



















Preview text:
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Câu 1: Phân tích đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác –Lênin?
* Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin:
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là các quan hệ của sản xuất và trao
đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành , phát triển.
+ Theo nghĩa hẹp, Kinh tế chính trị là khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ của
sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định.
+ Theo nghĩa rộng, Kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối sự
sản xuất vật chất và sự trao đổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người.
- Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị là chỉnh thể thống nhất của quan hệ
sản xuất và trao đổi. Đó là hệ thống các quan hệ giữa người với người
trong sản xuất và trao đổi, các quan hệ trong mỗi khâu và giữa các khâu của quá trình
tái sản xuất với tư cách là sự thống nhất biện chứng của sản xuất và thị trường.
+ Kinh tế chính trị không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sự sản xuất và trao
đổi mà là hệ thống các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
+ Kinh tế chính trị nghiên cứu mối quan hệ của sản xuất và trao đổi trong mối
liên hệ biện chứng với trình độ của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương
ứng với phương thức sản xuất.
=> Khái quát lại, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là các
quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong mối liên hệ
biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
* Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị:
- Phương pháp duy vật biện chứng : là phương pháp cơ bản của Chủ nghĩa mác-lênin
được sử dụng đối với nhiều môn khoa học trong kinh tế chính trị phương pháp ngoài đòi hỏi:
+ Khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua
lại lẫn nhau ,Thường xuyên vận động, phát triển không ngừng .
+ Quá trình phát triển là quá trình tích lũy những biến đổi về lượng dẫn đến những biến đổi về chất
+ Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập,các hiện
tượng và quá trình kinh tế phải gắn liền với những điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học : Đây là phương pháp quan trọng được sử dụng
phổ biến trong kinh tế chính trị mác-lênin
+ Thực hiện nghiên cứu bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những
yếu tố ngẫu nhiên ,những hiện tượng tạm thời gián tiếp trên cơ sở đó tách ra được những
dấu hiệu điển hình bền vững ổn định trực tiếp của đối tượng nghiên cứu. Từ đó nắm bắt
được bản chất khái quát thành các phạm trù ,khái niệm và phát hiện được tính quy luật và
quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu.
+Lưu ý: Cần phải biết giới hạn sự trừ trường hóa không được tùy tiện chủ quan loại bỏ
những nội dung hiện thực của đối tượng nghiên cứu gây sai lệch bản chất của đối tượng nghiên cứu
-Phương pháp logic kết hợp với lịch sử : 1
+ Nghiên cứu, tiếp cận bản chất ,các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình
thành , phát triển các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
+ Việc áp dụng phương pháp này cho phép rút ra những kết quả nghiên cứu mang tính
logic từ trong tiến trình lịch sử của các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi.
- Một số phương pháp nghiên cứu khác : kinh tế chính trị còn sử dụng các phương pháp
khác như phân tích và tổng hợp ,phương pháp thống kê , toán học ,mô hình hóa.
- Ngoài ra ngày nay , ktct Mác Lenin còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu liên
ngành , pp nghiên cứu hiện đại , dựa trên bằng chứng tổng kết thực tiễn.
Câu 2: Thế nào là hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa. * Hàng hóa:
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
- Sản phẩm của lao động là hàng hóa khi được đưa ra làm mục đích trao đổi,
mua bán trên thị trường. Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể.
* Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Mỗi hàng hóa dù khác nhau về hình thái tồn tại đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị. - Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một
số nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh
thần; có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu cho sản xuất. + Đặc điểm:
● GTSD hay tính có ích của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của yếu tố
tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
● Khi nền sản xuất càng phát triển, khoa học, công nghệ càng hiện đại càng
giúp con người phát hiện ra nhiều và phong phú các giá trị sd của hàng hóa.
● GTSD là một phạm trù vĩnh viễn vì nó do thuộc tính tự nhiên quy định mà
thuộc tính này không thay đổi với mọi chế độ xã hội.
● GTSD của hàng hóa là gtsd nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua. Vì
vậy, người sản xuất phải chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng của hàng hóa do
mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe và tinh tế hơn của người mua.
● GTSD nói ở đây với tư cách là một thuộc tính của hàng hóa , nó không
phải là GTSD cho bản thân người sản xuất hàng hóa mà là giá trị sử dụng
cho người khác,cho xã hội thông qua trao đổi mua bán.Trong kinh tế hàng
hóa GTSD là vật mang giá trị trao đổi .
- Giá trị của hàng hóa:
+ Giá trị của hàng hóa là một phạm trù trừu tượng, chỉ được biểu hiện trong trao
đổi. Vì vậy phải nghiên cứu thông qua giá trị trao đổi. 2
+ Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác. VD: 1m vải=10kg thóc
- Sở dĩ hai hàng hóa này trao đổi được với nhau vì chúng đều là sản phẩm của
lao động. Để sản xuất ra hai hàng hóa đó con người đều phải hao phí sức lao động của mình.
- Thực chất của việc trao đổi hàng hóa chính là trao đổi lượng lao động kết tinh trong hàng hóa đó
- Trong quá trình trao đổi người ta căn cứ vào hao phí lao động sản xuất ra hàng
hóa để đưa ra tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa với nhau.
- Như vậy lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa là cơ sở ngang bằng trong trao đổi.
- Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa ẩn giấu trong hàng hóa chính là giá trị của hàng hóa.
