Đất nông nghiệp
Đất dân cư
Dinh thự, lâu đài
Đền thờ
Khu cho người chết
Khu tôn giáo
Khu cho người sống
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. So sánh đặc điểm xây dựng đô thị của Ai Cập với Lưỡng Hà (Tây Á) cổ đại . Vẽ sơ đồ minh hoạ
a. Lưỡng Hà cổ đại
-Hình thức kiến trúc: Giật cấp, bao quanh công trình được
trang trí tinh xảo
-Cấu trúc đô thị:
Môi trường khép kín, đột xuất, tương với thiên nhiên
Đô thị quy mô lớn, mặt bằng hình học, có tường hào bao
xung quanh bảo vệ
Phân khu chức năng rõ rệt:
+ Khu chức năng trú : _Mật độ xây dựng cao, quy mô nhỏ
( chủ nô, dân tự do, nô lệ ) _ Bố cục tự do, tùy thuộc vào địa hình tự
nhiên
_ Nhà thông tầng, hình thức kiến trúc đơn
giản, có sân trong
_ Thể hiện tính hướng nội ( tương thiên
nhiên xung quanh, có tường thành bao
bọc )
+ Khu trung tâm công cộng: _ Quy mô lớn, bố cục hình khối kỉ hà,
phong phú
_ Trang trí tinh xảo
_ Vật liệu xây dựng: đất nung
_ Công trình kiến trúc tiêu biểu: kim tự tháp giật cấp, mặt bằng hình
vuông, chữ nhật
b. Ai Cập cổ đại ( 3500 TCN-332TCN)
-Hình thức kiến trúc: Quy mô nhỏ, thấp tầng, tạm bợ
-Cấu trúc đô thị:
Quy mô, hình khối, nguyên tắc bố cục, sử dụng vật liệu khác
Thời kì phát triển sau, khoảng cách giữa khu chức năng càng gần, có xu hướng nhập lại
Có 3 khu chức năng
Sử dụng cục hình học bên cạnh bố cục tự do
Ngôn ngữ thể hiện mang tính hướng ngoại
+ Khu lăng mộ cho người chết: _Lăng mộ Pharaong, nhà giàu, quý tộc
_ Quy mô đồ sộ, tỷ lệ lớn
_ Hình thức công trình tương đối thông thoáng
_ Bố cục đăng đối
_ Sử dụng vật liệu bền vững: đá
+ Khu tôn giáo: _ Quần thể các đền thờ thần và các công trình phụ trợ
_ Tường thành bao bọc, công trình chính hướng sông Nil
_ Tổng thể độc lập, khép kín
_Đền thờ là công trình trọng tâm
_Nguyên tắc bố cục đối xứng, có trục không gian hướng vào đền
_ Không lớn bằng khu lăng mộ
_ Vật liệu sử dụng: đá
+ Khu cư trú: _Không được coi trọng, nhỏ, đơn giản
_ Bố cục tự do, thể hiện sự phân bậc giai cấp
_ Vật liệu xây dựng: đất nung
2. Nêu các thành phần cơ bản của cấu trúc đô thị Hylạp cổ đại
-Các thành phần cơ bản của cấu trúc đô thị Hy Lạp cổ đại
Khu vực cư trú: Asty
+ Bảo vệ bằng thành lũy và pháo đài kiên cố
+ Hình thức tương đối thống nhất, phân tán
+ Không có sự phân biệt giai cấp
Khu tín ngưỡng, tôn giáo
+ Xây dựng các đền thờ thần
+ Vị trí trên đồi cao, có tường thành bảo vệ
+Công trình đền thờ có mặt bằng vuông, đối xứng
+ Hình thái đa dạng, hài hòa với thiên nhiên
Khu sinh hoat công cộng
+ Nơi hội họp, sinh hoặt công cộng
+ Nằm trong khu cư trú
+ Quảng trường KG liên kết hoặt động công cộng
+ công trình công cộng trang trí đơn giản, mạch lạc
Khu sản xuất thủ công, công nghiệp: + Nằm ngoài đô thị, phạm vi đại thành bang
3. Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc quy hoạch của Hippodamus.
Hippodamus, một nhà quy hoạch cổ đại Hy Lạp, nổi tiếng với việc
phát triển các nguyên tắc quy hoạch thành phố. Dưới đây một sơ đồ giải
thích các nguyên tắc quy hoạch của Hippodamus:
Nguyên lý thiết kế đô thị của Hippodammus:
Về quy dân số: dân số đô thị khôngnên vượt quá 10.000 người.
Đây là consố cần và đủ để tổ chức cuộc sốngcộng đồng đô thị hợp lý.
Về thành phần dân cư đô thị: 3 thành phần chủ yếu: thợ thủ công, nhà
nôngvà binh lính.
Về phân khu chức năng đô thị: khuvực tôn giáo -tín ngưỡng (nơi
xâydựng các đền thờ đa thần giáo), khuvực xây dựng cộng đồng và khu vựccư
trú.
Về hình thái không gian đô thị: cácđường phố giao nhau thẳng góc,
tạothành mạng lưới có dạng ô bàn cờ,trong đó phân thành các đường phốchính
và đường phố phụ.
Đường phố chính rộng 5-10 m và lànhững tuyến phát triển theo chiều
dàicủa mặt bằng đô thị. Khoảng cách giữahai đường phố chính trong khoảng
50-300m, số lượng đường phố chínhkhông nhiều.
Đường phố phụ cắt ngang các đường phố chính, rộng 3-5m, khoảng
cáchgiữa chúng là 30-35 m.
4. So sánh về nội dung chức năng và hình thái kiến trúc giữa Agora Hilạp và Forum La Mã
Agroa của Hy Lạp và Forum của La Mã đều là các khu vực trung tâm quan trọng trong các thành phố cổ đại,
nhưng chúng có một số điểm khác nhau về nội dung chức năng và hình thái kiến trúc:
Nội dung chức năng:
Agroa Hy Lạp: Agora thường được coi là trung tâm của cuộc sống công cộng và thương mại trong các thành phố
Hy Lạp cổ đại. Nó không chỉ là nơi để thực hiện các giao dịch thương mại mà còn là trung tâm của sự thảo luận
chính trị, văn hóa và tôn giáo.
Forum La Mã: Forum thường là trung tâm của cuộc sống công cộng, chính trị và tôn giáo trong các thành phố La
Mã cổ đại. Nó thường được sử dụng cho các cuộc họp chính trị, thương mại, diễn văn, và cũng là nơi các tòa án
và ngân hàng được đặt.
Hình thái kiến trúc:
Agroa Hy Lạp: Agora thường có kiến trúc mở, với các hàng cột, các quảng trường mở và các khu vực dành cho
việc tụ tập công cộng và thương mại. Các nhà hàng, tiệm và khu vực thương mại có thể nằm xung quanh các
quảng trường này.
Forum La Mã: Forum thường có kiến trúc rất lớn và phức tạp, bao gồm các tòa nhà quan trọng như tòa án, tòa nhà
hành chính, các đài tưởng niệm, và những công trình kiến trúc quan trọng khác. Nó thường được bao quanh bởi
các hàng cột và tòa nhà cao tầng.
Mục đích và ý nghĩa:
Agroa Hy Lạp: Agora không chỉ là nơi thực hiện thương mại mà còn là trung tâm của cuộc sống xã hội và chính
trị, nơi mà các công dân có thể gặp gỡ, thảo luận, và tham gia vào các hoạt động công cộng.
Forum La Mã: Forum không chỉ là nơi các hoạt động thương mại mà còn là trung tâm của quyền lực chính trị và
tôn giáo trong cộng đồng La Mã. Nó thường là biểu tượng của sự thịnh vượng và quyền lực của thành phố.
Tóm lại, Agora của Hy Lạp và Forum của La Mã đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống của các thành
phố cổ đại, nhưng chúng có sự khác biệt về mục đích, kiến trúc và ý nghĩa trong cộng đồng.
5. Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc xây dựng và phát triển đô thị Trung đại.
Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc xây dựng và phát triển đô thị Trung đại :
ĐT Trung đại xuất hiện ở Châu Âu gồm 2 giai đoạn :
+ Gđoạn tk V- tk X: ĐT không pt
+ Gđoạn th X – tk XV: phục hồi và pt ĐT
Gđoạn tk V- tk X Gđoạn th X – tk XV
Quy
ĐT
Vừa phải , không lớn
Nhỏ (2 tp lớn nhất Milano, Paris dân số - 200 000
người)
Vị trí xd ĐT : Hình thành ĐT mới ở vùng nông thôn,
thuận lợi giao thông
Tổng thể ĐT : khép kín
Đt là 1 không gian nhân tạo, đột xuất, tương phản
với thiên nhiên
cấu
chức
năng
ĐT
Gồm 4 khu cnăng :
+ Phòng vệ ( do chiến tranh liên miên giữa các tập
đoàn phong kiến)
+ Cư trú
+ Hành chính
+ Sx nông nghiệp, thủ công, thương mại
Cơ cấu tổ chức ko gian Đt :
+ Thành lũy bao bọc
+ Trong thành: nhà thờ, tu viện,nơi ở lãnh chúa
+ xquanh thành là vùng canh tác nông nghiệp
+ Ngoài cùng : rừng cây, đồng cỏ, chăn nuôi, khai
thác gỗ,…trung)
Gồm 4 khu cnang :
+ Phòng vệ ( hệ thống thành hào bảo vệ)
+ Khu cư trú (tổ chức dạng phường nghề tập
+ Khu trung tâm hành chính, chính trị
+ Khu trung tâm tôn giáo, tín ngưỡng Phía bắc bán
đảo Italia: Hồi sinh Đt từ thời kỳ La Mã cổ đại
Phía nam bán đảo Italia
Hình
thái
ko
gian
ĐT
+ ĐT tương phản, đột xuất với thiên nhiên
+ CT kiến trúc bên trong ĐT hài hòa với đk địa hình,
khí hậu, cảnh quan
+ Tổng thể kiến trúc ĐT (đường phố, quảng trường)
theo ngtac tự do, cân =, hài hòa
+ Hình thái ĐT đa dạng
+ Tổng thể kiến trúc ĐT dựa theo ngtac cân =, hài
hòa
+ Các CT kiến trúc kết hợp hài hòa với đk địa hình,
cảnh quan
Hình thái bố cục tự do :
(mạng lưới đường và quảng trường)
Mạng lưới đường (đường chính, đường phụ)
, kích thước nhỏ 2-3m, 2-8m
Đường chính nối liền quảng trường trung tâm vàcổng
thành
Kiến
trúc
+ Phong cách ảnh hưởng kiến trúc La Mã, Byzantine
Hình thành phong cách kiến trúc mới Roman
+ Loại hình kiến trúc ko đa dạng (nhà thờ, tu viện, lâu
đài phòng thủ …)
+ Hình thức kiến trúc : ít yếu tốtrang trí, nặng nề,
khép kín, sử dụng cửa đi, cửa sổ nhỏ
+ Kết cấu mái vòng = đá, cuốn nửa trụ, vòm nôi, vòm
bán cầu
+ Vật liệu : Gỗ, gạch, đá.
+ Các CT công cộng quan trọng (nhà thờ, tòa
thịchính…) mang phong cách Roman, Gothic
+ Phong cách Gothic (tk XII – tk XVI - khởi nguồn
Pháp)
+ Gothic : đại diện trào lưu kiến trúc mới “ thoátly
ảnh hưởng văn hóa La Mã cổ đại” (nghệ thuậtthành
thị)+ Hình thức thanh thoát nhẹ nhàng
Hình thức thanh thoát nhẹ nhàng
+ Sử dụng nhiều của sổ, điêu khắc, kính màu
+ Kết cấu : vòm mái hình múi có sống, khung sườn,
cuốn bay tựa trên cột độc lập chịu lực tường mỏng
nhẹ .
6. Chọn vẽ đồ minh hoạ một hình đô thị tưởng thời Phục hưng Italia. Giải thích nguyên
tắc xây dựng và phát triển.
Quảng trường chính (Piazza)
1. Tính trung tâm và kết nối:
Quảng trường chính thường nằm ở vị trí trung tâm của đô thị, là
điểm giao cắt của các con phố chính và tuyến đường quan trọng
khác. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận từ mọi
hướng và làm nơi gặp gỡ, giao tiếp quan trọng của cộng đồng.
2. Sự cân đối và tỷ lệ:
Quảng trường thường được thiết kế với tỷ lệ cân đối và hài hòa,
không quá lớn hoặc quá nhỏ so với kích thước của đô thị. Sự
cân đối này tạo ra một không gian mở và thoáng đãng, tạo điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động công cộng và tạo cảm giác
thoải mái cho người dân.
3. Kiến trúc xung quanh:
Quảng trường thường được bao quanh bởi các công trình kiến
trúc quan trọng như nhà thờ, cung điện, lâu đài hoặc các tòa nhà
công cộng khác. Sự kết hợp giữa quảng trường và các công trình
kiến trúc tạo ra một bức tranh đồng nhất và hài hòa cho đô thị.
4. Cảnh quan và trang trí:
Quảng trường thường được trang trí với các tác phẩm nghệ
thuật, tượng điêu khắc, bể nước, hoa văn và hình ảnh trang trí
khác nhau để tạo điểm nhấn và làm đẹp không gian. Cảnh quan
xung quanh quảng trường thường được bổ sung bằng các cây
xanh, cây cỏ và hoa để tạo ra một không gian xanh và thoáng
đãng.
5. Sự đa năng và linh hoạt:
Quảng trường thường được thiết kế để linh hoạt và có thể sử
dụng cho nhiều mục đích khác nhau như tổ chức các sự kiện
công cộng, thị trường, hội chợ, biểu diễn nghệ thuật, hay chỉ
đơn giản là nơi nghỉ ngơi và gặp gỡ của cộng đồng.
7. Các nguyên tắc bố cục quy hoạch đô thị Barocco. Vẽ hình minh hoạ
Nguyên tắc bố cục quy hoạch:
- Tập trung khai thác các đường cong cùng những
biến thể đa dạng của đô thị
- Dựa trên nguyên tác bố cục đối xứng đa trục
- Sử dụng nhiều thức cột, màu sắc, chi tiết trang trí
kiến trúc phức tạp
- Các chi tiết kiến trúc ngoài trời như tượng, chòi
nghỉ,... thường được khai thác kết hợp với c yếu
tố thiên nhiên như cây xanh, mặt nước, cao độ của
địa hình
8. Nêu các loại hình đô thị Barocco
1. đô thị phòng vệ
- nguyên tắc phòng vệ vauban thay đổi tuỳ theo điều kiện tự nhiên vị trí xây dựng thành
- Hệ thống phòng vệ tập trung vòng ngoài thành, hào luỹ, pháo đài lồi phức tạp
- Mặt bằng thường có hình đa giác đều, số lượng cạnh không nhiều ( 5-6 cạnh)
- Hiệu quat cao trong phòng vệ -> phổ biến khắp châu âu
2. Đô thị dinh thự quân chủ:
- nơi cư trú làm việc: giá trị tiện nghi cao của vua, triều đình và tầng lớp quý tộc
- Thể hiện thành công nghệ thuật kiến trúc đô thị baroque. Đặc biệt nghệ thuật vườn- công viên
- Xuất hiện nhiều và sớm nhất ở Pháp -> phát triển nhiều nước ơt châu âu
3. Đô thị trung tâm kinh tế
- phân loại theo chức năng kinh tế chính:
+ đô thị cảng
+ đô thị công nghiệp
4. Đô thị cảng biển (trung tâm thương mại hàng hải+ chức năng quân sự)
- cấu trúc đô thị:2 phần
+ thành bảo vệ- theo nguyên tắc vauban
+ trong thành xây dựng - treo nguyên tắc quan hệ baroque
5. Đô thị công nghiệp: - ít chú ý quy hoạch - phát triển tụe do theo nhu cầu nhân công làm việc tại nhà máy
9. Chọn một quảng trường Barocco điển hình để giải thích các nguyên tắc bố cục quy hoạch Barocco.
Quảng trường thánh saint pierre ở Vatican
Quảng Trường là tác phẩm tiêu biểu giá trị nhất của nghệ thuật kiến trúc đô thị Barocco Italia. Công
trình chính của tổng thể quảng trường này nhà thờ thánh Saint-Pierre.mặt chính cao 44m, rộng 112m
với hàng cốt Korinth đồ sộ.
Tổng thể quảng trường chưa tương xứng với công trình nhà thờ, nghĩa không gian trước nhà thờ chưa
đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tập trung của đông đảo giáo dân.Hơn nữa, không gian kiến trúc không làm tăng
vẻ đồ sộ của mặt chính và mái vòm độc đáo của nhà thờ. Để đạt được những yêu cầu nêu trên, giáo hooij
đã giao cho kiến trúcGian Lozenro Bernini nghiên cứu cải tạo mở rộng tổng thể quảng trường. Đồ
án thiết kế của Bernini hoàn thành năm 1656, được Hội đồng Giám mục thông qua đưa vào xây dựng
năm 1669.
Bernini đề nghị tổ chức 3 không gian có đặc tính khác nhau tạo thành tổng thể quảng trường trước nhà thờ
Saint-Pierre:
- Không gian thứ nhất quảng trường hình thang cân ( Piazza Retta). Mặt chính nhà thờ khép kín cạnh
đáy lớn của hình thang. Bernini bổ sung bậc thang rộng gồm hai cấp ở lối vào nhà thờ.
- Không gian thứ hai là quảng trường hình bầu dục có kích thước 210x60m. Bề mặt nền của quảng trường
dốc lõm về phía trung tâm, chênh nhau so với mặt nền của quảng trường hình thang 1.5m. Trên quảng
trường bầu dục, tổ chức hai đài phun nước, giữa đặt cột tháp. Dọc hai bên quảng trường hình thang
quảng trường bầu dục Bernini sử dụng thống nhất một loại kiến trúc với hàng cột Doric cao 12m, phía trên
cao 6m là phầntường chắn mái và dãy tường trang trí.
- Không gian thứ ba khép kín toàn bộ tổng thể quảng trường là phần kéo dài nối quảng trường bầu dục với
thành phố. Thật ra trong thực tế phần này đã không được xây dựng.
Trên thực tế, cách bố cục tổng thể quảng trường của Bernini đã thỏa mãn nhu cầu sử dụng của số đông
giáo dân và các điều kiện nhấn mạnh tầm quan trọng của nhà thờ Saint-Pierre. Ông đặc biệt thành công về
mặt tạo hình không gian quy hoạch của tổng thể quảng trường thông qua việc khai thác hiệu quả về
khía cạnh chuẩn bị tâm thụ cảm cho người sử dụng các nguyên tắc phối cảnh ảo. Điều được thể
hiện cụ thể bằng các thủ pháp bố cục như sau:
- Đi từ ngoài vào, hình bầu dục của quảng trường liên kết với hình thang mở về hướng nhà thờ của quảng
trường nhỏ, cùng với hàng cột Doric đơn giản và thống nhất về chiều cao (18m) tạo nên sự tập trung quan
sát mặt chính của nhà thờ, đồng thời tạo nên cảm giác trong hình ảnh phối cảnh nhà thờ như gần lại.
- Việc xử lý nền lõm của quảng trường bầu dục cũng như việc chọn hình thang tạo cảm giác tăng độ bề thế
của công trình nhà thờ.
10. Trình bày tóm tắt đặc điểm phát triển đô thị thời kỳ Cận Đại, thời kỳ Hiện đại
Đặc điểm đô thị Cận đại:
+ Đô thị phát triển trong một bối cảnh nhiều mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa đô thị và nông, giữa trung tâm và
ngoại ô, giữa tư sản và vô sản…
+ Phương thức sản xuất đại công nghiệp đã làm thay đổi bố cục, công năng, kết cấu của đô thị.
+ Đô thị có đất đai tăng nhanh nhưng dân số đậm đặc, điều kiện cư trú chen chúc, điều kiện vệ sinh và môi
trường kém cỏi.
+ Trong đô thị những ưu điểm tồn tại những nhược điểm về các mặt trang thiết bị phục vụ công
cộng và giao thông.
+ Trong đô thị tồn tại một số vấn đề về thẩm mỹ kiến trúc, đô thị.
Cấu trúc đô thị thay đổi, gồm nhiều thành phần hơn so với đô thị thời kỳ trước
- Khu dân dụng
- Khu công nghiệp
- Bến tàu, kho tang
- Đầu mối giao thông
Không có quy luật, thiếu sự điều tiết
Đô thị phát triển quy mô lớn, tốc độ nhanh
Điều kiện vệ sinh môi trường xuống cấp ( nhiều khu chức năng bố trí lộn xộn dẫn đến môi trường sống
không đảm bảo
* Khu trung tâm: Hoàn toàn thay đổi xuống cấp toàn bộ khu phố cổ lịch sử (do cuộc CM công nghiệp)
* Khu ngoại ô
Nhiều khu chức năng khác nhau
- Khu cao cấp cho người giàu
- Khu ổ chuột của người nghèo đô thị
- Khu ở của công nghiệp, nhà máy, kho bãi, kỹ thuật đô thị
Phát triển không tổng thể, nhất quán, thể hiện phân chia giai cấp sâu sắc
* Người giàu: ở biệt thự, tiện nghi cao
* Người nghèo: Nhà ở chật chội, gần nơi sản xuất, thiếu tiện nghi.
Chủ nghĩa chiết trung cóp nhặt
Đặc điểm đô thị hiện đại:
Bối cảnh lsu: cuối TK XIX – XX
+ Cuộc đấu tranh giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
+ Những cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, phá hoại nghiêm trọng nền văn minh nhân loại.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đưa đến sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập châu Á, châu Phi
và khu vực Mĩ Latinh.
+ Cách mạng khoa học kỹ thuật bùng nổ, ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển kinh tế, chính trị - hội
và văn hóa của nhân loại.
+ Các họa sĩ tự do khước từ lối tả thực truyền thống, các trường phái nghệ thuật mới xuất hiện
Giao thông vận tải: -dùng tàu lửa, xăng đẩy mạnh sự phát triển của các phương tiện: tàu thủy, máy bay
- Trong đô thị : phương tiện giao thông công cộng phát triển mạnh (metro, xe bus, monoray…) làm cho
khoảng cách không còn là trở lại
Các đô thị phát triển và mở rộng với tốc độ nhanh chóng
Đô thị được quan niệm như 1 tổng thể các chức năng. L.C phân thành 4 chức năng chính
+ Ở + Làm việc + Giải trí + Đi lại
Chấm dứt kiến trúc hiện đại gò bó, đơn điệu và khuôn phép
Kiến trúc hậu hiện đại đi tìm sự đa dạng và phong phú
11. Quan niệm quy hoạch đô thị hiện đại của Le Corbusier, hình thành phố vườn của E. Howard,
thành phố công nghiệp của T. Garnier, đơn vị ở của C. Perry.
Quan niệm L.Corbusier:
1. L.C nhận định rằng hình mẫu đô thị truyền thống không còn phù hợp khi các thành phố ngày càng
phình to và trở nên chật chội
2. Sự chật chội lại có thể giải quyết một cách đáng ngạc nhiên thông qua việc tăng hệ số sử dụng đất bằng
việc tăng tầng cao xây dựng
3. L.C với ý tưởng về những khu dân cao tầng hệ thống đường sắt nội đô, đề xuất sự phân bố đều
mật độ khắp thành phố thay vì chỉ tập trung vào trung tâm như trước kia
4. Hình thức đô thị mới này, L.C lập luận sẽ không chỉ giúp giảm áp lực lên khu trung tâm còn phân
tán giao thông đều khắp đô thị thay vì tập trung vào hệ thống đường hướng tâm
Thành phố ba triệu dân (1922)
- Có dạng một hình chữ nhật lớn.
- giữa trung tâm thành phố rộng lớn 350 ha khu vực làm việc, dịch vụ với 24 nhà chọc trời cao 66
tầng
- Bao quanh khu nhà này là khu ở với mẩ độ cây xanh cao
- Ngoài cùng là khu ở kiểu sân
- Các khu công nghiệp, các thị trấn – vườn được đặt ở ngoại vi.
- Giao thông được phân cấp, tách rời giữa đường đi bộ và đường cho xe cơ giới
- Thành phố có hai trục giao thông chính thẳng góc với nhau tạo thành hai trục quy hoạch cắt nhau trung
tâm đô thị( mỗi trục rộng 180m)
- Nhà ga chính đặt ở trung tâm với hệ thống giao thông cả trên và dưới mặt đất
Mô hình thành phố vườn E. Howard
Lịch sử hình thành
“Thành phố vườn” do chuyên gia Anh Abenezer Howard 1850-1928 trình bày năm 1898. Quan niệm của Howard
được xem là chìa khoá để mở cửa cho sự khủng hoảng của đô thi tư bản-khi mà con người nhận thức ra được mặt
trái của sự phát triển quá mức cuả thành phố công nghiệp thời bấy giờ giữa thế kỷ XIX - XX.
Quy Thành phố vườn
Theo Howard tcác thành phố nàydạngnh tròn, hướng tâm. Mỗi thành phố vườn đáp ứng
khoảng 32.000dân với diện tích khoảng 400ha,n vòng ngoài 2000ha nữa là khu cây xanh “vĩnh cửu”, là đất
ng vào mục đích nông nghiệp, tổng cộng mỗing đô thị sẽ chiếm 2400ha.Khi phát triển vừa tới quy
i trên thì thôi không tăng dân số nữa, nếu cần thì xây dựng thêm đô thị khác. Với mỗi 400ha đất “nội thị” đó
một loạt các vòng tròn đồng tâm được chia đều ra các phần bằng nhau bằng 6 con đường lớn, rộng 36m
xuyên qua thành phố xuất phát từ trung tâm, chia thành phố thành sáu phần đều nhau, đó là các khu ở. chính
tâm, một không gian vòng tròn khoảng 2,2ha được dành làm một vườn hoa đẹp. Các công trìnhng cộng lớn
được đặt quanh vườn hoa này như toà thị chính, nhà hoà nhạc và hội họp, nhà hát, thư viện, bảo tàng, nhà triển
lãm hội hoạ và bệnh viện... Một tuyến xe lửa sẽ được chạy vòng quanh phía ngoài để chởng đến các nhà
máy, tránh được hiệnợng các xe tải chạy xuyên qua thành phố. Vành ngoài của thành phố vườn được đặt
nhà máy, xí nghiệp...
Nguyên tắc xây dựng
Kiểm soát sự bành trướng đô thị và hạn chế việc tăngn số lao động đô thị
-Loại trừ nạn đầuđất
-Điểu hcác hoạt động sinh hoạt
- Ưu điểm
-Về các mặt quy hoạch,y dựng nhà ở, công năngthẩm mỹ kiến trúcthể nói thành công. Cách
hợp nhóm nhà ở rất khéo léo, với mật độ xây dựng không quá 250người/ha, với thủ pháp kết hợp khi
ng kiểu vạch tuyến thẳng, khu dùng đường uốn lượn tự do mềm mại, với các nhai tầng có mái ch
lợp bằng ngói haym rạ mà cấmng ngói đá... đã tạo nên được một cảnh quan hấp dẫn, đặc điểm
quan sát đẹp.
- rất nhiều cây xanh
-n số ít so với diện tích của thành phố nên nhiều vấn đề xã hội được giải quyết tốt như: việc làm cho
người lao động, giảm thiểu các tệ nạn hội phát sinh, các ngành y tế, giáo dục, phúc mợi hội được
đầu cao hơn
-Việc quảnđô thị dễ dàngn do tách biệt thành từng khu nhỏ.
Nhược điểm
-Nguyên tắc quy hoạch đồng tâm, khiến cho mỗi đơn vị vẫn tự khép kín và tách biệt hẳn với các đơn vị
khác và với môi trường nông thôn bao quanh. Mặt khác, sự phân định các khu chứcng cũng chưa
được rõ ràng.
-Nhu cầui chính quá lớn để thực hiện dự án
-Áp lực về giá đất do áp dụng giới hạn phát triển
-Sự thiếu quyết tâm của chính quyền trong vấn đề phát triển giao thôngng cộng,bảo tồn đất nông
nghiệp
Thành phố công nghiệp – T. Garnier
Lịch sử hình thành: năm 1901 T.G đã đề xuất phương án mới về quy hoạch thành phố công nghiệp. Lần đầu tiên
cơ cấu tổ chức một thành phố công nghiệp được xuất hieejn, trong đó các khu nhà ở, khu công nghiệp, khu vực
giải trí, giao thông vận tải và các hệ thống cây xanh được bố trí hợp lý, rõ rang.
Quy mô
Thành phố được xác định khoảng 35.000-40.000 người
Vị trí KCN: được bố trí cuối hướng gió so với khu ở và khu phục vụ công cộng giữa.
Vị trí khu ở : Khu nhà ở và trung tâm phục vụ công cộng của thành phố ngăn cách với KCN bằng cây
xanh cách ly. Bên cạnh khu ở bố trí các công trình bảo vệ sức khỏe và nghỉ ngơi ở nơi có hướng gió mát
và khí hậu tốt nhất.
Giao thông : gắn các chức năng được tổ chức thuận tiện, hợp lý
Ưu điểm : - Thành phố được bố cục từ tổng thể đến chi tiết.
- Tổ chức phân vùng chức năng tỉ mỉ.
- Hợp nhóm các xí nghiệp công nghiệp thành một quần thể.
- Chú ý vị trí các nhà máy.
- Loại bỏ bố cục đối xứng trong tổ hợp thành phố.
Đơn vị ở láng giềng của C. Perry. ( 1923)
Nguyên lý thiết kế:
1. Quy mô dân số của một đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu cho một trường tiểu học hoạt động ( 1k-1k2 hóc
sinh )
2. Thương mại được phát triển tại rìa của cộng đồng, nơi giáp ranh với các khu dân cư kế cận và đường giao
thông đối ngoại.
3. Công viên và các không gian nghỉ dưỡng, thể dục – thể thao ngoài trời cần được bố trí
4. Ranh giới của cộng đồng được xác lập rõ rang bằng đường giao thông đối ngoại bao bọc
5. Công trình công cộng như trường học, nhà trẻ cần được tập trung xung quanh một khu vực trung tâm của
cộng đồng
6. Đường giao thông nội bộ cần được thiết kế tỉ lệ thuận với lưu lượng dự đoán và không khuyến khích giao
thông xuyên cắt từ bên ngoài
Ưu điểm :
- Với việc những tuyến giao thông chính được bố trí ở biên của khu dân cư, hành lang giao thông được giải
phóng khỏi áp lực xây dựng đô thị và các cộng đồng khỏi tiếng ồn, ô nhiễm và khói bụi và rủi ro tai nạn
- Việc sử dụng chung các công trình dịch vụ các mối quan hệ láng giềng sẽ phát triển tạo nên môi trường ở tốt
và sống động.
12. Đặc điểm của các đô thị Việt Nam thời kỳ Phong kiến (so sánh “Thành”& “Thị”, kể tên các đô thị
Việt Nam thời kỳ Phong kiến)
Các loại hình đô thị có quy mô nhỏ, tổ chức không gian đơn điệu, gò bó, cứng nhắc, ít sinh động.
Phần lớn đô thị Việt Nam gồm 2 phần: Đô và Thị (hay Thành và Thị).
Đô: trung tâm hành chính nằm giữa phần thị.
Thị: nơi cư trú của thị dân.
Về không gian:
- Đô: có dạng hình học với bố cục đối xứng nghiêm ngặt, thường được bao bọc bởi thành cao hào sâu, đột
xuất, tương phản với thiên nhiên; hình thức đóng, hướng nội.
- Thị: là nơi cư trú theo phường hội, có bố cục, hình dạng tự do, tôn trọng tự nhiên và có hình thức mở.
Về quy hoạch đô thị:
Nhà nước thông qua phần đô để kiểm soát phần thị.
Sau mỗi triều đại thay đổi, đô thị thay đổi. (một số phần thị hình thành sau đô)
Các đô thị ra đời do kinh tế, thường phát triển hưng thịnh rồi lần lượt bị suy n và nông thôn hoá. Ngược
lại đô thị gắn với nhà nước quân chủ mặc dù có những lúc thăng trầm nhưng vẫn tồn tại.
Đô thị Việt nam chịu ảnh hưởng và kìm hãm bởi nông thôn.
Các đô thị Việt Nam không có sự phát triển từ thấp đến cao một cách liên tục:
- Đô thị phát triển không đồng đều, phụ thuộc vào nhà nước quân chủ, điều kiện tư nhân.
- Quá trình đô thị hoá phát triển rất khó khăn do nhà nước quân chủ luôn kìm hãm sự phát triển đô thị
(do các chính sách bế quan toả cảng, thuế khoá,…)
VD: các bạn tự lấy nha, ở trong phần bài tập lớn đã làm ý
13. Trình bày sự phát triển của các đô thị Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc (kể tên các đô thị Việt Nam
thời kỳ Pháp thuộc), thời kỳ 1945- 1975.
Xuất hiện các đô thị mang tính chất khai thác (Hòn Gai, Cẩm Phả), đô thị thương mại, đô thị công nghiệp
(Hải Phòng), đô thị nghỉ ngơi, giải trí (Đà Lạt).
Đô thị phát triển chậm chạp (không có động lực phát triển Kinh tế).
1930, đô thị tách khỏi nông thôn, mức sống đôt hị phát triển tách biệt với nông thôn.
Các nguyên tắc Quy hoạch của người Pháp khi áp dụng tại các nước thuộc địa.
- Tuyệt đối phân khu vực riêng dành cho người châu Âu và người bản xứ trong một đô thị.
- Ưu tiên phát triển các đô thị bản xứ hiện có hơn là xây dựng thành phố mới: Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
- Tiện nghi đô thị chú trọng phục vụ người Âu.
- Thiết kế đô thị phát chú ý tạo những điều kiện thuận lợi cho người Âu sang cư trú họ được hưởng cao
nhất những gì mà thành phố tạo ra cho họ.
- Ở các thuộc địa mới, xây dựng ít thành phố, nhưng là những thành phố đẹp và lớn.
- Thiết kế đô thị phải tính đến tốc độ tăng nhanh về dân số đô thị.
- Chú ý về vấn đề tiện nghi nhà ở
Sự phát triển thiếu cân đối của các đô thị Việt Nam vào thời kỳ này.
14. Nêu đặc điểm chung của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Tốc độ đô thị hoá gia tăng chậm chạp:
- Do lực cản của chế độ phong kiến (sự phát triển đô thị không liên tục, không đồng đều, các chính sách
bế quan toả cảng, thuế khoá,… chỉ được mang lại lợi ích cho nhà nước quân chủ)
- Do lực cản của chế độ thuộc địa (thực dân Pháp muốn biến nước ta thành thuộc địa, liên tục vơ vét tài
nguyên, chính sách chia nước ta ra để trị làm chia cắt đất nước)
- Do lực cản của chiến tranh kéo dài
- Do lực cản của chế độ bao cấp
Dân cư đô thị xáo trộn nhiều lần.:
- Thời Pháp thuộc (1920 - 1945): khai thác thuộc địa lần 2: để khai thác có hiệu quả, Pháp tạo ra chính sách
mới về kinh tế, hình thành tầng lớp dân đô thị nhập từ nông thôn, hình thành tầng lớp tiểu sản.
(không mạnh mẽ)
- Giai đoạn 1946 1954: kháng chiến chống Pháp: một bộ phận dân rời khỏi thành phố về nông thôn
hoặc tham gia vào đội quân du kích thành lập chiến khu.
- Giai đoạn 1955 – 1975: kháng chiến chống Mỹ, đất nước bị chia cắt:
Đất nước bị chia cắt với 2 chế độ tôn giáo, chính trị khác nhau: người theo Đạo di chuyển vào Nam và
ngược lại
Chiến tranh, ở miền Nam những chiến sĩ yêu nước di chuyển tập kết ra Bắc để kháng chiến chống Mỹ.
- Giai đoạn 1975 – 1986: trước đổi mới (thời kỳ đỉnh cao với 4tr người di dân):
Miền Nam: thực hiện giãn dân, di dân (người thất nghiệp các thành phố lớn di chuyển đến làm
việc ở các vùng kinh tế mới, hoặc trở về quê hương)
Miền Bắc: thực hiện dãn dân, di dân, vào khu vực miền Nam để phát triển kinh tế cho miền Nam.
