, mục tiêu phương hướng cũng như phương pháp cách mạng mà giai
cấp công nhân Việt Nam phải tiến hành.
Những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh chính là tư tưởng
cách mạng hướng đạo phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách
mạng vô sản, là cơ sở lí luận cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, những
tư tưởng đó bao gồm các nội dung sau:
- Người đã vạch rõ bản chất của chủ nghĩa thực dân. Cái gọi là “khai hoá văn
minh” của bọn thực dân là bịp bợm, chế độ thực dân là ăn cướp, là giết người.
Vì vậy chế độ thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động thế giới.
- Cách mạng giải phóng dân tộc là bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng
giai cấp công nhân “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản mới giải phóng được dân
tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản
và của cách mạng thế giới”; vì vậy phảI tiến hành cách mạng triệt để, phải
đem chính quyền “giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người”.
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng vô sản ở
chính quốc có mối quan hệ khăng khít như hai cái cánh của con chim. Nó có
tính độc lập không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc, cách mạng
thuộc địa có thể thành công trước cách mạng ở chính quốc, góp phần vào thắng
lợi cách mạng ở chính quốc.
- Đường lối chiến lược cách mạng ở các nước thuộc địa là tiến hành giải
phóng dân tộc, mở đường tiến lên giải phóng lao động, giải phóng lao động,
tiến lên giải phóng con người. Điều đó có nghĩa là làm cách mạng giải phóng
dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội. Song trước hết phải giải phóng dân tộc, phải
đánh duổi đế quốc, giành lấy độc lập tự do
- Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giải phóng dân tộc “là việc chung của cả
dân chúng”; công nhân, nông dân là động lượng chính, “là gốc cách mạng”;
trong đó công nhân nắm quyền lãnh đạo. Người xác định bạn đồng minh của
liên minh công nông là tầng lớp trí thức tiểu tư sản, thợ buôn bán nhỏ; phải khơi
dậy phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc tạo nên sức mạnh to lớn chiến
thắng chủ nghĩa đế quốc.
- “Cách mạng Việt Nam là bộ phận trong cách mạng thế giới, ai làm cách mạng
trên thế giới đều là đồng chí của dân Việt Nam”; nhưng muốn anh em giúp đỡ
thì trước hết “ mình phải tự giúp lấy mình đã”. Không ỉ lại trông chờ, nêu cao
tinh thần cách mạng, ý trí tự lực tự cường.
- Người cho rằng cần phải giáo dục quần chúng về mục đích cách mạng, đồng
tâm hiệp lực, bền gan chiến đấu. Quần chúng phải được tổ chức thành đội ngũ,
người cách mạng phải hiểu biết tình thế, biết so sánh lực lượng, phải có “mưu chước”.
- Cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có Đảng cách mạng “ Đảng có vững
cách mạng mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới
chạy”. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng, đó là học thuyết Mac Lê- nin.
Trên cơ sở tư tưởng lí luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ba tổ chức cộng sản đầu
tiên ở Việt Nam, đó là Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam Cộng Sản Đảng,
Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn lần lượt ra đời chỉ trong vòng không đầy 4
tháng, từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929. Cả ba tổ chức Đảng đều hoạt động trên
cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Song sự tồn
tại ba Đảng hoạt động biệt lập có nguy cơ dẫn đến một sự chia rẽ lớn, yêu cầu
đặt ra là phải thống nhất ba tổ chức Đảng thành một Đảng cộng sản thống nhất
trong cả nước. Ngày 3/2/1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã hoàn thành
việc thống nhất thành một chính Đảng duy nhất, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
B. Bản chất cách mang và khoa học của Đảng cộng sản Việt Nam: I. Bản chất cách mạng:
Từ sau khi đế quốc Pháp đặt ách thống trị lên đất nước ta, phong trào yêu nước
đã diễn ra sôi nổi ở khắp nơi, các sĩ phu yêu nước tìm mọi cách để đánh đuổi
thực dân Pháp, giành lại độc lập tự do cho dân tộc bằng nhiều con đường khác
nhau. Nhà yêu nước Phan Bội Châu chủ trương đưa thanh niên ra nước ngoài
du học để học tập những tiến bộ của tây phương về giúp nước nhà, dùng thơ văn
để thức tỉnh nhân dân. Hay như cụ Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng lại vân
động cải cách văn hoá, xã hội, động viên lòng yêu nước, đả kích bọn vua quan
phong kiến thối nát, đề xướng tư tưởng phong trào dân chủ tư sản với yêu cầu “
khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân khí...” bài xích cầu viện nước ngoài, bài xích
dùng biện pháp vũ trang bạo động... Tất cả các phong trào đều có khuynh hướng
dân chủ tư sản nhưng tất cả đều không tìm thấy qui luật cách mạng, các phong
trào đều lần lượt tan rã. Cách mạng Việt Nam đang đứng trước cuộc khủng
hoảng về đường lối cứu nước, thực chất là khủng hoảng về vai trò của giai cấp
tiên phong đối với xã hội.
