Các quy luật cơ bản ca phép
bin chng duy vt
*Khái nim quy lut:
-quy lut mi liên h khách quan, bn cht, tt nhiên, ph biến lp li gia
các mt, các yếu t, các thuc tính bên trong mi mt s vt, hay gia các s
vt, hiện tượng vi nhau.
*tính cht
+Khách quan
+Ph biến
+Đa dng
-Các quy lut ca t nhiên, ca hi cũng như ca duy con người đều mang
tính khách quan. Con người không th to ra hoc xoá b đưc quy lut mà ch
nhn thc và vn dng nó trong thc tin.
-Các quy lut đưc phn ánh trong các khoa hc không phi s sáng to tu ý
của con người. các quy lut do khoa hc phát hin ra chính là s phn ánh các
quy lut khách quan ca t nhiên, xã hội cũng như tư duy con người.
*Phân loi quy lut: Các quy lut hết sc đa dạng. chúng khác nhau v mức độ
ph biến, v phm vi bao quát, v tính cht, v vai trò của chúng đối vi quá
trình vận động và phát trin ca s vt. Do vy, vic phân loi quy lut là cn
thiết để nhn thc vn dng hiu qu các quy lut vào hot động thc tin
của con người.
Căn c vào mc độ ph biến:
Nhng quy lut riêng: nhng quy lut ch tác động trong phm vi nht định
ca các s vt hiện tưng cùng loi. VD: nhng quy lut vận động cơ giới, vn
động hoá hc, vận động sinh hc, quy luật đấu tranh sinh tn ch tn ti trong
thế gii động vt
Nhng quy lut chung: nhng quy lut tác động trong phm vi rng hơn quy
lut riêng, tác động trong nhiu loi s vt, hin ng khác nhau. VD: quy lut
bo toàn khi lưng, bảo toàn năng lượng…
Nhng quy lut ph biến: nhng quy lut tác động trong tt c các lĩnh vc:
t t nhiên, hi cho đến duy. Đây chính nhng quy lut phép bin chng
duy vt nghiên cu.
Căn c vào lĩnh vc tác động:
Quy lut t nhiên: nhng quy lut ny sinh tác động trong gii t nhiên,
k c th con người, không phi thông qua hot động ý thc ca con người.
VD: quy luật đồng hoá và d hoá. Mưa, gió,…
Quy lut hi: nhng quy lut hot động ca chính con người trong các
quan h xã hi. nhng quy luật đó không thể nảy sinh và tác động ngoài hot
động ý thc ca con người. VD: quy lut đấu tranh giai cp trong hi giai
cp.
Quy lut ca duy: nhng quy lut nói lên mi quan h ni ti ca nhng
khái nim, phm trù, những phán đoán. Nhờ đó, trong tư tưởng của con người
hình thành tri thức nào đó của s vt. Với tư cách là một khoa hc, phép bin
chng duy vt nghiên cu nhng quy lut ph biến tác động trong tt c các lĩnh
vc t nhiên, xã hội và tư duy của con người. VD: quy lut kế tha
Vai trò ca quy lut: ch ra cách thc vn động phát trin ca s vt hin
ng trong tgkq
Khái nim chất, lượng(khái nim chất đấy nó như là những cái ni dung
bên trong quy đnh bn cht ca s vt, còn ng thì cái hình thc th
hin ra bên ngoài)
+ Khái nim cht: Phm trù chất dùng để ch tính quy định khách quan
vn ca s vt, s thng nht hu ca nhng thuc tính làm cho
s vt là nó ch không phi là cái khác. VD: cái bàn, cái ghế … VD:
Nguyên t đồng nguyên t ng 63,54 đvC, nhit đ nóng chy
1083 độ C, nhit độ sôi 2880 độ C… nhng thuc tính này nói lên nhng
cht riêng của đồng, để phân bit nó vi các kim loi khác/ VD: tính cht
ca đưng ngt còn tính cht ca mui mn, ta th dùng tính cht
này để phân bit mui với đường
- Thuc tính ca s vt nhng tính cht, nhng trng thái, nhng yếu t cu
thành s vật… Đó là những cái vn có ca s vt t khi s vật được sinh ra hoc
đưc hình thành trong s vận động và phát trin ca nó. Tuy nhiên nhng thuc
tính vt cht ca s vt, hin ng ch đưc bc l ra thông qua s tác động qua
li vi các s vt, hin ng khác. Đó th tính cht, trng thái, yếu tố… ca
s vt. VD: cht của đồng ch bc l ra khi đồng tác động qua li vi nhiệt độ,
không khí, đin… Cht ca mt người đưc bc l ra qua quan h ca người đó vi
nhng người khác qua công vic người đó làm
Mi s vt có rt nhiu thuc tính; mi thuc tính li biu hin mt cht ca s
vt. Do vy mi s vt rt nhiu cht. Cht s vt mi quan h cht ch,
không tách ri nhau. Trong hin thc khách quan không th tn ti s vt không
có cht và không th có cht nm ngoài s vt.
Cht ca s vt đưc biêu hin qua nhng thuc tính ca nó. Nhưng không phi
bt kì thuộc tính nào cũng biểu hin cht ca s vt. Thuc tính ca s vt có
thuc tính bn thuc tính không bn. Nhng thuc tính bn đưc tng
hp li to thành cht ca s vật. Chính chúng quy định s tn ti, s vận động,
s phát trin ca s vt, ch khi nào chúng thay đổi hay mt đi thì s vt mi thay
đổi hay mất đi. Ví d: Trong mi quan h với động vt thì các thuc tính có kh
năng chế to s dng công c, duy thuc tính bn ca con ngưi n
nhng thuc tính khác không thuc tính bn. Song trong quan h gia nhng
con người c th vi nhau thì nhng thuộc tính con người v nhn dng, v du
vân tay... li tr thành thuộc tính cơ bản.
Cht ca s vt không nhng đưc quy định bi cht ca nhng yếu t to thành
mà còn bởi phương thức liên kết gia các yếu t tạo thành, nghĩa là bởi kết cu
ca s vt. Trong hin thc các s vật được to thành bi các yếu t như nhau,
song cht ca chúng li khác. Ví dụ: Kim cương và than chì đều có cùng thành
phn hoá hc là nguyên t các bon tạo nên; nhưng do phương thức liên kết gia
các nguyên t các bon khác nhau, thế cht ca chúng hoàn toàn khác nhau.
Kim cương rất cng, còn than chì li rt mm.
BT: cùng ht gà, bt mì, ngưi ta làm đưc cái gì? Nh đâu?
T đó có thể thy s thay đổi v cht ca s vt ph thuc c vào s
thay đổi các yếu t cu thành s vt ln s thay đổi phương thc liên kết
gia các yếu t y.
+ Khái nim ng:
Phm trù ng dùng để ch tính quy định khách quan vn ca s vt
hin ng v mt s ng, quy mô, trình độ, nhp điu ca s vn động
và phát triển cũng như các thuộc tính ca s vt hiện tượng. ví d:
nhng ng ta th đo đếm đưc chính xác như trng ng th hay
chiu cao ca một con người
mi s vt hin ng th tn ti nhiu loi ng khác nhau. d:
phân t c gm 20 t Hydro kết vi mt nguyên t oxy thì ng nguyên
t hydro và ng nguyên t oxy 2 loi ng tn ti trong phân t c
ng ca s vt biu th kích thước dài hay ngn, s ng nhiu hay ít,
quy mô ln hay nhỏ, trình độ cao hay thp, nhịp điệu nhanh hay chậm,…
VD: S ợng người trong mt lp hc, vn tc ca ánh sáng.
ng khách quan cái vn ca s vt, song ng chưa làm cho s
vt nó, chưa làm cho khác vi nhng cái khác. ng tn ti cùng vi
cht ca s vật và cũng có tính khách quan như chất ca s vt.
-ng thường đưc xác định bi nhng đơn v đo ng c th vi con s
chính xác nhưng cũng ng biu th i dng khái quát, phi dùng ti
kh năng tru ng hoá để nhn thc.VD: Trình độ nhn thc, phm cht
đạo đức ca một con người.
-- Mt s vt th nhiu loi ng khác nhau.
+Có ng biu th yếu t bên ngoài (VD: chiu cao, chiu dài ca mt vt,
+có ng biu th yếu t quy định kết cu bên trong (VD: s ng nguyên
t ca mt nguyên t hoá học, …)
S phân bit cht ng ca s vt ch mang tính tương đối. nhng
tính quy định trong mi quan hy là cht ca s vt, song trong mi
quan h khác li biu th ng ca s vật và ngược li. Ví d, s 4 trong
mi quan h phân bit vi các s nguyên, dương khác thì nó được coi là
chất. Nhưng trong mối quan h s 4 có tng s bng 4 s 1 cng li, hay
bng 2 s 2 cng li thì khi y đưc coi ng. / VD: ly d n s
ng sinh viên gii ca mt lp s nói lên cái cht hc tp gii ca cái lp
đó
VD khác: khi nói sinh viên năm th hai, thì sinh viên cht để phân bit
vi công nhân, b đội, còn năm thứ hai chính là lượng, ch trình độ ca
sinh viên. “bé gái út tên Kiều trong gia đình có 5 con” => là chất trong
mi quan h phân bit vi các anh, ch trong gia đình, ng trong mi
quan h s con trong nhà, là con th 5 trong nhà.
Quan h bin chng gia cht ng:
-Mi s vt hin ng đều s thng nht gia ng cht s thay đổi
dn dn v ng trong khuôn kh ca độ ti điu đó sm thay đổi cht
ca s vt thông qua c nhy cht mi ra đời tác động tr li s thay
đổi tưởng mi to thành quá trình vận động phát trin liên tc ca s vt
hiện tượng
VD: thì chúng ta biết c trong trng Thái Bình thường t trên không
độ c đến dưới 100 độ c thì s th lỏng còn đến 100 độ c thì s chuyn
thành th k xung không độ c thì s đóng băng thành th rn thì cht
đây là các thể như là thể lng th khí th rn lượng s là nhiệt độ ca
c, nếu nước nm trong khong nhiệt độ t trên không độ c đến dưới
100 độ c tvn th lng ti trong khong nhit độ này cái ng nhit
độ của nước nó chưa thể chuyn t th lng sang th khí hoc là th rn
+ Những thay đổi v ng dẫn đến nhng thay đổi v cht: Mi s vt,
hin ng s thng nht gia hai cp đối lp cht ng. Hai mt đối
lp không tách rời nhau mà tác động qua li bin chng làm cho s vn
động, biến đổi theo cách thc t nhng s thay đổi v ng thành nhng
s thay đổi v cht ca s vt và ngược li.
S thng nht gia mt cht mt ng tn ti trong mi s vt, hin
ng. Chúng tác động qua li ln nhau. Trong s vt, quy định v ng
không bao gi tn ti nếu không có tính quy định v chất và ngược li.
VD:+ cht: S thng nht ca các thuc tính khách quan vn ca
“nước”: không màu, không mùi, không v, th hòa tan mui, axit…
+lưng: mi phân t “nước” đưc cu to t 2 nguyên t Hydro 1
nguyên t Oxy.
S thay đổi v ng ca s vt nh ng s thay đổi v cht ca s
vt ngược li, s thay đổi v cht ca s vt tương ng vi thay đổi v
ng ca nó. S thay đổi v ng có th làm thay đổi ngay lp tc v
cht ca s vt. mt gii hn nhất định, lưng ca s vt thay đổi ,
nhưng chất ca s vt chưa thay đổi cơ bản.
Khi ng ca s vt đưc tích lu t quá gii hn nht định, thì cht
s mất đi, chất mi s thay thế chất cũ. Cht mi y tương ứng với lượng
mi tích lu đưc. Khong gii hn đó được gi là đ.
*Lượng đi dn đến cht đi: Khi s vt đang tn ti, cht ng
thng nht vi nhau một độ nhất định.
-Độ phm trù triết hc dùng để ch khong gii hn trong đó s thay đổi
v ng (tăngn hoc gim đi) ca s vt chưa làm thay đổi bn cht
ca s vt y. Độ mi liên h gia ng cht ca s vt, đó th
hin s thng nht gia ng cht ca s vt. Trong độ, s vt vn còn
là nó ch chưa biến thành cái khác.
Ví d, đ ca cht sinh viên là t khi nhp hc tới trước khi bo v
thành công đồ án, luận văn tốt nghip. Hoc t lp một đến lp 12
thì trong cái khong gii hạn độ đy chúng ta vn là hc sinh mc
dù lao động đã thay đổi đó chính là các bạn đã tích luỹ đưc các
kiến thc ca các môn hc tt nhiên chúng ta vn ch hc sinh khi
chúng ta chưa đạt được đến một cái điểm nút là cái điểm tt cùng
ca gii hn thì chúng ta vn ch hc sinh khi nào chúng ta
t qua cái đim nút đấy thì chúng ta mi chuyn sang mt cái
cht mi
-Trong phm vi mt đ nht định, hai mt cht ng tác động qua li ln
nhau làm cho s vt vận động. Mi s thay đi v ợng đều có ảnh hưởng
đến trng thái cht ca s vật, nhưng không phải những thay đổi v ng
nào cũng dẫn đến sựthay đi v cht. Ch trong trường hp khi s thay đổi
v ợng đạt ti mc phá v độ cũ thì chất ca s vt mới thay đi, s vt
chuyn thanh s vt khác.VD: Độ tn ti của nước nguyên cht trng thái
lng t 0 độ đến 100 độ C
- Đim nút là phm trù triết hc dùng để ch đim gii hn mà ti đó sự thay
đổi v ợng đã đủ làm thay đổi v cht ca s vt. VD Thời điểm bo v
thành công đồ án, hoc luận văn tốt nghip của sinh viên là điểm nút đ
chuyn t cht sinh viên lên cht c nhân; 0 oC, 100oC đim nút, ti nhng
điểm nút đó nước t th lng chuyn sang th rn và th hơi (thay đổi v
cht).
S vt tích lu đủ v ng ti đim nút s to ra c nhy, cht
mới ra đời.
-c nhy: S thay đổi căn bn v cht, cái mt đi cái mi ra đời phi
thông qua bước nhy.
c nhy là mt phm trù triết hc dùng để ch s biến đổi căn bn t
cht s vt này sang cht ca s vật khác. Bước nhy kết thúc mt giai
đon biến đổi v ng m đầu cho mt giai đon phát trin mi. Đó
gián đoạn trong quá trình vận động liên tc ca s vật, đồng thi là mt
tiền đề cho mt quá trình tích lu liên tc v ng tiếp theo.
VD: Tt nghip đưc coi c nhy trong quá trình hc tp, làm vic ca
sinh viên.
Như vy, s phát trin ca bt c s vt nào cũng bt đầu t s ch
lu v ng trong độ nht định cho ti đim nút để thc hin c nhy
v chất. Song điểm nút ca quá trình y không c định mà có th
những thay đổi. s thay đổi ấy do tác động ca những điều kin khách
quan ch quan quy định. VD thi gian để hoàn thành s nghip công
nghip hoá mỗi nước là khác nhau. Có những nước mất 150 năm, có
nhng c mt 60 năm nhưng cũng nhng c ch mt 15 m.
+ Nhng thay đổi v cht dn đến s thay đổi v ng
Cht mi ca s vt ra đời s tác động tr lại lượng ca s vt. S
tác động y th hin: cht mi có th làm thay đổi kết cu, quy mô, trình
độ, nhp điu ca s vn động phát trin ca s vt. d, khi sinh viên
ợt qua điểm nút là k thi tt nghip, tc là thc hiện bước nhy, sinh
viên s đưc nhn bng c nhân. Trình độ văn hoá của sinh viên đã cao
hơn trước s to điu kin cho h thay đổi kết cu, quy mô, trình độ tri
thc, giúp h tiến lên trình độ cao hơn. Cũng giống như vậy khi nước
trng thái lng sang trạng thái hơi thì vận tc ca các phân t c tăng
hơn, thểch của nước trạng thái hơi sẽ lớn hơn thể tích ca trng
thái lng vi cùng mt khi ng tính cht hoà tan mt s cht tan ca
cũng sẽ khác đi , v.v.
Như vy, không ch nhng thay đổi v ng dn đến s thay đổi v
cht nhng thay đổi v cht cũng đã dn đến nhng thay đổi v ng.
*Các hình thc bn ca c nhy:
c nhảy để chuyn hoá v cht ca s vt hết sc đa dạng và
phong phú vi nhng hình thc rt khác nhau. Nhng hình thc c nhy
đưc quyết định bi bn thân ca s vt , bi nhng điu kin c th trong
đó sự vt thc hiện bưc nhy.
- Da trên nhp điu thc hin c nhy ca bn thân s vt th phân
chia thành bước nhảy đột biến và bước nhy dn dn.
+Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thc hin trong mt thi
gian rt ngn làm thay đổi toàn b kết cu bn ca s vt. d,
phn ng hạt nhân (Ur 235 đạt đến khối lượng nhất định s xy ra
v n ht nhân) rt nhanh và làm thay đổi cht ca s vt nhanh
chóng./ Cuộc CMT10 Nga là 1 bước nhảy đột biến.
+Bước nhy dn dn c nhy đưc thc hin t t, tng c
bng cách tích lu dn dn nhng nhân t ca cht m dn dn
mt đi. d, quá trình chuyn hoá t n thành người din ra rt
lâu dài, hàng vạn năm. Quá trình cách mạng đưa nước ta t mt
c nông nghip lc hu quá độ lên ch nghĩa hi mt thi k
lâu dài qua nhiều bước nhy dn dn./ Quá trình tiến hóa ca loài
ngưi
- Căn c o quy thc hin c nhy ca s vt: c nhy toàn
b và bước nhy cc b.
+Bước nhy toàn b c nhy làm thay đổi cht ca toàn b các
mt, các yếu t cu thành s vt. Ví d, khi thc hin cách mng
Tháng Tám năm 1945, chúng ta đã thc hin c nhy toàn b
trên tt c các mt đời sng kinh tế - chính tr - hi - văn h-
đạo đức, v.v./ Cuộc CM XHCN theo nghĩa rộng
+Bước nhy cc b c nhy làm thay đổi cht ca nhng yếu
t riêng l ca s vt. d, quá trình xây dng ch nghĩa hi
c ta hin nay đang hàng ngày, hàng gim thay đổi tng mt
đời sng kinh tế - hi - văn hoá theo ng hi ch nghĩa. /
Nhng k thi hc phn
Trong hin thc, các s vt có thuc tính đa dạng, phong phú nên
mun thc hiện bước nhy toàn b phi thông qua những bước nhy cc
b. S quá độ lên ch nghĩa hi c ta đang din ra tng c nhy
cc b để thc hiện bước nhy toàn b, tức là chúng ta đang thực hin
những bước nhy cc b lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã
hội và lĩnh vực tinh thn xã hội để đi đến bước nhy toàn b - xây dng
thành công ch nghĩa xã hội trên đất nước ta.
Khi xem xét s thay đi v cht ca hi người ta còn phân chia
s thay đổi đó thành thay đổi tính cht cách mng thay đổi tính
cht tiến hoá.
Cách mng s thay đổi trong đó cht ca s vt biến đổi căn bn,
không ph thuc vào hình thc biến đổi ca nó. Tiến hoá s thay đổi v
ng vi nhng biến đi nhất định v cht không bản ca s vt.
Song cn lưu ý rng, ch s thay đi căn bn v cht mang tính
tiến b, đi lên mi cách mng. Nếu s thay đi bn v cht làm cho
xã hi tht lùi thì li là phn cách mng.
T nhng s phân tích trên th rút ra ni dung ca quy lut
chuyn hoá t nhng s thay đổi v ng thành nhng thay đổi v cht
ngược li n sau: Mi s vt hin ng đều vn động, phát trin bng
cách thay đổi dn v ng, ng thay đi đến mt lúc nào đó t quá độ
tn ti ca s vt tới điểm nút thì diễn ra bước nhy, tora s thay đổi v
cht ca s vt, Kết qu là s vật cũ, chất cũ mất đi và sự vt mi, cht
mới ra đời. Cht mi li tác động tr lại lượng mới, lượng li tiếp tc thay
đổi dần, đến lúc nào đó, vượt qua độ tn ti ca s vt tới điểm nút thì li
diễn ra bước nhy to s thay đổi v cht, c như vậy tác đng qua li
gia hai mt chất và lưng tạo ra con đường vận động, phát trin không
ngng ca mi s vt, hiện tượng.
d n lúc tôi đang hc sinh cp 3 tôi mun tr thành sinh
viên thì tôi phải tích lũy đủ cái nhng cái kiến thc ca 3 năm học lp 10
lp 11 lp 12, khi tích lũy đủ nhng cái kiến thc tc đã hoàn thành
3 năm học thì tôi s thi tt nghip và dùng kết qu đó để xét tuyển đại
hc, thì trong cái trường hp này thì cht ca tôi hc sinh cp 3, cht
mi cht sinh viên ca tôi, còn ng li nhng cái kiến thc tôi đã
tích lũy trong khong thi gian hc cp 3, đim nút thi đim tôi
hoàn thành chương trình học, đ điu kin thi tt nghiệp, được thi tt
nghip, vic tôi chuyn t cht là hc sinh cp 3 sang sinh viên chính là
c nhy, còn khi mà tôi thc hiện bước nhy thành công và tr thành
sinh viên thì bn thân tôi s mt cái ng mi, tc cái kiến thc
s ng kiến thc ca chương trình hc đại hc s khác vi các kiến
thc cái ng kiến thc cp 3 thì tc khi hình thành cht mi
thì chất đó sẽ hình thành nên một cái lượng mi
Ý nghĩa phương pháp lun
nghĩa trong thc tin
Mun s biến đổi v cht thì cn kiên trì để biến đổi v ng (bao
gồm độ và điểm nút);
Cn tránh hai khuynh ng sau:
Mt là, nôn nóng t khuynh: Đây vic mt nhân không kiên
trì và n lực để có s thay đổi v ợng nhưng lại mun có s thay
đổi v cht;
Hai là, bo th hu khuynh: ng đã đưc tích lũy đến mc đim
nút nhưng không muốn thc hiện bước nhảy để có s thayđổi v
cht.
VD: bây gi tôi mun kinh doanh, trong khi thì tôi chưa tích lũy đủ vn cái
ng kiến thc ca tôi v buôn bán đó chưa đủ, tôi chưa tích lũy đủ nhng cái
kiến thc v sn phm này, v khách hàng, v cung ng, v marketing… thì có
phi cái s tht bi trong kinh doanh ca tôi đã hin hu ngay trước mt ri
không, kh năng tương lai của tôi đi trốn n là rt ln nếu không mun nói là
100%. Đó do cho tôi ch quan tôi nôn nóng bn thân thì chưa đủ tin chưa tích
lũy đủ cái lượng kiến thc v kinh doanh mà ra làm ông ch thì ch. còn khi mà
tôi thích ứng đầy đủ nhng cái th tôi còn thiếu bên trên á thì tôi mi ra
kinh doanh thì là mt câu chuyn khác.
Nếu không mun s thay đổi v cht thì cn biết cách kim soát ng
trong gii hạn độ.
c nhy mt giai đon hết sc đa dng nên vic thc hin c
nhy phải được thc hin mt cách cn thn.
Ch thc hiện bước nhy khi đã tích lũy lượng đến gii hạn điểm nút
thc hiện bước nhy mt cách phù hp vi tng thời điểm, điều kin và
hoàn cnh c th để tránh đưc nhng hu qu không đáng như không
đạt được s thay đổi v cht,dn đến vic phi thc hin s thay đổi v
ng li t đầu
- bt k cái s vt hin ng nào cũng tn ti 2 mt cht ng s thay đổi
v ng s dẫn đến s thay đổi v chất khi mà đủ điu kiện và ngược li thì
chúng ta phi biết từng bước tích lũy về ng thì mi có thm biến đổi v
cht. ví d: nếu mà bạn làm cái gì đó và thất bại á hay là chưa đạt được cái mà
bn mun thì cái cuộc đời này nó s nói cho các bn một câu có là chưa đủ đâu
bạn ơi chưa đủ đây tức là chưa đủ v ợng đó/ bạn không tho mà tt
nghip đại hc nếu tích lũy chưa đủ cái ng kiến thc tc tín ch/ bn
không th nào no nếu như bn chưa đạt đủ cái ng thc ăn vào th/
bn ng không th nào hiu biết hiu ng tn mt cái cun sách nếu
như bn ch đọc mt na thôi/ khi chúng ta chưa đạt đưc cái điu
mà chúng ta muốn á thì cũng đừng có nản, đừng có nghĩ là mình sẽ mãi không
đạt được đó / ví dụ như bạn đang học cái môn nhng nguyên lý cơ bản ca ch
nghĩa mác lênin này đi và bạn chưa có hiểu nó chưa có giỏi thì đâu có nghĩa là
chc chn 100% là bn s không th hiu không th giỏi nó đâu chỉ là cái lượng
kiến thc ca bn tích lũy chưa đủ để th chuyn t cái cht t chưa
hiu sang cái cht hiu làm sao để tích lũy đưc cái ng kiến thc đủ thì
đọc sách nè như giảng bài
S vn động phát trin ca s vt bao gi cũng din ra bng cách tích
lu dn dn v ợng đến mt gii hn nhất định, thc hin bước nhảy để
chuyn v cht. Do đó, trong hot động nhn thc hot động thc tin,
con người phi biết từng bước tích lu v ợng để làm biến đổi v cht
theo quy lut. Vd: tìm nhng câu thành ng, tc ng phn nh ý nghĩa
này? tích tiu thành đại”, “năng nht cht b”, “góp gió thành bão”…
Nhng việc làm vĩ đại của con người bao gi cũng là sự tng hp ca
nhng vic làm bình thường ca con người đó. Phương pháp này giúp cho
chúng ta tránh được tư tưởng ch quan, duy ý chí, nôn nóng,” đốt cháy
giai đoạn” muốn thc hin những bước nhy liên tc.
Quy lut ca hi ch đưc thc hin thông qua hot đng ý thc
ca con người. Do đó, khi đã tích lu đủ v s ng phi quyết tâm đ
tiến hành bước nhy, phi kp thi chuyn nhng s thay đổi v ng
thành nhng thay đổi v cht, t nhng thay đi mang tính cht tiến hoá
sang nhng thay đổi mang tính cht cách mng. Ch như vy chúng ta
mi khc phục được tư tưởng bo th, trì trệ,”hữu khuynh” thường được
biu hin ch coi s phát trin chs thay đổi đơn thuần v ng.
Trong hot đng con người còn phi biết vn dng linh hot các hình thc
của bước nhy. S vn dng này tu thuc vào vic phân tích đúng đắn
những điều kin khách quan và nhng nhân t ch quan, tu theo tng
trường hp c th, tng điu kin c th hay quan h c th. Mt khác, đời
sng hi ca con người rt đa dng, phong phú do rt nhiu yếu t cu
thành, do đó để thc hiện được bước nhy toàn bộ, trước hết phi thc
hiện bước nhy cc b làm thay đổi v cht ca tng yếu t.
S thay đổi v cht ca s vt còn ph thuc vào s thay đổi phương
thc liên kết gia các yếu t to thành s vt. Do đó, trong hot động ca
mình chúng ta phi biết cách tác động vào phương thức liên kết gia các
yếu t to thành s vt trên s hiu bn cht, quy lut, kết cu ca
s vt đó. VD n trên s hiu biết đúng đắn v gen, con người th
tác động vào phương thc liên kết gia các nhân t to thành gen làm cho
gen biến đổi. Trong mt tp th chế qun lý, lãnh đạo quan h gia
các thành viên trong tp th y thay đổi tính cht toàn b thì rt th
làm cho tp th đó vững mnh.
QUY LUT THNG NHT ĐẤU TRANH GIA CÁC MT ĐỐI LP(quy lut
mâu thun)
*v trí: mt trong 3 quy lut ca phép bin chng duy vt cũng
ht nhân ca phép bin chng
*vai trò: ch ra ngun gốc và động lc ca s vận động và phát trin ca
bt c mt s vt hin ng nào trong thế gii (điều đấy nghĩa vi quy lut
này nó đã bác bỏ đưc cái quan điểm ca ch nghĩa duy tâm khi người ta cho
rng s vn động và phát trin ca s vật là do thượng đế do bên ngoài tác
động vào)
mi s vt hiện tượng hay là quá trình nào đó luôn chứa đựng nhng cái
mt đối lp to thành nhng cái mâu thun bên trong bn thân s vt hin ng
đó s thng nht đu tranh gia các mt đối lp này ngun gc to nên s
vn động phát trin dn đến cái mi ra đời thay thế cái cũ. d: trong cái
cây á thì s tn ti 2 cái quá trình là quang hp và hô hp, thì quang hp và hô
hp 2 cái mt đối lp trong cái cây này, thì chúng ta biết quan hp quá
trình cái cây hp th c và co2 cùng vi ánh sáng mt tri s to ra các hp
cht hu thi ra oxy, còn quá trình hp quá trình hp th oxy chuyn
đổi các cht hữu cơ và giải phóng năng lượng thi ra khí co2 thì ta thy, 2 cái
quá trình này tn ti khách quan bên trong cái cây, thng nht tn ti đối
lp đấu tranh vi nhau nh s đối lp đấu tranh gia 2 quá trình này vi nhau
mà to nên s sinh trưng phát trin ca cái cây.
Khái nim:
* Mặt đối lp: Mặt đối lp là s khái quát nhng thuc tính có xu ng
vn đng trái ngược nhau, loi tr, bài xích, chng đối ln nhau.Chúng khuynh
ng phát trin ngược chiu nhưng li điu kin, tin đề tn ti ca nhau.VD:
Trong mi con ngưi, các mt đối lp hot động ăn vàhot đng bài tiết, trong
sinh vt, các mt đối lp đồnga d hóa./ hay s thin ác bên trong mi
con người/ đin tích âm đin tích dương trong mt nguyên t / hp
quang hp trong cái y
Gia các mt đối lp trên luôn luôn s liên h, quy định, ràng buc ln
nhau gi là s thng nht ca các mặt đối lp. Thng nht đây không phải là
chúng đứng bên cnh nhau mà chúng có s liên h ph thuc ln nhau. Mặt đối
lp này ly mi lp kia làm tin đề tn ti cho mình. Mt s vt không th tn
ti nếu thiếu đi một trong hai mặt đối lp chính to nên s vật đó. Điều đó có
nghĩa là sự tn ti ca bt c s vt, hiện tượng nào cũng không thể thiếu được
s thng nht ca các mt đối lp tn ti trong bn thân s vt, hiện tượng.
*khái nim mâu thun dùng để ch mi liên h thng nhất đấu tranh và
chuyn hóa nhng cái mt đối lp ca mi s vt hin ng hoc gia các s
vt hiện tượng vi nhau. ta có th hiu mâu thun chính là s thng nhất, đấu
tranh gia các mặt đối lập đây cũng là lý do mà cái quy luật thng nhất và đấu
tranh gia các mặt đối lập còn được gi là quy lut mâu thun
d như trong lch s dân tc, c th quá trình kháng chiến chng
Pháp, nhân dân ta mâu thun gay gt vi thc dân Pháp, khi mâu thun lên
đến đỉnh đim, to cho ta động lc đứng lên đấu tranh kết qu cui cùng
nhà nước Việt Nam độc lp, t do dân ch ra đời.
d như trong lĩnh vc nông nghip, người nông dân s th li dng
nhng mt đối lp trong di truyn biến d, gây ra đột biến, to nên ging loài
mới cho năng suất cao hơn.
d như trong hot động ca quan, cn phân tích để nhm t đó c
ch th nhận ra được nhng mt tranh chp ni b để hướng gii quyết phù
hp, điu chnh các mt chưa tt ca các thành viên. Vic làm này cn thiết
góp phn nâng cao chất lượng hoạt động ca các t chức đó.
d như trong quá trình xây dng nn kinh tế tri thc, chúng ta còn vp
phi nhng khó khăn tr ngi. Bênh cnh nhng nhân vn luôn luôn phn đấu
vươn lên thì vn còn nhng nhân nhng ngưi biếng nhác hay nhng thành
phn bt ho.
Bên cnh nhng người điu kin hc tp thì trên thc tế s vn còn đó
nhng hc sinh, sinh viên đang thiếu thn. Để nhm mc đích th gii quyết
các vướng mc trên, v phía Nhà nước cn ban hành rộng rãi hơn, hoàn thiện
hơn các chính sách va đói gim nghèo, h tr hp lí, đm bo nghiêm tr
ci to tt ti phm. V phía các ch th là nhng người dân, mỗi người cn t
đấu tranh vi chính mình, chng li mi cám d, thiên kiến lc hu, n lc trong
hc tập cũng như trong quá trình lao động.
d như trong trong quá trình nhn thc, do các ng con người
ngày càng phát trin bi luôn s đấu tranh gia nhn thc đúng nhn thc
sai, gia nhn thc kém sâu sc và nhn thc sâu sc hơn.
d như s đu tranh gia giai cp thng tr giai cp b tr các thi
li to nên mt hình thái hi mi. hi mi hình thành s li làm ny sinh
ra nhng mâu thun mi trong lòng hi đó t đó cũng s li to nên mt
hình thái xã hi khác.
Chúng ta th nói đến, mâu thun gia nhân vi nhân trong ng
vic cùng thc hin nhưng mi ch th mt cách hay mt phương án đưa ra
riêng không cùng ng, cách gii quyết vi nhau nên các ch th cũng s
đưa ra những tranh cãi và ny sinh ra mâu thun v cách gii quyết công vic
vi nhau.
Mâu thun gia nhân nhóm xy ra khi s khác bit v nhng li
ích hay quan điểm không phù hợp như: Trong một tp th, hu hết mọi người
đều thng nht chung một quan điểm duy ch có một vài cá nhân có quan điểm
khác.
Khi bàn lun v mt vn đề, nhng nhóm đồng quan đim cũng xut
hin nhng nhóm khác nhng quan đim khác dn ti nhng bt đồng gây ra
nhng mâu thun gia các nhóm vi nhau.
-tính cht ca mâu thun:
*Mâu thun bin chng: Mâu thun bin chng trng thái các mt
đối lp liên hệ, tác động qua li ln nhau.
Mâu thun bin chng tn ti mt cách khách quan ph biến trong t
nhiên, hi duy. Mâu thun bin chng trong duy phn ánh mâu
thun trong hin thc và ngun gc phát trin ca nhn thc.
Cn phân bit mâu thun bin chng vi mâu thun -gic hình thc. Mâu
thun -gic hình thc ch tn ti trong duy, xut hin do sai lm trong duy.
d v mâu thun bin chng c th như mâu thun gia đin tích
dương đin tích âm, gia lc hút lc đẩy trong thế gii vt lý, gia đồng
hóa d hóa trong sinh vt, gia giai cp b bóc lt giai cp bóc lt trong đời
sng kinh tế, giữa các quan điểm, hc thuyết chống đối nhau trong triết hc và
các lý thuyết v t nhiên, xã hi,hay rt nhiu các ví d c th khác
*S “thng nht” ca các mt đối lp
S thng nht ca các mt đối lp s nương ta ln nhau,tn ti không
tách ri nhau gia các mt đối lp, s tn ti ca mt này phi ly s tn ti ca
mt kia làm tiền đề.
d: Trong mi con người, hot động ăn hot động bài tiết ràng
các mt đối lp. Nhưng chúng phi nương ta nhau, không tách ri nhau. Nếu
hot động ăn không hot động bài tiết thì con người không th sng đưc.
Như vy, hot động ăn hot động bài tiết thng nht vi nhau khía cnh
này. Các mt đối lp tn ti không tách ri nhau nên gia chúng bao gi cũng
có nhng nhân t ging nhau. Nhng nhân t ging nhau đó gọi là s “đng
nhất” của các mặt đối lp. Do có s đồng nht ca các mặt đối lp mà trong s
trin khai ca mâu thun đến mt lúc nào đó, các mt đối lp th chuyn hóa
cho nhau.S thng nht ca các mặt đối lp còn biu hin s tác động ngang
nhau ca chúng. Tuy nhiên, đó ch trng thái vn động ca mâu thun khi din
ra s cân bng ca các mặt đối lp.
*S đấu tranh ca các mt đi lp:Đấu tranh ca các mt đối lp s
tác động qua lại theo xuhưng bài tr và ph định ln nhau gia các mặt đó.
Hình thc đấu tranh ca các mt đối lp hết sc phong phú,đa dng, tùy
thuc vào tính cht, mi quan h qua li gia các mt đối lp điu kin din
ra cuộc đu tranh.
d: Trong mt lp hc, hot động đoàn kết hot đng cnh tranh
các mt đối lp. nhng lúc hot động đoàn kết ni tri hơn, nhưng nhng
lúc hot động cnh tranh li ni tri n. Như thế, hot động đoàn kết hot
động cạnh tranh đang “đấu tranh” với nhau.
Ni dung quy lut thng nht đấu tranh ca các mt đối lp:
Ni dung quy lut này phát biu rng: Mi s vt, hin tượng đều chứa đựng
nhng mt, những khuynh hướng đối lp to thành nhng mâu thun trong bn
thân mình; s thng nhất và đu tranh ca các mt đối lp to thành xung lc
ni ti ca s vận động và phát trin, dn ti s mất đi ca cái cũ và s ra đời
ca cái mi. VD: Trong cuc sng ca tôi tn ti cái mâu thun gia cái vic tôi
ít tin vi cái vic tôi mun đi du lch nhiu, nhưng ít tin thì làm sao
đi du lịch nhiều được thì cái mâu thun này mới lúc đầu nó ch tn ti bình
thưng trong tôi thôi nhưng dn già thì phát trin đến mt lúc nào đó
tôi không đi du lch nhiu tôi không hnh phúc đưc nên tôi quyết tâm hc
tiếng anh hc thiết kế hay hc thêm cái đó để tôi làm thêm vic kiếm
nhiu tin hơn, khi kiếm đưc nhiu tin thì tc cái mâu thun gia vic tôi
ít tin và tôi muốn đi du lịch đã đưc gii quyết, tôi t không hạnh phúc đã trở
nên hạnh phúc hơn cuộc sng ca tôi sau khi gii quyết xong cái mâu thuẫn đó
đã phát trin nhiu hơn.VD: hay d như trong th con người 2 cái q
trình đồng hóa d hóa tn ti thng nht ph thuc vào nhau nhưng đối
lp nhau, quá trình đồng hóa thì tng hp các thành phn nh đơn gin to nên
cái phn t ln phc tp để tích lũy năng ng, còn quá trình d hóa qtrình
phân gii cái phn t ln phc tp thành các phn t nh đơn giản hơn để gii
phóng năng ng cho hot động sng, thì t đó th con người mi t t tng
ngày phát trin, thì chúng ta thy 2 cái quá trình này đối lp nhau mt i
là tng hp mt cái là phân giải nhưng mà chúng tồn ti thng nht ph thuc
vào nhau trong th con người chúng cũng đấu tranh vi nhau t đó dn
đến s phát trin của cơ thể người.
S thng nht s đấu tranh ca các mt đối lp hai xu hương tác
động khác nhau ca các mặt đối lp.
Hai xu ng này to thành mt loi mâu thun đặc bit. Như vy, mâu
thun bin chng cũng baom c “s thng nht” ln “s đấu tranh” ca các
mặt đối lp.
S thng nht đấu tranh ca các mt đối lp không tách ri nhau trong
quá trình vận động, phát trin ca s vt.
S thng nht gn lin vi s đứng im, n định tm thi cas vt. Còn s
đấu tranh gn lin vi tính tuyệt đối ca s vận động, phát trin.
Đấu tranh ca các mt đối lp quy định mt cách tt yếu s thay đổi ca
các mt đang tác động làm cho mâu thun phát trin.
Lúc đầu mi xut hin, mâu thun ch là s khác nhau căn bản, nhưng
theo khuynh ng trái ngược nhau. S khác nhau đó ngày càng ln lên, rng ra
đi đến tr thành đối lp. Khi haimt đối lp xung đột gay gt đã hi đủ điu
kin, chúng s chuyn hóa ln nhau, mâu thuẫn được gii quyết. Nh s gii
quyết này mà th thng nhất cũ được thay thế bng th thng nht mi; s vt
cũ mất đi, thay thế bng s vt mi.
d: Trong hoàn cnh sng ca bn A đang tn ti mt mâu thun. Đó
mâu thun gia vic tin ít mun đi du lch nhiu. Khi mâu thun này phát
triển đến mc bạn A không đi du lịch nhiu thì không th thy hnh phúc, nên
bạn A đã quyết tâm hc tiếng Anh để đi kiếm tin nhiu hơn. Kiếm được tin
nhiều nghĩa là mâu thuẫn đã được gii quyết. Cuc sng cũít hạnh phúc ca A
đưc thay bng cuc sng mi nhiu hnh phúc n.
S phát trin cuc đấu tranh gia các mt đối lp.
Ta thy rõ, không có thng nht ca các mặt đối lp thì s không có đấu
tranh gia chúng. Thng nht đấu tranh ca các mt đối lp không th tách
ri nhau trong mâu thun bin chng.
S vn động phát trin bao gi cũng s thng nht gia tính n định
tính thay đổi. S thng nht đấu tranh ca các mt đối lp quy địnhnh n
định và tính thay đổi ca s vật. Do đó, mâu thuẫn chính là ngun gc ca s
vận động và phát trin.
Các nhân viên đều phn đấu làm giám đốc. H cùng c gng, cnh tranh
nhau, do đó đu tr nên giói n. N thế, mâu thun ngun gc ca s vn
động và phát trin.
Mâu thun hết sc phong phú, đa dng. Tính phong phú, đadạng đó đưc
quy định mt cách khách quan bởi đặc điểm ca các mt đối lp, bởi điều kin
tác động qua li ca chúng, bi trình độ t chc ca h thng trong đó mâu
thun tn ti.
- Căn c vào quan h đối vi s vt đưc xem xét, ta th phân loi các
mâu thun thành mâu thun bên trong và mâu thun bên ngoài.
+Mâu thun bên trong sc động qua li gia các mt, các khuynh
ng đối lp ca cùng mt s vt. VD: Mâu thun gia hot động ăn hot
động bài tiết mâu thun bên trong mi con người./ - Trong phm vi c ta,
mâu thun trong ni b nn kinh tế quc dân mâu thun bên trong; mâu thun
gia giai cp sn giai cp sn trong chế độ bn ch nghĩa; mâu thun
giữa đồng hoá và d hoá trong cơ thể động vt.
+Mâu thun bên ngoài đối vi mt s vt nht định mâu thun din ra
trong mi quan h gia s vt đó vi các s vt khác. VD: Mâu thun gia các
nhân viên trong kinh doanh/ - Mâu thun v kinh tế gia c ta vi các c
khác trong ASEAN mâu thun bên ngoài; mâu thun gia động vt thc vt
với môi trường; mâu thun giữa các nước tư bản ch nghĩa với nhau
- Phòng A phòng B đều đang phn đấu để tr thành đơn v kinh doanh
xut sc nht ca công ty X. đây tn ti mâu thun gia phòng A phòng B.
Nếu xét riêng đối vi phòng A (hoc phòng B), mâu thun này mâu thun bên
ngoài. - Căn c vào ý nghĩa đối vi s tn ti phát trin ca toàn b s vt,
mâu thun đưc chia thành mâu thun bn mâu thun không bn.
+Mâu thun bn mâu thun quy định bn cht ca s vt, quy định
s phát trin tt c các giai đoạn ca s vt. Mâu thuẫn cơ bản tn ti trong
sut quá trình tn ti ca s vt. Mâu thuẫn này được gii quyết thì s vt s
thay đổi căn bn v cht. VD: mâu thun gia vic tin ít mun đi du lch
nhiu là mâu thuẫn cơ bản vì nó liên quan đến giá tr sng ca bn A. Khi Mâu
thuẫn cơ bản này được gii quyết (tc là kiếm được nhiu tiền để đi du lịch
nhiu), cuc sng mi nhiu hnh phúc ca A thay thế cho cuc sng ít hnh
phúc. Như tế, s vật đã thay đổi căn bản v cht
+Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thun ch đặc trưng cho một phương
din nào đó ca s vt, không quyđịnh bn cht ca s vt. Mâu thun đó ny
sinh hay được gii quyết không làm cho s vật thay đổi căn bản v cht./ VD:
Phòng A phòng B đều đang phn đấu để tr thành đơn v kinh doanh xut sc
nht ca công ty X. đây tn ti mâu thun gia phòng A phòng B. Nếu xét
riêng đối vi phòng A (hoc phòng B), mâu thun này mâu thun bên ngoài.
- Căn c o vai trò ca mâu thun đối vi s tn ti, phát trin ca s vt
trong mt giai đoạn nhất định, ta có mâu thun ch yếu và mâu thun th yếu.
+Mâu thun ch yếu mâu thun ni lên hàng đu mt gii đon phát
trin nhất định ca s vt, nó chi phi các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó.
Gii quyết được mâu thun ch yếu trong tng giai đoạn là điu kiện để s vt
chuyn sang giai đon phát trin mi. VD: c ta 1940-1943 mâu thun gia
toàn th dân tc Việt Nam Đối vi thc dân Pháp là mâu thun ch yếu
+Mâu thun th yếu nhng mâu thun ra đời tn ti trong mt giai
đon phát trin o đó ca s vt, nhưng không đóng vai trò chi phi b
mâu thun ch yếu chi phi. Gii quyết mâu thun th yếu góp phn vào vic
tng c gii quyết mâu thun ch yếu. VD: c ta 1940-1943 mâu thun
th yếu là địa chnông dân
Mâu thun bn mâu thun ch yếu quan h cht ch vi nhau.
Mâu thun ch yếu th mt hình thc biu hin ni bt ca mâu thun
bn, hay là kết qu vn động tng hp ca các mâu thuẫn cơ bản mt giai
đon nht định.
Vic gii quyết mâu thun ch yếu to điu kin gii quyết tng c u
thun bn.
- Căn c vào tính cht ca các quan h li ích, ta chia mâu thun trong
hi thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
+Mâu thun đối kháng mâu thun gia nhng giai cp, nhng tp đoàn
người có lợi ích cơ bản đối lp nhau. Ví d: Mâu thun gia công nhân vi gii
ch, gia nông dân với địa ch, gia thuộc địa vi chính quc, gia dân tc b
xâm lược vi bọn đi xâm lược, mâu thun gia nô l vi ch nô trong xã hi
chiếm hu nô l, gia vô sn với tư sản
+Mâu thun không đối kháng mâu thun gia nhng lc ng hi có
li ích bn thng nht vi nhau, ch đối lp v nhng li ích không bn, cc
b, tm thi. d: Mâu thun gia thành th nông thông, gia lao động tóc
với lao động chân tay, gia công nhân vi th thng
Vic phân bit mâu thun đối kháng không đối kháng ý nghĩa trong vic
xác định đúng phương pháp giải quyết mâu thun. Gii quyết mâu thuẫn đối
kháng phi bng mâu thun đối kháng. Gii quyết mâu thuẫn không đối
kháng thì phi bằng phương pháp đàm phán, hiệp thương…
Ý nghĩa
-mâu thun chính là ngun gc ca s phát trin chúng ta mun phát
trin thì chúng ta phi tôn trng mâu thun chúng ta phi tha nhn có
nhng cái mt đối lp tn ti đấu tranh thì mi s phát trin. d:
như bây gi trong mt lp hc các bn hc sinh trong đó c bình bình,
ai cũng như ai không s đấu tranh cnh tranh v đim s v thành tích
vi nhau không s tương tác phn bin đấu tranh gia các hc sinh vi
giáo viên thì các bn hc sinh ca cái lớp này, giáo viên này đâu có phát
trin đưc, còn khi cái s cnh tranh gia các bn hc sinh vi nhau
thì c bn s chăm ch hc hành phát trin kiến thc ca mình bi đâu
ai mun tt li phía sau, khi hc sinh vi giáo viên s tương tác phn
bin đu tranh các vn đ vi nhau thì cui cùng 2 bên s rút ra được
nhng cái vn đề đúng đắn nht sau đó nhn đưc các gtr phát trin
bn thân
Vì mâu thun là ngun gốc, động lc cu s vn đng, phát trin và có
tính khách quan ph biến nên cn phi phát hin ra mâu thun ca s
vic bng cách phân tích để tìm ra nhng mt, nhng khuynh ng trái
ngưc nhau mi liên h, tác động ln nhau gia chúng, nm đưc bn
cht, ngun gc s vn đng và phát trin.
mâu thun tính đa dng phong phú, vy khi tìm hiu gii quyết
mâu thun cn phi biết phân tích c th tng loi mâu thun và có
phương pháp gii quyết phù hp. Trong hot động nhn thc thc tin,
cn phân biệt đúng vai trò, vị trí ca các loi mâu thun trong tng điu
kin hoàn cnh nhất định, nhng đặc điểm ca mâu thuẫn đó để tìm ra
phương pháp giải quyết tng loi mâu thun một cách đúng đắn nht.
Vic nghiên cu quy lut thng nht đấu tranh gia các mt đối lp
ý nghĩa phương pháp lun quan trng trong nhn thc hot đng thc
tin.
Trong nhn thc hot động thc tin cn phi tôn trng mâuthun, gii
quyết mâu thun, không đưc điu hòa mâu thun tìm cách gii quyết
mâu thun, mâu thun ch đưc gii quyết điu kiện đã chin muồi.Phi
chống thái độ ch quan, nóngvi, phi tích cực thúc đẩy các điều kin
khách quan để làm các điều kin gii quyết mâu thuẫn đi đến chín mui.
Phi gii quyếtmâu thun mt cách linh hot, phù hp để làm cho s vt,
hin tưng phát trin không ngng.
IV. Quy lut ph định ca ph định:
*V trí ca quy lut: mt trong ba quy lut ca phép bin chng duy vt,
quy lut ph định ca ph định ch ra khuynh ng vn động ca mi s
vt, hin ng trong t nhiên, hi duy tiến lên, nhưng s phát
trin này s có quá trình quanh co và phc tp.
VD: hi xưa khi đất c ca chúng ta còn khó khăn á thiếu lương thc
thì chúng ta phi ăn ít ti thiếu go thiếu lương thc, nhưng khi kinh
tế phát trin lương thc đầy đủ á thì chúng ta s ăn đầy đủ hơn, no hơn,
nhiều hơn, rồi khi mà phát trin thêm na thì chúng ta không có nhu cu
ăn no nữa mà là ăn healthy ăn kiêng ăn ít lại nhưng vẫn đảm bo dinh
dữơng để sc kho, gi vóc dáng ri nè. thì chúng ta thy đó ăn ít
s ph định ln đầu tr thành bn no, ăn no ph đnh ln tiếp theo s tr
thành ăn kiêng, thì chúng ta thy ăn ít vi ăn kiêng thì cũng đều anh ít
thc ăn c, nhưng ăn kiêng tm cao hơn rt nhiu so vi ăn ít,
chúng ta ăn kiêng bởi chúng ta mun sc khỏe vóc dáng ăn một
cách khoa hc hc hp lý, ch đâu phi ta không thc ăn để ăn.
*Khái nim ph định, ph định bin chng:
-Ph định: s thay thế s vt, hin ng này bng s vt, hin ng
khác; thay thế hình thái tn ti này bng hình thái tn ti khác ca cùng
mt s vt trong quá trình vn đng và phát trin.
-Ph định bin chng: phm trù triết hc dùng đ ch s ph định t thân,
s phát trin t thân, mt khâu trong quá trình ra đi s vt, hin ng
mi tiếnb hơn s vt, hin ng cũ. s ph đnh to điu kin, tin đề
cho quá trình phát trin ca s vt, hiện tượng.
*Tính cht ca ph định bin chng:
-Tính khách quan: nguyên nhân ca ph đnh nm ngay trong bn thân s
vt, hin ng ch không phi bên ngoài s vt, hin ng hay mt lc
ợng siêu nhiên nào đó. Nguyên nhân đó chính là nhng mâu thun tn
ti bên trong s vt, hin ng. Vic gii quyết nhng mâu thun này làm
cho s vt, hin ng không ngng vn động, phát trin. Như vy, ph
định bin chng mt tt yếu khách quan trong quá trình vn động, phát
trin ca s vt, hin ng; không ph thuc vào ý mun, ý chí ca con
ngưi haymt lc lượng thn bí.
-Tính kế tha: cái mi ra đời trên nn tng cái cũ, s phát trun liên tc
của cái cũ chứ không phi là s th tiêu, phá hủy hoàn toàn cái cũ. Cái
mi ra đời trên s khng định nhng mt tt, nhng yếu t tích cc,
phù hp của cái cũ; đồng thi loi b nhng cái tiêu cc, lc hu, nhng
mt không còn phù hp vi hin thc. Tuy nhiên, nhng nhân t ca s
vt, hin tượng cũ được gi li vn phải được ci tạo, được biếi cho
phù hp với điều kin, hoàn cnh mi. Ph định bin chng là s liên h
giữa cái cũ và cái mới, làs thng nht gia khẳng định và ph định, là
mt khâu tt yếu trong quá trình phát trin ca s vt, hiện tượng.
VD: d như bây gi tôi t nhân viên đưc thăng chc lên làm sếp,
làm trưởng phòng đi thì khi đó tôi va ph định cái cht nhân viên phát
trin lên mt tm cao mi nhưng đâu phi tôi s b li tt c nhng
cái kiến thc, nhng cái kinh nghim, nhng cái ưu điểm ca tôi lúc làm
nhân viên đi đâu, tôi phải chn lc và gi li nhng cái gì mà tt đp ca
mình để phát trin thêm, còn nhng cái duy lc hu, nhng
cái mà không tốt thì tôi đào thải loi b nó vy thôi
*Ph định ca ph định:
đưng xoáy ốc. Đường xoáy c là khái niệm dùng để ch s vn đng ca
nhng ni dung mang tính cht kế tha có trong s vt, hiện tượng mi
nên không th đi theo đường thng mà diễn ra theo đường tròn không
nm trên mt mt phng tựa đường xoáy ốc. Khuynh hướng phát trin
theo đường xoáy ốc đã khái quát được tính cht bin chng ca s phát
VD: v ht lúa cây lúa, thì đang ht lúa khi gieo trng á thì s
phát trin thành cây lúa, đây s ph định ln th nht, s vt s chuyn
thành đối lp vi chính mình, tc là cây lúa s ph định ht lúa, tiếp theo
thì cây lúa này nó s phát triển đến một lúc nào đó nó sẽ tr bông hình
thành nên nhng cái bông lúa, đây s ph định làm th 2, bông lúa s
ph định cây lúa, chúng ta thy đó giường như s vt này tr li
trng thái ban đầu, nhưng trên s cao hơn, tc cái bông lúa này
s có nhiu hạt lúa hơn so với mt hạt lúa ban đầu. cht li thì sau 2 ln
ph định tc là ph định ca ph định đó thì sự vt hin tượng đã phát
trin hơn so vi hình thái ban đầu ca ta cũng phi thu ý mt điu
s vật đơn giản á ít ra thì cũng phải thông qua 2 ln ph định vi có
đưc s phát trin còn các s vt phc tp s ln ph định th
nhiều hơn
d 1: Để chng minh quy lut ph định ca ph định mt cách d hiu,
Ăng-ghen viết: “Hãy ly d mt ht thóc. hàng nghìn triu ht thóc
giống nhau được xay ra, nấu chín và đem làm rượu, rồi tiêu dùng đi.
Nhưng nếu mt ht thóc như thế gp nhng điu kin bình thường đối vi
nó, nếu nó rơi vào mt miếng đt thích hp, thì nh ảnh hưởng ca sc
nóngvà độ m, trong mình s xy ra mt s biến hóa riêng, ny
mm: ht thóc biến đi, không còn htthóc na, b ph định, b thay
thế bi mt cây do đẻ ra, đấy s ph định ht thóc. Nhưng cuc sng
bình thường ca cây này như thế nào? ln lên, ra hoa, th phn cui
cùng sinh ra nhng ht thóc mi, khi ht thóc đó chín tthân cây chết
đi,bản thân nó b ph định. Kết qu ca s ph định nàylà chúng ta li có
hạt thóc ban đầu, nhưng không phải ch là mt ht thóc mà nhiu gp
i, hai mươi, ba mươi ln”. d trên cho thy qua hai ln ph định, s
vt ng như lp li i nhưng trên s mi cao hơn. - Ln th nht:
cây lúa ph định ht thóc - Ln th hai: nhng ht thóc mi li ph định
cây lúa (ph định ca phủđnh).- Như vy đây th hin tính chu k ca
s phát trin. T mt đim xut phát (ht thóc banđu), tri qua mt s
ln ph định (hai ln ph định - cây lúa ph định ht thóc nhng ht
thóc li ph định cây lúa), s vt ng như lp li đim xut phát (ht
thóc - ht thóc), nhưng trên s mi cao hơn (s ng ht thóc nhiu
hơn. S ng đã thay đổi, cht ng cũng thay đi nhưng khó nhn ra
ngay). S phát triểndường như lp li như nhưng trên s mi cao
hơn là đặc điểm quan trng nht ca quy lut ph định ca ph định.
Ví d 2: Trong giai đoạn bn hc tiu hc chng hn: quá trình hc ca
bn quá trình tích lũy dn v ng. Khi bn hc lp 5, s tích lũy này đã
đạt được đủ ng cn thiết, ch cn bn thc hin một bước nhy (thi tt
nghip) thành công na bn tr thành hc sinh THCS, đây s thay đổi
v cht. Và khi bạn đã là một hc sinh cp 2, có s khác bit ln đi vi
hc sinh cp 1, thì chính bn đã ph định li cp 1. trước đó, khi bn
c o hc cp 1 (tiu hc thì bn đã ph đnh cp mu giáo...). Vy xét
trong phm vi t mu giáo đến cp 2 thì: cp mt ph định mu giáo, cp
2 ph định cấp 1, do đó cấp 2 là s ph định ca ph định.
nghĩa phương pháp lun:
-Quy lut này ch ra khuynh ng tiến lên ca s vn động ca s vt,
hin ng; s thng nht gia tính tiến b tính kế tha ca s phát
trin; sau khi đã tri qua các mt xích chuyn hóa, th c định đưc
kết qu cui cùng ca s phát trin.
-Khi nhn thc s vt, hin ng phi nm đưc xu thế phát trin tt yếu
của nó, đồng thi phi thy đưc quá trình phát triển đó không diễn ra
theo đưng thng mt quá trình quanh co, phc tp gm nhiu giai
đon, quá trình khác nhau.
-Theo quy lut này, trong thế gii khách quan, cái mi tt yếu ra đời thay
thế cái cũ. Vì vậy, cn có thái độ lạc quan trước cái mi và tạo điều kin
cho cái mới ra đời.
-Mt khác đối vi cái cũ, cn kế tha phê phán, chn lc, kế tha
nhng nhân t tích cc, hp quy lut loi b nhng nhân t trái quy
lut để thúc đẩy s vt, hin ng phát trin theo chiu ng tiến b.
“Triết hc không phi hiu cuc đời Triết hc suy nghĩ làm mi
th.”
Tht vy, Triết hc không ch đem li cho chúng ta hiu biết thêm v bn
cht sâu nht ca thế gii quan xung quanh mình mà còn giúp chúng ta
có thêm nhng nhn thc sâu sắc, đúng đắn hơn khi đưa ra mọi quyết
định ca chính mình.

Preview text:

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật *Khái niệm quy luật:
-quy luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa
các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau. *tính chất +Khách quan +Phổ biến +Đa dạng
-Các quy luật của tự nhiên, của xã hội cũng như của tư duy con người đều mang
tính khách quan. Con người không thể tạo ra hoặc xoá bỏ được quy luật mà chỉ
nhận thức và vận dụng nó trong thực tiễn.
-Các quy luật được phản ánh trong các khoa học không phải là sự sáng tạo tuỳ ý
của con người. các quy luật do khoa học phát hiện ra chính là sự phản ánh các
quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội cũng như tư duy con người.
*Phân loại quy luật: Các quy luật hết sức đa dạng. chúng khác nhau về mức độ
phổ biến, về phạm vi bao quát, về tính chất, về vai trò của chúng đối với quá
trình vận động và phát triển của sự vật. Do vậy, việc phân loại quy luật là cần
thiết để nhận thức và vận dụng có hiệu quả các quy luật vào hoạt động thực tiễn của con người.
Căn cứ vào mức độ phổ biến:
Những quy luật riêng: là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định
của các sự vật hiện tượng cùng loại. VD: những quy luật vận động cơ giới, vận
động hoá học, vận động sinh học, quy luật đấu tranh sinh tồn chỉ tồn tại trong
thế giới động vật …
Những quy luật chung: là những quy luật tác động trong phạm vi rộng hơn quy
luật riêng, tác động trong nhiều loại sự vật, hiện tượng khác nhau. VD: quy luật
bảo toàn khối lượng, bảo toàn năng lượng…
Những quy luật phổ biến: là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực:
từ tự nhiên, xã hội cho đến tư duy. Đây chính là những quy luật phép biện chứng duy vật nghiên cứu.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động:
Quy luật tự nhiên: là những quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên,
kể cả cơ thể con người, không phải thông qua hoạt động có ý thức của con người.
VD: quy luật đồng hoá và dị hoá. Mưa, gió,…
Quy luật xã hội: là những quy luật hoạt động của chính con người trong các
quan hệ xã hội. những quy luật đó không thể nảy sinh và tác động ngoài hoạt
động có ý thức của con người. VD: quy luật đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp.
Quy luật của tư duy: là những quy luật nói lên mối quan hệ nội tại của những
khái niệm, phạm trù, những phán đoán. Nhờ đó, trong tư tưởng của con người
hình thành tri thức nào đó của sự vật. Với tư cách là một khoa học, phép biện
chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong tất cả các lĩnh
vực tự nhiên, xã hội và tư duy của con người. VD: quy luật kế thừa
Vai trò của quy luật: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng trong tgkq
Khái niệm chất, lượng(khái niệm chất đấy nó như là những cái nội dung
bên trong quy định bản chất của sự vật, còn lượng thì là cái hình thức thể hiện ra bên ngoài)
+ Khái niệm chất: Phạm trù chất dùng để chỉ tính quy định khách quan
vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho
sự vật là nó chứ không phải là cái khác. VD: cái bàn, cái ghế … VD:
Nguyên tố đồng có nguyên tử lượng là 63,54 đvC, nhiệt độ nóng chảy là
1083 độ C, nhiệt độ sôi là 2880 độ C… những thuộc tính này nói lên những
chất riêng của đồng, để phân biệt nó với các kim loại khác/ VD: tính chất
của đường là ngọt còn tính chất của muối là mặn, ta có thể dùng tính chất
này để phân biệt muối với đường
- Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu
thành sự vật… Đó là những cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc
được hình thành trong sự vận động và phát triển của nó. Tuy nhiên những thuộc
tính vật chất của sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ ra thông qua sự tác động qua
lại với các sự vật, hiện tượng khác. Đó có thể là tính chất, trạng thái, yếu tố… của
sự vật. VD: chất của đồng chỉ bộc lộ ra khi đồng tác động qua lại với nhiệt độ,
không khí, điện… Chất của một người được bộc lộ ra qua quan hệ của người đó với
những người khác và qua công việc mà người đó làm…
Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính; mỗi thuộc tính lại biểu hiện một chất của sự
vật. Do vậy mỗi sự vật có rất nhiều chất. Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ,
không tách rời nhau. Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự vật không
có chất và không thể có chất nằm ngoài sự vật.
Chất của sự vật được biêu hiện qua những thuộc tính của nó. Nhưng không phải
bất kì thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật. Thuộc tính của sự vật có
thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản. Những thuộc tính cơ bản được tổng
hợp lại tạo thành chất của sự vật. Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động,
sự phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay
đổi hay mất đi. Ví dụ: Trong mối quan hệ với động vật thì các thuộc tính có khả
năng chế tạo sử dụng công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản của con người còn
những thuộc tính khác không là thuộc tính cơ bản. Song trong quan hệ giữa những
con người cụ thể với nhau thì những thuộc tính con người về nhận dạng, về dấu
vân tay... lại trở thành thuộc tính cơ bản.
Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành
mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu
của sự vật. Trong hiện thực các sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau,
song chất của chúng lại khác. Ví dụ: Kim cương và than chì đều có cùng thành
phần hoá học là nguyên tố các bon tạo nên; nhưng do phương thức liên kết giữa
các nguyên tử các bon là khác nhau, vì thế chất của chúng hoàn toàn khác nhau.
Kim cương rất cứng, còn than chì lại rất mềm.
BT: cùng hột gà, bột mì, bơ người ta làm được cái gì? Nhờ đâu?
Từ đó có thể thấy sự thay đổi về chất của sự vật phụ thuộc cả vào sự
thay đổi các yếu tố cấu thành sự vật lẫn sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy. + Khái niệm lượng:
Phạm trù lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
hiện tượng về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động
và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật hiện tượng. ví dụ: Có
những lượng ta có thể đo đếm được chính xác như trọng lượng cơ thể hay
chiều cao của một con người
ở mỗi sự vật hiện tượng có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau. ví dụ:
phân tử nước gồm 20 tử Hydro kết với một nguyên tử oxy thì lượng nguyên
tử hydro và lượng nguyên tử oxy là 2 loại lượng tồn tại trong phân tử nước
Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít,
quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm,…
VD: Số lượng người trong một lớp học, vận tốc của ánh sáng.
Lượng là khách quan cái vốn có của sự vật, song lượng chưa làm cho sự
vật là nó, chưa làm cho nó khác với những cái khác. Lượng tồn tại cùng với
chất của sự vật và cũng có tính khách quan như chất của sự vật.
-Lượng thường được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể với con số
chính xác nhưng cũng có lượng biểu thị dưới dạng khái quát, phải dùng tới
khả năng trừu tượng hoá để nhận thức.VD: Trình độ nhận thức, phẩm chất
đạo đức của một con người.
-- Một sự vật có thể có nhiều loại lượng khác nhau.
+Có lượng biểu thị yếu tố bên ngoài (VD: chiều cao, chiều dài của một vật,
+có lượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong (VD: số lượng nguyên
tử của một nguyên tố hoá học, …)
Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối. Có những
tính quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, song trong mối
quan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại. Ví dụ, số 4 trong
mối quan hệ phân biệt với các số nguyên, dương khác thì nó được coi là
chất. Nhưng trong mối quan hệ số 4 có tổng số bằng 4 số 1 cộng lại, hay
bằng 2 số 2 cộng lại thì khi ấy nó được coi là lượng. / VD: lấy ví dụ như số
lượng sinh viên giỏi của một lớp sẽ nói lên cái chất học tập giỏi của cái lớp đó
VD khác: khi nói sinh viên năm thứ hai, thì sinh viên là chất để phân biệt
với công nhân, bộ đội, còn năm thứ hai chính là lượng, chỉ trình độ của
sinh viên. “bé gái út tên Kiều trong gia đình có 5 con” => là chất trong
mối quan hệ phân biệt với các anh, chị trong gia đình, là lượng trong mối
quan hệ số con trong nhà, là con thứ 5 trong nhà.
Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
-Mỗi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lượng và chất sự thay đổi
dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điều đó sẽ làm thay đổi chất
của sự vật thông qua bước nhảy chất mới ra đời và tác động trở lại sự thay
đổi tưởng mới tạo thành quá trình vận động phát triển liên tục của sự vật hiện tượng
VD: thì chúng ta biết là nước trong trạng Thái Bình thường từ trên không
độ c đến dưới 100 độ c thì sẽ ở thể lỏng còn đến 100 độ c thì sẽ chuyển
thành thể khí và xuống không độ c thì sẽ đóng băng thành thị rắn thì chất
ở đây là các thể như là thể lỏng thể khí thể rắn lượng sẽ là nhiệt độ của
nước, nếu nước nằm trong khoảng nhiệt độ từ trên không độ c đến dưới
100 độ c thì vẫn ở thể lỏng tại vì trong khoảng nhiệt độ này cái lượng nhiệt
độ của nước nó chưa thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí hoặc là thể rắn
+ Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất: Mỗi sự vật,
hiện tượng là sự thống nhất giữa hai cặp đối lập chất và lượng. Hai mặt đối
lập không tách rời nhau mà tác động qua lại biện chứng làm cho sự vận
động, biến đổi theo cách thức từ những sự thay đổi về lượng thành những
sự thay đổi về chất của sự vật và ngược lại.

Sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng tồn tại trong mọi sự vật, hiện
tượng. Chúng tác động qua lại lẫn nhau. Trong sự vật, quy định về lượng
không bao giờ tồn tại nếu không có tính quy định về chất và ngược lại.
VD:+ chất: Sự thống nhất của các thuộc tính khách quan vốn có của
“nước”: không màu, không mùi, không vị, có thể hòa tan muối, axit…
+lượng: mỗi phân tử “nước” được cấu tạo từ 2 nguyên tử Hydro và 1 nguyên tử Oxy.
Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng sự thay đổi về chất của sự
vật và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật tương ứng với thay đổi về
lượng của nó. Sự thay đổi về lượng có thể làm thay đổi ngay lập tức về
chất của sự vật. Ở một giới hạn nhất định, lượng của sự vật thay đổi ,
nhưng chất của sự vật chưa thay đổi cơ bản.
Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định, thì chất cũ
sẽ mất đi, chất mới sẽ thay thế chất cũ. Chất mới ấy tương ứng với lượng
mới tích luỹ được. Khoảng giới hạn đó được gọi là độ.
*Lượng đổi dẫn đến chất đổi: Khi sự vật đang tồn tại, chất và lượng
thống nhất với nhau ở một độ nhất định.
-Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi
về lượng (tăng lên hoặc giảm đi) của sự vật chưa làm thay đổi cơ bản chất
của sự vật ấy. Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể
hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật. Trong độ, sự vật vẫn còn
là nó chứ chưa biến thành cái khác.
Ví dụ, độ của chất sinh viên là từ khi nhập học tới trước khi bảo vệ
thành công đồ án, luận văn tốt nghiệp. Hoặc từ lớp một đến lớp 12
thì trong cái khoảng giới hạn độ đấy chúng ta vẫn là học sinh mặc
dù lao động đã thay đổi đó chính là các bạn đã tích luỹ được các
kiến thức của các môn học tất nhiên chúng ta vẫn chỉ là học sinh khi
chúng ta chưa đạt được đến một cái điểm nút là cái điểm tột cùng
của giới hạn thì chúng ta vẫn chỉ là học sinh và khi nào chúng ta
vượt qua cái điểm nút đấy thì chúng ta mới chuyển sang một cái chất mới
-Trong phạm vi một độ nhất định, hai mặt chất và lượng tác động qua lại lẫn
nhau làm cho sự vật vận động. Mọi sự thay đổi về lượng đều có ảnh hưởng
đến trạng thái chất của sự vật, nhưng không phải những thay đổi về lượng
nào cũng dẫn đến sựthay đổi về chất. Chỉ trong trường hợp khi sự thay đổi
về lượng đạt tới mức phá vỡ độ cũ thì chất của sự vật mới thay đổi, sự vật
chuyển thanh sự vật khác.VD: Độ tồn tại của nước nguyên chất ở trạng thái
lỏng từ 0 độ đến 100 độ C
- Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay
đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật. VD Thời điểm bảo vệ
thành công đồ án, hoặc luận văn tốt nghiệp của sinh viên là điểm nút để
chuyển từ chất sinh viên lên chất cử nhân; 0 oC, 100oC là điểm nút, tại những
điểm nút đó nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn và thể hơi (thay đổi về chất).
Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời.
-Bước nhảy: Sự thay đổi căn bản về chất, cái cũ mất đi cái mới ra đời phải thông qua bước nhảy.
Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi căn bản từ
chất sự vật này sang chất của sự vật khác. Bước nhảy kết thúc một giai
đoạn biến đổi về lượng và mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới. Đó là
gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, đồng thời là một
tiền đề cho một quá trình tích luỹ liên tục về lượng tiếp theo.
VD: Tốt nghiệp được coi là bước nhảy trong quá trình học tập, làm việc của sinh viên.
Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu tự sự tích
luỹ về lượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy
về chất. Song điểm nút của quá trình ấy không cố định mà có thể có
những thay đổi. sự thay đổi ấy do tác động của những điều kiện khách
quan và chủ quan quy định. VD thời gian để hoàn thành sự nghiệp công
nghiệp hoá ở mỗi nước là khác nhau. Có những nước mất 150 năm, có
những nước mất 60 năm nhưng cũng có những nước chỉ mất 15 năm.
+ Những thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng
Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. Sự
tác động ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình
độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật. Ví dụ, khi sinh viên
vượt qua điểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức là thực hiện bước nhảy, sinh
viên sẽ được nhận bằng cử nhân. Trình độ văn hoá của sinh viên đã cao
hơn trước và sẽ tạo điều kiện cho họ thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ tri
thức, giúp họ tiến lên trình độ cao hơn. Cũng giống như vậy khi nước ở
trạng thái lỏng sang trạng thái hơi thì vận tốc của các phân tử nước tăng
hơn, thể tích của nước ở trạng thái hơi sẽ lớn hơn thể tích của nó ở trạng
thái lỏng với cùng một khối lượng tính chất hoà tan một số chất tan của nó cũng sẽ khác đi , v.v.
Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất mà những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng.
*Các hình thức cơ bản của bước nhảy:
Bước nhảy để chuyển hoá về chất của sự vật hết sức đa dạng và
phong phú với những hình thức rất khác nhau. Những hình thức bước nhảy
được quyết định bởi bản thân của sự vật , bởi những điều kiện cụ thể trong
đó sự vật thực hiện bước nhảy.
- Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật có thể phân
chia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần.
+Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thời
gian rất ngắn làm thay đổi toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật. Ví dụ,
phản ứng hạt nhân (Ur 235 đạt đến khối lượng nhất định sẽ xảy ra
vụ nổ hạt nhân) rất nhanh và làm thay đổi chất của sự vật nhanh
chóng./ Cuộc CMT10 Nga là 1 bước nhảy đột biến.
+Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bước
bằng cách tích luỹ dần dần những nhân tố của chất cũ làm dần dần
mất đi. Ví dụ, quá trình chuyển hoá từ vượn thành người diễn ra rất
lâu dài, hàng vạn năm. Quá trình cách mạng đưa nước ta từ một
nước nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳ
lâu dài qua nhiều bước nhảy dần dần./ Quá trình tiến hóa của loài người
- Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật: có bước nhảy toàn
bộ và bước nhảy cục bộ.
+Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các
mặt, các yếu tố cấu thành sự vật. Ví dụ, khi thực hiện cách mạng
Tháng Tám năm 1945, chúng ta đã thực hiện bước nhảy toàn bộ
trên tất cả các mặt đời sống kinh tế - chính trị - xã hội - văn hoá -
đạo đức, v.v./ Cuộc CM XHCN theo nghĩa rộng
+Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những yếu
tố riêng lẻ của sự vật. Ví dụ, quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
nước ta hiện nay đang hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi từng mặt
đời sống kinh tế - xã hội - văn hoá theo hướng xã hội chủ nghĩa. / Những kỳ thi học phần
Trong hiện thực, các sự vật có thuộc tính đa dạng, phong phú nên
muốn thực hiện bước nhảy toàn bộ phải thông qua những bước nhảy cục
bộ. Sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đang diễn ra từng bước nhảy
cục bộ để thực hiện bước nhảy toàn bộ, tức là chúng ta đang thực hiện
những bước nhảy cục bộ ở lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã
hội và lĩnh vực tinh thần xã hội để đi đến bước nhảy toàn bộ - xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.
Khi xem xét sự thay đổi về chất của xã hội người ta còn phân chia
sự thay đổi đó thành thay đổi có tính chất cách mạng và thay đổi có tính chất tiến hoá.
Cách mạng là sự thay đổi trong đó chất của sự vật biến đổi căn bản,
không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó. Tiến hoá là sự thay đổi về
lượng với những biến đổi nhất định về chất không cơ bản của sự vật.
Song cần lưu ý rằng, chỉ có sự thay đổi căn bản về chất mang tính
tiến bộ, đi lên mới là cách mạng. Nếu sự thay đổi cơ bản về chất làm cho
xã hội thụt lùi thì lại là phản cách mạng.
Từ những sự phân tích ở trên có thể rút ra nội dung của quy luật
chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất
và ngược lại như sau: Mọi sự vật hiện tượng đều vận động, phát triển bằng
cách thay đổi dần về lượng, lượng thay đổi đến một lúc nào đó vượt quá độ
tồn tại của sự vật tới điểm nút thì diễn ra bước nhảy, tạora sự thay đổi về
chất của sự vật, Kết quả là sự vật cũ, chất cũ mất đi và sự vật mới, chất
mới ra đời. Chất mới lại tác động trở lại lượng mới, lượng lại tiếp tục thay
đổi dần, đến lúc nào đó, vượt qua độ tồn tại của sự vật tới điểm nút thì lại
diễn ra bước nhảy tạo sự thay đổi về chất, cứ như vậy tác động qua lại
giữa hai mặt chất và lượng tạo ra con đường vận động, phát triển không
ngừng của mọi sự vật, hiện tượng.
ví dụ như lúc tôi đang là học sinh cấp 3 và tôi muốn trở thành sinh
viên thì tôi phải tích lũy đủ cái những cái kiến thức của 3 năm học lớp 10
lớp 11 lớp 12, khi mà tích lũy đủ những cái kiến thức tức là đã hoàn thành
3 năm học thì tôi sẽ thi tốt nghiệp và dùng kết quả đó để xét tuyển đại
học, thì trong cái trường hợp này thì chất cũ của tôi là học sinh cấp 3, chất
mới là chất sinh viên của tôi, còn lượng lại những cái kiến thức mà tôi đã
tích lũy ở trong khoảng thời gian học cấp 3, điểm nút là thời điểm mà tôi
hoàn thành chương trình học, đủ điều kiện thi tốt nghiệp, được thi tốt
nghiệp, việc tôi chuyển từ chất là học sinh cấp 3 sang sinh viên chính là
bước nhảy, còn khi mà tôi thực hiện bước nhảy thành công và trở thành
sinh viên thì bản thân tôi sẽ có một cái lượng mới, tức là cái kiến thức và
số lượng kiến thức của chương trình học ở đại học nó sẽ khác với các kiến
thức và cái lượng kiến thức cũ và cấp 3 thì tức là khi hình thành chất mới
thì chất đó sẽ hình thành nên một cái lượng mới
Ý nghĩa phương pháp luận
*Ý nghĩa trong thực tiễn
Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì để biến đổi về lượng (bao
gồm độ và điểm nút);
Cần tránh hai khuynh hướng sau:
Một là, nôn nóng tả khuynh: Đây là việc mà một cá nhân không kiên
trì và nỗ lực để có sự thay đổi về lượng nhưng lại muốn có sự thay đổi về chất;
Hai là, bảo thủ hữu khuynh: Lượng đã được tích lũy đến mức điểm
nút nhưng không muốn thực hiện bước nhảy để có sự thayđổi về chất.
VD: bây giờ tôi muốn kinh doanh, trong khi thì tôi chưa tích lũy đủ vốn cái
lượng kiến thức của tôi về buôn bán đó chưa đủ, tôi chưa tích lũy đủ những cái
kiến thức về sản phẩm này, về khách hàng, về cung ứng, về marketing… thì có
phải là cái sự thất bại trong kinh doanh của tôi nó đã hiện hữu ngay trước mắt rồi
không, khả năng tương lai của tôi đi trốn nợ là rất lớn nếu không muốn nói là
100%. Đó là do cho tôi chủ quan tôi nôn nóng bản thân thì chưa đủ tiền chưa tích
lũy đủ cái lượng kiến thức về kinh doanh mà ra làm ông chủ thì chỉ. còn khi mà
tôi thích ứng đầy đủ những cái thứ mà tôi còn thiếu ở bên trên á thì tôi mới ra
kinh doanh thì là một câu chuyện khác.
Nếu không muốn có sự thay đổi về chất thì cần biết cách kiểm soát lượng trong giới hạn độ.
Bước nhảy là một giai đoạn hết sức đa dạng nên việc thực hiện bước
nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận.
Chỉ thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy lượng đến giới hạn điểm nút và
thực hiện bước nhảy một cách phù hợp với từng thời điểm, điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể để tránh được những hậu quả không đáng có như không
đạt được sự thay đổi về chất,dẫn đến việc phải thực hiện sự thay đổi về lượng lại từ đầu
- bất kỳ cái sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại 2 mặt chất và lượng và sự thay đổi
về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất khi mà đủ điều kiện và ngược lại thì
chúng ta phải biết từng bước tích lũy về lượng thì mới có thể làm biến đổi về
chất. ví dụ: nếu mà bạn làm cái gì đó và thất bại á hay là chưa đạt được cái mà
bạn muốn thì cái cuộc đời này nó sẽ nói cho các bạn một câu có là chưa đủ đâu
bạn ơi chưa đủ ở đây tức là chưa đủ về lượng đó/ bạn không thể nào mà tốt
nghiệp đại học nếu mà tích lũy chưa đủ cái lượng kiến thức tức là tín chỉ/ bạn
không thể nào mà no nếu như mà bạn chưa đạt đủ cái lượng thức ăn vào cơ thể/
mà bạn cũng không thể nào mà hiểu biết hiểu tường tận một cái cuốn sách nếu
như mà bạn chỉ đọc có một nửa thôi/ và khi mà chúng ta chưa đạt được cái điều
mà chúng ta muốn á thì cũng đừng có nản, đừng có nghĩ là mình sẽ mãi không
đạt được đó / ví dụ như bạn đang học cái môn những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa mác lênin này đi và bạn chưa có hiểu nó chưa có giỏi thì đâu có nghĩa là
chắc chắn 100% là bạn sẽ không thể hiểu không thể giỏi nó đâu chỉ là cái lượng
kiến thức của bạn tích lũy nó chưa đủ để mà nó có thể chuyển từ cái chất từ chưa
hiểu sang cái chất hiểu rõ mà làm sao để tích lũy được cái lượng kiến thức đủ thì
đọc sách nè như giảng bài
Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích
luỹ dần dần về lượng đến một giới hạn nhất định, thực hiện bước nhảy để
chuyển về chất. Do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,
con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất
theo quy luật. Vd: tìm những câu thành ngữ, tục ngữ phản ảnh ý nghĩa
này? “ tích tiểu thành đại”, “năng nhặt chặt bị”, “góp gió thành bão”…
Những việc làm vĩ đại của con người bao giờ cũng là sự tổng hợp của
những việc làm bình thường của con người đó. Phương pháp này giúp cho
chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng,” đốt cháy
giai đoạn” muốn thực hiện những bước nhảy liên tục.
Quy luật của xã hội chỉ được thực hiện thông qua hoạt động có ý thức
của con người. Do đó, khi đã tích luỹ đủ về số lượng phải có quyết tâm để
tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng
thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá
sang những thay đổi mang tính chất cách mạng. Chỉ có như vậy chúng ta
mới khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ,”hữu khuynh” thường được
biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng.
Trong hoạt động con người còn phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức
của bước nhảy. Sự vận dụng này tuỳ thuộc vào việc phân tích đúng đắn
những điều kiện khách quan và những nhân tố chủ quan, tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể, từng điều kiện cụ thể hay quan hệ cụ thể. Mặt khác, đời
sống xã hội của con người rất đa dạng, phong phú do rất nhiều yếu tố cấu
thành, do đó để thực hiện được bước nhảy toàn bộ, trước hết phải thực
hiện bước nhảy cục bộ làm thay đổi về chất của từng yếu tố.
Sự thay đổi về chất của sự vật còn phụ thuộc vào sự thay đổi phương
thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật. Do đó, trong hoạt động của
mình chúng ta phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các
yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấu của
sự vật đó. VD như trên cơ sở hiểu biết đúng đắn về gen, con người có thể
tác động vào phương thức liên kết giữa các nhân tố tạo thành gen làm cho
gen biến đổi. Trong một tập thể cơ chế quản lý, lãnh đạo và quan hệ giữa
các thành viên trong tập thể ấy thay đổi có tính chất toàn bộ thì rất có thể
làm cho tập thể đó vững mạnh.
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP(quy luật mâu thuẫn)
*vị trí: là một trong 3 quy luật của phép biện chứng duy vật và nó cũng là
hạt nhân của phép biện chứng
*vai trò: chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của
bất cứ một sự vật hiện tượng nào trong thế giới (điều đấy có nghĩa là với quy luật
này nó đã bác bỏ được cái quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khi người ta cho
rằng sự vận động và phát triển của sự vật là do thượng đế là do bên ngoài tác động vào)
mỗi sự vật hiện tượng hay là quá trình nào đó luôn chứa đựng những cái
mặt đối lập tạo thành những cái mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật hiện tượng
đó và sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguồn gốc tạo nên sự
vận động và phát triển dẫn đến cái mới ra đời và thay thế cái cũ. ví dụ: trong cái
cây á thì sẽ tồn tại 2 cái quá trình là quang hợp và hô hấp, thì quang hợp và hô
hấp là 2 cái mặt đối lập trong cái cây này, thì chúng ta biết là quan hợp nó là quá
trình cái cây hấp thụ nước và co2 cùng với ánh sáng mặt trời sẽ tạo ra các hợp
chất hữu cơ và thải ra oxy, còn quá trình hô hấp là quá trình hấp thụ oxy chuyển
đổi các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng thải ra khí co2 thì ta thấy, 2 cái
quá trình này nó tồn tại khách quan bên trong cái cây, thống nhất tồn tại và đối
lập đấu tranh với nhau và nhờ sự đối lập đấu tranh giữa 2 quá trình này với nhau
mà tạo nên sự sinh trưởng phát triển của cái cây. Khái niệm:
* Mặt đối lập: Mặt đối lập là sự khái quát những thuộc tính có xu hướng
vận động trái ngược nhau, loại trừ, bài xích, chống đối lẫn nhau.Chúng có khuynh
hướng phát triển ngược chiều nhưng lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau.VD:
Trong mỗi con người, các mặt đối lập là hoạt động ăn vàhoạt động bài tiết, trong
sinh vật, các mặt đối lập là đồng hóa và dị hóa./ hay là sự thiện ác bên trong mỗi
con người/ điện tích âm và điện tích dương trong một nguyên tử / hô hấp và quang hợp trong cái cây
Giữa các mặt đối lập trên luôn luôn có sự liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn
nhau gọi là sự thống nhất của các mặt đối lập. Thống nhất ở đây không phải là
chúng đứng bên cạnh nhau mà chúng có sự liên hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mặt đối
lập này lấy mặtđối lập kia làm tiền đề tồn tại cho mình. Một sự vật không thể tồn
tại nếu thiếu đi một trong hai mặt đối lập chính tạo nên sự vật đó. Điều đó có
nghĩa là sự tồn tại của bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng không thể thiếu được
sự thống nhất của các mặt đối lập tồn tại trong bản thân sự vật, hiện tượng.
*khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất đấu tranh và
chuyển hóa những cái mặt đối lập của mỗi sự vật hiện tượng hoặc là giữa các sự
vật hiện tượng với nhau. ta có thể hiểu mâu thuẫn chính là sự thống nhất, đấu
tranh giữa các mặt đối lập đây cũng là lý do mà cái quy luật thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập còn được gọi là quy luật mâu thuẫn
Ví dụ như trong lịch sử dân tộc, cụ thể là quá trình kháng chiến chống
Pháp, nhân dân ta có mâu thuẫn gay gắt với thực dân Pháp, khi mâu thuẫn lên
đến đỉnh điểm, tạo cho ta động lực đứng lên đấu tranh và kết quả cuối cùng là
nhà nước Việt Nam độc lập, tự do dân chủ ra đời.
Ví dụ như trong lĩnh vực nông nghiệp, người nông dân sẽ có thể lợi dụng
những mặt đối lập trong di truyền và biến dị, gây ra đột biến, tạo nên giống loài
mới cho năng suất cao hơn.
Ví dụ như trong hoạt động của cơ quan, cần phân tích để nhằm từ đó các
chủ thể nhận ra được những mặt tranh chấp nội bộ để có hướng giải quyết phù
hợp, điều chỉnh các mặt chưa tốt của các thành viên. Việc làm này là cần thiết và
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đó.
Ví dụ như trong quá trình xây dựng nền kinh tế tri thức, chúng ta còn vấp
phải những khó khăn trở ngại. Bênh cạnh những cá nhân vẫn luôn luôn phấn đấu
vươn lên thì vẫn còn những cá nhân là những người biếng nhác hay những thành phần bất hảo.
Bên cạnh những người có điều kiện học tập thì trên thực tế sẽ vẫn còn đó
những học sinh, sinh viên đang thiếu thốn. Để nhằm mục đích có thể giải quyết
các vướng mắc trên, về phía Nhà nước cần ban hành rộng rãi hơn, hoàn thiện
hơn các chính sách về xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ hợp lí, đảm bảo nghiêm trị và
cải tạo tốt tội phạm. Về phía các chủ thể là những người dân, mỗi người cần tự
đấu tranh với chính mình, chống lại mọi cám dỗ, thiên kiến lạc hậu, nỗ lực trong
học tập cũng như trong quá trình lao động.
Ví dụ như trong trong quá trình nhận thức, lý do các tư tưởng con người
ngày càng phát triển bởi luôn có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức
sai, giữa nhận thức kém sâu sắc và nhận thức sâu sắc hơn.
Ví dụ như sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị ở các thời
kì lại tạo nên một hình thái xã hội mới. Xã hội mới hình thành sẽ lại làm nảy sinh
ra những mâu thuẫn mới trong lòng xã hội đó và từ đó cũng sẽ lại tạo nên một
hình thái xã hội khác.
Chúng ta có thể nói đến, mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân trong công
việc cùng thực hiện nhưng mỗi chủ thể có một cách hay một phương án đưa ra
riêng và không cùng lý tưởng, cách giải quyết với nhau nên các chủ thể cũng sẽ
đưa ra những tranh cãi và nảy sinh ra mâu thuẫn về cách giải quyết công việc với nhau.
Mâu thuẫn giữa cá nhân và nhóm xảy ra khi có sự khác biệt về những lợi
ích hay quan điểm không phù hợp như: Trong một tập thể, hầu hết mọi người
đều thống nhất chung một quan điểm duy chỉ có một vài cá nhân có quan điểm khác.
Khi bàn luận về một vấn đề, có những nhóm đồng quan điểm cũng xuất
hiện những nhóm khác có những quan điểm khác dẫn tới những bất đồng gây ra
những mâu thuẫn giữa các nhóm với nhau.
-tính chất của mâu thuẫn:
*Mâu thuẫn biện chứng: Mâu thuẫn biện chứng là trạng thái mà các mặt
đối lập liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tự
nhiên, xã hội và tư duy. Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ánh mâu
thuẫn trong hiện thực và nguồn gốc phát triển của nhận thức.
Cần phân biệt mâu thuẫn biện chứng với mâu thuẫn lô-gic hình thức. Mâu
thuẫn lô-gic hình thức chỉ tồn tại trong tư duy, xuất hiện do sai lầm trong tư duy.
Ví dụ về mâu thuẫn biện chứng cụ thể như là mâu thuẫn giữa điện tích
dương và điện tích âm, giữa lực hút và lực đẩy trong thế giới vật lý, giữa đồng
hóa và dị hóa trong sinh vật, giữa giai cấp bị bóc lột và giai cấp bóc lột trong đời
sống kinh tế, giữa các quan điểm, học thuyết chống đối nhau trong triết học và
các lý thuyết về tự nhiên, xã hội,hay rất nhiều các ví dụ cụ thể khác
*Sự “thống nhất” của các mặt đối lập
Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau,tồn tại không
tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
Ví dụ: Trong mỗi con người, hoạt động ăn và hoạt động bài tiết rõ ràng là
các mặt đối lập. Nhưng chúng phải nương tựa nhau, không tách rời nhau. Nếu có
hoạt động ăn mà không có hoạt động bài tiết thì con người không thể sống được.
Như vậy, hoạt động ăn và hoạt động bài tiết thống nhất với nhau ở khía cạnh
này. Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng
có những nhân tố giống nhau. Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng
nhất” của các mặt đối lập. Do có sự đồng nhất của các mặt đối lập mà trong sự
triển khai của mâu thuẫn đến một lúc nào đó, các mặt đối lập có thể chuyển hóa
cho nhau.Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang
nhau của chúng. Tuy nhiên, đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn khi diễn
ra sự cân bằng của các mặt đối lập.
*Sự đấu tranh của các mặt đối lập:Đấu tranh của các mặt đối lập là sự
tác động qua lại theo xuhướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó.
Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú,đa dạng, tùy
thuộc vào tính chất, mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập và điều kiện diễn ra cuộc đấu tranh.
Ví dụ: Trong một lớp học, hoạt động đoàn kết và hoạt động cạnh tranh là
các mặt đối lập. Có những lúc hoạt động đoàn kết nổi trội hơn, nhưng có những
lúc hoạt động cạnh tranh lại nổi trội hơn. Như thế, hoạt động đoàn kết và hoạt
động cạnh tranh đang “đấu tranh” với nhau.
Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
Nội dung quy luật này phát biểu rằng: Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng
những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản
thân mình; sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tạo thành xung lực
nội tại của sự vận động và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và sự ra đời
của cái mới. VD: Trong cuộc sống của tôi tồn tại cái mâu thuẫn là giữa cái việc tôi
ít tiền với cái việc mà tôi muốn đi du lịch nhiều, nhưng mà ít tiền thì làm sao mà
đi du lịch nhiều được thì cái mâu thuẫn này mới lúc đầu nó chỉ tồn tại bình
thường trong tôi thôi nhưng mà dần già thì nó phát triển đến một lúc nào đó mà
tôi không đi du lịch nhiều là tôi không hạnh phúc được nên là tôi quyết tâm học
tiếng anh học thiết kế hay là học thêm cái gì đó để mà tôi làm thêm việc và kiếm
nhiều tiền hơn, mà khi kiếm được nhiều tiền thì tức là cái mâu thuẫn giữa việc tôi
ít tiền và tôi muốn đi du lịch đã được giải quyết, tôi từ không hạnh phúc đã trở
nên hạnh phúc hơn cuộc sống của tôi sau khi giải quyết xong cái mâu thuẫn đó
đã phát triển nhiều hơn.VD: hay là ví dụ như trong cơ thể con người có 2 cái quá
trình đồng hóa và dị hóa tồn tại thống nhất phụ thuộc vào nhau nhưng mà đối
lập nhau, quá trình đồng hóa thì tổng hợp các thành phần nhỏ đơn giản tạo nên
cái phần tử lớn phức tạp để tích lũy năng lượng, còn quá trình dị hóa là quá trình
phân giải cái phần tử lớn phức tạp thành các phần tử nhỏ đơn giản hơn để giải
phóng năng lượng cho hoạt động sống, thì từ đó cơ thể con người mới từ từ từng
ngày phát triển, thì chúng ta thấy 2 cái quá trình này nó đối lập nhau vì một cái
là tổng hợp một cái là phân giải nhưng mà chúng tồn tại thống nhất phụ thuộc
vào nhau ở trong cơ thể con người và chúng cũng đấu tranh với nhau từ đó dẫn
đến sự phát triển của cơ thể người.
– Sự thống nhất và sự đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hương tác
động khác nhau của các mặt đối lập.
Hai xu hướng này tạo thành một loại mâu thuẫn đặc biệt. Như vậy, mâu
thuẫn biện chứng cũng bao hàm cả “sự thống nhất” lẫn “sự đấu tranh” của các mặt đối lập.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau trong
quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời củasự vật. Còn sự
đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động, phát triển.
– Đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của
các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển.
Lúc đầu mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, nhưng
theo khuynh hướng trái ngược nhau. Sự khác nhau đó ngày càng lớn lên, rộng ra
và đi đến trở thành đối lập. Khi haimặt đối lập xung đột gay gắt và đã hội đủ điều
kiện, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết. Nhờ sự giải
quyết này mà thể thống nhất cũ được thay thế bằng thể thống nhất mới; sự vật
cũ mất đi, thay thế bằng sự vật mới.
Ví dụ: Trong hoàn cảnh sống của bạn A đang tồn tại một mâu thuẫn. Đó là
mâu thuẫn giữa việc có tiền ít và muốn đi du lịch nhiều. Khi mâu thuẫn này phát
triển đến mức bạn A không đi du lịch nhiều thì không thể thấy hạnh phúc, nên
bạn A đã quyết tâm học tiếng Anh để đi kiếm tiền nhiều hơn. Kiếm được tiền
nhiều nghĩa là mâu thuẫn đã được giải quyết. Cuộc sống cũít hạnh phúc của A
được thay bằng cuộc sống mới nhiều hạnh phúc hơn.
– Sự phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Ta thấy rõ, không có thống nhất của các mặt đối lập thì sẽ không có đấu
tranh giữa chúng. Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách
rời nhau trong mâu thuẫn biện chứng.
Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định
và tính thay đổi. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn
định và tính thay đổi của sự vật. Do đó, mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự
vận động và phát triển.
Các nhân viên đều phấn đấu làm giám đốc. Họ cùng cố gắng, cạnh tranh
nhau, do đó đều trở nên giói hơn. Như thế, mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Mâu thuẫn hết sức phong phú, đa dạng. Tính phong phú, đadạng đó được
quy định một cách khách quan bởi đặc điểm của các mặt đối lập, bởi điều kiện
tác động qua lại của chúng, bởi trình độ tổ chức của hệ thống mà trong đó mâu thuẫn tồn tại.
- Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, ta có thể phân loại các
mâu thuẫn thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
+Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh
hướng đối lập của cùng một sự vật. VD: Mâu thuẫn giữa hoạt động ăn và hoạt
động bài tiết là mâu thuẫn bên trong mỗi con người./ - Trong phạm vi nước ta,
mâu thuẫn trong nội bộ nền kinh tế quốc dân là mâu thuẫn bên trong; mâu thuẫn
giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trong chế độ tư bản chủ nghĩa; mâu thuẫn
giữa đồng hoá và dị hoá trong cơ thể động vật.
+Mâu thuẫn bên ngoài đối với một sự vật nhất định là mâu thuẫn diễn ra
trong mối quan hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác. VD: Mâu thuẫn giữa các
nhân viên trong kinh doanh/ - Mâu thuẫn về kinh tế giữa nước ta với các nước
khác trong ASEAN là mâu thuẫn bên ngoài; mâu thuẫn giữa động vật và thực vật
với môi trường; mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa với nhau
- Phòng A và phòng B đều đang phấn đấu để trở thành đơn vị kinh doanh
xuất sắc nhất của công ty X. Ở đây tồn tại mâu thuẫn giữa phòng A và phòng B.
Nếu xét riêng đối với phòng A (hoặc phòng B), mâu thuẫn này là mâu thuẫn bên
ngoài. - Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật,
mâu thuẫn được chia thành mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
+Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định
sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật. Mâu thuẫn cơ bản tồn tại trong
suốt quá trình tồn tại của sự vật. Mâu thuẫn này được giải quyết thì sự vật sẽ
thay đổi căn bản về chất. VD: mâu thuẫn giữa việc có tiền ít và muốn đi du lịch
nhiều là mâu thuẫn cơ bản vì nó liên quan đến giá trị sống của bạn A. Khi Mâu
thuẫn cơ bản này được giải quyết (tức là kiếm được nhiều tiền để đi du lịch
nhiều), cuộc sống mới nhiều hạnh phúc của A thay thế cho cuộc sống cũ ít hạnh
phúc. Như tế, sự vật đã thay đổi căn bản về chất
+Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương
diện nào đó của sự vật, nó không quyđịnh bản chất của sự vật. Mâu thuẫn đó nảy
sinh hay được giải quyết không làm cho sự vật thay đổi căn bản về chất./ VD:
Phòng A và phòng B đều đang phấn đấu để trở thành đơn vị kinh doanh xuất sắc
nhất của công ty X. Ở đây tồn tại mâu thuẫn giữa phòng A và phòng B. Nếu xét
riêng đối với phòng A (hoặc phòng B), mâu thuẫn này là mâu thuẫn bên ngoài.
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật
trong một giai đoạn nhất định, ta có mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
+Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giải đoạn phát
triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó.
Giải quyết được mâu thuẫn chủ yếu trong từng giai đoạn là điều kiện để sự vật
chuyển sang giai đoạn phát triển mới. VD: ở nước ta 1940-1943 mâu thuẫn giữa
toàn thể dân tộc Việt Nam Đối với thực dân Pháp là mâu thuẫn chủ yếu
+Mâu thuẫn thứ yếu là những mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong một giai
đoạn phát triển nào đó của sự vật, nhưng nó không đóng vai trò chi phối mà bị
mâu thuẫn chủ yếu chi phối. Giải quyết mâu thuẫn thứ yếu góp phần vào việc
từng bước giải quyết mâu thuẫn chủ yếu. VD: ở nước ta 1940-1943 mâu thuẫn
thứ yếu là địa chủ và nông dân
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Mâu thuẫn chủ yếu có thể là một hình thức biểu hiện nổi bật của mâu thuẫn cơ
bản, hay là kết quả vận động tổng hợp của các mâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định.
Việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bước mâu thuẫn cơ bản.
- Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, ta chia mâu thuẫn trong xã
hội thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
+Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn
người có lợi ích cơ bản đối lập nhau. Ví dụ: Mâu thuẫn giữa công nhân với giới
chủ, giữa nông dân với địa chủ, giữa thuộc địa với chính quốc, giữa dân tộc bị
xâm lược với bọn đi xâm lược, mâu thuẫn giữa nô lệ với chủ nô trong xã hội
chiếm hữu nô lệ, giữa vô sản với tư sản
+Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng xã hội có
lợi ích cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục
bộ, tạm thời. Ví dụ: Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thông, giữa lao động trí óc
với lao động chân tay, giữa công nhân với thợ thủ công
Việc phân biệt mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng có ý nghĩa trong việc
xác định đúng phương pháp giải quyết mâu thuẫn. Giải quyết mâu thuẫn đối
kháng phải bằng mâu thuẫn đối kháng. Giải quyết mâu thuẫn không đối
kháng thì phải bằng phương pháp đàm phán, hiệp thương… Ý nghĩa
-mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự phát triển chúng ta muốn phát
triển thì chúng ta phải tôn trọng mâu thuẫn chúng ta phải thừa nhận có
những cái mặt đối lập tồn tại và đấu tranh thì mới có sự phát triển. ví dụ:
như bây giờ trong một lớp học mà các bạn học sinh trong đó cứ bình bình,
ai cũng như ai không có sự đấu tranh cạnh tranh về điểm số về thành tích
với nhau không có sự tương tác phản biện đấu tranh giữa các học sinh với
giáo viên thì các bạn học sinh của cái lớp này, giáo viên này đâu có phát
triển được, còn khi mà có cái sự cạnh tranh giữa các bạn học sinh với nhau
thì các bạn sẽ chăm chỉ học hành phát triển kiến thức của mình bởi đâu có
ai muốn tụt lại phía sau, và khi học sinh với giáo viên có sự tương tác phản
biện đấu tranh các vấn đề với nhau thì cuối cùng 2 bên sẽ rút ra được
những cái vấn đề đúng đắn nhất sau đó nhận được các giá trị và phát triển bản thân
Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực cuả sự vận động, phát triển và có
tính khách quan phổ biến nên cần phải phát hiện ra mâu thuẫn của sự
việc bằng cách phân tích để tìm ra những mặt, những khuynh hướng trái
ngược nhau và mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng, nắm được bản
chất, nguồn gốc sự vận động và phát triển.
Vì mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú, vì vậy khi tìm hiểu và giải quyết
mâu thuẫn cần phải biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và có
phương pháp giải quyết phù hợp. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn,
cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng điều
kiện hoàn cảnh nhất định, những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra
phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất.
Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có
ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải tôn trọng mâuthuẫn, giải
quyết mâu thuẫn, không được điều hòa mâu thuẫn và tìm cách giải quyết
mâu thuẫn, mâu thuẫn chỉ được giải quyết điều kiện đã chin muồi.Phải
chống thái độ chủ quan, nóngvội, phải tích cực thúc đẩy các điều kiện
khách quan để làm các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi.
Phải giải quyếtmâu thuẫn một cách linh hoạt, phù hợp để làm cho sự vật,
hiện tượng phát triển không ngừng.
IV. Quy luật phủ định của phủ định:
*Vị trí của quy luật: là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy vật,
quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng vấn động của mọi sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy là tiến lên, nhưng sự phát
triển này sẽ có quá trình quanh co và phức tạp.
VD: hồi xưa khi mà đất nước của chúng ta còn khó khăn á thiếu lương thực
thì chúng ta phải ăn ít tại vì thiếu gạo thiếu lương thực, nhưng mà khi kinh
tế phát triển lương thực đầy đủ á thì chúng ta sẽ ăn đầy đủ hơn, no hơn,
nhiều hơn, rồi khi mà phát triển thêm nữa thì chúng ta không có nhu cầu
ăn no nữa mà là ăn healthy ăn kiêng ăn ít lại nhưng vẫn đảm bảo dinh
dữơng để mà có sức khoẻ, giữ vóc dáng rồi nè. thì chúng ta thấy đó ăn ít
sẽ phủ định lần đầu trở thành bạn no, ăn no phủ định lần tiếp theo sẽ trở
thành ăn kiêng, thì chúng ta thấy ăn ít với ăn kiêng thì cũng đều là anh ít
thức ăn cả, nhưng mà ăn kiêng ở tầm cao hơn rất nhiều so với là ăn ít,
chúng ta ăn kiêng bởi vì chúng ta muốn có sức khỏe vóc dáng ăn một
cách khoa học học hợp lý, chứ đâu phải là ta không có thức ăn để mà ăn.
*Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng:
-Phủ định: là sự thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng
khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng
một sự vật trong quá trình vận động và phát triển.
-Phủ định biện chứng: phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân,
sự phát triển tự thân, là mắt khâu trong quá trình ra đời sự vật, hiện tượng
mới tiếnbộ hơn sự vật, hiện tượng cũ. Là sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề
cho quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
*Tính chất của phủ định biện chứng:
-Tính khách quan: nguyên nhân của phủ định nằm ngay trong bản thân sự
vật, hiện tượng chứ không phải ở bên ngoài sự vật, hiện tượng hay một lực
lượng siêu nhiên nào đó. Nguyên nhân đó chính là những mâu thuẫn tồn
tại bên trong sự vật, hiện tượng. Việc giải quyết những mâu thuẫn này làm
cho sự vật, hiện tượng không ngừng vận động, phát triển. Như vậy, phủ
định biện chứng là một tất yếu khách quan trong quá trình vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng; không phụ thuộc vào ý muốn, ý chí của con
người haymột lực lượng thần bí.
-Tính kế thừa: cái mới ra đời trên nền tảng cái cũ, là sự phát truển liên tục
của cái cũ chứ không phải là sự thủ tiêu, phá hủy hoàn toàn cái cũ. Cái
mới ra đời trên cơ sở khẳng định những mặt tốt, những yếu tố tích cực,
phù hợp của cái cũ; đồng thời loại bỏ những cái tiêu cực, lạc hậu, những
mặt không còn phù hợp với hiện thực. Tuy nhiên, những nhân tố của sự
vật, hiện tượng cũ được giữ lại vẫn phải được cải tạo, được biếnđổi cho
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới. Phủ định biện chứng là sự liên hệ
giữa cái cũ và cái mới, làsự thống nhất giữa khẳng định và phủ định, là
mắt khâu tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
VD: ví dụ như bây giờ tôi từ nhân viên và được thăng chức lên làm sếp,
làm trưởng phòng đi thì khi đó tôi vừa phủ định cái chất nhân viên và phát
triển lên một tầm cao mới nhưng mà đâu phải là tôi sẽ bỏ lại tất cả những
cái kiến thức, những cái kinh nghiệm, những cái ưu điểm của tôi lúc làm
nhân viên đi đâu, tôi phải chọn lọc và giữ lại những cái gì mà tốt đẹp của
mình để mà phát triển nó thêm, còn những cái mà tư duy lạc hậu, những
cái mà không tốt thì tôi đào thải loại bỏ nó vậy thôi
*Phủ định của phủ định:
đường xoáy ốc. Đường xoáy ốc là khái niệm dùng để chỉ sự vận động của
những nội dung mang tính chất kế thừa có trong sự vật, hiện tượng mới
nên không thể đi theo đường thẳng mà diễn ra theo đường tròn không
nằm trên một mặt phẳng tựa đường xoáy ốc. Khuynh hướng phát triển
theo đường xoáy ốc đã khái quát được tính chất biện chứng của sự phát
VD: về hạt lúa và cây lúa, thì đang có hạt lúa nè khi gieo trồng á thì nó sẽ
phát triển thành cây lúa, đây là sự phủ định lần thứ nhất, sự vật sẽ chuyển
thành đối lập với chính mình, tức là cây lúa sẽ phủ định hạt lúa, tiếp theo
thì cây lúa này nó sẽ phát triển đến một lúc nào đó nó sẽ trổ bông hình
thành nên những cái bông lúa, đây là sự phủ định làm thứ 2, bông lúa sẽ
phủ định cây lúa, và chúng ta thấy đó giường như sự vật này nó trở lại
trạng thái ban đầu, nhưng ở trên cơ sở cao hơn, tức là cái bông lúa này nó
sẽ có nhiều hạt lúa hơn so với một hạt lúa ban đầu. chốt lại thì sau 2 lần
phủ định tức là phủ định của phủ định đó thì sự vật hiện tượng đã phát
triển hơn so với hình thái ban đầu của nó và ta cũng phải thu ý một điều là
ở sự vật đơn giản á ít ra thì cũng phải thông qua 2 lần phủ định với có
được sự phát triển còn ở các sự vật phức tạp số lần phủ định có thể là nhiều hơn
Ví dụ 1: Để chứng minh quy luật phủ định của phủ định một cách dễ hiểu,
Ăng-ghen viết: “Hãy lấy ví dụ một hạt thóc. Có hàng nghìn triệu hạt thóc
giống nhau được xay ra, nấu chín và đem làm rượu, rồi tiêu dùng đi.
Nhưng nếu một hạt thóc như thế gặp những điều kiện bình thường đối với
nó, nếu nó rơi vào một miếng đất thích hợp, thì nhờ ảnh hưởng của sức
nóngvà độ ẩm, trong mình nó sẽ xảy ra một sự biến hóa riêng, nó nẩy
mầm: hạt thóc biến đi, không còn là hạtthóc nữa, nó bị phủ định, bị thay
thế bởi một cây do nó đẻ ra, đấy là sự phủ định hạt thóc. Nhưng cuộc sống
bình thường của cây này như thế nào? Nó lớn lên, ra hoa, thụ phấn và cuối
cùng sinh ra những hạt thóc mới, và khi hạt thóc đó chín thì thân cây chết
đi,bản thân nó bị phủ định. Kết quả của sự phủ định nàylà chúng ta lại có
hạt thóc ban đầu, nhưng không phải chỉ là một hạt thóc mà nhiều gấp
mười, hai mươi, ba mươi lần”. Ví dụ trên cho thấy qua hai lần phủ định, sự
vật dường như lập lại cái cũ nhưng trên cơ sở mới cao hơn. - Lần thứ nhất:
cây lúa phủ định hạt thóc - Lần thứ hai: những hạt thóc mới lại phủ định
cây lúa (phủ định của phủđịnh).- Như vậy là ở đây thể hiện tính chu kỳ của
sự phát triển. Từ một điểm xuất phát (hạt thóc banđầu), trải qua một số
lần phủ định (hai lần phủ định - cây lúa phủ định hạt thóc và những hạt
thóc lại phủ định cây lúa), sự vật dường như lặp lại điểm xuất phát (hạt
thóc - hạt thóc), nhưng trên cơ sở mới cao hơn (số lượng hạt thóc nhiều
hơn. Số lượng đã thay đổi, chất lượng cũng thay đổi nhưng khó nhận ra
ngay). Sự phát triểndường như lặp lại như cũ nhưng trên cơ sở mới cao
hơn là đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định.
Ví dụ 2: Trong giai đoạn bạn học tiểu học chẳng hạn: quá trình học của
bạn là quá trình tích lũy dần về lượng. Khi bạn học lớp 5, sự tích lũy này đã
đạt được đủ lượng cần thiết, chỉ cần bạn thực hiện một bước nhảy (thi tốt
nghiệp) thành công nữa là bạn trở thành học sinh THCS, đây là sự thay đổi
về chất. Và khi bạn đã là một học sinh cấp 2, có sự khác biệt lớn đối với
học sinh cấp 1, thì chính bạn đã phủ định lại cấp 1. Mà trước đó, khi bạn
bước vào học cấp 1 (tiểu học thì bạn đã phủ định cấp mẫu giáo...). Vậy xét
trong phạm vi từ mẫu giáo đến cấp 2 thì: cấp một phủ định mẫu giáo, cấp
2 phủ định cấp 1, do đó cấp 2 là sự phủ định của phủ định.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
-Quy luật này chỉ ra khuynh hướng tiến lên của sự vận động của sự vật,
hiện tượng; sự thống nhất giữa tính tiến bộ và tính kế thừa của sự phát
triển; sau khi đã trải qua các mắt xích chuyển hóa, có thể xác định được
kết quả cuối cùng của sự phát triển.
-Khi nhận thức sự vật, hiện tượng phải nắm được xu thế phát triển tất yếu
của nó, đồng thời phải thấy được quá trình phát triển đó không diễn ra
theo đường thẳng mà là một quá trình quanh co, phức tạp gồm nhiều giai
đoạn, quá trình khác nhau.
-Theo quy luật này, trong thế giới khách quan, cái mới tất yếu ra đời thay
thế cái cũ. Vì vậy, cần có thái độ lạc quan trước cái mới và tạo điều kiện cho cái mới ra đời.
-Mặt khác đối với cái cũ, cần kế thừa có phê phán, có chọn lọc, kế thừa
những nhân tố tích cực, hợp quy luật và loại bỏ những nhân tố trái quy
luật để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển theo chiều hướng tiến bộ.
“Triết học không phải là hiểu cuộc đời Triết học là suy nghĩ và làm rõ mọi thứ.”
Thật vậy, Triết học không chỉ đem lại cho chúng ta hiểu biết thêm về bản
chất sâu nhất của thế giới quan xung quanh mình mà còn giúp chúng ta
có thêm những nhận thức sâu sắc, đúng đắn hơn khi đưa ra mọi quyết định của chính mình.