Mạng lưới đô thị rải đều trên khắp lãnh thổ nhưng quy mô nhỏ và tính chất không thuần nhất:
- Mạng lưới đô thị phát triển từ phong kiến
- Mạng lưới nhiều loại hình, hình thức, tính chất khác nhau (thời Pháp thuộc)
- Mạng lưới không thuần nhất: do sự xáo trộn dân cư; chính sách không thuần nhất giữa 2 miền

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP
1. So sánh đặc điểm xây dựng đô thị của Ai Cập với Lưỡng Hà (Tây Á) cổ đại . Vẽ sơ đồ minh hoạ
a. Lưỡng Hà cổ đại
-Hình thức kiến trúc: Giật cấp, bao quanh công trình được trang trí tinh xảo Đất nông nghiệp -Cấu trúc đô thị: Đất dân cư
Môi trường khép kín, đột xuất, tương với thiên nhiên
Đô thị quy mô lớn, mặt bằng hình học, có tường hào bao xung quanh bảo vệ
Phân khu chức năng rõ rệt:
+ Khu chức năng trú : _Mật độ xây dựng cao, quy mô nhỏ
( chủ nô, dân tự do, nô lệ ) _ Bố cục tự do, tùy thuộc vào địa hình tự nhiên
_ Nhà thông tầng, hình thức kiến trúc đơn giản, có sân trong Dinh thự, lâu đài Đền thờ
_ Thể hiện tính hướng nội ( tương thiên
nhiên xung quanh, có tường thành bao bọc )
+ Khu trung tâm công cộng: _ Quy mô lớn, bố cục hình khối kỉ hà, phong phú _ Trang trí tinh xảo
_ Vật liệu xây dựng: đất nung
_ Công trình kiến trúc tiêu biểu: kim tự tháp giật cấp, mặt bằng hình vuông, chữ nhật
b. Ai Cập cổ đại ( 3500 TCN-332TCN)
-Hình thức kiến trúc: Quy mô nhỏ, thấp tầng, tạm bợ -Cấu trúc đô thị:
Quy mô, hình khối, nguyên tắc bố cục, sử dụng vật liệu khác
Thời kì phát triển sau, khoảng cách giữa khu chức năng càng gần, có xu hướng nhập lại Có 3 khu chức năng
Sử dụng cục hình học bên cạnh bố cục tự do
Ngôn ngữ thể hiện mang tính hướng ngoại
+ Khu lăng mộ cho người chết: _Lăng mộ Pharaong, nhà giàu, quý tộc
_ Quy mô đồ sộ, tỷ lệ lớn
_ Hình thức công trình tương đối thông thoáng _ Bố cục đăng đối
_ Sử dụng vật liệu bền vững: đá
+ Khu tôn giáo: _ Quần thể các đền thờ thần và các công trình phụ trợ Khu cho người chết
_ Tường thành bao bọc, công trình chính hướng sông Nil
_ Tổng thể độc lập, khép kín
_Đền thờ là công trình trọng tâm
_Nguyên tắc bố cục đối xứng, có trục không gian hướng vào đền
_ Không lớn bằng khu lăng mộ
_ Vật liệu sử dụng: đá Khu tôn giáo Khu cho người sống
+ Khu cư trú: _Không được coi trọng, nhỏ, đơn giản
_ Bố cục tự do, thể hiện sự phân bậc giai cấp
_ Vật liệu xây dựng: đất nung
2. Nêu các thành phần cơ bản của cấu trúc đô thị Hylạp cổ đại
-Các thành phần cơ bản của cấu trúc đô thị Hy Lạp cổ đại Khu vực cư trú: Asty
+ Bảo vệ bằng thành lũy và pháo đài kiên cố
+ Hình thức tương đối thống nhất, phân tán
+ Không có sự phân biệt giai cấp
Khu tín ngưỡng, tôn giáo
+ Xây dựng các đền thờ thần
+ Vị trí trên đồi cao, có tường thành bảo vệ
+Công trình đền thờ có mặt bằng vuông, đối xứng
+ Hình thái đa dạng, hài hòa với thiên nhiên Khu sinh hoat công cộng
+ Nơi hội họp, sinh hoặt công cộng + Nằm trong khu cư trú
+ Quảng trường KG liên kết hoặt động công cộng
+ công trình công cộng trang trí đơn giản, mạch lạc
Khu sản xuất thủ công, công nghiệp: + Nằm ngoài đô thị, phạm vi đại thành bang
3. Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc quy hoạch của Hippodamus.
Hippodamus, một nhà quy hoạch cổ đại Hy Lạp, nổi tiếng với việc
phát triển các nguyên tắc quy hoạch thành phố. Dưới đây là một sơ đồ giải
thích các nguyên tắc quy hoạch của Hippodamus:
Nguyên lý thiết kế đô thị của Hippodammus:
Về quy mô dân số: dân số đô thị khôngnên vượt quá 10.000 người.
Đây là consố cần và đủ để tổ chức cuộc sốngcộng đồng đô thị hợp lý.
Về thành phần dân cư đô thị: 3 thành phần chủ yếu: thợ thủ công, nhà nôngvà binh lính.
Về phân khu chức năng đô thị: khuvực tôn giáo -tín ngưỡng (nơi
xâydựng các đền thờ đa thần giáo), khuvực xây dựng cộng đồng và khu vựccư trú.
Về hình thái không gian đô thị: cácđường phố giao nhau thẳng góc,
tạothành mạng lưới có dạng ô bàn cờ,trong đó phân thành các đường phốchính và đường phố phụ.
Đường phố chính rộng 5-10 m và lànhững tuyến phát triển theo chiều
dàicủa mặt bằng đô thị. Khoảng cách giữahai đường phố chính trong khoảng
50-300m, số lượng đường phố chínhkhông nhiều.
Đường phố phụ cắt ngang các đường phố chính, rộng 3-5m, khoảng
cáchgiữa chúng là 30-35 m.
4. So sánh về nội dung chức năng và hình thái kiến trúc giữa Agora Hilạp và Forum La Mã
Agroa của Hy Lạp và Forum của La Mã đều là các khu vực trung tâm quan trọng trong các thành phố cổ đại,
nhưng chúng có một số điểm khác nhau về nội dung chức năng và hình thái kiến trúc: Nội dung chức năng:
Agroa Hy Lạp: Agora thường được coi là trung tâm của cuộc sống công cộng và thương mại trong các thành phố
Hy Lạp cổ đại. Nó không chỉ là nơi để thực hiện các giao dịch thương mại mà còn là trung tâm của sự thảo luận
chính trị, văn hóa và tôn giáo.
Forum La Mã: Forum thường là trung tâm của cuộc sống công cộng, chính trị và tôn giáo trong các thành phố La
Mã cổ đại. Nó thường được sử dụng cho các cuộc họp chính trị, thương mại, diễn văn, và cũng là nơi các tòa án
và ngân hàng được đặt. Hình thái kiến trúc:
Agroa Hy Lạp: Agora thường có kiến trúc mở, với các hàng cột, các quảng trường mở và các khu vực dành cho
việc tụ tập công cộng và thương mại. Các nhà hàng, tiệm và khu vực thương mại có thể nằm xung quanh các quảng trường này.
Forum La Mã: Forum thường có kiến trúc rất lớn và phức tạp, bao gồm các tòa nhà quan trọng như tòa án, tòa nhà
hành chính, các đài tưởng niệm, và những công trình kiến trúc quan trọng khác. Nó thường được bao quanh bởi
các hàng cột và tòa nhà cao tầng. Mục đích và ý nghĩa:
Agroa Hy Lạp: Agora không chỉ là nơi thực hiện thương mại mà còn là trung tâm của cuộc sống xã hội và chính
trị, nơi mà các công dân có thể gặp gỡ, thảo luận, và tham gia vào các hoạt động công cộng.
Forum La Mã: Forum không chỉ là nơi các hoạt động thương mại mà còn là trung tâm của quyền lực chính trị và
tôn giáo trong cộng đồng La Mã. Nó thường là biểu tượng của sự thịnh vượng và quyền lực của thành phố.
Tóm lại, Agora của Hy Lạp và Forum của La Mã đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống của các thành
phố cổ đại, nhưng chúng có sự khác biệt về mục đích, kiến trúc và ý nghĩa trong cộng đồng.
5. Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc xây dựng và phát triển đô thị Trung đại.
Vẽ sơ đồ giải thích các nguyên tắc xây dựng và phát triển đô thị Trung đại :
ĐT Trung đại xuất hiện ở Châu Âu gồm 2 giai đoạn :
+ Gđoạn tk V- tk X: ĐT không pt
+ Gđoạn th X – tk XV: phục hồi và pt ĐT Gđoạn tk V- tk X Gđoạn th X – tk XV Quy
Nhỏ (2 tp lớn nhất Milano, Paris dân số - 200 000 mô Vừa phải , không lớn người) ĐT
Vị trí xd ĐT : Hình thành ĐT mới ở vùng nông thôn, Tổng thể ĐT : khép kín thuận lợi giao thông
Đt là 1 không gian nhân tạo, đột xuất, tương phản với thiên nhiên cấu chức Gồm 4 khu cnăng : Gồm 4 khu cnang :
năng + Phòng vệ ( do chiến tranh liên miên giữa các tập
+ Phòng vệ ( hệ thống thành hào bảo vệ) ĐT đoàn phong kiến)
+ Khu cư trú (tổ chức dạng phường nghề tập + Cư trú
+ Khu trung tâm hành chính, chính trị + Hành chính
+ Khu trung tâm tôn giáo, tín ngưỡng Phía bắc bán
+ Sx nông nghiệp, thủ công, thương mại
đảo Italia: Hồi sinh Đt từ thời kỳ La Mã cổ đại
Cơ cấu tổ chức ko gian Đt : Phía nam bán đảo Italia + Thành lũy bao bọc
+ Trong thành: nhà thờ, tu viện,nơi ở lãnh chúa
+ xquanh thành là vùng canh tác nông nghiệp
+ Ngoài cùng : rừng cây, đồng cỏ, chăn nuôi, khai thác gỗ,…trung) Hình + Hình thái ĐT đa dạng thái
+ ĐT tương phản, đột xuất với thiên nhiên
+ Tổng thể kiến trúc ĐT dựa theo ngtac cân =, hài ko
+ CT kiến trúc bên trong ĐT hài hòa với đk địa hình, hòa gian khí hậu, cảnh quan
+ Các CT kiến trúc kết hợp hài hòa với đk địa hình, ĐT
+ Tổng thể kiến trúc ĐT (đường phố, quảng trường) cảnh quan
theo ngtac tự do, cân =, hài hòa
Hình thái bố cục tự do :
(mạng lưới đường và quảng trường)
Mạng lưới đường (đường chính, đường phụ)
, kích thước nhỏ 2-3m, 2-8m
Đường chính nối liền quảng trường trung tâm vàcổng thành
Kiến + Phong cách ảnh hưởng kiến trúc La Mã, Byzantine
+ Các CT công cộng quan trọng (nhà thờ, tòa trúc
Hình thành phong cách kiến trúc mới Roman
thịchính…) mang phong cách Roman, Gothic
+ Loại hình kiến trúc ko đa dạng (nhà thờ, tu viện, lâu + Phong cách Gothic (tk XII – tk XVI - khởi nguồn đài phòng thủ …) Pháp)
+ Hình thức kiến trúc : ít yếu tốtrang trí, nặng nề,
+ Gothic : đại diện trào lưu kiến trúc mới “ thoátly
khép kín, sử dụng cửa đi, cửa sổ nhỏ
ảnh hưởng văn hóa La Mã cổ đại” (nghệ thuậtthành
+ Kết cấu mái vòng = đá, cuốn nửa trụ, vòm nôi, vòm
thị)+ Hình thức thanh thoát nhẹ nhàng bán cầu
Hình thức thanh thoát nhẹ nhàng
+ Vật liệu : Gỗ, gạch, đá.
+ Sử dụng nhiều của sổ, điêu khắc, kính màu
+ Kết cấu : vòm mái hình múi có sống, khung sườn,
cuốn bay tựa trên cột độc lập chịu lực tường mỏng nhẹ .
6. Chọn và vẽ sơ đồ minh hoạ một mô hình đô thị lý tưởng thời Phục hưng Italia. Giải thích nguyên
tắc xây dựng và phát triển.
Quảng trường chính (Piazza)
1. Tính trung tâm và kết nối:
Quảng trường chính thường nằm ở vị trí trung tâm của đô thị, là
điểm giao cắt của các con phố chính và tuyến đường quan trọng
khác. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận từ mọi
hướng và làm nơi gặp gỡ, giao tiếp quan trọng của cộng đồng.
2. Sự cân đối và tỷ lệ:
Quảng trường thường được thiết kế với tỷ lệ cân đối và hài hòa,
không quá lớn hoặc quá nhỏ so với kích thước của đô thị. Sự
cân đối này tạo ra một không gian mở và thoáng đãng, tạo điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động công cộng và tạo cảm giác
thoải mái cho người dân. 3. Kiến trúc xung quanh:
Quảng trường thường được bao quanh bởi các công trình kiến
trúc quan trọng như nhà thờ, cung điện, lâu đài hoặc các tòa nhà
công cộng khác. Sự kết hợp giữa quảng trường và các công trình
kiến trúc tạo ra một bức tranh đồng nhất và hài hòa cho đô thị. 4. Cảnh quan và trang trí:
Quảng trường thường được trang trí với các tác phẩm nghệ
thuật, tượng điêu khắc, bể nước, hoa văn và hình ảnh trang trí
khác nhau để tạo điểm nhấn và làm đẹp không gian. Cảnh quan
xung quanh quảng trường thường được bổ sung bằng các cây
xanh, cây cỏ và hoa để tạo ra một không gian xanh và thoáng đãng.
5. Sự đa năng và linh hoạt:
Quảng trường thường được thiết kế để linh hoạt và có thể sử
dụng cho nhiều mục đích khác nhau như tổ chức các sự kiện
công cộng, thị trường, hội chợ, biểu diễn nghệ thuật, hay chỉ
đơn giản là nơi nghỉ ngơi và gặp gỡ của cộng đồng.
7. Các nguyên tắc bố cục quy hoạch đô thị Barocco. Vẽ hình minh hoạ
Nguyên tắc bố cục quy hoạch: -
Tập trung khai thác các đường cong cùng những
biến thể đa dạng của đô thị -
Dựa trên nguyên tác bố cục đối xứng đa trục -
Sử dụng nhiều thức cột, màu sắc, chi tiết trang trí kiến trúc phức tạp -
Các chi tiết kiến trúc ngoài trời như tượng, chòi
nghỉ,... thường được khai thác kết hợp với các yếu
tố thiên nhiên như cây xanh, mặt nước, cao độ của địa hình
8. Nêu các loại hình đô thị Barocco 1. đô thị phòng vệ
- nguyên tắc phòng vệ vauban thay đổi tuỳ theo điều kiện tự nhiên vị trí xây dựng thành
- Hệ thống phòng vệ tập trung vòng ngoài thành, hào luỹ, pháo đài lồi phức tạp
- Mặt bằng thường có hình đa giác đều, số lượng cạnh không nhiều ( 5-6 cạnh)
- Hiệu quat cao trong phòng vệ -> phổ biến khắp châu âu
2. Đô thị dinh thự quân chủ:
- nơi cư trú làm việc: giá trị tiện nghi cao của vua, triều đình và tầng lớp quý tộc
- Thể hiện thành công nghệ thuật kiến trúc đô thị baroque. Đặc biệt nghệ thuật vườn- công viên
- Xuất hiện nhiều và sớm nhất ở Pháp -> phát triển nhiều nước ơt châu âu
3. Đô thị trung tâm kinh tế
- phân loại theo chức năng kinh tế chính: + đô thị cảng + đô thị công nghiệp
4. Đô thị cảng biển (trung tâm thương mại hàng hải+ chức năng quân sự)
- cấu trúc đô thị:2 phần
+ thành bảo vệ- theo nguyên tắc vauban
+ trong thành xây dựng - treo nguyên tắc quan hệ baroque
5. Đô thị công nghiệp: - ít chú ý quy hoạch - phát triển tụe do theo nhu cầu nhân công làm việc tại nhà máy
9. Chọn một quảng trường Barocco điển hình để giải thích các nguyên tắc bố cục quy hoạch Barocco.
Quảng trường thánh saint pierre ở Vatican
Quảng Trường là tác phẩm tiêu biểu có giá trị nhất của nghệ thuật kiến trúc đô thị Barocco Italia. Công
trình chính của tổng thể quảng trường này là nhà thờ thánh Saint-Pierre.mặt chính cao 44m, rộng 112m
với hàng cốt Korinth đồ sộ.
Tổng thể quảng trường chưa tương xứng với công trình nhà thờ, nghĩa là không gian trước nhà thờ chưa
đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tập trung của đông đảo giáo dân.Hơn nữa, không gian kiến trúc không làm tăng
vẻ đồ sộ của mặt chính và mái vòm độc đáo của nhà thờ. Để đạt được những yêu cầu nêu trên, giáo hooij
đã giao cho kiến trúc sư Gian Lozenro Bernini nghiên cứu cải tạo và mở rộng tổng thể quảng trường. Đồ
án thiết kế của Bernini hoàn thành năm 1656, được Hội đồng Giám mục thông qua và đưa vào xây dựng năm 1669.
Bernini đề nghị tổ chức 3 không gian có đặc tính khác nhau tạo thành tổng thể quảng trường trước nhà thờ Saint-Pierre:
- Không gian thứ nhất là quảng trường hình thang cân ( Piazza Retta). Mặt chính nhà thờ khép kín cạnh
đáy lớn của hình thang. Bernini bổ sung bậc thang rộng gồm hai cấp ở lối vào nhà thờ.
- Không gian thứ hai là quảng trường hình bầu dục có kích thước 210x60m. Bề mặt nền của quảng trường
dốc lõm về phía trung tâm, chênh nhau so với mặt nền của quảng trường hình thang là 1.5m. Trên quảng
trường bầu dục, tổ chức hai đài phun nước, ở giữa đặt cột tháp. Dọc hai bên quảng trường hình thang và
quảng trường bầu dục Bernini sử dụng thống nhất một loại kiến trúc với hàng cột Doric cao 12m, phía trên
cao 6m là phầntường chắn mái và dãy tường trang trí.
- Không gian thứ ba khép kín toàn bộ tổng thể quảng trường là phần kéo dài nối quảng trường bầu dục với
thành phố. Thật ra trong thực tế phần này đã không được xây dựng.
Trên thực tế, cách bố cục tổng thể quảng trường của Bernini đã thỏa mãn nhu cầu sử dụng của số đông
giáo dân và các điều kiện nhấn mạnh tầm quan trọng của nhà thờ Saint-Pierre. Ông đặc biệt thành công về
mặt tạo hình không gian quy hoạch của tổng thể quảng trường thông qua việc khai thác có hiệu quả về
khía cạnh chuẩn bị tâm lí thụ cảm cho người sử dụng và các nguyên tắc phối cảnh ảo. Điều dó được thể
hiện cụ thể bằng các thủ pháp bố cục như sau:
- Đi từ ngoài vào, hình bầu dục của quảng trường liên kết với hình thang mở về hướng nhà thờ của quảng
trường nhỏ, cùng với hàng cột Doric đơn giản và thống nhất về chiều cao (18m) tạo nên sự tập trung quan
sát mặt chính của nhà thờ, đồng thời tạo nên cảm giác trong hình ảnh phối cảnh nhà thờ như gần lại.
- Việc xử lý nền lõm của quảng trường bầu dục cũng như việc chọn hình thang tạo cảm giác tăng độ bề thế
của công trình nhà thờ.
10. Trình bày tóm tắt đặc điểm phát triển đô thị thời kỳ Cận Đại, thời kỳ Hiện đại
Đặc điểm đô thị Cận đại:
+ Đô thị phát triển trong một bối cảnh nhiều mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa đô thị và nông, giữa trung tâm và
ngoại ô, giữa tư sản và vô sản…
+ Phương thức sản xuất đại công nghiệp đã làm thay đổi bố cục, công năng, kết cấu của đô thị.
+ Đô thị có đất đai tăng nhanh nhưng dân số đậm đặc, điều kiện cư trú chen chúc, điều kiện vệ sinh và môi trường kém cỏi.
+ Trong đô thị có những ưu điểm và tồn tại những nhược điểm về các mặt trang thiết bị phục vụ công cộng và giao thông.
+ Trong đô thị tồn tại một số vấn đề về thẩm mỹ kiến trúc, đô thị.
Cấu trúc đô thị thay đổi, gồm nhiều thành phần hơn so với đô thị thời kỳ trước - Khu dân dụng - Khu công nghiệp - Bến tàu, kho tang - Đầu mối giao thông
Không có quy luật, thiếu sự điều tiết
Đô thị phát triển quy mô lớn, tốc độ nhanh
Điều kiện vệ sinh môi trường xuống cấp ( nhiều khu chức năng bố trí lộn xộn dẫn đến môi trường sống không đảm bảo
* Khu trung tâm: Hoàn toàn thay đổi xuống cấp toàn bộ khu phố cổ lịch sử (do cuộc CM công nghiệp) * Khu ngoại ô
Nhiều khu chức năng khác nhau
- Khu cao cấp cho người giàu
- Khu ổ chuột của người nghèo đô thị
- Khu ở của công nghiệp, nhà máy, kho bãi, kỹ thuật đô thị
➡ Phát triển không tổng thể, nhất quán, thể hiện phân chia giai cấp sâu sắc
* Người giàu: ở biệt thự, tiện nghi cao
* Người nghèo: Nhà ở chật chội, gần nơi sản xuất, thiếu tiện nghi.
➡‼ Chủ nghĩa chiết trung cóp nhặt
Đặc điểm đô thị hiện đại: •
Bối cảnh lsu: cuối TK XIX – XX
+ Cuộc đấu tranh giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
+ Những cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, phá hoại nghiêm trọng nền văn minh nhân loại.
+ Phong trào giải phóng dân tộc đưa đến sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
+ Cách mạng khoa học – kỹ thuật bùng nổ, ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội
và văn hóa của nhân loại.
+ Các họa sĩ tự do khước từ lối tả thực truyền thống, các trường phái nghệ thuật mới xuất hiện
Giao thông vận tải: -dùng tàu lửa, xăng đẩy mạnh sự phát triển của các phương tiện: tàu thủy, máy bay
- Trong đô thị : phương tiện giao thông công cộng phát triển mạnh (metro, xe bus, monoray…) làm cho
khoảng cách không còn là trở lại
Các đô thị phát triển và mở rộng với tốc độ nhanh chóng
Đô thị được quan niệm như 1 tổng thể các chức năng. L.C phân thành 4 chức năng chính
+ Ở + Làm việc + Giải trí + Đi lại
Chấm dứt kiến trúc hiện đại gò bó, đơn điệu và khuôn phép
Kiến trúc hậu hiện đại đi tìm sự đa dạng và phong phú
11. Quan niệm quy hoạch đô thị hiện đại của Le Corbusier, mô hình thành phố vườn của E. Howard,
thành phố công nghiệp của T. Garnier, đơn vị ở của C. Perry. Quan niệm L.Corbusier:
1. L.C nhận định rằng hình mẫu đô thị truyền thống không còn phù hợp khi mà các thành phố ngày càng
phình to và trở nên chật chội
2. Sự chật chội lại có thể giải quyết một cách đáng ngạc nhiên thông qua việc tăng hệ số sử dụng đất bằng
việc tăng tầng cao xây dựng
3. L.C với ý tưởng về những khu dân cư cao tầng và hệ thống đường sắt nội đô, đề xuất sự phân bố đều
mật độ khắp thành phố thay vì chỉ tập trung vào trung tâm như trước kia
4. Hình thức đô thị mới này, L.C lập luận sẽ không chỉ giúp giảm áp lực lên khu trung tâm mà còn phân
tán giao thông đều khắp đô thị thay vì tập trung vào hệ thống đường hướng tâm •
Thành phố ba triệu dân (1922)
- Có dạng một hình chữ nhật lớn.
- Ở giữa trung tâm thành phố rộng lớn 350 ha là khu vực làm việc, dịch vụ với 24 nhà chọc trời cao 66 tầng
- Bao quanh khu nhà này là khu ở với mẩ độ cây xanh cao
- Ngoài cùng là khu ở kiểu sân
- Các khu công nghiệp, các thị trấn – vườn được đặt ở ngoại vi.
- Giao thông được phân cấp, tách rời giữa đường đi bộ và đường cho xe cơ giới
- Thành phố có hai trục giao thông chính thẳng góc với nhau tạo thành hai trục quy hoạch cắt nhau ở trung
tâm đô thị( mỗi trục rộng 180m)
- Nhà ga chính đặt ở trung tâm với hệ thống giao thông cả trên và dưới mặt đất
Mô hình thành phố vườn E. Howard Lịch sử hình thành
“Thành phố vườn” do chuyên gia Anh Abenezer Howard 1850-1928 trình bày năm 1898. Quan niệm của Howard
được xem là chìa khoá để mở cửa cho sự khủng hoảng của đô thi tư bản-khi mà con người nhận thức ra được mặt
trái của sự phát triển quá mức cuả thành phố công nghiệp thời bấy giờ giữa thế kỷ XIX - XX.
Quy mô Thành phố vườn
Theo Howard thì các thành phố này có dạng hình tròn, hướng tâm. Mỗi thành phố vườn đáp ứng
khoảng 32.000dân với diện tích khoảng 400ha, còn vòng ngoài 2000ha nữa là khu cây xanh “vĩnh cửu”, là đất
dùng vào mục đích nông nghiệp, tổng cộng mỗi vùng đô thị sẽ chiếm 2400ha.Khi phát triển vừa tới quy mô
nói trên thì thôi không tăng dân số nữa, nếu cần thì xây dựng thêm đô thị khác. Với mỗi 400ha đất “nội thị” đó
có một loạt các vòng tròn đồng tâm và được chia đều ra các phần bằng nhau bằng 6 con đường lớn, rộng 36m
xuyên qua thành phố xuất phát từ trung tâm, chia thành phố thành sáu phần đều nhau, đó là các khu ở. Ở chính
tâm, một không gian vòng tròn khoảng 2,2ha được dành làm một vườn hoa đẹp. Các công trình công cộng lớn
được đặt quanh vườn hoa này như toà thị chính, nhà hoà nhạc và hội họp, nhà hát, thư viện, bảo tàng, nhà triển
lãm hội hoạ và bệnh viện... Một tuyến xe lửa sẽ được chạy vòng quanh phía ngoài để chở hàng đến các nhà
máy, tránh được hiện tượng các xe tải chạy xuyên qua thành phố. Vành ngoài của thành phố vườn được đặt nhà máy, xí nghiệp...
Nguyên tắc xây dựng
Kiểm soát sự bành trướng đô thị và hạn chế việc tăng dân số lao động đô thị
-Loại trừ nạn đầu cơ đất
-Điểu hoà các hoạt động sinh hoạt - Ưu điểm
-Về các mặt quy hoạch, xây dựng nhà ở, công năng và thẩm mỹ kiến trúc có thể nói là thành công. Cách
hợp nhóm nhà ở rất khéo léo, với mật độ xây dựng không quá 250người/ha, với thủ pháp kết hợp khi
dùng kiểu vạch tuyến thẳng, khu dùng đường uốn lượn tự do mềm mại, với các nhà hai tầng có mái chỉ
lợp bằng ngói hay rơm rạ mà cấm dùng ngói đá... đã tạo nên được một cảnh quan hấp dẫn, có đặc điểm quan sát đẹp. -có rất nhiều cây xanh
-Dân số ít so với diện tích của thành phố nên nhiều vấn đề xã hội được giải quyết tốt như: việc làm cho
người lao động, giảm thiểu các tệ nạn xã hội phát sinh, các ngành y tế, giáo dục, phúc mợi xã hội được đầu tư cao hơn…
-Việc quản lý đô thị dễ dàng hơn do tách biệt thành từng khu nhỏ. Nhược điểm
-Nguyên tắc quy hoạch đồng tâm, khiến cho mỗi đơn vị vẫn tự khép kín và tách biệt hẳn với các đơn vị
khác và với môi trường nông thôn bao quanh. Mặt khác, sự phân định các khu chức năng cũng chưa được rõ ràng.
-Nhu cầu tài chính quá lớn để thực hiện dự án
-Áp lực về giá đất do áp dụng giới hạn phát triển
-Sự thiếu quyết tâm của chính quyền trong vấn đề phát triển giao thông công cộng,bảo tồn đất nông nghiệp
Thành phố công nghiệp – T. Garnier
Lịch sử hình thành: năm 1901 T.G đã đề xuất phương án mới về quy hoạch thành phố công nghiệp. Lần đầu tiên
cơ cấu tổ chức một thành phố công nghiệp được xuất hieejn, trong đó các khu nhà ở, khu công nghiệp, khu vực
giải trí, giao thông vận tải và các hệ thống cây xanh được bố trí hợp lý, rõ rang. Quy mô
Thành phố được xác định khoảng 35.000-40.000 người
Vị trí KCN: được bố trí cuối hướng gió so với khu ở và khu phục vụ công cộng giữa.
Vị trí khu ở : Khu nhà ở và trung tâm phục vụ công cộng của thành phố ngăn cách với KCN bằng cây
xanh cách ly. Bên cạnh khu ở bố trí các công trình bảo vệ sức khỏe và nghỉ ngơi ở nơi có hướng gió mát và khí hậu tốt nhất.
Giao thông : gắn các chức năng được tổ chức thuận tiện, hợp lý
Ưu điểm : - Thành phố được bố cục từ tổng thể đến chi tiết.
- Tổ chức phân vùng chức năng tỉ mỉ.
- Hợp nhóm các xí nghiệp công nghiệp thành một quần thể.
- Chú ý vị trí các nhà máy.
- Loại bỏ bố cục đối xứng trong tổ hợp thành phố.
Đơn vị ở láng giềng của C. Perry. ( 1923)
Nguyên lý thiết kế:
1. Quy mô dân số của một đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu cho một trường tiểu học hoạt động ( 1k-1k2 hóc sinh )
2. Thương mại được phát triển tại rìa của cộng đồng, nơi giáp ranh với các khu dân cư kế cận và đường giao thông đối ngoại.
3. Công viên và các không gian nghỉ dưỡng, thể dục – thể thao ngoài trời cần được bố trí
4. Ranh giới của cộng đồng được xác lập rõ rang bằng đường giao thông đối ngoại bao bọc
5. Công trình công cộng như trường học, nhà trẻ cần được tập trung xung quanh một khu vực trung tâm của cộng đồng
6. Đường giao thông nội bộ cần được thiết kế tỉ lệ thuận với lưu lượng dự đoán và không khuyến khích giao
thông xuyên cắt từ bên ngoài Ưu điểm :
- Với việc những tuyến giao thông chính được bố trí ở biên của khu dân cư, hành lang giao thông được giải
phóng khỏi áp lực xây dựng đô thị và các cộng đồng khỏi tiếng ồn, ô nhiễm và khói bụi và rủi ro tai nạn
- Việc sử dụng chung các công trình dịch vụ các mối quan hệ láng giềng sẽ phát triển tạo nên môi trường ở tốt và sống động.
12. Đặc điểm của các đô thị Việt Nam thời kỳ Phong kiến (so sánh “Thành”& “Thị”, kể tên các đô thị
Việt Nam thời kỳ Phong kiến)
Các loại hình đô thị có quy mô nhỏ, tổ chức không gian đơn điệu, gò bó, cứng nhắc, ít sinh động.
Phần lớn đô thị Việt Nam gồm 2 phần: Đô và Thị (hay Thành và Thị).
Đô: trung tâm hành chính nằm giữa phần thị.
Thị: nơi cư trú của thị dân. Về không gian:
- Đô: có dạng hình học với bố cục đối xứng nghiêm ngặt, thường được bao bọc bởi thành cao hào sâu, đột
xuất, tương phản với thiên nhiên; hình thức đóng, hướng nội.
- Thị: là nơi cư trú theo phường hội, có bố cục, hình dạng tự do, tôn trọng tự nhiên và có hình thức mở. Về quy hoạch đô thị:
Nhà nước thông qua phần đô để kiểm soát phần thị.
Sau mỗi triều đại thay đổi, đô thị thay đổi. (một số phần thị hình thành sau đô)
Các đô thị ra đời do kinh tế, thường phát triển hưng thịnh rồi lần lượt bị suy tàn và nông thôn hoá. Ngược
lại đô thị gắn với nhà nước quân chủ mặc dù có những lúc thăng trầm nhưng vẫn tồn tại.
Đô thị Việt nam chịu ảnh hưởng và kìm hãm bởi nông thôn.
Các đô thị Việt Nam không có sự phát triển từ thấp đến cao một cách liên tục: -
Đô thị phát triển không đồng đều, phụ thuộc vào nhà nước quân chủ, điều kiện tư nhân. -
Quá trình đô thị hoá phát triển rất khó khăn do nhà nước quân chủ luôn kìm hãm sự phát triển đô thị
(do các chính sách bế quan toả cảng, thuế khoá,…)
VD: các bạn tự lấy nha, ở trong phần bài tập lớn đã làm ý
13. Trình bày sự phát triển của các đô thị Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc (kể tên các đô thị Việt Nam
thời kỳ Pháp thuộc), thời kỳ 1945- 1975.
Xuất hiện các đô thị mang tính chất khai thác (Hòn Gai, Cẩm Phả), đô thị thương mại, đô thị công nghiệp
(Hải Phòng), đô thị nghỉ ngơi, giải trí (Đà Lạt).
Đô thị phát triển chậm chạp (không có động lực phát triển Kinh tế).
1930, đô thị tách khỏi nông thôn, mức sống đôt hị phát triển tách biệt với nông thôn.
Các nguyên tắc Quy hoạch của người Pháp khi áp dụng tại các nước thuộc địa. -
Tuyệt đối phân khu vực riêng dành cho người châu Âu và người bản xứ trong một đô thị. -
Ưu tiên phát triển các đô thị bản xứ hiện có hơn là xây dựng thành phố mới: Sài Gòn, Huế, Hà Nội. -
Tiện nghi đô thị chú trọng phục vụ người Âu. -
Thiết kế đô thị phát chú ý tạo những điều kiện thuận lợi cho người Âu sang cư trú và họ được hưởng cao
nhất những gì mà thành phố tạo ra cho họ. -
Ở các thuộc địa mới, xây dựng ít thành phố, nhưng là những thành phố đẹp và lớn. -
Thiết kế đô thị phải tính đến tốc độ tăng nhanh về dân số đô thị. -
Chú ý về vấn đề tiện nghi nhà ở
Sự phát triển thiếu cân đối của các đô thị Việt Nam vào thời kỳ này.
14. Nêu đặc điểm chung của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Tốc độ đô thị hoá gia tăng chậm chạp: -
Do lực cản của chế độ phong kiến (sự phát triển đô thị không liên tục, không đồng đều, các chính sách
bế quan toả cảng, thuế khoá,… chỉ được mang lại lợi ích cho nhà nước quân chủ) -
Do lực cản của chế độ thuộc địa (thực dân Pháp muốn biến nước ta thành thuộc địa, liên tục vơ vét tài
nguyên, chính sách chia nước ta ra để trị làm chia cắt đất nước) -
Do lực cản của chiến tranh kéo dài -
Do lực cản của chế độ bao cấp
Dân cư đô thị xáo trộn nhiều lần.: -
Thời Pháp thuộc (1920 - 1945): khai thác thuộc địa lần 2: để khai thác có hiệu quả, Pháp tạo ra chính sách
mới về kinh tế, hình thành tầng lớp dân cư đô thị nhập cư từ nông thôn, hình thành tầng lớp tiểu tư sản. (không mạnh mẽ) -
Giai đoạn 1946 – 1954: kháng chiến chống Pháp: một bộ phận dân cư rời khỏi thành phố về nông thôn
hoặc tham gia vào đội quân du kích thành lập chiến khu. -
Giai đoạn 1955 – 1975: kháng chiến chống Mỹ, đất nước bị chia cắt:
Đất nước bị chia cắt với 2 chế độ tôn giáo, chính trị khác nhau: người theo Đạo di chuyển vào Nam và ngược lại
Chiến tranh, ở miền Nam những chiến sĩ yêu nước di chuyển tập kết ra Bắc để kháng chiến chống Mỹ. -
Giai đoạn 1975 – 1986: trước đổi mới (thời kỳ đỉnh cao với 4tr người di dân):
Miền Nam: thực hiện giãn dân, di dân (người thất nghiệp ở các thành phố lớn di chuyển đến làm
việc ở các vùng kinh tế mới, hoặc trở về quê hương)
Miền Bắc: thực hiện dãn dân, di dân, vào khu vực miền Nam để phát triển kinh tế cho miền Nam.
Mạng lưới đô thị rải đều trên khắp lãnh thổ nhưng quy mô nhỏ và tính chất không thuần nhất: -
Mạng lưới đô thị phát triển từ phong kiến -
Mạng lưới nhiều loại hình, hình thức, tính chất khác nhau (thời Pháp thuộc) -
Mạng lưới không thuần nhất: do sự xáo trộn dân cư; chính sách không thuần nhất giữa 2 miền