Lịch sử Việt Nam đòi hỏi phải có một giai cấp tiên phong mới, một hệ tư tưởng
cách mạng mới thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của dân tộc. Sự ra đời của
Đảng cộng sản Việt Nam, hoạt động theo tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lê nin là
một sản phẩm của lịch sử, đánh dấu sự thay đổi căn bản trong đường lối cách
mạng Việt Nam. Từ đây cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của một giai cấp
mới, giai cấp công nhân, lấy tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lê nin làm kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của mình với chủ trương đoàn kết dân tộc, cùng nhau
đánh đuổi thực dân xâm lược, xoá bỏ chế độ phong kiến, giải phóng dân tộc,
xây dựng một xã hội văn minh đó là xã hội chủ nghĩa với mọi quền lực đều nằm
trong tay nhân dân, trong tay của giai cấp vô sản. II. bản chất khoa học:
Xuất phát từ lòng yêu nước, sự ra đời của chủ nghĩa yêu nước, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã tìm đến với chủ nghĩa Mác-Lê nin, người đã tiếp thu một cách nhanh
chóng và chính xác chủ nghĩa Mác-Lê nin để truyền bá vào Việt Nam, người đã
xác định hướng đi của cách mạng Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản,
lấy liên minh giai cấp công nông làm nền tảng, trong đó giai cấp công nhân là
người lãnh đạo. Chủ nghĩa Mác-Lê nin
xâm nhập nhanh chóng vào phong trào đấu tranh công nhân và phong trào yêu
nước, vì lúc trước đó phong trào công nhân cũng như phong trào yêu nước chỉ
là mang tính tự phát, chưa có đường lối lãnh đạo cụ thể, lâm vào tình trạng tình
trạng bế tắc. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-
Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam, có một
sức mạnh to lớn thúc đẩy sự lớn mạnh của cách mạng Việt Nam, bởi vì đây là sự
kết hợp của một đường lối chính trị đúng đắn với một lực lượng cách mạng
hùng hậu, có đủ bản chất của giai cấp tiên phong gánh vác trách nhiệm lịch sử
của dân tộc. Đó là giải phóng dân tộc, giải phóng con người khỏi sự áp bức bóc
lột của chế độ thực dân nửa phong kiến.
Ngay trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam- mang ý nghĩa
lịch sử là Đại hội thành lập Đảng cộng sản Việt Nam-Đảng đã đề ra những
chiến lược và sách lượng cho cách mạng Việt Nam, thể hiện rõ bản chất cách
mạng và khoa học của mình. Nội dung chủ yếu của Chính cương vắn tắt và
Sách lượng vắn tắt của Đảng như sau:
- Đảng chủ trương làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản”, đây là sự thể hiện bước đầu của tư tưởng kết hợp ngọn
cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Nhiệm vụ của cách mạng là: Đánh đổ đế quốc và phong kiến, thiết lập chính
quyền công nông, quốc hữu hoá tài sản của tư sản đế quốc chủ nghĩa, tịch thu
ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa giao cho dân cày. Điều này thể hiện quân hệ
khăng khít của hai nhiệm vụ chiến lượng, thấy được vị trí nhiệm vụ của hai
nhiệm vụ đó, Đảng nhấn mạnh nhiệm vụ chống đế quốc, đIều này hoàn toàn phù
hợp với điều kiện ở Việt Nam.
