ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MAC- NIN
PHẦN I
Câu 1:Vai trò của triết học Mác - Leenin trong đời sống hội
trong sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay ( sự ra đời của Triết học Mác
leenin và vai trò)
* Khái niệm Triết học nói chung: Triết học hệ thống các quan điểm
luận chung nhất của con người ta về thế giới và vị trí vai trò của con người
ta trong thế giới ấy.
*Khái niệm Triết học Mác Lênin: Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật
biện chứng theo nghĩa rộng. Đó hệ thống quan điểm duy vật biện chứng
cả về
tự nhiên, hội và duy thế giới quan phương pháp luận khoa
học, cách mạng giai cấp công nhân nhân dân lao động để nhận thức
cải tạo thế giới.
* Sự ra đời của Triết học Mác-lênin:
-
Điều kiện kinh tế hội:
+ Những năm 40 của TK XIX.
+ Phương thức sản xuất bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ do cách
mạng công nghiệp đưa từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
+ Mâu thuẫn không thđiều hòa được như bất bình đẳng, bất công, đối
kháng xã hội. Biểu hiện: khủng hoảng kinh tế, các cuộc khởi nghĩa của giai
cấp vô sản.
- Nguồn gốc luận:
+ Triết học cổ điển Đức đặc biệt Hegel Foibach chủ nghĩa duy vật,
phép biện chứng,…
+ Sự tác động qua lại trong qtrình kế thừa cải tạo kinh tế chính trị
học Anh và phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp.
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Quy luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng.
+ Thuyết tế bào thuyết tiếna.
*Vai trò trong đời sống hội
- Triết học Mác- leenin thế giới quan, phương pháp luận khoa học
cách mạng cho con người trong nhận thức và thưc tiễn.
- Triết học Mác leenin sở thế giới quan phương pháp luận khoa
học cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều
kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác lenin sở luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam.
*Vai trò trong sự nghiệp đổi mới VN hiện nay
- Giúp cho đảng Cộng sản nhân dân VN nhận thức đúng đắn các vấn đề
của thời đại có liên quan chặt chẽ đến sự nghiệp đổi mới
- sở luận phương pháp duy đúng đắn về con đường phát
triển của VN
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác leenin ( định nghĩa ý nghĩa)
*Định nghĩa vật chất của Lênin: vật chất 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khác quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh tồn tại không lệ thuộc cảm
giác.
- Thứ nhất cần phân biệt vật chất với cách phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất:
+ Vật chất với cách phạm trù triết học kết quả sự khái quát hóa, trừu
tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn của các sự vật,
hiện tượng nên phản ánh cái chung, cái hạn,vô tận, không sinh ra,
không mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ những dạng biểu hiện cụ thể
của vât chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai, thuộc tính bản phổ biến nhất của mọi dnagj vật chất là tồn tại
khách quan với ý thức, tức là tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào
ý thức con người con người nhận thức được hay không (giải quyết
mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ bản của triết hoc.)
- Thứ ba, vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của cái thể gây
nên cảm giác của con người khi nói trực tiếp hay gián tiếp tác động đến
giác quan của con người. Hay nói cách khác, nhờ thuộc tính phản ánh
thông qua các giác quan con người thể nhận thức được thế giới vật
chất ( giải quyết mặt thứ hai trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học)
*
Ý nghĩa
- Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm vvật chất của triết
học duy vật trước Mác để đưa ra quang niệm đúng đắn, khoa học về
vật chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của nó)
- Chỉ ra những thuộc tính bản của vật chất: tồn tại khách quan nh
phản ánh, đồng thời giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề
bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng.
- đưa đưa chủ nghĩa duy vật vật học thoát ra khỏi cuộc khủng
hoảng về thế giới quan những năm cuối TK XIX, đầu TK XX, cho phép
khắc phục những cuộc khủng hoảng tương tự thể xảy ra trong tương lai,
cổ cho các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá ra
những cấu trúc mới của vật chất.
- Đặt sở nền tảng thế giới quan phương pháp luận khoa học cho sự
phát triển của các khoa học tự nhiên khoa học hội, trong đó quan
điểm duy vật về lịch sử.
Câu 3: Quan điểm triết học Mác- leenin về ý thức ( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm của trước Mác về nguồn gốc của ý thức
- Quan niệm duy m: ý thức thực tại duy nhất, cái trước sinh ra vật
chất.
- Quan niệm duy vật siêu hình: ý thức chỉ sự phản ánh giản đơn, thụ
động thế giới vật chất.
- Quan niệm duy vật biện chứng: ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
thế giới vật chất vào bộ não con người thông qua hoạt động thực tiễn.
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- bộ óc con người, thế giới khách quan được phản
ánh Thế giới khách quan bộ não = phản ánh
- Phản ánh sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này dạng vật
chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
- 4 hình thức phản ánh:
+ Phản ánh vật lý, hóa học: thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh, biến
đổi cơ, lý, hóa, mang tính thụ động.
+ Phản ánh sinh học: cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh, tính kích
thích, cảm ứng, phản xạ,…
+ Phản ánh tâm : Đặc trưng cho động vật hệ thần kinh trung ương,
chế phản xạ có điều kiện.
+ Phản ánh năng động, sáng tạo: cao nhất, đặc trưng cho bộ óc con người,
mang tính chủ động, ý thức.
*Nguồn gốc hội của ý thức:
nghĩa)
*Định nghĩa
Quan điểm siêu hình:phát triển chỉ là sự tăng giảm thuầ túy về số lượng
không có sự thây đổi về chất của sự vật hiện tượng, là 1 quá trình tiến len
liên tục, không có khó khăn phức tạp.
Quan điểm biện chứng: phát triển quá trình vận động của sự vật hiện ợng
theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn là sự biến đổi về chất có sự kế thừa.
- Lao động sự tác động của con người vào giới tự nhiên
- Lao động quá trình con người nhận thức cải tạo thế giới.
- Lao động làm thế giới khách quan bộc lộ thuộc tính, kết cấu từ đó hình
thành tri thức của con người thế giới khách quan.
- Ngôn ngữ tín hiệu thông tin do nhu cầu trao đổi truyền kinh nghiệm.
- Lao động nguồn gốc bản, trực tiếp quan trọng nhất ra đời của ý
thức.
*Bản chất ý thức
- Ý thứcsự phản ánh năng động, sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ
óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Tính thể hiện sáng tạo của ý thức thể hiện chỗ:
+ Ý thức khả năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ Ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tínhlý tính của
sự vật trong đầu óc của mình, tạo ra hình mới để từ đó biến đổi sự vật
trong hoạt động thực tiễn.
- Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và hình thức biểu hiện,
nhưng không còn y nguyên như thế giới khách quan đã được cải
biến thông quan lăng kính chủ quan ( tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh
nghiệm, tri thức, nhu cầu…) của con người.
- Ý thức một hiện tượng hội mang tính bản chất hội
+ Sự ra đời tồn tại của ý thức gắng liền với hoạt động thực tiễn, không
những chịu tác động của các quy luật sinh học còn chủ yếu các quy
luật hội do nhu cầu giao tiếp hội các điều kiện sinh hoạt hiện thực
của xã hội quy định.
PHẦN II
Câu 4: Nội dung nguyên về sự phát triển ( định nghĩa, nội dung ý
*Nội dung
- Theo quan điểm phép biện chứng duy vật sự phát triển không diễn ra
giống như một đường thẳng đi lên liên tục đó một quá trình quanh co
phức tạp, bao hàm cả những bước thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động
chệch hướng của sự vật gây ra.
- Trong quá trình phát triển bất kì thời điểm nào cũng luôn bao hàm hai mặt
đi xuống là đi lên, trong đó mặt đi xuống là tiền đề tất yếu trong sự phát triển
đi n.
- Tính khách quan
+ Bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng
+ quá trình giải quyết mâu thuẫn
+ Không phụ thuộc ý thức con người.
- Tính phổ biến:
+ mọi lĩnh vực: tự nhiên, hội duy
+ trong mọi quá trình, mọi giai đoạn bao hàm ra đời i mới, phù hợp
quy luật.
- Tính đa dạng phong phú:
+ Khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.
+ Qúa trình phát triển của nhiều sự vật hiện tượng khác nhua.
+ Chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng khác làm cho sự vật hiện
tượng thay đổi chiều hướng phát triển.
nghĩa
- Nguyên tắc phát triển
+ Xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng đi lên của nó, tác động qua
lại, ràng buộc, vận động và phát triển.
+ Không loại trừ quá trình phát triển có những bước đi quanh co, phức tạp
trong quá trình nhận thức.
+ Khắc phục tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Nguyên tắc lịch sử cụ th
+ Chú ý tính chất đặc thù của sự vật hiện tượng
+ Tùy vào hoàn cảnh điều kiện lịch sử cụ thể để nhân thức
+ Đánh giá đúng tiến trình, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Câu 5: Nội dung cặp phạm trù cái riêng cái chung ( định nghĩa,
mối quan hệ,ý nghĩa phương pháp luận)
*Định nghĩa
- Cái chung: phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những
yếu tố, những quan hệ, chúng tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật hiện
tượng hay quá trình riêng lẻ. Ví dụ: thủ đô, ĐH Huế,..
- Cái riêng: phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình
nhất định, riếng có của sự vật đó.
- Cái đơn nhất: phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, những tính
chất…chỉ có ở một sự vật hiện tượng hay quá trình nhất định chứ không lặp
lại ở các sự vật hiện tượng hay quá trình nào khác. Ví dụ: vân tay,..
*Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung cái đơn nhất
- Quan điểm của phái duy danh phái duy thực
+ phái duy danh: chỉ cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phái duy thực: chỉ cái chung mới tồn tại khách quan sinh ra cái riêng
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Giữa cái chung cái riêng
quan hệ biện chứng với nhau
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự
tồn tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không cái riêng
nào tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ cái riêng cái toàn bộ phong phơn cái chung ngoài những điểm
chung cái riêng còn cái đơn nhất
+ cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những
mối liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
+ cái đơn nhất cái chung thể chuyển hóa lẫn nhau.
nghĩa phương pháp luận
- Muốn tìm cái chung phải xuất phát tuè những cái riêng nhất định.
- Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung
- Muốn phân biệt cái riêng này với cái riêng khác thì phải dựa vào cái
đơn nhất
- Khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương.
- Cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
- Tận dụng điều kiện thích hợp để sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất
cái chung.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân kết quả (định nghĩa,
mối quan hệ, ý nghĩa pp luận)
*Định nghĩa
- Nguyên nhân: phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một
biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả: phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do
tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với
nhau gây ra.
- Nguyên cớ: nguyên cớ không sinh ra kết quả, mặc xuất hiện cùng
với nguyên nhân.
*Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân kết quả
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, luôn trước kết quả, còn kết quả bao giờ
cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện.
- Một nguyên nhân thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả (kết quả chính
phụ, bản không bản) một kết quả thể do một hoặc nhiều
nguyên nhân tạo nên (trực tiếp – gián tiếp, bên ngoài – bên trong).
- Trong sự vận động của thế giới vật chất, không nguyên nhân đầu
tiên và kết quả cuối cùng.
- Nguyên nhân kết quả thể thay đổi vị trí cho nhau.
- Kết quả thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự hoạt động của
nguyên nhân.
nghĩa phương pháp luận
- Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả. Có tính khách quan, không
tồn tại sinh vật hiện tượng vận động mà không có nguyên nhân.
- Để m nguyên nhân, phải liên hệ những sự kiện xảy ra trước khi kết
quả đó xuất hiện.
- Phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp với
các trường hợp cụ thể.
- Quan điểm toàn diện lịch sử cụ thể khi giải quyết mối liên hệ nhân quả.
- Khai thác, phát huy các kết quả đạt được.
Câu 7:Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay về
chất và ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa pp luận
*Khái niệm:
- Chất: phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn của sự
vật hiện tượng, sự thống nhất hữu các thuộc tính cấu thành nó, phân
biệt nó với cái khác.
- Lượng: phạm trù dùng để chỉ tính quy định vốn của sự vật về số
lượng, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển sự vật.
*Vị trí: đây 1 trong 3 quy luật bản của phép biện chứng duy vật, chỉ
ra cách thức, con đường vận động phát triển của svht. theo đó sự phát
triển được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn
đến chuyển hóa về chất của sự vật sự vật sang một trạng thái phát triển
tiếp theo.
*Mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng
- Chất lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng. Bất kì
sự vật hiện tượng nào cũng sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng,
chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau.
+ sự thống nhất giữa chất lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ.
ĐỘ khoảng giới hạn đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn
đến những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
- Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về ợng dẫn đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến
những thay đổi về chất của sv, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện.
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng
trước đó gây ra được gọi là bước nhảy
+ Bước nhảy phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv
do
sự thay đổi về lượng của sv trước đó gây nên.
+ thời điểm bước nhảy được thực hiện được gọi điểm nút. Điểm nút
phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm tại đó sự thay đổi về lượng đã
đủ làm thay đổi về chất của sv
+ bước nhảy có nhiều hình thức: bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước
nhảy toàn bộ,…
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kế thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới
tiếp theo.
- Sự thay đổi về chất tác động trở lại , quy định sự thay đổi về lượng.
+ sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. tuy
nhiên khi chất( những thuộc tính) mới của sv xuất hiện thì cũng đòi hỏi
lượng
( quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điệu vận động) của sự vật phải
những thay đổi tương ứng cho phù hợp.
nghĩa pp luận
- cơ sở chúng ta nhận thức đúng đắn phương thức vận động, phát triển
nói chung của thế giới các svht
- Do chất lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức
thực tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
- Cần khắc phục tưởng nôn nóng, tả khuynh tưởng bảo thủ,
hữu khuynh.
- Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức vận dụng
linh hoạt sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời nhằm chuyển từ
những thay đổi dần về lượng sang thay đổi về chất.
Câu 8: Vai trò thưc tiễn đối với nhận thức( khái niệm, vai trò, nguyên
tắc)
*Khái niệm: Thực tiễn toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính,
tính lịch sử- xhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội phục vụ
nhân loại tiến bộ.
*Vai trò
- Thực tiễn sở nhận thức
+ Thực tiễn điểm xuất phát của nhận thức.
+ Thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức khuynh hướng vận động
của nhận thức.
- Thực tiễn động lực của nhận thức
+Thực tiễn mảnh đất hiện thực của nhận thức.
+Thực tiễn làm cho con người ngày càng hoàn thiện n.
- Thực tiễn mục đích của nhận thức:
+ Nhận thức quay trở lại giải thích thực tiễn.
+Nhận thức phục vụ, hướng dẫn hoạt động thực tiễn.
- Thực tiễn tiêu chuẩn để kiểm tra xác minh tính đúng đắn của chân
+ Thực tiễn thước đo giá trị của nhận thức.
+ Mọi biến đổi của nhận thức không thể vượt qua ngoài sự kiểm tra của
thực tiễn.
+ Thực tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa hoàn thiện nhận thức.
*Nguyên tắc
- Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên sở thực tiễn
- Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn
- Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hướng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo
điều, máy móc và quan liêu.
- Chống khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng,
chủ nghĩa kinh nghiệm.
Câu 9 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương
pháp luận)
*Vị t:
*Khái niệm
- LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia một thời nhất
định. Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình
độ chinh phục tự nhiên của con người
- QHSX tổng hợp các quan hệ kinh tế- hội vật chất giữa người với
người trong quá trình sản xuất của cải vật chất.
*Mối quan hệ biện chứng giữa lực ợng sản xuất quan hệ sản xuất:
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất nội dung của sản xuất, yếu tố “động” cách
mạng nhất của sản xuất.
+ Quan hệ sản xuất hình thức hội của sản xuất, tương đối ổn định.
+ Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng
quyết định của lực lượng sản xuất.
+ Lực lượng sản xuất trình đnào thì quan hệ sản xuất trình độ đó.
Trong chừng mực nhất định, sự biến đổi của lực lượng sản xuất vẫn phù
hợp với quan hệ sản xuất.
+ Sự ra đời quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực ợng
sản xuất làm xuất hiện phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn.
- Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối, tác động trở lại lực lượng
sản xuất:
+Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ
người lao động.
+ Quan hệ sản xuất ảnh hưởng đến tổ chức, phong cách lao động; ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất theo hai hướng:
+ Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất tạo động lực cho lực
lượng sản xuất phát triển.
+ Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hay tiên tiến một cách giả tạo so với
lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
+Quy luật quan hệ sản xuát phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất quy luật phổ biến chi phối toàn bộ tiến trìn phát triển lịch sử
nhân loại.
nghĩa phương pháp luận:
- Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ lực lượng sản xuất, trước hết là
lực lượng lao động và công cụ lao động.
- Muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất phải căn cứ vào trình độ phát triền của
lực lượng sản xuất.
- Mọi mệnh lệnh hành chính không căn cứ yêu cầu của quy luật kinh
tế sẽ chủ quan, duy ý chí.
- Nhận thức đúng quy luật này ý nghĩa lớn trong vận dụng đường lối
đổi mới của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế.
Câu 10: Mối quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiếm trúc
thượng tầng ( khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa)
*Khái niệm :
- CSHT toàn bộ những QHSX hợp thành cấu kinh tế của một hội
nhất định. Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
+Quan hệ sản xuất thống trị: giữ vai trò quyết định bản chất của ptsx, quy
định và chi phối các qhsx khác.
+Quan hệ sản xuất tàn dư( cũ) chưa mất đi, ảnh hưởng
+Quan hệ sản xuất mầm mống( mới) chưa xuất hiện hoàn chỉnh, mang tính
xu hướng.
- KTTT khái niệm dùng để chỉ toàn bộ hthống kết cấu các hình thái ý
thức hội cùng với các thiết chế chính trị- hội tương ứngđược hình
thành trên CSHT nhất định.
+ Mỗi yếu tố của KTTT có đặc điểm riêng, xu hướng vận động khác nhau
nhưng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
+ Trong hội giai cấp, kttt mang tính giai cấp
+ Nhà nước giữ vai trò cực kì quan trọNg
* Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT KTTT
- sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng:
+ Mỗi sở hạ tầng sẽ quyết định một kiến trúc thượng tầng tương ứng ,
phù hợp.
+ Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết
định.
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống
trị về mặt chính trị và tinh thần của xã hội.
+ Mâu thuẫn trong nh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong nh vực
chính trị, tư tưởng.
+ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng phải thay
đổi theo.
+ Suy cho cùng, sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng do sự biến đổi của lực
lượng sản xuất tác động diễn ra hết sức phức tạp.
- Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với sở hạ tầng:
+ Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều tính độc lập tương
đối và tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
+ Mỗi yếu tố tác động trlại theo mức độ tính chất khác nhau trong đó
Nhà nước là nhân tố tác động mạnh nhất.
+ Chức năng hội bản của kiến trúc thượng tầng xây dựng, bảo vệ
và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.
+ Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với sở hạ tầng diễn
ra theo hai hướng nếu phù hợp với các quy luật khách quan thì thúc đẩy sự
phát triển và ngược lại.
+ Suy cho cùng nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển kinh tế
thì sớm hay muộn sẽ bị thay thế bởi kiến trúc thượng tầng tiến bộ hơn.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ
giữa kinh tế và chính trị
- Trong nhận thức hoạt động thực tiễn, chúng ta không được tách
rời và tuyệt đối hóa một yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị
- ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế chính trị, trong đó đổi
mới kinh tế là trung tâm, đổi mới chính trị từng bước thận trọng vững chắc
bằng những hình thức, bước đi phù hợp.
Câu 11: Sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch
sử- tự niên (khái quát, tiến trình lịch sử-tự nhiên của hội loài người,
giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng)
*Khái niệm: 1 phạm trù của CNDVLS ng để chỉ xh từng giai đoạn
nhất định, vs một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng phù hợp với rình độ nhất
định của LLSX kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX
ấy.
*Tiến trình lịch sử - tự nhiên của hội loài người:
- Sự thay thế phát triển của các hình thái kinh tế - hội trong lịch sử
tự nhiên từ thấp đến cao mang tính khách quan.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế - hội do
tác động 3 yếu tố: 2 quy luật (bắt đầu từ lực lượng sản xuất >< quan hsản
xuất, cơ sở hạ tầng >< kiến trúc thượng tầng và hình thái kinh tế - xã hội mới
ra đời).
- Không những diễn ra theo con đường tuần tự tùy điêu kiện thể bỏ
qua 1 hoặc 1 vài hình thái kinh tế - xã hội.
- Thông qua giao lưu, hợp c quốc tế để phát triển, xong còn phụ thuộc
nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc.
*Giá trị khoa học ý nghĩa cách mạng:
- luận hình thái kinhh tế - hội đem lại cuộc cách mạng về quan niệm
lịch sử xã hội, giải quyết khoa học về phân loại các chế độ xã hội.
- Chỉ ra động lực phát triển lịch sử hội do hoạt động thực tiễn của con
người trước hết sản xuất vật chất, đó chính sở tồn tại phát triển
của xã hội.
- Nhận thức để xây dựng hội mới không được tuyệt đối hóa một yếu tố
nào (lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng).
- sở khoa học để xác định con đường phát triển của Việt Nam đó
quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Học thuyết hình thái kinh tế hội sở để quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế hội sở để quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế hội sở luận, phương pháp luận
đấu tranh, xóa bỏ quan điểm thù địch, sai trái về hội như thuyết kỹ trị,
thuyết hội tụ.
- Phê phán quan điểm hội 3 làn sóng tức 3 nền văn minh: nông nghiệp,
công nghiệp, hậu công nghiệp (văn minh tin học, văn minh trí tuệ).
Câu 12:Quan điểm triết học Mác-Lênin về nhà nước (nguồn gốc, bản
chất, đặc trưng và chức năng của nhà nước)
*Nhà nước một hiện tượng hội, tồn tại trong các hội giai cấp
đấu tranh giai cấp
*Nguồn gốc:
- Nguyên nhân sâu xa do sự phát triển của lực lượng sản xuất của cải
dưu thừa, chế độ tư hữu ra đời.
- Nguyên nhân trực tiếp do mâu thuẫn giai cấp trong hội không thể
điều hòa được.
*Bản chất của nhà nước:
- Nhà nước một tổ chức chính trị hội của giai cấp thống trị về mặt
kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành đàn áp sự phản kháng của các giai
cấp khác.
- nhà nocws chỉ ccoong cụ chuyên chính của 1 giai cấp không nhà
nước đngứ trên đứng ngoiaf giai cấp
- Nhà nước thể thỏa hiệp tạm thời với các giai cấp khác trong những
trường hợp cụ thể.
*Đặc trưng của nhà nước:
người bản chất con người)
*Khái niệm con người:
- Con người thực thể sinh học hội
+ Các tôn giáo đều cho rằng con người sản phẩm của thần linh, thượng
đế.
+ Các nhà duy vật siêu hình thì chỉ thấy bản chất sinh học, bản chất tính
loài của con người và tuyệt đối hóa bản chất đó.
+ Chủ nghĩa duy tâm giải thích bản chất con người ở ngoài con người hoặc
từ 1 lực lượng thần bí nào đó.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người: Con người là 1 thực
thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất biện chứng giữa mặt
tự nhiên và mặt xã hội
+ Mặt tự nhiên:
o Kết quả tiến hóa phát triển lâu dài giới tự nhiên.
- Một là: Nhà nước quản dân trên 1 vùng lãnh thổ nhất định.
- Hai là: Nhà nước hệ thống các quan quyền lực chuyên mang tính
cưỡng chế như lực lượng vũ trang, nhà tù,…
- Ba là: Nhà nước hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
*Chức năng bản của nhà nước:
- Chức năng thống trị chính trị: thống trị hội thông qua luật pháp.
- chức năng hội: điều hành công việc chung như giao thông, thủy lợi,
y tế, giáo dục, môi trường.
*Mối quan hệ giữa chức năng chính trị với chức năng hội:
- Chức năng chính trị giữ vị trí hàng đầu, quyết định chức năng hội.
- Chức năng hội sở của sự thống trị, giữ vai trò quan trọng, không
chú ý tới chức năng này nhanh chóng đi tới sụp đổ.
+ Chức năng đối nội: được thực hiện trong tất cả mọi lĩnh vực và thường
xuyên, liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển của hội như: giáo dục, y
tế, văn hóa,…
+ Chức năng đối ngoại: qua chính sách đối ngoại của nhằm bảo vệ độc lập
dân tộc và phát triển quan hệ bên ngoài
Câu 13: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người( khái niệm con
o
o Con người một bộ phận của giới tự nhiên, tác động với giới tự nhiên.
+ Mặt hội:
o Lao động hoạt động đặc trưng, bản chất của con người, biến đổi
thành người.
o Chịu sự tác động của các quy luật hội.
o Con người sáng tạo ra hội, bị chi phối bởi hội.
- Con người sản phẩm của lịch sử chính bản thân con người.
+ Phải biết xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể hoạt
động thực tiễn của họ.
+ Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa
vào thành tựu khoa học, Mác khẳng định con người vừa sản phẩm của sự
phát triển lâu dài của giới tự nhiên, vừa sản phẩm của lịch sử hội loài
người và của chính bản thân con người.
- Con người vừa chủ thể của lịch sử, vừa sản phẩm của lịch sử.
+ Con người với động vật đều lịch sử của mình, nhưng lịch sử con
người khác với lịch sử động vật.
+ Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật hoạt
động ché tạo công cụ lao động sản xuất. Đây thời điểm con người làm
ra lịch sử, sáng tạo ra lịch sử của con người.
+ Con người không sáng
tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện:
+ Ý một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện của
thế hệ trước để lại.
+ Mặt khác, phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biến điều
kiện cũ.
*Bản chất con người:
- Bản chất của con người không phải một cái trừu tượng cố hữu của
nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa
các mối quan hệ xã hội.
- Không con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi điều kiện, hoàn cảnh
lịch sử xã hội.
- Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền với lịch sử cụ thể nhất
định.
- các quan hệ hội tạo nên bản chất con ng
- Bằng hành động thực tiễn, con người tạo ra các giá trị vật chất tinh thần.
- Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ (giai cấp - dân tộc tôn giáo, kinh
tế - chính trị; con người - hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất
của mình.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MAC- LÊNIN PHẦN I
Câu 1:Vai trò của triết học Mác - Leenin trong đời sống xã hội và
trong sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay ( sự ra đời của Triết học Mác – leenin và vai trò)
* Khái niệm Triết học nói chung: Triết học là hệ thống các quan điểm lý
luận chung nhất của con người ta về thế giới và vị trí vai trò của con người ta trong thế giới ấy.
*Khái niệm Triết học Mác Lênin: Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật
biện chứng theo nghĩa rộng. Đó là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng
cả về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa
học, cách mạng giai cấp công nhân và nhân dân lao động để nhận thức và cải tạo thế giới.
* Sự ra đời của Triết học Mác-lênin:
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Những năm 40 của TK XIX.
+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ do cách
mạng công nghiệp đưa từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
+ Mâu thuẫn không thể điều hòa được như bất bình đẳng, bất công, đối
kháng xã hội. Biểu hiện: khủng hoảng kinh tế, các cuộc khởi nghĩa của giai cấp vô sản. - Nguồn gốc lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức đặc biệt là Hegel và Foibach chủ nghĩa duy vật, phép biện chứng,…
+ Sự tác động qua lại trong quá trình kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị
học Anh và phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp.
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
+ Thuyết tế bào và thuyết tiến hóa.
*Vai trò trong đời sống xã hội
- Triết học Mác- leenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và
cách mạng cho con người trong nhận thức và thưc tiễn.
- Triết học Mác – leenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa
học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều
kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác – lenin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
*Vai trò trong sự nghiệp đổi mới VN hiện nay
- Giúp cho đảng Cộng sản và nhân dân VN nhận thức đúng đắn các vấn đề
của thời đại có liên quan chặt chẽ đến sự nghiệp đổi mới
- Là cơ sở lý luận và phương pháp tư duy đúng đắn về con đường phát triển của VN
Câu 2: Quan điểm của triết học Mác – leenin ( định nghĩa và ý nghĩa)
*Định nghĩa vật chất của Lênin: vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khác quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác.
- Thứ nhất cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất:
+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả sự khái quát hóa, trừu
tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sự vật,
hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, cái vô hạn,vô tận, không sinh ra, không mất đi.
+ Còn tất cả những sự vật hiện tượng chỉ là những dạng biểu hiện cụ thể
của vât chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai, thuộc tính cơ bản phổ biến nhất của mọi dnagj vật chất là tồn tại
khách quan với ý thức, tức là tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào
ý thức con người dù con người có nhận thức được nó hay không (giải quyết
mặt thứ nhất trong nội dung vấn đề cơ bản của triết hoc.)
- Thứ ba, vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể gây
nên cảm giác của con người khi nói trực tiếp hay gián tiếp tác động đến
giác quan của con người. Hay nói cách khác, nhờ có thuộc tính phản ánh
mà thông qua các giác quan con người có thể nhận thức được thế giới vật
chất ( giải quyết mặt thứ hai trong nội dung vấn đề cơ bản của triết học) * Ý nghĩa
- Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của triết
học duy vật trước Mác để đưa ra quang niệm đúng đắn, khoa học về
vật chất( tránh đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của nó)
- Chỉ ra những thuộc tính cơ bản của vật chất: tồn tại khách quan và tính
phản ánh, đồng thời giải quyết được cả hai mặt trong nội dung vấn đề cơ
bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng.
- Nó đưa đưa chủ nghĩa duy vật và vật lý học thoát ra khỏi cuộc khủng
hoảng về thế giới quan những năm cuối TK XIX, đầu TK XX, cho phép
khắc phục những cuộc khủng hoảng tương tự có thể xảy ra trong tương lai,
cổ vũ cho các nhà khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu để khám phá ra
những cấu trúc mới của vật chất.
- Đặt cơ sở nền tảng thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sự
phát triển của các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó có quan
điểm duy vật về lịch sử.
Câu 3: Quan điểm triết học Mác- leenin về ý thức ( nguồn gốc, bản chất)
*Các quan điểm của trước Mác về nguồn gốc của ý thức
- Quan niệm duy tâm: ý thức là thực tại duy nhất, là cái có trước sinh ra vật chất.
- Quan niệm duy vật siêu hình: ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ
động thế giới vật chất.
- Quan niệm duy vật biện chứng: ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo
thế giới vật chất vào bộ não con người thông qua hoạt động thực tiễn.
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- Là bộ óc con người, thế giới khách quan được phản ánh Thế giới khách quan bộ não = phản ánh
- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật
chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
- Có 4 hình thức phản ánh:
+ Phản ánh vật lý, hóa học: thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh, biến
đổi cơ, lý, hóa, mang tính thụ động.
+ Phản ánh sinh học: cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh, tính kích
thích, cảm ứng, phản xạ,…
+ Phản ánh tâm lý: Đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương, cơ
chế phản xạ có điều kiện.
+ Phản ánh năng động, sáng tạo: cao nhất, đặc trưng cho bộ óc con người,
mang tính chủ động, ý thức.
*Nguồn gốc xã hội của ý thức:
- Lao động là sự tác động của con người vào giới tự nhiên
- Lao động là quá trình con người nhận thức và cải tạo thế giới.
- Lao động làm thế giới khách quan bộc lộ thuộc tính, kết cấu từ đó hình
thành tri thức của con người thế giới khách quan.
- Ngôn ngữ là tín hiệu thông tin do nhu cầu trao đổi và truyền kinh nghiệm.
- Lao động là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất ra đời của ý thức. *Bản chất ý thức
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ
óc người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Tính thể hiện sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ:
+ Ý thức có khả năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
+ Ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lý tính của
sự vật trong đầu óc của mình, tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật
trong hoạt động thực tiễn.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và hình thức biểu hiện,
nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải
biến thông quan lăng kính chủ quan ( tâm tư, tình cảm, nguyện vọng, kinh
nghiệm, tri thức, nhu cầu…) của con người.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội mang tính bản chất xã hội
+ Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắng liền với hoạt động thực tiễn, không
những chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ yếu là các quy
luật xã hội do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định. PHẦN II
Câu 4: Nội dung nguyên lý về sự phát triển ( định nghĩa, nội dung và ý nghĩa) *Định nghĩa
Quan điểm siêu hình:phát triển chỉ là sự tăng giảm thuầ túy về số lượng
không có sự thây đổi về chất của sự vật hiện tượng, là 1 quá trình tiến len
liên tục, không có khó khăn phức tạp.
Quan điểm biện chứng: phát triển là quá trình vận động của sự vật hiện tượng
theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn là sự biến đổi về chất có sự kế thừa. *Nội dung
- Theo quan điểm phép biện chứng duy vật sự phát triển không diễn ra
giống như một đường thẳng đi lên liên tục mà đó là một quá trình quanh co
phức tạp, bao hàm cả những bước thụt lùi đi xuống tạm thời do sự vận động
chệch hướng của sự vật gây ra.
- Trong quá trình phát triển bất kì thời điểm nào cũng luôn bao hàm hai mặt
đi xuống là đi lên, trong đó mặt đi xuống là tiền đề tất yếu trong sự phát triển đi lên. - Tính khách quan
+ Bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng
+ Là quá trình giải quyết mâu thuẫn
+ Không phụ thuộc ý thức con người. - Tính phổ biến:
+ Ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Ở trong mọi quá trình, mọi giai đoạn bao hàm ra đời cái mới, phù hợp quy luật.
- Tính đa dạng phong phú:
+ Khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.
+ Qúa trình phát triển của nhiều sự vật hiện tượng khác nhua.
+ Chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng khác làm cho sự vật hiện
tượng thay đổi chiều hướng phát triển. *Ý nghĩa - Nguyên tắc phát triển
+ Xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng đi lên của nó, tác động qua
lại, ràng buộc, vận động và phát triển.
+ Không loại trừ quá trình phát triển có những bước đi quanh co, phức tạp
trong quá trình nhận thức.
+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
- Nguyên tắc lịch sử cụ thể
+ Chú ý tính chất đặc thù của sự vật hiện tượng
+ Tùy vào hoàn cảnh điều kiện lịch sử cụ thể để nhân thức
+ Đánh giá đúng tiến trình, chất lượng của sự phát triển
+ Tránh quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Câu 5: Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung ( định nghĩa,
mối quan hệ,ý nghĩa phương pháp luận) *Định nghĩa
- Cái chung: Là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những
yếu tố, những quan hệ, … chúng tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật hiện
tượng hay quá trình riêng lẻ. Ví dụ: thủ đô, ĐH Huế,..
- Cái riêng: Là phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình
nhất định, riếng có của sự vật đó.
- Cái đơn nhất: Là phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, những tính
chất…chỉ có ở một sự vật hiện tượng hay quá trình nhất định chứ không lặp
lại ở các sự vật hiện tượng hay quá trình nào khác. Ví dụ: vân tay,..
*Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
- Quan điểm của phái duy danh và phái duy thực
+ phái duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phái duy thực: chỉ có cái chung mới tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Giữa cái chung và cái riêng có quan hệ biện chứng với nhau
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự
tồn tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng
nào tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung vì ngoài những điểm
chung cái riêng còn cái đơn nhất
+ cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh thuộc tính, những
mối liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
+ cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn tìm cái chung phải xuất phát tuè những cái riêng nhất định.
- Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung
- Muốn phân biệt cái riêng này với cái riêng khác thì phải dựa vào cái đơn nhất
- Khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương.
- Cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
- Tận dụng điều kiện thích hợp để có sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả (định nghĩa,
mối quan hệ, ý nghĩa pp luận) *Định nghĩa
- Nguyên nhân: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một
biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả: là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do
tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
- Nguyên cớ: nguyên cớ không sinh ra kết quả, mặc dù nó xuất hiện cùng với nguyên nhân.
*Mối quan hệ biện chứng nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ
cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện.
- Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả (kết quả chính –
phụ, cơ bản – không cơ bản) và một kết quả có thể do một hoặc nhiều
nguyên nhân tạo nên (trực tiếp – gián tiếp, bên ngoài – bên trong).
- Trong sự vận động của thế giới vật chất, không có nguyên nhân đầu
tiên và kết quả cuối cùng.
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
- Kết quả có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự hoạt động của nguyên nhân.
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả. Có tính khách quan, không
tồn tại sinh vật hiện tượng vận động mà không có nguyên nhân.
- Để tìm nguyên nhân, phải liên hệ những sự kiện xảy ra trước khi kết quả đó xuất hiện.
- Phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp với
các trường hợp cụ thể.
- Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể khi giải quyết mối liên hệ nhân quả.
- Khai thác, phát huy các kết quả đạt được.
