




Preview text:
CÂU 7: Phân loại và nội dung của hoạch định?
- Phân loại: Căn cứ theo phạm vi ảnh hưởng, phân thành 2 loại:
+ Hoạch định chiến lược: trong loại hoạch định này nhà quản trị thiết
lập mục tiêu dài hạn và các biện pháp tổng thể để đạt được mục tiêu trên cơ sở
những nguồn lực hiện có và những nguồn lực có thể huy động.
+ Hoạch định tác nghiệp: là hoạch định hoạt động ở các đơn vị cơ sở,
mang tính chi tiết và ngắn hạn, thường ở các lĩnh vực cụ thể.
- Nội dung của hoạch định:
Hoạch định chiến lược liên quan đến việc xác định những mục tiêu dài hạn, bao
quát toàn bộ tổ chức và chiến lược hành động để thực hiện mục tiêu. Thông
thường, các tổ chức có thể hướng vào xây dựng bốn loại chiến lược sau: ổn định,
phát triển, cắt giảm và phối hợp ba chiến lược đó.
- Chiến lược ổn định: là không có những thay đổi đáng kể. Chẳng hạn không tạo
ra sản phẩm mới mà chỉ phục vụ sản phẩm cũ, duy trì thị phần, lợi nhuận....
- Chiến lược phát triển: là tăng thêm mức hoạt động của tổ chức. Cụ thể là tăng
thêm thị phần, thị trường, sản phẩm, khách hàng, doanh thu, lợi nhuận.... Nhìn
chung các nhà quản trị rất yêu thích chiến lược này.
- Chiến lược cắt giảm: là giảm bớt kich thước hay tính đa dạng của những hoạt
động của tổ chức. Nhìn chung nếu phải áp dụng chiến lược này có nghĩa là các
nhà quản trị không còn sự lựa chọn nào khác.
- Chiến lược phối hợp: là sử cùng lúc nhiều chiến lược khác nhau, chẳng hạn thu
hẹp bộ phận này nhưng lại mở rộng bộ phận khác.
Nhìn chung, hoạch định chiến lược liên quan đến nhiều định nghĩa, sử dụng
nhiều Công cụ nên đây là công việc khá phức tạp. Để hiểu rõ thêm về vấn đề này
cần tham khảo thêm tài liệu về quản trị chiến lược, chiến lược kinh doanh. Đây
cũng là hai chủ đề quan trọng của ngành quản trị kinh doanh.
Hoạch định tác nghiệp là những hoạch định có liên quan đến việc triển khai các
phương án chiến lược đã chọn lựa trong những lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở
những khoảng thời gian ngắn. Có thể hiểu hoạch định tác nghiệp là việc vạch ra
những kê hoạch hoạt động cụ thể cho các bộ phận các cá nhân để đảm bảo đạt
được mục tiêu của tổ chức.
Hoạch định tác nghiệp được mô tả bằng quá trình xác định các kế hoạch:
-Kế hoạch cho những hoạt động không hoặc ít lặp lại, tức kế hoạch chỉ sử dụng
hầu như chỉ một lần (còn gọi là kế hoạch đơn dụng), gồm:
+ Chương trình quy mô lớn): đưa sản phẩm mới ra thị trường, khánh thành một
tòa nhà thương mại, xóa đói giảm nghèo....
+Dự án (quy mô nhỏ): Là một phân tách rời từ chương trình, có những chỉ dẫn
cụ thể về công việc, được giới hạn nghiêm ngặt về nguồn lực sử dụng (giao từng
người cụ thể phụ trách) và thời gian hoàn thành.
+Kế hoạch ngân sách: Là một biểu mẫu tường trình về các nguồn tài chính phân
bổ cho những hoạt động đã định, trong khoảng thời gian đã xác định. Đây là
thành tố quan trọng của chương trình và dự án, là công cụ kiểm soát hiệu quả của đơn vị.
-Kế hoạch thường xuyên: Hướng vào những hoạt động có khả năng hoặc chắc
chắn lặp lại ở tương lai, gồm:
+Chính sách: Là những đường lối chỉ đạo tổng quát để làm quyết định, ví dụ
chính sách đãi ngộ chất xám, chỉnh ách phân phối thu nhập....
+Thủ tục: Là những hướng dẫn chi tiết để thực hiện chính sách
+Quy định, quy tắc: Các tuyên bố về một số việc được phép hay không được phép làm.
CÂU 8: Các công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lược?