- Lực lượng cách mạng: Phải đoàn kết công nhân, nông dân vì đây là hai lực
lượng cơ bản trong đó lực lượng công nhân giữ vai trò lãnh đạo, liên kết với tiểu
tư sản, tầng lớp trí thức, trung nông. Đối với bọn phú nông, trung tiểu địa chủ
và tư bản mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít nữa thì làm cho
họ đứng trung lập. Điều này thể hiện tính khoa học trong việc sắp xếp lực
lượng của Đảng ta, nhờ đó mà phát huy được sức mạnh của toàn dân thực hiện
nhiệm vụ chống đế quốc,
đồng thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong mọi tầng lớp xã hội.
- Phương pháp cách mạng chủ yếu là dùng bạo lực cách mạng quần chúng để
lật đổ chính quyền cũ, thiết lập chính quyền công nông. Đây là phương pháp
cách mạng đúng đắn phù hợp với lí luận chủ nghĩa Mác-Lê nin, phù hợp với thực tiễn nước ta.
- Đảng cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân, là
đại biểu cho lợi ích của giai cấp và nhân dân lao động bị áp bức bóc lột. Đảng
có sứ mệnh lãnh đạo các tầng lớp nhân dân hoàn thành sự nghiệp cách mạng
của dân tộc và làm nhiệm vụ quốc tế. Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ
phận của cách mạng thế giới.
Sau khi Đảng được thành lập, cao trào cách mạng của chúng ta nổ ra ở khắp
nơi,liên tiếp các cuộc đấu tranh đòi độc lập dân tộc diễn ra thể hiện ý chí quyết
tâm giành độc lập dân tộc theo sự lãnh đạo của Đảng. Cao trào cách mạng 30-31
đánh dấu một bước tiến mới của cách mạng Việt Nam, thể hiện vai trò lãnh đạo
của Đảng trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập mà đỉnh cao là phong trào Xô
Viết Nghệ Tĩnh, mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả
nước tháng 8-1945, đánh dấu sự ra đời của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà, một nhà nước kiểu mới và cách mạng Việt Nam chuyển sang một bước tiến mới.
Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, đã đánh dấu bước ngoặt trọng đại của
cách mạng Việt Nam, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cách mạng cứu
nước kéo dài mấy thập kỷ. Từ đây cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo duy
nhất của Đảng cộng sản Việt Nam, một Đảng mác- xít Lê- nin- nít kiên cường,
có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo, đã phát triển với những bước đi
kiên cường vững chắc, đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù. Sự ra đời của Đảng
cộng sản Việt Nam gắn liền với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là người con
vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là người sáng lập ra Đảng, có công truyền bá tư
tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt nam ngay từ khi mới ra đời đã mang trong mình bản chất
cách mạng và khoa học, đã kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh với chủ
nghĩa yêu nước, đã thúc đẩy phong trào cách mạng đi từ thắng lợi đến thắng lợi
khác, đưa đất nước thoát khỏi ách thống trị của hai đế quốc lớn của thế giới, giải
phóng dân tộc đưa cả nước vững tiến theo con đường xã hội chủ nghĩa mà Bác
Hồ đã chọn. Đây quả là những thành tựu hết sức lớn lao đối với một dân tộc
chúng ta. Đảng cộng sản Việt Nam đã nối tiếp truyền thống đấu tranh bất khuất
gìn giữ độc lập, chống lại mọi kẻ thù có âm mưu đô hộ nước ta từ ngàn đời xưa
để lại. Ngày nay, Đảng Cộng sản Việt Nam lại tiếp tục lãnh đạo đất nước đi lên
chủ nghĩa xã hội, thể hiện vai trò của một tổ chức tiên phong trong công cuộc
xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn.
Câu 3: Bằng nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên do NAQ soạn thảo
là cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
tính dân tộc tính giai cấp và tính nhân văn?
Câu 4: Vai trò của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc 1930 – 1945?
Trong vòng 15 năm kể từ khi ra đời, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta đứng lên làm
cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng trên phạm vi toàn
quốc và ít đổ máu. Thắng lợi đó là kết quả của các nhân tố khách quan và chủ
quan, nhưng sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố chủ yếu nhất có vị trí
hàng đầu quyết định thắng lợi.