🡪 Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
- Giá trị và giá trị trao đổi có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó, giá trị là
nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài. - Đặc điểm:
+ Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn với nền sản xuất hàng hóa.
+ Giá trị là biểu hiện của mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
+ Giá trị là hình thái xã hội của hàng hóa.
-Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: Hàng hóa là sự thống nhất của
hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập.
+ Tính thống nhất giữa giá trị sử dụng và giá trị biểu hiện: Hai thuộc tính hàng
hóa có mối quan hệ phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.Thiếu một trong hai thuộc
tính thì không có sự tồn tại của hàng hóa.
+ Tính mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị biểu hiện: Hai thuộc tính có đặc
tính trái ngược nhau, tồn tại ở những chủ thể đối lập nhau, tách rời nhau về cả không gian và thời gian. Giá trị sử dụng Giá trị Mục đích Người tiêu dùng Người sản xuất Thời gian thực hiện Sau Trước Không gian thực hiện
Trong quá trình tiêu dùng Trong quá trình trao đổi hàng hóa
mua bán trên thị trường
Câu 3: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng
giá trị của hàng hóa.
* Lượng giá trị của hàng hóa:
- Lượng giá trị hàng hóa do lượng lao động hao phí để sản xuất hàng hóa quyết định. 3
- Số lượng lao động này được đo bằng thời gian lao động, nhưng không phải
tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động xã hội cần
thiết. Vì vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
- Thời gian lao động xh cần thiết: là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một gtsd
nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung
bình, cường độ lao động trung bình.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng không cố định vì:
+ Nó phụ thuộc vào trình độ phát triển của các quốc gia, của từng thời kỳ.
+ Nên người SX tích cực đổi mới, sang tạo nhằm giảm thời gian lao động cá biệt
xuống mức thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết để có ưu thế trong cạnh tranh.
- Cách tính thời gian lao động xã hội cần thiết:
+ Phương pháp tính theo số đông: là thời gian lao động xã hội cần thiết được
quy về tg lao động cá biệt làm ra một đơn vị hàng hóa của cơ sở sản xuất mà cung cấp
phần lớn hơn đó trên thị trường.
+ Phương pháp tính bình quân: TGLĐXHCT=
X: thời gian lao động cá biệt của từng người hay từng cơ sở sản xuất
Anpha: lượng hàng hóa cung cấp ra thị trườngcuar từng người hay từng cơ sở sản xuất.
* Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa:
- Năng suất lao động:
+ Năng suất lao động (NSLĐ): là sức sản xuất của người lao động hay là năng lực sản
xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
VD: Bình thường: 8h/3000cl à 8sp à 1sp/1h/3000cl; NSLĐ tăng lên gấp 2: 8h/6000cl à 16sp à 2sp/1h/6000cl
+ NSLĐ ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: khi NSLĐ tăng lên sẽ làm giảm lượng
thời gian lao động hao phí cần thiết trong một đơn vị hàng hóa, do đó cũng làm giảm
lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa đó. NSLĐ tỷ lệ ngịch với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.
+ NSLĐ chịu ảnh hưởng các yếu tố: trình độ khéo léo(thành thạo) trung bình của
người công nhân; mức độ phát triển KH-CN và ứng dụng của nó; trình độ tổ chức quản
lí; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên.
- Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương, tích cực của lao động trong SX
VD: Bình thường: 8h/3000cl à 8sp à 1sp/1h/3000cl; CĐLĐ tăng lên gấp 2: 8h/6000cl à 16sp à 2sp/1h/6000cl
+ CĐLĐ ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Tăng CĐLĐ là tăng mức độ khẩn
trương, tích cực của hoạt động lao động. Khi CĐLĐ tăng lên, thì lượng lao động hao
phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra tăng
lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi. Tăng CĐLĐ,
xét về thực chất cũng giống như kéo dài thời gian lao động.
+ CĐLĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khỏe, thể chất, tâm lí, tinh thần...của người lao động. 4
- Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động:
+ Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo cũng có thể thực hiện được.
+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo huấn luyện mới
có thể tiến hành được.
+ Lao động phức tạp ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Trong cùng một đơn vị
thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động đơn giản. C.Mác gọi lao
động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên.
+ Trong quá trình trao đổi người ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình xh cần thiết.
+ Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết.
Câu 4: Trình bày nội dung yêu cầu và tác động của quy luật giá trị. * Nội dung yêu cầu:
- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Ở đâu có Sản
xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị.
- Quy Luật giá trị yêu cầu những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa
trên cơ sở giá trị hay dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
+ Trong sản xuất hàng hóa, hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí
lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa, có như vậy, việc sản xuất ra hàng
hóa mới đem lại lợi thế cạnh tranh cao.
+ Trong trao đổi hàng hóa phải tuân theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội
làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt.
- Cơ chế vận động của quy luật giá trị: quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác
dụng thông qua sự vận động của giá cả. Vì giá trị là tiền đề của giá cả, còn giá cả là sự
biểu hiện bằng tiền của giá trị nên giá cả phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa. Giá cả
hàng hóa còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như cạnh tranh cung cầu sức mua của
đồng tiền. Sự tác động của các nhân tố đó làm cho giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa.
* Tác động của quy luật giá trị:
- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Điều tiết sản xuất: Là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành,
các lĩnh vực của nền kinh tế thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường
dưới tác động của quy luật cung cầu.
