1
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ
Phương Đông: thuật ngữ địa, lịch sử
+ Bắt nguồn: từ cách nhìn/gọi của người Hy Lạp → “oriens” - phương Mặt trời
mọc
+ Theo nghĩa rộng: toàn bộ các vùng đất, cư dân, lịch sử... của châu Á và các
vùng đất tiếp giáp châu Âu - nơi xuất hiện các nhà nước/các nền văn minh đầu
tiên của nhân loại.
ĐIỀU KIỆN & ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
Gồm : địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, thời tiết, khoáng sản... cụ thểnhiều yếu tố
(tự học)
Song, hầu hết các quốc gia phương Đông cổ đại đều chịu sự chi phối mạnh của hai
nhân tố tự nhiên. Cụ thể:
+ bồi đắp nên các vùng đất - rộngVai trò của các dòng sông lớn: đồng bằng
lớn phù sa màu mỡ; vai trò quan trọng của . Dẫn đến:thủy lợi
+ Tính chất chủ đạo: kinh tế, văn hóa, văn minh Nông nghiệp
Thời điểm xuất hiện nhà nước : do nhu cầu trị thủy - ra đời trước nhà nước khá sớm
phương Tây hàng ngàn năm
Địa hình tính khép kín: điểm nổi bật là - xung quanh là sa mạc, núi cao, đưa đến hai
hệ quả
+ Tình trạng tương đối về kinh tế, xã hội, chính lạc hậu, thấp kém, bảo thủ
trị, văn hóa
+ Mặt khác: góp phần đưa đến sắc thái đa dạng, phong phú, đậm dân tộc tính
của các nền văn hóa, văn minh ở đây
CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI, QUY ĐỊNH
1. Do đặc điểm, đặc thù về tự nhiên
2. Nhà nước xuất hiện khá (nhu cầu trị thủy):sớm
+ So với : Hy Lạp & La Mãphương Tây
+ So với hình thành nhà nướcquy luật
1. Hầu hết các quốc gia hình thành trong điều kiện sản xuất còn tương đối
thấp kém (thời đại đá - đồng)
**DẪN ĐẾN**
+Đặc điểm nổi bật của các xã hội, nhà nước phương Đông cổ đại: chế độ
CHNL mang tính sơ khai, không điển hình.
KINH TẾ
1. Kinh tế chủ đạo -> vai trò quan trọng, có tính quyết định của .nông nghiệp thủy lợi
2. Sản xuất còn khá :lạc hậu
+ Trình độ: công cụ đá, gỗ, đồng (thau) -> so sánh với phương Tây (công cụ đồ
sắt)
2
+ Tổ chức: duy trì phổ biến và lâu dài chế độ về ruộng đất -> mất**công hữu**
tính chủ động, sáng tạo
K.MARX
+ "Cơ sở cho tất cả mọi hiện tượng ở phương Đông là tình hình không có chế độ
tư hữu về ruộng đất"
3. Việc sử dụng lao động của nô lệ chưa phổ biến: căn cứ vào của số lượng và vai trò
nô lệ. Cho thấy:
+ Kinh tế CHNL , mang nặng tính gia trưởng (hay gia sơ khai, không điển hình
đình)
+ + (Do đó) Nền kinh tế (QHSX chủ nô - nô lệ) kích thích sự thiếu động lực
sáng tạo, tiến bộ.
4. 4. Hình thức bóc lột chủ yếu là : hạn chế thuế khóa và các hình thức phi pháp khác
nguồn lực và sự phân hóa kinh tế.
HỆ QUẢ
+ Nền kinh tế: mang tính - cổ truyền, bảo thủ, lại hậu, khép kín, trì trệ, tự nhiên
NSLĐ cực kỳ thấp.
+ Nông nghiệp và thủ công nghiệp chưa tách rời -> kinh tế hàng hóa chậm ra
đời và kém phát triển.
+ Đời sống vật chất của nhân dân và một bộ phận quan lại: cùng cực, bấp bênh.
XÃ HỘI
+ Phân hóa xã hội
+ Đấu tranh xã hội
+ Tổ chức xã hội
PHÂN HÓA XÃ HỘI
CƠ SỞ PHÂN HÓA: trước hết và căn bản từ phân hóa trong kinh tế. Cho
thấy:
+ Đất công còn phổ biến, kinh tế thấp kém
+ Kinh tế CHNL sơ khai, không điển hình
+ Dẫn đến: chưa phân hóa xã hội sâu sắc -> chưa hình thành kết cấu giai cấp
thực thụ. Cụ thể:
+ Kết cấu CN-NL: không mang tính chủ đạo
+ Phương Đông: là các xã hội đằng cấp
+ (Đẳng cấp: những tập đoàn người khác nhau **không chỉ do hoàn cảnh thực
tế*, mà còn cả *do địa vị pháp lý trong nước*.)
+ Bao gồm hai đẳng cấp chính sau:
ĐẲNG CẤP THỐNG TRỊ
+Vua: thủ lĩnh thủy lợi; sở hữu toàn bộ ruộng đất và thần dân -> quyền lực rất
lớn, đến mức vô hạn.
3
+Quan lại quý tộc: không sở hữu đất; hưởng lương và làm giàu bằng nhiều
hình thức phi pháp phụ thuộc vào vua - là kẻ giúp việc cho nhà vua
+Tăng lữ câu kết: chuyên trách tôn giáo; một bộ phận lớp trên với bọn thống
trị nhân dân.bóc lột
ĐẲNG CẤP BỊ TRỊ
+Nông dân công xã: tự do (về pháp lý), chiếm 90% dân số; làm ra toàn bộ của
cải vật chất cho xã hội -> là đối tượng bóc lột chủ yếu
+Nô lệ: không có tự do, rất ít (<10% dân số); chủ yếu làm công việc trong gia
đình -> chế độ nô lệ gia đình (hay gia trưởng)
+ --> Địa vị xã hội cực kỳ thấp kém của tuyệt đại dân chúng, nhất là nô lệ
ĐẤU TRANH XÃ HỘI
+Mâu thuẫn xã hội: chủ yếu giữa (đông đảo) nông dân xã hội và tầng lớp
thống trị
+Hình thức đấu tranh: chống sưu cao thuế nặng; cải cách đòi bình đẳng; khởi
nghĩa nông dân...
+ --> Cho thấy: tính chất xã hội CHNL không điển hình.
TỔ CHỨC XÃ HỘI
+ Công xã nông thôn (CXNT - tổ chức làng, xã): chiếm địa vị chủ đạo trong các
xã hội phương Đông
+ Khái niệm (chung) về "công xã nông thôn"
+Nguồn gốc: hình thức tổ chức quá độ từ công xã nguyên thủy lên xã hội có
giai cấp và nhà nước
+Cơ sở duy trì: nền kinh tế nông nghiệp dựa trên cơ sở chung (công) về đất đai
+Điều kiện giải thể: sự phát triển và thắng thế của chế đô (?)
CÔNG XÃ NÔNG THÔN PHƯƠNG ĐÔNG
căn bản của xã hội phương Đông:tổ chức - tế bào
Nơi sinh sống và lao động của tuyệt đại đa số cư dân
Đơn vị căn bản của nhà nước.hành chính; bóc lột, làm thủy lợi, chống ngoại xâm
+Đặc điểm độc lập, tự trị đơn vị khép kín: tính (tương đối) -> là một , cổ
truyền, bảo thủ, trì trệ.
+ Vai trò: rất quan trọng đối với lịch sử phương Đông (?)
- Tích cực:
+ cho nhà nước và văn minh phương ĐôngCơ sở & chỗ dựa
+ : đề cao tính cộng đồng; lưu giữ lâu dài các Văn hóa làng xã
giá trị truyền thống: đề cao quan hệ huyết thống - thân tộc, thị tộc,...
-Hạn chế:
+ biến con người thành của sự khép kín, trì trệ, bảo thủnạn nhân
+ Bị -> dần đánh hạn chế năng lực, nhận thức, tư duy, lý trí
mất tính chủ động, sáng tạo, lệ thuộc vào hoàn cảnh,....
+ Do đó họ dễ sa vào (?)
4
KARL MARX
+ "... những công xã ấy đã trong những khuôn khổhạn chế lý trí của con người
chật hẹp nhất, làm cho nó , trở thành một công cụ ngoan ngoãn của mê tín
trói buộc nó bằng những xiềng xích nô lệ của các quy tắc cổ truyền làm cho nó
mất hết mọi sự vĩ đại, mọi tính chủ động lịch sử... con người, kẻ làm chủ
thiên nhiên, lại phải thành kính quỳ gối trước con khỉ Hanuman và trước
con bò Sabla"
VAI TRÒ CỦA TÔN GIÁO Ở PHƯƠNG ĐÔNG
Khái niệm (chung) về tôn giáo: có nhiều quan điểm; tôn giáo là niềm tin vào siêu
hình.
Nguồn gốc lịch sử: sự sợ hãi và bất lực của con người trước thiên nhiên và xã hội
Các hình thức sơ khai: tín ngưỡng -> (?)
Phương Đông vai trò đặc biệt quan trọng: tôn giáo có
(Do) Điều kiện , lạc hậu, khép kín, bảo thủkinh tế - xã hội thấp kém
→ (Dẫn đến) Nhu cầu tinh thần của nhân dân: sức mạnh -> tuyệt đại đa sốtìm đến siêu hình
cư dân đều là của đủ các hình thức tín ngưỡngtín đồ
Giai cấp thống trị tôn giáo -> chặt chẽ giữa tôn giáo và chính trịlợi dụng câu kết
Phương Đông là của hầu hết các tôn giáo lớnchiếc nôi
CHÍNH TRỊ
Khái niệm “chính trị”: “....hướng đến/nắm giữ. sử dụng quyền lực, mà cốt lõi của
nó là vấn đề quyền lực nhà nước
CHÍNH TRỊ PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
Cơ sở hình thành nhà nước: dựa trên qhe hạ tầng cơ sở - thượng tầng kiến trúc. Cụ
thể:
- Kinh tế: nông nghiệp phụ thuộc về đất đi chiếm địa vị thủy lợi, sở hữu công
chủ đạo.
- Xã hội: chưa phân hóa sâu sắc → vua (trước khi lên ngôi là thủ lĩnh thủy lợi)
sở hữu toàn bộ ruộng đất và thần dân cả nước
→ Xu thế có tính phổ biến của bộ máy nhà nước và thể chế chính trị phương tập quyền
Đông
Hình thức nhà nước : quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ
Đặc điểm:
- Đề cao và đảm bảo quyền của người đứng đầu nhà nước: vua chúa và các bậc
đế vương,... (như AC là Pharaoh, Hoàng đế,..)
- Sự giữa vương quyền và thần quyền vào làm một - hình thành nền sáp nhập
thần học chính trị
- Tình trạng kéo theo mang tính phổ biến, được vô quyền, sự trấn áp con người
bao biện bởi các quan niệm tín ngưỡng và tôn giáo đa thần.
Vai trò: rất quan trọng, cả hai mặt:
5
- Tích cực: công cụ làm thủy lợi, chống xâm lăng, đi xâm lăng mở rộng bờ
cõi,...
- Hạn chế: chuyên quyền, độc đoán; kìm hãm sự tiến bộ của kinh tế - duy trì lâu
dài chế độ ruộng công; bảo thủ, thậm chí phản động
** Hãy dựa vào nền kinh tế - xã hội của phương Đông cổ đại và giải thích câu nói này
của Mác
Hệ quả:
- Các nhà nước và chế độ chuyên chế phương Đông tồn tại lâu dài - hàng ngàn
năm
- (Dẫn đến) Quá trình suy vong kéo dài; sụp đổ và để lại tan rã không triệt để,
nhiều hậu quả tai hại.
NỀN VĂN HÓA - VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG
của văn hóa, văn minh nhân loạichiếc nôi
Nền văn hóa riêng đặc sắc, phong phú và đa dạng, đậm tính truyền thống, dân tộc
biệt
tôn giáo, triết học, nghệ thuật, chữ viết, văn học,...nhiều thành tựu vĩ đại:
Còn nhiều đặc biệt là văn hóa - văn minh vật chất (so vs phương hạn chế, thấp kém,
Tây cùng thời kỳ)
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Khái niệm “cổ đại phương Tây”: hai quốc gia Hy Lạp và La Mã
Nội dung:
- Đặc điểm, điều kiện tự nhiên
- Nội dung, tiến trình lịch sử
- Đặc điểm, lịch sử
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN
Điểm tương đồng của cả 2 quốc gia:
- Đều có địa thế bán đảo, nằm ở Địa Trung HẢi
- Bờ biển khúc khuỷu (hình răng cưa), hình thành nhiều cảng, vịnh tự nhiên
Rất thuận lợi phát triển hàng hải
-Giàu khoáng sản → thủ công nghiệp phát triển mạnh
→ So sánh với phương Đông
ĐẶC THÙ ĐỊA HÌNH, ĐẤT ĐAI HY LẠP
Lãnh thổ: bị chia cắt bởi nhiều eo, vịnh → không thuận lợi cho sự thống nhất quốc
gia
(Do vậy) Khái niệm “nhà nước Hy Lạp”: (hay thị rất nhiều nhà nước thành bang
quốc) - hùng mạnh, nhất là Athens và Sparta
6
Đất đai: khô cằn, nhiều khoáng sản → nông nghiệp là rất mạnh về thủngành thứ yếu,
công nghiệp và thương mại hàng hải (đặc biệt là Athens)
LA MÃ
Bán đảo Italia (Ý) rộng gấp 5 lần Hy Lạp, không bị chia cắt dữ dội → là một đơn vị
địa lý thuận lợi cho sự thống nhất lãnh thổ
Năm 275 TCN toàn bộ bán đảo được thống nhất → Ý dần vươn lên thành đế quốc
hùng mạnh
Địa hình, đất đai khoáng sản: thuận lợi cho sự đồng đều - nông nghiệp, thủ phát triển
công nghiệp, thương mại hàng hải.
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HY LẠP CỔ ĐẠI
Quá trình phát triển lịch sử: từ thế kỉ 11 → 1 TCN
1. Thời kì Home (tk11 → 8 TCN): mạt kỳ công xã nguyên thủy - xã hội bắt đầu
phân hóa
2. Thời kì thành bang (tk 8 → 4 TCN): các nhà nước ra đời; , đỉnh hưng thịnh
cao vào tk5 TCN - Athens và Sparta
3. Thời kỳ Hy Lạp hóa (tk4 → 1 TCN): suy vong, sụp đổ; nhưng quốc gia văn
hóa được truyền bá khắp thế giới
LỊCH SỬ LA MÃ (TK6 TCN → TK5)
Quá trình phát triển lịch sử: hai giai đoạn chính:
1. Thời kỳ Cộng hòa (510 TCN → 27 TCN): hình thành, thống nhất, xây dựng
đế chế
2. Thời kỳ Đế chế (27 TCN → 476):
- Do Octavius mở đầu: năm 27 TCn
- Đạt đến , đỉnh cao: tk1 và 2: “mọi con đường đều dẫn đến hưng thịnh
La Mã”
- Khủng hoảng và suy vong (tk 3,4,5) - sụp đổ năm 476
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Nhà nước ra đời muộn, hình thành trên cơ sở:
- Thời đại (cuối đồng đầu sắt): LLSX phát triển ở trình độ cao đồng - sắt
- Xã hội nguyên thủy tan rã triệt để: chế độ → là động lực thúctư hữu thắng thế
đẩy tiến bộ
- Văn hóa: kế thừa phương Đông
Đặc điểm: đó là những nhà nước, xã hội CHNL, phát triển rất thành thục, nhanh cao,
mang tính điển hình
KINH TẾ:
Thủ công nghiệp và thương mại hàng hải: phát triển mạnh → trình độ sản xuất ngày
càng tiến bộ
Chế độ tư hữu phổ biến, thắng thế: toàn bộ TLSX thuộc về chủ nô
Kinh tế CHNL điển hình, thành thục: đặc biệt là căn cứ vào vai trò của nô lệ trong sản
xuất. Cụ thể:
7
-Nô lệ : được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực kte chủ đạo: làm ra toàn
bộ của cải vchat cho xã hội, bị chủ nô bóc lột nặng nề, tàn khốc
-Chủ nô : chiếm đoạt toàn bộ sản phẩm thặng dư → giai cấp giàu có, ăn bám;
thoát ly khỏi lao động chân tay
TÓM LẠI: kinh tế điển hình, tiến bộ dẫn đến:CHNL
- NSLĐ được nâng lên, của cải vật chất dồi dào
- Tạo điều kiện thuận lợi cho văn hóa - văn minh không ngừng phát triển, đạt
đến trình độ mới.
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Do kinh tế CHNL phát triển mạnh: chi phối và ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử xã hội và
chính trị và xã hội
Phân hóa xã hội : hình thành kết cấu xã hội hai giai cấp (1) ba lực lượng (2)
KẾT CẤU CHỦ NÔ - NÔ LỆ (1):
Chủ nô: gồm 2 loại: ruộng đất và công thương → sở hữu, bóc lột, thống trị
Nô lệ: chiếm tỉ lệ đa số( từ ½ (ít nhất) đến ⅔ (cao nhất) dân số); là đối tượng bóc lột
chính của chủ nô
là kết cấu giai cấp chủ đạo, thể hiện: tính chất : là nhân tố quyết CHNL điển hình
định sự của chế độ CHNLthịnh - suy
CHỦ NÔ - BÌNH DÂN - NÔ LỆ (2)
Bình dân: là số đông người , không có vai trò quan trọng về kinh tế nghèo - tự do
Chủ nô: cần dựa vào lực lượng bình dân đông đảo làm công cụ bóc lột và trấn áp nô
lệ
Do vậy, bình dân là quan trọng cho phái chủ nô công thương tiến lực lượng chính trị
bộ trong đấu tranh hoàn thiện nền chính trị dân chủ.
Trên cơ sở đó, hình thành 2 nội dung chính trong lịch sử chính trị - xã hội. Cụ thể:
- Đấu tranh của nô lệ chống chủ nô (là cuộc đấu tranh của phương Tây):
+ Nhiều hình thức, đỉnh cao là của nô lệ (La Mã)khởi nghĩa Spartacus
+ của chế độ nô lệnguyên nhân suy yếu và sụp đổ
- Đấu tranh giữa : hai phái chủ nô
+ Chủ nô ruộng đất: quý tộc cũ - đại diện kinh tế nông nghiệp, giữ đặc
quyền → xu thế chính trị bảo thủ, phản động
+ Chủ nô công thương: quý tộc mới - đại diện nền kinh tế tiến bộ → xu
thế chính trị dân chủ (quyền làm chủ của nhân dân)
- TÓM LẠI, hai phái này:
+ Thống nhất - bản chất bóc lột, mâu thuẫn - quyền lực
+ Đấu tranh giữa 2 phái: hình thành nội dung và động lực hoàn thiện nền
chính trị dân chủ. Cụ thể:
Tiến trình hoàn thiện nền chính trị dân chủ:
8
- Do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: hầu hết nhà
nước đều theo hình thức cộng hòa
- Do đấu tranh và tương quan lực lượng hai phái chủ nô:
các nhà nước cộng hòa ngày càng hoàn thiện tính dân
chủ, với 2 biến thể chính:
1. Cộng hòa quý tộc: Sparta (Hy Lạp); đặc biệt -
La Mã
2. Cộng hòa dân chủ: đặc biệt là Athens
CỘNG HÒA QUÝ TỘC LA MÃ
Cơ sở: tương quan lực lượng giữa hai phái chủ nô. Dẫn đến cộng hòa La cân bằng
Mã:
- Một mặt: tính - (quốc hội La Mã, là cơ quan quyết dân chủ Đại hội Công dân
định những vấn đề quan trọng của đất nước, phải là đàn ông 18 tuổi trở lên
đều được thgia quốc hội / “Đại hội Century”)
- Mặt khác: đề cao trước hết và căn bản là lợi ích quý tộc giàu có - Viện nguyên
lão (để bước vào đc viện nguyên lão thì cần phải là chủ nô, và là những người
chủ nô giàu nhất)
Tóm lại:
CỘNG HÒA DÂN CHỦ ATHENS
Cơ sở: kinh tế thiên về Thủ công nghiệp và thương mại hàng hải → tương quan
nghiêng về có lợi cho phe chủ nô tiến bộ
Tiến trình dân chủ; cải cách của Thesee, Solon, Clisthenes và (5 TCN) → Pericles
Athens bước vào “thế kỉ vĩ đại”, “thế kỉ Pericles”
Nền dân chủ : Đại hội nhân dân → Hội đồng nhân dân → Tòa án nhân dân
→ Athens chính là hình thái nhà nước cộng hòa dân chủ hoàn hảo nhất thế giới cổ đại
NHÌN CHUNG
Xã hội, nhà nước và thể chế chính trị phương Tây cổ đại:
- Là nền chính trị dân chủ tiến bộ
- Dân chủ phương Tây: là văn minh vĩ đại; là mở đường cho thành tựu công cụ
sáng tạo văn minh
Đặc biệt, là nền dân chủ của lịch sử:Athens đỉnh cao, bước tiến vĩ đại
1. So với cộng hòa quý tộc: ở Hy Lạp (Sparta); La Mã
2. Đặc biệt, so với nền chuyên chế cổ đại phương Đông
HẠN CHẾ
Về bản chất: là nền dân chủ chủ nô
- Nền dân chủ càng hoàn thiện → là nền chuyên chính tàn bạo với nô lệ
- Nền dân chủ của thiểu số: gạt bỏ nô lệ, phụ nữ; chưa tạo điều kiện vật chất đầy
đủ cho người nghèo thực thi quyền dân chủ,...
Phân tích và chứng minh vai trò của tầng lớp bình dân trong xã hội La Mã cổ đại (hoặc là
chứng minh vai trò về chính trị, xã hội)
VĂN HÓA HY LẠP VÀ LA MÃ
9
(Khi được bầu trong quốc hội La Mã, mỗi nhiệm kỳ kéo dài 1 năm, và nếu được tín nhiệm
thêm thì sẽ ngồi thêm được 1 nhiệm kỳ nữa. Tuy nhiên, chỉ được tối đa 2 nhiệm kỳ liên tiếp
chứ k đc 3 nhiệm kỳ)
(Và dù xét theo phương diện nào thì đây vẫn là một nền dân chủ thiểu số, chỉ đảm bảo quyền
lợi cho chủ nô → nô lệ sẽ bị bóc lột nặng nề hơn. VÀ nó càng thiểu số hơn nữa, khi chính
những người nghèo cx khó mà được đảm bảo bởi nó ko đảm bảo rằng họ sẽ có đủ vật chất để
có thể thực sự thực hiện quyền dân chủ đầy đủ nhất)
Chế độ CHNL điển hình, dẫn đến:
+ Trình độ mới về phân công lao động chân tay: kinh tế công thương thúc trí óc
đẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật → là cho văn hóa đi lên tiền đề vật chất, xã hội
+Nền dân chủ mở đường cho văn hóa - văn minh
Thành tựu : Hy Lạp và La Mã là đỉnh cao của văn minh thế giới thời cổ đại
ĐẠO KI TÔ (CƠ ĐỐC)
1. Bối cảnh ra đời :
+ Sự thống trị tàn bạo của đế chế La Mã khắp thế giới; và khu vực Trung Đông
→ nhu cầu phản kháng
+ Đạo Ki tô ra đời: phản ánh khát vọng đc tự do, bình đẳng, hạnh phúc của nô
lệ, dân nghèo
2. Học thuyết: có nhiều điểm tiến bộ, độc đáo và đặc biệt nhân văn
3. Quá trình phát triển:
TỪ tk1 → đầu tk 4: bị La Mã tàn sát, đánh đuổi
năm 313: La Mã công nhận địa vị hợp pháp
Năm 392: trở thành của đế chế La Mãquốc giáo
+ Là bước chuyển biến quan trọng: từ tôn giáo của dân nghèo, nô lệ →
công cụ trg tay chủ nô thống trị
+ Ngày càng có vai trò quan trọng ở Tây Âu
SỰ KHỦNG HOẢNG CỦA CHẾ ĐỘ NÔ LỆ Ở LA MÃ
Nguyên nhân : bản chất bất công, bất bình đẳng, tàn bạo của chế độ CHNL sâu xa
Quá trình khủng hoảng và sụp đổ:
+ Từ thế kỉ thứ 3 trở đi: xuất hiện dấu hiệu khủng hoảng - (sản chế độ lệ nông
xuất theo lối tiểu nông) ra đời → chính là mầm mống của qhe sản xuất phong
kiến
+ Chế độ lệ nông: đẩy khủng hoảng của chế độ nô lệ ngày càng trầm trọng, sâu
sắc
ĐẾ CHẾ LA MÃ SỤP ĐỔ
Năm 395: Theodose chia đế quốc La Mã thành 2 phần: Đông và Tây La Mã
Từ cuối thế kỷ 4: các bộ lạc - “man dân” di cư ồ ạt, chiến tranh với chủ nô Germains
La Mã
10
Năm 476: Odoacer - thủ lĩnh Germains, phế truất Hoàng đế La Mã là Romulus
Augustulus → Tây La Mã sụp đổ
Đông La Mã: về sau là đế quốc phong kiến Byzantine; năm 1453 bị thôn tính bởi đế
chế Ottoman
→ lãnh thổ rộng lướn của đế chế bước vào lịch sử phong kiến
THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
Nội dung chính:
- THuật ngữ, khái niệm chung về “chế độ phong kiến”
- Nội dung:
+ Lịch sử trung đại phương Đông
+ Lịch sử trung đại phương Tây
THUẬT NGỮ
Middle Age: thời kỳ trung cổ hay trung đại
Thuật ngữ:
+ Từ Hán - Việt: - , kiến (cấp) địaphong kiến phong tước
+Feodalisme : bắt nguồn từ chữ feod - “lãng địa cha truyền con nối”
Thuật ngữ “phong kiến” mới chỉ:
+ Phản ánh truyền nối và chiếm hữu đất đai của hình thức chế độ quân chủ
phong kiến
+ (Mà) chưa phản ánh đúng của chế độ phong kiến nội dung và bản chất
PTSX phong kiến: dựa trên sở hữu của phong kiến về tư liệu sản xuất (chủ yếu là
ruộng đất) để chiếm đoạt sản phẩm thặng dư do nông dân phụ thuộc làm ra
Các nội dung cụ thể:
KINH TẾ
Chế độ sở hữu : tư liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất) thuộc về giai cấp phong kiến,
gồm:
+ Sở hữu của chúa phong kiến (điển hình - phương Tây) cá nhân
+ Sở hữu do giai cấp phong kiến thống trị (điển hình - phương Đông)quốc gia
→ là cơ sở cho sự bóc lột kinh tế
Chế độ lĩnh canh : là phương thức triển khai nền kinh tế
+ Sản xuất: nằm trong tay lĩnh canhnông dân
+ HÌnh thành tính của nền kinh tếnhỏ, lẻ, độc lập
Chế độ địa tô:
+ Hình thức bóc lột chủ đạo của lãnh chúa với nông dân
+ 3 loại hình địa tô: lao dịch, hiện vật, tiền
ĐẶC TRƯNG PHONG KIẾN
1. Nền kinh tế : tiểu quy mô, cá thể, độc lập
+ hình thành - tính → tiến bộ hơn hẳn so với chế độ CHNLđiều kiện ưu việt
+ Tính chất manh mún, nhỏ lẻ: NSLĐ thấp → kinh tế tự nhiên (tự cung tự cấp),
khép kín
11
F. ENGELS:
Trong xã hội trung cổ: sản xuất nhỏ theo dạng cá thể. TLSX là để cho cá nhân sử dụng, do
vậy, nó là dnagj sản xuất nguyên thủy, vụng về, bé nhỏ, hiệu năng rất thấp,...sản xuất đều vì
sự tiêu dùng trực tiếp. Do vậy, sự sản xuất hàng hóa chỉ vừa mới hình thành” (Chủ nghĩa xã
hội từ không tưởng phát triển đến khoa học)
ĐẶC TRƯNG KINH TẾ
2. Tính chất cưỡng bức siêu kinh tế:
+ Sự cột chặt/phụ thuộc của nông dân vào đất đai/sở hữu → nông dân không
hoàn toàn tự do
+ (Vì vậy) Nền kinh tế: thiếu tính năng động, sáng tạo
Tóm lại: kinh tế phong kiến dần trì trệ, bảo thủ, lạc hậu, thấp kém - là nguyên nhân
sâu sa đẩy chế độ PK suy vong, sụp đổ
XÃ HỘI
KẾT CẤU GIAI CẤP
Hai giai cấp căn bản :
+Phong kiến : vua, quý tộc từ lớn đến nhỏ - giai cấp bóc lột (địa tô), giàu có, quý
tộc
+ Nông dân: không có đất, phụ thuộc phong kiến, bị bóc lột → nghèo khổ, thấp
kém, ít học
Các : tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công,...thành phần khác
MÂU THUẪN VÀ ĐẤU TRANH XÃ HỘI
Mâu thuẫn chủ yếu : giữa phong kiến (lãnh chúa, địa chủ) và nông dân
Đấu tranh của nông dân: vừa thúc đẩy chế độ phong kiến đi lên vừa làm suy yếu chế
độ này
Các cuộc đấu tranh khác: nhà vua - lãnh chúa, thị dân - lãnh chúa, thị dân/tư sản -
lãnh chúa…
CHÍNH TRỊ
Bản chất giai cấp : dựa trên quyền lợi và ý chí của quý tộc phong kiến và tăng lữ →
nhà nước là cơ quan quyền lực bảo vệ chế độ bóc lột của giai cấp PK
Hình thức nhà nước : chiếm vai trò chủ đạo, với nhiều biến thểquân chủ
TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
Tuyệt đại các quốc gia châu Á, châu Âu và một số quốc gia châu Phi, đã trải qua chế
độ PK
: nhiều quốc gia cổ đại đã phát triển thành các quốc gia PK - Trung phương Đông
Quốc, Ấn Độ
Châu Âu, châu Á, châu Phi: đến thời trung cổ mới hình thành quốc gia - Pháp, Đức,
Anh, Hà Lan, Nga, Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, các quốc gia Arab, Maghrab ở châu Phi
12
CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
Ra đời không cùng thời điểm, con đường đa dạng:
+ Thể hiện tính quy luật chung: Tây Âu
+ Thể hiện tính riêng biệt, đặc thù: phương Đông
1. Tịnh tiến : từ chế độ CHNL sang chế độ PK: Ấn Độ, Trung Quốc,...
2. Kết hợp: tan rã chế độ CHNL La Mã + giải thể công xã nông thôn của người
Germains ở Tây Âu
3. Chuyển thẳng: từ cxnt sang chế độ PK: Đông Âu, Bắc Âu, Mông Cổ, Ả Rập và nhiều
quốc gia châu Á khác
LỊCH SỬ TRUNG ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Các quốc gia phong kiến tiêu biểu: Trung Quốc, Ấn Độ, A Rập, Triều Tiên, Mông Cổ
Lịch sử từng nước thể hiện tính độc lập, riêng biệt rất lớn → không thể phân kỳ
chúng như tiến trình phong kiến Tây Âu
Lịch sử từng nước (tự đọc)
Nội dung và đặc điểm chính:
KINH TẾ
Do : chủ yếu vẫn là kinh tế nông nghiệp → có vai trò rất đặc thù tự nhiên thủy lợi
quan trọng
Chế độ ruộng đất :
+ Hình thức đất công thống trị: đất của nhà vua, công xã
+ Về sau: xuất hiện một số hình thức đất - đất khẩn hoang, đất công dần tư hữu
biến thành tư,...
HỆ QUẢ
Thuế khóa và địa tô kết hợp làm một : nhà vua là lãnh chúa lớn nhất, nhà nước là kẻ
thu tô
Duy trì : kinh tế vẫn nặng tính tự nhiên, khéo kín, bảo thủđất công
Tóm lại:
+ Vẫn là nền kinh tế , cổ truyền, lạc hậu → kinh tế hàng nông nghiệp tự nhiên
hóa chậm ra đời, kém phát triển
+ Đời sống nhân dân nghèo khổ, thấp kém cả vật chất → tinh thần
XÃ HỘI
Xã hội đẳng cấp , bao gồm:
1. Thống trị:
+ Vua: đại diện tối cao, duy nhất của nhà nước
+ Quan lại, quý tộc → hình thành tầng lớp địa chủ
2. Bị trị: sống ở các công xã, về sau diễn ra sự phân hóa:
+ Nông dân giàu → quan lại địa chủ
+ Nông dân nghèo → nông dân lĩnh canh
+ Ngoài ra: là nông dân tự canh; một sô sít thợ thủ công, thương nhân
(sống ở thành thị)
13
Tổ chức xã hội : công xã nông thôn tồn tại dai dẳng, có tính hai mặt
+ Là đơn vị, tế bào cấu trúc của xã hội và nhà nước PK
+ Là đơn vị có tính tự trị (tương đối): khép kín - bảo lưu lâu dài tập tục, truyền
thống, tàn dư lạc hậu → trì trệ, bảo thủ
CHÍNH TRỊ
Nhà nước : đại diện → tập quân chủ chuyên chế tối cao và duy nhất là nhà vua
quyền và bảo thủ
Bản chất, chức năng, vai trò :
+ Bóc lột giai cấp
+ Tập hợp và lãnh đạo dân chúng về kinh tế và chính trị
+ Về sau trở thành động lực bảo thủ, ngăn chặn tiến bộ
→ Trong bối cảnh đó: hầu hết các quốc gia/dân tộc phương Đông là đối tượng xâm lược của
CNTB phương Tây
VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Nhiều nền văn hóa lớn , tồn tại lâu dài, có đóng góp quan trọng: Trung Hoa, Ấn Độ, Ả
Rập,...
Có sắc thái rất đa dạng, độc đáo, đậm tính dân tộc
Tồn tại thường trực một hệ thống tôn giáo - triết học - hệ tư tưởng chính trị mang tính
chất nhà nước: là công cụ thống trị về mặt tinh thần - tiêu biểu là đạo Nho
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
LỊCH SỬ CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY (TÂY ÂU)
Là lịch sử chế độ PK châu Âu; song, chủ yếu trình bày Tây Âu vì:
+ Các quốc gia PK Tây Âu → phản ánh tính điển hìnhra đời và tan rã sớm nhất
của chế độ PK
+ Nội dung, đặc điểm chủ yếu của lsu PK Châu Âu dều diễn ra ỏ khu vục này
+ Chế độ PK ở Bắc/Nam/Đông Âu ra đời muộn hơn không có bước phát triển
điển hình nhu Tây Âu
Lịch sử quá trình của PK Tây Âu. Bao gồm: hình thành, phát triển và suy vong
+Sơ kỳ : phong kiến hóa (tk 5 → 10, 11)
+Trung kỳ : hưng thịnh (tk 11 → 13, 14)
+ Hậu kỳ: khủng hoảng, suy vong (tk 15 → 17)
→ đọc giáo trình
Đặc điểm lịch sử PK Tây Âu
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tính chất phong kiến điển hình
+ Hầu hết là ruộng đất nằm trong tay quý tộc PK
+ QHSX có vai trò chủ đạo: sự bóc lột, áp bức, lãnh chúa/địa chủ - nông dân
chèn ép của bọn PK đối với nông dân/ thợ thủ công
14
+ Đấu tranh xã hội giữa: lãnh chúa - nông dân, thợ thủ công; lãnh chúa - tư sản
là nội dung lịch sử chính trị - xã hội chủ đạo.
2. Phát huy được tính ưu việt của sản xuất nhỏ, lẻ, độc lập:
+ Nông nghiệp phát triển (trung kỳ) → thủ công nghiệp - thành thị ra đời
+ Kinh tế phát triển → thành thị Tây Âu ra đời → phong kiến hàng hóa nhỏ
Tây Âu bước vào thời kỳ hưng thịnh
3. Vai trò của thành thị Tây Âu :
+Một mặt, là bước đi lên, tiến bộ
+Mặt khác, là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phong kiến dần đi vào khủng
hoảng, suy vong
F. ENGELS:
“ Từ lâu trước khi bị các vũ khí phá hủy, các pháo đài của bọn lãnh chúa đã bị sập đổ; trên
thực tế, phải nói rằng thuốc súng chẳng qua chỉ là người thực hành bản án phục vụ đồng
tiền…
CHÍNH TRỊ
Bản chất : nền chính trị: phản ánh đầy đủ lợi ích của giai cấp PK - kẻ sở hữu đất →
bản chất bóc lột, ăn bám, thống trị
Chính trị kết ợp tôn giáo: giai cấp cầm quyền chặt chẽ với các thế lực tôn câu kết
giáo - Ki-tô → để cùng nhau thống trị, bóc lột nhân dân
Quá trình: vận động của chế độ chính trị: trải qua 3 giai đoạn chính, Cụ thể:
-Sơ kỳ : quyền lực lãnh chúa rất lớn, chính quyền TW (vua) còn non yếu →
phân quyền - quyền lực tập trung vào tay chính quyền địa phương của bọn
lãnh chúa
-Trung kỳ : dựa vào thị dân (thợ thủ công), nhà vua tập trung quyền lực → tập
quyền - gia tăng quyền lực TW, quyền lực địa phương suy yếu
-Hậu kỳ : tư sản ra đời và ngày càng lớn mạnh, lãnh chúa suy yếu → cả hai đều
cần đến nhà vua → - nhà vua tập trung mọi quyền lực vào tay chuyên chế
VĂN HÓA TÂY ÂU
Sơ kỳ : chịu sự chi phối và lũng đoạn của Giáo hội Ki tô → Tây Âu chìm vào “đêm
trường trung cổ”
Trung kỳ : do tiến bộ kinh tế - xã hội → văn hóa phản ánh sự khởi tiền Phục hưng
sắc, thoát ra khỏi (và xuất hiện thêm tầng lớp mới chính là thị dân) “đêm trường”
Hậu kỳ: ra đời nền văn hóa Phục hưng của giai cấp tư sản - một đỉnh cao chói lọi của
văn minh thế giới
QUÁ TRÌNH SUY VONG, KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ
Bối cảnh: vào trung đại (tk 15 → 17) hậu kỳ
+ Sự suy vong, ngày càng trầm trọng của chế độ PKkhủng hoảng toàn diện
+ CNTB ra đời; ngày càng thể hiện tính ưu thắng
+ Gia tăng mâu thuẫn và đấu tranh xã hội: phong kiến - nông dân; và đặc biệt là
phong kiến - tư sản
15
Hệ quả: chín muồi yêu cầu và điều kiện đưa đến sự sụp đổ tất yếu của chế độ phong
kiến
THỜI KỲ CẬN ĐẠI
Thời kỳ cận đại: LỊch sử phát triển và thăng tiến của CNTB trên phạm vi toàn thế giới
Thời gian: từ cách mạng tư sản → đầu thế kỷ 20 (lần lượt là các cuộc CM, đầu tiên là
CMTS Hà Lan nhưng vẫn chưa thành công triệt để, rồi đến CMTS Anh là cuộc cách
mạng thành công nhất, rồi đến CMTS Pháp được coi là triệt để nhất)
Nội dung:
NỘI DUNG LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Khái luận về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
1. Các cuộc CMTS: Anh, Bắc Mỹ, Pháp
2. Sự phát triển của CNTB, chuyển biến từ: tích lũy nguyên thủy → tự do cạnh
tranh → độc quyền (tư nhân)
3. Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân và sự ra đời của chủ
nghĩa cộng sản khoa học
4. Phong trào giải phóng dân tộc
5. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)
KHÁI LUẬN CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Định nghĩa phương thức sản xuất dựa trên sở hữu về TLSX (tồn tại dưới : tư nhân
dạng tư bản - vốn) để bóc lột sức lao động (hay bóc lột giá trị thặng dư)làm thuê
Tìm hiếm, bóc lột là: giá trị thặng dư
+ Mục đích tối thượng của nhà tư bản
+Quy luật tuyệt đối của CNTB
→ Qua đó, vạch ra sự - tính kinh tế trong quan hệ tư bản - người đối kháng lợi ích bất công
lao động (TS - VS)
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
+ Tư bản bất biến (TLSX): không thay đổi lượng giá trị trong quá trình sản xuất
+ Tư bản khả biến: chi phí mua sức lao động
→ giá trị của TLSX chỉ chuyển vào sản phẩm thông qua lao động của công nhân
Do vậy: chính lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng dư, nhưng bị nhà tư bản chiếm
đoạt
TÍNH ƯU VIỆT CỦA NỀN SẢN XUẤT TBCN
(Do) Kinh tế hàng hóa là thuộc tính của CNTB → thị trường (quan hệ ) là cung - cầu
yếu tố quan trọng
TÍnh của nền sản xuất dẫn đến: cạnh tranh
+ Áp dụng mới → quá trình sản xuất gia tăng tiến bộ kĩ thuật phân công lao
động - ngày càng cao chuyên môn hóa
+Hệ quả tất yếu: sản xuất mang hóa ngày càng cao → ngày tính xã hội NSLĐ
càng tăng → cho xã hội sản phẩm làm ra càng nhiều
16
MARX - ENGELS:
Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực
lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tát cả các thế hệ trước kia
gộp lại
MÂU THUẪN CƠ BẢN & XU HƯỚNG CỦA CNTB
Mẫu thuẫn giữa : ngày càng cao >< tính chất chiếm hữu tính xã hội hóa tư nhân tư
bản về tư liệu sản xuất
Hệ quả:
+ Về kinh tế: nguy cơ mất cân đối cung - cầu → khủng hoảng kinh tế có tính
quy luật
+ Về xã hội: mâu thuẫn gia tăng tư bản - người lao động
Xu hướng : xóa bỏ chế độ tư hữu để thiết lập công hữu → hình thành tiền đề cho cách
mạng vô sản
* Chu kỳ TB phát triển (1) → khủng hoảng → tiêu điều → phục hồi → phát triển (giai đoạn
phát triển này sẽ phát triển hơn gd phát triển đầu (1), vì họ có những sự biến đổi về chất
lượng, thay đổi máy móc etc…). Khi nó phát triển lên tới đỉnh cao thì sẽ quay lại cái chu kì
đầu (1), rồi lại khủng hoảng, tiêu điều và phục hồi, biến thành một vòng chu kỳ (vẫn tuân
theo phương pháp luận lịch sử: từ hình thành, nó sẽ bước lên giai đoạn phát triển, rồi nguy cơ
sụp đổ sẽ ngày càng hiện rõ, dẫn đến sụp đổ, rồi lại từ từ đi lên, hình thành và phát triển một
lần nữa, tạo thành một chu kì của chính nó)
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CNTB
Lịch sử CNTB bắt đầu từ các thế kỷ 14, 15 đến nay
Có nhiều hệ thống phân kỳ vận động lịch sử của CNTB. Cụ thể:
-CÁCH 1:
Căn cứ vào trình độ và cách tổ chức sản xuất
1. Tích lũy nguyên thủy tư bản: từ thế kỷ 14, 15 đến giữa thế kỷ
18 (tích lũy cần có 3 điều kiện: tiến bộ kĩ thuật, hàng hóa nhỏ
→ lớn, tăng năng suất lao động; phải có nhà tư bản, cần có vốn;
và trong xã hội cần có sự xuất hiện của lao động làm thuê ( là
những người làm thuê, người nông dân phá sản, biến thành giai
cấp vô sản))
2. Cạnh tranh tự do : giữa thế kỷ 18 đến 1871
3. Độc quyền : từ 1871 đến 1945tư nhân
4. Độc quyền : từ sau 1945 đến naynhà nước
-CÁCH 2:
Căn cứ vào vai trò của nhà nước trong tổ chức hoạt dộng kinh tế - xã
hội:
1. Giai đoạn : từ khi ra đời đến nửa đầu thế kỷ 20 cổ điển
2. Giai đoạn hiện đại (hay độc quyền nhà nước): từ sau CTTG II
đến nay
17
CÁCH MẠNG TƯ SẢN
I. Cách mạng tư sản Anh
- Cách mạng Tư sản Anh (1642-1689) là một sự kiện lịch sử vĩ đại, đánh dấu sự sụp đổ của
chế độ phong kiến chuyên chế và mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản tại Anh.
Cuộc cách mạng này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nước Anh mà còn tạo tiền đề
cho các cuộc cách mạng tư sản khác trên thế giới.
NGUYÊN NHÂN
- Cách mạng Tư sản Anh bùng nổ do sự tích tụ của nhiều mâu thuẫn sâu sắc trong lòng xã
hội, bao gồm cả nguyên nhân sâu xa và trực tiếp:
Nguyên nhân sâu xa:
Mâu thuẫn kinh tế: Chế độ phong kiến chuyên chế và những tàn dư của nó đã kìm hãm sự
phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên.
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp len dạ, thủ công nghiệp, thương nghiệp,
và sự ra đời của các công trường thủ công đã tạo ra một tầng lớp tư sản (bourgeoisie) và quý
tộc mới (gentry) giàu có.
Tuy nhiên, các quy định lỗi thời của chế độ phong kiến (như hệ thống phường hội, độc
quyền kinh doanh, thuế má phong kiến, chính sách "rào đất cướp ruộng" của lãnh chúa cũ) đã
cản trở việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới và quần chúng nhân dân
(nông dân, thợ thủ công) với giai cấp phong kiến lỗi thời (quý tộc cũ, tăng lữ, và đặc biệt là
Hoàng gia) ngày càng gay gắt. Quần chúng bị bóc lột nặng nề, còn giai cấp tư sản và quý tộc
mới muốn có quyền lực chính trị tương xứng với vị trí kinh tế của họ.
Nguyên nhân trực tiếp:
Mâu thuẫn giữa Nhà vua và Quốc hội: Vua Charles I (thuộc vương triều Stuart) theo đuổi
chính sách quân chủ chuyên chế, tin vào quyền lực thần thánh của vua, muốn tăng cường
quyền lực tuyệt đối và phớt lờ vai trò của Quốc hội. Ông thường xuyên tăng thuế mà không
có sự chấp thuận của Quốc hội, giải tán Quốc hội và đàn áp các phe đối lập.
Mâu thuẫn tôn giáo: Nhà vua và Giáo hội Anh (Anglican Church) có xu hướng Công giáo,
trong khi giai cấp tư sản và quý tộc mới phần lớn theo đạo Tin lành Thanh giáo (Puritanism)
– một giáo phái có tư tưởng tự do và phản đối sự xa hoa, độc đoán. Vua Charles I đã đàn áp
các tín đồ Thanh giáo, gây thêm căng thẳng.
Khủng hoảng tài chính: Chi tiêu hoang phí của Hoàng gia và các cuộc chiến tranh đòi hỏi
nguồn tài chính lớn, khiến Nhà vua phải tìm cách tăng thuế, bán đất, và ban hành các sắc lệnh
tài chính gây bức xúc trong nhân dân và giới tư sản.
18
Sự kiện mở màn: Năm 1640, do thiếu tiền để đàn áp cuộc nổi dậy của người Scotland,
Vua Charles I buộc phải triệu tập Quốc hội. Quốc hội đã tận dụng cơ hội này để đòi hỏi
quyền lực, dẫn đến sự đối đầu gay gắt và cuối cùng là bùng nổ nội chiến vào năm 1642.
II. DIỄN BIẾN
- Cách mạng Anh trải qua ba giai đoạn chính:
+ Giai đoạn 1 (1642-1649): Nội chiến và thiết lập chế độ Cộng hòa:
+ Bùng nổ nội chiến (1642): Quân đội của Nhà vua (phe Kỵ sĩ) và Quốc hội (phe Đầu tròn)
giao chiến. Ban đầu, quân của Nhà vua mạnh hơn.
+ Sự xuất hiện của Oliver Cromwell: Oliver Cromwell, một quý tộc mới theo Thanh giáo,
đã xây dựng "Đội quân kiểu mới" (New Model Army) với kỷ luật cao và tinh thần chiến đấu
mạnh mẽ.
+ Chiến thắng của Quốc hội: Quân Quốc hội dưới sự lãnh đạo của Cromwell đã giành chiến
thắng quyết định trong các trận Marston Moor (1644) và Naseby (1645). Vua Charles I bị bắt.
Thiết lập chế độ Cộng hòa (1649):
- Vua Charles I bị xét xử và hành quyết vào tháng 1 năm 1649.
- Chế độ quân chủ và Thượng viện bị bãi bỏ. Nước Anh được tuyên bố là một Cộng hòa
(Commonwealth).
- Giai đoạn 2 (1649-1658): Nền độc tài quân sự của Oliver Cromwell (Thời kỳ Bảo hộ):
- Cromwell nắm quyền: Sau khi thành lập Cộng hòa, Cromwell trở thành người đứng đầu
chính quyền với danh hiệu "Bảo hộ công" (Lord Protector).
- Đàn áp các lực lượng đối lập: Cromwell đã đàn áp mạnh mẽ các phong trào cấp tiến hơn
trong nội bộ cách mạng (như phe Levellers – Bình đẳng thủ, phe Diggers – Cày xới thủ) cũng
như các cuộc nổi dậy ở Ireland và Scotland.
- Chính sách đối ngoại: Anh thực hiện các cuộc chinh phạt, đặc biệt là thống trị Ireland và
Scotland, mở rộng ảnh hưởng thương mại.
- Bản chất: Dù mang danh nghĩa cộng hòa, đây thực chất là một nền độc tài quân sự dưới sự
cai trị của Cromwell, phản ánh sự tập trung quyền lực vào tay quân đội và cá nhân ông.
- Giai đoạn 3 (1658-1689): Khôi phục quân chủ và Xác lập chế độ Quân chủ Lập hiến:
19
- Khôi phục quân chủ (Restoration, 1660): Sau cái chết của Cromwell (1658) và sự suy yếu
của chính quyền Bảo hộ, giai cấp tư sản và quý tộc mới lo sợ tình trạng hỗn loạn nên đã mời
con trai của Charles I là Charles II trở về lên ngôi, khôi phục chế độ quân chủ.
- Sự bất ổn và "Cách mạng Vinh quang" (Glorious Revolution, 1688): Các vị vua sau này
(Charles II và James II) vẫn có xu hướng chuyên chế và Công giáo hóa, gây bất mãn cho
Quốc hội.
- Năm 1688, Quốc hội đã mời William xứ Orange (chồng của Mary II, con gái James II và
là người Tin lành) sang Anh lên ngôi. Đây là một cuộc cách mạng không đổ máu, được gọi là
"Cách mạng Vinh quang".
- Xác lập chế độ Quân chủ Lập hiến (1689): William và Mary lên ngôi với điều kiện phải
chấp nhận "Đạo luật Quyền lợi" (Bill of Rights) năm 1689. Đạo luật này quy định:
+ Quyền lực của Nhà vua bị hạn chế rõ rệt, phải tuân thủ pháp luật và không được tự ý ban
hành luật, tăng thuế hay duy trì quân đội khi không có sự đồng ý của Quốc hội.
+ Quốc hội trở thành cơ quan quyền lực tối cao, nắm quyền lập pháp, giám sát chính phủ.
+ Công dân có quyền tự do ngôn luận, hội họp, không bị bắt giam tùy tiện.
=> Kết quả: Chế độ Quân chủ Lập hiến được xác lập, nơi nhà vua trị vì nhưng không cai trị,
quyền lực thực sự thuộc về Quốc hội và chính phủ. William trở thành đại diện cho thế lực tư
sản và quý tộc mới.
II. KẾT QUẢ
- Thắng lợi của giai cấp tư sản: Cách mạng Anh đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, mở
đường cho giai cấp tư sản và quý tộc mới nắm giữ quyền lực chính trị.
- Mở đường cho Chủ nghĩa Tư bản phát triển: Chế độ quân chủ lập hiến đã tạo ra môi trường
chính trị ổn định, bảo vệ quyền tư hữu, khuyến khích thương mại và công nghiệp, tạo tiền đề
quan trọng cho cuộc Cách mạng Công nghiệp sau này.
- Ảnh hưởng quốc tế: Cách mạng Anh đã cung cấp một mô hình cho các cuộc cách mạng tư
sản khác (như Cách mạng Mỹ, Cách mạng Pháp), chứng minh rằng có thể lật đổ chế độ cũ và
thiết lập một chính quyền mới dựa trên quyền lực của nhân dân (dù ban đầu còn hạn chế).
IV. HẠN CHẾ
- Mặc dù là một cuộc cách mạng vĩ đại, Cách mạng Tư sản Anh vẫn còn những hạn chế mang
tính chất bảo thủ:
20
- Tính chất bảo thủ : Vấn đề ruộng đất: Cuộc cách mạng không giải quyết triệt để vấn đề
ruộng đất cho nông dân. Đất đai phần lớn rơi vào tay tầng lớp quý tộc mới (gentry) và tư sản,
dẫn đến việc tiếp tục thực hiện chính sách "rào đất cướp ruộng" (Enclosure Acts), khiến
nhiều nông dân mất đất, phải bỏ làng mạc ra thành thị làm thuê, trở thành tầng lớp vô sản.
- Chính quyền: Quyền lực thực sự vẫn nằm trong tay một tầng lớp thượng lưu (tư sản và quý
tộc mới), chứ chưa phải là nền dân chủ rộng rãi cho toàn dân. Quyền bầu cử còn rất hạn chế,
chỉ dành cho những người có tài sản hoặc địa vị nhất định.
- Giữ lại chế độ Quân chủ: Mặc dù quyền lực của vua bị hạn chế, chế độ quân chủ vẫn
được duy trì, không bị xóa bỏ hoàn toàn như Cách mạng Pháp sau này. Điều này cho thấy
tính thỏa hiệp của giai cấp tư sản Anh.
- : So với Cách mạng Pháp (thế kỷ 18), Cách mạng Anh vẫn mang tính chất ôn Chưa triệt để
hòa và ít triệt để hơn trong việc xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến và thiết lập một nền cộng
hòa dân chủ rộng rãi. Nó đặt nền móng, nhưng các cuộc cách mạng sau này mới đẩy lùi hoàn
toàn những hạn chế đó.
CÁCH MẠNG TƯ SẢN BẮC MỸ (1775-1783)
Cách mạng Tư sản Bắc Mỹ, hay còn gọi là Chiến tranh giành độc lập Hoa Kỳ, là một sự kiện
lịch sử quan trọng đánh dấu sự ra đời của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Đây là cuộc cách mạng
tư sản đầu tiên thành công trong việc thiết lập một nhà nước cộng hòa độc lập, tạo tiền đề cho
sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản tại Bắc Mỹ. ( chưa có phong kiến nên kẻ thù
chiến tranh là )QUÂN ĐỘI ANH
I. TÍNH CHẤT
- Cách mạng Tư sản Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
(GPDT). Đây là cuộc đấu tranh của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ chống lại ách thống trị và
bóc lột của Đế quốc Anh. Đồng thời, nó cũng mang bản chất của một cuộc cách mạng tư
sản . Vì nó lật đổ chế độ thuộc địa phong kiến và mở đường cho sự phát triển của quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa trên vùng đất mới này.
III. NGUYÊN NHÂN
- Cuộc cách mạng bùng nổ do sự tích tụ của nhiều mâu thuẫn sâu sắc, trong đó quan trọng
nhất là nguyên nhân sâu xa.
Nguyên nhân sâu xa:
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mỹ và chế độ thuộc địa Anh:
Các thuộc địa Bắc Mỹ, đặc biệt ở miền Bắc, đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế tư bản chủ
nghĩa (công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp đồn điền).
Tuy nhiên, chính sách thuộc địa của Anh lại kìm hãm sự phát triển này. Anh coi các thuộc
địa chỉ là nơi cung cấp nguyên liệu thô và thị trường tiêu thụ hàng hóa cho chính quốc, áp đặt

Preview text:

LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ
● Phương Đông: thuật ngữ địa, lịch sử
+ Bắt nguồn: từ cách nhìn/gọi của người Hy Lạp → “oriens” - phương Mặt trời mọc
+ Theo nghĩa rộng: toàn bộ các vùng đất, cư dân, lịch sử... của châu Á và các
vùng đất tiếp giáp châu Âu - nơi xuất hiện các nhà nước/các nền văn minh đầu tiên của nhân loại.
ĐIỀU KIỆN & ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
● Gồm nhiều yếu tố: địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, thời tiết, khoáng sản... cụ thể (tự học)
● Song, hầu hết các quốc gia phương Đông cổ đại đều chịu sự chi phối mạnh của hai
nhân tố tự nhiên. Cụ thể:
+ Vai trò của các dòng sông lớn: bồi đắp nên các vùng đất - đồng bằng rộng
lớn phù sa màu mỡ; vai trò quan trọng của thủy lợi. Dẫn đến:
+ Tính chất Nông nghiệp chủ đạo: kinh tế, văn hóa, văn minh
● Thời điểm xuất hiện nhà nước khá sớm: do nhu cầu trị thủy - ra đời trước nhà nước phương Tây hàng ngàn năm
Địa hình: điểm nổi bật là tính khép kín - xung quanh là sa mạc, núi cao, đưa đến hai hệ quả
+ Tình trạng tương đối lạc hậu, thấp kém, bảo thủ về kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa
+ Mặt khác: góp phần đưa đến sắc thái đa dạng, phong phú, đậm dân tộc tính
của các nền văn hóa, văn minh ở đây
CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI, QUY ĐỊNH
1. Do đặc điểm, đặc thù về tự nhiên
2. Nhà nước xuất hiện khá sớm (nhu cầu trị thủy):
+ So với phương Tây: Hy Lạp & La Mã
+ So với quy luật hình thành nhà nước
1. Hầu hết các quốc gia hình thành trong điều kiện sản xuất còn tương đối
thấp kém (thời đại đá - đồng) **DẪN ĐẾN**
+Đặc điểm nổi bật của các xã hội, nhà nước phương Đông cổ đại: chế độ
CHNL mang tính sơ khai, không điển hình. KINH TẾ
1. Kinh tế nông nghiệp chủ đạo -> vai trò quan trọng, có tính quyết định của thủy lợi.
2. Sản xuất còn khá lạc hậu:
+ Trình độ: công cụ đá, gỗ, đồng (thau) -> so sánh với phương Tây (công cụ đồ sắt) 1
+ Tổ chức: duy trì phổ biến và lâu dài chế độ **công hữu** về ruộng đất -> mất
tính chủ động, sáng tạo K.MARX
+ "Cơ sở cho tất cả mọi hiện tượng ở phương Đông là tình hình không có chế độ tư hữu về ruộng đất"
3. Việc sử dụng lao động của nô lệ chưa phổ biến: căn cứ vào số lượng và vai trò của nô lệ. Cho thấy:
+ Kinh tế CHNL sơ khai, không điển hình, mang nặng tính gia trưởng (hay gia đình)
+ + (Do đó) Nền kinh tế thiếu động lực (QHSX chủ nô - nô lệ) kích thích sự sáng tạo, tiến bộ.
4. 4. Hình thức bóc lột chủ yếu là thuế khóa và các hình thức phi pháp khác: hạn chế
nguồn lực và sự phân hóa kinh tế. HỆ QUẢ
+ Nền kinh tế: mang tính tự nhiên - cổ truyền, bảo thủ, lại hậu, khép kín, trì trệ, NSLĐ cực kỳ thấp.
+ Nông nghiệp và thủ công nghiệp chưa tách rời -> kinh tế hàng hóa chậm ra
đời và kém phát triển.
+ Đời sống vật chất của nhân dân và một bộ phận quan lại: cùng cực, bấp bênh. XÃ HỘI + Phân hóa xã hội + Đấu tranh xã hội + Tổ chức xã hội PHÂN HÓA XÃ HỘI
CƠ SỞ PHÂN HÓA: trước hết và căn bản từ phân hóa trong kinh tế. Cho thấy:
+ Đất công còn phổ biến, kinh tế thấp kém
+ Kinh tế CHNL sơ khai, không điển hình
+ Dẫn đến: chưa phân hóa xã hội sâu sắc -> chưa hình thành kết cấu giai cấp thực thụ. Cụ thể:
+ Kết cấu CN-NL: không mang tính chủ đạo
+ Phương Đông: là các xã hội đằng cấp
+ (Đẳng cấp: những tập đoàn người khác nhau **không chỉ do hoàn cảnh thực
tế*, mà còn cả *do địa vị pháp lý trong nước*.)
+ Bao gồm hai đẳng cấp chính sau:
ĐẲNG CẤP THỐNG TRỊ
+Vua: thủ lĩnh thủy lợi; sở hữu toàn bộ ruộng đất và thần dân -> quyền lực rất
lớn, đến mức vô hạn. 2
+Quan lại quý tộc: không sở hữu đất; hưởng lương và làm giàu bằng nhiều
hình thức phi pháp phụ thuộc vào vua - là kẻ giúp việc cho nhà vua
+Tăng lữ: chuyên trách tôn giáo; một bộ phận lớp trên câu kết với bọn thống
trị bóc lột nhân dân.
ĐẲNG CẤP BỊ TRỊ
+Nông dân công xã: tự do (về pháp lý), chiếm 90% dân số; làm ra toàn bộ của
cải vật chất cho xã hội -> là đối tượng bóc lột chủ yếu
+Nô lệ: không có tự do, rất ít (<10% dân số); chủ yếu làm công việc trong gia
đình -> chế độ nô lệ gia đình (hay gia trưởng)
+ --> Địa vị xã hội cực kỳ thấp kém của tuyệt đại dân chúng, nhất là nô lệ
ĐẤU TRANH XÃ HỘI
+Mâu thuẫn xã hội: chủ yếu giữa (đông đảo) nông dân xã hội và tầng lớp thống trị
+Hình thức đấu tranh: chống sưu cao thuế nặng; cải cách đòi bình đẳng; khởi nghĩa nông dân...
+ --> Cho thấy: tính chất xã hội CHNL không điển hình.
TỔ CHỨC XÃ HỘI
+ Công xã nông thôn (CXNT - tổ chức làng, xã): chiếm địa vị chủ đạo trong các xã hội phương Đông
+ Khái niệm (chung) về "công xã nông thôn"
+Nguồn gốc: hình thức tổ chức quá độ từ công xã nguyên thủy lên xã hội có giai cấp và nhà nước
+Cơ sở duy trì: nền kinh tế nông nghiệp dựa trên cơ sở chung (công) về đất đai
+Điều kiện giải thể: sự phát triển và thắng thế của chế đô (?)
CÔNG XÃ NÔNG THÔN PHƯƠNG ĐÔNG
● Là tổ chức - tế bào căn bản của xã hội phương Đông:
● Nơi sinh sống và lao động của tuyệt đại đa số cư dân
● Đơn vị hành chính; bóc lột, làm thủy lợi, chống ngoại xâm căn bản của nhà nước.
+Đặc điểm: tính độc lập, tự trị (tương đối) -> là một đơn vị khép kín, cổ
truyền, bảo thủ, trì trệ.
+ Vai trò: rất quan trọng đối với lịch sử phương Đông (?) - Tích cực:
+ Cơ sở & chỗ dựa cho nhà nước và văn minh phương Đông
+ Văn hóa làng xã: đề cao tính cộng đồng; lưu giữ lâu dài các
giá trị truyền thống: đề cao quan hệ huyết thống - thân tộc, thị tộc,... -Hạn chế:
+ biến con người thành nạn nhân của sự khép kín, trì trệ, bảo thủ
+ Bị hạn chế năng lực, nhận thức, tư duy, lý trí -> dần đánh
mất tính chủ động, sáng tạo, lệ thuộc vào hoàn cảnh,....
+ Do đó họ dễ sa vào (?) 3 KARL MARX
+ "... những công xã ấy đã hạn chế lý trí của con người trong những khuôn khổ
chật hẹp nhất, làm cho nó trở thành một công cụ ngoan ngoãn của mê tín,
trói buộc nó bằng những xiềng xích nô lệ của các quy tắc cổ truyền làm cho nó
mất hết mọi sự vĩ đại, mọi tính chủ động lịch sử... con người, kẻ làm chủ
thiên nhiên, lại phải thành kính quỳ gối trước con khỉ Hanuman và trước con bò Sabla
"
VAI TRÒ CỦA TÔN GIÁO Ở PHƯƠNG ĐÔNG
Khái niệm (chung) về tôn giáo: có nhiều quan điểm; tôn giáo là niềm tin vào siêu hình.
● Nguồn gốc lịch sử: sự sợ hãi và bất lực của con người trước thiên nhiên và xã hội
● Các hình thức sơ khai: tín ngưỡng -> (?)
Phương Đông: tôn giáo có vai trò đặc biệt quan trọng
(Do) Điều kiện kinh tế - xã hội thấp kém, lạc hậu, khép kín, bảo thủ
→ (Dẫn đến) Nhu cầu tinh thần của nhân dân: tìm đến sức mạnh siêu hình -> tuyệt đại đa số
cư dân đều là tín đồ của đủ các hình thức tín ngưỡng
● Giai cấp thống trị lợi dụng tôn giáo -> câu kết chặt chẽ giữa tôn giáo và chính trị
● Phương Đông là chiếc nôi của hầu hết các tôn giáo lớn CHÍNH TRỊ
● Khái niệm “chính trị”: “....hướng đến/nắm giữ. sử dụng quyền lực, mà cốt lõi của
nó là vấn đề quyền lực nhà nước
CHÍNH TRỊ PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
● Cơ sở hình thành nhà nước:
dựa trên qhe hạ tầng cơ sở - thượng tầng kiến trúc. Cụ thể: -
Kinh tế: nông nghiệp phụ thuộc thủy lợi, sở hữu công về đất đi chiếm địa vị chủ đạo. -
Xã hội: chưa phân hóa sâu sắc → vua (trước khi lên ngôi là thủ lĩnh thủy lợi)
sở hữu toàn bộ ruộng đất và thần dân cả nước
→ Xu thế tập quyền có tính phổ biến của bộ máy nhà nước và thể chế chính trị phương Đông
Hình thức nhà nước
: quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ ● Đặc điểm: -
Đề cao và đảm bảo quyền của người đứng đầu nhà nước:
vua chúa và các bậc
đế vương,... (như AC là Pharaoh, Hoàng đế,..) -
Sự sáp nhập giữa vương quyền và thần quyền vào làm một - hình thành nền
thần học chính trị -
Tình trạng vô quyền, kéo theo sự trấn áp con người mang tính phổ biến, được
bao biện bởi các quan niệm tín ngưỡng và tôn giáo đa thần. ● Vai trò:
rất quan trọng, cả hai mặt: 4 - Tích cực:
công cụ làm thủy lợi, chống xâm lăng, đi xâm lăng mở rộng bờ cõi,... - Hạn chế:
chuyên quyền, độc đoán; kìm hãm sự tiến bộ của kinh tế - duy trì lâu
dài chế độ ruộng công; bảo thủ, thậm chí phản động
** Hãy dựa vào nền kinh tế - xã hội của phương Đông cổ đại và giải thích câu nói này của Mác ● Hệ quả: -
Các nhà nước và chế độ chuyên chế phương Đông tồn tại lâu dài - hàng ngàn năm -
(Dẫn đến) Quá trình suy vong kéo dài; sụp đổ và tan rã không triệt để, để lại
nhiều hậu quả tai hại.
NỀN VĂN HÓA - VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG
● Là chiếc nôi của văn hóa, văn minh nhân loại
● Nền văn hóa đặc sắc, phong phú và đa dạng, đậm tính truyền thống, dân tộc riêng biệt
● Có nhiều thành tựu vĩ đại: tôn giáo, triết học, nghệ thuật, chữ viết, văn học,...
● Còn nhiều hạn chế, thấp kém, đặc biệt là văn hóa - văn minh vật chất (so vs phương Tây cùng thời kỳ)
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
● Khái niệm “cổ đại phương Tây”: hai quốc gia Hy Lạp và La Mã ● Nội dung: -
Đặc điểm, điều kiện tự nhiên -
Nội dung, tiến trình lịch sử - Đặc điểm, lịch sử
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN
● Điểm tương đồng của cả 2 quốc gia: -
Đều có địa thế bán đảo, nằm ở Địa Trung HẢi -
Bờ biển khúc khuỷu (hình răng cưa), hình thành nhiều cảng, vịnh tự nhiên
Rất thuận lợi phát triển hàng hải
-Giàu khoáng sản → thủ công nghiệp phát triển mạnh
→ So sánh với phương Đông
ĐẶC THÙ ĐỊA HÌNH, ĐẤT ĐAI HY LẠPLãnh thổ:
bị chia cắt bởi nhiều eo, vịnh → không thuận lợi cho sự thống nhất quốc gia
● (Do vậy) Khái niệm “nhà nước Hy Lạp”: rất nhiều nhà nước thành bang (hay thị
quốc) - hùng mạnh, nhất là Athens và Sparta 5 ●Đất đai:
khô cằn, nhiều khoáng sản → nông nghiệp là rất mạnh về thủ ngành thứ yếu,
công nghiệp và thương mại hàng hải (đặc biệt là Athens) LA MÃ
● Bán đảo Italia (Ý) rộng gấp 5 lần Hy Lạp, không bị chia cắt dữ dội → là một đơn vị
địa lý thuận lợi cho sự thống nhất lãnh thổ
● Năm 275 TCN toàn bộ bán đảo được thống nhất → Ý dần vươn lên thành đế quốc hùng mạnh
● Địa hình, đất đai khoáng sản: thuận lợi cho sự phát triển đồng đều - nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương mại hàng hải.
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HY LẠP CỔ ĐẠI
● Quá trình phát triển lịch sử: từ thế kỉ 11 → 1 TCN 1. Thời kì Home
(tk11 → 8 TCN): mạt kỳ công xã nguyên thủy - xã hội bắt đầu phân hóa
2. Thời kì thành bang
(tk 8 → 4 TCN): các nhà nước ra đời; hưng thịnh, đỉnh
cao vào tk5 TCN - Athens và Sparta
3. Thời kỳ Hy Lạp hóa
(tk4 → 1 TCN): quốc gia suy vong, sụp đổ; nhưng văn
hóa được truyền bá khắp thế giới
LỊCH SỬ LA MÃ (TK6 TCN → TK5)
● Quá trình phát triển lịch sử: hai giai đoạn chính:
1. Thời kỳ Cộng hòa
(510 TCN → 27 TCN): hình thành, thống nhất, xây dựng đế chế
2. Thời kỳ Đế chế (27 TCN → 476): -
Do Octavius mở đầu: năm 27 TCn -
Đạt đến hưng thịnh, đỉnh cao: tk1 và 2: “mọi con đường đều dẫn đến La Mã” -
Khủng hoảng và suy vong (tk 3,4,5) - sụp đổ năm 476
ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Nhà nước ra đời muộn,
hình thành trên cơ sở: - Thời đại
(cuối đồng đầu sắt): LLSX phát triển ở trình độ cao đồng - sắt -
Xã hội nguyên thủy tan rã triệt để: chế độ tư hữu thắng thế → là động lực thúc đẩy tiến bộ -
Văn hóa: kế thừa phương Đông
Đặc điểm:
đó là những nhà nước, xã hội CHNL, phát triển rất thành thục, nhanh cao,
mang tính điển hình KINH TẾ:
Thủ công nghiệp và thương mại hàng hải:
phát triển mạnh → trình độ sản xuất ngày càng tiến bộ
● Chế độ tư hữu phổ biến, thắng thế: toàn bộ TLSX thuộc về chủ nô
● Kinh tế CHNL điển hình, thành thục: đặc biệt là căn cứ vào vai trò của nô lệ trong sản xuất. Cụ thể: 6 -Nô lệ
: được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực kte chủ đạo: làm ra toàn
bộ của cải vchat cho xã hội, bị chủ nô bóc lột nặng nề, tàn khốc -Chủ nô
: chiếm đoạt toàn bộ sản phẩm thặng dư → giai cấp giàu có, ăn bám;
thoát ly khỏi lao động chân tay
● TÓM LẠI: kinh tế CHNL điển hình, tiến bộ dẫn đến: -
NSLĐ được nâng lên, của cải vật chất dồi dào -
Tạo điều kiện thuận lợi cho văn hóa - văn minh không ngừng phát triển, đạt đến trình độ mới.
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
● Do kinh tế CHNL phát triển mạnh: chi phối và ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử xã hội và chính trị và xã hội ●Phân hóa xã hội
: hình thành kết cấu xã hội hai giai cấp (1) ba lực lượng (2)
KẾT CẤU CHỦ NÔ - NÔ LỆ (1): ● Chủ nô:
gồm 2 loại: ruộng đất và công thương → sở hữu, bóc lột, thống trị ● Nô lệ:
chiếm tỉ lệ đa số( từ ½ (ít nhất) đến ⅔ (cao nhất) dân số); là đối tượng bóc lột chính của chủ nô
là kết cấu giai cấp chủ đạo, thể hiện: tính chất CHNL điển hình: là nhân tố quyết
định sự thịnh - suy
của chế độ CHNL
CHỦ NÔ - BÌNH DÂN - NÔ LỆ (2) ● Bình dân:
là số đông người nghèo - tự do, không có vai trò quan trọng về kinh tế ● Chủ nô:
cần dựa vào lực lượng bình dân đông đảo làm công cụ bóc lột và trấn áp nô lệ ● Do vậy,
bình dân là lực lượng chính trị quan trọng cho phái chủ nô công thương tiến
bộ trong đấu tranh hoàn thiện nền chính trị dân chủ.
● Trên cơ sở đó, hình thành 2 nội dung chính trong lịch sử chính trị - xã hội. Cụ thể: -
Đấu tranh của nô lệ chống chủ nô
(là cuộc đấu tranh của phương Tây):
+ Nhiều hình thức, đỉnh cao là khởi nghĩa của nô lệ (La Mã) Spartacus
+ Là nguyên nhân suy yếu và sụp đổ của chế độ nô lệ -
Đấu tranh giữa hai phái chủ nô:
+ Chủ nô ruộng đất: quý tộc cũ - đại diện kinh tế nông nghiệp, giữ đặc
quyền → xu thế chính trị bảo thủ, phản động
+ Chủ nô công thương: quý tộc mới - đại diện nền kinh tế tiến bộ → xu
thế chính trị dân chủ (quyền làm chủ của nhân dân) - TÓM LẠI, hai phái này:
+ Thống nhất - bản chất bóc lột, mâu thuẫn - quyền lực
+ Đấu tranh giữa 2 phái: hình thành nội dung và động lực hoàn thiện nền
chính trị dân chủ. Cụ thể:
● Tiến trình hoàn thiện nền chính trị dân chủ: 7 -
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: hầu hết nhà
nước đều theo hình thức cộng hòa -
Do đấu tranh và tương quan lực lượng hai phái chủ nô:
các nhà nước cộng hòa ngày càng hoàn thiện tính dân
chủ, với 2 biến thể chính:
1. Cộng hòa quý tộc: Sparta (Hy Lạp); đặc biệt - La Mã
2. Cộng hòa dân chủ: đặc biệt là Athens
CỘNG HÒA QUÝ TỘC LA MÃCơ sở:
tương quan lực lượng cân bằng giữa hai phái chủ nô. Dẫn đến cộng hòa La Mã: -
Một mặt: tính dân chủ - Đại hội Công dân (quốc hội La Mã, là cơ quan quyết
định những vấn đề quan trọng của đất nước, phải là đàn ông 18 tuổi trở lên
đều được thgia quốc hội / “Đại hội Century”) -
Mặt khác: đề cao trước hết và căn bản là lợi ích quý tộc giàu có - Viện nguyên
lão (để bước vào đc viện nguyên lão thì cần phải là chủ nô, và là những người chủ nô giàu nhất)
● Tóm lại:
CỘNG HÒA DÂN CHỦ ATHENS ● Cơ sở:
kinh tế thiên về Thủ công nghiệp và thương mại hàng hải → tương quan
nghiêng về có lợi cho phe chủ nô tiến bộ
● Tiến trình dân chủ;
cải cách của Thesee, Solon, Clisthenes và Pericles (5 TCN) →
Athens bước vào “thế kỉ vĩ đại”, “thế kỉ Pericles”Nền dân chủ
: Đại hội nhân dân → Hội đồng nhân dân → Tòa án nhân dân
→ Athens chính là hình thái nhà nước cộng hòa dân chủ hoàn hảo nhất thế giới cổ đại NHÌN CHUNG
● Xã hội, nhà nước và thể chế chính trị phương Tây cổ đại: -
Là nền chính trị dân chủ tiến bộ -
Dân chủ phương Tây: là thành tựu văn minh vĩ đại; là công cụ mở đường cho sáng tạo văn minh
● Đặc biệt, Athens là nền dân chủ đỉnh cao, bước tiến vĩ đại của lịch sử:
1. So với cộng hòa quý tộc: ở Hy Lạp (Sparta); La Mã
2. Đặc biệt, so với nền chuyên chế cổ đại phương Đông HẠN CHẾ ● Về bản chất:
là nền dân chủ chủ nô -
Nền dân chủ càng hoàn thiện → là nền chuyên chính tàn bạo với nô lệ -
Nền dân chủ của thiểu số: gạt bỏ nô lệ, phụ nữ; chưa tạo điều kiện vật chất đầy
đủ cho người nghèo thực thi quyền dân chủ,...
Phân tích và chứng minh vai trò của tầng lớp bình dân trong xã hội La Mã cổ đại (hoặc là
chứng minh vai trò về chính trị, xã hội)
VĂN HÓA HY LẠP VÀ LA MÃ 8
(Khi được bầu trong quốc hội La Mã, mỗi nhiệm kỳ kéo dài 1 năm, và nếu được tín nhiệm
thêm thì sẽ ngồi thêm được 1 nhiệm kỳ nữa. Tuy nhiên, chỉ được tối đa 2 nhiệm kỳ liên tiếp chứ k đc 3 nhiệm kỳ)
(Và dù xét theo phương diện nào thì đây vẫn là một nền dân chủ thiểu số, chỉ đảm bảo quyền
lợi cho chủ nô → nô lệ sẽ bị bóc lột nặng nề hơn. VÀ nó càng thiểu số hơn nữa, khi chính
những người nghèo cx khó mà được đảm bảo bởi nó ko đảm bảo rằng họ sẽ có đủ vật chất để
có thể thực sự thực hiện quyền dân chủ đầy đủ nhất)
● Chế độ CHNL điển hình, dẫn đến:
+ Trình độ mới về phân công lao động trí óc chân tay: kinh tế công thương thúc
đẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật → là tiền đề vật chất, xã hội cho văn hóa đi lên +Nền dân chủ
mở đường cho văn hóa - văn minh ●Thành tựu
: Hy Lạp và La Mã là đỉnh cao của văn minh thế giới thời cổ đại
ĐẠO KI TÔ (CƠ ĐỐC)
1. Bối cảnh ra đời :
+ Sự thống trị tàn bạo của đế chế La Mã khắp thế giới; và khu vực Trung Đông
→ nhu cầu phản kháng
+ Đạo Ki tô ra đời: phản ánh khát vọng đc tự do, bình đẳng, hạnh phúc của nô lệ, dân nghèo 2. Học thuyết:
có nhiều điểm tiến bộ, độc đáo và đặc biệt nhân văn 3. Quá trình phát triển:
● TỪ tk1 → đầu tk 4: bị La Mã tàn sát, đánh đuổi
● năm 313: La Mã công nhận địa vị hợp pháp
● Năm 392: trở thành quốc giáo của đế chế La Mã
+ Là bước chuyển biến quan trọng: từ tôn giáo của dân nghèo, nô lệ →
công cụ trg tay chủ nô thống trị
+ Ngày càng có vai trò quan trọng ở Tây Âu
SỰ KHỦNG HOẢNG CỦA CHẾ ĐỘ NÔ LỆ Ở LA MÃ ● Nguyên nhân
: bản chất bất công, bất bình đẳng, tàn bạo của chế độ CHNL sâu xa
● Quá trình khủng hoảng và sụp đổ:
+ Từ thế kỉ thứ 3 trở đi: xuất hiện dấu hiệu khủng hoảng - (sản chế độ lệ nông
xuất theo lối tiểu nông) ra đời → chính là mầm mống của qhe sản xuất phong kiến
+ Chế độ lệ nông: đẩy khủng hoảng của chế độ nô lệ ngày càng trầm trọng, sâu sắc
ĐẾ CHẾ LA MÃ SỤP ĐỔ
● Năm 395: Theodose chia đế quốc La Mã thành 2 phần: Đông và Tây La Mã
● Từ cuối thế kỷ 4: các bộ lạc Germains - “man dân” di cư ồ ạt, chiến tranh với chủ nô La Mã 9
● Năm 476: Odoacer - thủ lĩnh Germains, phế truất Hoàng đế La Mã là Romulus
Augustulus → Tây La Mã sụp đổ
● Đông La Mã: về sau là đế quốc phong kiến Byzantine; năm 1453 bị thôn tính bởi đế chế Ottoman
→ lãnh thổ rộng lướn của đế chế bước vào lịch sử phong kiến
THỜI KỲ TRUNG ĐẠI Nội dung chính: -
THuật ngữ, khái niệm chung về “chế độ phong kiến” - Nội dung:
+ Lịch sử trung đại phương Đông
+ Lịch sử trung đại phương Tây THUẬT NGỮ
● Middle Age: thời kỳ trung cổ hay trung đại ● Thuật ngữ:
+ Từ Hán - Việt: phong kiến - phong tước, kiến (cấp) địa +Feodalisme
: bắt nguồn từ chữ feod - “lãng địa cha truyền con nối”
● Thuật ngữ “phong kiến” mới chỉ:
+ Phản ánh hình thức truyền nối và chiếm hữu đất đai của chế độ quân chủ phong kiến
+ (Mà) chưa phản ánh đúng nội dung và bản chất của chế độ phong kiến
● PTSX phong kiến: dựa trên sở hữu của phong kiến về tư liệu sản xuất (chủ yếu là
ruộng đất) để chiếm đoạt sản phẩm thặng dư do nông dân phụ thuộc làm ra
● Các nội dung cụ thể: KINH TẾ
Chế độ sở hữu
: tư liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất) thuộc về giai cấp phong kiến, gồm:
+ Sở hữu của cá nhân chúa phong kiến (điển hình - phương Tây)
+ Sở hữu quốc gia do giai cấp phong kiến thống trị (điển hình - phương Đông)
→ là cơ sở cho sự bóc lột kinh tế
Chế độ lĩnh canh
: là phương thức triển khai nền kinh tế
+ Sản xuất: nằm trong tay lĩnh canh nông dân
+ HÌnh thành tính nhỏ, lẻ, độc lập của nền kinh tế
Chế độ địa tô:
+ Hình thức bóc lột chủ đạo của lãnh chúa với nông dân
+ 3 loại hình địa tô: lao dịch, hiện vật, tiền
ĐẶC TRƯNG PHONG KIẾN
1. Nền kinh tế tiểu quy mô, cá thể, độc lập:
+ Là điều kiện hình thành - tính
→ tiến bộ hơn hẳn so với chế độ CHNL ưu việt
+ Tính chất manh mún, nhỏ lẻ: NSLĐ thấp → kinh tế tự nhiên (tự cung tự cấp), khép kín 10 F. ENGELS:
Trong xã hội trung cổ: sản xuất nhỏ theo dạng cá thể. TLSX là để cho cá nhân sử dụng, do
vậy, nó là dnagj sản xuất nguyên thủy, vụng về, bé nhỏ, hiệu năng rất thấp,...sản xuất đều vì
sự tiêu dùng trực tiếp. Do vậy, sự sản xuất hàng hóa chỉ vừa mới hình thành”
(Chủ nghĩa xã
hội từ không tưởng phát triển đến khoa học) ĐẶC TRƯNG KINH TẾ
2. Tính chất cưỡng bức siêu kinh tế:
+ Sự cột chặt/phụ thuộc của nông dân vào đất đai/sở hữu → nông dân không hoàn toàn tự do
+ (Vì vậy) Nền kinh tế: thiếu tính năng động, sáng tạo
● Tóm lại: kinh tế phong kiến dần trì trệ, bảo thủ, lạc hậu, thấp kém - là nguyên nhân
sâu sa đẩy chế độ PK suy vong, sụp đổ XÃ HỘI KẾT CẤU GIAI CẤP
Hai giai cấp căn bản : +Phong kiến
: vua, quý tộc từ lớn đến nhỏ - giai cấp bóc lột (địa tô), giàu có, quý tộc
+ Nông dân: không có đất, phụ thuộc phong kiến, bị bóc lột → nghèo khổ, thấp kém, ít học
● Các thành phần khác: tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công,...
MÂU THUẪN VÀ ĐẤU TRANH XÃ HỘI
Mâu thuẫn chủ yếu
: giữa phong kiến (lãnh chúa, địa chủ) và nông dân
● Đấu tranh của nông dân: vừa thúc đẩy chế độ phong kiến đi lên vừa làm suy yếu chế độ này
● Các cuộc đấu tranh khác: nhà vua - lãnh chúa, thị dân - lãnh chúa, thị dân/tư sản - lãnh chúa… CHÍNH TRỊ
Bản chất giai cấp
: dựa trên quyền lợi và ý chí của quý tộc phong kiến và tăng lữ →
nhà nước là cơ quan quyền lực bảo vệ chế độ bóc lột của giai cấp PK
Hình thức nhà nước
: quân chủ chiếm vai trò chủ đạo, với nhiều biến thể
TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
● Tuyệt đại các quốc gia châu Á, châu Âu và một số quốc gia châu Phi, đã trải qua chế độ PK
● Ở phương Đông: nhiều quốc gia cổ đại đã phát triển thành các quốc gia PK - Trung Quốc, Ấn Độ
● Châu Âu, châu Á, châu Phi: đến thời trung cổ mới hình thành quốc gia - Pháp, Đức,
Anh, Hà Lan, Nga, Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, các quốc gia Arab, Maghrab ở châu Phi 11
CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN
● Ra đời không cùng thời điểm, con đường đa dạng:
+ Thể hiện tính quy luật chung: Tây Âu
+ Thể hiện tính riêng biệt, đặc thù: phương Đông 1. Tịnh tiến
: từ chế độ CHNL sang chế độ PK: Ấn Độ, Trung Quốc,...
2. Kết hợp: tan rã chế độ CHNL La Mã + giải thể công xã nông thôn của người Germains ở Tây Âu
3. Chuyển thẳng: từ cxnt sang chế độ PK: Đông Âu, Bắc Âu, Mông Cổ, Ả Rập và nhiều quốc gia châu Á khác
LỊCH SỬ TRUNG ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
● Các quốc gia phong kiến tiêu biểu: Trung Quốc, Ấn Độ, A Rập, Triều Tiên, Mông Cổ
● Lịch sử từng nước thể hiện tính độc lập, riêng biệt rất lớn → không thể phân kỳ
chúng như tiến trình phong kiến Tây Âu
● Lịch sử từng nước (tự đọc)
● Nội dung và đặc điểm chính: KINH TẾ
● Do đặc thù tự nhiên: chủ yếu vẫn là kinh tế nông nghiệp → thủy lợi có vai trò rất quan trọng
Chế độ ruộng đất :
+ Hình thức đất công thống trị: đất của nhà vua, công xã
+ Về sau: xuất hiện một số hình thức đất tư hữu - đất khẩn hoang, đất công dần biến thành tư,... HỆ QUẢ
Thuế khóa và địa tô kết hợp làm một
: nhà vua là lãnh chúa lớn nhất, nhà nước là kẻ thu tô
● Duy trì đất công: kinh tế vẫn nặng tính tự nhiên, khéo kín, bảo thủ ● Tóm lại:
+ Vẫn là nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên, cổ truyền, lạc hậu → kinh tế hàng
hóa chậm ra đời, kém phát triển
+ Đời sống nhân dân nghèo khổ, thấp kém cả vật chất → tinh thần XÃ HỘI
Xã hội đẳng cấp , bao gồm: 1. Thống trị:
+ Vua: đại diện tối cao, duy nhất của nhà nước
+ Quan lại, quý tộc → hình thành tầng lớp địa chủ
2. Bị trị: sống ở các công xã, về sau diễn ra sự phân hóa:
+ Nông dân giàu → quan lại địa chủ
+ Nông dân nghèo → nông dân lĩnh canh
+ Ngoài ra: là nông dân tự canh; một sô sít thợ thủ công, thương nhân (sống ở thành thị) 12
Tổ chức xã hội
: công xã nông thôn tồn tại dai dẳng, có tính hai mặt
+ Là đơn vị, tế bào cấu trúc của xã hội và nhà nước PK
+ Là đơn vị có tính tự trị (tương đối): khép kín - bảo lưu lâu dài tập tục, truyền
thống, tàn dư lạc hậu → trì trệ, bảo thủ CHÍNH TRỊ
● Nhà nước quân chủ chuyên chế: đại diện tối cao và duy nhất là nhà vua → tập quyền và bảo thủ
Bản chất, chức năng, vai trò : + Bóc lột giai cấp
+ Tập hợp và lãnh đạo dân chúng về kinh tế và chính trị
+ Về sau trở thành động lực bảo thủ, ngăn chặn tiến bộ
→ Trong bối cảnh đó: hầu hết các quốc gia/dân tộc phương Đông là đối tượng xâm lược của CNTB phương Tây
VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG TRUNG ĐẠI
Nhiều nền văn hóa lớn
, tồn tại lâu dài, có đóng góp quan trọng: Trung Hoa, Ấn Độ, Ả Rập,...
● Có sắc thái rất đa dạng, độc đáo, đậm tính dân tộc
● Tồn tại thường trực một hệ thống tôn giáo - triết học - hệ tư tưởng chính trị mang tính
chất nhà nước: là công cụ thống trị về mặt tinh thần - tiêu biểu là đạo Nho
LỊCH SỬ CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
LỊCH SỬ CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY (TÂY ÂU)
● Là lịch sử chế độ PK châu Âu; song, chủ yếu trình bày Tây Âu vì: + Các quốc gia PK Tây Âu
→ phản ánh tính điển hình
ra đời và tan rã sớm nhất của chế độ PK
+ Nội dung, đặc điểm chủ yếu của lsu PK Châu Âu dều diễn ra ỏ khu vục này
+ Chế độ PK ở Bắc/Nam/Đông Âu ra đời muộn hơnkhông có bước phát triển
điển hình nhu Tây Âu
● Lịch sử quá trình hình thành, phát triển và suy vong của PK Tây Âu. Bao gồm: +Sơ kỳ
: phong kiến hóa (tk 5 → 10, 11) +Trung kỳ
: hưng thịnh (tk 11 → 13, 14)
+ Hậu kỳ: khủng hoảng, suy vong (tk 15 → 17)
→ đọc giáo trình
● Đặc điểm lịch sử PK Tây Âu KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tính chất phong kiến điển hình
+ Hầu hết là ruộng đất nằm trong tay quý tộc PK
+ QHSX lãnh chúa/địa chủ - nông dân có vai trò chủ đạo: sự bóc lột, áp bức,
chèn ép của bọn PK đối với nông dân/ thợ thủ công 13
+ Đấu tranh xã hội giữa: lãnh chúa - nông dân, thợ thủ công; lãnh chúa - tư sản
là nội dung lịch sử chính trị - xã hội chủ đạo.
2. Phát huy được tính ưu việt của sản xuất nhỏ, lẻ, độc lập:
+ Nông nghiệp phát triển (trung kỳ) → thủ công nghiệp - thành thị ra đời + Kinh tế
phát triển → thành thị Tây Âu ra đời → phong kiến hàng hóa nhỏ
Tây Âu bước vào thời kỳ hưng thịnh
3. Vai trò của thành thị Tây Âu :
+Một mặt, là bước đi lên, tiến bộ
+Mặt khác, là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phong kiến dần đi vào khủng hoảng, suy vong F. ENGELS:
“ Từ lâu trước khi bị các vũ khí phá hủy, các pháo đài của bọn lãnh chúa đã bị sập đổ; trên
thực tế, phải nói rằng thuốc súng chẳng qua chỉ là người thực hành bản án phục vụ đồng tiền…CHÍNH TRỊ ● Bản chất
: nền chính trị: phản ánh đầy đủ lợi ích của giai cấp PK - kẻ sở hữu đất →
bản chất bóc lột, ăn bám, thống trị
● Chính trị kết ợp tôn giáo:
giai cấp cầm quyền
chặt chẽ với các thế lực tôn câu kết
giáo - Ki-tô → để cùng nhau thống trị, bóc lột nhân dân ● Quá trình:
vận động của chế độ chính trị: trải qua 3 giai đoạn chính, Cụ thể: -Sơ kỳ
: quyền lực lãnh chúa rất lớn, chính quyền TW (vua) còn non yếu →
phân quyền - quyền lực tập trung vào tay chính quyền địa phương của bọn lãnh chúa -Trung kỳ
: dựa vào thị dân (thợ thủ công), nhà vua tập trung quyền lực → tập
quyền - gia tăng quyền lực TW, quyền lực địa phương suy yếu -Hậu kỳ
: tư sản ra đời và ngày càng lớn mạnh, lãnh chúa suy yếu → cả hai đều
cần đến nhà vua → chuyên chế - nhà vua tập trung mọi quyền lực vào tay VĂN HÓA TÂY ÂU ● Sơ kỳ
: chịu sự chi phối và lũng đoạn của Giáo hội Ki tô → Tây Âu chìm vào “đêm
trường trung cổ”Trung kỳ
: do tiến bộ kinh tế - xã hội → văn hóa tiền Phục hưng phản ánh sự khởi
sắc, thoát ra khỏi “đêm trường” (và xuất hiện thêm tầng lớp mới chính là thị dân)
● Hậu kỳ: ra đời nền văn hóa Phục hưng của giai cấp tư sản - một đỉnh cao chói lọi của văn minh thế giới
QUÁ TRÌNH SUY VONG, KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ
● Bối cảnh: vào hậu kỳ trung đại (tk 15 → 17)
+ Sự suy vong, khủng hoảng toàn diện ngày càng trầm trọng của chế độ PK
+ CNTB ra đời; ngày càng thể hiện tính ưu thắng
+ Gia tăng mâu thuẫn và đấu tranh xã hội: phong kiến - nông dân; và đặc biệt là
phong kiến - tư sản 14
Hệ quả: chín muồi yêu cầu và điều kiện đưa đến sự sụp đổ tất yếu của chế độ phong kiến
THỜI KỲ CẬN ĐẠI
● Thời kỳ cận đại: LỊch sử phát triển và thăng tiến của CNTB trên phạm vi toàn thế giới
● Thời gian: từ cách mạng tư sản → đầu thế kỷ 20 (lần lượt là các cuộc CM, đầu tiên là
CMTS Hà Lan nhưng vẫn chưa thành công triệt để, rồi đến CMTS Anh là cuộc cách
mạng thành công nhất, rồi đến CMTS Pháp được coi là triệt để nhất) ● Nội dung:
NỘI DUNG LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
● Khái luận về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
1. Các cuộc CMTS: Anh, Bắc Mỹ, Pháp
2. Sự phát triển của CNTB, chuyển biến từ: tích lũy nguyên thủy → tự do cạnh
tranh → độc quyền (tư nhân)
3. Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân và sự ra đời của chủ
nghĩa cộng sản khoa học
4. Phong trào giải phóng dân tộc
5. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)
KHÁI LUẬN CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Định nghĩa
: phương thức sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về TLSX (tồn tại dưới
dạng tư bản - vốn) để bóc lột sức lao động làm thuê (hay bóc lột giá trị thặng dư)
Tìm hiếm, bóc lột giá trị thặng dư là:
+ Mục đích tối thượng của nhà tư bản
+Quy luật tuyệt đối của CNTB
→ Qua đó, vạch ra sự đối kháng lợi ích - tính bất công kinh tế trong quan hệ tư bản - người lao động (TS - VS) GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
● Nguồn gốc của giá trị thặng dư:
+ Tư bản bất biến (TLSX): không thay đổi lượng giá trị trong quá trình sản xuất
+ Tư bản khả biến: chi phí mua sức lao động
→ giá trị của TLSX chỉ chuyển vào sản phẩm thông qua lao động của công nhân
● Do vậy: chính lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng dư, nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt
TÍNH ƯU VIỆT CỦA NỀN SẢN XUẤT TBCN
● (Do) Kinh tế hàng hóa là thuộc tính của CNTB → thị trường (quan hệ cung - cầu) là yếu tố quan trọng
● TÍnh cạnh tranh của nền sản xuất dẫn đến:
+ Áp dụng tiến bộ kĩ thuật mới → quá trình sản xuất gia tăng phân công lao
động - chuyên môn hóa ngày càng cao +Hệ quả
tất yếu: sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao → ngày NSLĐ
càng tăng → sản phẩm làm ra càng nhiều cho xã hội 15 MARX - ENGELS:
Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực
lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tát cả các thế hệ trước kia gộp lại
MÂU THUẪN CƠ BẢN & XU HƯỚNG CỦA CNTBMẫu thuẫn giữa
: tính xã hội hóa ngày càng cao >< tính chất chiếm hữu tư nhân tư
bản về tư liệu sản xuất ● Hệ quả:
+ Về kinh tế: nguy cơ mất cân đối cung - cầu → khủng hoảng kinh tế có tính quy luật
+ Về xã hội: mâu thuẫn tư bản - người lao động gia tăng ●Xu hướng
: xóa bỏ chế độ tư hữu để thiết lập công hữu → hình thành tiền đề cho cách mạng vô sản
* Chu kỳ TB phát triển (1) → khủng hoảng → tiêu điều → phục hồi → phát triển (giai đoạn
phát triển này sẽ phát triển hơn gd phát triển đầu (1), vì họ có những sự biến đổi về chất
lượng, thay đổi máy móc etc…). Khi nó phát triển lên tới đỉnh cao thì sẽ quay lại cái chu kì
đầu (1), rồi lại khủng hoảng, tiêu điều và phục hồi, biến thành một vòng chu kỳ (vẫn tuân
theo phương pháp luận lịch sử: từ hình thành, nó sẽ bước lên giai đoạn phát triển, rồi nguy cơ
sụp đổ sẽ ngày càng hiện rõ, dẫn đến sụp đổ, rồi lại từ từ đi lên, hình thành và phát triển một
lần nữa, tạo thành một chu kì của chính nó)
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CNTB
● Lịch sử CNTB bắt đầu từ các thế kỷ 14, 15 đến nay
● Có nhiều hệ thống phân kỳ vận động lịch sử của CNTB. Cụ thể: -CÁCH 1:
● Căn cứ vào trình độ và cách tổ chức sản xuất
1. Tích lũy nguyên thủy
tư bản: từ thế kỷ 14, 15 đến giữa thế kỷ
18 (tích lũy cần có 3 điều kiện: tiến bộ kĩ thuật, hàng hóa nhỏ
→ lớn, tăng năng suất lao động; phải có nhà tư bản, cần có vốn;
và trong xã hội cần có sự xuất hiện của lao động làm thuê ( là
những người làm thuê, người nông dân phá sản, biến thành giai cấp vô sản)) 2. Cạnh tranh tự do
: giữa thế kỷ 18 đến 1871
3. Độc quyền tư nhân: từ 1871 đến 1945
4. Độc quyền nhà nước: từ sau 1945 đến nay -CÁCH 2:
● Căn cứ vào vai trò của nhà nước trong tổ chức hoạt dộng kinh tế - xã hội:
1. Giai đoạn cổ điển: từ khi ra đời đến nửa đầu thế kỷ 20
2. Giai đoạn hiện đại (hay độc quyền nhà nước): từ sau CTTG II đến nay 16 CÁCH MẠNG TƯ SẢN
I. Cách mạng tư sản Anh
- Cách mạng Tư sản Anh (1642-1689) là một sự kiện lịch sử vĩ đại, đánh dấu sự sụp đổ của
chế độ phong kiến chuyên chế và mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản tại Anh.
Cuộc cách mạng này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với nước Anh mà còn tạo tiền đề
cho các cuộc cách mạng tư sản khác trên thế giới. NGUYÊN NHÂN
- Cách mạng Tư sản Anh bùng nổ do sự tích tụ của nhiều mâu thuẫn sâu sắc trong lòng xã
hội, bao gồm cả nguyên nhân sâu xa và trực tiếp: Nguyên nhân sâu xa:
Mâu thuẫn kinh tế: Chế độ phong kiến chuyên chế và những tàn dư của nó đã kìm hãm sự
phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên.
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp len dạ, thủ công nghiệp, thương nghiệp,
và sự ra đời của các công trường thủ công đã tạo ra một tầng lớp tư sản (bourgeoisie) và quý
tộc mới (gentry) giàu có.
Tuy nhiên, các quy định lỗi thời của chế độ phong kiến (như hệ thống phường hội, độc
quyền kinh doanh, thuế má phong kiến, chính sách "rào đất cướp ruộng" của lãnh chúa cũ) đã
cản trở việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới và quần chúng nhân dân
(nông dân, thợ thủ công) với giai cấp phong kiến lỗi thời (quý tộc cũ, tăng lữ, và đặc biệt là
Hoàng gia) ngày càng gay gắt. Quần chúng bị bóc lột nặng nề, còn giai cấp tư sản và quý tộc
mới muốn có quyền lực chính trị tương xứng với vị trí kinh tế của họ.
Nguyên nhân trực tiếp:
Mâu thuẫn giữa Nhà vua và Quốc hội: Vua Charles I (thuộc vương triều Stuart) theo đuổi
chính sách quân chủ chuyên chế, tin vào quyền lực thần thánh của vua, muốn tăng cường
quyền lực tuyệt đối và phớt lờ vai trò của Quốc hội. Ông thường xuyên tăng thuế mà không
có sự chấp thuận của Quốc hội, giải tán Quốc hội và đàn áp các phe đối lập.
Mâu thuẫn tôn giáo: Nhà vua và Giáo hội Anh (Anglican Church) có xu hướng Công giáo,
trong khi giai cấp tư sản và quý tộc mới phần lớn theo đạo Tin lành Thanh giáo (Puritanism)
– một giáo phái có tư tưởng tự do và phản đối sự xa hoa, độc đoán. Vua Charles I đã đàn áp
các tín đồ Thanh giáo, gây thêm căng thẳng.
Khủng hoảng tài chính: Chi tiêu hoang phí của Hoàng gia và các cuộc chiến tranh đòi hỏi
nguồn tài chính lớn, khiến Nhà vua phải tìm cách tăng thuế, bán đất, và ban hành các sắc lệnh
tài chính gây bức xúc trong nhân dân và giới tư sản. 17
Sự kiện mở màn: Năm 1640, do thiếu tiền để đàn áp cuộc nổi dậy của người Scotland,
Vua Charles I buộc phải triệu tập Quốc hội. Quốc hội đã tận dụng cơ hội này để đòi hỏi
quyền lực, dẫn đến sự đối đầu gay gắt và cuối cùng là bùng nổ nội chiến vào năm 1642. II. DIỄN BIẾN
- Cách mạng Anh trải qua ba giai đoạn chính:
+ Giai đoạn 1 (1642-1649): Nội chiến và thiết lập chế độ Cộng hòa:
+ Bùng nổ nội chiến (1642): Quân đội của Nhà vua (phe Kỵ sĩ) và Quốc hội (phe Đầu tròn)
giao chiến. Ban đầu, quân của Nhà vua mạnh hơn.
+ Sự xuất hiện của Oliver Cromwell: Oliver Cromwell, một quý tộc mới theo Thanh giáo,
đã xây dựng "Đội quân kiểu mới" (New Model Army) với kỷ luật cao và tinh thần chiến đấu mạnh mẽ.
+ Chiến thắng của Quốc hội: Quân Quốc hội dưới sự lãnh đạo của Cromwell đã giành chiến
thắng quyết định trong các trận Marston Moor (1644) và Naseby (1645). Vua Charles I bị bắt.
Thiết lập chế độ Cộng hòa (1649):
- Vua Charles I bị xét xử và hành quyết vào tháng 1 năm 1649.
- Chế độ quân chủ và Thượng viện bị bãi bỏ. Nước Anh được tuyên bố là một Cộng hòa (Commonwealth).
- Giai đoạn 2 (1649-1658): Nền độc tài quân sự của Oliver Cromwell (Thời kỳ Bảo hộ):
- Cromwell nắm quyền: Sau khi thành lập Cộng hòa, Cromwell trở thành người đứng đầu
chính quyền với danh hiệu "Bảo hộ công" (Lord Protector).
- Đàn áp các lực lượng đối lập: Cromwell đã đàn áp mạnh mẽ các phong trào cấp tiến hơn
trong nội bộ cách mạng (như phe Levellers – Bình đẳng thủ, phe Diggers – Cày xới thủ) cũng
như các cuộc nổi dậy ở Ireland và Scotland.
- Chính sách đối ngoại: Anh thực hiện các cuộc chinh phạt, đặc biệt là thống trị Ireland và
Scotland, mở rộng ảnh hưởng thương mại.
- Bản chất: Dù mang danh nghĩa cộng hòa, đây thực chất là một nền độc tài quân sự dưới sự
cai trị của Cromwell, phản ánh sự tập trung quyền lực vào tay quân đội và cá nhân ông.
- Giai đoạn 3 (1658-1689): Khôi phục quân chủ và Xác lập chế độ Quân chủ Lập hiến: 18
- Khôi phục quân chủ (Restoration, 1660): Sau cái chết của Cromwell (1658) và sự suy yếu
của chính quyền Bảo hộ, giai cấp tư sản và quý tộc mới lo sợ tình trạng hỗn loạn nên đã mời
con trai của Charles I là Charles II trở về lên ngôi, khôi phục chế độ quân chủ.
- Sự bất ổn và "Cách mạng Vinh quang" (Glorious Revolution, 1688): Các vị vua sau này
(Charles II và James II) vẫn có xu hướng chuyên chế và Công giáo hóa, gây bất mãn cho Quốc hội.
- Năm 1688, Quốc hội đã mời William xứ Orange (chồng của Mary II, con gái James II và
là người Tin lành) sang Anh lên ngôi. Đây là một cuộc cách mạng không đổ máu, được gọi là
"Cách mạng Vinh quang".
- Xác lập chế độ Quân chủ Lập hiến (1689): William và Mary lên ngôi với điều kiện phải
chấp nhận "Đạo luật Quyền lợi" (Bill of Rights) năm 1689. Đạo luật này quy định:
+ Quyền lực của Nhà vua bị hạn chế rõ rệt, phải tuân thủ pháp luật và không được tự ý ban
hành luật, tăng thuế hay duy trì quân đội khi không có sự đồng ý của Quốc hội.
+ Quốc hội trở thành cơ quan quyền lực tối cao, nắm quyền lập pháp, giám sát chính phủ.
+ Công dân có quyền tự do ngôn luận, hội họp, không bị bắt giam tùy tiện.
=> Kết quả: Chế độ Quân chủ Lập hiến được xác lập, nơi nhà vua trị vì nhưng không cai trị,
quyền lực thực sự thuộc về Quốc hội và chính phủ. William trở thành đại diện cho thế lực tư sản và quý tộc mới. II. KẾT QUẢ
- Thắng lợi của giai cấp tư sản: Cách mạng Anh đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, mở
đường cho giai cấp tư sản và quý tộc mới nắm giữ quyền lực chính trị.
- Mở đường cho Chủ nghĩa Tư bản phát triển: Chế độ quân chủ lập hiến đã tạo ra môi trường
chính trị ổn định, bảo vệ quyền tư hữu, khuyến khích thương mại và công nghiệp, tạo tiền đề
quan trọng cho cuộc Cách mạng Công nghiệp sau này.
- Ảnh hưởng quốc tế: Cách mạng Anh đã cung cấp một mô hình cho các cuộc cách mạng tư
sản khác (như Cách mạng Mỹ, Cách mạng Pháp), chứng minh rằng có thể lật đổ chế độ cũ và
thiết lập một chính quyền mới dựa trên quyền lực của nhân dân (dù ban đầu còn hạn chế). IV. HẠN CHẾ
- Mặc dù là một cuộc cách mạng vĩ đại, Cách mạng Tư sản Anh vẫn còn những hạn chế mang tính chất bảo thủ: 19 -
Tính chất bảo thủ
: Vấn đề ruộng đất: Cuộc cách mạng không giải quyết triệt để vấn đề
ruộng đất cho nông dân. Đất đai phần lớn rơi vào tay tầng lớp quý tộc mới (gentry) và tư sản,
dẫn đến việc tiếp tục thực hiện chính sách "rào đất cướp ruộng" (Enclosure Acts), khiến
nhiều nông dân mất đất, phải bỏ làng mạc ra thành thị làm thuê, trở thành tầng lớp vô sản. - Chính quyền:
Quyền lực thực sự vẫn nằm trong tay một tầng lớp thượng lưu (tư sản và quý
tộc mới), chứ chưa phải là nền dân chủ rộng rãi cho toàn dân. Quyền bầu cử còn rất hạn chế,
chỉ dành cho những người có tài sản hoặc địa vị nhất định. -
Giữ lại chế độ Quân chủ:
Mặc dù quyền lực của vua bị hạn chế, chế độ quân chủ vẫn
được duy trì, không bị xóa bỏ hoàn toàn như Cách mạng Pháp sau này. Điều này cho thấy
tính thỏa hiệp của giai cấp tư sản Anh.
- Chưa triệt để: So với Cách mạng Pháp (thế kỷ 18), Cách mạng Anh vẫn mang tính chất ôn
hòa và ít triệt để hơn trong việc xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến và thiết lập một nền cộng
hòa dân chủ rộng rãi. Nó đặt nền móng, nhưng các cuộc cách mạng sau này mới đẩy lùi hoàn
toàn những hạn chế đó.
CÁCH MẠNG TƯ SẢN BẮC MỸ (1775-1783)
Cách mạng Tư sản Bắc Mỹ, hay còn gọi là Chiến tranh giành độc lập Hoa Kỳ, là một sự kiện
lịch sử quan trọng đánh dấu sự ra đời của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Đây là cuộc cách mạng
tư sản đầu tiên thành công trong việc thiết lập một nhà nước cộng hòa độc lập, tạo tiền đề cho
sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản tại Bắc Mỹ. ( chưa có phong kiến nên kẻ thù
chiến tranh là QUÂN ĐỘI ANH) I. TÍNH CHẤT
- Cách mạng Tư sản Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
(GPDT)
. Đây là cuộc đấu tranh của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ chống lại ách thống trị và
bóc lột của Đế quốc Anh. Đồng thời, nó cũng mang bản chất của một cuộc cách mạng tư
sản
. Vì nó lật đổ chế độ thuộc địa phong kiến và mở đường cho sự phát triển của quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa trên vùng đất mới này. III. NGUYÊN NHÂN
- Cuộc cách mạng bùng nổ do sự tích tụ của nhiều mâu thuẫn sâu sắc, trong đó quan trọng
nhất là nguyên nhân sâu xa.
Nguyên nhân sâu xa:
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mỹ và chế độ thuộc địa Anh:
Các thuộc địa Bắc Mỹ, đặc biệt ở miền Bắc, đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế tư bản chủ
nghĩa (công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp đồn điền).
Tuy nhiên, chính sách thuộc địa của Anh lại kìm hãm sự phát triển này. Anh coi các thuộc
địa chỉ là nơi cung cấp nguyên liệu thô và thị trường tiêu thụ hàng hóa cho chính quốc, áp đặt 20