Trước hết do Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn. Đường lối của Đảng phát
triển từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930), Luận Cương chính trị (10-
1930)…, đến Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Các Hội nghị Trung
ương, trong đó nổi bật là Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc
chủ trì đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập mặt trận Việt
Minh, thành lập và mở rộng căn cứu địa cách mạng, thành lập Việt Nam
Tuyên truyền giải phóng quân.
Ngày 12-3-1945, Thường vụ Trung ương Đảng ra bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn
nhau và hành động của chúng ta” phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. Hội
nghị cán bộ toàn quốc của Đảng từ 13 đến 15 tháng 8 quyết định phát động
Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. Sự phát triển đường lối cách mạng của Đảng
qua các chủ trương trên là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Đảng đã kiên trì chuẩn bị chu đáo về lực lượng cách mạng; xây dựng khối đoàn
kết liên minh giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân yêu nước
khác trong Mặt trận dân dân tộc thống nhất, đến năm 1941 là Mặt trận Việt
Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đảng đã lãnh đạo cao trào cách mạng 1930-
1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ tĩnh, được ví như cuộc tổng diễn tập đầu tiên; cao trào cách
mạng 1936-1939 là hiếm có ở một xứ thuộc địa, được ví như cuộc tổng diễn
tập lần thứ hai; cao trào kháng Nhật cứu nước phát động từ tháng 3 năm 1945
đã trực tiếp dẫn đến thắng lợi Cách mạng Tháng Tám 1945.
Đảng có phương pháp cách mạng đúng đắn, dự báo đúng, bám sát tình hình,
chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù
và quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Đảng có nghệ
thuật tài giỏi về chuẩn bị, bám sát và chớp thời cơ “ngàn năm có một” là: khi
phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang
cực điểm, chính quyền tay sai Nhật nhanh chóng tan rã. Quân Đồng Minh chưa
kịp vào, quân Pháp chưa kịp trở lại Đông Dương… để phát động toàn dân nổi
dậy tiến hành Cách mạng Tháng Tám thắng lợi.
Cách mạng Tháng Tám thành công là do Đảng có công tác tuyên truyền vận
động quần chúng linh hoạt, bằng nhiều hình thức phong phú để vận động hàng
chục triệu quần chúng nhân dân cả nước tin tưởng vào Đảng quyết tâm đấu tranh
giải phóng dân tộc. Đảng có các lãnh tụ ưu tú như Hồ Chí Minh, Tổng Bí thư
Trần Phú (1930- 1931), Tổng Bí thư Lê Hồng Phong (1935-1936), Tổng Bí thư
Hà Huy Tập (1937- 1938), Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ (1938-1940) và hơn
5.000 đảng viên, với bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần quyết tâm, ý chí
độc lập, tự chủ, sáng tạo. Trong vòng 15 ngày, từ ngày 14-8, đến ngày 30-8,
Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi trên phạm vi cả nước. 14 giờ ngày 2-9-
1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt
Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Câu 5: Tính chất, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Cuộc Cách Mạng tháng 8 – 1945?
Câu 6: Vì sao nói CM tháng 8 năm 1945 VN rơi vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”?
Câu 7: Hãy chứng minh thắng lợi của cuộc kháng chiến chống TD Pháp
1946-1954 là kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “Toàn dân, toàn
diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính”?
Câu 8: Tại sao Đại Hội 3 năm 1960 của Đảng được xem là Đại Hội hoàn
chỉnh đường lối, chiến lược Cách mạng miền Nam _ Bắc?
Câu 9: Hiệp định Pari 1973 là kết quả của quá trình “Vừa đánh vừa
đâm” và là cơ hội lớn cho sự nghiệp CM nhân dân ta đi đến thắng lợi
hoàn toàn. Ý kiến của A/C về nhận định trên?
Câu 10: Quá trình tìm tòi khảo nghiệm đường lối đổi mới về Kinh tế của ĐCSVN?
Câu 11: Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước
phát triển mới về Tư duy lý luận, sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng?
Câu 12: So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời lỳ trước đổi
mới và thời kỳ đổi mới?
Câu 13: Quan điểm của Đảng về vị trí vai trò của Văn hóa trong phát
triển bền vững của đất nước?
Câu 14: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế/