



















Preview text:
VẤN ĐỀ VÊ GIAO DỊCH DÂN SỰ
Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật
Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự
Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm cấm điều pháp luật, của
không trái đạo đức xã hội.
Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
Hình thức giao dịch phù hợp với quy định pháp luật. của
Câu 1: Khái niệm giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu
Khái niệm giao dịch dân sự:( Điều 121-BLDS)
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu:
Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định ở Điều 122- BLDS:
- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự
- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật
- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong
trường hợp pháp luật có quy định
Câu 2: Phân loại giao dịch dân sự
1. Căn cứ vào sự thể hiện ý chí gồm: a) Hợp đồng dân sự: Có 2 nội dung:
- Là sự thồng nhất ý chí giữa các bên
- Sự thống nhất đó tạo nên quyền và nghĩa vụ giữa các bên
b) Hành vi pháp lí đơn phương:
Hành vi pháp lí đơn phương khác hợp đồng dân sự ở chỗ:
- Chỉ thể hiện ý chí của một chủ thể
- Từ đó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
2. Căn cứ vào hình thức thể hiện ý chí gồm:
a) Giao dịch dân sự có hình thức bắt buộc
- Pháp luật quy định phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định( văn bản được
công chứng hoặc chứng thực, được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì mới có hiệu lực
b) Giao dịch dân sự không có hình thức bắt buộc
-Pháp luật quy định có thể được xác lập dưới bất kì hình thức nào như lời nói, văn bản
hay hành động cụ thể tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên
3. Căn cứ vào thời điểm phát sinh hậu quả pháp lí của giao dịch dân sự gồm:
a) Giao dịch dân sự có hiệu lực khi người xác lập giao dịch đã chết
b) Giao dịch dân sự có hiệu lực ngay khi người xác lập giao dịch còn sống
4. Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực của giao dịch dân sự
a) Giao dịch dân sự ưng thuận
- Được xem là có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm các bên tham gia đã đạt được sự
thoả thuận thống nhất ý chí với nhau và biểu hiện sự thống nhất ý chí đó ra bên ngoài
dưới một hình thức nhất định( hợp đồng thuê tài sản)
b) Giao dịch dân sự thực tế
- Hiệu lực chỉ phát sinh khi một trong các bên thực tế nhận được đối tượng của giao
dịch dân sự đó ( Hợp đồng tặng cho động sản thông thường)
5. Căn cứ vào tính chất có bồi hoàn
a) Giao dịch dân sự có đền bù:
-Một bên chủ thể sau khi thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của chủ
thể bên kia thì anh ta được thu một lợi ích vật chất nhất định từ chủ thể bên kia do đã
thực hiện những hành vi đó( hợp đồng mua bán tài sản)
b) Giao dịch dân sự không có đền bù
VD: hợp đồng cho tặng tài sản
6. Căn cứ điều kiện làm phát sinh hay chấm dứt hiệu lực của giao dịch dân sự
a) Giao dịch dân sự có điều kiện phát sinh
- Chỉ phát sinh hiệu lực khi có những điều kiện nhất định xảy ra
b) Giao dịch dân sự có điều kiện huỷ bỏ
- Là những giao dịch đã được xác lập và phát sinh hiệu lực nhưng khi có điều kiện nhất
định xảy ra thì giao dịch dân sự đó sẽ bị huỷ bỏ, quyền và nghĩa vụ các bên tham gia bị chấm dứt
Câu 3: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực “ người tham gia giao
dịch có năng lực hành vi dân sự ”
Người ở đây phải được hiểu theo nghĩa rộng , bao gồm mọi chủ thể của quan hệ pháp
luật dân sự: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và nhà nước CHXHCN Việt Nam. 1. Cá nhân:
- Khả năng trong việc xác lập hoặc thực hiện một giao dịch dân sự phụ thuộc vào
năng lực hành vi dân sự của mỗi cá nhân
- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi cuả
mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Giao dịch dân sự muốn có hiệu lực phải có điều kiện này vì: bản chất của giao dịch
dân sự là sự thể hiên ý chí và sự thống nhất giữa ý chí và thể hiện ý chí ra bên
ngoài. Điều này chỉ có những cá nhân có khả năng nhận thức được hành vi và hậu
quả do hành vi mình gây nên mới có được. Khả năng này phụ thuộc vào độ tuổi và
sự nhận thức của mỗi cá nhân:
+ Đối với cá nhân là người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
Được toàn quyền tham gia vào mọi giao dịch dân sự trừ:
. Các giao dịch dân sự như mua bán, trao đổi, cho thuê, cho muợn…có đối tượng
là những tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ do người giám hộ( người từ
đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) xác lập, thực hiện nhưng không
được sự đồng ý của UBND xã phường nơi người giám hộ cư trú
. Đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác
. Các giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản của người được giám hộ mà người
giám hộ xác lập, thực hiện với chính người giám hộ
. Những giao dịch dân sự không nằm trong phạm vi thẩm quyền đại diện của người đại diên
. Những giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện giữa người được đại diện với chính mình
. Những giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện với người thứ 3 nhưng anh
ta cũng đồng thời là người đại diện cho người đó
+ Đối với cá nhân là người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ( người từ đủ
6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác khiến họ
không thể nhận thức được, làm chủ được hành vi của mình):
. Khi muốn xác lập một giao dịch dân sự họ phải được người đại diện theo pháp
luật đồng ý hoặc bắt buộc thông qua vai trò người đại diện, trừ trường hợp đó là
những giao dịch dân sự có giá trị nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp lứa tuổi
. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác
khiến họ không nhận thức làm chủ được hành vi của mình mà có tài sản riêng đủ
để thực hiện nghĩa vụ dân sự thì họ có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự mà không cần được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
+ Đối với cá nhân là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự(người nghiện ma
tuý và các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình mà toà án ra
quyết định hạn chể năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của các bên liên quan)
. Được quyền tham gia các giao dịch dân sự có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu hằng ngày
. Với các giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản của những người này nhất
thiết phải được sự đồng ý của người đại diên theo pháp luật
+ Đối với cá nhân là người dưới 6 tuổi hoặc những người mất năng lực hành vi dân sự:
. Không được quyền tham gia xác lập và thực hiện mọi giao dịch dân sự
. Người đại diện theo pháp luật của người đó có quyền xác lập và thực hiện các
giao dịch dân sự nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của những người này
2. Pháp nhân và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật dân sự :
- Khi xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhất thiết phải thông qua vai trò
người đại diện của chủ thể đó:
+ Người đại diện theo pháp luật
+ Người đại diện theo uỷ quyền
Câu 4: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực: “mục đích và nội dung
của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội”
- Nội dung của giao dịch dân sự là tổng hợp các điều khoản mà một hoặc các bên
xác lập giao dịch dân sự đó đưa ra hoặc thoả thuận với nhau
- Mục đích của giao dịch dân sự là các nhu cầu hay những lợi ích về mặt vật chất
hay tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào một giao dịch dân sự
- Đạo đức của xã hội là những chuẩn mực, luân lý phù hợp với lợi ích chung của
toàn xã hội, những chuẩn mực góp phần thúc đẩy sự phát triển nhân cách con
người, thúc đẩy sự phát triển truyền thống văn hoá cuả một chế độ xã hội
- Quy phạm pháp luật và quy phạm đạo đức cùng là những quy phạm xã hội có
chung mục đích là điều tiết hành vi con người, có chung đặc điểm là những quy tắc
xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi con người
- Như vậy nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm những điều
cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội tức là không được vi phạm những
quy tắc xử sự chung ma pháp luật và đạo đức đã quy định. Một giao dịch dân sự sẽ
bị coi là bất hợp pháp khi nội dung và mục đích của nó vi phạm đến điều cấm của
pháp luật hoặc trái với thuần phong mĩ tục và trật tự công cộng xã hội.
Câu 5: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực: “ người tham gia giao
dịch hoàn toàn tự nguyện”
- Sự tự nguyện của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự được hiểu là:
+ Có sự thống nhất về ý chí của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự
+ Có sự thống nhất về ý chí giữa các bên và hình thức thể hiện ra bên ngoài
- Điều kiện người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
xuất phát từ nguyên tắc tự do ý chí. Một cá nhân chỉ có thể bị ràng buột bởi ý chí
của chính mình được biểu hiện ra bên ngoài một cách trực tiếp( kí kết hợp đồng
hay lập di chúc) hoặc gián tiếp( Việc tuân thủ các quy định được ghi nhận trong
các văn bản pháp luật). Tuy nhiên sự tự do về ý chí này cũng bị hạn chế bởi lợi ích chung của cộng đồng
- Các trường hợp bị coi là vi phạm tính tự nguyện trong giao dịch dân sự:
+ Điều 129: Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
. Giao dịch dân sự giả tạo nhằm che dấu một giao dịch dân sự khác mà các bên mong muốn tham gia
. Giao dịch dân sự giả tạo là giao dịch dân sự chỉ có về mặt hình thức chứ không
nhằm làm phát sinh bất cứ quyền, nghĩa vụ dân sự nào cho các bên tham gia xác lập giao dịch đó
+ Điều 131: Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn
Bản chất của nhầm lẫn là sự hình dung sai các nội dung chủ yếu của hợp
đồng dân sự( có tính chất quyết định trong hợp đồng)
. Nhầm lẫn về đối tượng của giao dịch dân sự
. Nhầm lẫn về chủ thể
. Nhầm lẫn về mục đích
+ Điều 132: Giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối, đe doạ
. Đe doạ: người bị đe doạ lệ thuộc vào người đe doạ ( vật chất, tinh thần)
+ Điều 133: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình
Câu 6: Phân tích các nguyên tắc giải thích giao dịch dân sự
- Giải thích giao dịch dân sự là làm sáng tỏ phần nội dung chưa rõ ràng của giao
dịch dân sự, bổ sung thêm cho giao dịch dân sự các điều khoản còn thiếu hoặc kết
hợp cả hai yếu tố trên cơ sở những quy định của pháp luật
- Nguyên tắc cơ bản là phải tìm hiểu ý chí đích thực của các chủ thể khi xác lập một giao dịch dân sự
+ Căn cứ vào ngôn từ của giao dịch dân sự để làm rõ ý đồ thực chất của các bên
khi tham gia xác lập giao dịch dân sự
+ Căn cứ vào ý chí của các chủ thể đã được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình
thức nào đó để xem xét ý nghĩa các hành vi đã được chủ thể thực hiện
+ Làm rõ mục đích kinh tế xã hội của các bên tham gia và làm rõ mối quan hệ giữa
mục đích đó với nội dung chung của giao dịch dân sự
+ Căn cứ vào các quy định cụ thể pháp luật về từng loại giao
dịch dân sự hoặc căn cứ vào tập quán nơi giao dịch dân sự đó
được xác lập và tính chất của từng loại giao dịch dân sự cụ thể
mà giải thích cho thích hợp
Câu 7: Hình thức giao dịch dân sự
Điều 133: Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng chữ viết, bằng hành vi cụ thể
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói
- Thường được áp dụng với những giao dịch dân sự có gía trị tài sản không lớn, có
hiệu lực ngay và chấm dứt ngay sau khi có hành vi thực hiện
- Hoặc trong trường hợp tính mạng người xác lập giao dịch bị cái chết đe doạ
nghiêm trọng, do bệnh tật hoặc nguyên nhân khác mà không thể xác lập được giao
dịch dân sự bằng văn bản
2. Giao dịch dân sự được thể hiện dưới hình thức một hành vi cụ thể
- Được thiết lập trong trường hợp giá trị tài sản không lớn, nhằm thoả mãn nhữn nhu
cầu hằng ngày và các bên đều biết rõ nội dung của giao dịch
- Không được áp dụng cho giao dịch dân sự một bên
3. Giao dịch dân sự được xác lập bằng văn bản - Văn bản thường:
Nội dung của giao dich được ghi rõ trong văn bản và chỉ cần có chữ kí của các bên
tham gia là có hiệu lực pháp luật
- Văn bản có công chứng, chứng nhận
Nội dung của giao dịch được ghi rõ trong văn bản, có chữ kí các bên tham gia và bắt
buộc phải được cơ quan công chứng nhà nước chứng nhận thì mới có hiệu lực pháp luật
Câu 8: Các loại giao dịch dân sự vô hiệu
Có 2 cách phân loại giao dịch dân sự vô hiệu:
- Cách phân loại thứ nhất: căn cứ vào mức độ vi phạm pháp luật
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối:
. Là những giao dịch dân sự vi phạm những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ
quyền và lợi ích chung của cộng đồng
. Giao dịch dân sự giả tạo, giao dịch dân sự có nội dung và mục đích trái với pháp
luật và đạo đức xã hội, giao dịch dân sự không tuân theo hình thức luật định bị coi là
giao dịch dấn sự vô hiệu tuyệt đối- thời gian yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự
đó vô hiệu không hạn chế
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối:
. Là những giao dịch dân sự vi phạm một trong những quy tắc pháp lý có mục đích
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một chủ thể xác định (cá nhân, pháp nhân…)
. Giao dịch dân sự được giao kết do nhầm lẫn, đe doạ, lừa dối, do người chưa thành
niên, người bị mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự thiết lập là giao dịch dân sự
vô hiệu tương đối- thời hạn yêu cầu xem xét hiệu lực của giao dịch dân sự đó là 1 năm
kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập
- Cách thứ 2: giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ, giao dịch dân sự vô hiệu từng phần
+ Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ: trong các trường hợp:
. Do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
. Do người chưa thành niên, ngươì mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự xác lập
. Do người xác lập giao dịch dân sự không nhận thức được hành vi của mình
+ Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần:
. Chỉ có một hoặc một số phần của giao dịch đó vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến
hiệu lực của các phần còn lại của giao dịch dân sự
Câu 9: hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
- Giao dịch dân sự đó không làm phát sinh bất cứ quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự nào
cho các chủ thể tham gia xác lập giao dịch dân sự
- Vô hiệu ngay từ thời điểm xác lập giao dịch dân sự đó
- Khôi phục lại tình trạng tài sản ban đầu
+ Nếu giao dịch dân sự đó chưa được thực hiện thì các bên không được thực hiện
+ Nếu giao dịch dân sự đó đã được thực hiện một phần thì các bên dừng ngay việc thực
hiện, không được tiếp tục thực hiện phần còn lại và có nghĩa vụ phải hoàn trả cho nhau
những lợi ích vật chất đã nhận được của nhau
+ Nếu giao dịch dân sự đó đã được thực hiện xong thì các bên hoàn trả cho nhau những
lợi ích vật chất mà các bên đã nhận được hoặc hoàn trả cho nhau số tiền tương đương với
giá trị lợi ích vật chất mà mình đã nhận được nếu như lợi ích vật chất đó không còn trên thực tế
- Phải bồi thường thiệt hại:
+ Bên có lỗi gây ra sự vô hiệu của giao dịch dân sự phải bồi thương thiệt hại
Câu 10: Thời hiệu yêu cầu toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
Điều 145 quy định 2 loại thời hạn yêu cầu toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
- Thời hạn một năm:
được xác lập với các giao dịch dân sự sau:
+ Giao dịch dân sự được xác lập bởi người không có năng lực hành vi dân sự
+ Giao dịch dân sự được xác lập trên cơ sở sự nhầm lẫn
+ Giao dịch dấn sự được xác lập trên cơ sở sự lừa dối, đe doạ
+ Giao dịch dân sự được xác lập bởi người không nhận thức được hành vi của mình
Thời gian không tính vào thời hiệu không tính vào thời hiệu khởi kiện trong
trường hợp xảy ra một trong các sự kiện sau:
+ Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người có
quyền khởi kiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu
+ Người có quyền khởi kiện chưa thành niên, đang bị mất năng lực hành vi dân
sưi hoặc hạn chế năng lực hành vi dấn sự mà chưa có người đại diện
+ Người đại diện của người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực
hành vi dấn sự chết nhưng chưa có người đại diện khác thay thể hoặc vì lý do
chính đáng mà không tiếp tục đại diện được - Vô thời hạn
: khoản 2 điều 145- BLDS quy định đối với các giao dịch dân sự sau
+ Giao dịch dân sự giả tạo
+ Giao dịch dân sự vi phạm các quy định về hình thức
+ Giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội
Câu 80. Trình bày về bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự vô hiệu.
* Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu:
– Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không
phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập,
thực hiện với người thứ ba vẫn còn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167
BLDS:Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình.
VẤN ĐỀ VỀ MỨC ĐỘ NĂNG LỰC HÀNH VI CÁ NHÂN
1. Năng lực hành vi dân sự là gì?
Theo quy định tại điều 19 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là
khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Ví dụ: Khi đủ 18 tuổi, con gái có quyền đăng ký kết hôn
=> Việc đăng ký kết hôn thể hiện năng lực hành vi dân sự
2. Năng lực pháp luật dân sự là gì?
Theo quy định tại điều 16 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là
khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
Ví dụ: Con người ngay từ khi sinh ra đã có quyền được khai sinh, có họ tên.
3. Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự Năng lực pháp luật dân Tiêu chí Năng lực hành vi dân sự sự Cơ sở pháp lý Điều 16 BLDS 2015 Điều 19 BLDS 2015 Thời điểm Từ khi cá nhân sinh ra
Không hiển nhiên có từ khi cá nhân được sinh ra. phát sinh Cụ thể:
Ví dụ: Con người ngay
Người thành niên có năng lực hành vi dân từ khi sinh ra đã có
sự đầy đủ, trừ trường hợp người mất năng lực
quyền được khai sinh, có
hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi; người hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười
lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự phải được người đại diện theo pháp luật
đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ
mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao họ tên.
dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan
đến bất động sản, động sản phải đăng ký và
giao dịch dân sự khác theo quy định của luật
phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Ví dụ: Khi đủ 18 tuổi, con gái có quyền đăng ký kết hôn
=> Việc đăng ký kết hôn thể hiện năng lực hành vi dân sự Thời điểm
Khi có quyết định tuyên bố một người mất năng Khi cá nhân mất đi biến mất
lực hành vi dân sự của Tòa án
Năng lực hành vi dân sự là khả năng mà cá nhân
có thể thực hiện, xác lập các quyền nghĩa vụ dân
sự mà Nhà nước đã trao và công nhận. Không
Mọi cá nhân đều có năng phải cá nhân nào cũng có khả năng thực hiện, xác
lực pháp luật dân sự như Tính bình
lập quyền, nghĩa vụ dân sự giống nhau (ví dụ: nhau. đẳng
khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự
=> Tính bình đẳng cao của người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và hơn
của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là không giống nhau)
=> Không có tính bình đẳng Có tính liên tục.
Vì đây là quyền và nghĩa
vụ được nhà nước công
nhận và trao cho công Có thể gián đoạn hoặc bị mất đi. Điều đó tùy
Tính liên tục dân. Do vậy năng lực thuộc vào tình trạng và khả năng từng người,
pháp luật dân sự gắn liền trong từng thời kì nhất định.
với mỗi công dân kể từ
thời điểm sinh ra cho tới khi chết đi.
Câu 28. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của năng lực pháp Luật Dân sự cá nhân.
* Khái niệm: Năng lực pháp luật cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và
nghĩa vụ dân sự. (Khoản 1 Điều 16 BLDS 2015) * Đặc điểm pháp lý:
– Có từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi.
– Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định.
Câu 29. Ý nghĩa của chế định năng lực pháp Luật Dân sự.
Câu 30. Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá nhân được
sinh ra, vậy cụ thể đó là thời điểm nào?
* Có 3 quan điểm về thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự.
– Quan điểm thứ nhất: Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá
nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân đã có một phần cơ thể nằm ngoài cơ thể của người mẹ.
– Quan điểm thứ hai: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân được sinh
ra, cụ thể là khi cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể của người mẹ.
– Quan điểm thứ ba: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân được sinh
ra, cụ thể là khi cá nhân cất tiếng khóc đầu tiên.
* Pháp Luật Dân sự Việt Nam lấy quan điểm thứ ba là căn cứ xác định thời điểm cá nhân
phát sinh năng lực dân sự.
Câu 31. Thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự không? Vì sao?
* Thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự.
– Vì: năng lực pháp Luật Dân sự chính thức phát sinh khi cá nhân được sinh ra, tức là
thời điểm cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể người mẹ và cất tiếng khóc đầu tiên.Ở đây
thai nhi vẫn nằm trong cơ thể người mẹ, không đáp ứng được điều kiện cần để phát sinh
năng lực pháp Luật Dân sự.
* Tuy nhiên, trong một số trường hợp thai nhi được pháp luật trao cho một số quyền có
liên quan đến vấn đề thừa kế “đã hình thành thai trước khi người thừa kế di sản chết” (Điều 613 DLDS 2015).
Câu 32. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình
xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. * Đặc điểm pháp lý:
– Người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật định.
Câu 33. Ý nghĩa của chế định năng lực hành vi dân sự.
* Ý nghĩa: nhằm bảo vệ chủ thể trong các giao dịch dân sự; đặc biệt trong các trường hợp
chủ thể là người năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ; người khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Câu 34. Phân tích mối quan hệ giữa năng lực ý chí và năng lực hành vi dân sự.
Câu 35. Trình bày về các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên
và đưa ra nhận xét quy định của BLDS 2015.
* Các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên (người chưa đủ 18 tuổi):
– Người chưa đủ 6 tuổi thì giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật của người
đó xác lập, thực hiện.
– Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phái
được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh
hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi.
– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự,
trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân
sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Câu 36. Nhận xét Điều 23 BLDS 2015 trong mối tương quan với ý nghĩa chế định hành vi dân sự.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân bằng hành vi của mình xác
lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Theo quy định tại điều 23 BLDS 2015, chủ thể
được nhắc đến ở đây là người “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, tức là
người đó không thể tự mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Câu 37. Bình luận về Điều 24 BLDS 2015 trong mối tương quan với nguyên tắc tôn
trọng tính tự định đoạt của cá nhân.
* Ở một số nước trên thế giới, phạm vi chủ thể bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự đã
loại bỏ những người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích được pháp luật bảo vệ.Bởi họ
cho rằng những hành vi của những người nghiện rượu, nghiện ma túy khiến phá tán tài
sản không liên quan đến năng lực hành vi dân sự, trừ lúc họ sử dụng chất kích thích.Và
họ cũng đặt ra câu hỏi là liệu hạn chế năng lực hành vi của những người nghiện ma túy,
người nghiện chất kích thích có vi phạm nguyên tắc tự định đoạt hay không?
* Theo như cách lý giải trên thì tài sản của người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích là
tài sản thuộc quyền sở hữu của họ thì họ có quyền định đoạt, không nhất thiết cần phải
được sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ, không nhất thiết phải là chủ thể
được pháp luật bảo vệ.
Câu 38. Bình luận về chế định năng lực hành vi dân sự trong BLDS 2015 dưới góc
độ cân bằng lợi ích của chủ thể và đảm bảo an toàn trong giao dịch.
* BLDS 2015 chưa có quy định cụ thể giao dịch như thế nào được gọi là “giao dịch phù
hợp nhu cầu sinh hoạt”.Bởi vậy, trong nhiều trường hợp không xác định được đâu là giao
dịch mà người chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;người khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi;người bị hạn chế hành vi dân sự được phép thực hiện không thông qua
đại diện hoặc người giám hộ.
* Trong trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dùng thủ đoạn nhằm làm cho giao
dịch dân sự vô hiệu để hưởng lợi cho bản thân thì Tòa án có thể ra quyết định tuyên
bố giao dịch dân sự vô hiệu hay không? Và làm thế nào để bảo vệ người thứ ba ngay
tình trong các giao dịch dân sự này?
VẤN ĐỀ VỀ QUYỀN SỞ HỮU
VD: Bạn có một chiếc xe máy, đăng ký xe mang tên của bạn chứng tỏ sự chứng nhận của
Nhà nước bạn là chủ sở hữu chiếc xe đó. Với chiếc xe bạn có :
- Quyền chiếm hữu: chiếc xe đó là của bạn và không ai được cầm giữ chiếc xe (tức chiếm
hữu làm của riêng) mà không được phép của bạn
- Quyền sử dụng: bạn có toàn quyền sử dụng chiếc xe theo ý bạn
- Quyền định đoạt: Bạn có quyền bán, cho mượn, cho thuê, tặng, đổi ... chiếc xe mà
không phải chịu sự chi phối của người khác, thậm chí hủy hoại chiếc xe cũng là quyền
định đoạt của bạn
VẤN ĐỀ VỀ NGƯỜI GIÁM HỘ
Câu 41. Khái niệm và phân loại giám hộ.
* Giám hộ: là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân xã cử,
được Tòa án chỉ định hoặc quy định tạo khoản 2 Điều 48 của Bô luật này để thực hiện
chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực
hành vi dân sự, người có khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. * Phân loại:
– Giám hộ cho người chưa thành niên;
– Giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự;
– Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Câu 42. Khái niệm người được giám hộ và người giám hộ.
* Người được giám hộ:
– Người được giám hộ bao gồm:
– Người chưa thành niên không còn cha, me hoặc không xác định được cha, mẹ.
– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;
cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự; cha, mẹ dều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ
đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.
– Người mất năng lực hành vi dân sự;
– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. * Người giám hộ:
– Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã
cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 BLDS 2015 để thực
hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Câu 43. Điều kiện để chủ thể pháp Luật Dân sự làm người giám hộ.
* Điều kiện của chủ thể làm người giám hộ:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ;
+ Không phải người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng
chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm, tài sản của người khác.
+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
Câu 44. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ.
* Quyền của người giám hộ:
– Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có những quyền sau đây:
– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chỉ dùng cho những nhu cầu
thiết yếu của người được giám hộ.
– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lí tài sản của người được giám hộ.
– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện gian dịch dân sự và thực
hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của người được giám hộ.
* Nghĩa vụ của người giám hộ được chia làm ba trường hợp theo đối tượng giám hộ.
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi:
– Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ;
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật
quy định người chưa đủ 15 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
– Quản lý tài sản của người được giám hộ;
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi:
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hp pháp luật
quy định người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình thự hiện, xác lập giao dịch dân sự.
– Quản lí tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lục hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
– Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau:
+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
+ Đại diện cho người được giám hộ tham gia các giao dịch dân sự;
+ Quản lí tài sản của người được giám hộ
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
– Người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình có
nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 57 BLDS 2015.
Câu 45. Quản lí tài sản của người được giám hộ.
* Quản lí tài sản đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự:
– Quản lí như tài sản của chính mình, được thực hiện giao dịch dân sự có liên quan đến
tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người giám hộ.
– Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, giao dịch dân sự
khác đối với tài sản lớn phải có sự
đồng ý của người giám sát giám hộ.
– Không được tặng cho người khác.
– Giao dịch dân sự giữa người giám hộ và người được giám hộ có liên quan đến tài sản
của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp luật định.
* Quản lí tài sản đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quuyết định của Tòa án.
Câu 46. Điều chỉnh vấn đề vì lợi ích của người được giám hộ và giải pháp tránh
xung đột lợi ích giữa người giám hộ và người được giám hộ.
Câu 47. Chấm dứt giám hộ và hậu quả pháp lý. * Chấm dứt giám hộ:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Người được giám hộ chết;
– Cha, me của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi. * Hậu quả pháp lý:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: trong vòng 15 ngày, kể từ
ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ,
chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám
hộ cho người được giám hộ.
– Người được giám hộ chết: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ,
người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao cho người quản lí tài sản
của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi
ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ;nếu trong thời
hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế của người được giám hộ thì người giám hộ
tiếp tục quản lí tài sản cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về
thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dan cấp xx nơi cư trú của người được giám hộ.
– Người giám hộ có cha, mẹ đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của con hoặc
người được giám hộ được nhận làm con nuôi:trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm
dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát
sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
Câu 48. Nhận xét về hậu quả pháp lý của chấm dứt giám hộ theo quy định của
BLDS 2015 về hiệu lực giao dịch dân sự với người thứ ba.
* Theo quy định của BLDS 2015 thì người giám hộ có nghĩa vụ đại diện cho người được
giám hộ trong các giao dịch dân sự, nhưng việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền
đều thuộc về người đại diện.Vì vậy, khi chấm dứt việc giám hộ thì các giao dịch dân sự
trước đó do người giám hộ thực hiện để bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của người
được đại diện đối với bên thức ba vẫn có hiệu lực.
Câu 49. So sánh giám hộ và đại diện theo pháp luật.
– Giám hộ là một trường hợp của chế định đại diện. – Giống nhau:
+ Đại diện cho cá nhân tham gia các giao dịch dân sự khi cá nhân không thể hoặc không
được phép tự mình xác lập các giao dịch dân sự. – Khác nhau: + Giám hộ:
+ Chỉ áp dụng cho cá nhân
+ Có cơ chế giám sát chặt chẽ + Đại diện:
+ Áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân +Không bị giám sát
Giám hộ và đại diện là hai khái niệm được nêu tại Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện đang có
hiệu lực. Theo đó, giám hộ và đại diện có một số điểm giống nhau như:
- Đều được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Đều do cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện;
- Mục đích đều để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ hoặc đại diện.
Dưới đây là một số tiêu chí để phân biệt giám hộ và đại diện cụ thể: STT Tiêu chí Giám hộ Đại diện
Mục 4 Chương III Bộ luật
Chương IX Bộ luật Dân sự 1 Cơ sở pháp lý Dân sự 2015 năm 2015
Là việc cá nhân, pháp nhân Là việc cá nhân, pháp nhân
được quy định, được cử
xác lập, thực hiện giao dịch
hoặc chỉ định chăm sóc, 2 Định nghĩa
dân sự vì lợi ích và nhân
bảo vệ quyền, lợi ích hợp danh cá nhân, pháp nhân
pháp của người được giám khác. hộ
Chăm sóc, bảo vệ quyền,
Xác lập, thực hiện giao dịch 3 Mục đích
lợi ích hợp pháp của người
dân sự vì lợi ích của người được giám hộ được đại diện
Người được giám hộ gồm: - Người chưa thành niên
Người được đại diện gồm:
- Người mất năng lực hành 4 Đối tượng - Cá nhân khác vi dân sự - Pháp nhân khác
- Người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi 5 Căn cứ xác lập
- Với người có khó khăn
- Theo ủy quyền giữa người
trong nhận thức, làm chủ
được đại diện và người đại
hành vi: Được sự đồng ý diện;
của người đó nếu họ có
- Theo quyết định của cơ
năng lực thể hiện ý chí của quan Nhà nước có thẩm
mình tại thời điểm yêu cầu; quyền
- Phải đăng ký tại cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền
- Theo điều lệ của pháp nhân
- Người giám hộ đương
hoặc theo quy định của pháp
nhiên không đăng ký vẫn luật
phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ 6 Chấm dứt quan
- Người được giám hộ đã
1/ Đại diện theo ủy quyền: hệ
có năng lực hành vi dân sự - Theo thỏa thuận; đầy đủ;
- Thời hạn ủy quyền đã hết;
- Người được giám hộ chết; - Công việc được uỷ quyền
- Cha, mẹ của người được đã hoàn thành; giám hộ là người chưa
- Người được đại diện hoặc
thành niên đã có đủ điều
người đại diện đơn phương
kiện để thực hiện quyền,
chấm dứt thực hiện việc ủy nghĩa vụ của mình; quyền;
- Người được giám hộ được - Người được đại diện, người nhận làm con nuôi.
đại diện là cá nhân chết;
- Người được đại diện, người
đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện không còn
đủ điều kiện về năng lực
pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự phù hợp với
giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;
- Căn cứ khác làm cho việc
đại diện không thể thực hiện được.
2/ Đại diện theo pháp luật
- Người được đại diện là cá
nhân đã thành niên hoặc
năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
- Người được đại diện là cá nhân chết;
- Người được đại diện là
pháp nhân chấm dứt tồn tại;
Căn cứ những tiêu chí nêu trên, có thể thấy, trong một số trường hợp người giám hộ đồng
thời là người đại diện nhưng người đại diện chưa chắc là người giám hộ. Do đó, cần
phải phân biệt giám hộ và đại diện để tránh nhầm lẫn xảy ra.
VẤN ĐỀ VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Câu 81. Khái niệm đại diện.
