




Preview text:
Quá trình cung – ứng là việc trao đổi hàng hóa, sản phẩm giữa doanh nghiệp với đối tác/người
tiêu dùng. Nhưng thực tế, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng cân bằng được số lượng nhập
xuất hàng hóa. Giải pháp mà các doanh nghiệp thường áp dụng để đảm bảo cho việc hàng hóa
luôn có đủ để bán ra thị trường hoặc nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất đó là hàng tồn kho. 1. Khái niệm:
Hàng tồn kho là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và
sản phẩm đang được một DN giữ trong kho.
Phân loại hàng tồn kho (ngoài các loại tồn kho mà cô cung cấp thì nhóm em tìm hiểu
thêm được hàng tồn kho còn được phân loại theo) Theo công dụng
-Khi phân loại hàng tồn kho theo công dụng sẽ, doanh nghiệp sẽ xác định được đúng chính
chất hàng hóa và thể hiện cụ thể trong báo cáo của kế toán. Cụ thể, nếu căn cứ trên công dụng,
có thể phân loại hàng tồn kho thành:
Nguyên vật liệu: Các nguyên liệu dùng cho hoạt động sản xuất để tạo nên sản phẩm cuối
cùng. Đây là yếu tố quan trọng nhất trong quy trình sản xuất thành phẩm, nếu không có
nguyên vật liệu sẽ không có sản phẩm cuối cùng để bán ra thị trường.
Sản phẩm bán thành phẩm: Những sản phẩm bán thành phẩm được tạo ra sau mỗi
công đoạn của quy trình sản xuất. Nếu doanh nghiệp có nhiều công đoạn sản xuất thì các
sản phẩm bán thành phẩm sẽ càng nhiều.
Thành phẩm: Các sản phẩm đã được đã được sản xuất thành công được gửi bán đi hoặc
đang được lưu trữ trong kho của doanh nghiệp. Có nhiều nguyên nhân để xuất hiện thành
phẩm tồn kho như chờ các thành phẩm cho đủ lô sản xuất, các sản phẩm được bán theo thời vụ,…
Theo nguồn hình thành -
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát, sử dụng và quản lý hàng
tồn kho đúng mục đích hơn. Cụ thể, cách phân loại hàng tồn kho này như sau:
Hàng tồn kho được mua vào: Là các sản phẩm được hình thành từ việc mua sản phẩm ở
bên ngoài hoặc các đơn vị trực thuộc khác trong cùng hệ thống của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho tự sản xuất: Là các sản phẩm được doanh nghiệp tự gia công, sản xuất.
Hàng tồn kho hình thành từ các nguồn khác: Đó là hàng tặng, cho, nhập từ liên doanh, …
2. Chức năng của hàng tồn kho: -
Đáp ứng nhu cầu dự đoán trước được :
Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường theo dự báo, đặc biệt
trong các ngành có tính mùa vụ hoặc chu kỳ tiêu thụ ổn định.
Ví dụ: Các siêu thị nhập sẵn bánh kẹo, đồ Tết từ trước để đáp ứng nhu cầu mua sắm tăng vọt vào cuối năm. -
Giúp quá trình sản xuất liên tục
Hàng tồn kho đảm bảo nguyên vật liệu và thành phẩm luôn có sẵn để không làm gián đoạn dây chuyền sản xuất.
Ví dụ: Nhà máy dệt may luôn duy trì kho vải để đảm bảo hoặt động sản xuất không bị gián đoạn
dù nhà cung cấp gặp sự cố -
Tránh rủi ro thiếu hụt hàng do nhu cầu tăng đột biến
Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp đối phó với tình huống nhu cầu đột ngột tăng cao mà không bị hụt hàng.
Ví dụ: Khi đại dịch COVID-19 bùng phát, nhu cầu khẩu trang y tế tăng đột biến. Những doanh
nghiệp có sẵn kho khẩu trang có thể cung ứng ngay lập tức, trong khi những doanh nghiệp không
có hàng tồn kho phải đối mặt với việc sản xuất chậm hoặc thiếu hàng. -
Ngăn ngừa rủi ro tăng giá
Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp tránh ảnh hưởng của biến động giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển.
Ví dụ: Khi giá xăng dầu có xu hướng tăng, các công ty vận tải dự trữ nhiên liệu để tiết kiệm chi phí. -
Đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thường
Hàng tồn kho đóng vai trò như một bộ đệm giúp duy trì hoạt động ổn định ngay cả khi có biến
động trong chuỗi cung ứng.
Ví dụ: Nhà máy sữa lưu trữ nguyên liệu đầu vào (sữa bột, đường, hương liệu) để đảm bảo sản
xuất liên tục ngay cả khi nguồn cung bị gián đoạn.
3. Các chi phí liên quan quản trị tồn kho
Tiêu chí để đánh giá một mô hình tồn kho hiệu quả thường là tối thiểu hóa chi phí tồn kho
a/ Chi phí đặt hàng: Toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng
+ Chi phí vận chuyển (cước vận tải quốc tế; cước vận tải nội địa)
+ Chi phí thủ tục hải quan (phí, lệ phí thông quan...)
+ Chi phí thiếu hụt hàng: cp phạt hợp đồng.... + Chi phí mua hàng gấp...
b/ Chi phí lưu kho (Chi phí tồn trữ): là những chi phí trực tiếp phát sinh trực tiếp do việc dự trữ hàng hóa; bao gồm:
+ Chi phí lưu kho, lưu bãi: Cp nhân viên, CP thuê kho, CP điện nước....
+ Chi phí thiệt hại do lỗi thời; hư hỏng hoặc mất mát...
c/ Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn
vị. Khi mua nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽ làm tăng chi phí tồn trữ nhưng chi phí
mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.
d/ Chi phí thiếu hàng: là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho. Việc hết
hàng trong kho sẽ dẫn đến 2 trường hợp:
- Bắt khách hàng phải chờ cho tới khi có hàng, có thể làm mắt đi thiện chí muốn hợp tác với
doanh nghiệp trong tương lai
- Mắt đi cơ hội bản hàng: tiền lời bị mất do bán được ít hàng và thiện cảm của khách hàng bị
giảm sẽ làm giảm sút tiềm năng bán hàng trong tương lai
1. Các doanh nghiệp thực phẩm trong quản trị kho bãi thường ưu tiên sử dụng hình thức lưu kho nào:
A. FIFO – First in first out vì dễ lấy hàng hóa cần tìm
B. FIFO – First in first out vì hạn chế được hàng hóa cũ lưu kho quá lâu dẫn đến hỏng hóc, giảm chất
lượng hoặc phải tiêu hủy
C. LIFO – Last in first out vì dễ lưu trữ trong kho và hỗ trợ việc phân vùng khu vực hàng hóa cũng như thời gian lưu kho
D. LIFO – Last in first out vì có thể cập nhật thời giá chính xác trên thị trường ĐÁP ÁN. B
2.Đâu KHÔNG PHẢI là chức năng của hàng tồn kho
A. Giúp quá trình sản xuất liên tục
B. Tránh rủi ro thiếu hụt hàng do nhu cầu tăng đột biến
C. Giảm đầu tư cho tồn kho
D. Đáp ứng nhu cầu dự đoán trước được Đáp án. C
3. Lượng tồn kho đúng thời điểm là:
A. Là lượng dự trữ tối đa cần thiết để giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường
B. Là lượng dự trữ tối thiểu cần thiết để giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường
C. Là lượng dự trữ cần thiết để giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường
D. Là lượng dự trữ của công ty có để giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường Đáp án. A
4. Kỹ thuật phân tích ABC phân tổng số loại hàng tồn kho của nhóm B chiếm bao nhiêu phần
trăm tồng giá trị hàng tồn kho: A. 5-10% B. 15-25% C. 35-50% D. 70% Đáp án. B
5.Có mấy chi phí liên quan trong quản trị hàng tồn kho A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Đáp án. D