CHƯƠNG
III:
VI
PHM
PHÁP
LUT,
TRÁCH
NHIM
PHÁP
LÝ.
I.
VI
PHM
PHÁP
LUT
1.
Vi
phm
pháp
lut
?
-
K/N:
Vi
phm
pháp
lut
hành
vi
li,
do
ch
th
năng
lc
chu
trách
nhim
pháp
thc
hin,
xâm
phm
hoc
đe
da
xâm
hi
các
quan
h
hi
đưc
pháp
lut
bo
v.
-
Du
hiu:
+
hành
vi
ca
nhân,
t
chc
đưc
th
hin
i
dng
hành
động
hoc
không
hành
động.
Còn
nhng
suy
nghĩ,
ng
tt
hay
xu
nếu
không
th
hin
ra
bên
ngoài
thế
gii
khách
quan
thì
không
th
coi
hành
vi
vi
phm
pháp
lut.
+
hành
vi
trái
pháp
lut,
nhân
hoc
t
chc
chng
đối
các
quy
định
chung
ca
pháp
lut,
không
chu
chp
hành
theo.
+
hành
vi
gây
thit
hi
cho
hi,
đó
hành
vi
tác
hi
chung
vi
hi
ch
không
phi
đối
vi
nhng
vt
c
th
riêng
l.
+
nh
vi
li
ca
ch
th
+
hành
vi
ca
ngưi
năng
lc
trách
nhim
pháp
thc
hin.
Còn
khi
con
người
ý
thc
đưc
hành
vi
không
thy
đưc
i
hu
qu
ca
hành
vi
đó
thì
đó
không
th
coi
vi
phm
pháp
lut.
H
ch
b
coi
nhng
ngưi
gây
nguy
hi
đối
vi
hi,
buc
phi
-Thy đào văn TRƯNG-
5
cách
ly
hoc
dùng
các
bin
pháp
ng
chế
để
cha
bnh
không
truy
cu
trách
nhim
pháp
đối
vi
h.
2.
Cu
thành
ca
vi
phm
pháp
lut
Mt
khách
quan
ca
vi
phm
pháp
lut
.
-
Mt
khách
quan
ca
hành
vi
vi
phm
pháp
lut
toàn
b
nhng
du
hiu
bên
ngoài
ca
nó,
gn
hành
vi
hu
qu
ca
chúng
để
li.
+
Trưc
hết
nh
vi
th
hin
nh
động
hoc
không
hành
động
m
phm
trt
t
pháp
lut
gây
thit
hi
con
ngưi,
ca
ci,
vt
cht
trong
hi.
+
Du
hiu
cn
thiết
trong
mt
khách
quan
ca
vi
phm
pháp
lut
tn
ti
quan
h
nhân
qu.
Đây
căn
c
cn
thiết
để
áp
dng
các
trách
nhim
pháp
đối
vi
các
loi
vi
phm
pháp
lut
c
th
gây
thit
hi
cho
hi
ng
dân.
Khách
th
ca
vi
phm
pháp
lut
-
Khách
th
ca
vi
phm
pháp
lut
các
quan
h
hi
đưc
pháp
lut
điu
chnh
bo
v
b
hành
vi
vi
phm
pháp
lut
m
hi
ti
gây
ra
các
thit
hi.
Mt
ch
quan
ca
vi
phm
pháp
lut
-
Gm
yếu
t
li
động
cơ,
mc
đích
ca
ch
th
thc
hin
hành
vi
vi
phm
pháp
lut.
+
Như
vy
li
gì?
Li
trng
thái
m
phn
ánh
thái
độ
tiêu
cc,
hu
qu
ca
ch
th
đối
vi
hành
vi
trái
pháp
lut
ca
mình
ti
thi
đim
thc
hin
hành
vi
đó.