Có rất nhiều công cụ hỗ trợ, có thể sử dụng ba công cụ dưới đây:
- Ma trận điểm mạnh điểm yếu – cơ hội và nguy cơ (SWOT): Phân tích
các yếu tố môi trường bên ngoài giúp tổ chức xác định được những cơ hội (O) và
đe doạ (T). Phân tích các yếu tố bên trong giúp tổ chức xác định được những
điểm mạnh (S) vàđiểm yếu (W). Từ đó kết hợp các S, M, Y, I dề hình thành các
định hướng phát triển hay các chiến lược như sau:
+ Chiến lược SO: Sử dụng điểm mạnh để khai thác các cơ hội bên ngoài
+ Chiến lược ST: Sử dụng điểm mạnh để né tránh các nguy cơ
+ Chiến lược WO: Hạn chế điểm yếu để khai thác cơ hội
+ Chiến lược WT: Tối thiểu hóa các điểm yếu để né tránh các nguy cơ
Có thể phối hợp cả S, 0, W, T: Sử dụng mặt mạnh để khai thác cơ hội, cải
thiện dần những yếu kém và giảm bớt những nguy cơ. Qua các chiến lược trong
SWOT, ta sẽ lựa chọn ra các chiến lược khả thi nhất để thực hiện.
- Ma trận phát triển và tham gia thị trường:
+ QUESTION MARK (dấu hỏi ): đơn vị kinh doanh thuộc ô này là các đơn vị
kinh doanh thuộc thị trường đang phát triển mạnh, nhưng thị phần của nó còn
thấp, do đó lợi nhuận còn thấp. Cần có chiến lược đầu tư trang bị máy móc, vốn,
nhân sự.. .để tăng thị phần. Nếu hoạt động ở ô này thành công nó sẽ thành một STAR
+ STARS (ngôi sao): đơn vị kinh doanh thuộc ô này là đơn vị kinh doanh có thị
phần cao trong thị trường đang phát triển mạnh. Cần có chiến lược đầu tư để duy trì vị thể dẫn đầu.
+ CASH COW (bò sữa): đơn vị kinh doanh thuộc ô này có thị phần lớn, Công ty
không cần cung cấp nhiều tài chính cho nó vi suất tăng trưởng của thị trường đã
giảm xuống. Cần có chiến lược duy trì vị thế trên càng lâu càng tốt.
+ DOGS: đơn vị kinh doanh thuộc ô này là các đơn vị kinh doanh thuộc thị
trường phát triển thấp, lại là đơn vị có thị phần thấp. Cần duy trì nếu có cơ hội
chuyển lên ô dấu hỏi, nếu không thể áp dụng chiến lược từ bỏ đầu tư và chuyển
sang lĩnh vực đầu tư mới.
- Những khuôn mẫu chu kì đời sống:
+ Thời kỳ xâm nhập (đưa sản phẩm vào thị trường): Trong thời kỳ này, sản
phẩm chưa được nhiều người biết đến, nên khối lượng tiêu thụ tăng chậm, tổ
chức cần bỏ thêm chi phí để hoàn thiện sản phẩm, nghiên cứu cải tiến, khảo sát
thị trường... do đó lợi nhuận thấp hoặc có thể lỗ. Về mặt giá áp dụng trong thời
kỳ này thường thấp Số đối thủ cạnh tranh (nếu chất lượng ngang bằng) hoặc gia
ở thể cao hơn (nếu chất lượng nhỉnh hơn).
+ Thời kỳ phát triển: Thời kỳ này Số lượng tiêu thụ tăng mạnh do thị trường đã
chấp nhận sản phẩm mới, chi phí sản xuất và giá thành giám đáng kể, lợi nhuận
cao. Việc mở rộng thị trường trong thời kỳ này rất thuận lợi. Tuy nhiên, vẫn phải
tiếp tục bỏ thêm chi phí để hoàn thiện sản phẩm, nghiên cứu cải tiến, khảo sát thị trường...
+ Thời kỳ bão hòa: Là thời kỳ sản phẩm ứ đọng ở các kênh phân phối, sản xuất
ngừng trệ. Đây là thời kỳ thường diễn ra cạnh tranh gay gắt. Nên có chính sách
giá cả thấp hoặc cải tiến sản phẩm, và chất lượng sản phẩm sẽ quyết định thời kỳ này.
+ Thời kỳ suy thoái: Khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận giảm nghiêm trọng, cần
đình chỉ sản xuất, cắt giảm mọi chi phí chiêu thị, thực hiện chính sách giá thấp
để tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn để chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác.
CÂU 9: Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của chức năng tổ chức?
- Khái niệm: Chức năng tổ chức là việc lựa chọn những công việc, những
bộ phận và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã
vạch ra. Chức năng tổ chức thường được biểu hiện là cơ cấu tổ chức quản
trị. Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau, được
chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố
trí theo những cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và
phục vụ mục tiêu chung đã xác định. - Vai trò: