
















Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP
CHƯƠNG III: QUN TR TI SN CÓ TRONG NHTM
1 Tài sản Có nào sau đây được phân loại vào Dự trữ thứ cấp?
A. Trái phiếu Chính phủ thời hạn 20 năm, thời hạn còn lại 3-6 tháng.
B. Trái phiếu Chính phủ thời hạn 1 năm.
C. Trái phiếu do TCTD khác phát hành thời hạn 1 năm. D. Tiền mặt, tiền gửi.
2 Khi sắp xếp các tài sản sau theo tính thanh khoản giảm dần, thứ tự nào sau đây là đúng?
A. Hệ thống Core-banking, Tiền mặt và tiền gửi, Cho vay ngắn hạn các TCTD khác, Cho vay
ngắn hạn khách hàng, Trái phiếu chính phủ ngắn hạn.
B. Tiền mặt và tiền gửi, Trái phiếu chính phủ ngắn hạn, Cho vay các TCTD khác, Cho vay
ngắn hạn khách hàng, Hệ thống Core-banking.
C. Tiền mặt và tiền gửi, Cho vay ngắn hạn khách hàng, Cho vay ngắn hạn các TCTD khác,
Trái phiếu chính phủ ngắn hạn, Hệ thống Core-banking.
D. Hệ thống Core-banking, Cho vay ngắn hạn các TCTD khác, Cho vay ngắn hạn khách
hàng, Trái phiếu chính phủ ngắn hạn, Tiền mặt và tiền gửi.
3 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi theo yếu tố nào của tiền gửi? A. Giá trị. B. Người gửi. C. Thời hạn. D. Rủi ro.
4 Tại sao xây dựng chính sách tín dụng hợp lý là một trong những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng?
A. Vì chính sách tín dụng nhằm mở rộng các đối tượng cho vay để tăng lợi nhuận cho NHTM
B. Vì chính sách tín dụng hạn chế những chi phí không cần thiết trong huy động vốn
C. Vì chính sách tín dụng quy định việc cho vay vốn đối với khách hàng phải có tài sản đảm bảo vốn vay
D. Vì chính sách tín dụng là cơ sở quản lý cho vay, đảm bảo vốn vay sử dụng có hiệu quả; có
tác động đến khách hàng vay; xác định các tiêu chuẩn để ngân hàng cho vay
5 Phân tích tình hình dự trữ sơ cấp của NH gồm những nội dung phân tích nào?
A. Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.
B. Phân tích tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.
C. Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ.
D. Phân tích dự trữ pháp định, các khoản thu từ các NH khác.
6 Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn như thế nào?
A. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của
ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính
phủ, của các tổ chức và cá nhân.
B. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
C. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của
ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính
phủ, của các tổ chức và cá nhân.
D. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng
7 Các ngân hàng thương mại bắt buô m
c phải duy trì tỷ lệ dự trữ vượt mức ở mức:
A. 8% trên tổng tài sản.
B. 40% trên tổng nguồn vốn.
C. 10% trên tổng nguồn vốn.
D. Tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng.
8 Theo quy định hiện hành ở Vệt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?
A. Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
B. Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế – xã hội
C. Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội
D. Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội
9 Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Tài sản có của NHTM? A. Đầu tư tài chính B. Cho vay khách hàng C. Tiền gửi khách hàng D. Tài sản cố định
10Dự trữ vượt mức của NH bao gồm các tài khoản nào? A. Tiền mặt tại quỹ B. Tiền gửi tại NHTW
C. Tiền mặt tại quỹ của các NHTM và các loại tiền gửi của NHTM tại NHTW.
D. Tiền mặt tại quỹ của các NHTM và các loại tiền gửi của NHTM tại NHTW ngoài số dư dự trữ bắt buô m c.
11Xử lý nợ theo hướng khai thác là: A. Là viê m
c NH không áp dụng các công cụ pháp luâ m t để xử lý nợ B. Là viê m
c cho phxp khách hàng đưa ra “cam kết tự nguyê m n trả nợ” C. Là viê m
c NH tiếp tục h{ trợ doanh nghiê m
p về vốn để sản xuất kinh doanh lấy nguồn thu để tự trả nợ ngân hàng D. Tất cả các ý trên
12Mục đích của viê mc xử lý nợ theo hướng khai thác là
A. Có thêm TSBĐ và loại b| được sự phòng thủ của khách hàng
B. Có được lợi thế về sự lạc quan của khách hàng
C. Tạo được uy tín và hình ảnh tốt đối với khách hàng trong tương lai D. Tất cả các ý trên
13Khái niê mm về thanh khoản dưới góc đôm tài sản là gì?
A. Là khả năng NH đáp ứng đầy đủ và kịp thời các ngh}a vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt đô m
ng kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác
B. Là khả năng NH đáp ứng đầy đủ và kịp thời các tài sản nợ và tài sản có phát sinh trong quá trình hoạt đô m ng kinh doanh của NH
C. Là thời gian và chi phí chuyển hoá thành tiền của tài sản
D. Tất cả các đáp án đều đúng
14Tài sản có có tính l|ng thấp đó là những tài sản:
A. Tiền mặt, tiền gửi NHNN và TG thanh toán
B. Các khoản đầu tư mua sắm TSCĐ
C. Các khoản tài trợ tín dụng D. Ch~ có B và C đúng
15Tài sản có tính thanh khoản cao là những tài sản:
A. Có thể chuyển hoá thành TM nhanh chóng
B. Có chi phí chuyển nhượng thấp và giá cả thị trường hợp lý
C. Được giao dịch trên mô m t thị trường hoàn hảo D. Tất cả các ý trên
16Mục đích của viê mc duy trì dự trữ vượt mức của các TCTD?
A. Đáp ứng các nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn
B. Giảm thiểu rủi ro thanh khoản C. Chưa chắc chắn
D. Không có đáp án nào đúng
17Khi mômt NH bị vi phạm tỷ lê m dự trữ bắt buô m
c thì giải pháp xử lý s• là:
A. Giảm dư nợ tín dụng để thu hồi vốn b€ đắp dự trữ bắt buô m c B. Vay NHTW hoă m
c vay NH khác để b€ đắp dự trữ bắt buô m c
C. Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn
D. Giảm dư nợ tín dụng để thu hồi vốn b€ đắp dự trữ bắt buô m c hoă m c vay NHTW hoă m c vay
NH khác để b€ đắp dự trữ bắt buô m c
1 Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng. 8 - Tiền gửi khách hàng 160.000 Trong đó
+ Tiền gửi không kỳ hạn 100.000
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 30.000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 30.000 - Tiền gửi tiết kiệm 150.000 Trong đó:
+ Tiết kiệm không kỳ hạn 60.000
+ Tiết kiệm kỳ hạn < 12 tháng 50.000
+ Tiết kiệm kỳ hạn > 12 tháng 40.000
- Chứng ch~ tiền gửi ngắn hạn 70.000
- Tiền gửi của kho bạc nhà nước 150.000
Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2020)?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (< 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 4%. A. 26.000 triệu B. 25.800 triệu C. 24.800 triệu D. 26.800 triệu
1 Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng. 9 - Tiền gửi khách hàng Trong đó 198,000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 140,000
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 32,000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 26,000 - Tiền gửi tiết kiệm Trong đó: 124,000
+ Tiết kiệm không kỳ hạn 54,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn < 12 tháng 45,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn > 12 tháng 25,000
- Chứng ch~ tiền gửi ngắn hạn 50,000
- Tiền gửi của kho bạc nhà nước 100,000
Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2020)?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (< 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 4%. A. 22.090 triệu B. 23.090 triệu C. 24.090 triệu D. 25.090 triệu
2 Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng. 0 - Tiền gửi khách hàng Trong đó 189,000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 120,000
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 42,000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 27,000 - Tiền gửi tiết kiệm Trong đó: 97,000
+ Tiết kiệm không kỳ hạn 45,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn < 12 tháng 30,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn > 12 tháng 22,000
- Chứng ch~ tiền gửi ngắn hạn 35,000
- Tiền gửi của kho bạc nhà nước 120,000
Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2020)?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (< 12 tháng) là 7%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 5%. A. 28.890 triệu B. 29.890 triệu C. 30.890 triệu D. 31.890 triệu
21. Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng) 1 – Tiền gửi khách hàng 160.000
Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 100.000
+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 30.000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 30.000 – Tiền gửi tiết kiệm 150.000
Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 60.000
+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng 50.000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 40.000
– Tiền thu được từ phát hành chứng ch~ tiền gửi 70.000 ngắn hạn
– Tiền gửi của kho bạc nhà nước 150.000
Yêucầu: Ngân hàng thương mại X đã duy trì số tiền dự trữ bắt buộc tại ngân hàng Nhà nước
trong tháng 5/2005 là 30.000 triệu đồng tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 5/2005 thừa hoặc thiếu bao nhiêu?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (£ 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 4%. Đáp án: A. Thừa 4.300 triệu B. Thừa 4.100 triệu C. Thừa 4.400 triệu D. Thừa 4.200 triệu
2 Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng. 2 - Tiền gửi ngân hàng Trong đó 198,000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 140,000
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 32,000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 26,000 - Tiền gửi tiết kiệm Trong đó: 124,000
+ Tiết kiệm không kỳ hạn 54,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn < 12 tháng 45,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn > 12 tháng 25,000
- Chứng ch~ tiền gửi ngắn hạn 50,000
- Tiền gửi của kho bạc nhà nước 100,000
Yêucầu: Ngân hàng thương mại X đã duy trì số tiền dự trữ bắt buộc tại ngân hàng Nhà nước
trong tháng 5/2005 là 20.090 triệu đồng tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 5/2005 thừa hoặc thiếu bao nhiêu?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (£ 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 4%. Đáp án: A. Thiếu 3.300 triệu B. Thừa 3.300 triệu C. Thừa 3.000 triệu D. Thiếu 3.000 triệu
2 Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng. 3 - Tiền gửi ngân hàng Trong đó 189,000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 120,000
+ Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 42,000
+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 27,000 - Tiền gửi tiết kiệm Trong đó: 97,000
+ Tiết kiệm không kỳ hạn 45,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn < 12 tháng 30,000
+ Tiết kiệm kỳ hạn > 12 tháng 22,000
- Chứng ch~ tiền gửi ngắn hạn 35,000
- Tiền gửi của kho bạc nhà nước 120,000
Yêucầu: Ngân hàng thương mại X đã duy trì số tiền dự trữ bắt buộc tại ngân hàng Nhà nước
trong tháng 5/2005 là 30.890 triệu đồng tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 5/2005 thừa hoặc thiếu bao nhiêu?
Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ
hạn và ngắn hạn (< 12 tháng) là 7%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) là 5%. A. Thiếu 3.300 triệu B. Thừa 3.300 triệu C. Thừa 1.000 triệu D. Thiếu 1.000 triệu
2E. Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng
4 thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân m{i ngày trong tháng 2/2005 là
880.000 triệu đồng ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà
nước trong tháng 3/2005 là: (đơnvị:triệuđồng). Ngày Số dư 1 25.000 2 25.000 3 – 9 27.000 10 – 21 28.000 22 28.500 23 – 26 28.700 27 28.900 28 28.600 29 28.500 30 28.400 31 28.600
Yêucầu:Xác định số tiền thừa (thiếu) dự trữ bắt buộc trong tháng 3/2005 của NHTM Y? Đáp án: A. A. Thiếu 16.216 triệu B. B. Thiếu 16.316 triệu C. C. Thiếu 16.416 triệu D. D. Thiếu 17.416 triệu
2F. Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng
5 thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân m{i ngày trong tháng 2/2005 là
880.000 triệu đồng ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà
nước trong tháng 3/2005 là: (đơnvị:triệuđồng). Ngày Số dư 1 25.000 2 25.000 3 – 9 27.000 10 – 21 28.000 22 28.500 23 – 26 28.700 27 28.900 28 28.600 29 28.500 30 28.400 31 28.600 Yêucầu:
Tính số lãi NH Y được hưởng trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thừa hoặc số tiền phải trả lãi
phạt trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thiếu.
Biết rằng lãi suất tiền gửi được hưởng khi gửi thừa dự trữ bắt buộc là 0,7%/tháng, lãi suất
phạt khi gửi thiếu dự trữ bắt buộc bằng 150% lãi suất cho vay (lãi suất cho vay hiện hành là 1%/tháng).
Đáp án: Số tiền trả lãi phạt A. A. 243,24 B. B. 244,34 C. C. 245,34 D. D. 246,34
2G. Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng
6 thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân m{i ngày trong tháng 2/2005 là
700.000 triệu đồng ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà
nước trong tháng 3/2005 là: (đơnvị:triệuđồng). Ngày Số dư 1 24,300 2 22,350 3 – 9 25,690 10 – 21 28,000 22 28,500 23 – 26 25,600 27 27,600 28 29,800 29 25,760 30 27,700 31 28,600 Yêucầu:
Tính số lãi NH Y được hưởng trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thừa hoặc số tiền phải trả lãi
phạt trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thiếu.
Biết rằng lãi suất tiền gửi được hưởng khi gửi thừa dự trữ bắt buộc là 0,7%/tháng, lãi suất
phạt khi gửi thiếu dự trữ bắt buộc bằng 150% lãi suất cho vay (lãi suất cho vay hiện hành là 1%/tháng).
Đáp án: Số tiền trả lãi phạt E. A. 122.01 F. B. 123.01 G. C. 124.01 H. D. 125.01
2H. Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 7% và ngân hàng
7 thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân m{i ngày trong tháng 2/2005 là
800.000 triệu đồng ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà
nước trong tháng 3/2005 là: (đơnvị:triệuđồng). Ngày Số dư 1 24,300 2 22,350 3 – 9 25,690 10 – 21 28,000 22 28,500 23 – 26 25,600 27 27,600 28 29,800 29 25,760 30 27,700 31 28,600 Yêucầu:
Tính số lãi NH Y được hưởng trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thừa hoặc số tiền phải trả lãi
phạt trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thiếu.
Biết rằng lãi suất tiền gửi được hưởng khi gửi thừa dự trữ bắt buộc là 0,7%/tháng, lãi suất
phạt khi gửi thiếu dự trữ bắt buộc bằng 150% lãi suất cho vay (lãi suất cho vay hiện hành là 1%/tháng).
Đáp án: Số tiền trả lãi phạt I. A. 437.01 J. B. 447.01 K. C. 457.01 L. D. 467.01
2 Giả sử Ngân hàng A có 200 tỷ Dự trữ vượt mức bằng tiền mặt, 800 tỷ tiền gửi trong tài
8 khoản mở tại NHTW trong đó có 100 tỷ là Dự trữ bắt buộc. H|i Ngân hàng A có Dự trữ vượt mức là bao nhiêu? A. 300 tỷ B. 900 tỷ C. 1000 tỷ D. 700 tỷ
2 Giả sử Ngân hàng A có 600 tỷ Dự trữ vượt mức bằng tiền mặt, 800 tỷ tiền gửi trong tài
9 khoản mở tại NHTW trong đó có 200 tỷ là Dự trữ bắt buộc. H|i Ngân hàng A có Dự trữ vượt mức là bao nhiêu? A. 1000 tỷ B. 1200tỷ C. 1400 tỷ D. 1600 tỷ
3 Giả sử Ngân hàng A có 200 tỷ tiền mặt, 800 tỷ tiền gửi trong tài khoản mở tại NHTW, và có
0 900 tỷ là Dự trữ vượt mức. H|i Ngân hàng A có Dự trữ bắt buôm c là bao nhiêu? A. 100 tỷ B. 200 tỷ C. 300 tỷ D. 400 tỷ
3 Giả sử Ngân hàng A có 800 tỷ tiền gửi trong tài khoản mở tại NHTW trong đó có 100 tỷ dự 1 trữ bắt buôm c. Tỷ lê m dự trữ bắt buô m
c là 10% trong tổng dự trữ của NH A. H|i Ngân hàng A có
lượng dự trữ vượt mức bằng tiền mă m t là bao nhiêu? A. 200 tỷ B. 300 tỷ C. 400 tỷ D. 500 tỷ
3 Những căn cứ định giá lãi cho vay nào dưới đây của khoản vay là đúng nhất? 2
A. Chi phí huy động vốn, dự phòng tổn thất rủi ro
B. Chi phí huy động vốn, mức vay, thời hạn vay
C. Chi phí huy động vốn, mức vay, các phân tích về người vay vốn
D. Dự phòng tổn thất, thời hạn vay, yếu tố cạnh tranh, lãi suất trên thị trường
3 Lãi suất của loại tài sản tài chính nào sau đây nên được d€ng làm cơ sở tính toán lãi cho vay
3 theo Phương pháp lãi suất cơ bản? A. Tín phiếu kho bạc
B. Trái phiếu Chính phủ thời hạn 2 năm
C. Trái phiếu ngắn hạn do Agribank phát hành.
D. Trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thanh toán, thời hạn 3 tháng.
3 Khi đánh giá chất lượng TD người ta thường sử dụng những ch~ tiêu phân tích nào?
4 A. -Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo.
-Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo.
B. -Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ qua hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo.
-Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo.
-Hệ số khả năng b€ đắp các khoản cho vay bị mất trắng = Dự phòng rủi ro TD được trích/Dư nợ bị mất trắng.
-hay Hệ số khả năng b€ đắp các khoản cho vay bị mất trắng = Dự phòng rủi ro TD được
trích + Lợi nhuận trước thuế.
C. Gồm B Và phân tích tình hình phân tán rủi ro.
D. -Vòng quay vốn TD = Doanh số trả nợ trong kỳ/Dư nợ bình quân trong kỳ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ qua hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn/Tổng dư nợ.
-Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro TD = Dự phòng rủi ro TD được trích lập/Dư nợ kỳ báo cáo.
-Tỷ lệ nợ mất trắng = Nợ bị mất trắng kỳ báo cáo/Dư nợ trung bình kỳ báo cáo.Và phân tích
tình hình phân tán rủi ro.
3 Những yếu tố cấu thành lãi suất cho vay bao gồm những yếu tố nào?
5 A. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động.
B. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động.
C. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí về ngh}a vụ đối với nhà nước, một phần lợi nhuận để phát triển.
D. Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn
3 Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải: 6 A.
Cho vay càng ít càng tốt. B.
Cho vay càng nhiều càng tốt. C.
Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp. D.
Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường
khả năng tiếp cận, gần gũi và h{ trợ khách hàng.
32. Những căn cứ định giá lãi cho vay nào dưới đây của khoản vay là đúng nhất?
7 A. Chi phí huy động vốn, dự phòng tổn thất rủi ro
B. Chi phí huy động vốn, mức vay, các phân tích về người vay vốn
C. Chi phí huy động vốn, mức vay, thời hạn vay
D. Dự phòng tổn thất, thời hạn vay, yếu tố cạnh tranh, lãi suất trên thị trường
33. Các cơ quan quản lý Nhà nước cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số
8 loại tài sản có nào đó nhằm mục đích:
A. A. Để tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh
doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
B. B. Để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
C. C. Để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung giantài chính trong một địa bàn. D.
9 D. Để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
Lý do Ngân hàng yêu cầu khách hàng vay phải có tài sản thế chấp? 3
A. Vì tài sản thế chấp có ý ngh}a rất lớn đối với ngân hàng
B. Vì nó là nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng gă m
p rủi ro không trả được nợ
C. Vì quy chế cho vay của NH đã quy định như vâ m y 0 D. Tất cả các ý trên
NH mà bạn là cổ đông có bảng cân đối như sau: 4 Tài sản có (triê m u VND) Tài sản nợ (triê m u VND) Dtr 75 Tingi 500 Tnd!ng 525
V$nch&s(hu 100
Nếu có dòng TG rút ra 50 triê m u với tỷ lê m dự trữ bắt buô m
c là 10%, bạn phải làm gì để NH
không rơi vào trạng thái vi phạm quy chế dự trữ bắt buô m c?. A. Vay NHNN hoă m c TCTD khác 30 triê m u B. Giảm dư nợ 30 triê m u C. Giảm dư nợ 10 triê m u vay TCTD khác 20 triê m u
D. Các đáp án khác đều được