● Nếu cung = cầu, giá cả = giá trị thì việc sản xuất được tiếp tục
● Nếu cung < cầu, giá cả < giá trị thì việc sản xuất phải thu hẹp
● Nếu cung > cầu, giá cả > giá trị thì việc sản xuất cần được mở rộng
+ Điều tiết lưu thông: Thông qua sự biến động giá cả trên thị trường thu hút
hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.
- Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
+ Trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội nên người sản xuất
có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn, người sản xuất 5
có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị sẽ xã hội sẽ thua lỗ. Vì vậy, người sản xuất phải làm
mọi cách để làm cho giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội.
+ Muốn giảm giá trị cá biệt phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, thực
hiện tiết kiệm… Lúc đầu một vài người, vài ngành làm dần dần nhiều người, nhiều
ngành, kết quả làm tăng năng suất lao động và phát triển lực lượng sản xuất của xã hội.
- Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo
một cách tự nhiên
+ Những người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ, năng lực tốt sản xuất
với hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ thu được nhiều lợi
nhuận và trở nên giàu có.
+ Những người sản xuất hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất yếu kém, trình độ
lạc hậu… sản xuất với hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ
không bù đắp được chi phí, phá sản và trở thành người nghèo.
+ Sự phân hóa này là hoàn toàn khách quan phụ thuộc vào khả năng của từng người.
Câu 5: Sức lao động là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động. * Sức lao động:
- Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần
tồn tại trong một cơ thể trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng
-Lao động là sự vận dụng sức lao động vào quá trình sản xuất
- Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
+ Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể
+ Thứ hai, người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết
hợp với sức lao động của mình tạo thành hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động.
* Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
- Hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính gồm: giá trị hàng hóa sức lao động và
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
- Giá trị hàng hóa sức lao động
+ Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết
để sản xuất và tái sản xuất sản xuất lao động quyết định.
+ Tuy nhiên sức lao động tồn tại những năng lực của con người sống, muốn tái
sản xuất ra năng lực đó người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất
định.Do vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được
quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy.
+ Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư
liệu sinh hoạt đề tái sản xuất ra sức lao động.
+ Giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm:
● Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
● Hai là, phí tổn đào tạo người lao động
● Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động 6
+ Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả hai yếu tố tinh thần và yếu tố lịch
sử. Các yếu tố này phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử mỗi nước điều kiện địa lý, khí hậu,
trình độ và văn minh đã đạt được của mỗi nước.
-Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua.
+ Khác với hàng hóa khác, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chỉ được
thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động tức là quá trình lao động của người công nhân.
+ Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt nó mang yếu tố tinh thần và yếu tố
lịch sử giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt khác với hàng
hóa thông thường là khi sử dụng nó không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn
tạo ra một lượng giá trị lớn hơn.
+ GTSD của hhslđ chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn giá trị
thặng dư nêu trên do hao phí sức lao động mà có.
Câu 6: Phân tích các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa.
- Để sản xuất ra nhiều giá trị thặng dư cần có phương pháp nhất định Các Mác
đã chỉ ra nhà tư bản sử dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là: sản xuất giá
trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
* Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
bằng cách kéo dài thời gian lao động trong ngày trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi.
- Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động
vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động giá trị sức lao động và
thời gian lao động tất yếu không đổi.
Ví dụ: ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ, thời gian lao
động thặng dư 4h, tỷ suất giá trị lao động thặng dư là: m’= 4/4 . 100%
Giả định nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ với mọi điều kiện
không đổi thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng từ 4 giờ lên 6 giờ và tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là: m’= 6/4 . 100%
- Để có nhiều giá trị thặng dư người mua hàng hóa sức lao động phải tìm mọi
cách để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.
- Tuy nhiên ngày lao động trừ giới hạn về mặt sinh lý nên không thể kéo dài
bằng ngày tự nhiên còn cường độ lao động cũng không thể tăng khô hạn quá sức chịu đựng của con người.
- Hơn nữa công nhân kiên quyết đấu tranh đòi rút ngắn. Quyền lợi hai bên có
mâu thuẫn, thông qua đấu tranh, tùy tương quan lực lượng mà tại các dân tộc trong
từng giai đoạn lịch sử cụ thể có thể quy định độ dài nhất định của ngày lao động. Vì
vậy ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu và cũng không thể vượt quá
giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động.
* Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: 7
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp giảm giá trị sức lao động
bằng cách tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và các
ngành sản xuất ra tuư liệu sản xuất để sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng.
- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian
lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao
động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
VD: Giả sử là Ngày lao động 8h, thời gian lao động tất yếu là 4h, thời gian lao
động thặng dư là 4h, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Nếu giá trị sức lao động giảm
khiến thời gian lao động tất yếu rút xuống 2h thì thời gian lao động thặng dư sẽ là 6h
và tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 300%. Khi m’ tăng lên từ 100% lên 300%
thì M sẽ tăng (V không đổi).
- Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và
dịch vụ cần thiết để tái sản xuất lao động, do đó phải tăng NSLĐ trong các ngành sản
xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó.
- Việc cải tiến kĩ thuật, tăng NSLĐ, giảm giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xh sẽ thu
đc giá trị thặng dư vượt trội hơn so với những người sx khác, đó là giá trị thặng dư siêu ngạch.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu đc do tăng năng suất
lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hang hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
+ Xét từng trường hợp thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời,
nhanh chóng xuất hiện rồi cũng lại nhanh chóng mất đi. Nhưng xét toàn bộ xã hội tư
bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên. Giá trị thặng dư
siêu gạch là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà TB ra sức cải tiến kĩ thuật, tăng NSLĐ.
+ Trong nền kinh tế thị trường TBCN, sx giá trị thặng dư tương đối thường đc
áp dụng trong giai đoạn sau khi CNTB đã phát triển.
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương
đối, bởi vì giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có điểm giống và khác nhau sau đây:
● Điểm giống: Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ.mặc dù một bên là dựa vào tăng năng
suất lao động cá biệt, còn một bên dựa vào tăng năng suất lao động xã hội
● Điểm khác: Giá trị thặng dư tương đối dựa vào tăng NSLĐ của xh; còn giá trị
thặng dư siêu ngạch dựa vào tang NSLĐ cá biệt. Giá trị thặng dư tương đối có đc là
nhờ hạ thấp giá trị xh; còn giá trị thặng dư siêu ngạch có đc nhờ hạ thấp giá trị cá
biệt so với giá trị xh. Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà nước
TB thu đc; còn giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số các nhà TB có kỹ thuật tiên tiến thu đc. 8
Từ đó, ta thấy rằng giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp, mạnh nhất thúc
đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, hoàn thiện
tổ chức lao động và tổ chức sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm giá trị của hàng hóa.
Câu 7: Thế nào là tích lũy tư bản? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản.
* Tích lũy tư bản:
- Tái sản xuất mở rộng là hình thái điển hình của chủ nghĩa tư bản.
- Tái sx mở rộng tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô năm sau lớn hơn năm trước.
-Muốn tái sản xuất mở rộng thì phải tích lũy tư bản
🡪 Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản để tái sản xuất mở rộng.
-Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản thông qua việc chuyển
hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất.
- Thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
+ Nguồn gốc của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư
VD: nhà tư bản đầu tư 1000 ( 200 mua sức lao động, 800 mua TLSX )
Năm thứ nhất: 800c + 200v + 200m → 200m: 100m tiêu dùng và 100m tích lũy.
Năm thứ hai: 880c + 220v + 220m…
- Nhờ có tích lũy tư bản, quan hệ sx tư bản chủ nghĩa không những trở thành
thống trị mà còn không ngừng mở rộng sự thống trị đó.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản:
- Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia
khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng.
- Nếu khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ
phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của các nhà tư bản.
- Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản không đổi thì quy mô
tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. 9
=> Những nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng giá trị thặng dư cũng là nhân tố ảnh
hưởng tới quy mô tích lũy tư bản.
- Thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động.
+ Tỷ suất giá trị thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư từ
đó mà tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy tư bản. + Ta có: M = m’. V
+ Khối lượng GTTD tỷ lệ thuận với trình độ khai thác sức lao động. Do đó, để
tăng khối lượng GTTD nhà tư bản nâng cao trình độ khai thác sức lao động bằng cách
cắt xén tiền công, tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động nhờ đó tăng tích
lũy tư bản. Từ đó, tăng quy mô tích lũy tư bản.
- Thứ hai, năng suất lao động xã hội:
+ Khi năng suất lao động xã hội tăng thì khối lượng GTTD tăng nên quy mô tích lũy tăng.
+ Mặt khác khi tăng lao động xã hội tăng thì giá trị hàng hóa giảm, do đó gia giá
cả hàng hóa giảm, điều đó làm cho quy mô tích lũy tư bản thực tế tăng.
- Thứ ba, sử dụng hiệu quả máy móc
+ Sử dụng hiệu quả mới mọc là sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu
dùng. Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản
xuất. Tư bản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu sản xuất được chuyển vào sản
phẩm dưới dạng khấu hao.
+ Trong quá trình sản xuất giá trị của trong thiết bị máy móc… tham gia toàn bộ
nhưng chỉ lưu thông từng phần vào sản phẩm, phần còn lại vẫn cố định trong trang
thiết bị máy móc. Do đó luôn có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
+ Máy móc càng hiện đại thì sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu
dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, chúng được tích
lũy lại cùng với quy mô ngày càng tăng của tiichs lũy tư bản.
VD: Giá trị máy móc là 10000 USD, năm thứ nhất khấu hao 1000 USD, còn
9000 USD nhưng nó vẫn hoạt động như con đủ giá trị
+ Mặc dù trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị đã mất dần giá trị nhưng
trong suốt thời gian hoạt động máy móc vẫn hoạt động như còn đủ giá trị
- Thứ tư, quy mô tư bản ứng trước + Ta có: M = m’ . V 10
+ Nếu m' không đổi thì khối lượng giá trị thặng dư do tổng tư bản khả biến quyết
định. Nếu tổng tư bản khả biến tăng thì khối lượng giá trị thặng dư tăng, do đó tạo điều
kiện tăng quy mô tư bản ứng trước. Vì vậy, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư và
Phương tăng quy mô tích lũy tư bản thì phải tăng quy mô tư bản ứng trước.
Câu hỏi 8:Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản ? Phân tích sự giống nhau
và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản.Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị
thặng dư .Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm.Tích tụ tư bản là kết
quả trực tiếp của tích lũy tư bản .
- Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô
tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt có sẵn trong xh vào một chỉnh thể tạo
thành một tư bản cá biệt lớn hơn. Tập trung tư bản có thể được thực hiện thông qua sáp
nhập các tư bản cá biệt với nhau.
- Tích tụ tư bản và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều
giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động
- So sánh tích tụ tư bản và tập trung tư bản :
+Giống nhau: Đều là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt.Từ đó làm cho sức mạnh
của các nhà tư bản tăng thêm tư bản có thể thu được giá trị thặng dư
Đều tăng cường sự bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê ,tăng cường sự thống
trị của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản + Khác nhau : *Tích tụ tư bản :
-Về nguồn gốc:Nguồn gốc của tích tụ tư bản là lượng giá trị thặng dư có được ở chu kỳ trước .
-Về quy mô:TTTB không chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt mà còn làm tăng quy mô tư bản xã hội.
-Về giới hạn:TTTB có giới hạn hẹp , phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư thu
được trong từng thời điểm.
-Về mối quan hệ kinh tế :TTTB phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa nhà tư bản và
người lao động làm thuê ( bóc lột ) *Tập trung tư bản :
-Về nguồn gốc :Nguồn gốc của tập trung tư bản là những tư bản có sẵn trong xã hội
-Về quy mô:Tập trung tư bản chỉ làm tăng lên quy mô tư bản cá biệt mà không làm
tăng quy mô tư bản xã hội .
Về giới hạn :Tập trung tư bản có giới hạn rộng hơn , là sự hợp nhất các tư bản cá biệt
vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn .
Về mối quan hệ kinh tế: Tập trung tư bản phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các
nhà tư bản với nhau đồng thời cũng phản ánh mối quan hệ giữa nhà tư bản và người lao động làm thuê . 11
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề:
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là các con đường để làm cho quy mô vốn của các
chủ thể có thể tăng lên.
Việc tập trung tư bản có ý nghĩa to lớn đối với chủ nghĩa tư bản trong việc tăng nhanh
quy mô tư bản để nhằm mục đích giúp các chủ thể có thể cải tiến kỹ thuật ứng dụng
thành tựu khoa học công nghệ mới tăng năng suất lao động để nhằm mục đích có thể
giành thắng lợi trong cạnh tranh .
Đối với nước ta cần hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế có quy mô vốn lớn để
hội nhập vào nền kinh tế thế giới và là điều kiện tiền đề đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa
Câu hỏi 9: Thế nào là lợi nhuận ,tỷ suất lợi nhuận ? Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất lợi nhuận . *Lợi nhuận
- Lợi nhuận ( ký hiệu p ) là khoảng chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
tư bản chủ nghĩa , nó chính là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư
( Phạm trù lợi nhuận che đậy nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư).
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra , được quan
niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản đứng trước
Lợi nhuận được tính bằng công thức p = G - k ( G là giá trị hàng hóa ,k là chi phí sản xuất ) *Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng
trước (ký hiệu là p’ ) Công thức: p’= p/(c+v) x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản ,do đó việc thu lợi nhuận và
theo đuổi tỷ suất lợi nhuận vừa là động lực thúc đẩy các nhà tư bản vừa là mục tiêu
cạnh tranh của các nhà tư bản .Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm từ đây
hình thành khái niệm tỷ suất lợi nhuận hàng năm .
*Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
- Thứ nhất tỷ suất giá trị thặng dư .
+Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ có tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận. Ta có : m’= (m/v)*100% p’= m/(c+v)*100% => p’= ( m’x v ) / c+v
+Như vậy p’ tỷ lệ thuận với m' do đó m' càng cao thì p’ càng lớn và ngược lại
+Vì vậy những thủ đoạn nhằm nâng cao m' cũng là những thủ đoạn nâng cao p’.
Ví dụ: Nhà tư bản có tư bản đầu tư k = 100 USD, c/v =4/1
Nếu m' bằng 100% thì w = 80c + 20v + 20m suy ra p’ = 20%
Nếu m' bằng 200% thì w = 80c + 20v + 40m suy ra p' = 40% 12
- Thứ hai,cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) cấu tạo hữu cơ của tư bản tác động tới chi phí
sản xuất do đó tác động tới lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
Ta có : p’= m/(c+v) * 100% .Chia cả tử và mẫu cho v thì ta có : p’= ( m’/ (c/v +1) )*100%
Trong điều kiện m' không đổi thì c/v tăng p’ giảm và ngược lại .
Ví dụ: Nhà tư bản có tư bản đầu tư k = 100 USD , m’=100%
Nếu c/v = 4/1 thì w = 80c + 20v + 20 m suy ra p’ = 20%
Nếu c/v = 3/2 thì w = 60c+ 40v + 40m suy ra p’= 40%
Như vậy, cấu tạo hữu cơ của tư bản tỉ lệ nghịch với tỷ suất lợi nhuận, Cấu tạo hữu cơ
của tư bản tăng thì tỷ suất lợi nhuận giảm và ngược lại
- Thứ ba, tốc độ chu chuyển tư bản. Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỉ lệ
giá trị thặng dư hàng năm tăng lên do đó tỷ suất lợi nhuận tăng .
Ví dụ : Nhà tư bản có tư bản đầu tư k = 100 USD, c/v =4/1 , m’=100%
Nếu n = 1 vòng/năm thì ta có 80c + 20v + 20m suy ra p’=20%
Nếu n = 2 vòng/năm thì ta có 80c + 20v + 40m suy ra p’= 40%.
Như vậy tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tốc độ chu chuyển tư bản.
- Thứ tư tiết kiệm tư bản bất biến. Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá
trị thặng dư giữ nguyên ,tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận .
Ta có : p’= ( m/(c+v))*100%
Nếu m và v là những đại lượng không đổi thì p' sẽ vận động ngược chiều với tư bản bất
biến, do đó để nâng cao p' các nhà tư bản phải sử dụng máy móc, thiết bị nhà
xưởng ,phương tiện vận tải với hiệu quả cao nhất, thay ,giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất.
Ví dụ : k=100USD ,c/v=4/1,m’=100%
Trước khi tiết kiệm 80c + 20v + 20m suy ra p' = 20%
Sau khi tiết kiệm các 70c+ 30v + 30m suy ra p’= 30%
Câu hỏi 10:Nêu tên các đặc điểm cơ bản của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản
Phân tích đặc điểm : xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX .đầu thế kỷ XX
*Tên các đặc điểm cơ bản của độc quyền trong CNTB:
- Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
- Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nền kinh tế
- Xuất khẩu tư bản trở nên phổ biến
- Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền
- Sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản 13
*Phân tích đặc điểm :Xuất khẩu tư bản trở nên phổ biến
- Khái niệm xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị
thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
- Nguyên nhân xuất khẩu tư bản: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất khẩu tư bản trở nên phổ biến do :
+ Một số nước phát triển đã tích lũy được một khối lượng tư bản lớn, dẫn đến tình
trạng “tư bản thừa tương đối”, nghĩa là lượng TB này nếu đầu tư trong nước thì lợi
nhuận thấp nên các nhà TB cần tìm nơi đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận cao hơn.
+Các nước đang phát triển, các nước lạc hậu về kinh tế bị lôi cuốn vào quá trình giao
lưu, hội nhập kinh tế TG, nhưng thiếu TB. Trong khi đó ở các nước này giá cả ruộng
đất tương đối hạ, tiền lương thấp, nguyên liệu rẻ nên tỷ suất lợi nhuận cao. - Hình thức sx TB:
+ Đầu tư trực tiếp: là hình thức xuất khẩu TB để xd những xí nghiệp mới hoặc mua lại
các xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao.
+ Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, mua cổ
phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông
qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
- Chủ thể xuất khẩu tư bản:
+ Xuất khẩu tư bản nhà nước là do nhà nước tư bản độc quyền dùng nguồn vốn từ ngân
quỹ của mình, tiền của các tổ chức độc quyền để đầu tư vào nước nhập khẩu tư bản
hoặc dưới hình thức viện trợ có hoàn lại hoặc không hoàn lại để thực hiện những mục
tiêu về kinh tế, chính trị và quân sự
+ Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu do tư bản tư nhân thực hiện .Hình
thức này có đặc điểm cơ bản là thường được đầu tư vào ngành kinh tế có vòng quay
vốn ngắn và thu được lợi nhuận độc quyền cao.
- Xu hướng xuất khẩu TB:Ngày nay xuất khẩu tư bản có những biểu hiện mới:
+ Trước đây luồng TB xuất khẩu chủ yếu từ các nhà nước TB phát triển sang các nước
kém phát triển, nhưng ngày nay đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước TB phát triển.
+ Chủ thể xuất khẩu TB có sự thay đổi lớn trong đó vai trò của các công ty xuyên quốc
gia trong xuất khẩu TB ngày càng to lớn.
+ Hình thức xuất khẩu TB rất đa dạng, sự đang xen giữa xk hàng hóa và xk TB tăng lên. 14
+ Sự áp đặt có tính thực dân trong xuất khẩu TB đc giảm dần, nguyên tắc cùng có lợi đc đề cao.
=> Ý nghĩa đối với nước ta hiện nay:
- VN là nước đang phát triển, trước bối cảnh hội nhập sau vào nền kinh tế khu vực,
TG, nhất là để thực hiện quá trình CNH, HĐH đất nước VN rất cần thu hút đầu tư trực
tiếp và đầu tư gián tiếp trang thủ nguồn vốn từ bên ngoài.
- Cùng với việc thu hút từ bên ngoài, VN cần phải sd vốn đó một cách hiệu quả, nó là
“cú huých” đối với nền kinh tế.
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta “ vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn
ngoài nước giữ vai trò quan trọng” để xd một nền kinh tế độc lập tự chủ mà không phải
phụ thuộc vào các quốc gia bên ngoài.
Câu hỏi 11: Phân tích khái niệm và tính tất yếu khách quan của việc phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam .
*Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam :
- Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại .Mỗi quốc gia có những mô
hình kinh tế thị trường khác nhau .Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam là một kiểu nền kinh tế thị trường phù hợp với Việt Nam, phản ánh trình độ
phát triển và điều kiện lịch sử của Việt Nam .Như vậy, có thể hiểu : Kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường
đồng thời góp phần từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh ,dân
chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo .
-Phân tích nội dung khái niệm:
+ Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam thực chất là
hướng tới các giá trị cốt lõi của xã hội mới ( dân giàu, nước mạnh ,xã hội dân
chủ ,công bằng, văn minh)
+Để đạt được hệ giá trị cốt lõi, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam cần có vai trò điều
tiết của Nhà nước nhưng đối với Việt Nam , Nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam.
+Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vừa phải bao hàm đầy đủ các đặc
trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc điểm riêng của Việt Nam
* Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 15
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất
quán ,là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam .Tính tất yếu đó xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
-Một là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với tính
quy luật phát triển khách quan
+Sự phát triển kinh tế hàng hóa theo các quy luật tất yếu đạt tới trình độ kinh tế thị
trường, đó là tính quy luật. Ở Việt Nam các điều kiện cho hình thành và phát triển kinh
tế hàng hóa luôn tồn tại ,do đó sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách quan.
+ Thực tiễn lịch sử cho thấy, mặc dù kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đã đạt tới giai
đoạn phát triển khá cao và phồn thịnh ở các nước tư bản phát triển ,nhưng mâu thuẫn
vốn có của nó không thể nào khắc phục được trong lòng xã hội tư bản. Nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa đang có xu hướng tự phủ định ,tự tiến hóa…
+Nhân loại muốn tiếp tục phát triển không chỉ dừng lại ở kinh tế thị trường tư bản chủ
nghĩa. Sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt
Nam là phù hợp với xu thế của thời đại và đặc điểm phát triển của đất nước.
- Hai là , do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển
+Kinh tế thị trường là phương thức phân bố nguồn lực hiệu quả , là động lực thúc đẩy
lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng và luôn phát triển theo hướng năng động ,
kích thích tiến bộ kỹ thuật - công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá thành hạ.
+Sự phát triển của kinh tế thị trường không hệ mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa
xã hội, là lựa chọn cách làm ,bước đi đúng quy luật kinh tế khách quan ,là phương tiện
cần thiết để đi đến mục tiêu chủ nghĩa xã hội nhanh và có hiệu quả.
+Tuy nhiên ,cần chú ý tới những thất bại và khuyết tật của thị trường để có sự can
thiệp, điều tiết kịp thời của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Ba là, mô hình kinh tế thị trường phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn
dân giàu ,nước mạnh, dân chủ ,công bằng, văn minh
+Phấn đấu vì mục tiêu dân giàu ,nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng ,văn minh là
khát vọng của nhân dân Việt Nam
+Nước ta quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ TBCN về thực chất là quá trình
phát triển “rút ngắn” của lịch sử, chứ không phải “đốt cháy” giai đoạn.
+Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN sẽ phá vỡ tính chất tự cấp, tự túc của
nền kinh tế đẩy mạnh phân công lao động, phát triển ngành nghề… 16
+ Khẳng định ,phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là
bước đi quan trọng nhằm xã hội hóa nền sản xuất xã hội, là bước đi tất yếu của sự phát
triển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn ,là bước quá độ để đi lên CNXH.
Câu hỏi 12 :Phân tích khái niệm và tính tất yếu khách quan của công nghiệp
hóa ,hiện đại hóa ở Việt Nam
- Khái niệm công nghiệp hóa hiện đại hóa : Công nghiệp hóa , hiện đại hóa là quá
trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ và
quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động với công nghệ ,phương tiện ,phương pháp tiên tiến hiện
đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ , nhằm tạo
ra năng suất lao động xã hội cao.
Như vậy với khái niệm công nghiệp hóa , hiện đại hóa nêu trên :
+CNH phải gắn liền với HĐH chứ không là CNH tách rời ,chúng ta không thực hiện
CNH xong mới HĐH mà chúng ta thực hiện gắn liền với hai nội dung : CNH và HĐH
+ Ví dụ :Trong lĩnh vực nông nghiệp nếu chỉ đặt ra mục tiêu công nghiệp hóa nông
nghiệp ,tức là đem máy móc và sản xuất nông nghiệp vậy thì chưa đủ và có thể bị lạc
hậu so với thế giới ,bởi các nước phát triển họ đã từng bước hiện đại hóa máy móc sản
xuất nông nghiệp rồi .những máy móc hiện đại dựa trên thành tựu khoa học công nghệ
cao tin học hóa tự động hóa được áp dụng mang lại năng suất cao. Vì vậy để tránh tụt
hậu chúng ta phải công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa nông nghiệp
-Như vậy công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam có đặc điểm:
+Công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện mục tiêu “
dân giàu ,nước mạnh, dân chủ ,công bằng, văn minh “
+ Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
+ Công nghiệp hóa ,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và Việt Nam đang
tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế .
*Tính tất yếu của công nghiệp hóa ,hiện đại hóa ở Việt Nam
- Một là , lý luận và thực tiễn cho thấy Công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự
phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua
+Công nghiệp hóa là quá trình tạo ra động lực mạnh mẽ cho nền kinh tế ,là đòn bẩy
quan trọng tạo sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực hoạt động của con người
+Bất kỳ quốc gia nào đi lên từ chủ nghĩa xã hội đều phải thực hiện nhiệm vụ hàng đầu
là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội. 17
+Từ CNTB hay trước CNTB quá độ đi lên CNXH xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
cho CNXH là một tất yếu khách quan,một quy luật kinh tế mang tính phổ biến và được
thực hiện thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa .
+Muốn có cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH,các nước phải thực hiện quy luật nói trên
bằng cách tiến hành cách mạng XHCN về QHSX,tiếp thu vận dụng và phát triển cao
hơn những thành tựu khoa học và công nghệ…
-Hai là , đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội như
nước ta , xây dựng cơ sở vật chất , kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội phải thực hiện từ
đầu thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa là một bước tăng cường cơ
sở - vật chất kỹ thuật cho CNXH,phát triển mạnh mẽ LLSX và góp phần hoàn thiện
QHSX xã hội chủ nghĩa , trên cơ sở đó từng bước nâng dần trình độ văn minh của xã hội
+Xây dựng CNXH đòi hỏi phải có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên những tiến
bộ kỹ thuật ,công nghệ mới, hiện đại. Để thực hiện điều này, trước hết đòi hỏi phải xây
dựng cơ sở vật - chất kỹ thuật của CNXH ,dựa trên cơ sở những thành tựu khoa học
công nghệ mới , hiện đại tạo ra năng suất lao động cao .
-Ba là, đối với Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa để :
+Phát triển lực lượng sản xuất nhằm khai thác, phát huy và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực trong và ngoài nước .
+Mở rộng quan hệ và hợp tác kinh tế quốc tế , tăng cường, củng cố khối liên minh
công nhân , nông dân và tri thức,nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân ,
tăng cường tiềm lực cho an ninh , quốc phòng đồng thời tạo điều kiện vật chất và tinh
thần để xây dựng nền văn hóa mới và con người mới XHCN
+Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhân tố quyết định sự thắng lợi của con đường đi
lên CNXH mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn .Là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời
kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta .
Câu hỏi số 13: Phân tích khái niệm và nội dung của công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam
*Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Một là ,tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội
lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ .
- Muốn chuyển đổi trình độ phát triển, phải dựa vào những tiền đề trong nước, quốc
tế .Do đó nội dung quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa ,
hiện đại hóa là tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt đời sống sản xuất xã hội . 18
-Các điều kiện cần có bao gồm : tư duy phát triển kinh tế , thể chế và nguồn lực , môi
trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội ,ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân.
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền
sản xuất - xã hội hiện đại , cụ thể :
-Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới hiện đại
+Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình chuyển từ lao động thủ công ,kỹ thuật lạc
hậu lên lao động sử dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại để nâng cao năng suất lao động xã hội.
+Đối với các nước còn kém phát triển, trình độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu ,nhiệm vụ
trọng tâm là cơ khí hóa thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc,
nâng cao năng suất lao động.
+Để phát triển lực lượng sản xuất , xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, công nghiệp
hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất .
+Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải ứng dụng những thành tựu khoa học công
nghệ mới, hiện đại vào tất cả các ngành,các vùng,các lĩnh vực của nền kinh tế.Việc
ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới cần phải có sự lựa chọn cho phù
hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của từng giai đoạn.
+Ứng dụng khoa học-công nghệ mới ,hiện đại ,đòi hỏi phải được tiến hành đồng
bộ,cân đối ở tất cả các ngành ,các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế , thì mới đem lại hiệu quả cao.
+Công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý, hiệu quả
+Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành,các vùng và các thành phần kinh
tế.Cơ cấu kinh tế là tổng thể cơ cấu các ngành , cơ cấu các vùng và cơ cấu các thành
phần kinh tế trong đó cơ cấu kinh tế ngành giữ vị trí quan trọng nhất phản ánh trình độ
phát triển của nền kinh tế .Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa hợp lý
hiệu quả chính là quá trình tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ giảm tỷ
trọng của ngành công nghiệp trong GDP
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa phải gắn
liền với phát triển nhân công lao động trong và ngoài nước hình thành các ngành ,
vùng chuyên môn hóa để khai thác thế mạnh nâng cao năng suất lao động đồng thời
phát huy nguồn lực của các ngành,vùng,các thành phần kinh tế 19
+Chuyển dịch cơ cấu ngành vùng và thành phần kinh tế theo hướng hiện đại hợp lý và
hiệu quả không thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực khác của nền kinh tế như công
nghệ thông tin năng lượng viễn thông giao thông vận tải…
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa phải được
đặt trong chiến lược phát triển tổng thể của nền kinh tế có tính đến mối quan hệ trong
và ngoài nước quan hệ giữa trung ương và địa phương quan hệ giữa phát triển kinh tế
với đảm bảo an ninh quốc phòng quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
- Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất , phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
+ Mục tiêu của công nghiệp hóa hiện đại hóa là xây dựng Chủ nghĩa xã hội vì vậy phải
củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo , tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản
xuất XHCN trong toàn nền kinh tế.
+Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
dựa trên thành tựu khoa học công nghệ mới hiện đại đồng thời phải coi trọng việc xây
dựng hoàn thiện quan hệ sản xuất ,XHCN mà nền tảng là chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất chủ yếu thực hiện phân phối theo lao động và qua các quỹ phúc lợi xã hội .
+Quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , phát triển lực lượng sản xuất phải đảm
bảo phù hợp với quan hệ sản xuất, củng cố quan hệ sản xuất, XHCN trên cả ba mặt
quan hệ sở hữu quản lý và phân phối
-Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
+ Để thích ứng với tác động của bối cảnh công nghiệp 4.0 cần thực hiện các nội dung sau :
Thứ nhất hoàn thiện thể chế xây dựng kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo
Thứ hai nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Thứ ba chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.Trong đó cần thực hiện các nhiệm vụ:
. Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và Truyền thông
chuẩn bị nền tảng kinh tế số
. Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và Quản trị xã hội
.Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn .
Câu hỏi 14 :Phân tích nội dung và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam .
*Khái niệm hội nhập quốc tế của Việt Nam 20