Câu 7:Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay về
chất và ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa pp luận *Khái niệm:
- Chất: là phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
- Lượng: là phạm trù dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về số
lượng, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển sự vật.
*Vị trí: đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, chỉ
ra cách thức, con đường vận động và phát triển của svht. theo đó sự phát
triển được tiến hành theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn
đến chuyển hóa về chất của sự vật và sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo.
*Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
- Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật hiện tượng. Bất kì
sự vật hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng,
chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau.
+ sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ.
ĐỘ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn
đến những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
- Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng dẫn đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến
những thay đổi về chất của sv, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện.
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng
trước đó gây ra được gọi là bước nhảy
+ Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv do
sự thay đổi về lượng của sv trước đó gây nên.
+ thời điểm bước nhảy được thực hiện được gọi là điểm nút. Điểm nút là
phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã
đủ làm thay đổi về chất của sv
+ bước nhảy có nhiều hình thức: bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy toàn bộ,…
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kế thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động phát triển mới tiếp theo.
- Sự thay đổi về chất tác động trở lại , quy định sự thay đổi về lượng.
+ sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. tuy
nhiên khi chất( những thuộc tính) mới của sv xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng
( quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điệu vận động) của sự vật phải có
những thay đổi tương ứng cho phù hợp. *Ý nghĩa pp luận
- Là cơ sở chúng ta nhận thức đúng đắn phương thức vận động, phát triển
nói chung của thế giới các svht
- Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hđ
thực tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
- Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng
linh hoạt sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tình hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển từ
những thay đổi dần về lượng sang thay đổi về chất.
Câu 8: Vai trò thưc tiễn đối với nhận thức( khái niệm, vai trò, nguyên tắc)
*Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, có
tính lịch sử- xhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. *Vai trò
- Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức.
+ Thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động của nhận thức.
- Thực tiễn là động lực của nhận thức
+Thực tiễn là mảnh đất hiện thực của nhận thức.
+Thực tiễn làm cho con người ngày càng hoàn thiện hơn.
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
+ Nhận thức quay trở lại giải thích thực tiễn.
+Nhận thức phục vụ, hướng dẫn hoạt động thực tiễn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
+ Thực tiễn là thước đo giá trị của nhận thức.
+ Mọi biến đổi của nhận thức không thể vượt qua ngoài sự kiểm tra của thực tiễn.
+ Thực tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa và hoàn thiện nhận thức. *Nguyên tắc
- Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn
- Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn - Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hướng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo
điều, máy móc và quan liêu.
- Chống khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa kinh nghiệm.
Câu 9 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận) *Vị trí: *Khái niệm
- LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất
định. Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình
độ chinh phục tự nhiên của con người
- QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế- xã hội vật chất giữa người với
người trong quá trình sản xuất của cải vật chất.
*Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất là nội dung của sản xuất, là yếu tố “động” và cách
mạng nhất của sản xuất.
+ Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, tương đối ổn định.
+ Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng
quyết định của lực lượng sản xuất.
+ Lực lượng sản xuất ở trình độ nào thì quan hệ sản xuất ở trình độ đó.
Trong chừng mực nhất định, sự biến đổi của lực lượng sản xuất vẫn phù
hợp với quan hệ sản xuất.
+ Sự ra đời quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực lượng
sản xuất làm xuất hiện phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn.
- Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối, tác động trở lại lực lượng sản xuất:
+Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ người lao động.
+ Quan hệ sản xuất ảnh hưởng đến tổ chức, phong cách lao động; ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất theo hai hướng:
+ Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất tạo động lực cho lực
lượng sản xuất phát triển.
+ Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hay tiên tiến một cách giả tạo so với
lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
+Quy luật quan hệ sản xuát phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất là quy luật phổ biến chi phối toàn bộ tiến trìn phát triển lịch sử nhân loại.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ lực lượng sản xuất, trước hết là
lực lượng lao động và công cụ lao động.
- Muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ phải căn cứ vào trình độ phát triền của lực lượng sản xuất.
- Mọi mệnh lệnh hành chính mà không căn cứ yêu cầu của quy luật kinh
tế sẽ chủ quan, duy ý chí.
- Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa lớn trong vận dụng đường lối
đổi mới của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế.
Câu 10: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiếm trúc
thượng tầng ( khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa) *Khái niệm :
- CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội
nhất định. Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
+Quan hệ sản xuất thống trị: giữ vai trò quyết định bản chất của ptsx, quy
định và chi phối các qhsx khác.
+Quan hệ sản xuất tàn dư( cũ) chưa mất đi, ảnh hưởng
+Quan hệ sản xuất mầm mống( mới) chưa xuất hiện hoàn chỉnh, mang tính xu hướng.
- KTTT là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý
thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị- xã hội tương ứngđược hình
thành trên CSHT nhất định.
+ Mỗi yếu tố của KTTT có đặc điểm riêng, xu hướng vận động khác nhau
nhưng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
+ Trong xã hội có giai cấp, kttt mang tính giai cấp
+ Nhà nước giữ vai trò cực kì quan trọNg
* Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
- Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng:
+ Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ quyết định một kiến trúc thượng tầng tương ứng , phù hợp.
+ Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định.
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống
trị về mặt chính trị và tinh thần của xã hội.
+ Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng.
+ Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng phải thay đổi theo.
+ Suy cho cùng, sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng do sự biến đổi của lực
lượng sản xuất tác động diễn ra hết sức phức tạp.
- Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có tính độc lập tương
đối và tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
+ Mỗi yếu tố tác động trở lại theo mức độ và tính chất khác nhau trong đó
Nhà nước là nhân tố tác động mạnh nhất.
+ Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng là xây dựng, bảo vệ
và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.
+ Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn
ra theo hai hướng nếu phù hợp với các quy luật khách quan thì thúc đẩy sự
phát triển và ngược lại.
+ Suy cho cùng nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển kinh tế
thì sớm hay muộn sẽ bị thay thế bởi kiến trúc thượng tầng tiến bộ hơn.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ
giữa kinh tế và chính trị
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta không được tách
rời và tuyệt đối hóa một yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị
- ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi
mới kinh tế là trung tâm, đổi mới chính trị từng bước thận trọng vững chắc
bằng những hình thức, bước đi phù hợp.
Câu 11: Sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch
sử- tự niên (khái quát, tiến trình lịch sử-tự nhiên của xã hội loài người,
giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng)

*Khái niệm: Là 1 phạm trù của CNDVLS dùng để chỉ xh ở từng giai đoạn
nhất định, vs một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng phù hợp với rình độ nhất
định của LLSX và kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy.
*Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người:
- Sự thay thế và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử
là tự nhiên từ thấp đến cao mang tính khách quan.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là do
tác động 3 yếu tố: 2 quy luật (bắt đầu từ lực lượng sản xuất >< quan hệ sản
xuất, cơ sở hạ tầng >< kiến trúc thượng tầng và hình thái kinh tế - xã hội mới ra đời).
- Không những diễn ra theo con đường tuần tự mà tùy điêu kiện có thể bỏ
qua 1 hoặc 1 vài hình thái kinh tế - xã hội.
- Thông qua giao lưu, hợp tác quốc tế để phát triển, xong còn phụ thuộc
nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc.
*Giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng:
- Lý luận hình thái kinhh tế - xã hội đem lại cuộc cách mạng về quan niệm
lịch sử xã hội, giải quyết khoa học về phân loại các chế độ xã hội.
- Chỉ ra động lực phát triển lịch sử xã hội do hoạt động thực tiễn của con
người trước hết là sản xuất vật chất, đó chính là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội.
- Nhận thức để xây dựng xã hội mới không được tuyệt đối hóa một yếu tố
nào (lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng).
- Cơ sở khoa học để xác định con đường phát triển của Việt Nam đó là
quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở để quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở để quán triệt quan điểm,
đường lối của Đảng, mô hình, mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở lý luận, phương pháp luận
đấu tranh, xóa bỏ quan điểm thù địch, sai trái về xã hội như thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ.
- Phê phán quan điểm xã hội 3 làn sóng tức 3 nền văn minh: nông nghiệp,
công nghiệp, hậu công nghiệp (văn minh tin học, văn minh trí tuệ).
Câu 12:Quan điểm triết học Mác-Lênin về nhà nước (nguồn gốc, bản
chất, đặc trưng và chức năng của nhà nước)
*Nhà nước là một hiện tượng xã hội, tồn tại ở trong các xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp *Nguồn gốc:
- Nguyên nhân sâu xa là do sự phát triển của lực lượng sản xuất của cải
dưu thừa, chế độ tư hữu ra đời.
- Nguyên nhân trực tiếp là do mâu thuẫn giai cấp trong xã hội không thể điều hòa được.
*Bản chất của nhà nước:
- Nhà nước là một tổ chức chính trị xã hội của giai cấp thống trị về mặt
kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
- nhà nocws chỉ là ccoong cụ chuyên chính của 1 giai cấp không có nhà
nước đngứ trên đứng ngoiaf giai cấp
- Nhà nước có thể thỏa hiệp tạm thời với các giai cấp khác trong những trường hợp cụ thể.
*Đặc trưng của nhà nước:
- Một là: Nhà nước quản lý cư dân trên 1 vùng lãnh thổ nhất định.
- Hai là: Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên mang tính
cưỡng chế như lực lượng vũ trang, nhà tù,…
- Ba là: Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền.
*Chức năng cơ bản của nhà nước:
- Chức năng thống trị chính trị: thống trị xã hội thông qua luật pháp.
- chức năng xã hội: điều hành công việc chung như giao thông, thủy lợi,
y tế, giáo dục, môi trường.
*Mối quan hệ giữa chức năng chính trị với chức năng xã hội:
- Chức năng chính trị giữ vị trí hàng đầu, quyết định chức năng xã hội.
- Chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị, giữ vai trò quan trọng, không
chú ý tới chức năng này nhanh chóng đi tới sụp đổ.
+ Chức năng đối nội: được thực hiện trong tất cả mọi lĩnh vực và thường
xuyên, liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội như: giáo dục, y tế, văn hóa,…
+ Chức năng đối ngoại: qua chính sách đối ngoại của nhằm bảo vệ độc lập
dân tộc và phát triển quan hệ bên ngoài
Câu 13: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người( khái niệm con
người và bản chất con người) *Khái niệm con người:
- Con người là thực thể sinh học – xã hội
+ Các tôn giáo đều cho rằng con người là sản phẩm của thần linh, thượng đế.
+ Các nhà duy vật siêu hình thì chỉ thấy bản chất sinh học, bản chất tính
loài của con người và tuyệt đối hóa bản chất đó.
+ Chủ nghĩa duy tâm giải thích bản chất con người ở ngoài con người hoặc
từ 1 lực lượng thần bí nào đó.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người: Con người là 1 thực
thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất biện chứng giữa mặt
tự nhiên và mặt xã hội + Mặt tự nhiên:
o Kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài giới tự nhiên. o
o Con người là một bộ phận của giới tự nhiên, tác động với giới tự nhiên. + Mặt xã hội:
o Lao động là hoạt động đặc trưng, bản chất của con người, biến đổi thành người.
o Chịu sự tác động của các quy luật xã hội.
o Con người sáng tạo ra xã hội, bị chi phối bởi xã hội.
- Con người là sản phẩm của lịch sử và chính bản thân con người.
+ Phải biết xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể và hoạt
động thực tiễn của họ.
+ Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa
vào thành tựu khoa học, Mác khẳng định con người vừa là sản phẩm của sự
phát triển lâu dài của giới tự nhiên, vừa là sản phẩm của lịch sử xã hội loài
người và của chính bản thân con người.
- Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
+ Con người với động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con
người khác với lịch sử động vật.
+ Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là hoạt
động ché tạo công cụ lao động sản xuất. Đây là thời điểm con người làm
ra lịch sử, sáng tạo ra lịch sử của con người.
+ Con người không sáng tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện:
+ Ý một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện cũ của
thế hệ trước để lại.
+ Mặt khác, phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biến điều kiện cũ. *Bản chất con người:
- Bản chất của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá
nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa
các mối quan hệ xã hội.
- Không có con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội.
- Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền với lịch sử cụ thể nhất định.
- các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con ng
- Bằng hành động thực tiễn, con người tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
- Chỉ trong toàn bộ các mối quan hệ (giai cấp - dân tộc – tôn giáo, kinh
tế - chính trị; con người - xã hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình.