GK: trắc nghiệm (buổi 5)
CK: 2 phần:
60% tn + 40% tự luận (soạn thảo vb hành chính, phát hiện lỗi sai+sửa)
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT
I. KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT
1. Những đặc điểm cơ bản của tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt (dân tộc Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ
thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt Nam.
- Trải qua hang nghìn năm phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc, tiếng Việt
đã trở thành ngôn ngữ quốc gia chính thức.
- Vơi sự ra đời của chữ Quốc ngữ, vai trò và vị thế của tiếng Việt ngày càng được
khẳng định và đề cao.
Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt, là phương tện giao tiếp quan trọng nhất của con
người, là phương tiện tư duy, gắn liền với xã hội và là bộ phận cấu thành của văn hóa.
Gồm 3 phần chính: ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm.
Chức năng: truyền thông tin, yêu cầu, biểu cảm, xác lập MQH.
Tiếng Việt đã và đang đảm nhận các chức năng xã hội trọng đại
- Là pt giao tiếp quan trọng nhất trong XHVN hiện nay.
- Là công cụ nhận thức tư duy người Việt.
- Ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu
- Là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật
- Là pt tổ chức và phát triển xh
- Mang rõ dấu ấn về nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của người Việt.
a. Dòng lời nói (nói ra hoặc viết ra) luôn luôn được phân cắt thành các âm tiết
- Có ranh giới rõ rang, tách bạch
- Có cấu trúc chặt chẽ và mang thanh điệu
- Mỗi âm tiết là một thành tố cấu tạo từ hoặc làm thành một từ
Cấu tạo âm tiết tiếng Việt (2 bậc)
Thanh điệu (Tone)
Âm đầu
Onset
Vần (Rhyme)
Âm đệm
Prevocalic
Âm chính
Nucleus
Âm cuối
Coda
*thanh điệu + âm chính k thể vắng mặt
b. Từ không biến đổi hình thái: từ không biến đổi hình thức âm thanh và cấu tạo khi
tham gia vào cấu tạo câu
Ví dụ:
Tôi thích cô ấy
Cô ấy cũng thích tôi
So sánh:
I love her
She loves me too
c. Các phương thức ngữ pháp tiếng Việt
Thứ nhất: trật tự từ
Thứ hai: hư từ
Thứ ba: ngữ điệu
Phương thức trật tự từ
- Thứ tự các từ trong câu là cách biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ ngữ
pháp khác nhau => thứ tự sắp xếp khác thì quan hệ cũng khác.
- Trật tự của các từ thường rất ổn định và mang tính bắt buộc. sự thay đổi vị trí của
các từ sẽ kéo theo sự thay đổi về ý nghĩa, vì chức năng NP của các từ thay đổi
- VD: đổi vị trí từ trong câu: Sao bảo nó không đến.
Lưu ý:
- Khả năng dùng trật tự từ để đánh dấu cấu trúc thông tin của câu là hạn chế.
- Trật tự từ của câu có thể thay đổi linh hoạt, uyển chuyển nhưng ý nghĩa sự vật của
caai không thay đổi. chỉ thay đổi ý nghĩa tình thái hoặc nghĩa thông báo của câu.
- Vd:
Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em.
Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành cho trẻ em.
“khởi ngữ (Đề ngữ)”: kn là tp câu thường đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu, có td nhấn mạnh (có thể thêm các quan hệ từ “về, đối với,…”trước). xét 3
vd:
- Cuộc sống trong những năm chiến tranh như thế nào, nhiều bạn trẻ ngày nay
không thể hình dung được
- Cây cối, vài đám um tùm, lâu đài, mấy tòa ẩn hiện
- Nói thì ai chả nói được. khó là làm ấy chứ
Vd: 2 câu:
1/ đồng hồ, trong trường hợp này, người với lối nghĩ thông thường, lại phản ánh sự giản
dị của ông Park ….
Nhờ trật tự từ mà thể hiện được cấu trúc ngữ pháp của:
- Chăm học ≠ học chăm
- Em bé ≠ bé em
- Điểm yếu ≠ yếu điểm
- Hay “Tôi đang cười” ≠ “Đang cười tôi” …
Phương thức hư từ
Hư từ: từ không có chức năng định danh, không có khả năng độc lập làm thành phần
câu, đucợ dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các thực từ, phân biệt với thực từ.
Đây là phương thức ngữ pháp phổ biến nhất trong các phương thức ngữ pháp
trong ngôn ngữ, vì hầu như không một ngôn ngữ nào không dùng phương thức
ngữu này. Những loại hư từ thường gặp nhất là . giới từ liên từ
Vd: và, với, hoặc, trong, trên, dưới, như
So sánh các ví dụ:
Cô giáo chữa lỗi chính tả học sinhcủa
Cô giáo sữa lỗi chính tả học sinhcùng
Họ đi chơi với nhauđang
Họ đi chơi với nhau đã
Phương thức ngữ điệu
Khi ngữu điệu được sd để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì nó được xem là phương thức
ngữ pháp. Trong nhiều ngôn ngữ, ngữ điệu dùng dể phân biệt các kiểu tình thái của hành
động lời nói (phân biệt câu theo mục đích nói) như trần thuật, nghi vấn, cần khiến, cảm
than…
Vd:
- Cô ấy đã nghỉ việc.
- Cô ấy đã nghỉ việc?
Đây là đặc điểm trong giọng nói thể hiện sự thay đổi khi nhấn giọng, lên giọng hay
xuống giọng, nói liên tục hay ngắt quãng hoặc ngừng nghỉ=> diễn ra…
- Nếu vị trí của chỗ nghỉ hơi khác thì ý nghĩa của câu cũng khác.
Ngữ điệu để làm rõ quan hệ chủ-vị (thực chất là cho biết ranh giới giữa ngữ đoạn làm chủ
ngữ và ngữ đoạn làm vị ngữ)
Vd: Sinh viên mới học THVBTV
Trong lời nói, nhờ ngữ điệu, câu trên không bị xem là khó hiểu hoặc bị hiểu sai.
Nhưng treenc hữ viết, cần được làm rõ hơn ranh giưới chủ - vị.
Chẳng hạn:
Sinh viên (thì) mới (phải) học THVBTV
Vd: Mẹ con đi chợ chiều mới về
- Mẹ/ con đi chợ/ chiều mới về
- Mẹ/ con đi chợ chiều/ mới về
- Mẹ con/ đi chợ/ chiều mới về
- Mẹ con/ đi chợ chiều/ mới về
- ….
(Ngữ điệu gắn liền với câu, Ngữ thanh gắn liền với tiếng)
Ngữ điệu cách nói “mỉa” hàm ngôn
Vd: con bé đó thì đẹp
Tất cả những điều
Trong tiếng việt, ngữ điệu thường được sd đồng thời với nhứng từ tình thái như:…
2. Ngữ âm và chữ viết tiếng Việt
Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đồ họa được sử dụng để cố định hóa ngôn ngữ âm thanh
Có 2 kiểu chữ viết:
+chữ viết ghi ý: có bao nhiêu từ phải đjăt ra bấy nhiêu kí hiệu để ghi.
+Chữ viết ghi âm: gồm chữ ghi âm tiết và chữ ghi âm vị
Chữ viết tiếng việt là chữu viết ghi âm vị, giữa âm và chữ không có khoảng cách quá xa
nên dễ học, dễ nhớ.
Tiếng việt ghi âm
a. Chữ cái:
Tiếng việt dùng 29 chữ cái để ghi âm
b. Nguyên tắc xây dựng chữ Quốc ngữ
Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân
biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Âm vị (phoneme): âm vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có chức năng khu biệt nghĩa
Mỗi âm thanh có chức năng phân biệt nghĩa của các từ trong mọt ngôn ngữ cụ thể gọi là
âm vị
Vd: bi-ba-xa-xe
Nguyên tắc âm vị học (ngữu âm học)
Yêu cầu giữa âm và chữ phải có quan hệ tương ứng “1-1”
Chữ quốc ngữ phải thỏa ít nhất 2 đk:
- 1 âm do 1 ký hiệu bieur thị
- Mỗi ký hiệu luôn chỉ có 1 giá trị, biểu thị chủ 1 âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ
Về căn bản, CQN được tạo ra thỏa mãn khá đầy đủ các điều kiện đó.
Vd: i– y, ng-ngh, g-gh, c-k
Vd trường hợp ngược lại: u (tua) – o (oanh)
c. Những bất hợp lý trong CQN
- Vi phạm nguyên tắc tương ứng “1-1” giữa kí hiệu và âm thanh (tr. 227, Gtr.)
- Vi phạm tính đơn trị của ký hiệu (tr. 228, Gtr.)
