Phân tích     tham 
-   tham       
-Đặc điểm của tham nhũng là chủ thể thực hiện hành vi phải là người có chc vụ, quyền hạn. Người có
chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức; quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng trong quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ lãnh đạo, quản lý
trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản người đại diện phần vốn góp của Nhà nước
tại doanh nghiệp; người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ đó (khoản 3, Điều 1, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005).
-Nhìn chung, nhóm đối tượng này đặc điểm đặc thù so với các nhóm đối tượng khác như: họ thường
những người có quá trình côngc và cống hiến nên nhiều kinh nghiệm; được đào tạo có hệ thống, là
những chuyên gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau; nhng người có quan hệ rộng uy tín hội nhất
định và thậm chí có thế mạnh về kinh tế. Những đặc điểm này của chủ thể hành vi tham nhũng chính là
yếu tố gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
VD:Chủ tịch ủy ban nhân dân
1.2.   tham         giao
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” đ vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham nhũng. Khi thực hiện hành vi
tham nhũng, kẻ tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện đ mang
lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. Đây là yếu tố cơ bản để xác định hành vi
tham nhũng. Một người chức vụ, quyền hạn nhưng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì không
hành vi tham nhũng. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng
chức vụ, quyền hạn đó đều được coi là hành vi tham nhũng. Ở đây sự giao thoa giữa hành vi này với
các hành vi tội phạm khác, do vậy cần lưu ý khi phân biệt hành vi tham nhũng với các hành vi vi phm
pháp luật khác.
Ông NVA đầy đủ năng lực chủ thể, Chi cục trưởng Chi cục Thuế Nội, lợi dụng chức vụ, quyền hạn
của mình để lấy đi số tiền 5 tỷ đồng sử dụng cho mụcđích cá nhân.
Giải thích: Hành vi ở trong dụ này lấy đi số tiền 5 tỷ đồng
+ hành vi của người chức vụ, quyền hạn đây là: ông NVA đầy đủnăng lực chủ thể, Chi cục
trưởng Chi cục Thuế Hà Nội.
+ Khi thực hiện hành vi tham nhũng lấy đi số tiền 5 tỷ đồng ông NVA đã lợidụng chức vụ, quyền hn của
mình khi đang làm ở vị trí Chi cục trưởng Chicục Thuế Hà Nội đm trái pháp luật.
+ Động của hành vi tham nhũng của ông NVA phục vụ cho mcđích nhân của mình.Trách
nhiệm pháp lý mà ông NVA bị áp dụng đối với hành vi tham nhũng củamình là: trách nhiệm hình sự
1.3.    hành vi tham   
-o   ?
Khoản 7 Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định:
Vụ lợi việc người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật
chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
-Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý. Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện
hành vi không cố ý thì hành vi đó không hành vi tham nhũng. Vụ lợi đây được hiểu lợi ích vật chất
hoặc lợi ích tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành
vi tham nhũng. Như vậy, khi xử lý về hành vi tham nhũng, không bắt buộc chủ thể tham nhũng phải đạt
được lợi ích.
-Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định việc đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tham
nhũng ch yếu dựa trên căn cức định những lợi ích vật cht kẻ tham nhũng đạt được để từ đó quyết
định mc độ xử lý. Lợi ích vật chất hiện nay trong cơ chế thị trường thể hiện ở rất nhiều dạng khác nhau,
nếu chỉ căn cứ vào những tài sản phát hiện hoặc thu hồi được để đánh giá lợi ích mà kẻ tham nhũng đạt
được thì sẽ là không đầy đủ. Thêm nữa, các lợi ích vật chất và tinh thần đan xen rất khó pn biệt; ví d
như: việc dùng tài sản của Nhà nước để khuyếch trương thanh thế, gây dựng uy tín hay các mối quan hệ
để thu lợi bất chính. Trong trường hợp này, mục đích của hành vi vừa là lợi ích vật chất, vừa là lợi ích
tinh thần...
1.4 ý   quan   công tác phòng  tham 
1.
Phòng,  tham  góp  b
o v
 
, xây d
ng Nhà 
c pháp 
-Như vậy, phòng, chống tham nhũng không chỉ có mục đích đơn thuần là làm giảm tình hình vi vi phm
pháp luật nói chung, tội phạm nói riêng nó còn ý nghĩa quan trọng bảo vệ sự vững mnh cua chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Do đó, phòng, chống tham nhũng cần được xem như là một nhiệm vụ quan
trọng, cấp thiết cua toàn Đảng, toàn dân trong giai đon hiện nay
2.
Phòng,  tham n góp  t
ng 
ng kinh  t 
c, nâng cao   nhân dân
-Việc tích cực phòng, chống tham nhũng có ý nhĩa quan trọng không chỉ đối với việc phát triển, tăng
trưởng nền kinh tế còn ý nghĩa to lớn, góp phần quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho nhân dân.
3.
Phòng,  tham  góp  duy tr
các giá tr     làm lành  các
quan h
x
h
i
Để bảo vệ hội, bảo tồn phát triển các giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống thì Nhà nước, mô
i người
dân và toàn xã hội cần đồng lòng, chung sức đấu tranh không khoan nhượng với các hành vi tham nhũng
và tội phạm về tham nhũng. Việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng chính là hoạt động góp
phần duy trì các giá trị đạo đức truyền thống và làm lành mạnh các quan hệ hội.
4.
Phòng,  tham  góp      nhân dân vào 
pháp lu
t
vậy, nhiệm vụ làm trong sạch bộ máy, tăng cường sức mạnh cho bộ máy nhà nước chu yếu thông
qua con đường đấu tranh không khoan nhượng với nạn tham nhũng cần được thực hiện một cách quyết
liệt.
Để phòng ngừa tham nhũng, các cơ quan, tô
chức cần thực hiện việc tuyên truyền, phô
biến pháp luật,
giáo dục cán bộ, công chc, viên chức không vi phm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, cô
động
viên mọi tầng lớp nhân dân phát hiện, tố giác hành vi tham nhũng.
+Như vậy, đấu tranh phòng, chống tham nhũng là một trong những vn đề có ý nghĩa quyết định đối với
sự sống còn cua chế độ, hạnh phu
c cua nhân dân tương lai cua dân tộc. Đây cuộc chiến đầy gian khó
phức tạp nhm chống lại những thói hư, tật xấu đang tiềm â
n trong mô
i cán bộ, công chức, viên chức -
những người được nhà nước và nhân dân trao quyền ở các cơ quan từ trung ương đến địa phương.
-liên h
th
c  nh
n xét t
nh  tham  
c ta hi
n nay
T
nh  
Vi
t Nam hi
n nay    nh t nh:
1.  l
c pháp và chính sách:Chính ph Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách biện pháp pháp lý
nhằm vào việc gim thiểu tham nhũng. Việc sửa đô
i luật phòng chống tham nhũng, cùng với việc thành
lập các cơ quan chuyên trách như y ban Kiểm tra Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng,
chống tham nhũng, đều là những bước tiến quan trọng.
2. Sự kiểm soát giám sát cải thiện:Quá trình giám sát kiểm soát hành vi tham nhũng được cải thiện,
dù vẫn còn những khu vực cần được tăng cường. Việc sử dụng công nghệ thông tin để ng cường sự
minh bạch trong quản lý công việc cũng đang được triển khai.
3. Thách thức từ mt số ngành lĩnh vực: Mặc đã những nô
lực, nhưng tham nhũng vẫn tồn tại và
phức tạp trong một số ngành và lĩnh vực như xây dựng, y tế, giáo dục... Việc thực thi pháp luật và truy
cứu trách nhiệm vẫn gặp khó khăn đối với các cá nhân và tô
chức liên quan.
4. Sự tham gia củahội dân sự: Một số tô
chức nhân trong hội dân sự đã tham gia tích cực vào
các hot động phòng chống tham nhũng, từ việc đưa ra đề xuất cải tiến chính sách đến việc giám sát
báo cáo các trường hợp tham nhũng.
5. Mối quan hệ với quốc tế:Việt Nam đã tham gia vào các nô
lực quốc tế phòng chống tham nhũng và
cam kết thực hiện các tiêu chuâ
n quốc tế về minh bạch trách nhiệm. Việc này cũng giu
p tạo ra áp lực
và khích lệ nội bộ để cải thiện tình hình.


Vi
u s


  l
c  chính   s
tham gia  x
h
i dân s
và áp l
c  c
ng   
c 

i thi
n và t
các bi


ng
m
t x
h

-anh ch  làm g
 phòng  tham 
Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợpc quốc tế về phòng, chống tham nhũng, thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Tăng cường giáo dục nhận thức: Việc tăng cường giáo dục về tác hại của tham nhũng tầm quan
trọng của tính minh bạch trách nhiệm tronghội quan trọng. Mọi người cần hiểu rằng tham
nhũng không chỉ ảnh hưởng đến sự công bằng mà còn gây tô
n thất kinh tế và xã hội lớn.
Báo cáo các trường hợp tham nhũng: Nếu bất kỳ ai phát hiện hoặc nghi ngờ hành vi tham nhũng, họ
nên báo cáo cho quan chức năng hoặc t chứchội dân sự phù hợp để có biện pháp xử lý.
Hô
tr việc thực thi pháp luật: Hô
tr cho các quan thực thi pháp luật quan giám sát để ng
cường khả năng điều tra và truy cứu trách nhiệm các trường hợp tham nhũng.
 4
T
m   thành   quan h
pháp lu
t ,l y ví 
1/ Chủ th quan hệ pháp luật
Chủ thể trong quan hệ pháp luật thể nhân, tô
chức phi năng pháp luật, năng lực hành vi phù
hợp phù hợp để tham gia vào các quan hệ đó và thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ
pháp lý theo quy định.
Trong đó chủ thể nhân và tô
chức khác nhau, cụ th:
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là cá nhân: Năng lực pháp luật của cá nhân là kh năng để cá nhân đó
quyền nghĩa vụ dân sự. Còn ng lực hành vi dân sự của nhân khả năng nhân đó bằng hành
vi của mình đc lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
+ Ch thể quan hệ pháp luật tô
chức: Đối với chủ thể này, năng lực pháp luật dân sự năng lực hành
vi sẽ xuất hiện đồng thời khi tô
chức đó thành lập theo quy định của pháp luật và chấm dứt tư cách pháp
lý khi bị phá sản, giải thể.
+VD: một doanh nghiệp hoạt động trái phép. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ là đối tượng của
quy định pháp luật phải tuân th các quy tắc quyền lợi được xác định bởi luật pháp. Chủ th này sẽ
phải đối mt với hệ thống tư pháp, trong đó các cơ quan chức năng sẽ kiểm tra và xác định xem doanh
nghiệp đã vi phạm các quy định pháp luật nào và áp dụng biện pháp pháp lý tươngng, bao gồm cả xử
phạt hoc hình phạt.
+VD: Muốn trở thành ch thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phâ
m đòi hỏi
người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.
2/ Khách  quan  quan h
pháp lu
t
Khách thể của quan hệ pháp luật những lợi ích các ch thể mong muốn đạt được đó lợi ích về
vật chất hoc tinh thần, khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
Khách thể trong quan hệ pháp các bên hướng đến thể tài sản vật chất, lợi ích phi vật chất hay
hành vi xử sự của con người.

+ Vàng, trang   quý,  xe, nhà,  t, (tài s
n v
t ch t)
+ Khám b
nh, v
n  hàng hóa, ch
m soc   tham gia  hành vi  s
)
+  nhân thân, danh d
, nhân   hàm  v, ích phi v
t ch t)
3/ N
i dung quan h
pháp lu
t
Nội dung của quan hệ pháp luật tô
ng thể quyền nghĩa vụ pháp của các ch thể tham giam trong
quan hệ đó. Trong đó:
+ Quyền của chủ th tham gia: Chủ thể thực hiện quyền của mình thông qua việc thực hiện các hành vi
trong khuôn khô
pháp luật, yêu cầu chủ th khác thực hiện hoặc kiềm chế thực hiện hành vi nhất định.
+ Nghĩa vụ của ch thể tham gia: Chủ thể tham gia phải sử xự theo quy định của pháp luật chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
: Hợp đồng lao động giữa một công ty nhân viên. Trong quan hệ này, các điều khon quy định
được xác định trong hợp đồng lao động sẽ quy định các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Cụ thể, hợp
đồng lao động có thể bao gồm:
- tảng việc: Hợp đồng sẽ chỉ định công việc nhân viên phải thực hiện, bao gồm nhiệm vụ cụ thể
và kỳ vọng về hiệu suất làm việc.
-Thời gian làm việc: Hợp đồng sẽ xác định thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần hoc hàng tháng của
nhân viên.
-Lương phu
c lợi: Hợp đồng sẽ quy định mức lương các phu
c li khác nhân viên sẽ nhận được từ
công ty, bao gồm bảo hiểm y tế, nghỉ phép và các khoản tiền thưởng.
-Thời gian làm việc: Hợp đồng sẽ xác định thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần hoc hàng tháng của
nhân viên.
Điều khon chấm dứt: Hợp đồng sẽ quy định điều kiện quy trình để chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả
việc thông báo trước và các điều khon liên quan đến việc giải quyết tranh chp.
-Những điều khoản này không chỉ các cam kết giữa công ty nhân viên còn pháp luật cả hai
bên phải tuân thủ theo quy định của luật lao động và các quy định pháp luật khác.
+VD : một công dân nào đó đến ngã gặp đèn đỏ vẫn qua đường thì bị công an phạt nga vụ pháp
trong trường hợp này phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.
+VD: quyền của ch thể bên kia trả tiền đu
ng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.
-ND3:Luật hình sự
KN T
 :
- Điều 8 bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 hiệu lực thi hành từ
ngày 01/-7/2000 đã định nghĩa tội phạm như sau:
+ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong bộ luật hình sự do người có trách
nhiệm, năng lực hình sự thực hiện một cách cố ý hoc vô ý, xâm hại đến chế đ chính trị chế độ kinh tế
nền văn hóa quốc phòng, an ninh trật tự an toàn hội quyền lợi ích hợp pháp của Tô
quốc m hại tính
mng, sức khỏi danh dự, nhân phâ
m, tự do, tài sản, các quyền lợi ích hợp pháp của ng dân, xâm hại
những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chnghĩa.
+VD: hoạt động buôn bán, sản xuất hoc phân phối các loại cht gây nghiện như heroin, cốcaine, ma tu
y
tô
ng hợp, hoặc các loại thuốc phiện khác. Các tội phạm ma tu
y thường hoạt động trong các mạng lưới
phức tạp, từ sản xuất và vận chuyển đến phân phối và tu thụ, đôi khi bao gồm cả việc rửa tiền và trốn
tránh pháp luật.
+Dấu hiệu của tội phạm:
-Tính nguy hiểm chohội :thuộc tính khách quan ,là dấu hiệu vật chất của tội phm .Hành vi nguy
hiểm cho xã hội được coi tội phm phải hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thit hại đáng kể cho
các quan hệ hội được luật hình sự bảo v.
 Hành vi   hành vi  dâm, hành vi 
p tài s
n  123,  141,  168
BLHS).

n. Riêng hành vi 
ph
i thêm d u hi
u khác 
b   vi  hành chính  hành vi này n vi 


th


-Tính   t
i Lô
i thái độm của một người đối với hành vi nguy hiểm cho hội của
mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra
* Các loại lô
i:Lô
i cố ý
+ Lô
i cố ý trực tiếp: loi lô
i trong đó chủ thể vi phm nhận thức hành vicủanh gây nguy hiểm cho
xã hội, thấy trước hậu quả, thiệt hại của hành vi đó, nhưng vẫn mong muốn và bằng mọi cách để hậu quả
đó xảy ra.
+ Lô
i cố ý gián tiếp: là loại lô
i trong đó chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vicủa mình gây nguy hiểm
chohội, thấy trước hu quả, thiệt hại của hành viđó, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả
đó xảy ra.
Lô
i vô ý
+ Lô
i vô ý do qtự tin: loại lô
i trong đó chủ thể vi phạm nhận thc hànhvi của mình thể gây hậu
quả, thiệt hại cho xã hội, nhưng tin tưởng rằng hậuquả đó không thể xảy ra hoc có thể ngăn ngừa được.
+Lô
i vô ý do câ
u thả: loi lô
i trong đó chủ thể vi phạm không nhận thấytrước hành vi của mình thể
gây hậu quả thiệt hại cho hội mc dù có thểnhận thấy và cần phải thấy trước hậu quả đó.
- Ch thể thực hiện hành vi trái pháp luật năng lựcnh vi
+ Ch thể năng lực hành vi là chủ thể khả năng tự do ý chí tự do trí.
+ Ch thể pháp luật năng lực hành vi thực hiện hành vi trái pháp luật mộtcáchý, hoặc cố ý thì hành
vi đó vi phm pháp luật. Nếu hành vi của conngười không hội tụ đủ các dấu hiệu trên t hành vi đó
thể vi phạm các quytắc khác. Chủ thể thực hiện hành vi đó không phải gánh chịu hậu quả pháp lý.
  ý: Lô
i cố ý trường hợp lô
i, trong đó chủ thể lựa chọn thực hiện hành vi gây thiệt hại mc
dù đã ý thức được các dấu hiệu thể hiện tính gây thiệt hại của hành vi đó. Nói cách khác, lô
i cố ý
trường hợp có lô
i, trong đó chủ thể đã lựa chọn hành vi phạm tội và thực hiện hành vi đó.
 dụ, một người thể cố ý phá vỡ cửa hoặc cửa sô
của một ngôi nhà xâm nhập vào bên trong
để lấy cắp đồ đạc, tiền bạc hoặc tài sản có giá trị khác. Hành động này là cố ý vì người phm tội đã ý
định gây ra
n hại và lợi dụng tài sản của người khác mà không có sự cho pp của họ.
Lô
i vô ý : dụ, một lái xe thể không nhận ra một đèn đỏ lạc lòng khi đến gần giao lộ, dẫn đến việc
xảy ra một vva chm với một phương tiện khác hoặc với người đi bộ. Trong trường hợp này, lái xe
không có ý định gây ra tai nạn, nhưng hành động thiếu câ
n thận của họ đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
+Tính trái pháp lu
t h
nh s
:Hành vi nguy hiểm cho hội chỉ được coi tội phạm nếu được quy
định trong luật hình sự
Anh Nguyễn Văn M là người mc bệnh tâm thần, hôm qua anh C rủ anh A đi trêu chọc
M cho vui. C A không những sử dụng lời nói xu
c phạm đến danh dự nhằm khiêu khích trọc tức anh M
mà còn có động thái sử dụng tay chân với anh M. Không kiểm soát được hành vi nên anh M đã với ngay
cây cuốc gần đấy đập vào đầu làm anh C chết trên đường đi cấp cứu.
Như vậy, với trường hợp trên hành vi giết người của anh M hành vi trái pháp luật.
+Tính ph
i chu h
nh  :Tính phải chịu hình phạt nghĩa bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng
đều bị đe dọa phải chịu một hình phạt ,tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc
 theo khoản 1 điều 123 thì người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình. Pháp luật có quy định rất rõ ràng về mức hình phạt
mà người phạm tội cần chịu khi vi phm.
+Liên h
th
c  trong vi
c   t
nh  t
i     c
ng  tham gia
tích c



c hi
n:
1. Báo cáo hoạt động đáng ngờ: Nếu bạn nhn thấy hoạt động hoặc hành vi đáng ngờ, hãy báo cáo cho
quan chức năng. Bằng cách này, bạn có thể giu
p ngăn chặn các tình huống tội phạm trước khi chu
ng xảy
ra.
2. Tham gia các chương trình cộng đồng: Các hoạt động cộng đồng như cuộc họp cộng đồng, lớp học về
an ninh, hoặc các dự án tình nguyện thể giu
p ng cường nhận thức sự đoàn kết trong cộng đồng, từ
đó gim bớt tình trạng tội phạm.
3. Hô
tr các chương trình giáo dục:Các chương trình giáo dục về an toàn, phòng ngừa tội phạm, kỹ
năng sống thể giu
p cung cấp kiến thức kỹ năng cần thiết cho mọi người để tránh xa khỏi tội phạm
và xây dựng một cộng đồng an toàn hơn.
4. Thu
c đâ
y tinh thần đoàn kết:Tích cực tham gia vào các hot động hội, thể thao, văna tôn giáo
thể tạo ra mt môi trường đoàn kết, giu
p mọi người cảm thấy thuộc về và trách nhiệm với cộng
đồng của mình.
5. Hô
tr những người gặp khó khăn:Hô
tr giu
p đỡ những người trong cộng đồng đang gặp khó khăn
thể giảm bớt cơ hội cho họ trở thành nạn nhân hoặc tội phạm.
6. Tham gia vào qtrình quyết định cộng đồng: Tham gia vào các cuộc họp cộng đồng, đưa ra ý kiến và
tham gia vào quyết định về các vấn đề nh hưởng đến cộng đồng thể giu
p xây dựng một môi trường an
toàn và phát triển.
7. Chia sẻ thông tin tạo ra nhận thức: Chia sẻ thông tin kiến thức về các biện pháp phòng tránh tội
phạm với người thân, bạn bè và cộng đồng để tạo ra một môi trường hô
trợ và nhn thức cao về vấn đề
này.
Bằng cách tham gia đóng góp vào các hot động như vậy, mô
i người thể đóngp vào việc hạn chế
tình trạng tội phạm trong cộng đồng.
 sai
CÂU 7: ph
i t t c
các b
ph
n  quy  pháp lu
t    theo  t
: gi
nh,

- Sai- Không phải tất cả các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theoth tự: gi định, quy
định, chếi.
- dụ: Điều 164 khoản 2 Bộ Luật Hình sự: “Tội làm tem giả, giả, tội buônbán tem giả, giả. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
- tô
chức;- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;- Thu lợi bất chính;- Tái phm nguy hiểm.”(Chế tài - gi
định)
Câu 1: Nhà 
c  xu t hi
n khi x
h
i 
phân chia thành các giai c p  ích mâu  gay

Nhận định ĐÚNG
theo quan điểm của ch nghĩa Mac Le-nin, Nhà Nước chỉ xuất hiện khi những điều kiện về kinh tế
xã hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết vềhội là có những mâu thuẫn giai cấp gay gắt
Câu 2: Nhà 
c m
t hi
n  b t   x
h
i.
Nh
nh SAI
Vì: Nhà nước mt hiện tượng luôn vận động thay đô
i thể tiêu vong khi những điều kiện cho sự
tồn tại của nó không còn
Câu 3: Theo quan     Mác-Lênin, nhà 
c ra  không ph
i  m
t b
n

c x
h
i.
Nhận định ĐÚNG:
Quan niệm Nhà nước ra đời từ bản Khế ướchội quan điểm của những nhà học giả theo thuyết “Khế
ước xã hội còn theo quan niệm của chủ nghĩa Mac-lenin Nhà Nước là mt bộ máy mà giai cấp thống tr
sử dụng để đàn áp giai cấp khác. Nhà Nước chỉ ra đời khi có những điều kiện nhất định về kinh tế và xã
hội
Câu 11:   quan Nhà 
c   ban hành v
n b
n quy  pháp lu
t
Nh
nh SAI
Không phải cơ quan Nhà nước nào cũng có thâ
m quyền ban hành văn bản quy phm pháp luật mà chỉ có
các quan Nhà Nước được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp Luật quy định thì mới được ban hành
Câu 13: Pháp lu
t tiêu  duy nh t  giá hành vi  con 
Nh
nh: SAI
Pháp luật tiêu chuâ
n để đánh giá hành vi của con người nhưng không phi tiêu chuâ
n duy nht để
điều chỉnh hành vi còn có thể sử dụng các quy phạm khác như quy phm tôn giáo, quy phạm đạo đức
Câu 19: Pháp lu
t  mang tính giai c p
Nh
nh SAI
Bản chất của pháp luật th hiện tính giai cấp tính hội
Câu 23: Quy  pháp lu
t luôn ph
i h
i  3 b
ph
n: gi
nh, quy nhi
Nh
nh: SAI
không phải quy phạm pháp luật nào cũng đủ 3 bộ phận nhng quy phạm chỉ 1 hoc 2 bộ
phận như các quy định của Bộ luật hình sự thường chỉ có bộ phận giả định và chế i.
Câu 30: Nhà 
c     quan h
pháp lu
t.
Nh
nh SAI
Nhà Nước chỉ tham gia vào một số quan hệ đặc biệt như quan hệ hình sự, quan hệ hành chính
Câu 31:  nhân   18 
lên  n
ng l
c hành  
Nh
n nh SAI
Không phải mọi cá nhân từ 18 tuô
i trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vì có những cá nhân bị
mc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho trên 18 tuô
i cũng không năng
lực hành vi đầy đủ
Câu 39:  hành vi trái pháp lu
t  hành vi vi  pp lu
t
Nh
nh: SAI
Vì: Hành vi trái pháp luật mới chỉ một trong các yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật. Một hành vi bị
xem là hành vi vi phạm pháp luật khi đủ các yếu tố: hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ
hội được pháp luật bảo vệ, có lô
i và chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Câu 40: Ph
i    16  tr
lên m
i     vi  pháp lu
t
Nh
nh: SAI
Chủ thể của vi phạm pháp luật là người có năng lực trách nhiệm pháp lý. Có những trường hợp người
dưới 16 t
i đã trở thành chủ thể của vi phm pháp luật ví dụ như người từ đủ 14tuô
i trở lên nhưng chưa
đủ 16 tuô
i thể chủ th của vi phạm pháp luật hình sự nếu phạm các tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Câu 47:  vi  pháp lu
t  ph
i chu trách nhi
m pháp
Nh
nh SAI
Trong một số trường hợp vi phạm pháp luật xảy ra nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách nhệm pháp lý
nên không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 73: Lu
t Hôn nhân gia 
nh Vi
t nam n
m 2000  c m vi
c  hôn  

Nh
n nh: SAI
Luật hôn nhân gia đình còn cấm kết hôn trong các trường hợp khác như người đang vợ chồng,
người bị mt năng lực hành vi dân sự hoc mc các bệnh khác làm mt khả năng nhận thức…
Câu 74: Theo quy nh  Lu
t Hôn nhân gia 
nh Vi
t nam n
m 2000, vi
c  hôn 

 p x
.
Nh
n nh: SAI
kết hôn còn thể đăng tại quan pháp cấp tỉnh trong trường hợp kết hôn với người nước
ngoài
C1 :Nhà 
c  xu t hi
n khi x
h
i
phân chia thành các giai c p  ích mâu  gay 

 án
Nh
n nh : 
theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Le-nin, Nhà ớc chỉ xuất hiện khi nhng điều kiện về kinh tế
xã hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết vềhội là có những mâu thuẫn giai cấp gay gắt
Nhà Nước sản phâ
m biu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được, bất cứ
đâu hễ lu
c nào chừng nào về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không điều hoà được thì
còn Nhà Nước
C2  nhân   18  tr
lên  n
ng l
c hành vi  
Nh
nh SAI
Không phải mọi cá nhân từ 18 tuô
i trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vì có những cá nhân bị
mc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho trên 18 tuô
i cũng không năng
lực hành vi đầy đủ
Câu 52: B
Lu
t dân s
v
n b
n pháp lu
t hi
u l
c pháp cao nh t trong h
 các v
n
b
n pháp lu
t Vi
t Nam
Nh
n nh SAI
V
n b
n hi
u l
c pháp cao nh t trong h
 v
n b
n pháp lu
t Vi
t Nam  pháp


ly hôn
Nh
n nh SAI
Người chông không được phép ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai v
chồng đang nuôi con dưới 12 tháng tuô
i
Câu 3: Các nh
n nh 
i   hay sai? Gi
i thích?
1.
B
n ch t  Nhà 
c không  tính giai c p còn tính x
h
i.
2.
N
ng l
c pháp lu
t và n
ng l
c hành  nhân  ch  khi nhân  
3.
 nhân m
i    vi  pháp lu
t.
4.
  t
 nhân  
5.
Con dâu  
ng   cha  
hàng    nh t.
6.
Vi
c 
ng  hôn  công dân Vi
t Nam v
i nhau   hành  UBND x
 tr 
t trong các bên.'
 án:
1. Bản chất của Nnước không chỉ tính giai cấp còn tính xã hội.
Trả lời: đu
ng, bởi bản cht của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp tính
hội.
2. Năng lực pháp luật năng lực hành vi của nhân chỉ chm dứt khi nhân đó chết.
Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa
chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.
3. Chỉ nhân mới ch thể của vi phm pháp luật.
Trả lời: sai, bởi, chủ thể của vi phạm pháp luật nhân tô
chức.
4. Chủ thể của tội phạm nhân tô
chức.
Tr
 sai, b
i v
,   không ph
i chu trách nhi
m h
nh s
trong lu
t h
nh s
Vi
t
Nam.
5. Con dâu quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng hàng thừa kế thứ nhất.
Tr
 sai, b
i v
, con dâu không  
ng   theo pháp lu
t, do v
y không thê
 t.
6. Việc đăngkết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn
nơi cư tru
của một trong các bên.
Tr

i v
, Vi


t Nam v

hành  UBND x
 th tr n   trú  m
t trong các bên   áp 
trong   hôn  Vi
t Nam, còn  hôn  
c ngoài th

ng   quan




  2:
Câu 1: Các nh
n nh 
i   hay sai? Gi
i thích?
1.
 quy   s
  trong x
h
i Nhà 
c  pháp lu
t.
2.
Nhà 
c ra    và phát    v
i x
h
i giai c p.
3.
y vào các  Nhà 
c khác nhau b
n ch t N 
c  b
n ch t giai
c 
n ch t x
h
i.
4.
Nhà 
c mang b
n ch t giai c p  N 
c  thu
c  m
t giai c p 
m
t liên minh giai c p nh nh trong x
h
i.
5.
Nhà 
c m
t b
y    bi
t do giai c p thông tr   ra  

n s
 
i x
h
i.
 án:
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội Nhà nước đều pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chu
ng ta được điu chỉnh bơi các quy
phạm đao đức các quy phạm pháp luật, các quy phạm đạo đức thì thể đượec thể
chế a và đưa lên thành các quy phm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức
nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thứchội cho nên các
quy tắc ứng xử đựoc coi các chuâ
n mc đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem
là pháp luật mà nó song song tồn tại trong hội.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với hội giai cấp.
=> Nhận định này Đu
ng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. ra đời, tồn tại và phát
triển trong hội giai c ấp, sản phâ
m của đấu tranh giai cấp do một hay một liên
minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau bản chất Nhà nước thể bản cht giai
cấp hoặc bản chất xã hội.
=> Nhn định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp nghĩa Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ
máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, công cụ bạo lực để duy trì
sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông tr tô
chức ra sử dụng
để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.
=> Nhn định này Đu
ng. Nhà nước một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối
với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
CÂU 15: Mọi trách nhiệm pháp lí đu là cưỡng chế Nhà nước. Đu
ng hay sai?Đu
ng
CÂU 16: Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều trách nhiệm pháp .Đu
ng hay sai?
Sai. Không phải mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều trách nhiệm pháp límà chỉ nhng biện pháp
cưỡng chế Nhà nước nào được quy định ở bộ phậnchế tài của quy phạm pháp luật, áp dụng với người vi
phạm pháp luật mới làtrách nhiệm pháp lí
Câu 1: Các nhận định dưới đây đu
ng hay sai? Giải thích?
1.
Bản cht của Nhà nước không chỉ tính giai cấp còn tínhhi.
2.
Năng lực pháp luật năng lc hành vi của nhân chỉ chấm dứt khi nhân đó chết.
3.
Chỉ nhân mi ch thể của vi phạm pháp luật
.4.Chủ thể của tội phạm nhân tô
chức.
5.
Con dâu quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng hàng thừa kế thứ nht.
6.
Việc đăngkết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thịtrấn
nơi cư tru
của một trong các bên.
Đáp án:1. đu
ng, bởi bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp tính hi.
2. sai, bởi, năng lực hành vi của nhân thể bị mất đi khi nhân đó chưa chết, cụ th nhân bi
mt năng lực hành vi dân sự.
3. sai, bởi , chủ thể của vi phạm pháp luật nhân tô
chức.
4. sai, bởi, tô
chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
5. sai, bởi, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thê xét theo hàngthừa kế
thứ nhất.
6. sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã
phường, thị trấn nơi cư tru
của một trong các bên chỉ được áp dụng trong trường hợp kết hôn tạiViệt
Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăngtại quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tạinước đó.
Câu 2: Các nh
n nh 
i   hay sai? Gi
i thích?
1.
 quy   s
  trong x
h
i Nhà 
c  pháp lu
t.
2.
Nhà 
c ra    và phát    v
i x
h
i giai c p.
3.
y vào các  Nhà 
c khác nhau b
n ch t N 
c  b
n ch t giai c p 
b
nch t x
h
i.
4.
Nhà 
c mang b
n ch t giai c p  N 
c  thu
c  m
t giai c p  m
t
liênminh giai c p nh nh trong x
h
i.
5.
Nhà 
c m
t b
y    bi
t do giai c p thông tr   ra   

n s
 
i x
h
i.
Đáp án:1. Nhận định này Sai. Các quan hệhội của chu
ng ta được điều chỉnh bơi các quy phm đao đức
và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế hóa và đưa lên thànhcác
quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được dưa lên thành luật cả.Tồn tại xã
hội quyết định ý thức xã hội cho nên các quy tắc ứng xử đựoc coi là các chuâ
n mực đạođứa đó đó không
nhất thiết phải được xem pháp luật mà nó song song tồn tại tronghội.
2. Nhận định này Đu
ng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. ra đời, tồn tại phát triển trong xãhội
giai c ấp, là sản phâ
m của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
2. Pháp lu
t    h
nh thành  con  ban hành  Nhà 
c.
Sai. PL những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoc thừa nhận. Ngoài việc ban hành Nhà
nướccòn có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển a, ghi nhận trong luật
thành văn.
3. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuâ
n mc cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định
chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Sai. Hình thức cht chẽ của PL thể hiện ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều luật,
5. Tập quán pháp tiền lệ pháp cùng điểm chung?
Đu
ng. cùng dựa trên sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định
pháp luật.
6. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
Sai. Bởi PL phạm trù thuộc về ý thức, kiến tru
c thượng tầng, trong khi đó kiến tru
c thượng tầng phi
phù hợp với cơ sở htầng. Cho nên khi ban hành PL cần thiết phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong xã
hội về điều kiện cơ sở vật chất: quan hệ vềliệu sản xuất, quan hệ sở hữu, về nhu cầu, phương hướng
phát triển của xã hội… Điều này sẽ quyết định nội dung, bản cht của PL. Tức là vật chất quyết định ý
thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến tru
c thượng tầng đấy.
7. Lợi ích giai cấp thống tr luôn sự ưu tiên luôn được lựa chọn tính quyết định khi hình thành
các quy định pháp luật.
Đu
ng: Bởi PL ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật. PL duy trì trật tự hi, bảo vệ cho
giai cấp cầm quyền, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại bộ phận quần chu
ng trong hội (điểm này
thì thể hiện rõ hơn trong các NN XHCN, bởi theo như NN VN là NN của dân, do dân, vì dân)
8. Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính tr tưởng bởi tạo nên sự
lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
Đu
ng. Bởi kinh tế đóng vai trò rất quan trọng. Ai sở hữu liệu sản xuất sẽ quyền tô
chức, quản kinh
doanh và phân phối sản phâ
m. Hơn nữa kinh tế là phạm trù thuộc về vật
chất, về sở hạ tầng, sinh ra thì phải có ăn cái đã, không cái ăn thì chẳng thể làm nô
i chính trị.
mâu thuẫn cơ bản giữa các giai cấp trong hội chng phải cũng xuất phát từ kinh tế đó
sao?
9. Mối quan hệ giữa tính giai cấp tínhhội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Sai. Chẳng hn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính hội song hành và hô
trợ nhau. là NN của
giai cấp công nhân nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền; một mt
thể hiện tính hội đó NN với công cụ Pháp luật phi nhằm phụcvụ quần chu
ng nhân dân, NN của
dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa tham gia tích cực vào
việc quản lí NN cho lắm
10. Pháp luật luôn c độngch cực đối với kinh tế, thu
c đâ
y kinh tế phát triển.
Sai. Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thc tiễn, dự báo được tình hình phát triển củahội thì sẽ thu
c đâ
y
tiến bộ xã hội. Ngược lại sẽ kìm m sự phát triểnhội.
11. Pháp luật tu chuâ
n (chuâ
n mc) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
Sai. Ngoài PL còn rất nhiều những chuâ
n mực khác: Đạo đức chng hạn.
14. Các quy phạm hội luôn đóng vai trò hô
tr việc thực hiện pháp luật.
Đu
ng. Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán, tưởng của quần chu
ng nhân dân.
Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn. Nó đóng vai trò
tích cực trong việc hô
trợ thực hiện PL.
15. Mọi nhà nước đu phi trải qua 4 kiểu nhà nước.
Sai: dụ điển hình như Việt Nam chng hạn, VN không trải qua NN bản ch nghĩa từ phong kiến
tiến lên XHCN. Trong Cương lĩnh của Nguyễn Ái Quốc 3-2-1930 đề cập. Thực tiến cũng chứng minh
như thế: sau CM T8, Nhà Nguyễn sụp đô
chấm dứt sự tồn tại của chế độ PK VN, VN xây dựng NN
XHCN, bỏ qua giai đoạn Tư bản chủ nghĩa
2a.   v
i  h
nh thái x
h
i m
t  nhà 
c.
Sai. Ch nghĩahội không phải 1 hình thái kinh tế hội (mà chỉ 1 bước quá độ để đi lên Chủ
nghĩa cộng sản. Chủ nghĩa cộng sản mi là 1 hình thái kinh tế hội), nhưng Nhà nước xã hội chủ
nghĩa là 1 kiểu nhà nước.Hoặc: Hình thái XH nguyên thuỷ không nhà nước
b.
 l
c  xu t hi
n   trong x
h
i giai c p và  u tranh giai c p
Sai. Thực ra quyền lực đã xuất hiện trong xã hội cộng sản nguyên thy,dụ như các trưởng, thủ
nh
c.
   trên l
nh vi
t nam  công dân  tr
c  nhà 
c vi
t nam
Sai. dụ như người nước ngoài định Việt Nam không hẳn đã ng dân thường trực của nhà nước
Việt Nam nếu họ không nhập quốc tịch.
d.
Nhà 
c  xu t hi
n khi x
h
i s
phân chia giai c p và mâu  giai c p gay  ko 

Sai. Ví dụ như con đường hình thành các nhà nước ở phương Đông. Nó do yếu tố trị thủy, chống ngoại
xâm hình thành nên chứ ko phải do sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt. Hay như Nhà
nước Giecmanh, do bộ tộc Giecmanh xâm chiếm 1 quốc gia áp đặt bộmáy thống trị của mình hình
thành nên nhà nước, nghĩa là hình thành bằng con đường chiến tranh chứ ko phải con đường phân chia
giai cấp.
e.
Chính thể nhà nước ta theo hiến pháp năm 92 chính thể cộnga đại ngh
Sai. Đu
ng ra phải nói chính thể cộng a xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên chính thể nước ta khá gần với
chính thể cộng hòa đại nghị tư sản
Câu 1: Mọi trường hợp nhân không năng lực hành vi đều thể thông qua người thứ 3 để thực hiện
các quyền cho mình.
Trả lời: Sai. trong 1 số trường hợp nhân không năng lực hành vi không thể thông qua người thứ
3 để thực hiện các quyền cho mình như việc kết hôn, hoặc ly hôn.
Câu 2: Thâ
m quyền của quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.
Trả lời: Sai. Vì do pháp luật quy định.
Câu 3: Hình thức của nhà nước gồm: Hình thức chính thể, hình thc cấu tru
c chế độ chính trị.
Trả lời: Đu
ng. nh thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố hình thức chính thể, hình thức cấu tru
c và
chế độ chính trị.
Câu 4: Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gn liền với Cách mng XHCN.
Trả lời: Đu
ng. Vì cách mạng XHCN xoá bỏ áp bức bóc lột.
Câu 5: Pháp luật do Nhà nước ban hành chỉ được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Sai. ngoài văn bản quy phm pháp luật, thì pháp luậtn thể hiện dưới hình thức tậpquán pháp
và tiền lệ pháp.
Câu 6: Người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Trả lời: Sai. phải quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Câu 7: Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ máy quản lý xãhội.
Trả lời: Sai. Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Câu 8: Pháp luật là tiêu chuâ
n (chuâ
n mực) duy nhất đánh giá hành vi con người.
Trả lời: Sai. ngoài các quy phạm pháp luật còn các quy phạm đạo đức,n giáo…
Câu 9: Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nnước khác một quá trình đấu tranhcủa giai cấp
thống trị.
Trả lời: Sai. sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác một quá trình đấu tranh của
giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội.
Câu 10: Quy phm pháp luật quy tắc xử sự được áp dụng một lần trong đời sốnghội.
Trả lời: Sai. Vì được áp dụng nhiều lần trong đời sống hội.
Câu 11: Mọi hành vi vi phm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Sai. trong một số trường hợp vi phạm pháp luật không truy cứu trách nhiệm pháp như: Q
thời hiệu truy cứu tch nhiệm pháp lý
Câu 12: Nhà nước pháp quyền kiểu Nhà nước tiến bộ nhất.
Trả lời: Sai. Nhà nước pháp quyền không phải một kiểu Nhà nước.
Câu 13: Không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật.
Trả lời: Đu
ng. hành vi vi phm pháp luật thể hành vi hành động hoặc hành vi không hành
động. Ví dụ: Hành vi không cứu giu
p người đang trong tình trạng nguy hiểm.
Câu 14: Năng lực hành vi của nhân từ khi cá nhân đó được sinh ra mất khi chết.
Trả lởi: Sai. khi nhân mới sinh ra thì chưa năng lực hành vi, năng lực hành vi của
nhân có kể từ khi đạt độ tuô
i nhất định và những điều kiện nhất định.
Câu 15: Tiền lệ pháp ch đượcnh thành từ quan hành pháp.
Trả lời: Sai. tiền lệ pháp: nh thức Nhà nước tha nhận các quyết định của quan hành chính
hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự.
vậy tiền lệ pháp đượcnh thành từ quan hành pháp pháp.
Câu 16: Để xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí: Tính toàn
diện, đồng bộ và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài ra còn tính phù hợp, tính khả thi và ngôn ngữ, kỹ thuật xây dựng phápluật.
Câu 17: Pháp luật pháp chế không thể tách rời không ph thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ,
công chức, công dân.
Trả lời: Sai. pháp luật pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phi phụ thuộc vào trình độ văn hoá
của cán bộ, công chức, công dân.
Câu 18: Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật nh
lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.
Trả lời: Sai. ý thức pháp luật được cấu thành từ hệ tưởng pháp luật tâm pháp luật.
Câu 19: Một quy phạm pháp luật thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và chế tài.
Trả lời: Sai. theo nguyên tắc thì một quy phm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3 yếu tố, tuy nhiên, trong
những trường hợp ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp luật khuyết một trong 3 yếu tố.
Câu 20: Nhà nướchội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp c lột bị xoá bỏ quan hệ sản xuất dựa trên
sự công hữu về tư liệu sản xuất.
Trả lời: Đu
ng. Nhà nước hội chủ nghĩa ra đời dựa trên sở kinh tế sở hội chủ nghĩa.
Câu 21: Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt Nam.
Trả lời: Đu
ng. Việt Nam hình thức pháp luật chính văn bản quy phm pháp luật.
Câu 22: Trong lịch sử loài người chỉ văn bản quy phạm pháp luật mi được coi hình thức của pháp
luật.
Trả lời: Sai. ngoài văn bản quy phm pháp luậtn tập quán pháp tiền lệ pháp.
Câu 23: Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.
Trả lời: Sai. Vì được thành lập từ quan tư pháp, hành pháp.
Câu 24: Cá nhân từ đủ 18 tuô
i trởn đều năng lực pháp lý.
Trả lời: Sai. nếu đủ 18 tuô
i mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mt năng lựctrách
nhiệm hành vi thì sẽ không năng lực pháp lý.
Câu 25: Tương ứng với mô
i hình thái kinh tếhội một kiểu nhà nước.
Trả lời: Sai. hình thái kinh tếhội công xã nguyên thuỷ không Nhà nước.
Câu 26: Nhà nước Cộng Hoà Hội Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng học thuyết tam quyền phân lập.
Trả lời: Sai. Nhà nước Việt Nam đã áp dụng hạt nhân bản của học thuyết tam quyền phânlập khi
chia các cơ quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Câu 27: Pháp luật ch do Nhà nước ban hành để điều chỉnh tất cả các quan hệ diễn ra tronghội.
Trả lời: Sai. chỉ điều chỉnh nhng quan hệ phô
biến, quan trọng chứ không điều chỉnh tất cả các quan
hệhội.
Câu 28: Việt Nam đã trải qua 3 hình thái kinh tếhội 2 kiểu Nhà nước.
Trả lời: Sai. Việt Nam chỉ trải qua 2 hình thái kinh tếhội 2 kiểu nhà nước.
Câu 29: Nhà nước ra đời và tồn tại bất biến, vĩnh cửu.
Trả lời: Sai. Vì Nhà nước có nguyên nhân ra đời có thời kỳ phát triển và thời điểm tiêu vong khi mà
những điều kiện cho sự tồn tại của Nhà nước không còn nữa. Do vậy Nhà nước không thể nào vĩnh cửu
bất biến được.
Câu 30: Người sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn thì không được pháp luật công nhận
là vợ chồng.
Trả lời: Sai. nếu như người sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 không đăng kết
hôn thì pháp luật vẫn công nhận họ là vợ chồng.
Câu 31: Tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân tài sản chung của vợ chồng.
Trả lời: Sai. nếu như trong thời ký hôn nhân vợ, chồng được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng thì tài
sản đó là tài sản riêng của vợ, chồng.
BÀI  CHIA TÀI  PHÁP   
Bài 1. N


 

Hùng (sinh n
m 1996) và m

m 2002). N
m 2013 ông An l
p di chúc (h
pháp)   c
n nhà mua n
m 1997 cho B (là  hàng xóm)   
ng. N
m 2014 ông

y chia di s


c ông An. Giá tr
c

Bàim
- Di sản của Ông An: 2 tỷ/2 = 1 tỷ
- Chia theo di chu
c của ông An: Ông An định đoạt cho B hàng xóm: 1 tỷ
- Bà Ngọc và con tên Thuý là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di
chu
c. Theo Đ644 BLDS 2015 2/3 x 1 suất thừa kế theo pháp luật 1 suất thừa kế
theo pháp luật
1 tỷ/3= 333tr 2/3 x 333tr = 222tr
Như vậy: Ngọc được: 222 triệu; Thuý được 222 triệu. Số tiền còn lại thuộc về bà B hàng xóm: 556
triệu.
Bài 2: A di s
n 120tr và 2 con B C. C  hôn v
i M sinh 2 con là
X-Y. A l
p di chúc cho B và C toàn b
tài s

c A. Hãy chia thừa kế?
Bài làm
-Di sản của A: 120 tr
-Theo di chu
c của A: 120/(B,C) = 60tr
- C chết trước A nên phần thừa kế của C bị vô hiệu. Theo điểm C khon 1 Điều
650, phần thừa kế của C chia theo pháp luật.
60 triệu/(B, XY) = 30tr
Như vậy: B được hưởng 90 triệu; XY được hưởng 30 triu.
Bài 4. Ông A và bà B có 3  con là C (1985), D (1990), E (1995). N
m 1997,

i bà K và có conP (1999).Do mâu 


 chung  v
ru
t
quê.   ông A   nh
n K con dâu nh
n P
cháu n
i. N
m 2007, A l
  b
di s
n cho bà K và  
ng. Tài s
n chung
 A và B làngôi nhà (500 tri
u  A K    ra 200tri
u   hùn 
mua chung m

khách (tr giá 400 tri




m 2008, C b

n




trên?
Bàim
- Di sản của C: 200 triệu/ 2 = 100 triu
C chết không di chu
c nên chia theo PL: 100 triệu / (A,B,H,X,Y) = 20 triệu
- Di sản của A: (500/2)+(400/4)+20 - 10 =360 triệu
- Chia theo Di chu
c của A: 360 / (K,P) =180 triệu
- Mẹ A, B, E người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chu
c. Theo
Điều 644 mô
i người được hưởng 2/3 x 1 suất thừa kế theo pháp luật.
Một suất TK theo PL: 360: 6 =602/3 x60 = 403 người 120 triu
Cách trích: 320->120
Số tiền bà K cần trích: 180 x120/320= 67,5Tr
Số tiền P cần trích: 140 x 120/320 =52,5Tr
(P cũng người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chu
c nên khi trích thì
chỉ trích phần vượt quá 2/3 một suất thừa kế theo PL còn phần thừa kế bắt buộc
không trích)
Bài 5. Ông A và B 2  con C, D. C  H con M,N. D  K con
X, Y. N



m 2008 K ki

H



n


Bàim
- Di sản của C là: 600/2 =300tr C không di chu
c nên chia theo PL
300tr / (A,B, H, M,N) =60tr
- Di sản của A là: 180+60= 240tr
A không di chu
c nên chia theo PL: 240 / (B, M,N, D) =80tr
- Di sản của D: 80tr D không di chu
c nên chia theo PL
80tr / (B, K, X, Y) =20 triệu
Như vậy, K kiện được 20 triệu
Bài 6. Ông A 
t con trai là T. Tài s
n
chung  ông A v
i bà B 720 tri
u  A  l
p di chúc  pháp   cho 3 con. C

c A do b b
nh. H

?
Bàim
-Di sản của A: 720/2= 360tr
-Theo di chu
c: C=D=E=360/3=120 tr
-Do C chết trước A, phần di chu
c của A dành cho C hưởng thừa kế bị hiệu.
Do đó, phần này được chia theo pháp luật cho nhữngngười thừa kế của A. Theo k1
Điều 676 BLDS, người thừa kế theo PL gồm 4 người là B, C (T thế vị), D, E.
Vậy B=T=D=E->120/4=30tr
-Theo quy định của PL (Đ644 BLDS 2015) B thuộc diện hưởng thừa kế bắt
buộc. Một suất thừa kế theo PL: B=C(T thế vị)=D=E->360/4=90tr
-Vy, B được hưởng 2/3 suất thừa kế theo PL->90x2/3=60tr
Thực tế, bà B đã được hưởng 30tr từ ông A, nên phần bà B được vẫn còn thiếu
30tr. Phầnn thiếu này sẽ được trích từ những người thừa kế khác T, D, E (tô
ng
số tiền là 330tr).
Cách trích 2: 330->30tr
D,E mô
i người bị trích: 150x30/330=13.637.000/người.
T bị trích =30x30/330=2.730.000
Kết luận: 1. B=60tr
2. T=30tr-2,7tr = 27,3tr
3. D=E=150tr-13.637.000 đồng = 136,363,000 đồng.
Bài 7:Ông A và B 3  con: C sinh n
m 1992, D sinh n
m 1995 và E sinh n
m 2005. B
n
m 2014. Ngày 20/9/2015 ông A l
p di chúc n
i dung  sau: Toàn b
tài s
n  tôi có
450 tri
) h
y:
1. Xác định người được hưởng di sản của ông A?
2. Chia tài sản của ông A cho người thừa kế?

Preview text:

Phân tích những đặc trưng của tham nhũng
-Chủ thể của tham nhũng là những người có chức vụ quyền hạn
-Đặc điểm của tham nhũng là chủ thể thực hiện hành vi phải là người có chức vụ, quyền hạn. Người có
chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ lãnh đạo, quản lý
trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước
tại doanh nghiệp; người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ đó (khoản 3, Điều 1, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005).
-Nhìn chung, nhóm đối tượng này có đặc điểm đặc thù so với các nhóm đối tượng khác như: họ thường là
những người có quá trình công tác và cống hiến nên có nhiều kinh nghiệm; được đào tạo có hệ thống, là
những chuyên gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau; là những người có quan hệ rộng và có uy tín xã hội nhất
định và thậm chí có thế mạnh về kinh tế. Những đặc điểm này của chủ thể hành vi tham nhũng chính là
yếu tố gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
VD:Chủ tịch ủy ban nhân dân xã
1.2. Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham nhũng. Khi thực hiện hành vi
tham nhũng, kẻ tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang
lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. Đây là yếu tố cơ bản để xác định hành vi
tham nhũng. Một người có chức vụ, quyền hạn nhưng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thì không có
hành vi tham nhũng. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng
chức vụ, quyền hạn đó đều được coi là hành vi tham nhũng. Ở đây có sự giao thoa giữa hành vi này với
các hành vi tội phạm khác, do vậy cần lưu ý khi phân biệt hành vi tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Ông NVA đầy đủ năng lực chủ thể, là Chi cục trưởng Chi cục Thuế Hà Nội, lợi dụng chức vụ, quyền hạn
của mình để lấy đi số tiền 5 tỷ đồng sử dụng cho mụcđích cá nhân.
Giải thích: Hành vi ở trong ví dụ này là lấy đi số tiền 5 tỷ đồng
+ Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn ở đây là: ông NVA đầy đủnăng lực chủ thể, là Chi cục
trưởng Chi cục Thuế Hà Nội.
+ Khi thực hiện hành vi tham nhũng lấy đi số tiền 5 tỷ đồng ông NVA đã lợidụng chức vụ, quyền hạn của
mình khi đang làm ở vị trí Chi cục trưởng Chicục Thuế Hà Nội để làm trái pháp luật.
+ Động cơ của hành vi tham nhũng của ông NVA là vì phục vụ cho mụcđích cá nhân của mình.Trách
nhiệm pháp lý mà ông NVA bị áp dụng đối với hành vi tham nhũng củamình là: trách nhiệm hình sự
1.3. Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi
-Thế nào là vụ lợi ?
Khoản 7 Điều 3 Luật phòng chống tham nhũng 2018 quy định:
Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật
chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
-Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý. Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi. Nếu chủ thể thực hiện
hành vi không cố ý thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng. Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất
hoặc lợi ích tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành
vi tham nhũng. Như vậy, khi xử lý về hành vi tham nhũng, không bắt buộc chủ thể tham nhũng phải đạt được lợi ích.
-Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định việc đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tham
nhũng chủ yếu dựa trên căn cứ xác định những lợi ích vật chất mà kẻ tham nhũng đạt được để từ đó quyết
định mức độ xử lý. Lợi ích vật chất hiện nay trong cơ chế thị trường thể hiện ở rất nhiều dạng khác nhau,
nếu chỉ căn cứ vào những tài sản phát hiện hoặc thu hồi được để đánh giá lợi ích mà kẻ tham nhũng đạt
được thì sẽ là không đầy đủ. Thêm nữa, các lợi ích vật chất và tinh thần đan xen rất khó phân biệt; ví dụ
như: việc dùng tài sản của Nhà nước để khuyếch trương thanh thế, gây dựng uy tín hay các mối quan hệ
để thu lợi bất chính. Trong trường hợp này, mục đích của hành vi vừa là lợi ích vật chất, vừa là lợi ích tinh thần...
1.4 ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng chống tham nhũng
1. Phòng, chống tham nhũng góp phần bảo vệ chế độ, xây dựng Nhà nước pháp quyền
-Như vậy, phòng, chống tham nhũng không chỉ có mục đích đơn thuần là làm giảm tình hình vi vi phạm
pháp luật nói chung, tội phạm nói riêng mà nó còn có ý nghĩa quan trọng bảo vệ sự vững mạnh cua chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Do đó, phòng, chống tham nhũng cần được xem như là một nhiệm vụ quan
trọng, cấp thiết cua toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện nay
2. Phòng, chống tham nhũng góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, nâng cao đời sống nhân dân
-Việc tích cực phòng, chống tham nhũng có ý nhĩa quan trọng không chỉ đối với việc phát triển, tăng
trưởng nền kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn, góp phần quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho nhân dân.
3. Phòng, chống tham nhũng góp phần duy trì các giá tri ̣đạo đức truyền thống, làm lành mạnh các quan hệ xã hội
Để bảo vệ xã hội, bảo tồn và phát triển các giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống thì Nhà nước, mỗi người
dân và toàn xã hội cần đồng lòng, chung sức đấu tranh không khoan nhượng với các hành vi tham nhũng
và tội phạm về tham nhũng. Việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng chính là hoạt động góp
phần duy trì các giá trị đạo đức truyền thống và làm lành mạnh các quan hệ xã hội.
4. Phòng, chống tham nhũng góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ và pháp luật
Vì vậy, nhiệm vụ làm trong sạch bộ máy, tăng cường sức mạnh cho bộ máy nhà nước mà chu yếu thông
qua con đường đấu tranh không khoan nhượng với nạn tham nhũng cần được thực hiện một cách quyết liệt.
Để phòng ngừa tham nhũng, các cơ quan, tổ chức cần thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
giáo dục cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, cổ vũ động
viên mọi tầng lớp nhân dân phát hiện, tố giác hành vi tham nhũng.
+Như vậy, đấu tranh phòng, chống tham nhũng là một trong những vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với
sự sống còn cua chế độ, hạnh phúc cua nhân dân và tương lai cua dân tộc. Đây là cuộc chiến đầy gian khó
và phức tạp nhằm chống lại những thói hư, tật xấu đang tiềm ẩn trong mỗi cán bộ, công chức, viên chức -
những người được nhà nước và nhân dân trao quyền ở các cơ quan từ trung ương đến địa phương.
-liên hệ thư ̣c tiễn nhận xét tình trạng tham nhũng nước ta hiện nay
Tình trạng tham nhũng ở Việt Nam hiện nay có những diễn biến nhất đi ̣nh:
1. Nỗ lư ̣c pháp lý và chính sách:Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách và biện pháp pháp lý
nhằm vào việc giảm thiểu tham nhũng. Việc sửa đổi luật phòng chống tham nhũng, cùng với việc thành
lập các cơ quan chuyên trách như Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng,
chống tham nhũng, đều là những bước tiến quan trọng.
2. Sự kiểm soát và giám sát cải thiện:Quá trình giám sát và kiểm soát hành vi tham nhũng được cải thiện,
dù vẫn còn những khu vực cần được tăng cường. Việc sử dụng công nghệ thông tin để tăng cường sự
minh bạch trong quản lý công việc cũng đang được triển khai.
3. Thách thức từ một số ngành và lĩnh vực: Mặc dù đã có những nỗ lực, nhưng tham nhũng vẫn tồn tại và
phức tạp trong một số ngành và lĩnh vực như xây dựng, y tế, giáo dục... Việc thực thi pháp luật và truy
cứu trách nhiệm vẫn gặp khó khăn đối với các cá nhân và tổ chức liên quan.
4. Sự tham gia của xã hội dân sự: Một số tổ chức và cá nhân trong xã hội dân sự đã tham gia tích cực vào
các hoạt động phòng chống tham nhũng, từ việc đưa ra đề xuất cải tiến chính sách đến việc giám sát và
báo cáo các trường hợp tham nhũng.
5. Mối quan hệ với quốc tế:Việt Nam đã tham gia vào các nỗ lực quốc tế phòng chống tham nhũng và
cam kết thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế về minh bạch và trách nhiệm. Việc này cũng giúp tạo ra áp lực
và khích lệ nội bộ để cải thiện tình hình.
Tóm lại, tình trạng tham nhũng ở Việt Nam đang chi ̣u sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau,
từ nỗ lực của chính phủ đến sự tham gia của xã hội dân sự và áp lực từ cộng đồng quốc tế. Việc tiếp
tục cải thiện và tăng cường các biện pháp phòng chống tham nhũng sẽ là chìa khóa để xây dựng
một xã hội công bằng và minh bạch hơn.

-anh chi ̣cần làm gì để phòng chống tham nhũng
Tích cực tham gia, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng, thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ của quốc gia thành viên Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Tăng cường giáo dục và nhận thức: Việc tăng cường giáo dục về tác hại của tham nhũng và tầm quan
trọng của tính minh bạch và trách nhiệm trong xã hội là quan trọng. Mọi người cần hiểu rõ rằng tham
nhũng không chỉ ảnh hưởng đến sự công bằng mà còn gây tổn thất kinh tế và xã hội lớn.
Báo cáo các trường hợp tham nhũng: Nếu bất kỳ ai phát hiện hoặc nghi ngờ có hành vi tham nhũng, họ
nên báo cáo cho cơ quan chức năng hoặc tổ chức xã hội dân sự phù hợp để có biện pháp xử lý.
Hỗ trợ việc thực thi pháp luật: Hỗ trợ cho các cơ quan thực thi pháp luật và cơ quan giám sát để tăng
cường khả năng điều tra và truy cứu trách nhiệm các trường hợp tham nhũng. ND2:Chương 4
Tìm hiểu về thành phần của quan hệ pháp luật ,lấy ví dụ
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật
– Chủ thể trong quan hệ pháp luật có thể là cá nhân, tổ chức phải có năng pháp luật, năng lực hành vi phù
hợp phù hợp để tham gia vào các quan hệ đó và thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ pháp lý theo quy định.
– Trong đó chủ thể là cá nhân và tổ chức khác nhau, cụ thể:
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là cá nhân: Năng lực pháp luật của cá nhân là khả năng để cá nhân đó có
quyền và nghĩa vụ dân sự. Còn năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng mà cá nhân đó bằng hành
vi của mình để xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là tổ chức: Đối với chủ thể này, năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi sẽ xuất hiện đồng thời khi tổ chức đó thành lập theo quy định của pháp luật và chấm dứt tư cách pháp
lý khi bị phá sản, giải thể.
+VD: một doanh nghiệp hoạt động trái phép. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ là đối tượng của
quy định pháp luật và phải tuân thủ các quy tắc và quyền lợi được xác định bởi luật pháp. Chủ thể này sẽ
phải đối mặt với hệ thống tư pháp, trong đó các cơ quan chức năng sẽ kiểm tra và xác định xem doanh
nghiệp đã vi phạm các quy định pháp luật nào và áp dụng biện pháp pháp lý tương ứng, bao gồm cả xử phạt hoặc hình phạt.
+VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi hỏi
người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.
2/ Khách thể quan thể quan hệ pháp luật
– Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt được đó là lợi ích về
vật chất hoặc tinh thần, khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
– Khách thể trong quan hệ pháp mà các bên hướng đến có thể là tài sản vật chất, lợi ích phi vật chất hay
hành vi xử sự của con người. Ví dụ:
+ Vàng, trang sức, đá quý, tiền. xe, nhà, đất,… (tài sản vật chất)
+ Khám chữa bệnh, vận chuyển hàng hóa, chăm soc sắc đẹp, tham gia bầu cử,…(hành vi xử sự)
+ Quyền nhân thân, danh dư ̣, nhân phẩm, học hàm học vi,̣…(Lợi ích phi vật chất)
3/ Nội dung quan hệ pháp luật
– Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể quyền và nghĩa vụ pháp của các chủ thể tham giam trong quan hệ đó. Trong đó:
+ Quyền của chủ thể tham gia: Chủ thể thực hiện quyền của mình thông qua việc thực hiện các hành vi
trong khuôn khổ pháp luật, yêu cầu chủ thể khác thực hiện hoặc kiềm chế thực hiện hành vi nhất định.
+ Nghĩa vụ của chủ thể tham gia: Chủ thể tham gia phải sử xự theo quy định của pháp luật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Ví dụ: Hợp đồng lao động giữa một công ty và nhân viên. Trong quan hệ này, các điều khoản và quy định
được xác định trong hợp đồng lao động sẽ quy định các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Cụ thể, hợp
đồng lao động có thể bao gồm:
-Mô tả công việc: Hợp đồng sẽ chỉ định công việc mà nhân viên phải thực hiện, bao gồm nhiệm vụ cụ thể
và kỳ vọng về hiệu suất làm việc.
-Thời gian làm việc: Hợp đồng sẽ xác định thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng của nhân viên.
-Lương và phúc lợi: Hợp đồng sẽ quy định mức lương và các phúc lợi khác mà nhân viên sẽ nhận được từ
công ty, bao gồm bảo hiểm y tế, nghỉ phép và các khoản tiền thưởng.
-Thời gian làm việc: Hợp đồng sẽ xác định thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng của nhân viên.
Điều khoản chấm dứt: Hợp đồng sẽ quy định điều kiện và quy trình để chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả
việc thông báo trước và các điều khoản liên quan đến việc giải quyết tranh chấp.
-Những điều khoản này không chỉ là các cam kết giữa công ty và nhân viên mà còn là pháp luật mà cả hai
bên phải tuân thủ theo quy định của luật lao động và các quy định pháp luật khác.
+VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp
lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.
+VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay. -ND3:Luật hình sự KN Tội phạm :
- Điều 8 bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/-7/2000 đã định nghĩa tội phạm như sau:
+ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong bộ luật hình sự do người có trách
nhiệm, năng lực hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến chế độ chính trị chế độ kinh tế
nền văn hóa quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội quyền lợi ích hợp pháp của Tổ quốc xâm hại tính
mạng, sức khỏi danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền lợi ích hợp pháp của công dân, xâm hại
những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.
+VD: hoạt động buôn bán, sản xuất hoặc phân phối các loại chất gây nghiện như heroin, cốcaine, ma túy
tổng hợp, hoặc các loại thuốc phiện khác. Các tội phạm ma túy thường hoạt động trong các mạng lưới
phức tạp, từ sản xuất và vận chuyển đến phân phối và tiêu thụ, đôi khi bao gồm cả việc rửa tiền và trốn tránh pháp luật.
+Dấu hiệu của tội phạm:
-Tính nguy hiểm cho xã hội :Là thuộc tính khách quan ,là dấu hiệu vật chất của tội phạm .Hành vi nguy
hiểm cho xã hội được coi là tội phạm phải là hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho
các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.
Ví dụ: Hành vi giết người, hành vi hiếp dâm, hành vi cướp tài sản… (Điều 123, Điều 141, Điều 168 BLHS).
Ví dụ: Hành vi trồng cây thuốc phiện. Riêng hành vi này chưa có đặc điểm nguy hiểm đáng kể,
phải có thêm dấu hiệu khác là “đã bi ̣xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm

hoặc đã bi kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm” thì hành vi lại có đặc điểm
nguy hiểm đáng kể (Điều 247 BLHS).
-Tính có lỗi của tội phạm:Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của
mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra
* Các loại lỗi:Lỗi cố ý
+ Lỗi cố ý trực tiếp: là loại lỗi trong đó chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vicủa mình gây nguy hiểm cho
xã hội, thấy trước hậu quả, thiệt hại của hành vi đó, nhưng vẫn mong muốn và bằng mọi cách để hậu quả đó xảy ra.
+ Lỗi cố ý gián tiếp: là loại lỗi trong đó chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vicủa mình gây nguy hiểm
cho xã hội, thấy trước hậu quả, thiệt hại của hành viđó, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả đó xảy ra. Lỗi vô ý
+ Lỗi vô ý do quá tự tin: là loại lỗi trong đó chủ thể vi phạm nhận thức rõ hànhvi của mình có thể gây hậu
quả, thiệt hại cho xã hội, nhưng tin tưởng rằng hậuquả đó không thể xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
+Lỗi vô ý do cẩu thả: là loại lỗi trong đó chủ thể vi phạm không nhận thấytrước hành vi của mình có thể
gây hậu quả thiệt hại cho xã hội mặc dù có thểnhận thấy và cần phải thấy trước hậu quả đó.
- Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực hành vi
+ Chủ thể có năng lực hành vi là chủ thể có khả năng tự do ý chí và tự do lý trí.
+ Chủ thể pháp luật có năng lực hành vi thực hiện hành vi trái pháp luật mộtcách vô ý, hoặc cố ý thì hành
vi đó là vi phạm pháp luật. Nếu hành vi của conngười không hội tụ đủ các dấu hiệu trên thì hành vi đó có
thể vi phạm các quytắc khác. Chủ thể thực hiện hành vi đó không phải gánh chịu hậu quả pháp lý.
Lỗi cố ý: Lỗi cố ý là trường hợp có lỗi, trong đó chủ thể lựa chọn và thực hiện hành vi gây thiệt hại mặc
dù đã ý thức được các dấu hiệu thể hiện tính gây thiệt hại của hành vi đó. Nói cách khác, lỗi cố ý là
trường hợp có lỗi, trong đó chủ thể đã lựa chọn hành vi phạm tội và thực hiện hành vi đó.
Ví dụ: Ví dụ, một người có thể cố ý phá vỡ cửa hoặc cửa sổ của một ngôi nhà và xâm nhập vào bên trong
để lấy cắp đồ đạc, tiền bạc hoặc tài sản có giá trị khác. Hành động này là cố ý vì người phạm tội đã có ý
định gây ra tổn hại và lợi dụng tài sản của người khác mà không có sự cho phép của họ.
Lỗi vô ý : Ví dụ, một lái xe có thể không nhận ra một đèn đỏ và lạc lòng khi đến gần giao lộ, dẫn đến việc
xảy ra một vụ va chạm với một phương tiện khác hoặc với người đi bộ. Trong trường hợp này, lái xe
không có ý định gây ra tai nạn, nhưng hành động thiếu cẩn thận của họ đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
+Tính trái pháp luật hình sự :Hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ được coi là tội phạm nếu nó được quy
định trong luật hình sự
Ví dụ cụ thể: Anh Nguyễn Văn M là người mắc bệnh tâm thần, hôm qua anh C có rủ anh A đi trêu chọc
M cho vui. C và A không những sử dụng lời nói xúc phạm đến danh dự nhằm khiêu khích trọc tức anh M
mà còn có động thái sử dụng tay chân với anh M. Không kiểm soát được hành vi nên anh M đã với ngay
cây cuốc gần đấy đập vào đầu làm anh C chết trên đường đi cấp cứu.
Như vậy, với trường hợp trên hành vi giết người của anh M là hành vi trái pháp luật.
+Tính phải chi ̣u hình phạt :Tính phải chịu hình phạt có nghĩa là bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng
đều bị đe dọa phải chịu một hình phạt ,tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc
Ví dụ theo khoản 1 điều 123 thì người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Pháp luật có quy định rất rõ ràng về mức hình phạt
mà người phạm tội cần chịu khi vi phạm.
+Liên hệ thư ̣c tiễn trong việc hạn chế tình trạng tội phạm đòi hỏi mọi người và cộng đồng tham gia
tích cư ̣c. Dưới đây là một số cách bạn có thể thực hiện:

1. Báo cáo hoạt động đáng ngờ: Nếu bạn nhận thấy hoạt động hoặc hành vi đáng ngờ, hãy báo cáo cho cơ
quan chức năng. Bằng cách này, bạn có thể giúp ngăn chặn các tình huống tội phạm trước khi chúng xảy ra.
2. Tham gia các chương trình cộng đồng: Các hoạt động cộng đồng như cuộc họp cộng đồng, lớp học về
an ninh, hoặc các dự án tình nguyện có thể giúp tăng cường nhận thức và sự đoàn kết trong cộng đồng, từ
đó giảm bớt tình trạng tội phạm.
3. Hỗ trợ các chương trình giáo dục:Các chương trình giáo dục về an toàn, phòng ngừa tội phạm, và kỹ
năng sống có thể giúp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho mọi người để tránh xa khỏi tội phạm
và xây dựng một cộng đồng an toàn hơn.
4. Thúc đẩy tinh thần đoàn kết:Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, thể thao, văn hóa và tôn giáo
có thể tạo ra một môi trường đoàn kết, giúp mọi người cảm thấy thuộc về và có trách nhiệm với cộng đồng của mình.
5. Hỗ trợ những người gặp khó khăn:Hỗ trợ và giúp đỡ những người trong cộng đồng đang gặp khó khăn
có thể giảm bớt cơ hội cho họ trở thành nạn nhân hoặc tội phạm.
6. Tham gia vào quá trình quyết định cộng đồng: Tham gia vào các cuộc họp cộng đồng, đưa ra ý kiến và
tham gia vào quyết định về các vấn đề ảnh hưởng đến cộng đồng có thể giúp xây dựng một môi trường an toàn và phát triển.
7. Chia sẻ thông tin và tạo ra nhận thức: Chia sẻ thông tin và kiến thức về các biện pháp phòng tránh tội
phạm với người thân, bạn bè và cộng đồng để tạo ra một môi trường hỗ trợ và nhận thức cao về vấn đề này.
Bằng cách tham gia và đóng góp vào các hoạt động như vậy, mỗi người có thể đóng góp vào việc hạn chế
tình trạng tội phạm trong cộng đồng. Đúng sai
CÂU 7: Có phải tất cả các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắpxếp theo thứ tự: giả đi ̣nh,
quy đi ̣nh, chế tài hay không?

- Sai- Không phải tất cả các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theothứ tự: giả định, quy định, chế tài.
- Ví dụ: Điều 164 khoản 2 Bộ Luật Hình sự: “Tội làm tem giả, vé giả, tội buônbán tem giả, vé giả. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
- Có tổ chức;- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;- Thu lợi bất chính;- Tái phạm nguy hiểm.”(Chế tài - giả định)
Câu 1: Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn gay
gắt đến mức không thể điều hòa được. Nhận định ĐÚNG
Vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Le-nin, Nhà Nước chỉ xuất hiện khi có những điều kiện về kinh tế
xã hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết về xã hội là có những mâu thuẫn giai cấp gay gắt
Câu 2: Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội. Nhận đi ̣nh SAI
Vì: Nhà nước là một hiện tượng luôn vận động thay đổi và có thể tiêu vong khi những điều kiện cho sự
tồn tại của nó không còn
Câu 3: Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời không phải từ một bản
khế ước xã hội. Nhận định ĐÚNG:
Quan niệm Nhà nước ra đời từ bản Khế ước xã hội là quan điểm của những nhà học giả theo thuyết “Khế
ước xã hội” còn theo quan niệm của chủ nghĩa Mac-lenin Nhà Nước là một bộ máy mà giai cấp thống trị
sử dụng để đàn áp giai cấp khác. Nhà Nước chỉ ra đời khi có những điều kiện nhất định về kinh tế và xã hội
Câu 11: Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật Nhận đi ̣nh SAI
Không phải cơ quan Nhà nước nào cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ có
các cơ quan Nhà Nước được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp Luật quy định thì mới được ban hành
Câu 13: Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người. Nhận đi ̣nh: SAI
Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người nhưng không phải là tiêu chuẩn duy nhất mà để
điều chỉnh hành vi còn có thể sử dụng các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức
Câu 19: Pháp luật chỉ mang tính giai cấp Nhận đi ̣nh SAI
Bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội
Câu 23: Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả đi ̣nh, quy đi ̣nh và chế tài Nhận đi ̣nh: SAI
Vì không phải quy phạm pháp luật nào cũng có đủ 3 bộ phận mà có những quy phạm chỉ có 1 hoặc 2 bộ
phận như các quy định của Bộ luật hình sự thường chỉ có bộ phận giả định và chế tài.
Câu 30: Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật. Nhận đi ̣nh SAI
Nhà Nước chỉ tham gia vào một số quan hệ đặc biệt như quan hệ hình sự, quan hệ hành chính
Câu 31: Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi đầy đủ. Nhận đi ̣nh SAI
Không phải mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vì có những cá nhân bị
mắc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho dù có trên 18 tuổi cũng không có năng lực hành vi đầy đủ
Câu 39: Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật Nhận đi ̣nh: SAI
Vì: Hành vi trái pháp luật mới chỉ là một trong các yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật. Một hành vi bị
xem là hành vi vi phạm pháp luật khi có đủ các yếu tố: hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã
hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Câu 40: Phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật Nhận đi ̣nh: SAI
Chủ thể của vi phạm pháp luật là người có năng lực trách nhiệm pháp lý. Có những trường hợp người
dưới 16 tuổi đã trở thành chủ thể của vi phạm pháp luật ví dụ như người từ đủ 14tuổi trở lên nhưng chưa
đủ 16 tuổi có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật hình sự nếu phạm các tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Câu 47: Mọi vi phạm pháp luật đều phải chi ̣u trách nhiệm pháp lý Nhận đi ̣nh SAI
Trong một số trường hợp có vi phạm pháp luật xảy ra nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách nhệm pháp lý
nên không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 73: Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam năm 2000 chỉ cấm việc kết hôn giữa những
người có họ trong phạm vi 3 đời Nhận đi ̣nh: SAI
Luật hôn nhân gia đình còn cấm kết hôn trong các trường hợp khác như người đang có vợ có chồng,
người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức…
Câu 74: Theo quy đi ̣nh của Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam năm 2000, việc kết hôn chỉ
được đăng ký tại Uy ban nhân dân cấp xã. Nhận đi ̣nh: SAI
Vì kết hôn còn có thể đăng ký tại cơ quan tư pháp cấp tỉnh trong trường hợp kết hôn với người nước ngoài
C1 :Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn gay gắt
đến mức không thể điều hòa được. Đáp án
Nhận đi ̣nh : ĐÚNG
Vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Le-nin, Nhà Nước chỉ xuất hiện khi có những điều kiện về kinh tế
xã hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết về xã hội là có những mâu thuẫn giai cấp gay gắt
“ Nhà Nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được, bất cứ ở
đâu hễ lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không điều hoà được thì còn Nhà Nước
C2 Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi đầy đủ. Nhận đi ̣nh SAI
Không phải mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vì có những cá nhân bị
mắc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho dù có trên 18 tuổi cũng không có năng lực hành vi đầy đủ
Câu 52: Bộ Luật dân sư ̣ là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn
bản pháp luật Việt Nam
Nhận đi ̣nh SAI
Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam là Hiến pháp
Câu 76: Chỉ trong trường hợp người vợ đang mang thai thì người chồng không được phép xin ly hôn Nhận đi ̣nh SAI
Người chông không được phép ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai và vợ
chồng đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Câu 3: Các nhận đi ̣nh dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
2. Năng lư ̣c pháp luật và năng lư ̣c hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.
4. Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã
phường, thi ̣trấn nơi cư trú của một trong các bên.' Đáp án:
1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
Trả lời: đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.
2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa
chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.
3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.
Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.
4. Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
Trả lời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chi ̣u trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thê
xét theo hàng thừa kế thứ nhất.
6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn
nơi cư trú của một trong các bên.
Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến
hành tại UBND xã phường, thi ̣trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng
trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan
đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó. ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: Các nhận đi ̣nh dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Mọi quy tắc xử sư ̣ tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai
cấp hoặc bản chất xã hội.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất đi ̣nh trong xã hội.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông tri ̣tổ chức ra và sử dụng
để thể hiện sự thống tri ̣đối với xã hội. Đáp án:
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy
phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể
chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức
nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội cho nên các
quy tắc ứng xử đựoc coi là các chuẩn mực đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem
là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát
triển trong xã hội có giai c ấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai
cấp hoặc bản chất xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc
một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ
máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì
sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng
để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối
với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
CÂU 15: Mọi trách nhiệm pháp lí đều là cưỡng chế Nhà nước. Đúng hay sai?Đúng
CÂU 16: Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là trách nhiệm pháp lí.Đúng hay sai?
Sai. Không phải mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là trách nhiệm pháp límà chỉ có những biện pháp
cưỡng chế Nhà nước nào được quy định ở bộ phậnchế tài của quy phạm pháp luật, áp dụng với người vi
phạm pháp luật mới làtrách nhiệm pháp lí
Câu 1: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.
2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật
.4.Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.
5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.
6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thịtrấn
nơi cư trú của một trong các bên.
Đáp án:1. đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.
2. sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa chết, cụ thể cá nhân bi
mất năng lực hành vi dân sự.
3. sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.
4. sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
5. sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thê xét theo hàngthừa kế thứ nhất.
6. sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã
phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng trong trường hợp kết hôn tạiViệt
Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tạinước đó.
Câu 2: Các nhận đi ̣nh dưới đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Mọi quy tắc xử sư ̣ tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc
bảnchất xã hội.

4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một
liênminh giai cấp nhất đi ̣nh trong xã hội.

5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông tri ̣tổ chức ra và sử dụng để
thểhiện sự thống tri ̣đối với xã hội.
Đáp án:1. Nhận định này Sai. Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức
và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế hóa và đưa lên thànhcác
quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được dưa lên thành luật cả.Tồn tại xã
hội quyết định ý thức xã hội cho nên các quy tắc ứng xử đựoc coi là các chuẩn mực đạođứa đó đó không
nhất thiết phải được xem là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội.
2. Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xãhội có
giai c ấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
2. Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước.
Sai. vì PL là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận. Ngoài việc ban hành Nhà
nướccòn có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi nhận trong luật thành văn.
3. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định
chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Sai. Hình thức chặt chẽ của PL thể hiện ở ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều luật,
5. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có cùng điểm chung?
Đúng. Vì là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.
6. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
Sai. Bởi vì PL là phạm trù thuộc về ý thức, kiến trúc thượng tầng, trong khi đó kiến trúc thượng tầng phải
phù hợp với cơ sở hạ tầng. Cho nên khi ban hành PL cần thiết phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong xã
hội về điều kiện cơ sở vật chất: quan hệ về tư liệu sản xuất, quan hệ sở hữu, về nhu cầu, phương hướng
phát triển của xã hội… Điều này sẽ quyết định nội dung, bản chất của PL. Tức là vật chất quyết định ý
thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng đấy.
7. Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định khi hình thành
các quy định pháp luật.
Đúng: Bởi PL là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật. PL duy trì trật tự xã hội, bảo vệ cho
giai cấp cầm quyền, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại bộ phận quần chúng trong xã hội (điểm này
thì thể hiện rõ hơn trong các NN XHCN, bởi theo như NN VN là NN của dân, do dân, vì dân)
8. Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên sự
lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
Đúng. Bởi kinh tế đóng vai trò rất quan trọng. Ai sở hữu tư liệu sản xuất sẽ có quyền tổchức, quản lí kinh
doanh và phân phối sản phẩm. Hơn nữa kinh tế là phạm trù thuộc về vật
chất, về cơ sở hạ tầng, sinh ra thì phải có ăn cái đã, không có cái ăn thì chẳng thể làm nổi chính trị. Và
mâu thuẫn cơ bản giữa các giai cấp trong xã hội chẳng phải cũng xuất phát từ kinh tế đó sao?
9. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Sai. Chẳng hạn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau. Vì là NN của
giai cấp công nhân và nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền; một mặt
thể hiện tính xã hội đó là NN với công cụ là Pháp luật phải nhằm phụcvụ quần chúng nhân dân, là NN của
dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa tham gia tích cực vào
việc quản lí NN cho lắm
10. Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Sai. Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thực tiễn, dự báo được tình hình phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy
tiến bộ xã hội. Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội.
11. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
Sai. Ngoài PL còn rất nhiều những chuẩn mực khác: Đạo đức chẳng hạn.
14. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
Đúng. Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán, tư tưởng của quần chúng nhân dân.
Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn. Nó đóng vai trò
tích cực trong việc hỗ trợ thực hiện PL.
15. Mọi nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu nhà nước.
Sai: ví dụ điển hình như Việt Nam chẳng hạn, VN không trải qua NN Tư bản chủ nghĩa mà từ phong kiến
tiến lên XHCN. Trong Cương lĩnh của Nguyễn Ái Quốc 3-2-1930 có đề cập. Thực tiến cũng chứng minh
như thế: sau CM T8, Nhà Nguyễn sụp đổ chấm dứt sự tồn tại của chế độ PK ở VN, VN xây dựng NN
XHCN, bỏ qua giai đoạn Tư bản chủ nghĩa
2a. Tương ứng với mỗi hình thái xã hội là một kiểu nhà nước.
Sai. Chủ nghĩa xã hội không phải là 1 hình thái kinh tế – xã hội (mà chỉ là 1 bước quá độ để đi lên Chủ
nghĩa cộng sản. Chủ nghĩa cộng sản mới là 1 hình thái kinh tế – xã hội), nhưng Nhà nước xã hội chủ
nghĩa là 1 kiểu nhà nước.Hoặc: Hình thái XH nguyên thuỷ không có nhà nước
b. Quyền lư ̣c chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
Sai. Thực ra quyền lực đã xuất hiện ở trong xã hội cộng sản nguyên thủy, ví dụ như các tù trưởng, thủ lĩnh…
c. Mọi người sinh sống trên lãnh thổ việt nam đều là công dân thường trực của nhà nước việt nam
Sai. Ví dụ như người nước ngoài định cư ở Việt Nam không hẳn đã là công dân thường trực của nhà nước
Việt Nam nếu họ không nhập quốc tịch.
d. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt ko thể điều hòa.
Sai. Ví dụ như con đường hình thành các nhà nước ở phương Đông. Nó do yếu tố trị thủy, chống ngoại
xâm hình thành nên chứ ko phải do sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt. Hay như Nhà
nước Giecmanh, do bộ tộc Giecmanh xâm chiếm 1 quốc gia và áp đặt bộmáy thống trị của mình mà hình
thành nên nhà nước, nghĩa là hình thành bằng con đường chiến tranh chứ ko phải con đường phân chia giai cấp.
e. Chính thể nhà nước ta theo hiến pháp năm 92 là chính thể cộng hòa đại nghị
Sai. Đúng ra phải nói là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên chính thể nước ta khá gần với
chính thể cộng hòa đại nghị tư sản
Câu 1: Mọi trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi đều có thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình.
Trả lời: Sai. Vì trong 1 số trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi không thể thông qua người thứ
3 để thực hiện các quyền cho mình như việc kết hôn, hoặc ly hôn.
Câu 2: Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.
Trả lời: Sai. Vì do pháp luật quy định.
Câu 3: Hình thức của nhà nước gồm: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Trả lời: Đúng. Vì hình thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố là hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Câu 4: Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gắn liền với Cách mạng XHCN.
Trả lời: Đúng. Vì cách mạng XHCN xoá bỏ áp bức bóc lột.
Câu 5: Pháp luật do Nhà nước ban hành và chỉ được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật, thì pháp luật còn thể hiện dưới hình thức tậpquán pháp và tiền lệ pháp.
Câu 6: Người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình là người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Trả lời: Sai. Vì phải có quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Câu 7: Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ máy quản lý xãhội.
Trả lời: Sai. Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Câu 8: Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi con người.
Trả lời: Sai. Vì ngoài các quy phạm pháp luật còn có các quy phạm đạo đức, tôn giáo…
Câu 9: Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranhcủa giai cấp thống trị.
Trả lời: Sai. Vì sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của
giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội.
Câu 10: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự được áp dụng một lần trong đời sống xã hội.
Trả lời: Sai. Vì được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Câu 11: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Sai. Vì trong một số trường hợp vi phạm pháp luật không truy cứu trách nhiệm pháp lý như: Quá
thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Câu 12: Nhà nước pháp quyền là kiểu Nhà nước tiến bộ nhất.
Trả lời: Sai. Vì Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu Nhà nước.
Câu 13: Không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật.
Trả lời: Đúng. Vì hành vi vi phạm pháp luật có thể là hành vi hành động hoặc là hành vi không hành
động. Ví dụ: Hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm.
Câu 14: Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đó được sinh ra và mất khi chết.
Trả lởi: Sai. Vì khi cá nhân mới sinh ra thì chưa có năng lực hành vi, năng lực hành vi của cá
nhân có kể từ khi đạt độ tuổi nhất định và những điều kiện nhất định.
Câu 15: Tiền lệ pháp chỉ được hình thành từ cơ quan hành pháp.
Trả lời: Sai. Vì tiền lệ pháp: Là hình thức Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính
hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự. Vì
vậy tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan hành pháp và tư pháp.
Câu 16: Để xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí: Tính toàn
diện, đồng bộ và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài ra còn tính phù hợp, tính khả thi và ngôn ngữ, kỹ thuật xây dựng phápluật.
Câu 17: Pháp luật và pháp chế không thể tách rời và không phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.
Trả lời: Sai. Vì pháp luật và pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phải phụ thuộc vào trình độ văn hoá
của cán bộ, công chức, công dân.
Câu 18: Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật có tính
lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.
Trả lời: Sai. Vì ý thức pháp luật được cấu thành từ hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.
Câu 19: Một quy phạm pháp luật có thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và chế tài.
Trả lời: Sai. Vì theo nguyên tắc thì một quy phạm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3 yếu tố, tuy nhiên, trong
những trường hợp ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp luật khuyết một trong 3 yếu tố.
Câu 20: Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ và quan hệ sản xuất dựa trên
sự công hữu về tư liệu sản xuất.
Trả lời: Đúng. Vì Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời dựa trên cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt Nam.
Trả lời: Đúng. Vì ở Việt Nam hình thức pháp luật chính là văn bản quy phạm pháp luật.
Câu 22: Trong lịch sử loài người chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới được coi là hình thức của pháp luật.
Trả lời: Sai. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có tập quán pháp và tiền lệ pháp.
Câu 23: Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.
Trả lời: Sai. Vì được thành lập từ cơ quan tư pháp, hành pháp.
Câu 24: Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực pháp lý.
Trả lời: Sai. Vì nếu đủ 18 tuổi mà mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất năng lựctrách
nhiệm hành vi thì sẽ không có năng lực pháp lý.
Câu 25: Tương ứng với mổi hình thái kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.
Trả lời: Sai. Vì hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thuỷ không có Nhà nước.
Câu 26: Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng học thuyết tam quyền phân lập.
Trả lời: Sai. Vì Nhà nước Việt Nam đã áp dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam quyền phânlập khi
chia các cơ quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Câu 27: Pháp luật chỉ do Nhà nước ban hành để điều chỉnh tất cả các quan hệ diễn ra trongxã hội.
Trả lời: Sai. Vì chỉ điều chỉnh những quan hệ phổ biến, quan trọng chứ không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
Câu 28: Việt Nam đã trải qua 3 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu Nhà nước.
Trả lời: Sai. Vì Việt Nam chỉ trải qua 2 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu nhà nước.
Câu 29: Nhà nước ra đời và tồn tại bất biến, vĩnh cửu.
Trả lời: Sai. Vì Nhà nước có nguyên nhân ra đời có thời kỳ phát triển và thời điểm tiêu vong khi mà
những điều kiện cho sự tồn tại của Nhà nước không còn nữa. Do vậy Nhà nước không thể nào là vĩnh cửu bất biến được.
Câu 30: Người sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Trả lời: Sai. Vì nếu như người sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết
hôn thì pháp luật vẫn công nhận họ là vợ chồng.
Câu 31: Tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Trả lời: Sai. Vì nếu như trong thời ký hôn nhân vợ, chồng được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng thì tài
sản đó là tài sản riêng của vợ, chồng.
BÀI TẬP CHIA TÀI SẢN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Bài 1. Năm 1995 ông Nguyễn Văn An kết hôn với bà Trần Thi ̣Ngọc, có 2 con chung một người tên
Hùng (sinh năm 1996) và mộtngười tên Thúy (sinh năm 2002). Năm 2013 ông An lập di chúc (hợp
pháp) để lại căn nhà mua năm 1997 cho cô B (là người hàng xóm) được thừa hưởng. Năm 2014 ông
An chết. Hãy chia di sản thừa kế của ông An? (Cha mẹ của ông An đã chết trước ông An. Giá tri ̣
căn nhà tại thời điểm chia thừa kế là hai tỷ đồng).
Bài làm
- Di sản của Ông An: 2 tỷ/2 = 1 tỷ
- Chia theo di chúc của ông An: Ông An định đoạt cho cô B hàng xóm: 1 tỷ
- Bà Ngọc và con tên Thuý là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di
chúc. Theo Đ644 BLDS 2015 2/3 x 1 suất thừa kế theo pháp luật 1 suất thừa kế theo pháp luật
1 tỷ/3= 333tr 2/3 x 333tr = 222tr
Như vậy: Bà Ngọc được: 222 triệu; Thuý được 222 triệu. Số tiền còn lại thuộc về bà B hàng xóm: 556 triệu.
Bài 2: A có di sản là 120tr và có 2 con là B và C. C kết hôn với M và sinh 2 con là
X-Y. A lập di chúc cho B và C toàn bộ tài sản. C chết trước A. Hãy chia thừa kế? Bài làm -Di sản của A: 120 tr
-Theo di chúc của A: 120/(B,C) = 60tr
- Vì C chết trước A nên phần thừa kế của C bị vô hiệu. Theo điểm C khoản 1 Điều
650, phần thừa kế của C chia theo pháp luật. 60 triệu/(B, XY) = 30tr
Như vậy: B được hưởng 90 triệu; XY được hưởng 30 triệu.
Bài 4. Ông A và bà B có 3 người con là C (1985), D (1990), E (1995). Năm 1997,
ông A chung sống với bà K và có con là P (1999).Do mâu thuẫn với bà B, ông A đã đưa bà K và P
về chung sống vớimẹ ruột ở quê. Mẹ của ông A cũng thừa nhận bà K là con dâu và thừa nhận P là
cháu nội. Năm 2007, A lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho bà K và P được hưởng. Tài sản chung
của A và B làngôi nhà (500 triệu đồng). Ông A và bà K mỗi người bỏ ra 200triệu đồng để hùn tiền
mua chung một chiếc xe ô tô chở khách (tri ̣giá 400 triệu đồng). Ông A chết năm 2009. Tiền mai
táng của ông A là 10 triệu đồng. C có vợ là H và có con là X, Y. Năm 2008, C bệnh chết. Tài sản
chung của C và H là 200 triệu đồng. Năm 2009, ông A chết.Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên?
Bài làm
- Di sản của C: 200 triệu/ 2 = 100 triệu
Vì C chết không có di chúc nên chia theo PL: 100 triệu / (A,B,H,X,Y) = 20 triệu
- Di sản của A: (500/2)+(400/4)+20 - 10 =360 triệu
- Chia theo Di chúc của A: 360 / (K,P) =180 triệu
- Bà Mẹ A, B, E là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Theo
Điều 644 mỗi người được hưởng 2/3 x 1 suất thừa kế theo pháp luật.
Một suất TK theo PL: 360: 6 =602/3 x60 = 403 người là 120 triệu Cách trích: 320->120
Số tiền bà K cần trích: 180 x120/320= 67,5Tr
Số tiền P cần trích: 140 x 120/320 =52,5Tr
(P cũng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nên khi trích thì
chỉ trích phần vượt quá 2/3 một suất thừa kế theo PL còn phần thừa kế bắt buộc không trích)
Bài 5. Ông A và bà B có 2 người con là C, D. C có vợ là H có con là M,N. D có chồng là K có con là
X, Y. Năm 2005, C chết. Năm 2006, A chết. Năm 2007, D chết. Năm 2008 K kiện đòi chia thừa kế.
Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên? Biết rằng, tài sản riêng của A là 180 triệu đồng. Tài sản

chung của C và H là 600 triệu đồng. Bài làm
- Di sản của C là: 600/2 =300tr C không có di chúc nên chia theo PL 300tr / (A,B, H, M,N) =60tr
- Di sản của A là: 180+60= 240tr
A không có di chúc nên chia theo PL: 240 / (B, M,N, D) =80tr
- Di sản của D: 80tr D không có di chúc nên chia theo PL
80tr / (B, K, X, Y) =20 triệu
Như vậy, K kiện và được 20 triệu
Bài 6. Ông A có vợ là bà B và có 3 con là C, D, E. C có vợ là H và có một con trai là T. Tài sản
chung của ông A với bà B là 720 triệu đồng. Ông A chết có lập di chúc hợp pháp để lại cho 3 con. C

chết trước A do bi ̣bệnh. Hãy chia thừa kế trong tình huống trên? Bài làm
-Di sản của A: 720/2= 360tr
-Theo di chúc: C=D=E=360/3=120 tr
-Do C chết trước A, phần di chúc của A dành cho C hưởng thừa kế bị vô hiệu.
Do đó, phần này được chia theo pháp luật cho nhữngngười thừa kế của A. Theo k1
Điều 676 BLDS, người thừa kế theo PL gồm 4 người là B, C (T thế vị), D, E. Vậy B=T=D=E->120/4=30tr
-Theo quy định của PL (Đ644 BLDS 2015) bà B thuộc diện hưởng thừa kế bắt
buộc. Một suất thừa kế theo PL: B=C(T thế vị)=D=E->360/4=90tr
-Vậy, bà B được hưởng 2/3 suất thừa kế theo PL->90x2/3=60tr
Thực tế, bà B đã được hưởng 30tr từ ông A, nên phần bà B được vẫn còn thiếu
30tr. Phần còn thiếu này sẽ được trích từ những người thừa kế khác là T, D, E (tổng số tiền là 330tr). Cách trích 2: 330->30tr
D,E mỗi người bị trích: 150x30/330=13.637.000/người.
T bị trích =30x30/330=2.730.000 Kết luận: 1. Bà B=60tr 2. T=30tr-2,7tr = 27,3tr
3. D=E=150tr-13.637.000 đồng = 136,363,000 đồng.
Bài 7:Ông A và bà B có 3 người con: C sinh năm 1992, D sinh năm 1995 và E sinh năm 2005. Bà B
chết năm 2014. Ngày 20/9/2015 ông A lập di chúc có nội dung như sau: “Toàn bộ tài sản của tôi có
450 triệu để lại cho con trai là C và D”. Ngày 10/5/2016 ông A chết.Anh (chi ̣) hãy:

1. Xác định người được hưởng di sản của ông A?
2. Chia tài sản của ông A cho người thừa kế?