1
CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN VIỆT NAM
NHÀ NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC
Các nền văn hóa cổ VN:
-
Phùng Nguyên
-
Đồng Đậu
-
Mun
-
Đông Sơn: giai đoạn đặt nền tảng cho XH có nhà nước.
I.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU
TIÊN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
-
Nhận xét chung: so với nhiều quốc gia phương Đông cổ đại khác, nhà nước VN
chậm hơn do trình độ KT XH phát triển chậm
1.
Yếu tố tự nhiên
-
Địa bàn sống của người Việt cổ bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi ao hồ chằng
chịt.
-
Cách biệt với các nền văn minh bên ngoài.
2.
Yếu tố KT
-
Hoạt động săn bắt, hái lượm tồn tại lâu chưa đủ điều kiện để chinh phục
những ngọn núi cao.
-
Trồng trọt, chăn nuôi, thủ công nghiệp, mua bán còn sơ khai, tự phát.
-
Săn bắt, hái lượm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo.
KT tự cung tự cấp.
-
Vào năm 700 TCN:
Người Việt bỏ thị tộc, di tràn xuống châu thổ sông Hồng làng nghề nông
nghiệp bắt đầu xuất hiện (công xã nông thôn).
Chế độ hữu xuất hiện, trừ đất đai thuộc sở hữu chung của công ng thôn
(tư hữu không tuyệt đối) xuất hiện giàu nghèo, bất bình đẳng (trển tích lũy của
cải): trên nền tảng tự thân # phương Tây trên nền tảng của sự bóc lột.
Đời sống vật chất sự phát triển nhưng chủ yếu vẫn nặng tính tự cung tự cấp.
3.
Yếu tố XH
-
XH xuất hiện 3 tầng lớp dân cư:
Quý tộc
Dân tự do, nông dân công xã
2
công.
tì: làm những công việc vặt trong nhà, sống trong gia đình thể được trả
Mâu thuẫn XH không gay gắt, không nhu cầu dùng lực để giải quyết
mâu thuẫn.
Điều kiện chưa chín muồi để làm xuất hiện nhà nước.
4.
Các yếu tố khác thúc đẩy sự ra đời của nhà nước
-
Yếu tố trị thủy thủy lợi.
-
Yếu tố chống ngoại xâm.
Buộc mọi người liên kết với nhau để tạo nên sức mạng rộng hơn cần tổ
chức đứng ra điều hành công việc chungthường xuyên.
Tầng lớp quý tộc được bầu ra giữ vai trò thủ lĩnhđược trao quyền lực lâu dài,
ổn định.
Nhà nước xuất hiện.
? Việt Nam, trị thủy chống chiến tranh phải yếu tchính làm xuất hiện
nhà nước không?
Không. Thủy lợi chống chiến tranh chỉ những yếu tố thúc đẩy cho sự ra đời
sớm hơn của nhà ớc, đây không phải những nhân tố đóng vai trò quyết định, bản
thân chúng không sinh ra nhà nước. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước
vẫn thuộc về những nhân tố nội tại sự phát triển KT làm xuất hiện chế độ hữu
cùng với đó sự hình thành các giai cấp đối kháng về mặt lợi ích.
3
QUÁ TRÌNH XÁC LẬP, CỦNG CỐ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN
CHỦ TẬP QUYỀN VIỆT NAM (938 1945)
I.
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN SUY VONG CỦA CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN VIỆT NAM
1.
Điều kiện KT XH
2.
Yếu tố ngoại xâm và chống ngoại xâm
-
thước đo sức mạnh của vương triều đó, triều đại nào vượt qua được vấn đề này
sẽ trở nên mạnh mẽ; không vượt qua được sụp đổ.
3.
Hoàn cảnh ra đời của mỗi vương triềuxuất thân của hoàng đế
4.
Ý thức hệ chính trị
5.
Mục tiêu của giai cấp cầm quyền
II.
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ VIỆT NAM
1.
Giai đoạn xác lập chính thể quân chủ Ngô Đinh Tiền (938 1009)
2.
Giai đoạn củng cố, xây dựng chính thể quân chủ Trần Hồ (1010 1407)
3.
Giai đoạn phát triển chính thể quân chủ Lê sơ (1428 1527)
4.
Giai đoạn suy vong chính thể quân chủ Trung ng (1527 1801)
5.
Giai đoạn phát triển đỉnh cao iển nh) chính thể quân chủ tập quyền nhà
Nguyễn (1802 1884)
4
CHƯƠNG 3: GIAI ĐOẠN XÁC LẬP CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP
QUYỀN NGÔ ĐINH – TIỀN (938 1009)
I.
TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, HỘI
1.1.
Chính trị
-
Bối cảnh lịch sử: thù trong giặc ngoài.
Nền quân chủ được xác lập chủ yếu dựa trên bạo lực chính trị.
-
Giữ vững độc lập, chủ quyền: mục tiêu chính trị của các ơng triều này.
1.2.
Kinh tế
-
Vua quyền sở hữu tối cao đối với toàn bộ đất đai.
-
Chia đất cho dân cày cấy để khôi phục sức sx.
-
Thi hành các chính sách khuyến nông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT.
-
Tổ chức BMNN đơn giản, mang tính chất quân chủ (BMNN thực chất là tổ chức
quân đội).
-
Các ngành nghề thủ công truyền thống được khôi phục; hoạt động buôn bán, trao
đổi được tạo điều kiện để phát triển.
Tuy nhiên, với tình trạng nội chiến diễn ra khá phổ biến + tăng cường sức mạng
quân sự để đối phó chiến tranh
nhà nước không điều kiện quan tâm nhiều đến sự
phát triển bền vững của nền KT.
1.3.
hội
-
hội phân hóa thành các tầng lớp khác nhau bên cạnh vua, quan lại, tầng lớp
địa chủ, quý tộc xuất hiện ngày càng nhau.
-
Nông dân tự do vẫn tầng lớp chiếm số đông trong XH lực lượng sx chính.
-
Giai cấp thống trị vẫn duy trì một số lượng tỳ với thân phận thấp kém, lệ thuộc
vào chủ.
II.
TỔ CHỨC BMNN, PHÁP LUẬT
-
Quyền lực tối cao của vua tập trung trong nh vực quân đội, ngoại giao, quốc
phòng.
-
Pháp luật còn chưa hoàn thiện, phổ biến nhất các tập quán dùng để điều chỉnh
các mối quan hệ về hôn nhân gia đình, ruộng đất, sở hữu,…
-
Pháp luật hình sự với hình phạtkhắc được sử dụng phổ biến, nhất là đối với
tội phạm chính trị.
5
6
CHƯƠNG 4: GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ, XÂY DỰNG CHÍNH THỂ
QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN TRẦN HỒ (1010 1407)
I. NHÀ (1010 1225)
1.
Khái quát tình hình chính trị - xã hội thời (1010 1225)
-
Tiếp quản nền chính trị từ nhà Tiền Lê trong sự ổn định và đồng thuận của các
lực lượng XH.
-
Kinh tế: khôi phục KT nông nghiệpthủ công nghiệp.
-
Tôn giáo: Phật giáo quốc giáo.
-
Quân sự: tinh giản binh lính và hạn chế quyền lực của quân đội.
-
Triết lý về mục tiêu chính trị: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (tức
dân là gốc, là trọng hơn cả,tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn).
Nền quân chủ không mang tính chuyên chế,khắc.
BMNN đơn giản.
XH mang tính chất “dân sự” (giảm thiếu sự can thiệp của nhà nước vào đời
sống XH).
2.
Tổ chức BMNN
Hoàng đế
Quan đại thần
Ban văn (6) Ban võ (6)
Công thần
Trạng nguyên
Quốc
Tướng
Văn hóa,
giáo dục
Quân sự
Ngoại giao
Kinh tài
7
II.
NHÀ TRẦN HỒ (1225 1407)
1.
Khái quát tình hình chính trị - xã hội
-
Tiếp quản nền chính trị từ nhà trong bất ổn, chia rẽ.
-
Quân sự: khôi phục quyền lực của quân đội.
-
Tôn giáo và ý thức hệ: Phật giáo quốc giao và đến năm 1300 trở về sau kết
hợp với Nho giáo.
-
Triết về mục tiêu chính trị: “Bảo vệ sự trường tồn tuyệt đối của hoàng tộc
Trần”.
luật.
Xây dựng nền quân chủ thân vương, quý tộc, quan liêu.
Cách thức nắm giữthực hiện quyền lực nhà nước quy và chặt chẽ hơn.
BMNN phát triển hơn.
2.
Tổ chức BMNN
III.
PHÁP LUẬT
-
Hai hình thức pháp luật chủ yếu là: tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp
-
Thời kỳ nhà ban hành bộ Hình thư bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta.
-
Thời kỳ nhà Trần ban hành nhiều luật, bộ luật khác nhau là công trình tập hợp
hóa, pháp điển a của các nhà luật học.
-
Thời nhà Hồ: kế thừa những thành quả lập pháp của nhà Trần.
-
Đặc trưng pháp luật giai đoạn y: hình sự hóa các quan hệ xã hội.
3.1.
Nội dung pháp luật
3.1.1.
Pháp luật hình sự
-
Các nguyên tắc bản:
Chuộc tội bằng tài sản
8
Truy cứu trách nhiệm hình sự tập thể
-
Các quy định về tội phạm:
Thập ác tội: là 10 trọng tội của pháp luật phong kiến Việt Nam không cho
phép người phạm tội thập ác được hưởng bất cứ chính sách khoan hồng nào.
Các tội phạm khác:
Tội phạm liên quan đến trật tự nhà nước: bảo vệ cung cấm, quân sự, chức
vụ.
Tội phạm liên quan đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của con người: giết
người, trộm, cướp
-
Các quy định về hình phạt: mang tính nhục hình và tính chất “trọng hình” được
thể hiện khá rõ.
Hình phạt trượng: đánh vào người phạm tội bằng gậy
Hình phạt đồ: khổ sai
Hình phạt lưu: đi đày
Hình phạt tử: xử chết
Các hình phạt khác: phạt tiền, tịch thu tài sản, thích cữ, chặt ngón tay, ngón
chân, giáng chức,…
Hình phạt mang tính chất dã man, tàn bạo, mang tính nhục hình cao.
3.1.2.
Pháp luật dân sự
-
Pháp luật về quyền sở hữu
Ruộng đất công:
Vua quyền sở hữu tối cao.
Bao gồm các loại: ruộng quốc khố, ruộng tịch điền, ruộng sơn lăng, ruộng
công làng xã, ruộng thực ấp, ruộng thái ấp.
Ruộng đất nhân
-
Pháp luật về hợp đồng:
Hai loại hợp đồng:
Hợp đồng đoạn mại (mua đứt, bán đoạn): người bán mất quyền ở hữu,
chuyển giao tài sản hoàn toàn cho người mua, người bán không có quyền chuộc lại.
Hợp đồng điển mại (mua bán tạm): người bán có quyền chuộc lại tài sản
trong thời hạn đã thỏa thuận.
Hợp đồng phải có người làm chứng.
3.1.3.
Pháp luật về các lĩnh vực khác
-
Pháp luật về thừa kế: chưa chính thức thừa nhận về khái niệm thừa kế, tuy nhiên,
ghi nhận đến chúc thư, cách thức lập chúc thư.
-
Pháp luật về hôn nhân gia đình: đề cao chế độ hôn nhân gia đình gia trưởng, bảo
vệ trật tự đẳng cấp trong xã hội.
9
CHƯƠNG 5: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP
QUYỀN LÊ (1428 1527)
- Mốc thời gian: 1428
1527
1533
1600
1700
1789
I.
GIAI ĐOẠN 1428 1460
-
Nhà phải giải quyết 3 tình trạng bất ổn:
Nguy nhà Minh tái xâm lược
Mâu thuẫn giữa nhà với các thế lực phong kiến địa phương
Mâu thuẫn nội bộ vương triều
Các công cụ bạo lực được sử dụng phổ biến
Tổ chức BMNN mang tính quân quản kết hợp với nền hành chính quân sự
Nhà kiểm soát được tình hình, tiếp tục xây dựng chính thể quân chủ tập quyền
1.
Tổ chức BMNN
2.
Tổ chức CQĐP
-
Gồm:
Đạo
Lộ - Trấn phủ
Châu
Huyện
II.
GIAI ĐOẠN 1461 1527
Hoàng đế
Quan đại thần
Tướng
Tướng
Tướng
Tướng
Hình pháp
Văn hóa giáo dục
Khí tài
Quân nhu
Kinh tài
10
Lục
khoa
Ngự sử
đài
Lục
tự
Quản lý
KT
Văn
phòng
Lục
bộ
pháp giám sát
Hành pháp
Các quan chuyên môn
Hoàng đế
-
Bất ổn chính trị - hội đã được giải quyết
-
Thếlực nhà Lê ngày càng mạnh mẽ hơn
-
Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệpđặc biệt thương nghiệp rất phát triển
-
Nho giáo ảnh hưởng mạnh mẽ trong đời sống chính trị - xã hội
-
Sự xuất hiện của triết gia, nhà văn hóa, nhà chính trị, nhà quân sự - vua
Thánh Tông.
Tiến hành cải cách toàn diện đời sống xã hội, trong đó ưu tiên cải cách BMNN
hệ thống pháp luật.
-
Về cải cách BMNN:
Giảm bớt ảnh hưởng của quân đội các công cụ bạo lực trong đời sống chính
trị.
Tổ chức BMNN nhằm hoàn thiện các chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, an
ninh quốc phòng.
Áp dụng 3 nguyên tắc trong tổ chức BMNN:
Tập quyền: tập trung quyền lực vào tay vua triệt để hơn.
Tản quyền: tổ chức và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, chức quan
hành pháp cụ thể hơn (không để tập trung quá nhiều quyền hành vào một hay một số cơ
quan mà được trao cho nhiều quan, để ngăn chặn sự lạm quyền).
Pháp chế: tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước.
a.
Tổ chức BMNN
b.
Tổ chức CQĐP
Cấp
Chức năng
Quan lại
Đạo
Thừa ty
Hành chính và dân sự
Thừa chính sứ
Đô ty
Quân độian ninh trật tự
Tổng binh sứ
Hiến ty
Giám sát xét xử
Hiến sát sứ
11
Phủ - Châu
Tri phủ - Tri châu
Huyện
Tri huyện
Thu thuế và bắt lính
trưởng
12
CHƯƠNG 6: PHÁP LUẬT NHÀ LÊ SƠ (XV XVIII)
I.
TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT NHÀ LÊ
1.1.
Thành tựu lập pháp thời
-
Nhà để lại di sản lập pháp đồ sộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
-
Rất nhiều đạo luật còn lưu giữ lại đến ngày nay với rất nhiều nội dung tiến bộ vượt
bậc thể tham khảo hoàn thiện pháp luật hiện nay nước ta.
1.2.
Giới thiệu chung về triều hình luật
1.2.1.
Bối cảnh ra đời
-
2 quan điểm:
Xuất hiện từ thời vua Lợi được các vua đời sau hoàn thiện, trong đó
nổi bật nhất là vua Thánh Tông.
công trình pháp điển hóa tiến bộ nhất do vua Thành Tông khởi soạn
hoàn thiện.
Đều thừa nhận công laovai trò to lớn của vua Thánh Tông (dưới niên hiệu
Hồng Đức, 1471 – 1497) nên gọi là Bộ luật Hồng Đức.
1.2.2.
Về kỹ thuật lập pháp trong triều hình luật (BLHĐ)
-
Tuy tên gọi hình luật nhưng thực chất đây Bộ luật tổng hợp, bao gồm các quy
phạm điều chỉnh các lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng, đất đai,…
-
Bất cứ quy tắc ứng xử nào trong diều luật cũng đều gắn với chế tài.
-
Thường 1 điều luật được thiết kế 1 trong 2 cách:
Giả định + quy định
Gia định + chế tài
Bộ phận chế tài trở nên phổ biến nhất trong cấu trúc của quy phạm pháp luật.
Xu hướng hình sự hóa các quan hệ hội.
1.3.
Các yếu tố tác động đến nội dung BLHĐ (tức cơ sở hay nguồn xác lập nội
dung BLHĐ)
-
Yếu tố nội sinh:
Bối cảnh lịch sử ra đời nhà sự xuất hiện của đức vua đại minh triết
Thánh Tông nhà văn hóa, tư tưởng, quân sự, chính trị.
Trình độ phát triển kinh tế, nhất sự thay đổi quan hệ sản xuất và phân phối.
Kế thừa các giá trị, chuẩn mực phong tục, tập quán.
Tham khảo pháp luật các triều đại trước.
-
Yếu tố ngoại lai:
Ảnh hưởng triết chính trị (nhân trị và pháp trị) Trung Hoa
Tham khảo pháp luật Trung Hoa
1.4.
Cấu trúc BLHĐ
13
-
Phần mở đầu BLHĐ gồm 2 nội dung: Biểu đồ tang chếng cụ thực hiện hình
phạt (đồ hình cụ).
-
BLHĐ 722 điều được chia trong 6 quyển
-
Mỗi quyền 2 chương (riêng Quyển 3 3 chương)
-
Chương 1 Quyền 1 Chương Danh lệ (tức được coi phần chung).
-
Các chương khác bao gồm những quy định tội phạm cụ thể trong các lĩnh vực
khác nhau của đời sốnghội.
II.
MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH BẢN CỦA BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC
2.1.
Chế định pháp luật hình sự
2.1.1.
Nguyên tắc luật hình sự
-
tưởng chỉ đạo trong việc xây dựngáp dụng pháp luật hình sự
a.
Nguyên tắc “vô luật bất hình”
-
CSPL: Điều 683, Điều 685, Điều 722 BLHĐ
-
Nội dung: hành vi pháp luật không quy định thì không cấu thành tội phạm nên
không phải chịu hình phạt.
b.
Nguyên tắc chiếu cố
-
Chiếu cố theo địa vị hội Điều 3 BLHĐ: họ hàng tôn thất nhà vua, các bậc
công thần, cố cựu,…
-
Chiếu cố theo tuổi tác và người tàn tật Điều 16 BLHĐ
-
Chiếu cố, khoan hồng khi phạm tội do lầm lỡ hoặc trường hợp khác:
Tha người lầm lỡ không bắt tội nặng (tức hình phạt nặng), bắt tội người cố ý
không kể tội nhẹ.
Chiếu cố, giảm tội con cháu chịu tội thay cho ông, bà; tội phạm ra đầu thú, tự
thú;…
c.
Nguyên tắc trừng trị nặng người phạm tội ch mưu, cố ý phạm tội
- CSPL: các Điều 35, 415, 418, 420, 426.
-
thể hóa trách nhiệm hình sự của từng người phạm tội trong vụ án đồng phạm
Người chủ mưu: chịu trách nhiệm nặng nhất.
Người thực hành được giảm 1 bậc.
2.1.2.
Tội phạm
a.
Quan niệm
-
Hành vi phạm tội theo pháp luật nhà không nhấn mạnh đến tính nguy hiểm
chỉ cần hành vi rơi vào những trường hợp mà pháp luật tả thì sẽ bị coi tội.
-
Khuynh hướng nh sự hóa những quan hệ hội trong đời sống dân sự, hôn nhân
gia đình,…
-
Hầu hết các hành vi vi phạm pháp luật đều gắn liền với hình phạt hình sự.
-
Độ tuổi: từ trên 7 tuổi dưới 90 tuổi (Điều 16 BLHĐ)
b.
Phân loại tội phạm
-
2 nhóm tội phạm:
14
Nhóm tội thập ác (Điều 2 và một số điều trong Chương 1 và 2):
Bao gồm 10 loại trọng tội xâm phạm 3 khách thể quan trọng nhất, được nhà
nước ưu tiên bảo vệ:
4 hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, chế độ chính trị cũng như uy tín,
sức khỏe, tính mạng của nhà vua và hoàng tộc (như mưu phản, mưu bạn, mưu đại nghịch,
đại bất kính)
4 hành vi xâm phạm trật tự hôn nhân gia đình (ác nghịch, bất hiếu, bất
mụcnội loạn)
2 hành vi m phạm đến tính mạng người khác hoặc lễ nghĩa Nho giáo
(bất đạobất nghĩa)
Nhóm tội phạm khác:
Nhóm tội phạm cấm vệ
Nhóm tội về quan chức
Nhóm tội phạm về quân sự
Nhóm tội xâm phạm sở hữu
Nhóm tội xâm phạm hoạt động xử án
c.
Đường lối xử lý tội phạm
-
Phạm tội liên quan đến chính trị thường bị áp dụng hình phạt tử hình
-
Phạm tội khác trong Thập ác tội thường bị lưu hoặc tử
-
Hình phạt cho các tội ngoài thập ác tội thường dựa vào lỗi, hậu quả, độ tuổi hay
các yếu tố nhân thân khác.
-
Các loại hình phạt:
Nhóm ngũ hình: xuy trượng đồ lưu tử
Nhóm hình phạt khác:
Phạt tiền
Xăm chữ
Giáng chức, tước vị
2.2.
Pháp luật dân sự
2.2.1.
Quyền sở hữu
-
Bao gồm 3 quyề n: chiếm giữ, sử dụng chuyển giao (các Điều 352, 357, 444,
445, 446, 574,…)
-
Mở rộng quy chế quyền sở hữu đối với mọi thành phần dân
-
Quy định cụ thể các căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu (các Điều 316, 384, 387,
602, 606,…) và căn cứ chấm dứt quyền sở hữu (các Điều 377, 379, 611, 631,…)
2.2.2.
Khế ước
a.
Quan niệm
-
Khế ước sự thỏa thuận giữa các bên về quyềnnghĩa vụ liên quan đến tài sản.
-
Để khế ước có giá trị pháp phải thỏa mãn 4 điều kiện:
Chủ thể: bên giao tài sản phải là chủ sở hữu (Điều 342, 558, 579,…)
15
Ý chí: tự nguyện và trung thực (Điều 191, 355, 377, 638,…)
Nội dung: không trái pháp luật (Điều 73, 74, 75, 76,…)
Hình thức khế ước: phù hợp pháp luật (Điều 366 và các quy định khác)
b.
Phân loại khế ước
-
Dựa vào hình thức, có 2 loại: khẩu ước và văn khế
-
Đối với tài sản mà pháp luật:
Không bắt buộc về mặt hình thức thì có thể thỏa thuận bằng miệng (khẩu ước)
hoặc văn bản (văn khế, văn tự)
Buộc phải lập bằng văn bản thì phải tuân theo
-
Căn cứ vào quyềnnghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:
Hợp đồng đoạn mại (mua đứt bán đoạn)
Hợp đồng điển mại (bên bán bảo lưu quyền chuộc tài sản đã bán)
Hợp đồng cho thuê, cho mượn, gửi giữ
Hợp đồng vay
c.
Một số nội dung về khế ước vay
-
loại khế ước phổ biến nhất nhưng rất dễ phát sinh tranh chấp.
-
Quy định mức lãi suất trần (Điều 587)
Cấm cộng lãi chưa thanh toán vào vốn gốc (triệt tiêu tình trang lời mẹ đẻ lời
con)
Tổng lãi suất được nhận không vượt quá vốn vay (tức 01 vốn 01 lời, triệu tiêu
tình trạng 01 vốn 04 lời).
-
Về thời hạn vay (Điều 588)
Không quy định thời hạn vay đối với động sản
Quy định thời hạn vay cầm cố ruộng đất do các bên thỏa thuận nhưng không
quá 20 năm; nếu các bên quan hệ hôn nhân huyết thống thì không quá 30 năm.
Nếu người nhận cầm trồng lúa trên ruộng đất đó thì ngày trả lại ruộng đất là:
Ngày thu hoạch xong mùa vụ;
Không được kéo dài qngày 15.3 đối với vụ lúa mùa; 15.9 đối với vụ
lúa chiêm.
2.3.
Pháp luật hôn nhân và gia đình
2.3.1.
Kết hôn
-
việc nam nữ xác lập quan hệ hôn nhân phù hợp với các điều kiện kết hôn.
a.
Điều kiện kết hôn
-
sự đồng ý của hai bên cha mẹ (Điều 314)
-
Độ tuổi kết hôn: nữ từ 16 tuổi và nam từ 18 tuổi
-
Không phạm vào các trường hợp cấm kêt hôn (đang tang cha mẹ, quan lại lấy
vợ hoặc làm thông gia với người trong địa hạt quản của mình hoặc người làm nghề
xướng ca, người đang chịu trách nhiệm hình sự,…)
b.
Thủ tục kết hôn
16
-
Gồm 4 bước:
Bước 1: Lễ nghị hôn (lễ dạm hỏi)
Bước 2: Lễ định thân (lễ vấn danh, ra mắt)
Bước 3: Lễ nạp chưng (lễ dẫn đồ cưới)
Bước 4: Lễ thành hôn
-
Lưu ý: về mặt pháp cũng như thực tế, sau bước thứ 4, hai bên nam nữ trở thành
vợ chồng của nhau (pháp luật không quy định về đăng kết hôn)
c.
Chấm dứt hôn nhân
-
Căn cứ:
Một hoặc hai bên chết: đương nhiên chấm dứt quan hệ hôn nhân, không phụ
thuộc vào ý chí của người còn sống, không cần sự thừa nhận, chấp thuận của bất kỳ người
nào.
Ly hôn: cần sự chấp thuận của người thẩm quyền
Người chồng buộc phải ly hôn do lỗi của người vợ: vô tử (không có con),
ghen tuông, ác tật, m đãng, không nh cha mẹ chồng, bất hòa, trộm cắp.
Nếu người vợ vừa phạm pháp tất xuất nhưng trong điều kiện “Tam bất
khứ” thì chồng không quyền ly hôn: đã để xong tang cha mẹ chồng; cha mẹ người vợ
đã chết; lúc lấy nhau nghèo khó, về sau giàu có.
Người vợ có quyền xin ly hôn chồng nếu:
Người chồng bỏ vợ, không chăm sóc gia đình, con cái, không trách
nhiệm trong cuộc sống
lễ với cha mẹ vợ
Lưu ý: khi vợ phạm vào thất xuất, người chồng buộc phải ly hôn nhưng khi người
chồng phạm vào các lỗi trên, người vợ có quyền ly hôn (tức không bắt buộc ly hôn).
Thuận tình ly hôn: sự bất hòa trong đời sống vợ chồng cả hai tự nguyện
thỏa thuận, đồng tình ly hôn.
Vợ, chồng cùng thuận tình ly hôn (không cần đề cập đến lỗi của các bên)
Tự thỏa thuận về nuôi contài sản chung
Lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản (để làm bằng chứng đã chấm dứt hôn
nhân)
-
Một số quyền khác của phụ nữ:
Quyền tái hôn sau khi ly hôn hoặc chồng chết
Quyền từ hôn, nếu cha mẹ ép gả lấy người chồng ác tật, rượu chè, cờ bạc, phạm
pháp,…
tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân
Được chia tài sản thừa kế, nếu chồng chết để lại di sản
Quyền được nuôi con sau khi ly hôn
d.
Pháp luật về quan hệ gia đình
17
-
Quan hệ nhân thân giữa vợchồng
Vợ chồng phải có trách nhiệm chung sống cùng nhau, chăm sóc lẫn nhau
Nghĩa vụ phục tùng nhà chồng
Nghĩa vụ chung thủy
Nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của nhau
Quyềnnghĩa vụ đối với tài sản chung, riêng
Nghĩa vụ để tang
-
Quan hệ giữa cha mẹ con:
Con đối với cha mẹ: phụng dưỡng, hiếu thảo cha mẹ; tang chế, thờ tụ khi cha,
mẹ chết…
Cha mẹ đối với con: chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ con…
-
Quan hệ nhân thân giữa các anh chị em:
Người con trai trưởng nhiều quyền cũng như trách nhiệm đối với các anh em
khác trong gia đình, nhất là trong trường hợp cha mẹ chết sớm.
Các anh em phải biết hòa thuận, kính trên nhường dưới.
e.
Pháp luật về thừa kế (Các điều từ 374 đến 400)
-
Thừa kế là việc chia tài sản thuộc sở hữu của người chết cho người còn sống phù
hợp với quy định của pháp luật.
-
Trước khi chia di sản phải thanh toán các khoản:
Nợ người chết để lại
Chi phí tang lễ
Trích 1/20 làm di sản hương hỏa (thờ cúng tế tự hàng năm)
Di sản hương hỏa giao cho con trai, cháu trai giữ; nếu không con cháu trai
thì giao cho trưởng nữ giữ.
-
Di sản và cách xác định phần di sản:
Tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã chết được gọi di sản
Người nhận di sản gọi người thừa kế
Phần di sản bao gồm 2 nguồn:
Ruộng đất, tài sản cha mẹ chồng choruộng rất, tài sản cha mẹ vợ cho
Tài sản do vợ chồng cùng tạo lập
Nếu người chết còn mắc nợ thì lấy di sản thanh toán
Sau khi chết, việc cúng giỗ, tế tự hàng năm trích từ di sản. Phần còn lại sau khi
trích được đem ra chia cho người thừa kế
-
Điều kiện để được hưởng thừa kế:
Người thừa kế phải còn sống từ khi mở thừa kế (Điều 388)
Người thừa kế không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế (Điều 354)
Truất quyền thừa kế trong di chúc
Truất quyền thừa kế theo luật định
-
Tính đến công sức đóng góp của những người liên quan đến di sản:
18
Phu gia điền sản
Thê gia điền sản
Tân tạo điền sản
-
Hình thức chia thừa kế:
Theo di chúc: bằng miệng hoặc bằng văn bản
Di chúc miệng: chưa quy định các điều kiện, thủ tục,… để di chúc miệng
hiệu lực.
Chúc thư:
Nếu biết chữ thì tự viết chúc thư để định đoạt khối tài sản của mình
không cần người làm chứng.
Nếu người không biết chữ muốn lập chúc thư thì phải nhờ vị quan trưởng
viết hộlàm chứng.
Chỉ chủ sở hữu mới có quyền lập chúc thư (trừ người phạm tội bị tịch thu
tài sản sung công, con cái còn chung với cha mẹ/chưa lập gia đình)
-
Nếu di chúc thì chia theo di chúc; nếu không thì cha mẹ, vợ, chồng con luôn
được ưu tiên chia trước.
-
Bảo đảm sự bình đẳng nam nữ (giữa vợ chồng, con trai, con gái, con đã gia
đình với con chưa gia đình) trong việc chia di sản.
Theo quy định pháp luật
Vợ chồng không con một trong hai người chết trước
f.
Pháp luật về tố tụng
-
Thẩm quyền xét xử: việc rất nhỏ kiện quan, việc nhỏ kiện quan, việc
trung bình kiện phủ quan,…
-
Điều kiện thụ giải quyết vụ án:
Người quyền kiện, tố cáo: người kiện (người bị hại, người bị thiệt hại hoặc
người thân của những người này); người thừa kiện (người không liên quan nhưng biết
vụ án xảy ra)
Điều kiện về đơn thưa kiện:
Gồm đơn kiệnđơn tố cáo
Ghi năm tháng, trình bày trung thực sự việc cam đoan nội dung thưa
kiện là sự thật
Thời hạn thụ và xét xử:
Hôn nhân gia định, lăng mạ, tạp tụng, tranh chấp nhỏ: 2 tháng
Ruộng đất, trộm cướp: 3 tháng
Phỉ báng, vu khống: 4 tháng
Án phí:
Vụ án lớn: 1 quan tiền
Vụ án nhỏ: 5 tiền (nửa quan)
-
Thủ tục xử ánthi hành án
19
Thu thập chứng cứ: chứng cứ bao gồm vật chứng và nhân chứng
Thủ tục bắt người
Thủ tục điều tra, xét xử
Thi hành án
20
Các cơ quan
chuyên môn giúp
việc cho Hoàng đế
Hoàng đế
Nội các
quan nội (mật) vụ
Hội đồng đình thần
Các bộ phận tham mưu
mật viện
Quan đại thần
Tam nội viện
CHƯƠNG 7: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN ĐỈNH CAO (ĐIỂN HÌNH)
CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN NHÀ NGUYỄN (1802 1884)
I.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NHÀ NGUYỄN
-
Nhà Nguyễn đối đầu với sự thù địch Trịnh
-
Vương triều chính nghĩa Tây Sơn sụp đổ
-
Sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân hình thành các thế lực phong kiến địa
phương nổi dậy chống nhà Nguyễn.
-
Sự uy hiếp của thực dân Pháp (ở phía Nam), nThanh (phía Bắc).
-
Xung đột giữa 2 ý thức hệ: Nho giáo Kitô giáo.
Khủng hoảng chính trị - xã hội toàn diện.
Tổ chức BMNN kế thừa thời (1460 1527) kết hợp với hình chính quyền
quân quản, hành chính quân sự.
II.
TỔ CHỨC BMNN
-
Hoàng đế:
Tăng cường kiểm soát quyền lực quan lại
Nắm toàn quyền đối với quân độingoại giao
Đặt lệ “tứ bất lập”: tể tướng, hoàng hậu, thái tử, trạng nguyên
Tăng cường hoạt động tư vấn, tham mưu, mật vụ.
III.
TỔ CHỨC CQĐP

Preview text:

1
CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN Ở VIỆT NAM
NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC Các nền văn hóa cổ VN: - Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun
- Đông Sơn: giai đoạn đặt nền tảng cho XH có nhà nước.
I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC ĐẦU
TIÊN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
- Nhận xét chung: so với nhiều quốc gia phương Đông cổ đại khác, nhà nước VN
chậm hơn do trình độ KT – XH phát triển chậm
1. Yếu tố tự nhiên
- Địa bàn sống của người Việt cổ bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi và ao hồ chằng chịt.
- Cách biệt với các nền văn minh bên ngoài. 2. Yếu tố KT
- Hoạt động săn bắt, hái lượm tồn tại lâu vì chưa có đủ điều kiện để chinh phục những ngọn núi cao.
- Trồng trọt, chăn nuôi, thủ công nghiệp, mua bán còn sơ khai, tự phát.
- Săn bắt, hái lượm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo. → KT tự cung tự cấp. - Vào năm 700 TCN:
• Người Việt bỏ thị tộc, di cư tràn xuống châu thổ sông Hồng → làng nghề nông
nghiệp bắt đầu xuất hiện (công xã nông thôn).
• Chế độ tư hữu xuất hiện, trừ đất đai thuộc sở hữu chung của công xã nông thôn
(tư hữu không tuyệt đối) → xuất hiện giàu nghèo, bất bình đẳng (trển cơ sơ tích lũy của
cải): trên nền tảng tự thân # phương Tây – trên nền tảng của sự bóc lột.
• Đời sống vật chất có sự phát triển nhưng chủ yếu vẫn nặng tính tự cung tự cấp. 3. Yếu tố XH
- XH xuất hiện 3 tầng lớp dân cư: • Quý tộc
• Dân tự do, nông dân công xã 2
• Nô tì: làm những công việc vặt trong nhà, sống trong gia đình và có thể được trả công.
Mâu thuẫn XH không gay gắt, không có nhu cầu dùng vũ lực để giải quyết mâu thuẫn.
→ Điều kiện chưa chín muồi để làm xuất hiện nhà nước.
4. Các yếu tố khác thúc đẩy sự ra đời của nhà nước
- Yếu tố trị thủy – thủy lợi.
- Yếu tố chống ngoại xâm.
→ Buộc mọi người liên kết với nhau để tạo nên sức mạng rộng hơn → cần có tổ
chức đứng ra điều hành công việc chung và thường xuyên.
→ Tầng lớp quý tộc được bầu ra giữ vai trò thủ lĩnh và được trao quyền lực lâu dài, ổn định.
→ Nhà nước xuất hiện.
? Ở Việt Nam, trị thủy và chống chiến tranh có phải yếu tố chính làm xuất hiện
nhà nước không?
Không. Thủy lợi và chống chiến tranh chỉ là những yếu tố thúc đẩy cho sự ra đời
sớm hơn của nhà nước, đây không phải là những nhân tố đóng vai trò quyết định, bản
thân chúng không sinh ra nhà nước. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước
vẫn thuộc về những nhân tố nội tại là sự phát triển KT làm xuất hiện chế độ tư hữu và
cùng với đó là sự hình thành các giai cấp đối kháng về mặt lợi ích. 3
QUÁ TRÌNH XÁC LẬP, CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN
CHỦ TẬP QUYỀN Ở VIỆT NAM (938 – 1945)
I. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN VÀ SUY VONG CỦA CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN VIỆT NAM 1. Điều kiện KT – XH
2. Yếu tố ngoại xâm và chống ngoại xâm
- Là thước đo sức mạnh của vương triều đó, triều đại nào vượt qua được vấn đề này
sẽ trở nên mạnh mẽ; không vượt qua được → sụp đổ.
3. Hoàn cảnh ra đời của mỗi vương triều và xuất thân của hoàng đế
4. Ý thức hệ chính trị
5. Mục tiêu của giai cấp cầm quyền
II. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ VIỆT NAM
1. Giai đoạn xác lập chính thể quân chủ Ngô – Đinh – Tiền Lê (938 – 1009)
2. Giai đoạn củng cố, xây dựng chính thể quân chủ Lý – Trần – Hồ (1010 – 1407)
3. Giai đoạn phát triển chính thể quân chủ Lê sơ (1428 – 1527)
4. Giai đoạn suy vong chính thể quân chủ Lê Trung Hưng (1527 – 1801)
5. Giai đoạn phát triển đỉnh cao (điển hình) chính thể quân chủ tập quyền nhà Nguyễn (1802 – 1884) 4
CHƯƠNG 3: GIAI ĐOẠN XÁC LẬP CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP
QUYỀN NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (938 – 1009)
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1. Chính trị
- Bối cảnh lịch sử: thù trong – giặc ngoài.
→ Nền quân chủ được xác lập chủ yếu dựa trên bạo lực chính trị.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền: mục tiêu chính trị của các vương triều này. 1.2. Kinh tế
- Vua có quyền sở hữu tối cao đối với toàn bộ đất đai.
- Chia đất cho dân cày cấy để khôi phục sức sx.
- Thi hành các chính sách khuyến nông → tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT.
- Tổ chức BMNN đơn giản, mang tính chất quân chủ (BMNN thực chất là tổ chức quân đội).
- Các ngành nghề thủ công truyền thống được khôi phục; hoạt động buôn bán, trao
đổi được tạo điều kiện để phát triển.
Tuy nhiên, với tình trạng nội chiến diễn ra khá phổ biến + tăng cường sức mạng
quân sự để đối phó chiến tranh nhà nước không có điều kiện quan tâm nhiều đến sự
phát triển bền vững của nền KT. 1.3. Xã hội
- Xã hội phân hóa thành các tầng lớp khác nhau → bên cạnh vua, quan lại, tầng lớp
địa chủ, quý tộc xuất hiện ngày càng nhau.
- Nông dân tự do vẫn là tầng lớp chiếm số đông trong XH và là lực lượng sx chính.
- Giai cấp thống trị vẫn duy trì một số lượng nô tỳ với thân phận thấp kém, lệ thuộc vào chủ.
II. TỔ CHỨC BMNN, PHÁP LUẬT
- Quyền lực tối cao của vua tập trung trong lĩnh vực quân đội, ngoại giao, quốc phòng.
- Pháp luật còn chưa hoàn thiện, phổ biến nhất là các tập quán dùng để điều chỉnh
các mối quan hệ về hôn nhân gia đình, ruộng đất, sở hữu,…
- Pháp luật hình sự với hình phạt hà khắc được sử dụng phổ biến, nhất là đối với tội phạm chính trị. 5 6
CHƯƠNG 4: GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ, XÂY DỰNG CHÍNH THỂ
QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN LÝ – TRẦN – HỒ (1010 – 1407)
I. NHÀ LÝ (1010 – 1225)
1. Khái quát tình hình chính trị - xã hội thời Lý (1010 – 1225)
- Tiếp quản nền chính trị từ nhà Tiền Lê trong sự ổn định và đồng thuận của các lực lượng XH.
- Kinh tế: khôi phục KT nông nghiệp và thủ công nghiệp.
- Tôn giáo: Phật giáo là quốc giáo.
- Quân sự: tinh giản binh lính và hạn chế quyền lực của quân đội.
- Triết lý về mục tiêu chính trị: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (tức
dân là gốc, là trọng hơn cả, xã tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn).
→ Nền quân chủ không mang tính chuyên chế, hà khắc. → BMNN đơn giản.
→ XH mang tính chất “dân sự” (giảm thiếu sự can thiệp của nhà nước vào đời sống XH). 2. Tổ chức BMNN Hoàng đế Quan đại thần Ban văn (6) – Ban võ (6) Công thần Trạng nguyên Quốc sư Tướng Văn hóa, Địa chính Quân sự Ngoại giao Kinh tài giáo dục 7
II. NHÀ TRẦN – HỒ (1225 – 1407)
1. Khái quát tình hình chính trị - xã hội
- Tiếp quản nền chính trị từ nhà Lý trong bất ổn, chia rẽ.
- Quân sự: khôi phục quyền lực của quân đội.
- Tôn giáo và ý thức hệ: Phật giáo là quốc giao và đến năm 1300 trở về sau có kết hợp với Nho giáo.
- Triết lý về mục tiêu chính trị: “Bảo vệ sự trường tồn tuyệt đối của hoàng tộc Trần”.
→ Xây dựng nền quân chủ thân vương, quý tộc, quan liêu.
→ Cách thức nắm giữ và thực hiện quyền lực nhà nước quy mô và chặt chẽ hơn. → BMNN phát triển hơn. 2. Tổ chức BMNN III. PHÁP LUẬT
- Hai hình thức pháp luật chủ yếu là: tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
- Thời kỳ nhà Lý ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta.
- Thời kỳ nhà Trần ban hành nhiều luật, bộ luật khác nhau – là công trình tập hợp
hóa, pháp điển hóa của các nhà luật học.
- Thời nhà Hồ: kế thừa những thành quả lập pháp của nhà Trần.
- Đặc trưng pháp luật giai đoạn này: hình sự hóa các quan hệ xã hội.
3.1. Nội dung pháp luật
3.1.1. Pháp luật hình sự
- Các nguyên tắc cơ bản:
• Chuộc tội bằng tài sản 8
• Truy cứu trách nhiệm hình sự tập thể
- Các quy định về tội phạm:
• Thập ác tội: là 10 trọng tội của pháp luật phong kiến Việt Nam – không cho
phép người phạm tội thập ác được hưởng bất cứ chính sách khoan hồng nào. • Các tội phạm khác:
➢ Tội phạm liên quan đến trật tự nhà nước: bảo vệ cung cấm, quân sự, chức vụ.
➢ Tội phạm liên quan đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của con người: giết người, trộm, cướp
- Các quy định về hình phạt: mang tính nhục hình và tính chất “trọng hình” được thể hiện khá rõ.
• Hình phạt trượng: đánh vào người phạm tội bằng gậy
• Hình phạt đồ: tù khổ sai
• Hình phạt lưu: đi đày
• Hình phạt tử: xử chết
• Các hình phạt khác: phạt tiền, tịch thu tài sản, thích cữ, chặt ngón tay, ngón chân, giáng chức,…
→ Hình phạt mang tính chất dã man, tàn bạo, mang tính nhục hình cao.
3.1.2. Pháp luật dân sự
- Pháp luật về quyền sở hữu • Ruộng đất công:
➢ Vua có quyền sở hữu tối cao.
➢ Bao gồm các loại: ruộng quốc khố, ruộng tịch điền, ruộng sơn lăng, ruộng
công làng xã, ruộng thực ấp, ruộng thái ấp. • Ruộng đất tư nhân
- Pháp luật về hợp đồng: • Hai loại hợp đồng:
➢ Hợp đồng đoạn mại (mua đứt, bán đoạn): người bán mất quyền ở hữu,
chuyển giao tài sản hoàn toàn cho người mua, người bán không có quyền chuộc lại.
➢ Hợp đồng điển mại (mua bán tạm): người bán có quyền chuộc lại tài sản
trong thời hạn đã thỏa thuận.
• Hợp đồng phải có người làm chứng.
3.1.3. Pháp luật về các lĩnh vực khác
- Pháp luật về thừa kế: chưa chính thức thừa nhận về khái niệm thừa kế, tuy nhiên,
có ghi nhận đến chúc thư, cách thức lập chúc thư.
- Pháp luật về hôn nhân gia đình: đề cao chế độ hôn nhân gia đình gia trưởng, bảo
vệ trật tự đẳng cấp trong xã hội. 9
CHƯƠNG 5: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP
QUYỀN LÊ SƠ (1428 – 1527)
- Mốc thời gian: 1428 1527 1533 1600 1700 1789
I. GIAI ĐOẠN 1428 – 1460
- Nhà Lê phải giải quyết 3 tình trạng bất ổn:
• Nguy cơ nhà Minh tái xâm lược
• Mâu thuẫn giữa nhà Lê với các thế lực phong kiến địa phương
• Mâu thuẫn nội bộ vương triều Lê
→ Các công cụ bạo lực được sử dụng phổ biến
→ Tổ chức BMNN mang tính quân quản kết hợp với nền hành chính – quân sự
→ Nhà Lê kiểm soát được tình hình, tiếp tục xây dựng chính thể quân chủ tập quyền 1. Tổ chức BMNN Hoàng đế Quan đại thần Tướng Tướng Tướng Tướng Hình pháp Văn hóa – giáo dục Khí tài Quân nhu Kinh tài 2. Tổ chức CQĐP - Gồm: • Đạo • Lộ - Trấn – phủ • Châu • Huyện • Xã
II. GIAI ĐOẠN 1461 – 1527 10
- Bất ổn chính trị - xã hội đã được giải quyết
- Thế và lực nhà Lê ngày càng mạnh mẽ hơn
- Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và đặc biệt là thương nghiệp rất phát triển
- Nho giáo ảnh hưởng mạnh mẽ trong đời sống chính trị - xã hội
- Sự xuất hiện của triết gia, nhà văn hóa, nhà chính trị, nhà quân sự - vua Lê Thánh Tông.
→ Tiến hành cải cách toàn diện đời sống xã hội, trong đó ưu tiên cải cách BMNN
và hệ thống pháp luật. - Về cải cách BMNN:
• Giảm bớt ảnh hưởng của quân đội và các công cụ bạo lực trong đời sống chính trị.
• Tổ chức BMNN nhằm hoàn thiện các chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng.
• Áp dụng 3 nguyên tắc trong tổ chức BMNN:
➢ Tập quyền: tập trung quyền lực vào tay vua triệt để hơn.
➢ Tản quyền: tổ chức và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, chức quan
hành pháp cụ thể hơn (không để tập trung quá nhiều quyền hành vào một hay một số cơ
quan mà được trao cho nhiều cơ quan, để ngăn chặn sự lạm quyền).
➢ Pháp chế: tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước. a. Tổ chức BMNN Hoàng đế Các cơ quan chuyên môn Hành pháp Tư pháp – giám sát Lục Văn Quản lý Lục Ngự sử Lục bộ phòng KT tự đài khoa b. Tổ chức CQĐP Cấp Chức năng Quan lại Thừa ty Hành chính và dân sự Thừa chính sứ Đạo Đô ty
Quân đội và an ninh trật tự Tổng binh sứ Hiến ty Giám sát và xét xử Hiến sát sứ 11 Phủ - Châu Tri phủ - Tri châu Huyện Tri huyện Xã Thu thuế và bắt lính Xã trưởng 12
CHƯƠNG 6: PHÁP LUẬT NHÀ LÊ SƠ (XV – XVIII)
I. TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT NHÀ LÊ SƠ
1.1. Thành tựu lập pháp thời Lê sơ
- Nhà Lê sơ để lại di sản lập pháp đồ sộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
- Rất nhiều đạo luật còn lưu giữ lại đến ngày nay với rất nhiều nội dung tiến bộ vượt
bậc và có thể tham khảo hoàn thiện pháp luật hiện nay ở nước ta.
1.2. Giới thiệu chung về Lê triều hình luật 1.2.1. Bối cảnh ra đời - Có 2 quan điểm:
• Xuất hiện từ thời vua Lê Lợi và được các vua Lê đời sau hoàn thiện, trong đó
nổi bật nhất là vua Lê Thánh Tông.
• Là công trình pháp điển hóa tiến bộ nhất do vua Lê Thành Tông khởi soạn và hoàn thiện.
Đều thừa nhận công lao và vai trò to lớn của vua Lê Thánh Tông (dưới niên hiệu
Hồng Đức, 1471 – 1497) nên gọi là Bộ luật Hồng Đức.
1.2.2. Về kỹ thuật lập pháp trong Lê triều hình luật (BLHĐ)
- Tuy tên gọi là hình luật nhưng thực chất đây là Bộ luật tổng hợp, bao gồm các quy
phạm điều chỉnh các lĩnh vực dân sự, hôn nhân – gia đình, tố tụng, đất đai,…
- Bất cứ quy tắc ứng xử nào trong diều luật cũng đều gắn với chế tài.
- Thường 1 điều luật được thiết kế 1 trong 2 cách:
• Giả định + quy định • Gia định + chế tài
Bộ phận chế tài trở nên phổ biến nhất trong cấu trúc của quy phạm pháp luật.
Xu hướng hình sự hóa các quan hệ xã hội.
1.3. Các yếu tố tác động đến nội dung BLHĐ (tức cơ sở hay nguồn xác lập nội dung BLHĐ) - Yếu tố nội sinh:
• Bối cảnh lịch sử ra đời nhà Lê sơ và sự xuất hiện của đức vua đại minh triết Lê
Thánh Tông – nhà văn hóa, tư tưởng, quân sự, chính trị.
• Trình độ phát triển kinh tế, nhất là sự thay đổi quan hệ sản xuất và phân phối.
• Kế thừa các giá trị, chuẩn mực phong tục, tập quán.
• Tham khảo pháp luật các triều đại trước. - Yếu tố ngoại lai:
• Ảnh hưởng triết lý chính trị (nhân trị và pháp trị) Trung Hoa
• Tham khảo pháp luật Trung Hoa 1.4. Cấu trúc BLHĐ 13
- Phần mở đầu BLHĐ gồm 2 nội dung: Biểu đồ tang chế và công cụ thực hiện hình phạt (đồ hình cụ).
- BLHĐ có 722 điều được chia trong 6 quyển
- Mỗi quyền có 2 chương (riêng Quyển 3 có 3 chương)
- Chương 1 Quyền 1 là Chương Danh lệ (tức được coi là phần chung).
- Các chương khác bao gồm những quy định tội phạm cụ thể trong các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội.
II. MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC
2.1. Chế định pháp luật hình sự
2.1.1. Nguyên tắc luật hình sự
- Là tư tưởng chỉ đạo trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật hình sự
a. Nguyên tắc “vô luật bất hình”
- CSPL: Điều 683, Điều 685, Điều 722 BLHĐ
- Nội dung: hành vi pháp luật không quy định thì không cấu thành tội phạm nên
không phải chịu hình phạt.
b. Nguyên tắc chiếu cố
- Chiếu cố theo địa vị xã hội – Điều 3 BLHĐ: họ hàng tôn thất nhà vua, các bậc công thần, cố cựu,…
- Chiếu cố theo tuổi tác và người tàn tật – Điều 16 BLHĐ
- Chiếu cố, khoan hồng khi phạm tội do lầm lỡ hoặc trường hợp khác:
• Tha người lầm lỡ không bắt tội nặng (tức hình phạt nặng), bắt tội người cố ý không kể tội nhẹ.
• Chiếu cố, giảm tội con cháu chịu tội thay cho ông, bà; tội phạm ra đầu thú, tự thú;…
c. Nguyên tắc trừng trị nặng người phạm tội chủ mưu, cố ý phạm tội
- CSPL: các Điều 35, 415, 418, 420, 426.
- Cá thể hóa trách nhiệm hình sự của từng người phạm tội trong vụ án đồng phạm
• Người chủ mưu: chịu trách nhiệm nặng nhất.
• Người thực hành được giảm 1 bậc. 2.1.2. Tội phạm a. Quan niệm
- Hành vi phạm tội theo pháp luật nhà Lê không nhấn mạnh đến tính nguy hiểm mà
chỉ cần có hành vi rơi vào những trường hợp mà pháp luật mô tả thì sẽ bị coi là có tội.
- Khuynh hướng hình sự hóa những quan hệ xã hội trong đời sống dân sự, hôn nhân – gia đình,…
- Hầu hết các hành vi vi phạm pháp luật đều gắn liền với hình phạt hình sự.
- Độ tuổi: từ trên 7 tuổi → dưới 90 tuổi (Điều 16 BLHĐ)
b. Phân loại tội phạm
- Có 2 nhóm tội phạm: 14
• Nhóm tội thập ác (Điều 2 và một số điều trong Chương 1 và 2):
➢ Bao gồm 10 loại trọng tội xâm phạm 3 khách thể quan trọng nhất, được nhà nước ưu tiên bảo vệ:
✓ 4 hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, chế độ chính trị cũng như uy tín,
sức khỏe, tính mạng của nhà vua và hoàng tộc (như mưu phản, mưu bạn, mưu đại nghịch, đại bất kính)
✓ 4 hành vi xâm phạm trật tự hôn nhân – gia đình (ác nghịch, bất hiếu, bất mục và nội loạn)
✓ 2 hành vi xâm phạm đến tính mạng người khác hoặc lễ nghĩa Nho giáo
(bất đạo và bất nghĩa) • Nhóm tội phạm khác:
➢ Nhóm tội phạm cấm vệ
➢ Nhóm tội về quan chức
➢ Nhóm tội phạm về quân sự
➢ Nhóm tội xâm phạm sở hữu
➢ Nhóm tội xâm phạm hoạt động xử án
c. Đường lối xử lý tội phạm
- Phạm tội liên quan đến chính trị thường bị áp dụng hình phạt tử hình
- Phạm tội khác trong Thập ác tội thường bị lưu hoặc tử
- Hình phạt cho các tội ngoài thập ác tội thường dựa vào lỗi, hậu quả, độ tuổi hay
các yếu tố nhân thân khác. - Các loại hình phạt:
• Nhóm ngũ hình: xuy – trượng – đồ – lưu – tử • Nhóm hình phạt khác: ➢ Phạt tiền ➢ Xăm chữ
➢ Giáng chức, tước vị
2.2. Pháp luật dân sự 2.2.1. Quyền sở hữu
- Bao gồm 3 quyề n: chiếm giữ, sử dụng và chuyển giao (các Điều 352, 357, 444, 445, 446, 574,…)
- Mở rộng quy chế quyền sở hữu đối với mọi thành phần dân cư
- Quy định cụ thể các căn cứ làm phát sinh quyền sở hữu (các Điều 316, 384, 387,
602, 606,…) và căn cứ chấm dứt quyền sở hữu (các Điều 377, 379, 611, 631,…) 2.2.2. Khế ước a. Quan niệm
- Khế ước là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản.
- Để khế ước có giá trị pháp lý phải thỏa mãn 4 điều kiện:
• Chủ thể: bên giao tài sản phải là chủ sở hữu (Điều 342, 558, 579,…) 15
• Ý chí: tự nguyện và trung thực (Điều 191, 355, 377, 638,…)
• Nội dung: không trái pháp luật (Điều 73, 74, 75, 76,…)
• Hình thức khế ước: phù hợp pháp luật (Điều 366 và các quy định khác)
b. Phân loại khế ước
- Dựa vào hình thức, có 2 loại: khẩu ước và văn khế
- Đối với tài sản mà pháp luật:
• Không bắt buộc về mặt hình thức thì có thể thỏa thuận bằng miệng (khẩu ước)
hoặc văn bản (văn khế, văn tự)
• Buộc phải lập bằng văn bản thì phải tuân theo
- Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:
• Hợp đồng đoạn mại (mua đứt bán đoạn)
• Hợp đồng điển mại (bên bán bảo lưu quyền chuộc tài sản đã bán)
• Hợp đồng cho thuê, cho mượn, gửi giữ • Hợp đồng vay
c. Một số nội dung về khế ước vay
- Là loại khế ước phổ biến nhất nhưng rất dễ phát sinh tranh chấp.
- Quy định mức lãi suất trần (Điều 587)
• Cấm cộng lãi chưa thanh toán vào vốn gốc (triệt tiêu tình trang lời mẹ đẻ lời con)
• Tổng lãi suất được nhận không vượt quá vốn vay (tức 01 vốn 01 lời, triệu tiêu
tình trạng 01 vốn 04 lời).
- Về thời hạn vay (Điều 588)
• Không quy định thời hạn vay đối với động sản
• Quy định thời hạn vay có cầm cố ruộng đất do các bên thỏa thuận nhưng không
quá 20 năm; nếu các bên có quan hệ hôn nhân – huyết thống thì không quá 30 năm.
• Nếu người nhận cầm có trồng lúa trên ruộng đất đó thì ngày trả lại ruộng đất là:
➢ Ngày thu hoạch xong mùa vụ;
➢ Không được kéo dài quá ngày 15.3 đối với vụ lúa mùa; và 15.9 đối với vụ lúa chiêm.
2.3. Pháp luật hôn nhân và gia đình 2.3.1. Kết hôn
- Là việc nam nữ xác lập quan hệ hôn nhân phù hợp với các điều kiện kết hôn.
a. Điều kiện kết hôn
- Có sự đồng ý của hai bên cha mẹ (Điều 314)
- Độ tuổi kết hôn: nữ từ 16 tuổi và nam từ 18 tuổi
- Không phạm vào các trường hợp cấm kêt hôn (đang có tang cha mẹ, quan lại lấy
vợ hoặc làm thông gia với người trong địa hạt quản lý của mình hoặc người làm nghề
xướng ca, người đang chịu trách nhiệm hình sự,…)
b. Thủ tục kết hôn 16 - Gồm 4 bước:
• Bước 1: Lễ nghị hôn (lễ dạm hỏi)
• Bước 2: Lễ định thân (lễ vấn danh, ra mắt)
• Bước 3: Lễ nạp chưng (lễ dẫn đồ cưới)
• Bước 4: Lễ thành hôn
- Lưu ý: về mặt pháp lý cũng như thực tế, sau bước thứ 4, hai bên nam nữ trở thành
vợ chồng của nhau (pháp luật không quy định về đăng ký kết hôn)
c. Chấm dứt hôn nhân - Căn cứ:
• Một hoặc hai bên chết: đương nhiên chấm dứt quan hệ hôn nhân, không phụ
thuộc vào ý chí của người còn sống, không cần sự thừa nhận, chấp thuận của bất kỳ người nào.
• Ly hôn: cần có sự chấp thuận của người có thẩm quyền
➢ Người chồng buộc phải ly hôn do lỗi của người vợ: vô tử (không có con),
ghen tuông, ác tật, dâm đãng, không kính cha mẹ chồng, bất hòa, trộm cắp.
✓ Nếu người vợ vừa phạm pháp tất xuất nhưng trong điều kiện “Tam bất
khứ” thì chồng không có quyền ly hôn: đã để xong tang cha mẹ chồng; cha mẹ người vợ
đã chết; lúc lấy nhau nghèo khó, về sau giàu có.
➢ Người vợ có quyền xin ly hôn chồng nếu:
✓ Người chồng bỏ vợ, không chăm sóc gia đình, con cái, không có trách nhiệm trong cuộc sống
✓ Vô lễ với cha mẹ vợ
Lưu ý: khi vợ phạm vào thất xuất, người chồng buộc phải ly hôn nhưng khi người
chồng phạm vào các lỗi trên, người vợ có quyền ly hôn (tức không bắt buộc ly hôn).
➢ Thuận tình ly hôn: có sự bất hòa trong đời sống vợ chồng và cả hai tự nguyện
thỏa thuận, đồng tình ly hôn.
✓ Vợ, chồng cùng thuận tình ly hôn (không cần đề cập đến lỗi của các bên)
✓ Tự thỏa thuận về nuôi con và tài sản chung
✓ Lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản (để làm bằng chứng đã chấm dứt hôn nhân)
- Một số quyền khác của phụ nữ:
• Quyền tái hôn sau khi ly hôn hoặc chồng chết
• Quyền từ hôn, nếu cha mẹ ép gả lấy người chồng ác tật, rượu chè, cờ bạc, phạm pháp,…
• Có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân
• Được chia tài sản thừa kế, nếu chồng chết để lại di sản
• Quyền được nuôi con sau khi ly hôn
d. Pháp luật về quan hệ gia đình 17
- Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng
• Vợ chồng phải có trách nhiệm chung sống cùng nhau, chăm sóc lẫn nhau
• Nghĩa vụ phục tùng nhà chồng • Nghĩa vụ chung thủy
• Nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của nhau
• Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung, riêng • Nghĩa vụ để tang
- Quan hệ giữa cha mẹ và con:
• Con đối với cha mẹ: phụng dưỡng, hiếu thảo cha mẹ; tang chế, thờ tụ khi cha, mẹ chết…
• Cha mẹ đối với con: chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ con…
- Quan hệ nhân thân giữa các anh chị em:
• Người con trai trưởng có nhiều quyền cũng như trách nhiệm đối với các anh em
khác trong gia đình, nhất là trong trường hợp cha mẹ chết sớm.
• Các anh em phải biết hòa thuận, kính trên nhường dưới.
e. Pháp luật về thừa kế (Các điều từ 374 đến 400)
- Thừa kế là việc chia tài sản thuộc sở hữu của người chết cho người còn sống phù
hợp với quy định của pháp luật.
- Trước khi chia di sản phải thanh toán các khoản:
• Nợ người chết để lại • Chi phí tang lễ
• Trích 1/20 làm di sản hương hỏa (thờ cúng tế tự hàng năm)
• Di sản hương hỏa giao cho con trai, cháu trai giữ; nếu không có con cháu trai
thì giao cho trưởng nữ giữ.
- Di sản và cách xác định phần di sản:
• Tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã chết được gọi là di sản
• Người nhận di sản gọi là người thừa kế
• Phần di sản bao gồm 2 nguồn:
➢ Ruộng đất, tài sản cha mẹ chồng cho và ruộng rất, tài sản cha mẹ vợ cho
➢ Tài sản do vợ chồng cùng tạo lập
• Nếu người chết còn mắc nợ thì lấy di sản thanh toán
• Sau khi chết, việc cúng giỗ, tế tự hàng năm trích từ di sản. Phần còn lại sau khi
trích được đem ra chia cho người thừa kế
- Điều kiện để được hưởng thừa kế:
• Người thừa kế phải còn sống từ khi mở thừa kế (Điều 388)
• Người thừa kế không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế (Điều 354)
➢ Truất quyền thừa kế trong di chúc
➢ Truất quyền thừa kế theo luật định
- Tính đến công sức đóng góp của những người có liên quan đến di sản: 18 • Phu gia điền sản • Thê gia điền sản • Tân tạo điền sản
- Hình thức chia thừa kế:
• Theo di chúc: bằng miệng hoặc bằng văn bản
➢ Di chúc miệng: chưa quy định rõ các điều kiện, thủ tục,… để di chúc miệng có hiệu lực. ➢ Chúc thư:
✓ Nếu biết chữ thì tự viết chúc thư để định đoạt khối tài sản của mình mà
không cần người làm chứng.
✓ Nếu người không biết chữ muốn lập chúc thư thì phải nhờ vị quan trưởng viết hộ và làm chứng.
✓ Chỉ chủ sở hữu mới có quyền lập chúc thư (trừ người phạm tội bị tịch thu
tài sản sung công, con cái còn ở chung với cha mẹ/chưa lập gia đình)
- Nếu có di chúc thì chia theo di chúc; nếu không có thì cha mẹ, vợ, chồng con luôn
được ưu tiên chia trước.
- Bảo đảm sự bình đẳng nam nữ (giữa vợ chồng, con trai, con gái, con đã có gia
đình với con chưa có gia đình) trong việc chia di sản.
• Theo quy định pháp luật
➢ Vợ chồng không có con mà một trong hai người chết trước
f. Pháp luật về tố tụng
- Thẩm quyền xét xử: việc rất nhỏ kiện ở xã quan, việc nhỏ kiện ở lô quan, việc
trung bình kiện ở phủ quan,…
- Điều kiện thụ lý và giải quyết vụ án:
• Người có quyền kiện, tố cáo: người kiện (người bị hại, người bị thiệt hại hoặc
người thân của những người này); người thừa kiện (người không liên quan nhưng biết có vụ án xảy ra)
• Điều kiện về đơn thưa kiện:
➢ Gồm đơn kiện và đơn tố cáo
➢ Ghi năm tháng, trình bày trung thực sự việc và cam đoan là nội dung thưa kiện là sự thật
• Thời hạn thụ lý và xét xử:
➢ Hôn nhân – gia định, lăng mạ, tạp tụng, tranh chấp nhỏ: 2 tháng
➢ Ruộng đất, trộm cướp: 3 tháng
➢ Phỉ báng, vu khống: 4 tháng • Án phí:
➢ Vụ án lớn: 1 quan tiền
➢ Vụ án nhỏ: 5 tiền (nửa quan)
- Thủ tục xử án và thi hành án 19
• Thu thập chứng cứ: chứng cứ bao gồm vật chứng và nhân chứng
• Thủ tục bắt người
• Thủ tục điều tra, xét xử • Thi hành án 20
CHƯƠNG 7: GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN ĐỈNH CAO (ĐIỂN HÌNH)
CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ TẬP QUYỀN NHÀ NGUYỄN (1802 – 1884)
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NHÀ NGUYỄN
- Nhà Nguyễn đối đầu với sự thù địch Lê – Trịnh
- Vương triều chính nghĩa Tây Sơn sụp đổ
- Sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân hình thành các thế lực phong kiến địa
phương nổi dậy chống nhà Nguyễn.
- Sự uy hiếp của thực dân Pháp (ở phía Nam), nhà Thanh (phía Bắc).
- Xung đột giữa 2 ý thức hệ: Nho giáo – Kitô giáo.
→ Khủng hoảng chính trị - xã hội toàn diện.
→ Tổ chức BMNN kế thừa thời Lê (1460 – 1527) kết hợp với mô hình chính quyền
quân quản, hành chính – quân sự. II. TỔ CHỨC BMNN Hoàng đế Các bộ phận tham mưu Hội đồng đình thần Quan đại thần Cơ quan nội (mật) vụ Tam nội viện Nội các Cơ mật viện Các cơ quan chuyên môn giúp việc cho Hoàng đế - Hoàng đế:
• Tăng cường kiểm soát quyền lực quan lại
• Nắm toàn quyền đối với quân đội và ngoại giao
• Đặt lệ “tứ bất lập”: tể tướng, hoàng hậu, thái tử, trạng nguyên
• Tăng cường hoạt động tư vấn, tham mưu, mật vụ. III. TỔ CHỨC CQĐP