Bảng phụ âm:
- 23 âm vị là phụ âm
- 24 cách đọc
- 27 chữ viết (được hình thành từ 19 chữ cái)
3. Giữ gìn sự trong sáng cua tiếng việt và chuẩn hóa tiếng việt
- Có tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng đối với tiếng Việt và chữ viết của dân tôhc
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt còn hàm chứa: luôn luôn tiếp nhận những yếu
tố ngôn ngữ có giá tị tích cực từ các tueengs biên ngoài, đjăc biệt trong gđ hiện
nay. Chỉ cần lưu ý rằng:
+tiếp nhận những yếu tô cần thiết, tiếp nhận có chọn lọc
+yếu tố tiếp nhận nếu cần thiết cần được việt hóa
+tránh sự lạm dụng, tránh bệnh sinh dùng từ nước ngoài
Chương 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VỀ CHÍNH TẢ
Nghị định 30 công tắc văn sơ hành chính
Một số quy định về chuẩn chính tả
1. Chính tả TV
a. Đặc điểm chính tả tiếng việt
Chính tả: cách viết chữ (tả) được coi là chuẩn (chỉnh), (theo từ điển tiếng viết, Hoàng Phê
chủ biên, 2006)
Lỗi morrace…
Tiếng việt là ngôn ngữ phân tiết tính => âm tiết = tiếng = từ (từ đơn) = hình vị. Âm tiết là
đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất.
Tv có 6 thanh điệu. mỗi âm tiết tiếng việt đều mang một thanh điệu nhất định
Khi viết chữ, phải đánh dấu ghi thanh điệu lên âm chính (hoặc bố phận chính, đới với âm
chính là nguyên âm đôi)
- Theo đg nét: bằng – trắc
- Theo …
- Trường hợp viết tay:
b. Nguyên tắc kết hợp chính tả tiếng việt
- Các chữ cái biểu thị các phần của âm tiết: âm đầu, điệu, chính, cuối
- Sự phân bổ vị trí giữa các ký hiệu cùng biểu thị 1 âm: K, C, Q; G, GH- NG, NGH;
IÊ, YÊ, IA, YA; UA, UÔ; O, U; I, Y.
- Âm đầu: có chức năng mở đầu âm tiết, bao giờ cũng là một phụ âm. Tiếng việt có
22 phụ âm đầu.
Âm sắc/
âm lượng
Cố định Không cố định
Bổng Trung hòa Trầm Bổng Trung hòa Trầm
Nhỏ i
Lớn, vừa e
Lớn
Nguyên âm có nguyên âm đơn và nguyên âm đôi
Có phụ âm đơn hay phụ âm đôi k? k có phụ âm đôi
c. Nguyên tắc viết hoa
Xem nghị định 30/2020/NĐ-CP của chính phủ về Công tác văn thư
Viết hoa vì phép đặt câu
Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người
- tên người VN:
+tên thông thường
+tên nhân vật lịch sử
- tên người nước ngoài đc phiên âm chuyển sang tiếng việt:
+phiên âm sang âm Hán-Việt. Vd: Kinh Nhật Thành
+phiên âm không sang âm Hán: viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi
thành phần. vd: Vla-di-mia I-ích Lê-nin…
Viết hoa tên địa lí
- Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung với tên riêng của đơn vị
hành chính đó: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không
dùng gạch nối
- Tên đơn vị hành chin được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên
người, tên sự kiên lịch sử: viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Vd:
Quận 1, Phương Điện Biên Phủ,…
- Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên địa lí dc cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình vơi sdanh từ riêng (có một
âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: viết hoa tất cả các chữ cái taih nên
- Tên địa chỉ một vùn, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương
hướng kết hợp với từ chỉ phương hướng khác: viết hoa chữ cái đầu của tát cả các
âm tiết taojt hành tên gọi. vd: Tây Bắc
- Tên địa lí nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng việt:
- Tên địa lí đã đ
- Note: nếu tên đơn vị là 1 nhân vật lịch sử thì viết hoa vd: Thành phố Hồ Chí Minh
Viết hoa tên cơ quan, tổ chức
- Tên cơ quan, tổ chức của VN:
+ viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức
năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan tổ chức. Vd: Ban Chỉ đạo trung ương về
Phòng chống tham nhũng, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tài Nguyên và Môi
trường, Sở Tài chính…
+ trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Văn phòng Trung ương Đảng…
+vd: Tổng công ty, Công ty
- Tên cơ quan, tổ chức nn:
+tên cq, tc nn đã dịch nghĩa: viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của
Việt Nam. Vd: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế thế giới…
+tên cq, tc nn được sử udnjg trong văn bản dạng viết tắt: viết bawngfchwux in hoa
như nguyên ngữ hoạt chuyển tự Latinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.
Vd: WHO, WTO,
Viết hoa các trường hợp khác
- Danh tuwg thuộc trường hợp đjăc biệt: Nhân dân, Nhà nước
- Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: viêt shoa chữ cái đầu
của các âm tiết của các thành phần tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Vd:
HUận chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động, Huân chương
Lao động hạng Nhất…
- Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên
người cụ thể. Vd: Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Giáo sư Tôn Thất
Tùng…
- Danh từ chng đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ hchir tên gọi đó
trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân
trọng. vd: Bác, Đảng, Người…
- Tên các ngày lễ, ngày kỉ niệm: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết
- Tên các loại văn bản: Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của
âm tiwwts thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp
- Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm:
+tên các năm âm lịch: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. vd:
Kỷ, Tỵ, Tân Hợi…
+tên các ngày tết: viêt shoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tọ thành tên gọi. vd: tết
Nguyên đán, tết Đoan ngọ
+tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và
tháng trong trường hợp không dùng chữ số.
- Tên sự kiện ls, triều đại: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và
tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ
viết hoa chữ đó. Vd: Triều Lý, Triều Trần, Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh…
- Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên tác phẩm, sách báo. Vd: từ điền Bách khoa toàn thư
- Lưu ý: PGS.TS. Nguyễn Văn A – Trưởng khoa Khoa Lịch Sử
PGS.TS. Nguyễn Văn A – Trưởng Khoa Lịch Sử
d. Lỗi chính tả
Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành
- Đánh sai, thiếu thanh điệu
- Không nắm được quy tắc phân bổ các ký hiệu cùng biểu thị một âm
- Lỗi do không năm được quy tắc viết hoa hiện hành
Lỗi chính tả do cách phát âm:
- Mỗi vùng phương ngữ có những đặc điểm phát âm tiếng Việt khác nhau.
- Đặc điểm phát âm đặc trưng cho tưng fvungf khác với “phát âm chun” => sai
chính tả
- Mỗi vài lỗi morasse. Vd: về nơi an nghỉ cuối tuần (cùng)
3 lỗi cơ bản:
- Lỗi sai phụ âm đầu:
+ lỗi không phân biệt l/n: “l” đứng trc âm đêmh, còn “n” thì không, trong từ láy phụ âm
đầu, chỉ cần biết một âm tiết bắt đầu
+lỗi k phân biệt tr/ch:
+lỗi k phân biệt s/x
+lỗi k phân biệt r/gi/d
- Lỗi sai phần vần:
+âm cuối:
n/ng (nh): un/ung, ôn/ông,..
+phát âm lẫn lộn hỏi ngã
- Lỗi viết sai thanh điệu
nguyên nhân và cách khắc phục lỗi chính tả
- chủ quan: người viết chưa
Note: Trung ương Đảng (viết hoa khi có từ Đảng) => Trưởng Ban Nội chính trung ương
Bt:
1. Ông Hoàng Văn T, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đảng trả lời chất
vấn của Quốc Hội
2. Ngày 19/05, Bô Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hải quân Mỹ thông báo các nước
thuộc Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh đã bắt đầu…
3. Đến cuối tháng 5-2020, Đảng bộ Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây
dựng VN-Vinaconex…
4. Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng phối hợp cùng Phòng Quản lý Khoa học –
Dự án tổ chức buổi Tọa đàm….
CHƯƠNG 3: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DÙNG TỪ
Từ là: đơn vị cơ bản và tủng tâm của ngôn ngữ. khi nói, phải dùng từ đúng với nội dung,
mục đích, hoàn cảnh… giao tiếp.
1. Những yêu cầu chung về việc udnfg từ trong văn bản
Phải đúng âm thanh và hình htuwcs cấu tạo
- Thường gặp ở những từ có hình thức ngữ âm tương tự nhau hoặc ở những trường
hợp một âm nhưng có nhiều cach viết
- Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm
và một âm tiết gần âm, như: sinh động/ linh động,
Đúng về nghĩa
- Loại lỗi này thường gặp ở những nhóm từ chỉ khác nhau ở một nét nghĩa nào đó,
người viết không năm được sự khác biệt ấy nên dẫn đến sai sót.
- Vd: sau khi vợ mất được sau năm, ông với một nữ tái giá (chỉ dùng cho phụ nữ)
đồng nghiệp.
Đúng về quan hệ kết hợp
- Các từ khi dùng trong câu, trong VB luôn có mối quan hệ với nhau về ngữ nghĩa
và ngữ pháp. Chúng nằm trong mối quan hệ giữa từ đi trc và từ đi sau. Các mối
quan hệ này có thể có cơ sở ngay trong bản chất ngữ nghĩa – ngữ pháp của mỗi từ
và nó đc thể hiện bằng sự kết hợp giữa các từ.
Các từ kết hợp với nhau không đúng về ngữ pháp sẽ làm sai lệch về bản chất…
Vd: Anh ấy là người đã cho tài năng của chị . chắp cánh nở rộ
Thích hợp với phong cách ngôn ngữ
- Mỗi hoàn cảnh giao tiếp, nd giao tiếp, mđ giao tiếp đòi hỏi sử dụng từ ngữ khác
nhau. Do đó, phải sử dụng từ ngữ đúng phong cách để đặt hiểu quả giao tiesp tiếp
tốt. không dùng khâu rnguwx tỏng văn bản viết.
Đảm bảo tính hệ thống văn bản
Từ, ngữ trong câu, trong văn bản đều có mối quan hệ tỏng một hệ thống nhất định, chệch
khỏi hệ thống, nhiều khi dẫn đến cách dùng sai, hiểu sai.
Vd: Lui tới siêu thị Cống Quỳnh có đụ các tầng lớp: cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh
viên, tiểu thương, quân nhân, công an, , va thanh thiếu niên phụ nữ những người lớn
tuổi.
Họ thường xuyên đến thư biện để các đọc sách báo, tạp chí tranh ảnh.
Dùng thừa từ, lặp từ
- Văn bản trong giao tiếp cần cô động, vừa đủ vè dung lượng. do đó cần tránh lặp
từ, thừa từ.
- Tránh dùng từ, ngữ mòn, sáo, công thức
- Vd: xấp xỉ gần một nghìn dân thì có một di tích
- Trong thực tế nói, viết, việc lặp lại từ ngữ nhằm mục đích nhân smanhj, tạo liên
kết là không hiếm. tuy nhiên, cần tránh những trường hợp thuafe từ, lặp từ
2. Một số thao tác dùng từ và rèn luyện về từ
Lựa chọn và thay thế
Chương 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT CÂU
Khái niệm “câu”: là đơn vị ngôn ngữ bao gồm một hay nhiều ngữ đoạn, được đặt ra
trong quá trình suy nghĩ, được gắn với một ngữ cảnh nhất định nhằm mục đích thông báo
hay thể hiện tình cảm, thái độ đánh giá của người nói, người viết; có cấu tạo ngữ pháp
độc lập ngữ điệu và có , có dấu hiệu kết thúc.
1. Yêu cầu về câu trong VB
Câu trong quá trình hành chức bị chi phối bởi 2 loại quan hệ:
Qh hướng nội: là quan hệ nội tại giữa các thành tố trong câu.
Qh hướng ngoại: là quan hệ giữa câu với câu, giữa câu với toàn đoạn văn, văn bản.
a. Câu xét theo qh hướng nội
- Câu phải viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng việt
- Câu phải có qh ngữ nghĩa phù hợp với tư duy người Việt
- Câu phải có thong tin mới
- Câu phải được đánh dấu câu phù hợp.
b. Câu xét theo qh hướng ngoại
- Câu đặt ra phải phục vụ cho mục đích giao tiếp của VB. (có nội dung phù hợp với
nội dung chung của VB)
- Câu đặt ra phải phù hợp với QH giữa các nhân vật giao tiếp;
- Câu đặt ra phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
VD: Những tư tưởng đang một cách không màu xanh lục ngủ yên giận dữ.
Thành phần câu:
- Thành phần nòng cốt: chủ ngữ + vị ngữ
- Thành phần phụ: trạng ngữ, khởi ngữ; đề ngữ, phụ ngữ tình thái
Các thành phần biệt lập:
- Giải thích, chú thích ngữ:
Vd: Phía bên trái là dãy Ba Vì cao vòi vọi, nơi Ngọc Hoa – con vua Hùng thứu 18 –
theo chồng là Tản Viên về trấn giữ.
- Chuyển tiếp ngữ:
Vd: ngoài ra, bạn cần đọc thêm những cuốn sách này
- Hô ngữ: vd: , con ra ngay đâyVâng
Phân loại câu:
a. Theo cấu tạo:
- Câu đơn
- Câu ghép (không có quan hệ từ, có quan hệ từ)
b. Theo mục đích phát ngôn
- Trần thuật
- Nghi vấn
- Cầu khiến
- Cảm thán
2. Các lỗi thông thường về câu:
a. Lỗi cấu tạo ngữ pháp
- Câu không đủ thành phần nòng cốt (chủ ngữ, vị ngữ)
(1) Nguyễn Viết Xuân, người anh hùng nối tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận
địa.
Thiếu vị ngữ. Thêm từ “là”, bỏ dấu phẩy
(2) Anh Nam trong tình trạng bị kích động sau khi nghe quá nhiều lời dè bỉu vợ mình.
Thiếu vị ngữ. Bỏ “trong tình trạng”
*trạng từ không bao giờ làm vị ngữ.
(3) Trước tình trạng chó thả rông trong khuôn viên, phóng uế bừa bãi làm mất vệ sinh
khu công cộng.
Thiếu chủ ngữ + vị ngữ. Sửa: …., chúng tôi đề nghị những hộ gđ nuôi chó cần
giữu vệ sinh khi đem chó, thú cưng đến khu vực sinh hoạt chung
(4) Được thư người thân từ quê nhà giúp cho cô ấy nguôi đi nỗi buồn.
Thiếu chủ ngữ. Bỏ “Được”.
(5) Khi đồng chí Bằng, chỉ huy tàu, nhận đúng ám hiệu an toàn, đã cho tàu cập bến.
Thiếu chủ ngữ. Sửa: Khi nhận đúng ám hiệu an toàn, đồng chí Băng – chỉ huy tàu
– đã cho tàu cập bến.
(6) Theo họa sĩ nổi tiếng Cao Đồng Hiền….
*phân biệt với câu khuyết CN (vd: mọi chi tiết, xin liên hệ SĐT…)
- Câu không phân định rõ các thành phần
(1) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao động không hững đấu tranh trực
tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến.
Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh, người lao động không…
(2)
- Câu sắp xếp sai các vị trí thành phần
Vd:
Đoàn TNXP đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đã lên
đường.
Lỗi: hiểu nhầm “thuộc khu vực Hoàn Kiếm” bổ nghĩa cho “miền núi”.
Đoàn TNXP, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi,
đã lên đường.
Lọt vào vòng bơi chung kết là mục tiêu của kình ngư đang theo quân hàm đại úy quân
đội, tại giải vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, tại Kazan, Nga.
Mục tiêu của kình ngư đang đeo quân hàm đại úy quân đội là lọt vào vòng bơi
chung kết tại giải vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, …
b. Lỗi quan hệ ngữ nghĩa
- Phản ánh sai hiện thực khách quan
Vd: Truyện Kiều là tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Câu có các tp đồng chức không đồng loại
Vd: Hãy tìm ví dụ trong Truyện Kiều, trong Chinh phụ ngâm và để Hồ Xuân Hương
chứng minh nhận định vừa nêu.
Người chiến sĩ bị hai vết thương, một vết ở đùi trái, một vết ở Đèo Cả.
- Qh giữa các tp, các vế không logic
Vd: Vì dậy sớm nên tôi đi học trễ. => tuy dậy sớm nhưng tôi đi học trễ
Đã 5 giờ mà đã dậy rồi à. => mới 5 giờ…
Sở hữu một ngoại hình trong sáng, ngây học như học sinh trung học nhưng cô ấy lại
có một lối sống vô cùng kín kẽ, cẩn trọng.
Lỗi: câu chưa logic do sử dụng từ “nhưng”; bỏ “một”. … cô ấy còn có…
Tuy chị Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc, nhưng chị Út
Hắn úp nón lên mặt, nằm xuống, ngủ một giấc đến chiều.
Lỗi: sai thứ tự hành động. Sửa: hắn nằm xuống, úp nón lên mặt,..
Hắn về đến nhà, thấy cửa bị cạy, trong nhà chỉ còn chiếc xe đạp. Hắn luống cuống khóa
cửa lại, dắt xe đạp chạy vội đến đồn công an.
Lỗi: sai thứ tự hành động. Sửa: … Hắn luống cuống dắt xe đạp, khóa cửa lại rồi
chạy vội…
Cứ đi gặp mười người thì có tới mười người kêu như thế.
Lỗi: sd sai từ “tới”, “có tới” dùng để nhấn mạnh số lượng lớn, nhưng k phải tất cả.
Sửa: Cứ…thì có cả...
c. Câu sai quy chiếu
Là loại câu trong đó cấu trúc cho phép người đọc hiểu người viết đang nói tới A, trong
khi người viết định nói tới B
Vd: chị dắt con chó dạo quanh bờ hồ, chốc chốc dừng lại ngửi ngửi chỗ này một tí, chỗ
kia một tí. => …chốc chốc nó dừng lại…
Công an truy tìm nạn nhân nghi bị sát hại rồi phân xác phi tang. => công an truy tìm nạn
nhân nghi bị sát hại và bị phân xác phi tang.
Bệnh viện uống nhầm nước dội bồn cầu suốt 30 năm. => bệnh viện uống nhầm nguồn
nước…
d. Câu mơ hồ
Có khi người nói cố ý dùng những câu mơ hồ để tránh bộc lộ trực tiếp quan điểm của
mình. (để người nghe muốn “hiểu sao thì hiểu”)
Tuy nhiên, nhiều trường hợp, câu mơ hồ gây khó khăn trong giao tiếp
*sửa câu mơ hồ phải sửa theo 2 góc độ (người viết+ người đọc hiểu)
Vd: Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của mình
Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của Nam
Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của tôi
Ăn chả ngon.
Ăn chẳng ngon
Ăn loại chả này ngon
Chỉ khi có tiền nó mới đến tôi chơi
Chỉ khi tôi có tiền…
Chỉ khi nó có tiền…
Các đồng chí mải mê nghe Hảo nói quên cả giờ nghỉ
..Hảo nói đến quên cả..
..khi Hảo nói…
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
..của ông ấy về truyện ngắn
…trong truyện ngắn của ông ấy
Ở đây, toàn bộ các tuyến đường không được kẻ vạch báo giao thông.
..đều không đc…
…không đc phép kẻ…
e. Câu sai phong cách
- Là những câu có cấu tạo không phù hợp với những phạm vi lĩnh vực giao tiếp.
- Sai về phong cách chức năng ngôn ngữ.
Vd:
Một người đi xe máy rất tốt loại Dream hẳn hoi, từ A đến B. Vận tốc trung bình của
người đo slaf 20 km/h. Vì thong thả nên người đó đi hết 3tieengs đồng hồ. tính quãng
đường
f. Câu thiếu thông tin
Vd: nó nghe bằng tai => nó nghe bằng đôi tai không còn lành lặn
g. Câu sai về dấu câu
Không biết đjăt dấu câu đúng với loại câu:
- Dấu chấm
- Dấu hỏi chấm
- Dấu chấm than
- Dấu ba chấm
- Dấu hai chấm
- Dấu phẩy
Không biết dùng dấu ohaayr để ngắt các thành phần câu hợp lý.
Vd: “Để tránh tình trạng học sinh không tuân thủ nội quy nhà trường để cho những , và
học sinh mới biết được nội quy.
Dấu chấm phẩy:
- Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép song song mà vế sau có tác dụng bổ
sung ý nghĩa cho về trước.
- Vd: Tục ngữ Hán có câu: “Trang phục là đôi cánh”; “không ai ăn mặc xấu lại đẹp,
không ai ăn mặc đẹp lại xấu”
- Dùng để phân cách các thành phần trong một chuỗi liệt kê.
Chương 5:
1. Khái quát văn bản
a. Khái niệm: là sp hoàn chỉnh của một hành vi tạo lời (hay hành bi phát ngôn),
mang một nọi dung giao tiếp cụ thế, gắn liền với một đới tượng giao tiếp, mục
đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay
chữ viết.
b. Đặc trưng cơ bản
1. Vb có tính thống nhất và trọn vẹn nội dung
Nội dung các câu, đoạn, phần trong VB đều tập trung thể hện chủ đề của VB.
Đề tài và chủ đề được triển khai một cách đầy đủ, chính xác và mạch lạc
Vb có tính thông nhất đề taig, chủ đề - những đặc điểm mà các đơn vị mang thông báo
(câu, đoạn) k có được.
2. Có tính hoàn chỉnh về hình thức
Mootj văn bản, về lý thuyết, phải có đầy đủ các bộ phận trong cấu trúc.
Cấu trúc Vb: phần tiêu đề (đầu đề, tựa đề …), phần mở, phần thân (luận giải), phần đóng
3. VB có tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc
Bất cứ vb nào cũng có mạng lưới liên hệ về logic và ngữ nghĩa giữa các câu, đoạn, phần.
Vb khác tập hợp câu
4. Vb chứa thông tin hiểu ngôn và thông tin hàm ngôn
Thông tin hiển ngôn: nghĩa tường minh, giúp người đọc tiếp nhận vb và là cơ sở để tiếp
nhận thông tin hàm ngôn.
Thông tin hàm ngôn: thông tin “ẩn” sau bề mặt câu chữ, giúp người đọc hiểu một cách
đầy đủ và sâu sắc hơn.
c. Đơn vị của VB
Vb có thể gồm một/ nhiều đơn vi
d. Phân loại vb
Theo dung lượng:
- Vb vĩ mô
- Vi mô
- Bình thường
Theo PCCNNN:
- Hành chính
- Khoa học
- Báo chính luận
- Nghệ thuật
2. Thực hành phân tích VB
2.1. Tìm hiểu khái quát về vb
a. Tìm hiểu một số nhân tố có liên quan đến nội dung VB
V
B
mục
đích giao
tiếp/ nd
giao tiếp
người
nghe
(đọc)
cách
thức/
hoàn
cảnh
giao tiếp
người
nói (viết)
b. Tìm hiểu khái quát nội dung vb
- Đề tài:
Đề tài của vb là nội dung hiện thực khách quan được phản ánh trong vb ấy
Cơ sở xác định:
- Chủ đề:
Là đích hướng tới của VB
Mỗi kiểu vb khác nhau có cách …
2.2. Phân tích đoạn văn
Đoạn văn là đơn vị tạo thành vb, có thể biểu đạt mooth hoặc hơn một tiểu chủ đề.
a. Ý chính của từng đoạn văn
Đoạn văn có câu chủ đề
- Đứng đầu đoạn
- Đứng cuối đoạn
- Đầu và cuối đoạn
Đoạn văn không có câu chủ đề
Cấu trúc đoạn văn:
- Diễn dịch:
Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn
Chủ đề đoạn đc triển khai theo hướng đi từ cái chung đến cái riêng, từ toàn thể đến bộ
phận, từ luận điểm đến luận cứ…
- Quy nạp:
Câu chủ đề đặt ở cuối câu
Đi từ cái cụ thể đến tổng quát
- Tổng – phân – hợp:
Câu đầu mang ý khái quát của toàn đoạn
Phân tích chi tiết đoạn văn
Câu cuối khái quát hóa, đúc kết lại những nd cụ thể đã đc trình bày
- Song hành:
Không có câu chủ đề/ mang ý khái quát của toàn đoạn
Mỗi câu trong đoạn triển khai môt hướng của chủ đề đoạn
Các câu có qh ngang hang bình đẳng về ngữ pháp
Sd phép lặp cú pháp.
- Móc xích
K viết câu chủ đề
Triển khai chủ đề theo hướng ý của câu sau kế tục ý câu trc
Từ câu đầu dẫn tới câu tiếp…Theo hệ thống nhất định
- Các phương thức liên kết câu trong đoạn văn
Phương thức liên kết:
Pp lặp: là bp sd trong câu sau yếu tố ngôn ngữ đã xuất hiện ở câu trc để liên kết câu. Vd:
Cánh đại bang rất khỏe, có bộ xương cánh tròn dài như ống sáo, và trong như thủy tinh.
Lông cánh đại bang ngắn như..
+ yếu tố đc lặp là các phương tiện ngữ âmlặp ngữ âm:
Vd: Ao thu lạnh lẽo nc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước giõ khẽ đưa vèo
+lặp từ vựng: yếu tố đc lặp là thực từ,cụm thực từ, thậm chí có thể là câu.
Vd: càng lên cao…
+lặp ngữ pháp: yếu tố đc lặp là hư từ hoặc cấu trúc câu, mang tính mạch lạc.
Phương thức thế: là biện pháp sd trong câu sau từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa
với từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước để liện kết.
Thế đại từ: yếu tố dùng để thay thế là đại từ (các loại). tác dụng duy trì chủ đề, rút
gọn vn, tránh lặp
Thế đồng nghĩa hoặc gần nghĩa:
Phương thức tỉnh lược: là bp lược bỏ trong câu sau từ ngữ đã xuất hineej ở câu
trc để liên kết câu và tránh lặp
Phương thức liên tưởng: là bp sd trong câu sau từ ngữ chỉ sự vật, htg liên quan
gần gũi với từ ngữ chỉ sự vật, htg đã xuất hiện ở câu trc để liên kết câu. Có td phát
triển chủ đề.
Phương thức nối: là bp sd trong câu sau
+nối bằng quan hệ từ: nhưng, song, hay, hoặc, và, vì, bởi, do…
+nối bằng các kết ngữ: ngoài ra, mặt khác, thêm vào đó, hơn nuacw, nhìn chung
là…
+nối bằng phụ từ: dùng phụ từ làm thành tố phụ có ý nghĩa so sánh, như cũng,
lại, vẫn cứ, còn, càng…
Phương thức tuyến tính: là bp sd trật tự tuyến tính của các câu trong đoạn và/
hoặc văn bản để liên kết câu, mang lại tính mạch lạc cho văn bản.
b. Cấu trúc và lập luận
c. Sự liên kết các câu
3. Tạo lập VB
3.1. Cấu tạo chung của VB
a. Phần tiêu đề (đầu đề, tựa đề…)
- Hình thức: tách khỏi các phần khác, viết chữ in đậm, ngắn gọn.
- Cấu trúc: có thể là một từ/ cụm từ/ câu.
- Nội dung: chủ đề, một phần nội dung của VB.
b. Phần mở:
- Hình thức: phần đầu tiên của VB, kề trên phần đầu đề, thường súc tích, ngắn gọn;
chiếm ¼, 1/5 hoặc tối đa 1/3 VB, chữu viết bình thường như những phần khác.
- Cấu trúc: các câu đơn ngắn gọn, thường được chia thành 2 phần 9giows thiệu khái
quát nội dung của vb, nêu phương hướng, cách thức, phạm vi triển khai)
- Nội dung: chứa đựng những phần nội dung khái quát nhất, cơ bản nhất.
c. Phần than
d. Phần đóng
- Hình thức: nằm cuối vb
3.2. Các bước tạo lập vb: định hướng, lập chương trình, viết vb, kiểm tra.
Một số lỗi thường mắc khi lập đề cương:
- Xa đề hoặ clajc đề
- Nd phát triển k đầy đủ
- Trùng lặp
- Mâu thuẫn, k logic
- Lộn xộn, trình tự k hợp lí.
Giữa kì: nd chương 1, 2 (như thế nào là sai chính tả, lỗi viết hoa), vấn đề liên quan đến sd
từ trong câu, rèn luyện kĩ năng viết câu (7 lỗi dễ sai trong khi viết câu văn)
Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
1. Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản hành chính
a. Vv
Có 29 loại văn bản hành chính (5 loại: thông báo, biên bản, tờ trình, công văn, giấy
mời)
b. Phân loại:
- Vbhc cá biệt (sd 1 lần)
- Vbhc thông thường có tên gọi
- Vbhc thông thường không có tên gọi (công văn)
c. Đặc điệm chung của vbhc:
- Tính khuôn mẫu
- Tính chính xác – tường minh
- Tính khách quan, nghiêm túc.
d. Phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ
Về phương diện ngữ âm
Vbhc dù thể hiện trên kênh chữ hay kênh nói đều hướng đến việc bảo đảm yêu cầu hcinhs
xác, trang trọng, chuẩn mực.
- Khi ở dạng thức nói, không dùng các biến thê rphuongw ngữ nhời (lời), chánh
(chính), tui (tôi), kiểng (cảnh)… sử dụng lời nói rõ rang, khúc chiết, khách quan.
- Dưới dạng thức viết phải tuân thủ tuyệt đối các quy tắc chính tả, font chữ và cỡ
chữ theo quy định…
Về phương diện từ ngữ
có 2 dấu hiệu cơ bản: màu sắc
- Hệ thống thuật ngữ của phong cách HCCV:
Tên gọi tổ chức, cơ quan, đoàn thể: UBND, Bộ Y tế, Sở Giao dục và Đào tạo, Viên
Khoa học xã hội…
Tên người gọi theo chức trách: công tố viên, bên nguyên, bên bị, chủ tài khoản,
chủ thầu, thủ tướng, đương sự, vụ trưởng, chánh văn phòng…
Tên gọi loại tài liệu: biên bản, lệnh, thông báo, công ddienj, biên lai thanh toán
- Những khuôn sáo như: nay ban hành, theo đề nghị, căn cứ vào, trân trọng đề
nghị…
- Tần số sd danh từ trong phong cách HCCV cao hơn so với các phong cách
chức năng khác:…
Sử dụng nhiều từ ngữ Hán việt
Từ ngữ được lựa chọn khắt khe.
Về phương diện cú pháp

Preview text:

GK: trắc nghiệm (buổi 5) CK: 2 phần:
60% tn + 40% tự luận (soạn thảo vb hành chính, phát hiện lỗi sai+sửa)
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT I.
KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT
1. Những đặc điểm cơ bản của tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt (dân tộc Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ
thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt Nam.
- Trải qua hang nghìn năm phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc, tiếng Việt
đã trở thành ngôn ngữ quốc gia chính thức.
- Vơi sự ra đời của chữ Quốc ngữ, vai trò và vị thế của tiếng Việt ngày càng được
khẳng định và đề cao.
Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu đặc biệt, là phương tện giao tiếp quan trọng nhất của con
người, là phương tiện tư duy, gắn liền với xã hội và là bộ phận cấu thành của văn hóa.
Gồm 3 phần chính: ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm.
Chức năng: truyền thông tin, yêu cầu, biểu cảm, xác lập MQH.
Tiếng Việt đã và đang đảm nhận các chức năng xã hội trọng đại
- Là pt giao tiếp quan trọng nhất trong XHVN hiện nay.
- Là công cụ nhận thức tư duy người Việt.
- Ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu
- Là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật
- Là pt tổ chức và phát triển xh
- Mang rõ dấu ấn về nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của người Việt.
a. Dòng lời nói (nói ra hoặc viết ra) luôn luôn được phân cắt thành các âm tiết
- Có ranh giới rõ rang, tách bạch
- Có cấu trúc chặt chẽ và mang thanh điệu
- Mỗi âm tiết là một thành tố cấu tạo từ hoặc làm thành một từ
Cấu tạo âm tiết tiếng Việt (2 bậc) Thanh điệu (Tone) Âm đầu Vần (Rhyme) Onset Âm đệm Âm chính Âm cuối Prevocalic Nucleus Coda
*thanh điệu + âm chính k thể vắng mặt
b. Từ không biến đổi hình thái: từ không biến đổi hình thức âm thanh và cấu tạo khi tham gia vào cấu tạo câu Ví dụ: So sánh: Tôi thích cô ấy I love her Cô ấy cũng thích tôi She loves me too
c. Các phương thức ngữ pháp tiếng Việt Thứ nhất: trật tự từ Thứ hai: hư từ Thứ ba: ngữ điệu
Phương thức trật tự từ
- Thứ tự các từ trong câu là cách biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ ngữ
pháp khác nhau => thứ tự sắp xếp khác thì quan hệ cũng khác.
- Trật tự của các từ thường rất ổn định và mang tính bắt buộc. sự thay đổi vị trí của
các từ sẽ kéo theo sự thay đổi về ý nghĩa, vì chức năng NP của các từ thay đổi
- VD: đổi vị trí từ trong câu: Sao bảo nó không đến. Lưu ý:
- Khả năng dùng trật tự từ để đánh dấu cấu trúc thông tin của câu là hạn chế.
- Trật tự từ của câu có thể thay đổi linh hoạt, uyển chuyển nhưng ý nghĩa sự vật của
caai không thay đổi. chỉ thay đổi ý nghĩa tình thái hoặc nghĩa thông báo của câu. - Vd:
Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em.
Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành cho trẻ em.
“khởi ngữ (Đề ngữ)”: kn là tp câu thường đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu, có td nhấn mạnh (có thể thêm các quan hệ từ “về, đối với,…”trước). xét 3 vd:
- Cuộc sống trong những năm chiến tranh như thế nào, nhiều bạn trẻ ngày nay
không thể hình dung được
- Cây cối, vài đám um tùm, lâu đài, mấy tòa ẩn hiện
- Nói thì ai chả nói được. khó là làm ấy chứ Vd: 2 câu:
1/ đồng hồ, trong trường hợp này, người với lối nghĩ thông thường, lại phản ánh sự giản dị của ông Park ….
Nhờ trật tự từ mà thể hiện được cấu trúc ngữ pháp của: - Chăm học ≠ học chăm - Em bé ≠ bé em
- Điểm yếu ≠ yếu điểm
- Hay “Tôi đang cười” ≠ “Đang cười tôi” …
Phương thức hư từ
Hư từ: từ không có chức năng định danh, không có khả năng độc lập làm thành phần
câu, đucợ dùng để biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các thực từ, phân biệt với thực từ.
Đây là phương thức ngữ pháp phổ biến nhất trong các phương thức ngữ pháp
trong ngôn ngữ, vì hầu như không một ngôn ngữ nào không dùng phương thức
ngữu này. Những loại hư từ thường gặp nhất là giới từ và liên từ.
Vd: và, với, hoặc, trong, trên, dưới, như So sánh các ví dụ:
Cô giáo chữa lỗi chính tả của học sinh Họ đi chơi với nhau đang
Cô giáo sữa lỗi chính tả cùng học sinh Họ đi chơi với nhau đã
Phương thức ngữ điệu
Khi ngữu điệu được sd để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì nó được xem là phương thức
ngữ pháp. Trong nhiều ngôn ngữ, ngữ điệu dùng dể phân biệt các kiểu tình thái của hành
động lời nói (phân biệt câu theo mục đích nói) như trần thuật, nghi vấn, cần khiến, cảm than… Vd: - Cô ấy đã nghỉ việc. - Cô ấy đã nghỉ việc?
Đây là đặc điểm trong giọng nói thể hiện sự thay đổi khi nhấn giọng, lên giọng hay
xuống giọng, nói liên tục hay ngắt quãng hoặc ngừng nghỉ=> diễn ra…
- Nếu vị trí của chỗ nghỉ hơi khác thì ý nghĩa của câu cũng khác.
Ngữ điệu để làm rõ quan hệ chủ-vị (thực chất là cho biết ranh giới giữa ngữ đoạn làm chủ
ngữ và ngữ đoạn làm vị ngữ)
Vd: Sinh viên mới học THVBTV
Trong lời nói, nhờ ngữ điệu, câu trên không bị xem là khó hiểu hoặc bị hiểu sai.
Nhưng treenc hữ viết, cần được làm rõ hơn ranh giưới chủ - vị. Chẳng hạn:
Sinh viên (thì) mới (phải) học THVBTV
Vd: Mẹ con đi chợ chiều mới về
- Mẹ/ con đi chợ/ chiều mới về
- Mẹ/ con đi chợ chiều/ mới về
- Mẹ con/ đi chợ/ chiều mới về
- Mẹ con/ đi chợ chiều/ mới về - ….
(Ngữ điệu gắn liền với câu, Ngữ thanh gắn liền với tiếng)
Ngữ điệu cách nói “mỉa”  hàm ngôn  Vd: con bé đó thì đẹp Tất cả những điều
Trong tiếng việt, ngữ điệu thường được sd đồng thời với nhứng từ tình thái như:…
2. Ngữ âm và chữ viết tiếng Việt
Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đồ họa được sử dụng để cố định hóa ngôn ngữ âm thanh Có 2 kiểu chữ viết:
+chữ viết ghi ý: có bao nhiêu từ phải đjăt ra bấy nhiêu kí hiệu để ghi.
+Chữ viết ghi âm: gồm chữ ghi âm tiết và chữ ghi âm vị
Chữ viết tiếng việt là chữu viết ghi âm vị, giữa âm và chữ không có khoảng cách quá xa nên dễ học, dễ nhớ. Tiếng việt ghi âm a. Chữ cái:
Tiếng việt dùng 29 chữ cái để ghi âm
b. Nguyên tắc xây dựng chữ Quốc ngữ
Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân
biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Âm vị (phoneme): âm vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có chức năng khu biệt nghĩa
Mỗi âm thanh có chức năng phân biệt nghĩa của các từ trong mọt ngôn ngữ cụ thể gọi là âm vị Vd: bi-ba-xa-xe
Nguyên tắc âm vị học (ngữu âm học)
Yêu cầu giữa âm và chữ phải có quan hệ tương ứng “1-1”
Chữ quốc ngữ phải thỏa ít nhất 2 đk:
- 1 âm do 1 ký hiệu bieur thị
- Mỗi ký hiệu luôn chỉ có 1 giá trị, biểu thị chủ 1 âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ
Về căn bản, CQN được tạo ra thỏa mãn khá đầy đủ các điều kiện đó. Vd: i– y, ng-ngh, g-gh, c-k
Vd trường hợp ngược lại: u (tua) – o (oanh)
c. Những bất hợp lý trong CQN
- Vi phạm nguyên tắc tương ứng “1-1” giữa kí hiệu và âm thanh (tr. 227, Gtr.)
- Vi phạm tính đơn trị của ký hiệu (tr. 228, Gtr.) Bảng phụ âm: - 23 âm vị là phụ âm - 24 cách đọc
- 27 chữ viết (được hình thành từ 19 chữ cái)
3. Giữ gìn sự trong sáng cua tiếng việt và chuẩn hóa tiếng việt
- Có tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng đối với tiếng Việt và chữ viết của dân tôhc
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt còn hàm chứa: luôn luôn tiếp nhận những yếu
tố ngôn ngữ có giá tị tích cực từ các tueengs biên ngoài, đjăc biệt trong gđ hiện
nay. Chỉ cần lưu ý rằng:
+tiếp nhận những yếu tô cần thiết, tiếp nhận có chọn lọc
+yếu tố tiếp nhận nếu cần thiết cần được việt hóa
+tránh sự lạm dụng, tránh bệnh sinh dùng từ nước ngoài
Chương 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VỀ CHÍNH TẢ
Nghị định 30 công tắc văn sơ hành chính
Một số quy định về chuẩn chính tả 1. Chính tả TV
a. Đặc điểm chính tả tiếng việt

Chính tả: cách viết chữ (tả) được coi là chuẩn (chỉnh), (theo từ điển tiếng viết, Hoàng Phê chủ biên, 2006) Lỗi morrace…
Tiếng việt là ngôn ngữ phân tiết tính => âm tiết = tiếng = từ (từ đơn) = hình vị. Âm tiết là
đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất.
Tv có 6 thanh điệu. mỗi âm tiết tiếng việt đều mang một thanh điệu nhất định
Khi viết chữ, phải đánh dấu ghi thanh điệu lên âm chính (hoặc bố phận chính, đới với âm chính là nguyên âm đôi)
- Theo đg nét: bằng – trắc - Theo … - Trường hợp viết tay:
b. Nguyên tắc kết hợp chính tả tiếng việt
- Các chữ cái biểu thị các phần của âm tiết: âm đầu, điệu, chính, cuối
- Sự phân bổ vị trí giữa các ký hiệu cùng biểu thị 1 âm: K, C, Q; G, GH- NG, NGH;
IÊ, YÊ, IA, YA; UA, UÔ; O, U; I, Y.
- Âm đầu: có chức năng mở đầu âm tiết, bao giờ cũng là một phụ âm. Tiếng việt có 22 phụ âm đầu. Âm sắc/ Cố định Không cố định âm lượng Bổng Trung hòa Trầm Bổng Trung hòa Trầm Nhỏ i Lớn, vừa e Lớn
Nguyên âm có nguyên âm đơn và nguyên âm đôi
Có phụ âm đơn hay phụ âm đôi k? k có phụ âm đôi
c. Nguyên tắc viết hoa
Xem nghị định 30/2020/NĐ-CP của chính phủ về Công tác văn thư
Viết hoa vì phép đặt câu
Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người - tên người VN: +tên thông thường +tên nhân vật lịch sử
- tên người nước ngoài đc phiên âm chuyển sang tiếng việt:
+phiên âm sang âm Hán-Việt. Vd: Kinh Nhật Thành
+phiên âm không sang âm Hán: viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi
thành phần. vd: Vla-di-mia I-ích Lê-nin… Viết hoa tên địa lí
- Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung với tên riêng của đơn vị
hành chính đó: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối
- Tên đơn vị hành chin được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên
người, tên sự kiên lịch sử: viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Vd:
Quận 1, Phương Điện Biên Phủ,…
- Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên địa lí dc cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình vơi sdanh từ riêng (có một
âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: viết hoa tất cả các chữ cái taih nên
- Tên địa chỉ một vùn, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương
hướng kết hợp với từ chỉ phương hướng khác: viết hoa chữ cái đầu của tát cả các
âm tiết taojt hành tên gọi. vd: Tây Bắc
- Tên địa lí nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng việt: - Tên địa lí đã đ
- Note: nếu tên đơn vị là 1 nhân vật lịch sử thì viết hoa vd: Thành phố Hồ Chí Minh
Viết hoa tên cơ quan, tổ chức
- Tên cơ quan, tổ chức của VN:
+ viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức
năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan tổ chức
. Vd: Ban Chỉ đạo trung ương về
Phòng chống tham nhũng, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Sở Tài chính…
+ trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Văn phòng Trung ương Đảng… +vd: Tổng công ty, Công ty
- Tên cơ quan, tổ chức nn:
+tên cq, tc nn đã dịch nghĩa: viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của
Việt Nam. Vd: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế thế giới…
+tên cq, tc nn được sử udnjg trong văn bản dạng viết tắt: viết bawngfchwux in hoa
như nguyên ngữ hoạt chuyển tự Latinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. Vd: WHO, WTO,
Viết hoa các trường hợp khác
- Danh tuwg thuộc trường hợp đjăc biệt: Nhân dân, Nhà nước
- Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: viêt shoa chữ cái đầu
của các âm tiết của các thành phần tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng. Vd:
HUận chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động, Huân chương Lao động hạng Nhất…
- Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên
người cụ thể. Vd: Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Giáo sư Tôn Thất Tùng…
- Danh từ chng đã riêng hóa: Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ hchir tên gọi đó
trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân
trọng. vd: Bác, Đảng, Người…
- Tên các ngày lễ, ngày kỉ niệm: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết
- Tên các loại văn bản: Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của
âm tiwwts thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp
- Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm:
+tên các năm âm lịch: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. vd: Kỷ, Tỵ, Tân Hợi…
+tên các ngày tết: viêt shoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tọ thành tên gọi. vd: tết
Nguyên đán, tết Đoan ngọ
+tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và
tháng trong trường hợp không dùng chữ số.
- Tên sự kiện ls, triều đại: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và
tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và
viết hoa chữ đó. Vd: Triều Lý, Triều Trần, Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh…
- Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên tác phẩm, sách báo. Vd: từ điền Bách khoa toàn thư
- Lưu ý: PGS.TS. Nguyễn Văn A – Trưởng khoa Khoa Lịch Sử
 PGS.TS. Nguyễn Văn A – Trưởng Khoa Lịch Sử d. Lỗi chính tả
Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành
- Đánh sai, thiếu thanh điệu
- Không nắm được quy tắc phân bổ các ký hiệu cùng biểu thị một âm
- Lỗi do không năm được quy tắc viết hoa hiện hành
Lỗi chính tả do cách phát âm:
- Mỗi vùng phương ngữ có những đặc điểm phát âm tiếng Việt khác nhau.
- Đặc điểm phát âm đặc trưng cho tưng fvungf khác với “phát âm chuẩn” => sai chính tả
- Mỗi vài lỗi morasse. Vd: về nơi an nghỉ cuối tuần (cùng) 3 lỗi cơ bản: - Lỗi sai phụ âm đầu:
+ lỗi không phân biệt l/n: “l” đứng trc âm đêmh, còn “n” thì không, trong từ láy phụ âm
đầu, chỉ cần biết một âm tiết bắt đầu +lỗi k phân biệt tr/ch: +lỗi k phân biệt s/x +lỗi k phân biệt r/gi/d - Lỗi sai phần vần: +âm cuối: n/ng (nh): un/ung, ôn/ông,..
+phát âm lẫn lộn hỏi ngã
- Lỗi viết sai thanh điệu
nguyên nhân và cách khắc phục lỗi chính tả
- chủ quan: người viết chưa
Note: Trung ương Đảng (viết hoa khi có từ Đảng) => Trưởng Ban Nội chính trung ương Bt:
1. Ông Hoàng Văn T, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đảng trả lời chất vấn của Quốc Hội
2. Ngày 19/05, Bô Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hải quân Mỹ thông báo các nước
thuộc Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh đã bắt đầu…
3. Đến cuối tháng 5-2020, Đảng bộ Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng VN-Vinaconex…
4. Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng phối hợp cùng Phòng Quản lý Khoa học –
Dự án tổ chức buổi Tọa đàm….
CHƯƠNG 3: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DÙNG TỪ
Từ là: đơn vị cơ bản và tủng tâm của ngôn ngữ. khi nói, phải dùng từ đúng với nội dung,
mục đích, hoàn cảnh… giao tiếp.
1. Những yêu cầu chung về việc udnfg từ trong văn bản
Phải đúng âm thanh và hình htuwcs cấu tạo
- Thường gặp ở những từ có hình thức ngữ âm tương tự nhau hoặc ở những trường
hợp một âm nhưng có nhiều cach viết
- Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm
và một âm tiết gần âm, như: sinh động/ linh động, Đúng về nghĩa
- Loại lỗi này thường gặp ở những nhóm từ chỉ khác nhau ở một nét nghĩa nào đó,
người viết không năm được sự khác biệt ấy nên dẫn đến sai sót.
- Vd: sau khi vợ mất được sau năm, ông tái giá (chỉ dùng cho phụ nữ) với một nữ đồng nghiệp.
Đúng về quan hệ kết hợp
- Các từ khi dùng trong câu, trong VB luôn có mối quan hệ với nhau về ngữ nghĩa
và ngữ pháp. Chúng nằm trong mối quan hệ giữa từ đi trc và từ đi sau. Các mối
quan hệ này có thể có cơ sở ngay trong bản chất ngữ nghĩa – ngữ pháp của mỗi từ
và nó đc thể hiện bằng sự kết hợp giữa các từ.
Các từ kết hợp với nhau không đúng về ngữ pháp sẽ làm sai lệch về bản chất…
Vd: Anh ấy là người đã chắp cánh cho tài năng của chị nở rộ.
Thích hợp với phong cách ngôn ngữ
- Mỗi hoàn cảnh giao tiếp, nd giao tiếp, mđ giao tiếp đòi hỏi sử dụng từ ngữ khác
nhau. Do đó, phải sử dụng từ ngữ đúng phong cách để đặt hiểu quả giao tiesp tiếp
tốt. không dùng khâu rnguwx tỏng văn bản viết.
Đảm bảo tính hệ thống văn bản
Từ, ngữ trong câu, trong văn bản đều có mối quan hệ tỏng một hệ thống nhất định, chệch
khỏi hệ thống, nhiều khi dẫn đến cách dùng sai, hiểu sai.
Vd: Lui tới siêu thị Cống Quỳnh có đụ các tầng lớp: cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh
viên, tiểu thương, quân nhân, công an, thanh thiếu niên, phụ nữ va những người lớn tuổi.
Họ thường xuyên đến thư biện để đọc các sách báo, tạp chítranh ảnh.
Dùng thừa từ, lặp từ
- Văn bản trong giao tiếp cần cô động, vừa đủ vè dung lượng. do đó cần tránh lặp từ, thừa từ.
- Tránh dùng từ, ngữ mòn, sáo, công thức
- Vd: xấp xỉ gần một nghìn dân thì có một di tích
- Trong thực tế nói, viết, việc lặp lại từ ngữ nhằm mục đích nhân smanhj, tạo liên
kết là không hiếm. tuy nhiên, cần tránh những trường hợp thuafe từ, lặp từ
2. Một số thao tác dùng từ và rèn luyện về từ
Lựa chọn và thay thế
Chương 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT CÂU
Khái niệm “câu”: là đơn vị ngôn ngữ bao gồm một hay nhiều ngữ đoạn, được đặt ra
trong quá trình suy nghĩ, được gắn với một ngữ cảnh nhất định nhằm mục đích thông báo
hay thể hiện tình cảm, thái độ đánh giá của người nói, người viết; có cấu tạo ngữ pháp
độc lập và có ngữ điệu, có dấu hiệu kết thúc.
1. Yêu cầu về câu trong VB
Câu trong quá trình hành chức bị chi phối bởi 2 loại quan hệ:
Qh hướng nội: là quan hệ nội tại giữa các thành tố trong câu.
Qh hướng ngoại: là quan hệ giữa câu với câu, giữa câu với toàn đoạn văn, văn bản.
a. Câu xét theo qh hướng nội
- Câu phải viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng việt
- Câu phải có qh ngữ nghĩa phù hợp với tư duy người Việt
- Câu phải có thong tin mới
- Câu phải được đánh dấu câu phù hợp.
b. Câu xét theo qh hướng ngoại
- Câu đặt ra phải phục vụ cho mục đích giao tiếp của VB. (có nội dung phù hợp với nội dung chung của VB)
- Câu đặt ra phải phù hợp với QH giữa các nhân vật giao tiếp;
- Câu đặt ra phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
VD: Những tư tưởng không màu xanh lục đang ngủ yên một cách giận dữ. Thành phần câu:
- Thành phần nòng cốt: chủ ngữ + vị ngữ
- Thành phần phụ: trạng ngữ, khởi ngữ; đề ngữ, phụ ngữ tình thái
Các thành phần biệt lập:
- Giải thích, chú thích ngữ:
Vd: Phía bên trái là dãy Ba Vì cao vòi vọi, nơi Ngọc Hoa – con vua Hùng thứu 18 –
theo chồng là Tản Viên về trấn giữ. - Chuyển tiếp ngữ:
Vd: ngoài ra, bạn cần đọc thêm những cuốn sách này
- Hô ngữ: vd: Vâng, con ra ngay đây Phân loại câu: a. Theo cấu tạo: - Câu đơn
- Câu ghép (không có quan hệ từ, có quan hệ từ)
b. Theo mục đích phát ngôn - Trần thuật - Nghi vấn - Cầu khiến - Cảm thán
2. Các lỗi thông thường về câu:
a. Lỗi cấu tạo ngữ pháp
- Câu không đủ thành phần nòng cốt (chủ ngữ, vị ngữ)

(1) Nguyễn Viết Xuân, người anh hùng nối tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa.
Thiếu vị ngữ. Thêm từ “là”, bỏ dấu phẩy
(2) Anh Nam trong tình trạng bị kích động sau khi nghe quá nhiều lời dè bỉu vợ mình.
Thiếu vị ngữ. Bỏ “trong tình trạng”
*trạng từ không bao giờ làm vị ngữ.
(3) Trước tình trạng chó thả rông trong khuôn viên, phóng uế bừa bãi làm mất vệ sinh khu công cộng.
Thiếu chủ ngữ + vị ngữ. Sửa: …., chúng tôi đề nghị những hộ gđ nuôi chó cần
giữu vệ sinh khi đem chó, thú cưng đến khu vực sinh hoạt chung
(4) Được thư người thân từ quê nhà giúp cho cô ấy nguôi đi nỗi buồn.
Thiếu chủ ngữ. Bỏ “Được”.
(5) Khi đồng chí Bằng, chỉ huy tàu, nhận đúng ám hiệu an toàn, đã cho tàu cập bến.
Thiếu chủ ngữ. Sửa: Khi nhận đúng ám hiệu an toàn, đồng chí Băng – chỉ huy tàu
– đã cho tàu cập bến.
(6) Theo họa sĩ nổi tiếng Cao Đồng Hiền….
*phân biệt với câu khuyết CN (vd: mọi chi tiết, xin liên hệ SĐT…)
- Câu không phân định rõ các thành phần
(1) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao động không hững đấu tranh trực
tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến.
Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh, người lao động không… (2)
- Câu sắp xếp sai các vị trí thành phần Vd:
Đoàn TNXP đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đã lên đường.
Lỗi: hiểu nhầm “thuộc khu vực Hoàn Kiếm” bổ nghĩa cho “miền núi”.
Đoàn TNXP, thuộc khu vực Hoàn Kiếm, đi xây dựng kinh tế, và văn hóa miền núi, đã lên đường.
Lọt vào vòng bơi chung kết là mục tiêu của kình ngư đang theo quân hàm đại úy quân
đội, tại giải vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, tại Kazan, Nga.
Mục tiêu của kình ngư đang đeo quân hàm đại úy quân đội là lọt vào vòng bơi
chung kết tại giải vô địch thế giới diễn ra vào tháng 8 tới, …
b. Lỗi quan hệ ngữ nghĩa
- Phản ánh sai hiện thực khách quan

Vd: Truyện Kiều là tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Câu có các tp đồng chức không đồng loại
Vd: Hãy tìm ví dụ trong Truyện Kiều, trong Chinh phụ ngâm và Hồ Xuân Hương để
chứng minh nhận định vừa nêu.