Li
đưc
th
hin
i
hai
hình
thc:
-
Li
c
ý
-Thy đào văn TRƯNG-
5
+
C
ý
trc
tiếp:
ch
th
vi
phm
nhn
thy
trước
hu
qu
thit
hi
cho
hi
do
hành
vi
mình
gây
ra,
nhưng
li
mong
mun
điu
đó
xy
ra.
+
C
ý
gián
tiếp:
ch
th
vi
phm
nhn
thy
trước
hu
qu
thit
hi
cho
hi
do
hành
vi
ca
mình
gây
ra,
tuy
không
mong
mun
nhưng
để
mc
xy
ra.
-
Li
ý:
+
Li
ý
do
quá
t
tin:
Ch
th
vi
phm
nhn
thy
trước
hu
qu
thit
hi
cho
hi
do
hành
vi
ca
mình
gây
ra,
nhưng
tin
ng
rng
điu
đó
không
xy
ra.
+
Li
ý
do
cu
th:
Ch
th
vi
phm
do
khinh
sut,
cu
th
không
nhn
thy
trước
hu
qu
thit
hi
cho
hi
do
hành
vi
ca
mình
gây
ra
mc
th
nhn
thy
cn
phi
nhn
thy
trước.
Động
cơ,
mc
đích
chính
do
thúc
đẩy
ch
th
thc
hin
vi
phm
pháp
lut.
Trong
nhiu
trường
hp
vic
xác
định
động
mc
đích
ý
nghĩa
quan
trng
để
tìm
hiu
nguyên
nhân
t
đó
áp
dng
bin
pháp
trách
nhim
thích
hp,
nâng
cao
hiu
qu
ng
tác
giáo
dc
ci
to
người
vi
phm
pháp
lut.
Ch
th
ca
vi
phm
pháp
lut.
-
Đó
nhân
hoc
t
chc
thc
hin
vi
phm
pháp
lut.
3.
Các
loi
vi
phm
pháp
lut
.
3.1
Vi
phm
hình
s
(Ti
phm):
hành
vi
nguy
him
cho
hi
do
người
năng
lc
chu
trách
nhim
hình
s
thc
hin
mt
cách
c
ý
hoc
ý,
xâm
phm
độc
lp,
ch
quyn,
thng
nht,
toàn
vn
lãnh
th
ca
T
quc,..
m
phm
đến
tính
-Thy đào văn TRƯNG-
5
mng,
sc
khe,
danh
d,..
c
quyn
lơii
ích
hp
pháp
ca
công
dân.
3.2
Vi
phm
pháp
lut
khác
:
-
Vi
phm
hành
chính
hành
vi
do
nhân,
t
chc
thc
hin
mt
cách
c
ý
hay
ý,
m
phm
các
quy
tc
qun
nhà
c
-
Vi
phm
dân
s
nhng
hành
vi
nguy
hi
cho
hi
xâm
phm
ti
nhng
quan
h
tài
sn
nhân
thân.
-
Vi
phm
k
lut
nhng
hành
vi
m
phm
ti
chế
độ
k
lut
loa
động,
k
lut
công
v,
hc
tp,
quân
s,....gây
ra
nhng
thit
hi.
II,
Trách
nhim
pháp
1,
Khái
nim
đc
đim
ca
trách
nhim
pháp
-
Trong
lĩnh
vc
pháp
lut
trách
nhim
đưc
dùng
theo
2
mt
tiêu
cc
tích
cc:
+
Mt
tích
cc:
khái
nim
nghĩa
chc
trách
công
vic
đưc
giao,
bao
hàm
c
quyn
nghĩa
v
đưc
pháp
lut
quy
định.
Ch
th
phi
trách
nhim
khi
đưc
nhà
c
giao
phó.
+
Mt
tiêu
cc:
khái
nim
đưc
hiu
hu
qu
bt
li
nhân,
t
chc
pho
gánh
chu
khi
không
thc
hin
hoc
thc
hin
không
đúng
quyn
nghĩa
v
đưc
giao.
-
Theo
2
nghĩa
này
trách
nhim
pháp
đưc
mt
s
đặc
đim
sau:
+
s
ca
TNPL
vi
phm
pháp
lut.
Ch
th
nhng
nhân
hoc
t
chc
li
khi
vi
phm
các
yêu
cu
ca
pháp
lut.
-Thy đào văn TRƯNG-
5
+
TNPL
s
lên
án
ca
nhà
c
hi
đối
vi
ch
th
vi
phm
pháp
lut,
phương
tin
tác
động
hiu
qu
ti
ch
th
VPPL,
s
thc
hin
các
chế
tài
QPPL
bao
gm
điu
tra,
xem
xét,
ra
quyết
định,...
+
Trách
nhim
pháp
liên
quan
mt
thiết
vi
ng
chế
nhà
c.
Bin
pháp
TNPL
nhng
bp
trng
pht,
c
đot,
làm
thit
hi
mt
phm
vi
nào
đó
các
quyn
t
do,
li
ích
hp
pháp
ca
ch
th
vi
phm
pháp
lut.
+
s
pháp
ca
vic
try
cu
TNPL
quyết
định
hiu
lc
ca
quan
nhà
c
thm
quyn.
N
c
mi
quyn
c
định
hành
vi
nào
VPPluat
áp
dng
các
BPPly
đi
vs
ch
th
đó.
Tóm
li
trách
nhim
pháp
mt
loi
quan
h
đặc
bit
gia
nhà
c
ch
th
vi
phm,
nhà
c
quyn
áp
dng
các
bin
pháp
ng
chế
tính
trng
pht
đối
vi
ch
th
vi
phm
pháp
lut
ch
th
đó
phi
gánh
chu
hu
qu
v
nhng
mình
gây
ra.
2,
Các
loi
trách
nhim
pháp
.
-
Trách
nhim
hình
s
ch
đưc
toàn
án
áp
dng
đối
vi
ngưi
phm
ti
bng
nhng
chế
tài
trách
nhim
hình
s
nghiêm
khc
nht.
-
Trách
nhim
dân
s
đưc
tòa
án
áp
dng
đối
vi
ch
th
vi
phm
dân
s
mang
tính
cht
bi
thường
thit
hi.
-
Trách
nhim
k
lut
do
th
trưởng
quan
hay
giám
đốc
nghip,..
áp
dng
đối
vi
nhân
viên
khi
h
vi
phm
k
lut,.
Thường
cách
chc,
cnh
cáo,
tr
lương,
buc
thôi
vic,...
-Thy đào văn TRƯNG-
5
-
Trách
nhim
hành
chính
ch
yếu
đưc
các
quan
nhà
c
áp
dng
đối
vi
nhng
ch
th
vi
phm
hành
chính.
Thường
pht
tin,
cnh
cáo,...
-
Trách
nhim
công
v
ca
nn
hành
chính
phi
bi
thường
cho
công
dân,
t
chc,
khi
các
quyết
định
hành
chính,
hành
vi
hành
chính
gây
ra
thit
hi
cho
quyn
li
ích
hp
pháp
ca
công
dâ.
Tòa
án
chính
quan
i
phán
xác
định
mc
bi
thường
đó.
Bn
work
ca
nhóm
chúng
em
đến
đây
hết
Em
xin
trân
thành
cm
ơn
quý
thy
các
bn
đã
theo
i.
-Thy đào văn TRƯNG-

Preview text:

CHƯƠNG III:
VI PHẠM PHÁP LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ.
I. VI PHẠM PHÁP LUẬT
1. Vi phạm pháp luật ?
- K/N: Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi, do chủ thể
có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện,
xâm phạm hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ. - Dấu hiệu:
+ Là hành vi của cá nhân, tổ chức được thể hiện
dưới dạng hành động hoặc không hành động. Còn
những suy nghĩ, tư tưởng dù tốt hay xấu nếu không thể
hiện ra bên ngoài thế giới khách quan thì không thể coi
là hành vi vi phạm pháp luật.
+ Là hành vi trái pháp luật, cá nhân hoặc tổ chức
chống đối các quy định chung của pháp luật, không chịu chấp hành theo.
+ Là hành vi gây thiệt hại cho xã hội, đó là hành
vi có tác hại chung với xã hội chứ không phải đối với
những vật cụ thể riêng lẻ.
+ Là hành vi có lỗi của chủ thể
+ Là hành vi của người có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện. Còn khi con người có ý thức được
hành vi và không thấy được cái hậu quả của hành vi đó
thì đó không thể coi là vi phạm pháp luật. Họ chỉ bị coi
là những người gây nguy hại đối với xã hội, buộc phải -Thầy đào văn TRƯỜNG- 5
cách ly hoặc dùng các biện pháp cưỡng chế để chữa
bệnh mà không truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với họ.
2. Cấu thành của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
- Mặt khách quan của hành vi vi phạm pháp luật là
toàn bộ những dấu hiệu bên ngoài của nó, gồn hành
vi và hậu quả của chúng để lại.
+ Trước hết là hành vi thể hiện hành động hoặc không
hành động xâm phạm trật tự pháp luật gây thiệt hại con
người, của cải, vật chất trong xã hội.
+ Dấu hiệu cần thiết trong mặt khách quan của vi phạm
pháp luật là tồn tại quan hệ nhân quả. Đây là căn cứ
cần thiết để áp dụng các trách nhiệm pháp lý đối với
các loại vi phạm pháp luật cụ thể gây thiệt hại cho xã hội và công dân.
• Khách thể của vi phạm pháp luật
- Khách thể của vi phạm pháp luật là các quan hệ xã
hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ bị hành vi vi
phạm pháp luật xâm hại tới và gây ra các thiệt hại.
• Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
- Gồm yếu tố lỗi và động cơ, mục đích của chủ thể thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật.
+ Như vậy lỗi là gì? Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh
thái độ tiêu cực, hậu quả của chủ thể đối với hành vi
trái pháp luật của mình tại thời điểm thực hiện hành vi đó.
❖ Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức:
- Lỗi cố ý -Thầy đào văn TRƯỜNG- 5
+ Cố ý trực tiếp: Là chủ thể vi phạm nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi mình gây ra,
nhưng lại mong muốn điều đó xảy ra.
+ Cố ý gián tiếp: Là chủ thể vi phạm nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây
ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc nó xảy ra.
- Lỗi ý:
+ Lỗi vô ý do quá tự tin: Chủ thể vi phạm nhận thấy
trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình
gây ra, nhưng tin tưởng rằng điều đó không xảy ra.
+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm do khinh suất,
cẩu thả mà không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại
cho xã hội do hành vi của mình gây ra mặc dù có thể
nhận thấy và cần phải nhận thấy trước.
⇨ Động cơ, mục đích chính là lý do thúc đẩy chủ thể
thực hiện vi phạm pháp luật. Trong nhiều trường
hợp việc xác định động cơ mục đích có ý nghĩa quan
trọng để tìm hiểu nguyên nhân từ đó áp dụng biện
pháp trách nhiệm thích hợp, nâng cao hiệu quả công
tác giáo dục cải tạo người vi phạm pháp luật.
Chủ thể của vi phạm pháp luật.
- Đó là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm pháp luật.
3. Các loại vi phạm pháp luật.
3.1 Vi phạm hình sự (Tội phạm):
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng
lực chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý
hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc,.. xâm phạm đến tính -Thầy đào văn TRƯỜNG- 5
mạng, sức khỏe, danh dự,.. các quyền và lơii ích hợp pháp của công dân.
3.2 Vi phạm pháp luật khác :
- Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức
thực hiện một cách cố ý hay vô ý, xâm phạm các
quy tắc quản lý nhà nước
- Vi phạm dân sự là những hành vi nguy hại cho xã hội
xâm phạm tới những quan hệ tài sản và nhân thân.
- Vi phạm kỉ luật là những hành vi xâm phạm tới chế
độ kỉ luật loa động, kỉ luật công vụ, học tập, quân
sự,....gây ra những thiệt hại.
II, Trách nhiệm pháp
1, Khái niệm đặc điểm của trách nhiệm pháp
- Trong lĩnh vực pháp luật trách nhiệm được dùng theo
2 mặt tiêu cực và tích cực:
+ Mặt tích cực: khái niệm có nghĩa là chức trách công
việc được giao, nó bao hàm cả quyền và nghĩa vụ
được pháp luật quy định. Chủ thể phải có trách nhiệm
khi được nhà nước giao phó.
+ Mặt tiêu cực: khái niệm được hiểu là hậu quả bất lợi
mà cá nhân, tổ chức phảo gánh chịu khi không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ được giao.
- Theo 2 nghĩa này trách nhiệm pháp được
một số đặc điểm sau:
+ Cơ sở của TNPL là vi phạm pháp luật. Chủ thể là
những cá nhân hoặc tổ chức có lỗi khi vi phạm các
yêu cầu của pháp luật. -Thầy đào văn TRƯỜNG- 5
+ TNPL là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với
chủ thể vi phạm pháp luật, là phương tiện tác động
hiệu quả tới chủ thể VPPL, là sự thực hiện các chế tài
và QPPL bao gồm điều tra, xem xét, ra quyết định,...
+ Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng
chế nhà nước. Biện pháp TNPL là những bp trừng
phạt, tước đoạt, làm thiệt hại một phạm vi nào đó các
quyền tự do, lợi ích hợp pháp của chủ thể vi phạm pháp luật.
+ Cơ sở pháp lý của việc try cứu TNPL là quyết định
có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhà nước mới có quyền xác định hành vi nào là
VPPluat và áp dụng các BPPly đối vs chủ thể đó.
⇨ Tóm lại trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ đặc
biệt giữa nhà nước và chủ thể vi phạm, nhà nước có
quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính trừng
phạt đối với chủ thể vi phạm pháp luật và chủ thể đó
phải gánh chịu hậu quả về những gì mình gây ra.
2, Các loại trách nhiệm pháp lý.
- Trách nhiệm hình sự chỉ được toàn án áp dụng đối
với người phạm tội bằng những chế tài trách nhiệm
hình sự nghiêm khắc nhất.
- Trách nhiệm dân sự được tòa án áp dụng đối với chủ
thể vi phạm dân sự mang tính chất bồi thường thiệt hại.
- Trách nhiệm kỉ luật do thủ trưởng cơ quan hay giám
đốc xí nghiệp,.. áp dụng đối với nhân viên khi họ vi
phạm kỉ luật,. Thường là cách chức, cảnh cáo, trừ
lương, buộc thôi việc,... -Thầy đào văn TRƯỜNG- 5
- Trách nhiệm hành chính chủ yếu được các cơ quan
nhà nước áp dụng đối với những chủ thể vi phạm
hành chính. Thường là phạt tiền, cảnh cáo,...
- Trách nhiệm công vụ là của nền hành chính phải bồi
thường cho công dân, tổ chức, khi các quyết định
hành chính, hành vi hành chính gây ra thiệt hại cho
quyền và lợi ích hợp pháp của công dâ. Tòa án chính
là cơ quan tài phán và xác định mức bồi thường đó.
Bản work của nhóm chúng em đến đây là hết
Em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã theo dõi. -Thầy đào văn TRƯỜNG-
Document Outline

  • 2. Cấu thành của vi phạm pháp luật
  • 3.1 Vi phạm hình sự (Tội phạm):
  • 2, Các loại trách nhiệm pháp lý.