* Đại diện là việc một cá nhân, pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá
nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Câu 82. Phân loại đại diện. * Phân loại đại diện:
– Đại diện theo pháp luật:
– Đại diện theo pháp luật của cá nhân
– Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
– Đại diện theo ủy quyền.
Câu 83. Căn cứ xác lập quyền đại diện.
* Quyền đại diện được xác lập theo các căn cứ sau:
– Ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện;
– Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
Câu 84. So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.
* Đại diện theo pháp luật phải thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định.
* Đại diện theo ủy quyền phải có năng lực giao kết hợp đồng nói riêng và năng lực ủy quyền.
Câu 85. Tư cách người đại diện theo pháp luật Việt Nam.
* Nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Câu 86. Trình bày mâu thuẫn giữa ý nghĩa chế định năng lực hành vi dân sự và tư
cách của người đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Theo quy định của BLDS 2015 thì “năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá
nhân tự mình bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình”
(Điều 14 BLDS 2015). Còn bản chất của việc quy định về tư cách người đại diện là đại
diện cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập quyền, nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự.
Mâu thuẫn ở chỗ các cá nhân, pháp nhân không tự mình bằng hành vi của mình xác lập
quyền, nghĩa vụ dân sự mà thông qua người đại diện.
Câu 87. Hậu quả pháp lý trong trường hợp người đại diện xác lập, thực hiện giao
dịch với chính mình hoặc với người thứ 3 mình cũng làm đại diện.
* Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau
nhưng không được nhân danh người đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với
chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là đại diện của người đó, trừ trường hợp luật có quy định khác. * Hậu quả pháp lý:
– Trong trường hợp người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch với chính mình hoặc với
người thứ 3 cũng do mình làm đại hiện thì các giao dịch đó vô hiệu.
Câu 88. Hậu quả pháp lý trong trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện.
* Các giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với người thứ ba, trừ các trường
hợp sau:1. Người được đại diện đã công nhận giao dịch; 2. Người được đại diện biết mà
không phản đối trong một thời hạn hợp lí; 3. Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc
người đã giao dịch với mình không biết hoặc không thể biết việc người đã xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện (khoản 1 Điều 142 BLDS 2015).
* Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện
không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được dại diện thì người không có
quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ
trường hợp người đã giao dịch biết hoặc buộc phải biết về việc không có quyền đại diện
mà vẫn giao dịch (khoản 2 Điều 142 BLDS 2015).
* Bên thứ ba trong giao dịch với người không có quyền đại diện có thể đơn phương chấm
dứt hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Câu 89. Các phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người
đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện.
* Phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người đại diện thực hiện
hành vi không có quyền đại diện:
– Đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu
bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện
mà vẫn thực hiện giao dịch.
Câu 90. Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý. * Chấm dứt đại diện:
– Chấm dứt đại diện theo pháp luật: Việc đại diện theo pháp luật chấm dứt một khi các
căn cứ thiết lập chế độ đại diện không còn:tình trặng chưa thành niên, mất năng lực hành
vi chấm dứt, pháp nhân chấm dứt hoạt động và bị xóa tên…
– Chấm dứt đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chấm dứt hợp đồng. * Hậu quả pháp lý: – Nhân thân:
+ Người đại diện trở về với chính mình: tự nhân danh mình và vì lợi ích của mình khi
đứng trước người thứ ba để giao dịch.
+ Người được đại diện, nếu vẫn còn tồn tại trong cuộc sống pháp lý, cũng tự mình xác lập
giao dịch và tự chịu trách nhiệm.
– Tài sản: trong quá trình đại diện, người đại diện có thể nắm giữa các tài sản thuộc sở
hữu của người đại diện.Một khi quan hệ đại diện chấm dứt thì việc nắm giữ các tài sản là
không cần thiết và cũng không có căn cứ pháp lý. Bởi vậy, người đại diện có trách nhiệm
hoàn trả các tài sản nhận được trong khuôn khổ hoạt động đại diện cho người được đại
diện hoặc người thừa kế.
VẤN ĐỀ VỀ PHÁP NHÂN
Câu 57. Nêu khái niệm và phân loại pháp nhân.
* Khái niệm: Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp;có tài sản riêng và
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp
Luật Dân sự một cách độc lập (Điều 74 BLDS 2015). * Phân loại pháp nhân:
– Pháp nhân theo luật công và pháp nhân theo luật tư:
– Pháp nhân theo luật công (pháp nhân công)
– Pháp nhân theo luật tư
– Quỹ từ thiện, quỹ xã hội
– Pháp nhân thu lợi nhuận và pháp nhân không thu lợi nhuận:
– Công ty và pháp nhân khác
– Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại:
– Pháp nhân thương mại: là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi
nhuận được chia cho các thành viên.