1
TRƯỚC ĐỔI MI
Câu 1: sao nói ĐCSVN ra đời mt t t y o c ếu? Phân tích sự sáng tạ ủa ĐCS trong Cương
lĩnh đầu tiên?
Câu 2: Phân tích yếu t th ời cơ trong đườ ối giành chính quyề ủa ĐCSĐD (1939 1945) và ng l n c -
liên hệ vi vic nm b t th ời cơ hiện nay ca Vit Nam.
Câu 3: sao nói sau ch mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam rơi vào tình thế ngàn cân treo
sợi tóc?
Câu 4: Anh/ ch a Ngh quy t Ban Ch hãy trình bày phân tích vai trò củ ế ấp hành Trung ương
Đả ng l n th 15 (1/1959) đố ới cách mi v ng min Nam.
SO SÁNH CƯƠNG LĨNH
PHẦN ĐỔI MI
Câu 5: Tại sao phát triể trường định hướng XHCN là bước phát tri duy n kinh tế th n mi v
luậ ụng sáng tạo độ ủa Đảng?/ sao ĐCSVN lự ọn mô hình KTTT địn, s vn d c lp c a ch nh
hướng XHCN là một tt yếu?
Câu 6: Ti Ngh quyết Trung ương 9 khóa XI, ĐCSVN khẳng định: “văn hóa là nền t ng tinh th n
của hội, mục tiêu, độ ực phát triể ững đất nước”. Ý kiế ấn đềng l n bn v n ca anh/ ch v v
nêu trên./ sao nói “văn hóa nề ủa hội, mục tiêu, độ ực phát triển tng tinh thn c ng l n
bn vững đất nước”?
Câu 7: Vì sao trong thờ ới, ĐCSVN phả ọn phương châm đố ại theo hưới k đổi m i la ch i ngo ng
đa phương hóa, đa dạng hóa mộ ếu?/ Trong lĩnh vực đố năm 1986 đết tt y i ngoi t n nay,
ĐCSVN đã đổi mới tư duy theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoi. Anh/ ch
lý giải vì sao ĐCSVN có sự ọn này? la ch
Câu 8: Trong Đạ ội X (2006), ĐCSVN đã đề trương “chủ động, tích cựi h ra ch c hi nhp quc
tế”, anh/ chị hiu ch động, ch cự như thếc hi nhp quc tế nào? Theo anh/ chị sinh viên,
cn phải làm gì để ch động hi nhp quc t ? ế
LCH S ĐẢNG C NG S N VI T NAM
Câu 1: sao nói ĐCSVN ra đời mộ ếu? Phân tích sự sáng tạ ủa ĐCS trong t tt y o c
Cương lĩnh đầu tiên?
A. Tính tất yếu l ch s (không yêu cầu thì không cần ghi)
a) B i c nh qu c t : ế
T cui thế k XIX, ch nghĩa bản chuyn t giai đoạn t do cnh tranh sang ch nghĩa đế
qu c . Các nước bản đế quc thc hiện chính sách: bên trong tăng cường bóc lột nhân dân
lao động, bên ngoài gia tăng các hoạ ộng xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộ ộc địt đ c thu a.
S thng tr c a ch nghĩa đế ốc làm đờ qu i sống nhân dân lao động trên thế nên cùng gii tr
cc. Mâu thuẫn giữa các dân tộ c địc thu a v i ch nghĩa thực dân ngày càng gay gắt. Mâu thuẫn
này tạo ra tính t ủa cách mạng sảt yếu c n, phạm trù cách mạng thế gii chuyn sang ph m
trù cách mạng XHCN và nó dần tr thành mộ ấn đềt v mang tính thời đại. T đây, phong trào đấu
tranh giải phóng dân tc di n ra m nh m các nướ ộc địc thu a.
2
Năm 1917, vớ ủa Cách mạng tháng Mườ nghĩa Mác i thng li c i Nga, ch - Lênin mộ t h
tưở ng c c ng lủa ĐCS, có sứ ảnh hưở n, lay chuy n quển, lôi cuố ần chúng nhân dân, thành phần
ưu tú, tích cự ững nướ ộc địa vào phong trào cộ ản. CNMLN là tiền đề lý luậc nh c thu ng s n dn
đế n s ra đời của ĐCS. Chính tư tưởng v ĐCS của CNMLN đã ảnh hưởng to l n, tr c tiếp đến
phong trào cộng s c t ch c c ng s n qu c t . ản, công nhân qu ế và sự hình thành tổ ế T lý luận
đã trở thành hiệ n thc, CNMLN m ra m t th i m i trong l ch s ời đạ loài người; là ánh sáng soi
đường cho các dân tộc b áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng dân tộ ải phóng giai cấc, gi p, gii
phóng con người.
K t khi ch nghĩa Marx Lenin đượ ền vào VN, phong trào yêu nước phong trào c truy
công nhân phát triể ạnh theo khuynh hướng cách mạng vô sả ra đờ ủa các tổn m n, dn ti s i c
chc c ng s n VN. Khi y, Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo ch nghĩa Marx
Lenin vào th ễn cách mạng VN, sáng lập ra ĐCSVN.c ti
Tháng 3/1919, Quốc tế Cng sn (Qu c t y s n m nh m phong ế III) ra đời đã thúc đẩ phát triể
trào cộ ản và công nhân quố ế. Đống s c t i v i VN, Qu c t C ng s ng trong ế ản có vai trò quan tr
vic truyền bá chủ nghĩa Marx Lenin và thành lập ĐCSVN. -
b) B i c ảnh trong nước:
Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược VN và từng bước thi t l p b ế máy thống tr, biến nước ta t
mt qu c gia phong ki ến thành “một x thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quc ta b giày xéo
dưới gót sắ thù hung ác”. Chúng ngang nhiên tiến hành nhữ ộc khai thác thuộc địt ca k ng cu a
nhằm khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công rẻ ạt. Chính sách thố m ng tr c a th ực dân Pháp là
chuyên chế chính trị, kìm hãm về ến cho xã hội VN có nhữ v kinh tế khi ng bi i l n. ến đổ
V chính trị, th thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị c dân, tướ ực đố ội, đốc b quyn l i n i
ngoi c n phong kiủa chính quyề ến nhà Nguyễn. Đó một chính sách chuyên chế điển hình,
chúng đàn áp đẫm máu các phong trào và hành động yêu nước c i VN, m i quy n tủa ngườ do
b cấm. Chúng chia rẽ ba nước Đông Dương, chia VN thành 3 kỳ (B c K , Trung K , Nam K )
thc hin m i k m t ch ế độ cai tr riêng, mục đích chia cắ ất nước, phá vỡ ối đại đoàn kết đ kh t
toàn dân tộc.
V kinh tế, thực dân Pháp thi hành chính sách độc quyền và cấu k t v i giai cế ấp địa ch th c để
hiện chính sách bóc lột tàn bạo, cướp đoạt ru t, lộng đấ ập đồn điền, duy trì PTSX lạc hu, phong
kiến; ra sức vét tài nguyên, cùng nhiều hình thứ khóa nặ ề, (thuế thân, thuếc thuế ng n
trực thu...); xây dựng mt s p, h th cơ sở công nghiệ ống đường giao thông, bến cng phc v
chính sách khai thác thuộc địa.
V văn hóa hội, thực dân Pháp tiến hành chính ch ngu dân, chúng bưng bít, ngăn cản
ảnh hưởng của văn hóa tiế trên thến b gi i, khuy ến khích văn hóa độc hại, nô dịch, sùng Pháp,
xuyên tạc lch sử, giá trị văn hóa VN và dung túng, duy trì các hủ ậu để tc lc h d b ph ục tùng
s cai tr c ủa chúng.
Tình trạ hội, đặ ệt các mâu thuẫn dân tộc giai cấp đã dẫng khng hong kinh tế c bi n
đế n nhu c tầu đấu tranh để gi p nải phóng. Nhân dân ta liên tiế i d c l p ậy đấu tranh giành đ
dân tộ ều xu hướng, con đường chính trị khác nhau, nhưng đề ần lượ ại như c, theo nhi u l t tht b
phong trào Cần Vương (1885 ởi nghĩa Yên Thế... hay các phong trào theo khuynh 1896), kh
hướng dân chủ sả n do Phan B c c a ội Châu, Phan Châu Trinh lãnh đạo, phong trào yêu nướ
Vit Nam Quốc Dân Đảng.
Nguyên nhân do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa phương pháp cách mạng phù
hp, thiếu lực lượng cách mạng, thiếu t ch ức lãnh đạo cách mạng. Cách mạ ệt Nam lâm ng Vi
vào thờ “đen tối như không có đường ra”. Li k
3
Lch s đặt ra yêu cu ph c m ng l i cải tìm đượ ột đườ ứu nước đúng đắ ằm đánh đổ ách áp n nh
bức giành độc lp t do cho nhân dân. ặc ba ĐCS (Đông Dương Cộ ản Đả M ng s ng, An
Nam C ng s ng s u ho ng ản Đảng, Đông Dương Cộ ản Liên đoàn) lần lượt ra đời nhưng đề ạt độ
riêng rẽ nên yêu cầ u bc thi i h p nhết lúc đó là phả ất thành một Đảng duy nh y, tất. Vì vậ ngày
6/l đến ngày 7/2/1930, Hi ngh đã quyết định h p nh t 3 t ch ức Đảng thành ĐCSVN.
C. Tính đúng đắn và sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
Đường lối lãnh đạo là một trong nh ng v ấn đề chiến lượ ủa Đảc c ng cm quyền. Vì vậy, xác định
được điều đó, ngay từ ĐCSVN ra đời, các đạ ểu đã thông qua Chánh cương vắ ắt, Sách i bi n t
lược vn tắt, Chương trình vắn tắt, Điều l v n t t c ủa Đảng, đó được xem như Cương lĩnh chính
tr đầu tiên của Đảng.
Mặc dù còn sơ lược, vn tắt nhưng nó đã khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo, khoa h ọc và thể
hiện cô đọng các luận điểm cách mạng bản, đánh giá chính xác tính chấ ất xã hội VN lúc t ch
by giờ; xác định đường l n, chiối phát triể ến lược, sách lược của cách mạng VN được thc hi n
bng s c m ạnh đại đoàn kết toàn dân tộc do ĐCSVN lãnh đạo. Do đó, nó nhanh chóng trở thành
kim ch nam cho tư tưởng hành đng c ng trong m i th i k c biủa Đả cách mạng, và đặ ệt
giá trị ời đại ngày nay. trong th
a) Tính đúng đắ ủa Cương lĩnh đượ ẳng địn c c kh nh qua th c ti ễn đấu tranh cách mạng và
xây dựng đất nước, được th hin qua nh ng v ấn đề sau:
Một là, Cương lĩnh xác định rõ nhiệm v, mục tiêu cơ bả ủa cách mạng tư sản dân quyền c n (sau
này gọi là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) là chống đế quc, ch ng phong ki n, th c hi n ế
độ ế độ c l ng. Xu chập dân tộc người cày ruộ ất phát từ thu a nộc đị a phong kiến, Cương
lĩnh đã phân tích mối quan h g ắn bó giữa hai nhi m v bản chống đế quốc chống phong
kiến g t chắn chặ v c hới nhau nhưng trướ ết phải đánh đổ đế quốc, “làm cho nước VN hoàn
toàn độ ập”. Đây sở ải phóng giai cấ ải phóng hội giải phóng con ngườc l để gi p, gi i.
Ch có độ ủa đất nướ ới đủc lp t do c c m điều ki thện để c hin quy i, quyền con ngườ ền công
dân.
Hai là, chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc được xây dng t Cương lĩnh chính trị đầu tiên là tư
tưở ng ch đạo xuyên suốt cách mạng VN trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến xây
dựng đất nước theo định hướng XHCN hi n nay. Ch nghĩa yêu nước là n ảng cơ sởn t cho s
thng nhất trong khác biệt nhm tp hp lực lượng, nòng cốt liên minh công nông, tạ o
ra s c m nh t ng h p c a qu c gia.
Ba là, xác định rõ sứ ệnh lãnh đạ ủa ĐCSVN. Vai trò của ĐCSVN Đả ấp m o c ng ca giai c
sản; Đảng đượ ức ra để dìu dắc t ch t giai cấp vô sản lãnh đạ ần chúng đấo qu u tranh giải phóng
khi b áp bức, bóc lột “để tiêu trừ tư bản đế quc ch c hi i c ng s nghĩa, làm cho thự ện xã hộ ản”.
b) Tính sáng tạo của Cương lĩnh:
So v i Ch nghĩa Mác nin quy đị ấn đề ấp trướ ấn đề dân tộ - nh gii quyết v giai c c, v c sau.
Tính sáng tạ ủa Cương lĩnh chính trị ầu năm 1930) đượ ện nét nhấo c c th hi t vic: Tuy
ngn gn vn t t hắt nhưng đã kế p nhu n nhuy n quan điểm dân tộc giai cấ ắm đượp, th m
tính dân tộc và thời đại.
Th nht, v đường li chiến lượ ủa cách mạc c ng Vit Nam:
Cương lĩnh xác định cách mạ ạm trù cách mạng sản, độ ập dân ng Vit Nam nm trong ph c l
tộc ớc đi đầu tiên, là điều kiện tiên quyết để đi đến xã hội cng s n. V i vi ệc xác định đường
li chiến lược của cách mạng Việt Nam làm cách mạng sản dân quyền thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội c ng s y, ngay tản đã cho thấ trong Cương lĩnh đầu tiên, Đảng đã xác đnh con
4
đường phát triể ủa cách mạ ệt Nam gắn độn c ng Vi c l c v i chập dân tộ nghĩa xã hội, kết hp
giải phóng dân tộ ải phóng giai cấ ải phóng con ngưc vi gi p, gi i.
Th hai, v nhi m v , m ục tiêu của cách mạng:
Nhim v ch y u c ế ủa cách mạng Việt Nam được xác định là: “Đánh đổ đế qu c ch nghĩa Pháp
bọ ến, làm cho đất nước hoàn toàn độ ập”. Cương lĩnh xác đị ống đến phong ki c l nh: Ch quc
và chống phong kiến là nhiệm v cơ bản để giành độ ập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, c l
trong đó chống chế quốc, giành độc lập được đặt v trí hàng đầu.
V phương diện xã hội: Dân chúng đưc t do t ch c; Nam n bình quyền; Ph thông giáo dục
theo công nông hóa.
V phương diện kinh tế: Th tiêu hết các thứ ốc trái; Thâu hế qu t sn nghi p l ớn (như công
nghip, vn tải, ngân hàng...) của tư bản đế nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công quc ch
nông binh quản lý; Thâu hế ộng đấ ủa đế nghĩa làm của công chia cho dân cày t ru t c quc ch
nghèo; Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; Mở mang công nghiệp nông nghiệp; Thi hành luật
ngày làm 8 giờ.
V phương diện chính trị: Đánh đổ đế qu c ch nghĩa Pháp bọn phong kiến; Làm cho nước
Nam được hoàn toàn đc lp; Dựng ra Chính phủ công nông binh; Tổ ức ra quân đội công ch
nông.
Th ba v, lực lượng cách mạng:
Phải đoàn kết công nhân, nông dân đây là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh
đạo; đồ trương đoàn kế các giai cấp, các lực lượ ộ, yêu nước đểng thi ch t tt c ng tiến b tp
trung chống đế quốc tay sai, đặt dưới s lãnh đạ ủa Đảo c ng, bao gm: Công nhân, Nông dân,
Tiểu tư sản, Trí thức, Trung nông...
Đồng th i, tranh th ủ, làm trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản. Trong đó, Sách lược vn
tt vi i thu ph i b ph n giai cết: Đảng “phả ục cho được đạ ấp mình, phải làm cho giai cấp mình
lãnh đạo được dân chúng”; “Đả ục cho được đạng phi thu ph i b phận dân cày và phải da vào
hạng dân cày nghèo”; “Đả ức liên lạng phi hết s c v i ti ểu tư sản, trí thức, trung nông (...) để kéo
h đi vào phe sản giai c i vấp”, “Đố ới (...) phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản (...) thì phải li
dụng, ít lâu mới làm chí h đứng trung lập”
Th tư, về phương pháp cách mạng:
Cương lĩnh xác định phương pháp thực hi c lện độ ập dân tộ ến lên xây dực, ti ng ch nghĩa xã hội
phi tiến hành bằng con đường cách mạng, s d ụng phương pháp cách mạng b o l c; không đi
vào con đường cải lương, thỏa hiệp. Quan điểm dùng bạo lực cách mng chng l i b o l c ph n
cách mạng của được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là cơ sở cho đường lối quân sự vi
phương pháp cách mạng đúng đn c t trong nh ng ủa Đảng ta trong lãnh đạo cách mạng, là m
yếu t h t s c quan tr i th ng l i c m ng Vi ế ọng để đưa tớ ủa cách ệt Nam trong đấu tranh giành
chính quyền.
Th năm, xác đị ần đoàn kếnh tinh th t qu c t ế:
Cương lĩnh chỉ rõ trong khi thự ải phóng dân tộc, đồ c hin nhim v gi ng thi tranh th s đoàn
kết, ng h c c b n th gi i, nh ủa các dân tộ áp bức và giai cấp vô sả ế ất là giai cấp vô sản Pháp.
Nội dung này thể hin kết hp s c m c v i s c m nh th ạnh dân tộ ời đạ ộc đấi, kết hp cu u tranh
giải phóng của dân tộc Vit Nam với phong trào công nhân quốc t , vế ới phong trào đấu tranh c a
các dân tộ áp bức với nhân loạ là m ấn đề khách quan. Như vậc b i tiến b t v y, ngay t khi
5
thành lập, ĐCSVN đã nêu cao chủ nghĩa đế ốc mang bả ấp công qu n cht quc tế ca giai c
nhân.
Th sáu, xác định vai trò lãnh đạo của Đảng:
Cương lĩnh xác đị ực lượng lãnh đạo cách mnh l ng Việt Nam Đả ệt Nam, “động Cng sn Vi i
tiên phong của sản giai cấp”. Đảng l y ch nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tưởng. N i dung
này vừa khẳng định vai trò và bản ch t giai c p c ủa Đảng, va là sự định hướ ng quan tr ng cho
công tác xây dng Đảng. Chính vậ ốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn y, trong su
khẳng định quan tâm bồi đắ ấp công nhân của Đả ẳng đị nghĩa p bn cht giai c ng; kh nh ch
Mác – Lênin là nề n tảng tư tưởng, kim ch nam cho hành độ ủa Đảng c ng.
Tóm lại, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh một cách súc tích các luận điể m
cơ bản của cách mạ ệt Nam, là cương lĩnh cách mạng Vi ng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng
to, nhu n nhuy n v quan điể m đượm tính dân tộc và tính nhân văn sâu sắm giai cp, th c vi
tư tưở ốt lõi “Động c c lp T c. do” cho dân tộ
D. Ý nghĩa củ ệc thành lập ĐCSVNa vi
ĐCSVN ra đời đã chấm d t s kh ng ho ng v ng l i c đườ ứu nước, đưa cách mạng Vi t
Nam sang một bưc ngo t l ch s ng Vi t Nam tr đại: cách mạ thành một b phn
khăng khít của cách mạng vô sản th gi i. ế
Đó kết qu c a s phát triển cao thống nh t của phong trào công nhân phong
trào yêu nước Việt Nam được soi sáng bở nghĩa Mác Lê nin. i ch -
Việc thành lập Đảng một bước ngoặt vô cùng quan trọng. Nó chứng t rng giai cấp
sản ta đã trưởng thành và đủ ức lãnh đạo cách mạ s ng.
ĐCSVN cùng với CLCT đầu tiên đã khẳng đị ần đầu tiên cách mạ ệt Nam có mộnh l ng Vi t
bạn cương lĩnh chính trị ản ánh đư ật khách quan của Việt Nam, đáp ph c quy lu ng
những yêu cầu bản cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp v i xu th th ế ời đại, định
hướng chiến lược đúng đắn.
Khẳng định con đường cách mạng vô sảnđúng đắn, giải phóng dân tộc, giải phóng giai
cấp và giải phóng con người.
Là nhân tố hàng đầu quyết định được cách mạng Việt Nam đi từ ợi này đế thng l n th ng
lợi khác.
Như vậy, Đảng C ng s n Vi ệt Nam ra đời, cách mạng Vi t Nam tr thành một b ph n c ủa cách
mng th gi i. Vế ới đườ ối đúng đắn, sáng tạ khi ra đời và cho đến nay, Đảng l o, t ng Cng sn
Việt Nam đã tậ ợp, đoàn kết được các lực lượng yêu nước, đã lãnh đạo phong trào cách mạp h ng
Việt Nam giành được nhng thng li to ln. S ra đờ ủa Đải c ng Cng sn Vit Nam gn lin
với tên tuổi ca Ch t ch H Chí Minh người sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đả- ng.
Câu 1: Trình bày tính tất yếu ca s ng C ng s n Vira đời của Đả t Nam?
Đả ng C ng s n Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là kết qu tt yếu ca cuộc đấ ải phóng u tranh gi
dân tộc, giải phóng giai cấp Việt Nam, là sản ph m c a s k ết hp giữa lý luận cách mạng vi
phong trào công nhân và phong trào yêu nướ c sôi ỏc s Vi t Nam nh ững năm đầu thế k XX.
luận cách mạng (ch nghĩa Mác-Lênin tưở Chí Minh) đóng vai trò nềng H n
tảng tư tưởng và vũ khí tinh thầ ủa Đản c ng. T khi có lý luận cách mạng, các phong trào
công nhân và phong trào yêu nước phát triể ột cách có tn m chức và tự giác.
Giai c c mấp công nhân lực lượng hội, sứ nh v t ch t c ng. Chủa Đả qua ho t
độ ng c a giai cấp công nhân, luận tiên tiế ến thành hiệ ực sinh động. Đượn mi bi n th c
6
soi sáng bằng lý luận Mác Lênin, phong trào công nhân mới có khả- năng đấu tranh chính
tr và giành được thng li.
Hoạt động truyền bá lý luận Mác-Lênin vào trong nước, s phát triển bng b t c a phong
trào công nhân đã vượt quá khả năng lãnh đạ ội thanh niên ột hình thứ o ca H - m c t
chức quá độ. T s phân hóa củ ội thanh niên, đã ra đờ ản: Đông a H i hai t chc cng s
Dương cộ ản Đảng s ng (6- 1929) và An Nam cộ ản Đảng s ng (7-1929).
Đả ng C ng s n Vi n ph m c a s k t h p ch -ệt Nam được thành lập s ế nghĩa Mác
Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nướ ủa nhân dân ta.c c
Chính khát vọng giải phóng dân tộc và sự tht bi của các phong trào yêu nước trước năm 1930
đã đặt ra yêu cầ ải có lãnh tụ chính trịu ph m i.
T lực lượng yêu nước, các thành phần tiên tiến, xu t s ắc tích cực tham gia vào tổ chc
Đả ng C ng s n.
Xét về phía công nhân, sự tham gia của phong trào công nhân cũng chính là s tham gia
của phong trào yêu nước vào việc thành lập Đảng, bản thân phong trào công nhân
cũng phong trào yêu nước. Điển hình cho sự chuyển hóa từ phong trào yêu nước thành
phong trào cộ ản là tổ ức Tân Việ ẫn đế hình thành Đông Dương cộng s ch t d n s ng sn
Liên đoàn (cuối 1929 - u 1930). Bđầ ản thân Hội thanh niên ban đầu cũng là mt t ch c
yêu nước.
S tác độ ữa các yếng gi u t đã thúc đẩ ẫn nhau, đưa phong trào cách m ệt Nam không y l ng Vi
ngừng phát triển, d u ki n cho s i cẫn đến điề ra đờ ủa Đảng đã chín muồi.
Nghiên cứu tính tất y u c a s i cế ra đờ ủa Đảng các yế ạo thành Đả hình dung u t t ng s
hơn cội ngun sc mnh của Đảng và những phương hướng tác động để xây dựng Đả ng vng
mnh.
Câu 2: Phân tích yế ời trong đườ u t th ng l n cối giành chính quyề ủa ĐCSĐD (1939 -
1945) và liên hệ v i vi c n m b t th n nay c a Vi t Nam. ời cơ hiệ
Trong chi n tranh, v thế ấn đề ời ấn đề ởi vì, bên ắm đượ ời thì v quan trng. B o n c th
chc ch sắn bên đó gi c th ng l i. V thành đượ ấn đề ời cơ cũng đã đưc ch ngh ĩa Mác-Lênin
đề c n. Hập đế Chí Minh đã nghiên cứ ào điề u vn dng sáng to v u kin c th ca cách mng
nước ta v linh ho t, uy n chuy n theo t nh h nh c ch m ng th già ì ì á ế ới. Đảng ta nh n th ức rõ rằng:
Thời cơ là s kết hp h ng loà ạt nhân tố ch quan v khà ách quan đã đến độ chín mui. Thời cơ
không tự đến, m t ph n l do ta chu n b n à ó, thúc đẩy nó.
a) Khái niệm v th i cơ: Theo t n B ch khoa to điể á àn thư: Thời cơ là thời gian, điều ki n, ho n à
cnh ch quan, kh ch quan thu n l ti n h nh th ng l i m t vi c g á ợi để ế à ì đó.
b) Năm 1939, chiến tranh thế gii ln th 2 n ra, HNTW 6 (11/1939) d t s báo Nhậ vào
Đông Dương, quyết đị ạm gác cách mạ ộng đất, c đị đánh đổnh t ng ru nh nhim v đế
quốc, tay sai; thành lp M t tr ận dân tộc phản đế, đối các hội phân để thành hội c u qu c.
Ngay khi Chi n tranh th gi i th hai mế ế ới bùng nổ ận Nhân dân Pháp tan v, Mt tr . Đông
Dương, chính quyền thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến, phát xít hóa bộ máy thống
tr, th tiêu mọi quy n t do bản của nhân dân thuộc địa, cấm tuyên truyền c ng s ản, đặt Đảng
Cng sản ngoài vòng pháp luật, đồng thời tăng cường vơ vét sức người s c c ủa, áp bức bóc lột
công khai các thuộc địa phc v cho chiến tranh c. chính quố
7
Nhn thức được tình hình đó, Đả ng k p thời rút vào hoạ ộng bí mật đ t, chuy n tr ọng tâm công tác
v nông thôn, đồng th i v . ẫn chú trọng các đô thị Hi ngh Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(11/1939) tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) phân tích tình hình, dự báo Nhật s vào Đông Dương
chỉ rõ: “Bước đường sinh t n c ủa các dân tộc Đông Dương không còn con đường nào khác
hơn là con đường đánh đổ ốc Pháp, chố đế qu ng t t c ách ngoại xâm, vô luận da trng hay da
vàng để giành lấ ải phóng độ ập”. Vì Hộ xác định mâu thuẫ y gi c l i ngh n ch yếu, gay gt nht
Đông Dương lúc này mâu thu ữa đế ốc các dân tộc Đông Dương, Hộ xác n gi qu i ngh
định m c m quục tiêu chiến lược trướ t của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế ốc và tay sai,
giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lp.
Nhm tp trung mi l ng phực lượ c v nhim v ch y ng chiếu chố ến tranh đế ốc, giành qu
độ c l c, Hập dân tộ i ngh ch trương tạm gác lạ ệu “cách mạ ộng đất” và thay bằi khu hi ng ru ng
các khẩu hiu chống địa cao, chống cho vay lãi nặ ộng đấ ủa đế ốc và địng, tch thu ru t c qu a
ch phn bi quyn lợi dân tộc chia cho dân cày.
Lần đầu tiên, Hộ làm sáng t ản đế và phản phong, xác i ngh mi quan h gia hai nhim v ph
định rõ nhiệm v ph ản đế là quan trọng, làm rõ thêm tính chất khăng khít nhưng không tiến hành
nht lot ngang nhau gia hai nhi m v đó.
Hi ngh ch trương thành l ận nhân dân thố ản đế Đông Dương, tậ ợp các p Mt tr ng nht ph p h
dân dựa trên cơ sở liên minh công nông là "hai lực lượng chính của cách mạng" để đoàn kế t tt
c các dân tộc, các giai cấp, các đảng phái cá nhân yêu nướ ằm đánh đổ ốc Pháp c nh đế qu
và tay sai, giành lại độc lập hoàn toàn cho các n tộc Đông Dương.
c) Năm 1940, phân tích tình hình thế ới và Đông Dương, HNTW Đả gi ng ln th 7 (11/1940)
nhận đị ời cơ của cách mạnh v th ng Vit Nam.
Trong khi chi n tranh th gi i thế ế hai đang diễn ra, tháng 6/1940, quân đội phát xít Đức kéo vào
nước Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đứ c. Vi t Nh y ễn Đông, quân phiệ ật cũng đẩ
mạnh xâm lượ ốc và cho quân tiến sát biên giớc Trung Qu i Vit - Trung. Thực dân Pháp ở Đông
Dương đứng trước hai nguy cơ: một là, ngọ ửa cách mn l ng giải phóng của nhân dân Đông
Dương sớm mu n s ng cháy: hai là, phát xít Nhật đang lăm le ht cẳng chúng. Sau khi đầu
hàng Nhật Lạng Sơn (9/1940), rồi m c ửa cho chúng vào Đông Dương, thực dân Pháp đã suy
yếu rõ rệt. Sau đó, thực dân Pháp bắt tay vi Nhật cùng thố ị, đàn áp, bóc lột nhân dân Đông ng tr
Dương.
Tháng 11/1940, hơn một tháng sau khi Nhật vào Đông Dương, Hi ngh ng l n Trung ương Đả
th 7 do đồng chí Trường Chinh ch trì đã được t ch c t ại làng Đình Bảng (huy n T Sơn, Bắc
Ninh). H i ngh kh ẳng định: “Tình thế hin t n c a cuại không thay đổi tính chất bả ộc cách
mạng sản dân quyền Đông Dương”, chủ trương chuyển hướ ến lược, nêu ng v ch đạo chi
cao nhi m v giải phóng dân tộ ạm rút khẩc, t u hiệu cách mng ru t c a H i ngh Ban Ch p ộng đấ
hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 là đúng. Hội ngh xác định tính chất của cách mạng Đông
Dương là cách mạ i phóng dân tộ ản đế thổ địa. Cách mng gi c vi hai nhim v ph ng phn
đế cách mạng th a phđị ải đồng thi tiến, không thể cái làm trước cái làm sau. Hi ngh ch ra
rõ, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là đế qu c ch nghĩa Pháp, Nhật. K thù phụ
là phong kiến bn x. K thù nguy hiể ất là “đội quân thứ nǎm” củ n phát xít Nhật và bọm nh a b n
Việt gian thân Pháp. Tuy nhiên, Trung ương Đng v c s d i chẫn chưa thự ứt khoát vớ trương
đặ t nhi m v giải phóng dân tộc lên hàng đầu được đ ra t i H i ngh tháng 11/1939.
d) Năm 1941, đánh giá chủ nghĩa phát xít sẽ tht bại, HNTW 8 (5/1941) đề ra nhim v gi i
phóng dân tộc
Tháng 5 năm 1941, dựa trên nhữ án ban đầ ạng trong ng d đo u ca tình hình cách m c v à
thế gi i. Hi ngh Ban Ch p h ành Trung ương Đảng l n th 8 do Nguy ễn Ái Quốc ch trì đã nhn
8
định: Nếu như Liên thắng tr n v Trung Qu c ph à ản công bọn ph t x t Nh t th á í ì đây sẽ l nh ng à
điề u ki n thu n lợi để Đảng ta xây dự ực lưng l ng ti n t i kh i ngh a r ng l ng thế ĩ ớn. Đồ ời, Đảng
cũng ch ra nh u ki n t n mu l c m t tr n c u ững điề ạo nên thời chí ồi. Đó à: Ta xây dựng đượ
quc th ng nh ất trên toàn quốc. Nhân dân không thể sống dưới s p b c c a Ph p - Nh á á ật được
na. Phe thng tr Đông Dương bước vào khng hong. Và tình h nh th gi i c chuy n bi n ì ế ó ế
thun lợi cho ta như Trung Quốc th ng Nh ật, quân Đồng Minh thng trận…
Hi ngh đề ra nhim v gi c, kh ải phóng dân tộ ẳng định: “Vấn đề chính nhận đị ộc cách nh cu
mạng trước m t c a Vi ệt Nam là mt cuộc cách mạng giải phóng dân tộc; l p M t tr n Vi t Minh,
khu hi ng Nh t, ch c lệu chính là: Đoàn kết toàn dân, chố ống Pháp, tranh lại độ ập, hoãn cách
mng ruộng đất”. Hộ nêu ra sáu nội ngh i dung quan tr ng:
1) Nh n m n ch y i ph c gi i quy ạnh mâu thuẫ ếu đòi hỏ ải đượ ết cấp bách là mâu thuẫn gia
dân tộc Vit Nam v quới đế ốc Pháp và phát xít Nhật.
2) Kh nh dẳng đị ứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược” và giải thích rằ ộc cách ng cu
mạng Đông Dương hiệ ại không phải cuộc cách mạng tư sản dân quyền t n, gii quyết
hai v : ph ng ch ph i gi i quy t m t v ấn đề ản đế điền địa, cuộc cách mạ ế ấn đề
“dân tộ ải phóng. c gi
3) Gi i quy t v ế ấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành chính sách
“dân tộ ết”. c t quy
4) T p h p r ộng rãi mọi lực lượng dân tộc. Các tổ chc quần chúng trong Mặt tr n Vi t Minh
đều mang tên “cứu qu ốc”.
5) Ch c Vi C ng trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nướ ệt Nam Dân Chủ
Hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước “của chung c tn thể dân tộc”.
6) nh chu n b khXác đị ởi nghĩa vũ trang là nhiệm v trung tâm của Đảng và nhân dân.
Hi ngh ln th 8 Ban Ch c ph ấp hành Trung ương Đảng đã khắ c tri nh ng hệt để n chế ca
ca Luận cương chính trị tháng 10/1930 khẳng đị ại đườ ối cách mạ ải phóng dân nh l ng l ng gi
tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạ ải phóng dân ng gi
tc c a Nguy ễn Ái Quốc.
e) Trướ ời cơ xu ện nhưng chưa chín mùic khi th t hi
T m 1942, Đả n địng nh nh rằng: Liên Xô chiến thắng phát xít Đc - Nhật là điều có kh năng
nht. T nh thì ế s di n bi ến thu n l i cho ta. V v ng x nh chu n b kh ì ậy, Đả ác đị ởi nghĩa. Tháng 9
năm 1944, Đảng đã dự kiến rằng, mâu thuẫn Nht - Pháp sẽ d n t i Nh ật đảo chính lật đổ Pháp
và chỉ ra phương hướng hành động cho toàn Đả ng.
Tháng 10 năm 1944, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào toàn quốc chu n b kh i ngh a. Ng y ĩ à
9 tháng 3 năm 1945, Nhật đảo chính Ph p, chiá ếm Đông Dương. Pháp nhanh ch u h ng, ống đầ à
Ban Thườ Trung ương Đả ngày 9/3/1945 đến ngày 10/3/1945 đã đánh giá tình ng v ng hp t
hình, ra chỉ ị: “Nhậ hành độ ủa chúng ta”. Nộ th t, Pháp bn nhau và ng c i dung ch yếu ca bn
Ch th nh kị: Xác đị thù chính, cụ ể, trướ ắt và duy nhấ ủa nhân dân Đông Dương là phát th c m t c
xít Nhật. Phát động cao trào kháng Nhậ ứu nướ làm tiền đềt, c c mnh m cho cu c kh ởi nghĩa.
Tuy nhiên Đảng ta xác định, s ki n Nh ật đảo chính Ph p ch l m cho t nh h nh ch nh tr tá à ì ì í ại Đông
Dương lâm vào khng ho ng ch th ời cơ cho khở ĩa chưa thậi ngh t s chín mu i.
f) Thời cơ chín muồi và Cách mạng tháng tám thành công 1945
Tháng 8/1945, tình thế cách m ếp đã xuấ ng trc ti t hin. Cuc kh ng ho ng ch nh tr í Đông
Dương đã đến t . ột độ
Đầu năm 1945, Chiến tranh th giế i th hai bước vào giai đoạ ết thúc. Hồng quân Liên Xô truy n k
kích phát xít Đức trên chiến trường châu Âu, giải phóng nhiều nướ Đông Âu tiếc n v phía
9
Béclin (Đức). Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng vô điều ki n, chi n tranh k ế ết thúc ở châu Âu.
Ngày 08/8/1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như vũ bão vào quân đội Nht. Phe phát xít thua
trn, phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh vô điều kin, chi n tranh th giế ế i l n th hai kết thúc.
Theo th a thu n c ủa các nước Đồng minh, sau khi phát xít Nhật đầu hàng, quân đội Anh
Tưởng s gi i Nh a vào Đông Dương để ải giáp quân độ ật. Trong khi đó, thực dân Pháp lăm le dự
vào Đồng minh hòng khôi phục đị ủa mình; đế đứng sau các thế c này a v thng tr c quc M l
cũng sẵn sàng can thiệp vào Đông Dương; nhữ ản động phn t ph ng, ngoan c trong chính
quyn tay sai Nht đang âm mưu thay thầy đổi ch , ch ng l ng. ại cách mạ
trong nước, v i s chu n b t trước, ngày 9/3/1945, Nhật n súng đảo chính lật đổ Pháp, độc
chiếm Đông Dương. Pháp chống c ế y u t rồi nhanh chóng đầu hàng.
D đoán đúng tình hình, ngày 12/3/1945, Ban T trung ương Đảng v ng ra Ch th Nht
Pháp bắn nhau và hành độ ủa chúng tang c , ch n ch bả ất hành độ ật ngày 9/3/1945 ng ca Nh
là mộ ộc đảo chính giành lợi ích giữt cu a Nhật và Pháp; xác đị thù cụ , trướnh k th c mắt và duy
nht của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật; thay khu hiệu “Đánh đuổi
phát xít Nhậ Pháp” bằ ệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”. t ng khu hi
Đồng thời, cách mạng Việt Nam ta lúc bấy gi đã có đủ các điề u ki n c n thi ết: Th nht, v vi c
xác đị ời đã hoàn toàn chín muồnh th i. Th hai, v ch trương. Th ba, v lực lượng, đây
s chu n b lâu dài. Th , v các chỉ đạo c th .
Trong tình hình đó, ngày 12/8/1945, Ủy ban lâm thờ ải phóng hại Khu gi l nh kh ởi nghĩa trong
khu. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng b Vi ệt Minh thành lậ ởi nghĩa toàn p y ban kh
quc; 23 gi cùng ngày, ban bố “Quân lệ nh s 1”, phát đi lệnh t ng kh ởi nghĩa trong cả nước.
Hi ngh toàn quố ủa Đả ọp ngày 14 15/8/1945 tại Tân Trào (Tuyên Quang). Sau khi c c ng h
phân tích những điều ki n ch quan và khách quan đã chín muồi để cu c t ng kh ởi nghĩa có thể
n ra và thắng l i. H i ngh quy ng ph ết định: Đả i k p thời phát động và lãnh đạo toàn dân tổng
khởi nghĩa giành chính quyề tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương n t
vi kh u hi c l ệu đấu tranh lúc này là: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độ ập! Chính quyền nhân
dân!”. Hồ Minh kêu gọi đồng bào cả ết tâm: “Lú Chí nước vi quy c này th n l t i, ời thuậ ợi đã
dù hi sinh t ph t chới đâu, dù ải đố áy c d ng ph t gi c ãy Trường Sơn cũ ải cương quyế ành cho đượ
độc l ập”.
Hưởng ng s l i cời kêu gọ ủa Đảng, nhân dân cả ớc đã ùng lên khở v i ngh a gi nh ch nh ĩ à í
quyn t tay phát xít Nh t v à ch nh quyí n tay sai. Ch trong vòng 12 ngày, t ngày 14 đến ngày
25 tháng 8 năm 1945, nhân dân ta đã gi nh c ch nh quy n trong c à đượ í nước. Cách m ng Th ng á
Tám thành công rc r.
g) K t lu n: ế
Như vậy, ta th y r ằng Đảng ta đã nhanh ch ng ch p l y thó ời “nghìn năm có một” để th c hi n
thng li cuc cách mng. Th a Cời củ ách mng Tháng Tám tr c ti ếp xut hin kết hp vi
điề u ki n c th c a Việt Nam đã tạo điều kin thun li khiến cho th n ra cu c C ch ời để á
mng Th ng T chá ám đã í à ú ó ún mu i. Th mời không tự nhiên do ch ng ta t ng nác độ , th c
đẩ óy n ra đời. Trong suốt 15 năm Đảng ta luôn luôn chú trng ti việc xây dự ực lượng l ng, cng
c đội ng l m n ng c t cho cu c c ch m ng. Th c hi n, gi c ng ũ Đảng viên để à á ện tuyên truyề á
vận độ úng nhân dân dướng qun ch i mi hình thức, trên tất c c c m t tr n. V khi thá à ời cơ xuất
hiện, đạ ến đột đ chín muồi, Đảng ta đã óng cướ ấy cơ hộ nhanh ch p l i này, phát động kh i ngh a ĩ
giành ch nh quyí n. Thành l c Viập nướ ệt Nam Dân chủ òa, tuyên bố ới nhân dân Việ Cng h v t
Nam v th già ế ới, công nhậ ền độ ủa dân tn n c lp c c Vi t Nam, ch ặn đứng âm mưu xâm lược
ca k th . ù
10
e) Liên hệ vi vi c n m b t th ời cơ hiện nay c a Vi t Nam
Ngày nay, trong th i k h i nh p qu c t ế, Đảng ta c ng c n ph i s ng su t lũ á ãnh đạo nhân dân ta
nhanh ch ng ch p l y th o th nh mó ời cơ, tạ ời cho chí ình. Đứng trước tình hình toàn cầu hóa
biến động khôn lường ca thế gii hi i cuện nay, cùng vớ ộc cách mạng công nghệ ln th 4,
chúng ta thể ời này để ập chọ ựa cách đi tắt, đón đầu” đưa nm bt th hi nh n l c
nhà vượt qua khó khăn, phát triển bn vững. Xây dựng m c Vi t Nam gi u một nướ à ạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh. Đưa nước ta tiến lên chủ ngh a xĩ ã hội để x ng v i s nghi p m cha ứng đá à
ông ta đã ày công xây dự d ng.
Thời gian qua, toàn cầu hóa xu hướng hi nh ế p qu c t một di n biến khách quan mang
tính tấ ếu. Đảng ta đã biến thành hột y i khi chu n b một tâm thế ẵn sàng hộ s i nhập trên
mọi lĩnh vự ế, văn hoá, thể thao đến chính trịc, t kinh t . VN gia nhp ASEAN, tr thành thành
viên Tổ ức Thương mạ ch i Thế gii (WTO), ng c Ủy viên không thườ ội đồng trc H ng Bo an
Liên Hiệ ốc… và có những bước phát triể ới, đả ệm vai trò quan trọng, nâng cao uy p Qu n m m nhi
tín trên trường quc tế.
Thời cơ giữ ột vai trò đặ m c bit quan tr ng, ch p lăy thời cơ là chớ ấy cơ hội, vì vập l y, vi c n m
bắt và vậ ời cơ của Cách mạng Tháng Tám vẫn là bài họ ủa Đả ủa đất nướn dng th c ln c ng, c c
trong s nghi ệp cách mạng c ta hiện nay và mai sau!
Câu 3: Vì sao nói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam rơi vào tình thế ngàn cân
treo sợi tóc?
“Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền khó hơn” là tổng kết thiên tài của Lênin là sự phát -
hin m ng lột nguyên phổ quát. Phải chăng, sau thắ i ca cuộc Cách mạng Tháng Tám m
1945, Vi t qua nh ng th t nhi gi vệt Nam đã phải vượ thách, khó khăn hơn rấ ều để ững chính
quyền cách mạng và bả ền độ ập cho đến ngày nay?o v n c l
A. Tình hình khó khăn củ ệt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945a Vi
a) Trên thế gii
Trên thế ới, phe đế nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lạ ộc đị gi quc ch i h thng thu a thế
giới”, ra sứ ấn công, đàn áp phong trào cách mạ ới, trong đó có Cách mạc t ng thế gi ng Vit Nam.
Do lợi ích cục b của mình, các nước lớn không có nước nào ng h lập trường độ ập và công c l
nhận đị pháp lý của Nhà nướ ệt Nam Dân chủ ộng hòa. Việa v c Vi C t Nam nằm trong vòng vây
ca ch qu c, b i th gi ng ba nghĩa đế bao vây cách biệt hoàn toàn vớ ế ới bên ngoài. Cách m
nước Đông Dương nói chung, cách mạ ệt Nam nói riên ải đương đầng Vi g ph u vi nhiu bt li,
khó khăn, thử thách hế ớn và rất nghiêm trọ t sc to l ng.
b) Trong nước
1. c Việt Nam Dân chủ ới ra đời đã phải đối phó vớ thù. Cng hòa non tr va m i nhiu k
Lực lượ ản động trong nước và quố ráo riế ống phá cách mạng. Theo quy địng ph c tế t ch nh ca
hiệp định Potsdam. Cuối tháng 8 đầu tháng 9 từ vĩ tuyế n 16:
phía Bắc tuyến 16, t cu ối tháng 8/1945, hơn 20 vạn quân đội của Tưởng Gi i Th ch (Trung
Hoa dân quốc) kéo vào Việt Nam dướ và ủ ới danh nghĩa quân Đồi s bo tr ng h ca M v ng
minh vào giải giáp quân đội Nhật, kéo theo các tổ ch c ph ản động Vi t Nam Qu ốc dân đng (Vi t
Quốc) Việt Nam ch mạng đồng minh hi (Việt Cách) nhằ ật đổm l chính quyền cách mạng
của nhân dân ta, thành lập chính quyền tay sai.
phía Nam tuyến 16, cũng với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật, hơn mộ ạn quân đột v i Anh
đổ b vào Sài Gòn làm nhiệm v gi ải giáp quân đội Nh t thua tr ận. Quân đội Anh đã trực ti p b o ế
11
tr, s d i Nh ụng quân độ ật giúp sức quân Pháp, ngày 2/9/1945, quân Pháp đã x súng bắn vào
đồng bào Việt Nam đang mít tinh mừng Ngày Độ Sài Gòn ngang nhiên nổ súng gây c lp
hấn đánh chiếm Sài Gòn Ch L n (Nam B ộ) vào rạng sáng ngày 23/9/1945, mở đầu chi n ế
tranh xâm lược ln th hai c a th Vi t Nam. ực dân Pháp ở
Trên đất nước ta lúc này lại còn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải pháp, trong đó mt b
phn theo lnh của đế quốc Anh đánh lại lực lượng vũ trang của ta, tạo điều kiện cho quân Pháp
m r ng ph m vi chi L i d ng s chi ếm đóng. ếm đóng của quân Trung Hoa dân quốc, Anh,
Pháp, Nhật trên đất nước ta, các thế ản độ lc ph ng trong nướ ống phá. c ni dy hoạt động ch
Vi ng hệt Nam có các lực lượng thân Pháp cũng nổi lên chống phá cách mạ ế ế t s c quy t li t.
Lôi kéo nhân dân chia r dân tộc tôn giáo.
2. H th ống chính quyền cách mạ ới đượ ập, còn rấng m c thiết l t non tr, thiế u th n, y ếu kém về
nhiu mt, thiếu kiến thức và trình độ ản qu , h u qu c a ch ế độ cũ để li hết sc n ng n .
3. Kinh t - ế tài chính: Do chính sách cai trị khc nghi t c a th ực dân Pháp và phát xít Nhật đã để
li hu qu hết sc n ng n :
Nhà nước Việt Nam Dân chủ ng hòa tiế C p qun m t n n kinh t ế xơ xác, tiêu điều, công thương
nghiệp đình đốn, công nhân không có việc làm, hàng hóa khan hiếm; nông nghiệp b hoang hóa,
50% ruộng đất b b hoang;
Nhân dân ta vừa tri qua nạn đói 1945. Nguy cơ nạn đói mới đe dọa, s n xu ất nông nghiệp chưa
đượ c ph c hồi, năm 1946 lạ ạn hán đe doạ ống nhân dân.i xy ra h đời s
Tài chính cạ t, ngân khốn ki trng rng, thuế chưa thu được.
4. Văn hóa hội: các hủ ậu, thói hư, t ạn hội chưa đượ tc lc h t xu, t n c khc phc,
cùng vớ ản văn i di s hóa do ch thế độ ực dân phong kiến để li hết sc tai hi.
5. Giáo dục: do chính sách ngu dân thực dân Pháp đã áp dụ ới nướng v c ta khiến cho 95%
dân số ọc, mù chữ ạn đói cuối năm 1944, đầu năm 1945 làm 2 triệu người dân chết đói. tht h , n
6. Quân độ ực lượng quân đội: chưa có đủi: L thời gian và điều kiện phát tri ực lượng vũ trang n l
và quân đội chính quy. Lực lượng vũ trang còn non yế thô sơ thiếu, trang b u kinh nghim chiến
đấu. Sau cách mạng tng 8 lực lượng quân đội chính quy của ta ch khoảng 5 nghìn người
với vũ khí thô sơ.
7. Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận đặ ới nướ Liên t quan h ngoi giao v c ta k c
và các nước xã hội ch nghĩa làm cho chúng ta cô lập v i th gi ế i không thể tranh th c đượ
s ng h c a qu c t . ế
B. K t lu n ế
Sau cách mạng tháng 8 đất nước ta, dân tộc ta đứng trước tình thế vô cùng hiểm nghèo, ta vừa
giành được chính quyền lại đứng trước nguy cơ mất chính quyề ệnh dân tộn vn m c chẳng khác
nào: “Ngàn cân treo sợi tóc” giữ ững chính quyền điều không tưở Tình hình trên đặ v ng. t ra
một yêu cầ ấp bách trướ t cho toàn Đảng, toàn dân ta là ph ền độu c c m i bo v n c lp, t do,
bo v chính quyền cách mạng vừa giành đượ ằng tài năng sáng suốt Đảng đã lãnh đạc. b o
nhân dân vượt qua nhng khó khăn này.
Câu 4: Anh/ chị hãy trình bày phân tích vai trò củ a Ngh quyết Ban Chấp hành Trung
ương Đảng ln th 15 (1/1959) đố ới cách mại v ng min Nam.
A. nh l ch sHoàn cả ra đời ngh quy t 15 (1/1959)ế
12
V phía địch, chính quyề ệm đã thi hành hàng loạt các chính sách khủ ố, đàn áp n M-Di ng b
man nh i c ng s chi c c ững ngườ ản, cán bộ ến sĩ và người dân yêu nướ ủa ta như chính sách tố
Cng dit Cộng tàn bạo, ban hành luật 10/59 đặt ĐCS ngoài vòng pháp luật, tiến hành công khai
chiến lượ ến tranh Đơn Phương ch ại nhân dân Việt Nam... Trong khi đó, v phía ta lạc chi ng l i
nghiêm chỉ trương thố ất đất nướ ằng con đưnh thc hin ch ng nh c b ng ngoại giao hòa bình
thì phương châm đấu tranh chính trị kết hp với vũ trang t v như trước đó không còn phù hợp
với tình hình thực t n a. ế
Ðiều này đòi hỏi Ðảng ph chuy ng ch o k p thải sự ển hướ đạ ời để duy trì phát tri n phong
trào cách mạng, đáp ủa toàn dân, cán bộng nhu cu c c c, nhu c u c a l ch s ấp bách c
đặt ra lúc bấy gi để đưa sự nghip gi n nam, th ng nhải phóng miề t đất nướ ủa nhân dân ta c c
vượ t qua th thách. Vào tháng 1/1959, Ban Chấp hành Trung ương Ðảng đã tổ chc H i ngh
ln th 15 dưới s ch a Ch t ch H trì củ Chí Minh để ấn đề gii quyết v trên.
B. N i dung Ngh quyết 15:
1) Mâu thuẫn cơ bản ca xã hội Vi t Nam
Sau khi phân tích tình hình nướ ra hai mâu thuẫn bản cách mạc ta, Hi ngh ch ng Vit
Nam phi gi ếi quy t: Một là, mâu thuẫn giữa đế qu c M ỹ, địa ch phong ki ến, tư sản m i b n tay
sai c a M mi n Nam v ới nhân dân miền Nam nói riêng toàn th nhân dân Việt Nam nói
chúng; Hai là, mâu thuẫ ữa con đườn gi ng tiến lên xã hội ch nghĩa và con đườ ến lên tư bảng ti n
ch nghĩa ở min Bắc. Trong đó mâu thuẫ ất là mâu thuẫn th nh n ch y ếu trong giai đoạn này.
2) Nhi m v n c ng Vi t Nam cơ bả ủa Cách mạ
T đó, Hội ngh cho rằng: "Cách mạ ệt Nam do Ðảng ta lãnh đạng Vi o bao gm hai nhim v
chiến lược: Cách mạng xã hội ch nghĩa ở ắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở min b
min nam". Hai nhi m v chi ến lược trên tuy tính chất khác nhau, nhưng lại có quan hệ ữu cơ h
bin ch ng, ti ến hành song song, ảnh hưởng và tác động sâu sắc l n nhau, h tr m nh m cho
nhau để cùng thực hi n nhi m v chung là gi vững hòa bình, thống nhất đất nước, tạo điều ki n
thun lợi để đưa Việ ến lên chủ nghĩa xã hột Nam ti i.
3) Mâu thuẫn cơ bản ca cách mạng min Nam
Một là, giữa nhân dân Việ ới đết Nam v quc M xâm lược; hai là, giữa nông dân với địa ch
phong kiến. Trong đó, mâu thuẫn th nhấtmâu thuẫn ch y ếu trong giai đoạn cách mạng này.
4) Nhi m v n c ng mi n Nam: cơ bả ủa cách mạ
Giải phóng miền Nam khỏi ách thống tr của đế quốc và phong kiến, thc hiện đc lập dân tộc và
người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu
mnh. Th c hi ện đoàn kết toàn dân, kiên quyết đ ống đếu tranh ch qu c M xâm lược, đánh đổ
tập đoàn thố độc tài tay sai củng tr a M - Ngô Ðình Diệ ập chính quyền liên hiệp dân tộm, thiết l c
dân chủ mi n Nam, th c hi ện các quyền t do, dân chủ, c i thi ện đời sng nhân dân. Giữ v ng
hòa bình, thực hi n th ng nh t đất nước trên cơ s độc lập, dân chủ. Lực lượng cách mng g m
lực lượng Công ểu sả sản dân tộc. Trong đó, độ ực cách mạng công - nông - ti n - ng l
nông – tiểu tư sản. Liên minh công nông làm cơ sở.
5) Phương pháp cách mạ ủa cách mạng c ng mi n Nam
Để th c hin nhng nhi m v trên, Hội ngh khẳng định: “Con đường phát triển cơ bản của cách
mng Vi t Nam mi n v ền Nam khởi nghĩa giành chính quyề tay nhân dân" bằng phương
13
pháp bạ ực cách mo l ng v i hai l t h ực lượng chính trị và vũ trang, kế ợp đấu tranh chính trị vi
đấu tranh chính trị, ti n tế i khởi nghĩa vũ trang giành chính quyề tay nhân dân. n v
6) V vai trò lãnh đạ ủa Đảo c ng b mi n Nam
Ngh quyết nh nh: S tận đị n t ng bại và trưởng thành của Đả mi quy t ền Nam là một nhân t ế
định th ng l i của phong trào cách mạng mi n Nam. V ấn đề m u ch t h t s c cế ấp bách hiện nay
là phả ố, xây dựng Đả chính trị, tư tưởng và tổi cng c ng b min Nam tht vng mnh v chc
để không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạ ủa các cấp đả và nhất là củo c ng b a chi b đối v i
s nghiệp cách mạng n tộc dân chủ. Trong hoàn cả ới, Đảnh m ng b min Nam phi hết sc
đề cao công tác bí mậ ệt đểt, phi biết tri s d ng m i kh năng hợp pháp và nử ợp pháp đểa h
che gi u l ng c i s ực lượ ủa Đảng, không ngừng nâng cao cảnh giác, tỉnh táo đề phòng m xâm
nhập, phá hoạ ọn gián điệp nhữ đầu hàng, phả các i ca b ng phn t n bi, nhm bo v
quan đầu não và che giấu cán bộ ần xây dự, c ng các địa phương những cơ sở an toàn và khu
an toàn…
C. Quá trình phát triển đườ ối cách mạng l ng Vit Nam
Hi ngh Trung ương Đảng ln th 15, diễn ra trong 2 đợt:
+ Đợt 1 (1/1959) ti HN, do Ch t ch HCM ch m v n c a mi trì đã chỉ nhiệ bả ền Nam là:
“Đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quc M xâm lược và gây chiến, đánh đổ T p
đoàn thố độc tài Ngô Đình Diệ ủa đế ỹ, thành lậ ột chính quyền liên ng tr m, tay sai c quc M p m
hiệp dân tộc dân chủ nhân dân ện độ ập dân tộc và các quyề do dân min Nam, thc hi c l n t
ch. Ci thiện đời sống nhân dân, giữ vững hòa bình, thực hin thng nhất nước nhà trên cơ sở
độc lập và dân chủ, tích cực góp phần b o v hòa bình ở Đông Nam Á và thế ới”. Phương pháp gi
cách mng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyề tay nhân dân bằn v ng b o l c c ủa nhân
dân: “Cuộ ởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng khả năng chuyển thành đấu tranh c kh
trang trườ ữa ta và địch và thắ ối cùng nhất đị ta. Trong khi lãnh đạo, Đảng k gi ng li cu nh v ng
phi th c khấy trướ năng ấy để chun b chu đáo và chủ động đối phó trong mọi tình thế”.
+ Đợt 2 (7-1959), H i ngh xác định: “Cuộc đấu tranh cách mạ ền Nam còn lâu dài, gian ng mi
khổ, khó khăn phức tạp, Đảng b mi ền Nam tin tưởng dưới s lãnh đạo của Trung ương Đảng
và Chủ tịch HCM, cách mạng min Nam nh nh s th ng l t đ ợi, hòa bình độc lập, dân chủ, thng
nhất trong toàn quốc s được thc hiện”.
Trên cơ sở ất ý kiế ủa hai đợ ọp, tháng 7 Trung ương 15 chính thứ thng nh n c t h -1959 Hi ngh c
thông qua Nghị quyết. Trong đó xác định cách mạng VN do Đảng lãnh đạo có hai nhiệm v chi n ế
lượ c song song ti ng XHCN ến hành là cách mạ mi n Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân mi n Nam. Hai nhi m v tùy tính chất khác nhau nhưng quan hệ hữu cơ, cùng tác động,
ảnh hưởng và hỗ tr ln nhau chung mục tiêu là “đánh đổ ch ế độ th ng tr M - Di m, gi ải phóng
miền Nam nhiệ chung, lợi ích yêu cầ ủa nhân dân cả ớc”. Nghịm v u chung c quyết
nêu rõ nhiệm v c ủa cách mạng miền Nam: “Giải phóng miền Nam khỏi ách thống tr c ủa đế qu c
và phong kiến, th c hi c l ện độ ập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, góp phần xây dự ột nước VN hòa bình, thố ng m ng nhất, độ ập, dân chủ c l
giàu mạnh… Nhiệm v trước mắt đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấ ống đếu tranh ch quc M
xâm lược và gây chiến, đánh đổ tập đoàn thống tr Ngô Đình Diệm, tay sai của đế qu c M ỹ, thành
lp m quyột chính ền liên hiệp dân tộc, dân chủ min Nam, thc hi c lện độ ập dân tộc các
quyn t do dân chủ, ci thiện đời sng của nhân dân, giữa vững hòa bình, thực hi n th ng nh t
nước nhà trên cơ sở ập và dân chủ, tích cực góp phầ độc l n b o v hòa bình Đông Nam Á
thế giới”. Đồng th i Ngh quy ết xác định phương pháp tiến hành đấu tranh miền Nam là: “Khởi
nghĩa giành chính quyền v tay nhân dân” và theo tình hình c th và yêu cầu hin nay của cách
14
mạng thì con đường đó là lấ n chúng, dựa vào lực lượng chính trịy sc mnh ca qu ca qun
chúng chủ yếu, kết h p v i lc lượng trang để đánh đổ ủa đế ốc quyn thng tr c qu
phong ki n, dế ựng lên chính quyền cách mạ ủa nhân dân”.ng c
Hi ngh Trung ương lần th 15 đưa cách mạ ền Nam bước sang giai đoạn phát triểng mi n mi.
Ngh quyết Hi ngh Trung ương lần th 15 đã đến v mi n Nam b ng nhi u ới các địa phương ở
con đường, đi vào quần chúng đúng lúc h đang vào tình thế “không muố ống như cũ” n s
đang khát khao mong đợi đưng l i c ủa Đảng. vậy khi cán b, qu u Ngh quy t ần chúng hiể ế
vi tinh th i d ng kh i r ng khần là “Đảng cho đánh rồi” đã nổ ậy và tạo nên phong trào Đồ ắp các
tnh mi n Nam nh ằm phá ách kìm kẹ ủa địch, xây dựng chínhp c quyền cách mạng, theo phương
châm dựa vào lực lượng chính trị c a qu ần chúng chủ y u, k t h p v i s h tr c a lế ế ực lượng
trang, tiêu biểu tỉnh B n Tre. Th ng lế ợi phong trào Đồng kh i t nh B ến Tre đã tác động m nh
đến phong trào cách mạ ết các tỉ ực lượng trang nhân dân phát triểng hu h nh Nam B. L n
mnh vi 3 hình thức: Các đội t vệ, du kích xã; các đội vũ trang huy n, t ỉnh; các đơn vị b đội
tp trung của khu ngày càng lớn mạnh, là sức m nh l n của phong trào cách mạng mi n Nam.
Phong trào Đồ nông thôn miền Nam đã thúc đẩy phong trào đấu tranh chính trị các ng khi
đô thị ẽ. Phong trào đã giành thắ ến quân đị ại; đẩy chính din ra mnh m ng li khi ch thua thm h
quyền địch vào thế khó khăn, khủng hoảng kéo dài triền miên dẫn đến hàng loạt nhng cu o ộc đả
chính, ly khai và đồ ời cũng thu hút sự và đồng tình của các nước xã hộ nghĩa ng th ng h i ch
và loài người tiến b.
D. Ý nghĩa của Ngh quy ết Trung ương 15 (1/1959) đố ới cách mi v ng mi n Nam Vi t Nam
Ngh quy ch s to lết Trung ương 15 ý nghĩa lị n, m đường cho cách mạng min Nam tiến
lên, đã xoay chuyển tình thế ẫn đế ộc đồ ủa toàn miền Nam năm 1960, d n cu ng khi oanh lit c ,
làm xoay chuyển c . tình thế
Ngh quyết Trung ương 15 là một mc lch s vô cùng quan trọng, đánh dấu bước phát triển m i
v duy lý luận chỉ ủa Ðả đạo thc tin c ng ta trong s nghi ệp kháng chiến chng M, cu
nước, hoàn chỉnh đường lối cách mạng trên cả nước nói chung miền Nam nói riêng. phn
ánh đúng tình thế chín muồ ủa cách mạ ền Nam, đáp ứng được yêu cầ i c ng mi u bc thiết ca
thc tế tình hình cách mạ ền Nam lúc bấng mi y giờ, phù hợp v i nguy n v ng tha thi t c ế ủa đồng
bào, cán bộ ến sĩ và xu thế phát triể ủa cách mạ, chi n tt yếu c ng min Nam.
Ngh quyết 15 như mt luồng sinh khí mới thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh c a qu ần chúng cách
mng, đáp ng nhu c u b c x c c a qu n ch ng d ú ú ẫn đến cao trào Đồng th i oanh li t c a mi n
Nam n m 1960. ă
Đồ ếng th i, Ngh quy t đánh dấu bước trưởng thành của Đả ện sâu sắ ần động ta, th hi c tinh th c
lp t chủ, năng động, sáng tạo trong đánh giá, so sánh lực lượng, trong v n d - ụng lý luận Mác
Lênin vào cách mạ ờng cho cách mạ ền Nam vượ thách đểng min Nam, m đư ng mi t qua th
tiến lên.
Câu 5: Tại sao phát triể trường định hướng XHCN bước phát triển kinh tế th n mi v
tư duy lý luận, s vn d c l p cụng sáng tạo độ ủa Đảng?/ Vì sao ĐCSVN lự ọn mô hình a ch
KTTT định hướng XHCN là một tt yếu?
M: Xây dng nn kinh t th ế trường định hướng xã hộ nghĩa là mô hình phát triểi ch n kinh t ế
tổng quát của VN hiện nay. Đây là quá trình nhận thức, hoàn thiện tư duy lý luận và tổng k t ế
thc tin của Đảng để ấy rõ hơn về th s tt yếu khách quan, nhữ ội dung và đặc trưng cơ ng n
bn, nh ng vi c c n th c hi ện để đẩy mạnh phát triển kinh tế VN.
15
Đối với VN, quá trình chuyển đổi t cơ chế ập trung, quan liêu, bao cấp sang phát triể t n nn
kinh tế hàng hóa nhiều thành phầ ận động theo cơ chến, v th trường, có sự ản lý của Nhà qu
nước, theo định hướng XHCN th c ch ất là xây dự ờng định hướng nn kinh tế th trư ng XHCN,
đượ c b t đ u t Đại hội Đảng VI (1986) và ngày càng được hoàn thiện. Thc t i ế 20 năm đổ
mới và phát triển n n kinh t ế theo mô hình kinh tế trường định hướng XHCN đã chứ th ng minh
rng, kinh t thế trường là con đường phát triển kinh t u qu , tế có hiệ đó quá độ lên chủ nghĩa
xã hội. Đây là cả một quá trình vừa đổi mới tư duy lý luậ ất là tư duy kinh tế ừa bám sát n, nh , v
các quy luật khách quan và kịp thi t ng k t th c ti y s ng c a VN. ế ễn đầ ống độ
Đạ i h i l n th IX của Đảng (năm 2001) khẳng định: “... thự ất quán và lâu dài chính c hin nh
sách phát triển nn kinh tế hàng hóa nhiều thành phầ ận động theo cơ chế trường, có sựn v th
quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hộ nghĩa; đó chính là nềi ch n kinh tế th trường
định hướng xã hội ch nghĩa”. Đại hi ln th X (năm 2006) Đảng tiếp tc khẳng định: “Để đi
lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải phát triể n nn kinh t th ế trường định hướng xã hi ch
nghĩa; đẩ ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa...”y m
Như vậ ải qua các kỳy, tr i hĐạ ội, chúng ta luôn khẳng định con đường mà chúng ta lự ọn đó a ch
là CNXH và để đi lên CNXH chúng ta phải phát tri n kinh tế th ng. trườ Nhn thc v CNXH và
con đường đi lên CNXH ở ớc ta đưc Đả ẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nướ ng kh c
trong th i k quá độ lên CNXH (năm 1991) với 6 đặc trưng cơ bản và đến nay Đại h ng Xội Đả
tiếp tc khẳng định ngày càng sáng t hơn với 8 đặc trưng cơ bản là:
Là một xã hội dân giàu, nướ ạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.c m
Do nhân dân làm chủ.
Có nề phát triể ựa trên lực lượn kinh tế n cao, d ng s n xu t hi ện đại và quan hệ sn xut
phù hợ ới trình độ phát triể ực lượp v n ca l ng sn xu t.
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bả ắc dân tộn s c.- c giCon người đượ ải phóng khỏi áp
bc, bất công, có cuộc sng m no, t do, h ạnh phúc, phát triển toàn diện.
Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đ nhau cùng
tiến b.
Có Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
dưới s lãnh đạo c ng C ng S n. ủa Đả
Có quan hệ hu ngh và hợp tác với nhân dân các nước trên thế gii.
Qua 20 năm thực hi i mện công cuộc đổ ới, chúng ta đã đạt đượ ững thành tự ớn và có ý c nh u to l
nghĩa lị ử. Đất nước đã ra khỏch s i khng ho ng kinh t - ế xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn
din. V thế nước ta trên trườ không ngng nâng cao. Sứng quc tế c mnh t ng h p c a qu c
gia đã tăng lên rất nhiu, to ra th c mế và lự ới cho đất nước ti p tế ục đi lên với nhng tri n v ng
tốt đẹp.
Phát triển kinh tế th trường định hướ VN là sự ọn hoàn toàn phù hợng XHCN la ch p v i quy
luật phát triển khách quan và xu thế tt yếu ca th i. Kinh tời đạ ế th trường là mộ ạm trù kinh t ph
tế riêng, có tính độ ập tương đối, phát triểc l n theo nhng quy luật riêng vốn có của nó dù nó tồn
ti đâu và bất k th ời điểm nào của lch s. Song, trong th c t ế không có một nn kinh t th ế
trường tr ng, chung chung cho mừu tượ ọi giai đoạn phát triển, mà gắn vi mỗi giai đoạn phát
trin nh t đ nh c ng n n kinh tủa xã hội là nhữ ế hàng hóa cụ th.
Thc tin lch s cho th kinh tấy, cơ sở ế khách quan củ hình thành và phát triểa s n kinh tế th
trường cũng là cơ sở kinh tế khách quan của s hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa. Đó
là sự phân công lao động xã hội và s tách biệ t v kinh t gi a nh ế ng ngưi sn xuất hàng hóa
quy định. Có nghĩa là kinh tế th trườ ng t n t i c trong ch nghĩa xã hội cũng như trong thời k
16
quá độ lên CNXH. Kinh tế ựa trên chế th trường XHCN d độ s h ữu toàn dân và tập th do
ĐCS lãnh đạ ục đích củo, m a nn kinh tế th c v l a giai c trường là phụ ợi ích củ ấp công nhân và
nhân dân lao động, xóa bỏ chế độ bóc lộ ải phóng và phát triể ực lượt, gi n mnh m l ng s n
xut.
Trên cơ sở nhn thức đúng đắn và đầy đủ hơn về ch nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hộ VN, Đải ng ta khẳng định: phát triển kinh t thế trường định hướng xã hội ch
nghĩa là đườ ến lượ ất quán, là mô hình kinh tế ổng quát trong sung li chi c nh t t thi k quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hộ VN. Đây là kế i t qu sau nhiều năm nghiên cứu, tìm tòi, tổng k t thế c
tiễn; và là bước phát triển m i v tư duy lý luậ ủa Đản c ng cng s n VN.
Nhận đị phát triểnh v n kinh tế th trường định hướng XHCN là bước phát trin m i v
duy lý luận, là sự sáng tạo độ c l p c ng: ủa Đả
Tiến lên XHCN xu thế phát triể n tt y u c a l ch sế VN, và quá trình đó nhất thiết phi tr i qua
mt th i k quá độ lâu dài vớ ều bước phát triển dư i nhi i nhiều hình thc t chc kinh tế, xã hội
đan xen. Phát triển nn kinh tế th trường định hướng XHCN là một trong những phương hướng
cơ bản để thc hiện thành công quá trình cách mạng y.
Nn kinh t thế trường định hướng XHCN là “một ki u t ch c kinh t v ế ừa tuân theo quy luật ca
kinh t th ng, v a d u s d n d t, chi ph i b n ế trườ ựa trên sở chị ởi các nguyên tắc bả
cht của CNXH”. Trong nền kinh t ế đó, các thế m nh c a th trường được s d ụng để “phát triể n
lực lượng sn xuất, phát triển kinh t ế để xây dựng cơ sở v t ch t k thu t c ủa CNXH, nâng cao
đờ i s ng của nhân dân.”, còn tính định hướng XHCN đượ ện trên cảc th hi ba mt ca quan h
sn xu t: s h u, t ch c quản lý và phân ph i.
Vi nn kinh tế th trường thì Đảng đã nhìn nhậ phát triển s n v tư duy như sau:
Một là, kinh tế trường không phải là cái riêng củ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triể th a ch n
chung c i. ủa nhân loạ
Lch s n n phát triể n s n xu ất hội hóa, sả ất và trao đổi hàng hóa là tiền đền xu quan trng
cho s ra đời phát triển c a kinh t th ế trường. Trong quá hình sản xuất trao đổi, các trưng
t như cung – ầu, giá cả c có tác động điề ết quá trình sả ất hàng hóa, phân bố các nguồu ti n xu n
lc kinh tế và tài nguyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sn xut, sức lao động… phục v cho sn
xuất lưu thông. Thị vai trò một công cụ sung các nguồ trường gi b n kinh tế. Trong mt
nn kinh tế, khi các nguồ ế, đượ ằng trường nguyên tắc thì đó là trưn kinh t c b sung b ng kinh
tế.
Kinh t th ch sế trường lị phát triển lâu dài, nhưng đến nay mớ ện nhất trong i th hi
bn ch nghĩa. Trong chủ nghĩa tư bản, đạt đế ức độ cao đế n m n mc chi phối toàn b cu c
sng của con người trong xã hội đó. Song, chủ nghĩa bản không sả n xut kinh tế hàng hóa.
Do đó, kinh tế ới tư cách là kinh tế ng hóa cao không phải là sả ẩm riêng th trường v độ n ph
của tư bản ch nghĩa mà là thành tựu phát triển chung c i. ủa nhân loạ
Hai là, kinh tế th trường còn tồn tại khách quan trong thờ quá độ lên chủ nghĩa xã hội k i.
Kinh t th i "m t ki u t ch c kinh tế trường xét dướ góc độ ế" là phương thứ ận hành c t chc, v
nn kinh t u tiế, là phương tiện điề ết kinh tế trên cơ chế ly th trường làm cơ sở phân bổ các để
ngun l c kinh t ế. Kinh t thế trường là thành tựu chung của văn minh nhân lo ại và phát i, tn t
trin nhiều phương thứ ất khác nhau. Kinh tếc sn xu th trường vừa có thể liên hệ v i ch ế độ
17
tư hữu, vừa có thể liên hệ công hữu và phụ cho chúng. Vì vậ vi chế độ c v y, kinh t th ng ế trườ
tn t i kại khách quan trong thờ quá độ lên chủ nghĩa hội. Xây dựng phát triển kinh tế th
trường không phải là phát triển tư bản ch nghĩa hoặc đi theo con đườngbản ch nghĩa và tất
nhiên, xây dựng kinh t i chế xã hộ nghĩa cũng không dẫn đến ph định kinh tế th trường.
Ba là, có thể cầ n thi t s d ng kinh t thế ế trường để xây dự ng ch nghĩa xã hội nước ta.
Vào thờ ới, chúng ta ngày càng nhận rõ có thể ng cơ chế trường làm cơ sở phân i k đổi m th
b các nguồn lc kinh tế, dùng tín hiệu giá cả để điều ti t chế ng loại và số lượng hàng hóa, điều
hòa quan hệ cung cầu, điều tiết t l sn xuất thông qua cơ chế ạnh tranh, thúc đẩy cái tiế c n b,
đào thải cái lạc hu, yếu kém.
Thc tế cho thy, ch nghĩa bản không sinh ra kinh tế th trường nhưng đã biế t tha kế
khai thác có hiệ các lợ trường để phát triể ễn đổu qu i thế ca kinh tế th n. Thc ti i mi nước
ta cũng đã chứng minh s c n thi ết và hiệu qu c a vi c s d ng kinh t thế trường làm phương
tiện xây dựng ch nghĩa xã hội.
Kế th i h i hừa duy của Đạ ội IX, Đạ ội X XI đã làm sáng tỏ tm nội dung bả ủa địn c nh
hướng xã hộ nghĩa trong phát triểi ch n kinh tế th trường c ta, th nướ hi n b ốn tiêu chí:
V mục tiêu: Mục tiêu củ trường định hướng xã hộ nghĩa a kinh tế th i ch nước ta nhm gii
phóng mạ ực lượ ất không ngừng nâng cao đờ ống nhân dân; đnh m l ng sn xu i s y mnh
xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người cùng lao động chính đáng, giúp đỡ ời khác và ngư
cùng vươn lên.
V phương hướng: Phát triển nn kinh t v i nhiế ều hình thức s h u, nhi ều thành phần kinh t ế
nhm gi i tiải phóng mọ ềm năng trong mọi thành phầ ỗi nhân mọi vùng n kinh tế, trong m
miền... phát huy tối đa nộ ực để phát triể ều thành i l n nhanh nn kinh tế. Trong nn kinh tế nhi
phn, kinh t ế nhà nưc gi vai trò chủ đạo, là công cụ ch y ếu để nhà nước điều ti t n n kinh t , ế ế
định ng cho s phát triển. Mặt khác, tiến lên chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu n n kinh t ph i ế
được d n t ng c a s hựa trên nề ữu toàn dân về u s n xucác tư liệ t ch y u. ế
V i: định hướng hộ Th c hi ế n ti n b công bằng h ừng bước từi ngay trong t ng
chính sách phát triển; tăng trưở và đồ ới phát triển xã hội, văn ng kinh tế gn kết cht ch ng b v
hóa, giáo dục đào tạ ốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con ngườo, gii quyết t i. Hn
chế tác động tiêu cực ca kinh tế th ng. trườ
V định hướng phân phối: Trong lĩnh vực phân phối, định hướng XHCN được th hi n qua ch ế
độ ế ế phân phối ch y u theo k t qu lao động, hiu qu kinh t , h th i ế ống an sinh xã hội, phúc lợ
hội. Đồ ời, để huy đng th ng m i ngu n l c kinh t cho s ế phát triển chúng ta còn thực hin
phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lc khác.
V quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hộ ủa nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điề i c u ti t n n ế
kinh t c i s o cế ủa Nhà Nước Pháp quyền XHCN dướ lãnh đạ ủa Đảng. Tiêu chí này th hi n s
khác biệt bản gia kinh t th n ch i kinh t thế trường bả nghĩa vớ ế trường định hướng
hi ch nghĩa nhằm phát huy mặt tích cc, h n ch m ế ặt tiêu cực ca kinh t th ế trường, đảm b o
quyn lợi chính đáng củ ọi ngườa m i
Câu 6: Tại Ngh quyết Trung ương 9 khóa XI, ĐCSVN khẳng định: “văn hóa nền t ng tinh
thn c ng lủa xã hội, là mục tiêu, độ ực phát triể ững đất nước”. Ý kiến bn v n ca anh/ ch
18
v vấn đề nêu trên./ Vì sao nói “văn hóa là nền tng tinh th n c ủa xã hội, là mục tiêu, động
lực phát triển b n v ng đất nước”?
Bi cnh:
Thc hin Ngh quyết H i ngh Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa, đất nước đã đạt được thành
tu n i b t v i nh , kinh t , qu c văn hóa. Tuy nhiên, so vớ ững thành tựu trên lĩnh vực chính trị ế
phòng, an ninh, đố ại, thành tựu trong lĩnh vực văn hóa chưa tương xứng; chưa đi ngo để tác
động hiệ xây dựng con người môi trường văn hóa lành mạnh. Tình trạng suy thoái u qu
v tư tưởng chính trị, đạo đức, l i s ống trong Đảng và trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Đời
sống văn hóa tinh thầ ều nơi còn nghèo nàn, đơn điệ ảng cách hưn nhi u; kho ng th văn hóa
gia miền núi, vùng sâu, vùng xa với đô thị và trong các tầ ớp nhân dân chậm được rút ngắng l n.
Môi trường văn hóa còn tồ ại tình trạn t ng thiếu lành mạ ại lai, trái vớnh, ngo i thun phong m t c;
t n i, t i phạn xã hộ ạm có chiều hướng gia tăng...
Ti H i ngh Trung ương 9 khóa XI ban hành nghị quy t s 33-ế NQ/TW ngày 9/6/2014 v xây
dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bn vững đất nước.
V vai trò của văn hóa đối vi s phát triể ững, Đảng ta xác định: “Văn hóa nền bn v n tng
tinh th n c ủa xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bn vng đất nước”. Văn hóa phải được đặt
ngang hàng vớ ế, chính trị, hội. Xây dự ền văn hóa tiên tiến, đậm đà bả ắc dân i kinh t ng n n s
tc, th ng nh t trong đa dạ ộng đồng các dân tộng ca c c Vit Nam, v c, ới các đặc trưng dân t
nhân văn, dân chủ khoa họ c.
Quan điể ấy đượm c th hi n qua nh ng n ội dung cơ bản:
Một là, văn hóa là nền tng tinh th n c ủa xã hội.
Quan điểm này mt l n n a kh ẳng định vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của Đảng
và dân tộc, xây dựng và phát triể ền văn hóa dân tộc là chăm lo nền n n tng tinh th n c ủa xã hội.
Thiếu nn tng tinh th n ti n b ế lành mạnh thì không sự phát triể n kinh tế - hội bn
vững. Các giá trị văn hóa tạo thành nề n tng tinh th n c c th m nhu n trong ủa hội vì đượ
mỗi con người và cả dân tộc. Các giá trị văn hóa đượ ền và phát huy qua các c ni tiếp, trao truy
thế h người VN. Đó tất yếu c ch y lủa dòng đế ch s t quá khứ n hi n tại hướng đến
tương lai, tương lai củ ững giá trị quát chân ỹ. vậy, chúng ta làm cho văn a nh ph - thin - m
hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vự ủa đờc c i sống xã hội để các giá trị văn hóa trở thành nền t ng tinh
thn bn v ng c ủa xã hội.
Để phát triển văn hóa thực s tr thành nền t ng tinh th n v ng ch c c n ủa xã hội, chúng ta cầ
phi m rộng giao lưu quốc tế và khu vực, tiếp thu có chọ ọc cái hay, cái tiến l n b trong tinh hoa
văn hóa các dân tộc khác để làm giàu thêm cho nền văn hóa dân tộ ạo nên bả ắc văn hóa c, t n s
dân tộ công nghiệp hóa – ện đại hóa, hộ ế, làm cho văn hóa c trong thi k hi i nhp kinh tế quc t
VN b t k p s phát triển của văn hóa nhân loại trong thời đại ngày nay và chống lại cái đã trở nên
lc hu, l i th i, xa l v ới văn hóa. Đảng ta coi văn hóa là nền t ng tinh th n c ủa xã hội, nghĩa là
đề cao, coi tr ng ngu n l a sực văn hóa củ phát triể ững đất nướn bn v c. H th ng di s ản văn
hóa, các giá trị văn hóa là “tài sản” vô giá, vô t n cho s phát triể xã hội, đó còn là cơ n kinh tế -
s tinh th n cho s ổn định xã hội và sự bn vng c a ch ta. ế độ
Hai là, văn hóa là mục tiêu của phát triể ững đất nướn bn v c.
Mục tiêu tổng quát của thi k quá độ lên chủ nghĩa hội nước ta xây dự ột hộng m i
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đây cũng chính là mục tiêu của văn hóa,
nếu hi ng nhểu theo nghĩa rộ t của văn hóa. Chiến lược phát triển kinh t - ế xã hội đến năm 2020
xác đị ục tiêu và độ ực chính củ phát triển là vì con người, do con người. Đồnh: M ng l a s ng thi
19
nêu rõ yêu cầu “tăng trưởng kinh tế phi gn li ế n v i ti n b và công bằng xã hội, phát triển văn
hóa, bảo v môi trường”, ngày nay không thể phát triển b ng m ọi giá, nhất là chạy theo li nhu n
tối đa, vì lợi ích m nay mà làm tổ ại đến tương lai.n h
T đổi m ng ta nh o lới đến nay, Đả ất quán tạ p n n kinh t th i ch ế trường định hướng hộ
nghĩa, đó phải là nền kinh t gi i quy i quan h l i, ế ết hài hòa các mố ợi ích giữa cá nhân và xã hộ
gia kinh tế v i ti n b ế ộ, công bằng xã hội, đảm b o b n v ng v môi trường sinh thái, tạo cơ sở
nn tng vt cht cho ch nghĩa xã hội. Để đạt được điều đó phả i cần đến văn hóa, sự tham gia
của văn hóa vào trong tổ ức hoạt độ ch ng ca nn kinh tế mục tiêu phát triển hội, phát
triển con người, đó chính là vai trò của văn hóa trong kinh tế trong văn hóa. Văn hóa vớ, kinh tế i
cách đờ ần hộ ục tiêu đặ ọng, nhu cầi sng tinh th i, mt m c bit quan tr u phong
phú, vô cùng, vô tận, tinh t cế ủa con người, nhu cu tinh thần còn là nhu cầu nhân văn và là cứu
cánh của con người, văn hóa ừa đáp ứ ủa con người, xã hộ ừa thúc y v ng nhu cu c i tiến b, v
đẩy con người đạt được nim tin, s khác vọng hạnh phúc.
Ba là, văn hóa là động l c c a s phát triể ững đất nướn bn v c.
Thc tế cho thấy, không ít những quốc gia, dân tộc không giàu về tài nguyên thiên nhiên, thậm
chí còn nghèo nàn và hạn hẹp nhưng lại giàu về kinh t , kinh t ế ế phát triển, xã hội tiến b chính là
nh coi trng yếu t văn hóa, con người thông qua việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bi
đưỡng nhân tài mở ng cho s phát triển. Như vậ phát triểy, ngun lc ni sinh ca s n ca
một đất nướ ấm sâu trong văn hóa, con ngườ phát triể ột dân tộ ải vươn tớc th i. S n ca m c ph i
cái mới, cái tốt, cái tiế nhưng không thể tách rờn b i, b qua c i ngu n ph i d ồn, phát triể ựa trên
ci ngu n, c i ngu ồn đó củ ỗi dân tộc là văn hóa. a m
Kinh nghi nghi i m i ng minh r ng, ngay bệm qua hơn 30 năm s ệp đổ nước ta đã chứ ản thân
s phát triển kinh tế cũng không chỉ do các nhân tố ần túy kinh tế ạo ra, mà độ thu t ng lc c a s
đổi m i kinh t ế đó một phn quan tr ng n ằm trong văn hóa. Trong điều kin c a cu ộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đã tác động và làm thay đổi quan ni m v phát triển kinh tế, phát triển b n v ng,
phát triển không đơn thu ựa vào đin ch d u kin t nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mặc dù yếu t
này phong phú, đa dạng nhưng đều có hạn và thể khai thác cạ ệt, dầ b n ki n dn chuyn
sang yếu t quy nh cho s ết đị phát triển chính là trí tuệ, tri thức, thông tin, là sáng tạo và đổi m i
không ngừng t o ra nh ững giá trị t và tinh thần ngày càng cao, đáp ầu đa dạ vt ch ng nhu c ng
của cá nhân và xã hội, đó tức là văn hóa, vai trò của văn hóa trong phát triể sựn, ch tham gia
của văn hóa mới đưa đế phát triển s n bn vng.
Nhim v : 1) xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; 2) xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh; 3) xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế; 4) nâng cao chất lượng, hiu qu ho t
động văn hóa; 5) phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiệ trường văn n th
hóa; 6) chủ động hi nh p qu c t v ế văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Kết lun: Phát triển văn hóa sự hoàn thiện nhân cách con người xây dựng con người để
phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trong tâm là chăm lo cho con người có nhân cách,
li s ng t p, v ốt đẹ ới các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, c n
cù, sáng tạo. Xây dựng đồ môi trường văn hóa, chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng b ng;
phát triển hài hòa giữa kinh tế, văn hóa và xây dựng con ngườ ới. Xây dng và phát triển văn i m
hóa là sự ủa tn dân do Đả ãnh đạo, Nhà nướ ản lý, nhân dân là chủ sáng nghip c ng l c qu th
tạo, đội ngũ trí thứ vai trò quan trọc gi ng.
Ngày nay, ngu n l o c i. Ti ực con người, là tiềm năng sáng t ủa con ngườ ềm năng sáng tạo này
nằm trong văn hóa, trí tuệ, tâm hồn, đạo đức, nhân cách của m ng. Chỗi cá nhân và cộng đồ
ngun lực này là vô hạn, có khả năng tái sinh và tự sinh, không bao giờ ệt, các nguồ cn ki n lc
khác sẽ không đượ c s d u qu nụng có hiệ ếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lự c
20
khai thác chúng, thì các nguồ ực đó dù có phong phú, đa dạng, tcũng không thển l tham gia
phát huy tác dụng vào trong phát triển.
Liên hệ ản thân hoặc chính sách văn hóa ngày nay của Đả b ng
Câu 7: sao trong thờ ới, ĐCSVN phả ọn phương châm đ i k đổi m i la ch i ngo i theo
hướng đa phương hóa, đa dạng hóa mt t t y ếu?/ Trong lĩnh vực đi ngo i t năm 1986
đến nay, ĐCSVN đã đổi mới tư duy theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối
ngoi. Anh/ ch lý giải vì sao ĐCSVN có sự la chọn này?
Đối ngo ng giại: tiến hành trong việc đàm phán dàn xếp thương lượ a nhng người đại din
cho một nhóm hay mt qu c gia.
Đa dạng hóa: các quan hệ ại làm cho hoạt động đố nên đa dạng hơn quan đối ngo i ngoi tr
h trên nhiều mt nhiều phương diệ chính trị xã hộn v kinh tế i.
Đa phương hóa: các quan hệ ại bài việ ện đố ều bên cùng m đối ngo c thc hi i ngoi vi nhi t
lúc nói cách khác là quan hệ ại có sự đối ngo th a thu n hay tham gia c a nhi ều bên.
A. Cơ sở ĐCSVN quyế để t định th c hi i m ện đổ ới tư duy đố i theo phương châm đa i ngo
phương hóa, đa dạng hóa:
1) Hoàn cảnh lch s:
Tình hình quốc t : ế
Tình hình chung củ ững năm 80 củ XX tình hình thế ới nhiềa thế gii: T gia nh a thế k gi u
biến động. Các cuộc cách mạ công nghệ phát triển nhanh chóng, mạ đã tác ng khoa hc - nh m
động sâu sắc đến m i m ặt đời sng của các quốc gia, dân tộc trên toàn thế gii. Xu th chế ạy đua
phát triển kinh tế đã dẫn đến c c di ện hoà hoãn giữa các nước lớn. Trên phạm vi th gi i, nh ng ế
cuc chiến tranh cc b t, tranh chộ, xung độ p v chung c a thẫn còn, nhưng xu thế ế gi y ới lúc bấ
gi hòa bình hợp tác phát triển. Các nước đang phát triển cũng dần đổ ới chính sách, i m
thc hi u chện điề nh chi i n i ngoến lược đố ội, đố ại phương thức hành động cho phù hp vi
thời đại, thc hi n ch trương đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quc tế để tranh th s
h tr v v n, k thu ật và công nghệ. Các chính sách chủ trương này cũng có nhữ ảnh hưởng ng
không nhỏ đến chính sách ngoạ ủa các nước, trong đó có các nước Đông Nam Á.Trong i giao c
khi đó, các nước XHCN lâm vào khủ ảng nghiêm trọng. Đến đầng ho u những năm 90, chế độ
hi ch nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ hoàn toàn. Sự tan rã của trt t thế gii hai cực đã
hình thành trật t th gi ế i m i: tr t t th gi ế ới đa cực, đã dẫn đến nh ng bi i to l n v quan ến đổ
h quc tế. Các quốc gia thay đổi tư duy về sc m nh qu ốc gia, trước đây sc m nh qu ốc gia là
sc m , sau khi chi n tranh l nh kạnh quân sự ế ết thúc, các quốc gia xem xét lại sc mnh quc
gia là sức mnh tng hp.
Tình hình Việt Nam
Trước đổ ới, do không nhậ ức đượi m n th c t m quan tr ng c a vi c h i nh p qu c t ế và thiết
lp quan h ngoi giao v giới các nước trên thế i, nh ng khuy m c ng trong th ết điể ủa Đả i k
1975-1986 kéo dài về trương chính sách lớ ch n, sai lm v ch đ o chi chến lược và tổ c th c
hin. ng chKhuynh hướng tưở yếu ca nh ng sai l m khuy c bi ết điểm đó, đặ t trên lĩnh
vc kinh tế, là bệnh ch quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành độ ản đơn, nóng vộng gi i, ch y theo
nguyn vng ch quan, là tư tưở ểu tư sảng ti n va t khuynh v a h u khuynh.
Khi đó, Việ ẫn đang bị các đế ốc thế ực thù địch bao vây lật Nam v qu l p. Ly c "s kin
Campuchia" các nước ASEAN và mộ ớc khác tht s c hin cm vận chúng ta, Mỹ ba l n ph
quyết chúng ta gia nhập Liên Hợ ốc. Trước tình hình bị lậ ận trên, vừ các thếp Qu p cm v a b

Preview text:

TRƯỚC ĐỔI MI
Câu 1: Vì sao nói ĐCSVN ra đời là một tất yếu? Phân tích sự sáng tạo của ĐCS trong Cương lĩnh đầu tiên?
Câu 2: Phân tích yếu tố thời cơ trong đường lối giành chính quyền của ĐCSĐD (1939 -1945) và
liên hệ với việc nắm bắt thời cơ hiện nay của Việt Nam.
Câu 3: Vì sao nói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc?
Câu 4: Anh/ chị hãy trình bày và phân tích vai trò của Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương
Đảng lần thứ 15 (1/1959) đối với cách mạng miền Nam. SO SÁNH CƯƠNG LĨNH
PHẦN ĐỔI MI
Câu 5: Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước phát triển mới về tư duy
lý luận, sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng?/ Vì sao ĐCSVN lựa chọn mô hình KTTT định
hướng XHCN là một tất yếu?
Câu 6: Tại Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, ĐCSVN khẳng định: “văn hóa là nền tảng tinh thần
của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước”. Ý kiến của anh/ chị về vấn đề
nêu trên./ Vì sao nói “văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển
bền vững đất nước”?
Câu 7: Vì sao trong thời kỳ đổi mới, ĐCSVN phải lựa chọn phương châm đối ngoại theo hướng
đa phương hóa, đa dạng hóa là một tất yếu?/ Trong lĩnh vực đối ngoại từ năm 1986 đến nay,
ĐCSVN đã đổi mới tư duy theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Anh/ chị
lý giải vì sao ĐCSVN có sự lựa chọn này?
Câu 8: Trong Đại hội X (2006), ĐCSVN đã đề ra chủ trương “chủ động, tích cực hội nhập quốc
tế”, anh/ chị hiểu chủ động, tích cực hội nhập quốc tế như thế nào? Theo anh/ chị là sinh viên,
cần phải làm gì để chủ động hội nhập quốc tế?
LCH S ĐẢNG CNG SN VIT NAM
Câu 1: Vì sao nói ĐCSVN ra đời là một tt yếu? Phân tích sự sáng tạo của ĐCS trong
Cương lĩnh đầu tiên?
A. Tính tất yếu lch s (không yêu cầu thì không cần ghi)
a) Bi cnh quc tế:
Từ cuối thế kỷ XIX, ch nghĩa tư bản chuyn t giai đoạn t do cnh tranh sang ch nghĩa đế
qu
c. Các nước tư bản đế quốc thực hiện chính sách: bên trong tăng cường bóc lột nhân dân
lao động, bên ngoài gia tăng các hoạt động xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa.
Sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc làm đời sống nhân dân lao động trên thế giới trở nên cùng
cực. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa vi ch nghĩa thực dân ngày càng gay gắt. Mâu thuẫn
này tạo ra tính tất yếu của cách mạng vô sản, phạm trù cách mạng thế giới chuyển sang phạm
trù cách mạng XHCN và nó dần trở thành một vấn đề mang tính thời đại. Từ đây, phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa. 1
Năm 1917, với thng li của Cách mạng tháng Mười Nga, ch nghĩa Mác - Lênin là một hệ tư
tưởng của ĐCS, có sức ảnh hưởng lớn, lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân, thành phần
ưu tú, tích cực ở những nước thuộc địa vào phong trào cộng sản. CNMLN là tiền đề lý luận dẫn
đến sự ra đời của ĐCS. Chính tư tưởng về ĐCS của CNMLN đã ảnh hưởng to lớn, trực tiếp đến
phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và sự hình thành tổ chức cộng sản quốc tế. T lý luận
đã trở thành hiện thc, CNMLN m ra mt thời đại mi trong lch s loài người; là ánh sáng soi
đường cho các dân tộc b áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, gii
phóng con người.
Kể từ khi chủ nghĩa Marx – Lenin được truyền bá vào VN, phong trào yêu nước và phong trào
công nhân phát triển mạnh theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự ra đời của các tổ
chức cộng sản ở VN. Khi ấy, Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Marx
– Lenin vào thực tiễn cách mạng VN, sáng lập ra ĐCSVN.
Tháng 3/1919, Quốc tế Cng sn (Quốc tế III) ra đời đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ phong
trào cộng sản và công nhân quốc tế. Đối với VN, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong
việc truyền bá chủ nghĩa Marx - Lenin và thành lập ĐCSVN.
b) Bi cảnh trong nước:
Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược VN và từng bước thiết lập bộ máy thống trị, biến nước ta từ
một quốc gia phong kiến thành “một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo
dưới gót sắt của kẻ thù hung ác”. Chúng ngang nhiên tiến hành những cuộc khai thác thuộc địa
nhằm khai thác tài nguyên, bóc lột nhân công rẻ mạt. Chính sách thống trị của thực dân Pháp là
chuyên chế về chính trị, kìm hãm về kinh tế khiến cho xã hội VN có những biến đổi lớn.
V chính trị, thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực đối nội, đối
ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn. Đó là một chính sách chuyên chế điển hình,
chúng đàn áp đẫm máu các phong trào và hành động yêu nước của người VN, mọi quyền tự do
bị cấm. Chúng chia rẽ ba nước Đông Dương, chia VN thành 3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) và
thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng, mục đích chia cắt đất nước, phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
V kinh tế, thực dân Pháp thi hành chính sách độc quyền và cấu kết với giai cấp địa chủ để thực
hiện chính sách bóc lột tàn bạo, cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền, duy trì PTSX lạc hậu, phong
kiến; ra sức vơ vét tài nguyên, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề, vô lý (thuế thân, thuế
trực thu...); xây dựng một số cơ sở công nghiệp, hệ thống đường giao thông, bến cảng phục vụ
chính sách khai thác thuộc địa.
V văn hóa – xã hội, thực dân Pháp tiến hành chính sách ngu dân, chúng bưng bít, ngăn cản
ảnh hưởng của văn hóa tiến bộ trên thế giới, khuyến khích văn hóa độc hại, nô dịch, sùng Pháp,
xuyên tạc lịch sử, giá trị văn hóa VN và dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu để dễ bề phục tùng sự cai trị của chúng.
Tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội, đặc biệt là các mâu thuẫn dân tộc và giai cấp đã dẫn
đến nhu cầu đấu tranh để tự giải phóng. Nhân dân ta liên tiếp nổi dậy đấu tranh giành độc lập
dân tộc, theo nhiều xu hướng, con đường chính trị khác nhau, nhưng đều lần lượt thất bại như
phong trào Cần Vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế... hay các phong trào theo khuynh
hướng dân chủ tư sản do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh lãnh đạo, phong trào yêu nước của
Việt Nam Quốc Dân Đảng.
Nguyên nhân là do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa có phương pháp cách mạng phù
hợp, thiếu lực lượng cách mạng, thiếu tổ chức lãnh đạo cách mạng. Cách mạng Việt Nam lâm
vào thời kỳ “đen tối như không có đường ra”. L 2
Lịch sử đặt ra yêu cầu phải tìm được một đường lối cứu nước đúng đắn nhằm đánh đổ ách áp
bức giành độc lập tự do cho nhân dân. Mặc dù có ba ĐCS (Đông Dương Cộng sản Đảng, An
Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) lần lượt ra đời nhưng đều hoạt động
riêng rẽ nên yêu cầu bức thiết lúc đó là phải hợp nhất thành một Đảng duy nhất. Vì vậy, từ ngày
6/l đến ngày 7/2/1930, Hội nghị đã quyết định hợp nhất 3 tổ chức Đảng thành ĐCSVN.
C. Tính đúng đắn và sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
Đường lối lãnh đạo là một trong những vấn đề chiến lược của Đảng cầm quyền. Vì vậy, xác định
được điều đó, ngay từ ĐCSVN ra đời, các đại biểu đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách
lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng, đó được xem như Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng.
Mặc dù còn sơ lược, vắn tắt nhưng nó đã khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo, khoa học và thể
hiện cô đọng các luận điểm cách mạng cơ bản, đánh giá chính xác tính chất chất xã hội VN lúc
bấy giờ; xác định đường lối phát triển, chiến lược, sách lược của cách mạng VN được thực hiện
bằng sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc do ĐCSVN lãnh đạo. Do đó, nó nhanh chóng trở thành
kim chỉ nam cho tư tưởng và hành động của Đảng trong mọi thời kỳ cách mạng, và đặc biệt có
giá trị trong thời đại ngày nay.
a) Tính đúng đắn của Cương lĩnh được khẳng định qua thc tiễn đấu tranh cách mạng và
xây dựng đất nước, được th hin qua nhng vấn đề sau:
Một là, Cương lĩnh xác định rõ nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền (sau
này gọi là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) là chống đế quốc, chống phong kiến, thực hiện
độc lập dân tộc và người cày có ruộng. Xuất phát từ chế độ thuộc địa nửa phong kiến, Cương
lĩnh đã phân tích mối quan hệ gắn bó giữa hai nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc và chống phong
kiến gắn bó chặt chẽ với nhau nhưng trước hết phải đánh đổ đế quốc, “làm cho nước VN hoàn
toàn độc lập”. Đây là cơ sở để giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và giải phóng con người.
Chỉ có độc lập tự do của đất nước mới đủ điều kiện để thực hiện quyền con người, quyền công dân.
Hai là, chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc được xây dựng từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên là tư
tưởng chỉ đạo xuyên suốt cách mạng VN trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến xây
dựng đất nước theo định hướng XHCN hiện nay. Chủ nghĩa yêu nước là nền tảng cơ sở cho sự
thống nhất trong khác biệt nhằm tập hợp lực lượng, mà nòng cốt là liên minh công – nông, tạo
ra sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Ba là, xác định rõ sứ mệnh lãnh đạo của ĐCSVN. Vai trò của ĐCSVN là Đảng của giai cấp vô
sản; Đảng được tổ chức ra để dìu dắt giai cấp vô sản lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng
khi bị áp bức, bóc lột “để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản”.
b) Tính sáng tạo của Cương lĩnh:
So với Chủ nghĩa Mác – Lê-nin quy định giải quyết vấn đề giai cấp trước, vấn đề dân tộc sau.
Tính sáng tạo của Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) được thể hiện rõ nét nhất ở việc: Tuy
ngắn gọn vắn tắt nhưng đã kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm dân tộc và giai cấp, thắm đượm
tính dân tộc và thời đại.
Th nht, v đường li chiến lược của cách mạng Vit Nam:
Cương lĩnh xác định cách mạng Việt Nam nằm trong phạm trù cách mạng vô sản, độc lập dân
tộc là bước đi đầu tiên, là điều kiện tiên quyết để đi đến xã hội cộng sản. Với việc xác định đường
lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản đã cho thấy, ngay từ trong Cương lĩnh đầu tiên, Đảng đã xác định con 3
đường phát triển của cách mạng Việt Nam là gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp
giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Th hai, v nhim v, mục tiêu của cách mạng:
Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam được xác định là: “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp
và bọn phong kiến, làm cho đất nước hoàn toàn độc lập”. Cương lĩnh xác định: Chống đế quốc
và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày,
trong đó chống chế quốc, giành độc lập được đặt ở vị trí hàng đầu.
Về phương diện xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; Nam nữ bình quyền; Phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
Về phương diện kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; Thâu hết sản nghiệp lớn (như công
nghiệp, vận tải, ngân hàng...) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công
nông binh quản lý; Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày
nghèo; Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; Mở mang công nghiệp và nông nghiệp; Thi hành luật ngày làm 8 giờ.
Về phương diện chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; Làm cho nước
Nam được hoàn toàn độc lập; Dựng ra Chính phủ công nông binh; Tổ chức ra quân đội công nông.
Th ba, v lực lượng cách mạng:
Phải đoàn kết công nhân, nông dân – đây là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh
đạo; đồng thời chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập
trung chống đế quốc và tay sai, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, bao gồm: Công nhân, Nông dân,
Tiểu tư sản, Trí thức, Trung nông...
Đồng thời, tranh thủ, làm trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản. Trong đó, Sách lược vắn
tắt viết: Đảng “phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình
lãnh đạo được dân chúng”; “Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào
hạng dân cày nghèo”; “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông (...) để kéo
họ đi vào phe vô sản giai cấp”, “Đối với (...) phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản (...) thì phải lợi
dụng, ít lâu mới làm chí họ đứng trung lập”
Th tư, về phương pháp cách mạng:
Cương lĩnh xác định phương pháp thực hiện độc lập dân tộc, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
phải tiến hành bằng con đường cách mạng, sử dụng phương pháp cách mạng bạo lực; không đi
vào con đường cải lương, thỏa hiệp. Quan điểm dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản
cách mạng của được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là cơ sở cho đường lối quân sự với
phương pháp cách mạng đúng đắn của Đảng ta trong lãnh đạo cách mạng, là một trong những
yếu tố hết sức quan trọng để đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong đấu tranh giành chính quyền.
Th năm, xác định tinh thần đoàn kết quc tế:
Cương lĩnh chỉ rõ trong khi thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đồng thời tranh thủ sự đoàn
kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
Nội dung này thể hiện kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kết hợp cuộc đấu tranh
giải phóng của dân tộc Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế, với phong trào đấu tranh của
các dân tộc bị áp bức và với nhân loại tiến bộ là một vấn đề khách quan. Như vậy, ngay từ khi 4
thành lập, ĐCSVN đã nêu cao chủ nghĩa đế quốc và mang bản chất quốc tế của giai cấp công nhân.
Th sáu, xác định vai trò lãnh đạo của Đảng:
Cương lĩnh xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam, “đội
tiên phong của vô sản giai cấp”. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng. Nội dung
này vừa khẳng định vai trò và bản chất giai cấp của Đảng, vừa là sự định hướng quan trọng cho
công tác xây dựng Đảng. Chính vì vậy, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn
khẳng định và quan tâm bồi đắp bản chất giai cấp công nhân của Đảng; khẳng định chủ nghĩa
Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng.
Tóm lại, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm
cơ bản của cách mạng Việt Nam, là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng
tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn sâu sắc với
tư tưởng cốt lõi “Độc lập – Tự do” cho dân tộc.
D. Ý nghĩa của việc thành lập ĐCSVN
● ĐCSVN ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt
Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận
khăng khít của cách mạng vô sản thế giới.
● Đó là kết quả của sự phát triển cao và thống nhất của phong trào công nhân và phong
trào yêu nước Việt Nam được soi sáng bởi chủ nghĩa Mác - Lê nin.
● Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô
sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
● ĐCSVN cùng với CLCT đầu tiên đã khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một
bạn cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan của xã Việt Nam, đáp ứng
những yêu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại, định
hướng chiến lược đúng đắn.
● Khẳng định con đường cách mạng vô sản là đúng đắn, giải phóng dân tộc, giải phóng giai
cấp và giải phóng con người.
● Là nhân tố hàng đầu quyết định được cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách
mạng thế giới. Với đường lối đúng đắn, sáng tạo, từ khi ra đời và cho đến nay, Đảng Cộng sản
Việt Nam đã tập hợp, đoàn kết được các lực lượng yêu nước, đã lãnh đạo phong trào cách mạng
Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền
với tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh - người sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng.
Câu 1: Trình bày tính tất yếu ca s ra đời của Đảng Cng sn Vit Nam?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc, giải phóng giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa lý luận cách mạng với
phong trào công nhân và phong trào yêu nước sục sôi ỏ Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX.
● Lý luận cách mạng (chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) đóng vai trò là nền
tảng tư tưởng và vũ khí tinh thần của Đảng. Từ khi có lý luận cách mạng, các phong trào
công nhân và phong trào yêu nước phát triển một cách có tổ chức và tự giác.
● Giai cấp công nhân là lực lượng xã hội, là sức mạnh vật chất của Đảng. Chỉ qua hoạt
động của giai cấp công nhân, lý luận tiên tiến mới biến thành hiện thực sinh động. Được 5
soi sáng bằng lý luận Mác-Lênin, phong trào công nhân mới có khả năng đấu tranh chính
trị và giành được thắng lợi.
● Hoạt động truyền bá lý luận Mác-Lênin vào trong nước, sự phát triển bồng bột của phong
trào công nhân đã vượt quá khả năng lãnh đạo của Hội thanh niên - một hình thức tổ
chức quá độ. Từ sự phân hóa của Hội thanh niên, đã ra đời hai tổ chức cộng sản: Đông
Dương cộng sản Đảng (6- 1929) và An Nam cộng sản Đảng (7-1929).
● Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-
Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta.
Chính khát vọng giải phóng dân tộc và sự tht bi của các phong trào yêu nước trước năm 1930
đã đặt ra yêu cầu phải có lãnh tụ chính trị mi.
● Từ lực lượng yêu nước, các thành phần tiên tiến, xuất sắc tích cực tham gia vào tổ chức Đảng Cộng sản.
● Xét về phía công nhân, sự tham gia của phong trào công nhân cũng chính là sự tham gia
của phong trào yêu nước vào việc thành lập Đảng, vì bản thân phong trào công nhân
cũng là phong trào yêu nước. Điển hình cho sự chuyển hóa từ phong trào yêu nước thành
phong trào cộng sản là tổ chức Tân Việt dẫn đến sự hình thành Đông Dương cộng sản
Liên đoàn (cuối 1929 - đầu 1930). Bản thân Hội thanh niên ban đầu cũng là một tổ chức yêu nước.
Sự tác động giữa các yếu tố đã thúc đẩy lẫn nhau, đưa phong trào cách mạng Việt Nam không
ngừng phát triển, dẫn đến điều kiện cho sự ra đời của Đảng đã chín muồi.
Nghiên cứu tính tất yếu của sự ra đời của Đảng và các yếu tố tạo thành Đảng sẽ hình dung rõ
hơn cội nguồn sức mạnh của Đảng và những phương hướng tác động để xây dựng Đảng vững mạnh.
Câu 2: Phân tích yếu t thời cơ trong đường lối giành chính quyền của ĐCSĐD (1939 -
1945) và liên hệ vi vic nm bt thời cơ hiện nay ca Vit Nam.
Trong chiến tranh, vấn đề thời cơ là vấn đề quan trọng. Bởi vì, bên nào nắm được thời cơ thì
chắc chắn bên đó sẽ giành được thắng lợi. Vấn đề thời cơ cũng đã được chủ nghĩa Mác-Lênin
đề cập đến. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của cách mạng
nước ta và linh hoạt, uyển chuyển theo tình hình cách mạng thế giới. Đảng ta nhận thức rõ rằng:
Thời cơ là sự kết hợp hàng loạt nhân tố chủ quan và khách quan đã đến độ chín muồi. Thời cơ
không tự đến, một phần là do ta chuẩn bị nó, thúc đẩy nó.
a) Khái niệm v thời cơ: Theo từ điển Bách khoa toàn thư: Thời cơ là thời gian, điều kiện, hoàn
cảnh chủ quan, khách quan thuận lợi để tiến hành thắng lợi một việc gì đó.
b) Năm 1939, chiến tranh thế gii ln th 2 n ra, HNTW 6 (11/1939) d báo Nhật s vào
Đông Dương, quyết định tạm gác cách mạng ruộng đất, xác định nhim v là đánh đổ đế
qu
ốc, tay sai; thành lập Mt trận dân tộc phản đế, đối các hội phân để thành hội cu quc.
Ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ, Mặt trận Nhân dân Pháp tan vỡ. Ở Đông
Dương, chính quyền thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến, phát xít hóa bộ máy thống
trị, thủ tiêu mọi quyền tự do cơ bản của nhân dân thuộc địa, cấm tuyên truyền cộng sản, đặt Đảng
Cộng sản ngoài vòng pháp luật, đồng thời tăng cường vơ vét sức người sức của, áp bức bóc lột
công khai các thuộc địa phục vụ cho chiến tranh ở chính quốc. 6
Nhận thức được tình hình đó, Đảng kịp thời rút vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác
về nông thôn, đồng thời vẫn chú trọng các đô thị. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(11/1939) tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) phân tích tình hình, dự báo Nhật sẽ vào Đông Dương
và chỉ rõ: “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không còn có con đường nào khác
hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm, vô luận da trắng hay da
vàng để giành lấy giải phóng độc lập”. Vì Hội nghị xác định rõ mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất
ở Đông Dương lúc này là mâu thuẫn giữa đế quốc và các dân tộc Đông Dương, Hội nghị xác
định mục tiêu chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai,
giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Nhằm tập trung mọi lực lượng phục vụ nhiệm vụ chủ yếu là chống chiến tranh đế quốc, giành
độc lập dân tộc, Hội nghị chủ trương tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” và thay bằng
các khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay lãi nặng, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa
chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày.
Lần đầu tiên, Hội ngh làm sáng tỏ mi quan h gia hai nhim v phản đế và phản phong, xác
định rõ nhiệm v phản đế là quan trọng, làm rõ thêm tính chất khăng khít nhưng không tiến hành
nht lot ngang nhau gia hai nhim v đó.
Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế Đông Dương, tập hợp các
dân dựa trên cơ sở liên minh công nông là "hai lực lượng chính của cách mạng" để đoàn kết tất
cả các dân tộc, các giai cấp, các đảng phái và cá nhân yêu nước nhằm đánh đổ đế quốc Pháp
và tay sai, giành lại độc lập hoàn toàn cho các dân tộc Đông Dương.
c) Năm 1940, phân tích tình hình thế giới và Đông Dương, HNTW Đảng ln th 7 (11/1940)
nh
ận định v thời cơ của cách mạng Vit Nam.
Trong khi chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra, tháng 6/1940, quân đội phát xít Đức kéo vào
nước Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức. Ở Viễn Đông, quân phiệt Nhật cũng đẩy
mạnh xâm lược Trung Quốc và cho quân tiến sát biên giới Việt - Trung. Thực dân Pháp ở Đông
Dương đứng trước hai nguy cơ: một là, ngọn lửa cách mạng giải phóng của nhân dân Đông
Dương sớm muộn sẽ bùng cháy: hai là, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng chúng. Sau khi đầu
hàng Nhật ở Lạng Sơn (9/1940), rồi mở cửa cho chúng vào Đông Dương, thực dân Pháp đã suy
yếu rõ rệt. Sau đó, thực dân Pháp bắt tay với Nhật cùng thống trị, đàn áp, bóc lột nhân dân Đông Dương.
Tháng 11/1940, hơn một tháng sau khi Nhật vào Đông Dương, Hội nghị Trung ương Đảng lần
thứ 7 do đồng chí Trường Chinh chủ trì đã được tổ chức tại làng Đình Bảng (huyện Từ Sơn, Bắc
Ninh). Hội nghị khẳng định: “Tình thế hiện tại không thay đổi gì tính chất cơ bản của cuộc cách
mạng tư sản dân quyền Đông Dương”, chủ trương chuyển hướng về chỉ đạo chiến lược, nêu
cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tạm rút khẩu hiệu cách mạng ruộng đất của Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 là đúng. Hội nghị xác định tính chất của cách mạng Đông
Dương là cách mạng giải phóng dân tộc với hai nhiệm vụ phản đế và thổ địa. Cách mạng phản
đế và cách mạng thổ địa phải đồng thời tiến, không thể cái làm trước cái làm sau. Hi ngh ch ra
rõ, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là đế quc ch nghĩa Pháp, Nhật. K thù phụ
là phong kiến bn x. K thù nguy hiểm nhất là “đội quân thứ nǎm” của bọn phát xít Nhật và bọn
Vi
ệt gian thân Pháp. Tuy nhiên, Trung ương Đảng vẫn chưa thực sự dứt khoát với chủ trương
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu được đề ra tại Hội nghị tháng 11/1939.
d) Năm 1941, đánh giá chủ nghĩa phát xít sẽ tht bại, HNTW 8 (5/1941) đề ra nhim v gii phóng dân tộc
Tháng 5 năm 1941, dựa trên những dự đoán ban đầu của tình hình cách mạng trong nước và
thế giới. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã nhận 7
định: Nếu như Liên Xô thắng trận và Trung Quốc phản công bọn phát xít Nhật thì đây sẽ là những
điều kiện thuận lợi để Đảng ta xây dựng lực lượng tiến tới khởi nghĩa rộng lớn. Đồng thời, Đảng
cũng chỉ ra những điều kiện tạo nên thời cơ chín muồi. Đó là: Ta xây dựng được mặt trận cứu
quốc thống nhất trên toàn quốc. Nhân dân không thể sống dưới sự áp bức của Pháp - Nhật được
nữa. Phe thống trị ở Đông Dương bước vào khủng hoảng. Và tình hình thế giới có chuyển biến
thuận lợi cho ta như Trung Quốc thắng Nhật, quân Đồng Minh thắng trận…
Hội nghị đề ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc, khẳng định: “Vấn đề chính là nhận định cuộc cách
mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc; lập Mặt trận Việt Minh,
khẩu hiệu chính là: Đoàn kết toàn dân, chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập, hoãn cách
mạng ruộng đất”. Hội nghị nêu ra sáu nội dung quan trọng:
1) Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa
dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
2) Khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược” và giải thích rằng cuộc cách
mạng Đông Dương hiện tại không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, giải quyết
hai vấn đề: phản đế và điền địa, mà là cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề
“dân tộc giải phóng”.
3) Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành chính sách
“dân tộc tự quyết”.
4) Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc. Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh
đều mang tên “cứu quốc”.
5) Chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc”.
6) Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã khắc phục triệt để những hạn chế của
của Luận cương chính trị tháng 10/1930 và khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân
tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân
tộc của Nguyễn Ái Quốc.
e) Trước khi thời cơ xuất hiện nhưng chưa chín mùi
Từ nǎm 1942, Đảng nhận định rằng: Liên Xô chiến thắng phát xít Đức - Nhật là điều có khả năng
nhất. Tình thế sẽ diễn biến thuận lợi cho ta. Vì vậy, Đảng xác định chuẩn bị khởi nghĩa. Tháng 9
năm 1944, Đảng đã dự kiến rằng, mâu thuẫn Nhật - Pháp sẽ dẫn tới Nhật đảo chính lật đổ Pháp
và chỉ ra phương hướng hành động cho toàn Đảng.
Tháng 10 năm 1944, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào toàn quốc chuẩn bị khởi nghĩa. Ngày
9 tháng 3 năm 1945, Nhật đảo chính Pháp, chiếm Đông Dương. Pháp nhanh chống đầu hàng,
Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp từ ngày 9/3/1945 đến ngày 10/3/1945 đã đánh giá tình
hình, ra chỉ thị: “Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Nội dung chủ yếu của bản
Chỉ thị: Xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát
xít Nhật. Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc khởi nghĩa.
Tuy nhiên Đảng ta xác định, sự kiện Nhật đảo chính Pháp chỉ làm cho tình hình chính trị tại Đông
Dương lâm vào khủng hoảng chứ thời cơ cho khởi nghĩa chưa thật sự chín muồi.
f) Thời cơ chín muồi và Cách mạng tháng tám thành công 1945
Tháng 8/1945, tình thế cách mạng trực tiếp đã xuất hiện. Cuộc khủng hoảng chính trị ở Đông
Dương đã đến tột độ.
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Hồng quân Liên Xô truy
kích phát xít Đức trên chiến trường châu Âu, giải phóng nhiều nước ở Đông Âu và tiến về phía 8
Béclin (Đức). Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Ngày 08/8/1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như vũ bão vào quân đội Nhật. Phe phát xít thua
trận, phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh vô điều kiện, chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc.
Theo tha thun của các nước Đồng minh, sau khi phát xít Nhật đầu hàng, quân đội Anh và
Tưởng s vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật. Trong khi đó, thực dân Pháp lăm le dựa
vào Đồng minh hòng khôi phục địa v thng tr của mình; đế quc M đứng sau các thế lực này
cũng sẵn sàng can thiệp vào Đông Dương; những phn t phản động, ngoan c trong chính
quyn tay sai Nhật đang âm mưu thay thầy đổi ch, chng lại cách mạng.
Ở trong nước, với sự chuẩn bị từ trước, ngày 9/3/1945, Nhật nổ súng đảo chính lật đổ Pháp, độc
chiếm Đông Dương. Pháp chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng.
Dự đoán đúng tình hình, ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ trung ương Đảng ra Chỉ thị Nht
Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, chỉ rõ bản chất hành động của Nhật ngày 9/3/1945
là một cuộc đảo chính giành lợi ích giữa Nhật và Pháp; xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy
nhất của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật; thay khẩu hiệu “Đánh đuổi
phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Đồng thời, cách mạng Việt Nam ta lúc bấy giờ đã có đủ các điều kiện cần thiết: Thứ nhất, về việc
xác định thời cơ đã hoàn toàn chín muồi. Thứ hai, về chủ trương. Thứ ba, về lực lượng, đây là
sự chuẩn bị lâu dài. Thứ tư, về các chỉ đạo cụ thể.
Trong tình hình đó, ngày 12/8/1945, Ủy ban lâm thời Khu giải phóng hạ lệnh khởi nghĩa trong
khu. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn
quốc; 23 giờ cùng ngày, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát đi lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ngày 14 và 15/8/1945 tại Tân Trào (Tuyên Quang). Sau khi
phân tích những điều kiện chủ quan và khách quan đã chín muồi để cuộc tổng khởi nghĩa có thể
nổ ra và thắng lợi. Hội nghị quyết định: Đảng phải kịp thời phát động và lãnh đạo toàn dân tổng
khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
với khẩu hiệu đấu tranh lúc này là: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân
dân!”. Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào cả nước với quyết tâm: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới,
dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải cương quyết giành cho được độc lập”.
Hưởng ứng sự lời kêu gọi của Đảng, nhân dân cả nước đã vùng lên khởi nghĩa giành chính
quyền từ tay phát xít Nhật và chính quyền tay sai. Chỉ trong vòng 12 ngày, từ ngày 14 đến ngày
25 tháng 8 năm 1945, nhân dân ta đã giành được chính quyền trong cả nước. Cách mạng Tháng Tám thành công rực rỡ.
g) Kết lun:
Như vậy, ta thấy rằng Đảng ta đã nhanh chóng chớp lấy thời cơ “nghìn năm có một” để thực hiện
thắng lợi cuộc cách mạng. Thời cơ của Cách mạng Tháng Tám trực tiếp xuất hiện kết hợp với
điều kiện cụ thể của Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi khiến cho thời cơ để nổ ra cuộc Cách
mạng Tháng Tám đã chín muồi. Thời cơ không tự nhiên có mà do chúng ta tác động nó, thúc
đẩy nó ra đời. Trong suốt 15 năm Đảng ta luôn luôn chú trọng tới việc xây dựng lực lượng, củng
cố đội ngũ Đảng viên để làm nồng cốt cho cuộc cách mạng. Thực hiện tuyên truyền, giác ngộ
vận động quần chúng nhân dân dưới mọi hình thức, trên tất cả các mặt trận. Và khi thời cơ xuất
hiện, đạt đến độ chín muồi, Đảng ta đã nhanh chóng cướp lấy cơ hội này, phát động khởi nghĩa
giành chính quyền. Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tuyên bố với nhân dân Việt
Nam và thế giới, công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam, chặn đứng âm mưu xâm lược của kẻ thù. 9
e) Liên hệ vi vic nm bt thời cơ hiện nay ca Vit Nam
Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Đảng ta cũng cần phải sáng suốt lãnh đạo nhân dân ta
nhanh chóng chớp lấy thời cơ, tạo thời cơ cho chính mình. Đứng trước tình hình toàn cầu hóa
và biến động khôn lường của thế giới hiện nay, cùng với cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4,
chúng ta có thể nắm bắt thời cơ này để hội nhập và chọn lựa cách “đi tắt, đón đầu” đưa nước
nhà vượt qua khó khăn, phát triển bền vững. Xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh. Đưa nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội để xứng đáng với sự nghiệp mà cha
ông ta đã dày công xây dựng.
Thời gian qua, toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập quốc tế là một diễn biến khách quan mang
tính tất yếu. Đảng ta đã biến nó thành cơ hội khi chuẩn bị một tâm thế sẵn sàng hội nhập trên
mọi lĩnh vực, từ kinh tế, văn hoá, thể thao đến chính trị. VN gia nhập ASEAN, trở thành thành
viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ứng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an
Liên Hiệp Quốc… và có những bước phát triển mới, đảm nhiệm vai trò quan trọng, nâng cao uy
tín trên trường quốc tế.
Thời cơ giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, chớp lăy thời cơ là chớp lấy cơ hội, vì vậy, việc nắm
bắt và vận dụng thời cơ của Cách mạng Tháng Tám vẫn là bài học lớn của Đảng, của đất nước
trong sự nghiệp cách mạng ở nước ta hiện nay và mai sau!
Câu 3: Vì sao nói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam rơi vào tình thế ngàn cân
treo sợi tóc?
“Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền khó hơn” là tổng kết thiên tài của Lênin - là sự phát
hiện một nguyên lý phổ quát. Phải chăng, sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm
1945, Việt Nam đã phải vượt qua những thử thách, khó khăn hơn rất nhiều để giữ vững chính
quyền cách mạng và bảo vệ nền độc lập cho đến ngày nay?
A. Tình hình khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945
a) Trên thế gii
Trên thế giới, phe đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lại hệ thống thuộc địa thế
giới”, ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có Cách mạng Việt Nam.
Do lợi ích cục bộ của mình, các nước lớn không có nước nào ủng hộ lập trường độc lập và công
nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việt Nam nằm trong vòng vây
của chủ nghĩa đế quốc, bị bao vây cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài. Cách mạng ba
nước Đông Dương nói chung, cách mạng Việt Nam nói riêng phải đương đầu với nhiều bất lợi,
khó khăn, thử thách hết sức to lớn và rất nghiêm trọng. b) Trong nước
1. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ vừa mới ra đời đã phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Lực lượng phản động trong nước và quốc tế ráo riết chống phá cách mạng. Theo quy định của
hiệp định Potsdam. Cuối tháng 8 đầu tháng 9 từ vĩ tuyến 16:
Ở phía Bắc vĩ tuyến 16, từ cuối tháng 8/1945, hơn 20 vạn quân đội của Tưởng Giới Thạch (Trung
Hoa dân quốc) kéo vào Việt Nam dưới sự bảo trợ và ủng hộ của Mỹ với danh nghĩa quân Đồng
minh vào giải giáp quân đội Nhật, kéo theo các tổ chức phản động Việt Nam Quốc dân đảng (Việt
Quốc) và Việt Nam cách mạng đồng minh hội (Việt Cách) nhằm lật đổ chính quyền cách mạng
của nhân dân ta, thành lập chính quyền tay sai.
Ở phía Nam vĩ tuyến 16, cũng với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật, hơn một vạn quân đội Anh
đổ bộ vào Sài Gòn làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật thua trận. Quân đội Anh đã trực tiếp bảo 10
trợ, sử dụng quân đội Nhật giúp sức quân Pháp, ngày 2/9/1945, quân Pháp đã xả súng bắn vào
đồng bào Việt Nam đang mít tinh mừng Ngày Độc lập ở Sài Gòn và ngang nhiên nổ súng gây
hấn đánh chiếm Sài Gòn – Chợ Lớn (Nam Bộ) vào rạng sáng ngày 23/9/1945, mở đầu chiến
tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Trên đất nước ta lúc này lại còn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải pháp, trong đó có một bộ
phận theo lệnh của đế quốc Anh đánh lại lực lượng vũ trang của ta, tạo điều kiện cho quân Pháp
mở rộng phạm vi chiếm đóng. Lợi dụng sự chiếm đóng của quân Trung Hoa dân quốc, Anh,
Pháp, Nhật trên đất nước ta, các thế lực phản động ở trong nước nổi dậy hoạt động chống phá.
Ở Việt Nam có các lực lượng thân Pháp cũng nổi lên chống phá cách mạng hết sức quyết liệt.
Lôi kéo nhân dân chia rẽ dân tộc tôn giáo.
2. Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn rất non trẻ, thiếu thốn, yếu kém về
nhiều mặt, thiếu kiến thức và trình độ quản lý, hậu quả của chế độ cũ để lại hết sức nặng nề.
3. Kinh tế - tài chính: Do chính sách cai trị khắc nghiệt của thực dân Pháp và phát xít Nhật đã để
lại hậu quả hết sức nặng nề:
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản một nền kinh tế xơ xác, tiêu điều, công thương
nghiệp đình đốn, công nhân không có việc làm, hàng hóa khan hiếm; nông nghiệp bị hoang hóa,
50% ruộng đất bị bỏ hoang;
Nhân dân ta vừa trải qua nạn đói 1945. Nguy cơ nạn đói mới đe dọa, sản xuất nông nghiệp chưa
được phục hồi, năm 1946 lại xảy ra hạn hán đe doạ đời sống nhân dân.
Tài chính cạn kiệt, ngân khố trống rỗng, thuế chưa thu được.
4. Văn hóa – xã hội: các hủ tục lạc hậu, thói hư, tật xấu, tệ nạn xã hội chưa được khắc phục,
cùng với di sản văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại hết sức tai hại.
5. Giáo dục: do chính sách ngu dân mà thực dân Pháp đã áp dụng với nước ta khiến cho 95%
dân số thất học, mù chữ, nạn đói cuối năm 1944, đầu năm 1945 làm 2 triệu người dân chết đói.
6. Quân đội: Lực lượng quân đội: chưa có đủ thời gian và điều kiện phát triển lực lượng vũ trang
và quân đội chính quy. Lực lượng vũ trang còn non yếu, trang bị thô sơ thiếu kinh nghiệm chiến
đấu. Sau cách mạng tháng 8 lực lượng quân đội chính quy của ta chỉ có khoảng 5 nghìn người với vũ khí thô sơ.
7. Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta kể cả Liên
Xô và các nước xã hội chủ nghĩa làm cho chúng ta cô lập với thế giới – không thể tranh thủ được
sự ủng hộ của quốc tế.
B. Kết lun
Sau cách mạng tháng 8 đất nước ta, dân tộc ta đứng trước tình thế vô cùng hiểm nghèo, ta vừa
giành được chính quyền lại đứng trước nguy cơ mất chính quyền vận mệnh dân tộc chẳng khác
nào: “Ngàn cân treo sợi tóc” giữ vững chính quyền là điều không tưởng. Tình hình trên đặt ra
một yêu cầu cấp bách trước mắt cho toàn Đảng, toàn dân ta là phải bảo vệ nền độc lập, tự do,
bảo vệ chính quyền cách mạng vừa giành được. Và bằng tài năng sáng suốt Đảng đã lãnh đạo
nhân dân vượt qua những khó khăn này.
Câu 4: Anh/ chị hãy trình bày và phân tích vai trò của Ngh quyết Ban Chấp hành Trung
ương Đảng ln th 15 (1/1959) đối với cách mạng min Nam.
A. Hoàn cảnh lch s ra đời ngh quyết 15 (1/1959) 11
Về phía địch, chính quyền Mỹ-Diệm đã thi hành hàng loạt các chính sách khủng bố, đàn áp dã
man những người cộng sản, cán bộ chiến sĩ và người dân yêu nước của ta như chính sách tố
Cộng diệt Cộng tàn bạo, ban hành luật 10/59 đặt ĐCS ngoài vòng pháp luật, tiến hành công khai
chiến lược chiến tranh Đơn Phương chống lại nhân dân Việt Nam... Trong khi đó, về phía ta lại
nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương thống nhất đất nước bằng con đường ngoại giao hòa bình
thì phương châm đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang tự vệ như trước đó không còn phù hợp
với tình hình thực tế nữa.
Ðiều này đòi hỏi Ðảng phải có sự chuyển hướng chỉ đạo kịp thời để duy trì và phát triển phong
trào cách mạng, đáp ứng nhu cầu của toàn dân, cán bộ cả nước, nhu cầu cấp bách của lịch sử
đặt ra lúc bấy giờ để đưa sự nghiệp giải phóng miền nam, thống nhất đất nước của nhân dân ta
vượt qua thử thách. Vào tháng 1/1959, Ban Chấp hành Trung ương Ðảng đã tổ chức Hội nghị
lần thứ 15 dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh để giải quyết vấn đề trên.
B. Ni dung Ngh quyết 15:
1) Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Vit Nam
Sau khi phân tích tình hình nước ta, Hội nghị chỉ ra hai mâu thuẫn cơ bản mà cách mạng Việt
Nam phải giải quyết: Một là, mâu thuẫn giữa đế quốc Mỹ, địa chủ phong kiến, tư sản mại bản tay
sai của Mỹ ở miền Nam với nhân dân miền Nam nói riêng và toàn thể nhân dân Việt Nam nói
chúng; Hai là, mâu thuẫn giữa con đường tiến lên xã hội chủ nghĩa và con đường tiến lên tư bản
chủ nghĩa ở miền Bắc. Trong đó mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn này.
2) Nhim v cơ bản của Cách mạng Vit Nam
Từ đó, Hội nghị cho rằng: "Cách mạng Việt Nam do Ðảng ta lãnh đạo bao gồm hai nhiệm vụ
chiến lược: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở
miền nam". Hai nhiệm vụ chiến lược trên tuy tính chất khác nhau, nhưng lại có quan hệ hữu cơ
biện chứng, tiến hành song song, ảnh hưởng và tác động sâu sắc lẫn nhau, hỗ trợ mạnh mẽ cho
nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ chung là giữ vững hòa bình, thống nhất đất nước, tạo điều kiện
thuận lợi để đưa Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
3) Mâu thuẫn cơ bản của cách mạng min Nam
Một là, giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược; hai là, giữa nông dân với địa chủ
phong kiến. Trong đó, mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn cách mạng này.
4) Nhim v cơ bản của cách mạng min Nam:
Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và
người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu
mạnh. Thực hiện đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược, đánh đổ
tập đoàn thống trị độc tài tay sai của Mỹ - Ngô Ðình Diệm, thiết lập chính quyền liên hiệp dân tộc
dân chủ ở miền Nam, thực hiện các quyền tự do, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân. Giữ vững
hòa bình, thực hiện thống nhất đất nước trên cơ sở độc lập, dân chủ. Lực lượng cách mạng gồm
lực lượng Công - nông - tiểu tư sản - tư sản dân tộc. Trong đó, động lực cách mạng là công –
nông – tiểu tư sản. Liên minh công nông làm cơ sở.
5) Phương pháp cách mạng của cách mạng min Nam
Để thực hiện những nhiệm vụ trên, Hội nghị khẳng định: “Con đường phát triển cơ bản của cách
mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân" bằng phương 12
pháp bạo lực cách mạng với hai lực lượng chính trị và vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với
đấu tranh chính trị, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân.
6) V vai trò lãnh đạo của Đảng b min Nam
Nghị quyết nhận định: Sự tồn tại và trưởng thành của Đảng bộ miền Nam là một nhân tố quyết
định thắng lợi của phong trào cách mạng miền Nam. Vấn đề mấu chốt hết sức cấp bách hiện nay
là phải củng cố, xây dựng Đảng bộ miền Nam thật vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
để không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp đảng bộ và nhất là của chi bộ đối với
sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ. Trong hoàn cảnh mới, Đảng bộ miền Nam phải hết sức
đề cao công tác bí mật, phải biết triệt để sử dụng mọi khả năng hợp pháp và nửa hợp pháp để
che giấu lực lượng của Đảng, không ngừng nâng cao cảnh giác, tỉnh táo đề phòng mọi sự xâm
nhập, phá hoại của bọn gián điệp và những phần tử đầu hàng, phản bội, nhằm bảo vệ các cơ
quan đầu não và che giấu cán bộ, cần xây dựng ở các địa phương những cơ sở an toàn và khu an toàn…
C. Quá trình phát triển đường lối cách mạng Vit Nam
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15, diễn ra trong 2 đợt:
+ Đợt 1 (1/1959) tại HN, do Chủ tịch HCM chủ trì đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của miền Nam là:
“Đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và gây chiến, đánh đổ Tập
đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên
hiệp dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự do dân
chủ. Cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở
độc lập và dân chủ, tích cực góp phần bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”. Phương pháp
cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân
dân: “Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành đấu tranh vũ
trang trường kỳ giữa ta và địch và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta. Trong khi lãnh đạo, Đảng
phải thấy trước khả năng ấy để chuẩn bị chu đáo và chủ động đối phó trong mọi tình thế”.
+ Đợt 2 (7-1959), Hội nghị xác định: “Cuộc đấu tranh cách mạng ở miền Nam còn lâu dài, gian
khổ, khó khăn và phức tạp, Đảng bộ miền Nam tin tưởng dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng
và Chủ tịch HCM, cách mạng miền Nam nhất định sẽ thắng lợi, hòa bình độc lập, dân chủ, thống
nhất trong toàn quốc sẽ được thực hiện”.
Trên cơ sở thống nhất ý kiến của hai đợt họp, tháng 7-1959 Hội nghị Trung ương 15 chính thức
thông qua Nghị quyết. Trong đó xác định cách mạng VN do Đảng lãnh đạo có hai nhiệm vụ chiến
lược song song tiến hành là cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân ở miền Nam. Hai nhiệm vụ tùy tính chất khác nhau nhưng có quan hệ hữu cơ, cùng tác động,
ảnh hưởng và hỗ trợ lẫn nhau chung mục tiêu là “đánh đổ chế độ thống trị Mỹ - Diệm, giải phóng
miền Nam là nhiệm vụ chung, vì lợi ích và yêu cầu chung của nhân dân cả nước”. Nghị quyết
nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam: “Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc
và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, góp phần xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và
giàu mạnh… Nhiệm vụ trước mắt là đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ
xâm lược và gây chiến, đánh đổ tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ, thành
lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc và các
quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống của nhân dân, giữa vững hòa bình, thực hiện thống nhất
nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, tích cực góp phần bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và
thế giới”. Đồng thời Nghị quyết xác định phương pháp tiến hành đấu tranh ở miền Nam là: “Khởi
nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân” và theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách 13
mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần
chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và
phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đưa cách mạng miền Nam bước sang giai đoạn phát triển mới.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đã đến với các địa phương ở miền Nam bằng nhiều
con đường, đi vào quần chúng đúng lúc họ đang ở vào tình thế “không muốn sống như cũ” và
đang khát khao mong đợi đường lối của Đảng. Vì vậy khi cán bộ, quần chúng hiểu Nghị quyết
với tinh thần là “Đảng cho đánh rồi” đã nổi dậy và tạo nên phong trào Đồng khởi rộng khắp các
tỉnh miền Nam nhằm phá ách kìm kẹp của địch, xây dựng chính quyền cách mạng, theo phương
châm dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với sự hỗ trợ của lực lượng
vũ trang, tiêu biểu là tỉnh Bến Tre. Thắng lợi phong trào Đồng khởi tỉnh Bến Tre đã tác động mạnh
đến phong trào cách mạng hầu hết các tỉnh Nam Bộ. Lực lượng vũ trang nhân dân phát triển
mạnh với 3 hình thức: Các đội tự vệ, du kích xã; các đội vũ trang ở huyện, tỉnh; các đơn vị bộ đội
tập trung của khu ngày càng lớn mạnh, là sức mạnh lớn của phong trào cách mạng ở miền Nam.
Phong trào Đồng khởi ở nông thôn miền Nam đã thúc đẩy phong trào đấu tranh chính trị ở các
đô thị diễn ra mạnh mẽ. Phong trào đã giành thắng lợi khiến quân địch thua thảm hại; đẩy chính
quyền địch vào thế khó khăn, khủng hoảng kéo dài triền miên dẫn đến hàng loạt những cuộc đảo
chính, ly khai và đồng thời cũng thu hút sự ủng hộ và đồng tình của các nước xã hội chủ nghĩa
và loài người tiến bộ.
D. Ý nghĩa của Ngh quyết Trung ương 15 (1/1959) đối với cách mạng min Nam Vit Nam
Nghị quyết Trung ương 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, m đường cho cách mạng min Nam tiến
lên, đã xoay chuyển tình thế, dẫn đến cuộc đồng khi oanh lit của toàn miền Nam năm 1960,
làm xoay chuyển cả tình thế.
Nghị quyết Trung ương 15 là một mc lch s vô cùng quan trọng, đánh dấu bước phát triển mi
v
tư duy lý luận và chỉ đạo thc tin của Ðảng ta trong s nghiệp kháng chiến chng M, cu
nước, hoàn chỉnh đường lối cách mạng trên cả nước nói chung và ở miền Nam nói riêng. Nó phản
ánh đúng tình thế chín muồi của cách mạng miền Nam, đáp ứng được yêu cầu bức thiết của
thực tế tình hình cách mạng miền Nam lúc bấy giờ, phù hợp với nguyện vọng tha thiết của đồng
bào, cán bộ, chiến sĩ và xu thế phát triển tất yếu của cách mạng miền Nam.
Nghị quyết 15 như mt luồng sinh khí mới thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh ca quần chúng cách
mng, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng dẫn đến cao trào Đồng thởi oanh liệt của miền Nam năm 1960.
Đồng thời, Nghị quyết đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta, th hiện sâu sắc tinh thần độc
l
p t chủ, năng động, sáng tạo trong đánh giá, so sánh lực lượng, trong vận dụng lý luận Mác-
Lênin vào cách mạng miền Nam, mở đường cho cách mạng miền Nam vượt qua thử thách để tiến lên.
Câu 5: Tại sao phát triển kinh tế th trường định hướng XHCN là bước phát triển mi v
tư duy lý luận, s vn dụng sáng tạo độc lp của Đảng?/ Vì sao ĐCSVN lựa chọn mô hình
KTTT định hướng XHCN là một tt yếu?
M: Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình phát triển kinh tế
tổng quát của VN hiện nay. Đây là quá trình nhận thức, hoàn thiện tư duy lý luận và tổng kết
thực tiễn của Đảng để thấy rõ hơn về sự tất yếu khách quan, những nội dung và đặc trưng cơ
bản, những việc cần thực hiện để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở VN. 14
Đối với VN, quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang phát triển nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà
nước, theo định hướng XHCN thực chất là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN,
được bắt đầu từ Đại hội Đảng VI (1986) và ngày càng được hoàn thiện. Thực tế 20 năm đổi
mới và phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN đã chứng minh
rằng, kinh tế thị trường là con đường phát triển kinh tế có hiệu quả, từ đó quá độ lên chủ nghĩa
xã hội. Đây là cả một quá trình vừa đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy kinh tế, vừa bám sát
các quy luật khách quan và kịp thời tổng kết thực tiễn đầy sống động của VN.
Đại hội lần thứ IX của Đảng (năm 2001) khẳng định: “... thực hiện nhất quán và lâu dài chính
sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đại hội lần thứ X (năm 2006) Đảng tiếp tục khẳng định: “Để đi
lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa...”
Như vậy, trải qua các kỳ Đại hội, chúng ta luôn khẳng định con đường mà chúng ta lựa chọn đó
là CNXH và để đi lên CNXH chúng ta phải phát triển kinh tế thị trường. Nhn thc v CNXH và
con đường đi lên CNXH ở nước ta được Đảng khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong th
i k quá độ lên CNXH (năm 1991) với 6 đặc trưng cơ bản và đến nay Đại hội Đảng X
tiếp tục khẳng định ngày càng sáng tỏ hơn với 8 đặc trưng cơ bản là:
● Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
● Do nhân dân làm chủ.
● Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sn xut hiện đại và quan hệ sn xut
phù hợp với trình độ phát triển ca lực lượng sn xut.
● Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.- Con người được giải phóng khỏi áp
bc, bất công, có cuộc sng m no, t do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.
● Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng
tiến b.
● Có Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
dưới s lãnh đạo của Đảng Cng Sn.
● Có quan hệ hu ngh và hợp tác với nhân dân các nước trên thế gii.
Qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý
nghĩa lịch sử. Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn
diện. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc
gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với những triển vọng tốt đẹp.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là sự lựa chọn hoàn toàn phù hợp với quy
luật phát triển khách quan và xu thế tất yếu của thời đại. Kinh tế thị trường là một phạm trù kinh
tế riêng, có tính độc lập tương đối, phát triển theo những quy luật riêng vốn có của nó dù nó tồn
tại ở đâu và bất kể thời điểm nào của lịch sử. Song, trong thực tế không có một nền kinh tế thị
trường trừu tượng, chung chung cho mọi giai đoạn phát triển, mà gắn với mỗi giai đoạn phát
triển nhất định của xã hội là những nền kinh tế hàng hóa cụ thể.
Thực tiễn lịch sử cho thấy, cơ sở kinh tế khách quan của sự hình thành và phát triển kinh tế thị
trường cũng là cơ sở kinh tế khách quan của sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa. Đó
là sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
quy định. Có nghĩa là kinh tế thị trường tồn tại cả trong chủ nghĩa xã hội cũng như trong thời kỳ 15
quá độ lên CNXH. Kinh tế thị trường XHCN dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể do
ĐCS lãnh đạo, mục đích của nền kinh tế thị trường là phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động, xóa bỏ chế độ bóc lột, giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất.
Trên cơ sở nhận thức đúng đắn và đầy đủ hơn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội ở VN, Đảng ta khẳng định: phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội ở VN. Đây là kết quả sau nhiều năm nghiên cứu, tìm tòi, tổng kết thực
tiễn; và là bước phát triển mới về tư duy lý luận của Đảng cộng sản VN.
Nhận định v phát triển kinh tế th trường định hướng XHCN là bước phát triển mi v
duy lý luận, là sự sáng tạo độc lp của Đảng:
Tiến lên XHCN là xu thế phát triển tất yếu của lịch sử VN, và quá trình đó nhất thiết phải trải qua
một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển dưới nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội
đan xen. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là một trong những phương hướng
cơ bản để thực hiện thành công quá trình cách mạng ấy.
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là “một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của
kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản
chất của CNXH”. Trong nền kinh tế đó, các thế mạnh của thị trường được sử dụng để “phát triển
lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao
đời sống của nhân dân.”, còn tính định hướng XHCN được thể hiện trên cả ba mặt của quan hệ
sản xuất: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.
Với nền kinh tế thị trường thì Đảng đã nhìn nhận sự phát triển về tư duy như sau:
Một là, kinh tế th trường không phải là cái riêng của ch nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển
chung c
ủa nhân loại.
Lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội hóa, sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trọng
cho sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường. Trong quá hình sản xuất và trao đổi, các trường
tố như cung – cầu, giá cả có tác động điều tiết quá trình sản xuất hàng hóa, phân bố các nguồn
lực kinh tế và tài nguyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sản xuất, sức lao động… phục vụ cho sản
xuất và lưu thông. Thị trường giữ vai trò là một công cụ bổ sung các nguồn kinh tế. Trong một
nền kinh tế, khi các nguồn kinh tế, được bổ sung bằng trường nguyên tắc thì đó là trường kinh tế.
Kinh tế thị trường có lịch sử phát triển lâu dài, nhưng đến nay nó mới thể hiện rõ nhất trong tư
bản chủ nghĩa. Trong chủ nghĩa tư bản, nó đạt đến mức độ cao đến mức chi phối toàn bộ cuộc
sống của con người trong xã hội đó. Song, chủ nghĩa tư bản không sản xuất kinh tế hàng hóa.
Do đó, kinh tế thị trường với tư cách là kinh tế hàng hóa ở độ cao không phải là sản phẩm riêng
của tư bản chủ nghĩa mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
Hai là, kinh tế th trường còn tồn tại khách quan trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế thị trường xét dưới góc độ "một kiểu tổ chức kinh tế" là phương thức tổ chức, vận hành
nền kinh tế, là phương tiện điều tiết kinh tế trên cơ chế lấy thị trường làm cơ sở để phân bổ các
nguồn lực kinh tế. Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại, tồn tại và phát
triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Kinh tế thị trường vừa có thể liên hệ với chế độ 16
tư hữu, vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng. Vì vậy, kinh tế thị trường
tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Xây dựng và phát triển kinh tế thị
trường không phải là phát triển tư bản chủ nghĩa hoặc đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và tất
nhiên, xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa cũng không dẫn đến phủ định kinh tế thị trường.
Ba là, có thể và cần thiết s dng kinh tế th trường để xây dựng ch nghĩa xã hội nước ta.
Vào thời kỳ đổi mới, chúng ta ngày càng nhận rõ có thể dùng cơ chế thị trường làm cơ sở phân
bổ các nguồn lực kinh tế, dùng tín hiệu giá cả để điều tiết chủng loại và số lượng hàng hóa, điều
hòa quan hệ cung cầu, điều tiết tỷ lệ sản xuất thông qua cơ chế cạnh tranh, thúc đẩy cái tiến bộ,
đào thải cái lạc hậu, yếu kém.
Thực tế cho thấy, chủ nghĩa tư bản không sinh ra kinh tế thị trường nhưng đã biết thừa kế và
khai thác có hiệu quả các lợi thế của kinh tế thị trường để phát triển. Thực tiễn đổi mới ở nước
ta cũng đã chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của việc sử dụng kinh tế thị trường làm phương
tiện xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Kế thừa tư duy của Đại hội IX, Đại hội X và XI đã làm sáng tỏ thêm nội dung cơ bản của định
hướng xã hội ch nghĩa trong phát triển kinh tế th trường nước ta, th hin bốn tiêu chí:
V mục tiêu: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm giải
phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh
xóa đói, giảm nghèo, khuyến khích mọi người cùng lao động chính đáng, giúp đỡ người khác và cùng vươn lên.
V phương hướng: Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân và mọi vùng
miền... phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế. Trong nền kinh tế nhiều thành
phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết nền kinh tế,
định hướng cho sự phát triển. Mặt khác, tiến lên chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu nền kinh tế phải
được dựa trên nền tảng của sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
V định hướng xã hội: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng
chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn
hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Hạn
chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường.
V định hướng phân phối: Trong lĩnh vực phân phối, định hướng XHCN được thể hiện qua chế
độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi
xã hội. Đồng thời, để huy động mọi nguồn lực kinh tế cho sự phát triển chúng ta còn thực hiện
phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác.
V quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền
kinh tế của Nhà Nước Pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tiêu chí này thể hiện sự
khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế thị trường, đảm bảo
quyền lợi chính đáng của mọi người
Câu 6: Tại Ngh quyết Trung ương 9 khóa XI, ĐCSVN khẳng định: “văn hóa là nền tng tinh
th
n của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bn vững đất nước”. Ý kiến ca anh/ ch 17
v vấn đề nêu trên./ Vì sao nói “văn hóa là nền tng tinh thn của xã hội, là mục tiêu, động
l
ực phát triển bn vững đất nước”?
Bi cnh:
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII về văn hóa, đất nước đã đạt được thành
tựu nổi bật về văn hóa. Tuy nhiên, so với những thành tựu trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, thành tựu trong lĩnh vực văn hóa chưa tương xứng; chưa đủ để tác
động có hiệu quả xây dựng con người và môi trường văn hóa lành mạnh. Tình trạng suy thoái
về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong Đảng và trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Đời
sống văn hóa tinh thần ở nhiều nơi còn nghèo nàn, đơn điệu; khoảng cách hưởng thụ văn hóa
giữa miền núi, vùng sâu, vùng xa với đô thị và trong các tầng lớp nhân dân chậm được rút ngắn.
Môi trường văn hóa còn tồn tại tình trạng thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái với thuần phong mỹ tục;
tệ nạn xã hội, tội phạm có chiều hướng gia tăng...
Ti Hi ngh Trung ương 9 khóa XI ban hành nghị quyết s 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 về xây
dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
Về vai trò của văn hóa đối với sự phát triển bền vững, Đảng ta xác định: “Văn hóa là nền tảng
tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển bền vững đất nước”. Văn hóa phải được đặt
ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc,
nhân văn, dân chủ và khoa học.
Quan điểm ấy được th hin qua nhng nội dung cơ bản:
Một là, văn hóa là nền tng tinh thn của xã hội.
Quan điểm này một lần nữa khẳng định vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của Đảng
và dân tộc, xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc là chăm lo nền tảng tinh thần của xã hội.
Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh thì không có sự phát triển kinh tế - xã hội bền
vững. Các giá trị văn hóa tạo thành nền tảng tinh thần của xã hội vì nó được thấm nhuần trong
mỗi con người và cả dân tộc. Các giá trị văn hóa được nối tiếp, trao truyền và phát huy qua các
thế hệ người VN. Đó là tất yếu của dòng chảy lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và hướng đến
tương lai, tương lai của những giá trị phổ quát chân - thiện - mỹ. Vì vậy, chúng ta làm cho văn
hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội để các giá trị văn hóa trở thành nền tảng tinh
thần bền vững của xã hội.
Để phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, chúng ta cần
phải mở rộng giao lưu quốc tế và khu vực, tiếp thu có chọn lọc cái hay, cái tiến bộ trong tinh hoa
văn hóa các dân tộc khác để làm giàu thêm cho nền văn hóa dân tộc, tạo nên bản sắc văn hóa
dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, làm cho văn hóa
VN bắt kịp sự phát triển của văn hóa nhân loại trong thời đại ngày nay và chống lại cái đã trở nên
lạc hậu, lỗi thời, xa lạ với văn hóa. Đảng ta coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, nghĩa là
đề cao, coi trọng nguồn lực văn hóa của sự phát triển bền vững đất nước. Hệ thống di sản văn
hóa, các giá trị văn hóa là “tài sản” vô giá, vô tận cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đó còn là cơ
sở tinh thần cho sự ổn định xã hội và sự bền vững của chế độ ta.
Hai là, văn hóa là mục tiêu của phát triển bn vững đất nước.
Mục tiêu tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là xây dựng một xã hội
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Đây cũng chính là mục tiêu của văn hóa,
nếu hiểu theo nghĩa rộng nhất của văn hóa. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
xác định: Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người. Đồng thời 18
nêu rõ yêu cầu “tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn
hóa, bảo vệ môi trường”, ngày nay không thể phát triển bằng mọi giá, nhất là chạy theo lợi nhuận
tối đa, vì lợi ích hôm nay mà làm tổn hại đến tương lai.
Từ đổi mới đến nay, Đảng ta nhất quán tạo lập nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, đó phải là nền kinh tế giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích giữa cá nhân và xã hội,
giữa kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo bền vững về môi trường sinh thái, tạo cơ sở
nền tảng vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Để đạt được điều đó phải cần đến văn hóa, sự tham gia
của văn hóa vào trong tổ chức và hoạt động của nền kinh tế vì mục tiêu phát triển xã hội, phát
triển con người, đó chính là vai trò của văn hóa trong kinh tế, kinh tế trong văn hóa. Văn hóa với
tư cách là đời sống tinh thần xã hội, một mục tiêu đặc biệt quan trọng, vì nó là nhu cầu phong
phú, vô cùng, vô tận, tinh tế của con người, nhu cầu tinh thần còn là nhu cầu nhân văn và là cứu
cánh của con người, văn hóa ấy vừa đáp ứng nhu cầu của con người, xã hội tiến bộ, vừa thúc
đẩy con người đạt được niềm tin, sự khác vọng hạnh phúc.
Ba là, văn hóa là động lc ca s phát triển bn vững đất nước.
Thực tế cho thấy, không ít những quốc gia, dân tộc không giàu về tài nguyên thiên nhiên, thậm
chí còn nghèo nàn và hạn hẹp nhưng lại giàu về kinh tế, kinh tế phát triển, xã hội tiến bộ chính là
nhờ coi trọng yếu tố văn hóa, con người thông qua việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài mở đường cho sự phát triển. Như vậy, nguồn lực nội sinh của sự phát triển của
một đất nước thấm sâu trong văn hóa, con người. Sự phát triển của một dân tộc phải vươn tới
cái mới, cái tốt, cái tiến bộ nhưng không thể tách rời, bỏ qua cội nguồn, phát triển phải dựa trên
cội nguồn, cội nguồn đó của mỗi dân tộc là văn hóa.
Kinh nghiệm qua hơn 30 năm sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh rằng, ngay bản thân
sự phát triển kinh tế cũng không chỉ do các nhân tố thuần túy kinh tế tạo ra, mà động lực của sự
đổi mới kinh tế đó một phần quan trọng nằm trong văn hóa. Trong điều kiện của cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đã tác động và làm thay đổi quan niệm về phát triển kinh tế, phát triển bền vững,
phát triển không đơn thuần chỉ dựa vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mặc dù yếu tố
này phong phú, đa dạng nhưng đều có hạn và có thể bị khai thác cạn kiệt, mà dần dần chuyển
sang yếu tố quyết định cho sự phát triển chính là trí tuệ, tri thức, thông tin, là sáng tạo và đổi mới
không ngừng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng
của cá nhân và xã hội, đó tức là văn hóa, vai trò của văn hóa trong phát triển, chỉ có sự tham gia
của văn hóa mới đưa đến sự phát triển bền vững.
Nhiệm vụ: 1) xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; 2) xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh; 3) xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế; 4) nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động văn hóa; 5) phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn
hóa; 6) chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Kết lun: Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để
phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trong tâm là chăm lo cho con người có nhân cách,
lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần
cù, sáng tạo. Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng;
phát triển hài hòa giữa kinh tế, văn hóa và xây dựng con người mới. Xây dựng và phát triển văn
hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng
tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
Ngày nay, nguồn lực con người, là tiềm năng sáng tạo của con người. Tiềm năng sáng tạo này
nằm trong văn hóa, trí tuệ, tâm hồn, đạo đức, nhân cách của mỗi cá nhân và cộng đồng. Chỉ có
nguồn lực này là vô hạn, có khả năng tái sinh và tự sinh, không bao giờ cạn kiệt, các nguồn lực
khác sẽ không được sử dụng có hiệu quả nếu không có những con người đủ trí tuệ và năng lực 19
khai thác chúng, thì các nguồn lực đó dù có phong phú, đa dạng, thì cũng không thể tham gia và
phát huy tác dụng vào trong phát triển.
Liên hệ bản thân hoặc chính sách văn hóa ngày nay của Đảng
Câu 7: Vì sao trong thời k đổi mới, ĐCSVN phải la chọn phương châm đối ngoi theo
hướng đa phương hóa, đa dạng hóa là một tt yếu?/ Trong lĩnh vực đối ngoi t năm 1986
đến nay, ĐCSVN đã đổi mới tư duy theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối
ngo
i. Anh/ ch lý giải vì sao ĐCSVN có sự la chọn này?
Đối ngoại: là tiến hành trong việc đàm phán dàn xếp thương lượng giữa những người đại diện
cho một nhóm hay một quốc gia.
Đa dạng hóa: các quan hệ đối ngoại là làm cho hoạt động đối ngoại trở nên đa dạng hơn quan
hệ trên nhiều mặt nhiều phương diện về kinh tế chính trị xã hội.
Đa phương hóa: các quan hệ đối ngoại bài là việc thực hiện đối ngoại với nhiều bên cùng một
lúc nói cách khác là quan hệ đối ngoại có sự thỏa thuận hay tham gia của nhiều bên.
A. Cơ sở để ĐCSVN quyết định thc hiện đổi mới tư duy đối ngoại theo phương châm đa
phương hóa, đa dạng hóa:
1) Hoàn cảnh lch s:
Tình hình quốc tế:
Tình hình chung của thế giới: Từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX tình hình thế giới có nhiều
biến động. Các cuộc cách mạng khoa hc - công nghệ phát triển nhanh chóng, mạnh m đã tác
động sâu sắc đến mi mặt đời sng của các quốc gia, dân tộc trên toàn thế gii. Xu thế chạy đua
phát triển kinh tế đã dẫn đến cục diện hoà hoãn giữa các nước lớn. Trên phạm vi thế giới, những
cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế chung của thế giới lúc bấy
giờ là hòa bình và hợp tác phát triển. Các nước đang phát triển cũng dần đổi mới chính sách,
thc hiện điều chnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp vi
th
ời đại, thc hin ch trương đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quc tế để tranh th s
h
tr v vn, k thuật và công nghệ. Các chính sách chủ trương này cũng có những ảnh hưởng
không nhỏ đến chính sách ngoại giao của các nước, trong đó có các nước Đông Nam Á.Trong
khi đó, các nước XHCN lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. Đến đầu những năm 90, chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ hoàn toàn. Sự tan rã của trật tự thế giới hai cực đã
hình thành trật tự thế giới mới: trật tự thế giới đa cực, đã dẫn đến những biến đổi to lớn về quan
hệ quốc tế. Các quốc gia thay đổi tư duy về sc mnh quốc gia, trước đây sức mnh quốc gia là
sc mạnh quân sự, sau khi chiến tranh lnh kết thúc, các quốc gia xem xét lại sc mnh quc
gia là sức mnh tng hp.
Tình hình Việt Nam
Trước đổi mới, do không nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc hội nhập quốc tế và thiết
lập quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới, những khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ
1975-1986 kéo dài về chủ trương chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực
hiện. Khuynh hướng tư tưởng chủ yếu của những sai lầm khuyết điểm đó, đặc biệt là trên lĩnh
vực kinh tế, là bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo
nguyện vọng chủ quan, là tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Khi đó, Việt Nam vẫn đang bị các đế quốc và thế lực thù địch bao vây cô lập. Lấy cớ "s kin
Campuchia"
các nước ASEAN và một số nước khác thực hiện cấm vận chúng ta, Mỹ ba lần phủ
quyết chúng ta gia nhập Liên Hợp Quốc. Trước tình hình bị cô lập cấm vận trên, vừa bị các thế 20