Người chiến sĩ bị hai vết thương, một vết ở đùi trái, một vết ở Đèo Cả.
- Qh giữa các tp, các vế không logic
Vd: Vì dậy sớm nên tôi đi học trễ. => tuy dậy sớm nhưng tôi đi học trễ
Đã 5 giờ mà đã dậy rồi à. => mới 5 giờ…
Sở hữu một ngoại hình trong sáng, ngây học như học sinh trung học nhưng cô ấy lại
có một lối sống vô cùng kín kẽ, cẩn trọng.
Lỗi: câu chưa logic do sử dụng từ “nhưng”; bỏ “một”. … cô ấy còn có…
Tuy chị Út Tịch thương yêu chồng con, đồng bào, đồng chí rất sâu sắc, nhưng chị Út
Hắn úp nón lên mặt, nằm xuống, ngủ một giấc đến chiều.
Lỗi: sai thứ tự hành động. Sửa: hắn nằm xuống, úp nón lên mặt,..
Hắn về đến nhà, thấy cửa bị cạy, trong nhà chỉ còn chiếc xe đạp. Hắn luống cuống khóa
cửa lại, dắt xe đạp chạy vội đến đồn công an.
Lỗi: sai thứ tự hành động. Sửa: … Hắn luống cuống dắt xe đạp, khóa cửa lại rồi chạy vội…
Cứ đi gặp mười người thì có tới mười người kêu như thế.
Lỗi: sd sai từ “tới”, “có tới” dùng để nhấn mạnh số lượng lớn, nhưng k phải tất cả.
Sửa: Cứ…thì có cả... c. Câu sai quy chiếu
Là loại câu trong đó cấu trúc cho phép người đọc hiểu người viết đang nói tới A, trong
khi người viết định nói tới B
Vd: chị dắt con chó dạo quanh bờ hồ, chốc chốc dừng lại ngửi ngửi chỗ này một tí, chỗ
kia một tí. => …chốc chốc nó dừng lại…
Công an truy tìm nạn nhân nghi bị sát hại rồi phân xác phi tang. => công an truy tìm nạn
nhân nghi bị sát hại và bị phân xác phi tang.
Bệnh viện uống nhầm nước dội bồn cầu suốt 30 năm. => bệnh viện uống nhầm nguồn nước… d. Câu mơ hồ
Có khi người nói cố ý dùng những câu mơ hồ để tránh bộc lộ trực tiếp quan điểm của
mình. (để người nghe muốn “hiểu sao thì hiểu”)
Tuy nhiên, nhiều trường hợp, câu mơ hồ gây khó khăn trong giao tiếp
*sửa câu mơ hồ phải sửa theo 2 góc độ (người viết+ người đọc hiểu)
Vd: Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của mình
Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của Nam
Nam đề nghị tôi bảo vệ tài sản của tôi Ăn chả ngon. Ăn chẳng ngon Ăn loại chả này ngon
Chỉ khi có tiền nó mới đến tôi chơi
Chỉ khi tôi có tiền…
Chỉ khi nó có tiền…
Các đồng chí mải mê nghe Hảo nói quên cả giờ nghỉ
..Hảo nói đến quên cả.. ..khi Hảo nói…
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
..của ông ấy về truyện ngắn
…trong truyện ngắn của ông ấy
Ở đây, toàn bộ các tuyến đường không được kẻ vạch báo giao thông. ..đều không đc… …không đc phép kẻ… e. Câu sai phong cách
- Là những câu có cấu tạo không phù hợp với những phạm vi lĩnh vực giao tiếp.
- Sai về phong cách chức năng ngôn ngữ. Vd:
Một người đi xe máy rất tốt loại Dream hẳn hoi, từ A đến B. Vận tốc trung bình của
người đo slaf 20 km/h. Vì thong thả nên người đó đi hết 3tieengs đồng hồ. tính quãng đường
f. Câu thiếu thông tin
Vd: nó nghe bằng tai => nó nghe bằng đôi tai không còn lành lặn
g. Câu sai về dấu câu
Không biết đjăt dấu câu đúng với loại câu: - Dấu chấm - Dấu hỏi chấm - Dấu chấm than - Dấu ba chấm - Dấu hai chấm - Dấu phẩy
Không biết dùng dấu ohaayr để ngắt các thành phần câu hợp lý.
Vd: “Để tránh tình trạng học sinh không tuân thủ nội quy nhà trường, và để cho những
học sinh mới biết được nội quy. Dấu chấm phẩy:
- Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép song song mà vế sau có tác dụng bổ
sung ý nghĩa cho về trước.
- Vd: Tục ngữ Hán có câu: “Trang phục là đôi cánh”; “không ai ăn mặc xấu lại đẹp,
không ai ăn mặc đẹp lại xấu”
- Dùng để phân cách các thành phần trong một chuỗi liệt kê. Chương 5: 1. Khái quát văn bản
a. Khái niệm:
là sp hoàn chỉnh của một hành vi tạo lời (hay hành bi phát ngôn),
mang một nọi dung giao tiếp cụ thế, gắn liền với một đới tượng giao tiếp, mục
đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết. b. Đặc trưng cơ bản
1. Vb có tính thống nhất và trọn vẹn nội dung

Nội dung các câu, đoạn, phần trong VB đều tập trung thể hện chủ đề của VB.
Đề tài và chủ đề được triển khai một cách đầy đủ, chính xác và mạch lạc
Vb có tính thông nhất đề taig, chủ đề - những đặc điểm mà các đơn vị mang thông báo
(câu, đoạn) k có được.
2. Có tính hoàn chỉnh về hình thức
Mootj văn bản, về lý thuyết, phải có đầy đủ các bộ phận trong cấu trúc.
Cấu trúc Vb: phần tiêu đề (đầu đề, tựa đề …), phần mở, phần thân (luận giải), phần đóng
3. VB có tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc
Bất cứ vb nào cũng có mạng lưới liên hệ về logic và ngữ nghĩa giữa các câu, đoạn, phần. Vb khác tập hợp câu
4. Vb chứa thông tin hiểu ngôn và thông tin hàm ngôn
Thông tin hiển ngôn: nghĩa tường minh, giúp người đọc tiếp nhận vb và là cơ sở để tiếp nhận thông tin hàm ngôn.
Thông tin hàm ngôn: thông tin “ẩn” sau bề mặt câu chữ, giúp người đọc hiểu một cách
đầy đủ và sâu sắc hơn. c. Đơn vị của VB
Vb có thể gồm một/ nhiều đơn vi d. Phân loại vb Theo dung lượng: - Vb vĩ mô - Vi mô - Bình thường Theo PCCNNN: - Hành chính - Khoa học - Báo chính luận - Nghệ thuật
2. Thực hành phân tích VB 2.1.
Tìm hiểu khái quát về vb
a. Tìm hiểu một số nhân tố có liên quan đến nội dung VB mục đích giao tiếp/ nd giao tiếp người V người nói (viết) B nghe (đọc) cách thức/ hoàn cảnh giao tiếp
b. Tìm hiểu khái quát nội dung vb - Đề tài:
Đề tài của vb là nội dung hiện thực khách quan được phản ánh trong vb ấy Cơ sở xác định: - Chủ đề:
Là đích hướng tới của VB
Mỗi kiểu vb khác nhau có cách … 2.2.
Phân tích đoạn văn
Đoạn văn là đơn vị tạo thành vb, có thể biểu đạt mooth hoặc hơn một tiểu chủ đề.
a. Ý chính của từng đoạn văn
Đoạn văn có câu chủ đề - Đứng đầu đoạn - Đứng cuối đoạn - Đầu và cuối đoạn
Đoạn văn không có câu chủ đề
Cấu trúc đoạn văn: - Diễn dịch:
Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn
Chủ đề đoạn đc triển khai theo hướng đi từ cái chung đến cái riêng, từ toàn thể đến bộ
phận, từ luận điểm đến luận cứ… - Quy nạp:
Câu chủ đề đặt ở cuối câu
Đi từ cái cụ thể đến tổng quát
- Tổng – phân – hợp:
Câu đầu mang ý khái quát của toàn đoạn
Phân tích chi tiết đoạn văn
Câu cuối khái quát hóa, đúc kết lại những nd cụ thể đã đc trình bày - Song hành:
Không có câu chủ đề/ mang ý khái quát của toàn đoạn
Mỗi câu trong đoạn triển khai môt hướng của chủ đề đoạn
Các câu có qh ngang hang bình đẳng về ngữ pháp Sd phép lặp cú pháp. - Móc xích K viết câu chủ đề
Triển khai chủ đề theo hướng ý của câu sau kế tục ý câu trc
Từ câu đầu dẫn tới câu tiếp…Theo hệ thống nhất định
- Các phương thức liên kết câu trong đoạn văn
Phương thức liên kết:
Pp lặp: là bp sd trong câu sau yếu tố ngôn ngữ đã xuất hiện ở câu trc để liên kết câu. Vd:
Cánh đại bang rất khỏe, có bộ xương cánh tròn dài như ống sáo, và trong như thủy tinh.
Lông cánh đại bang ngắn như..
+ lặp ngữ âm: yếu tố đc lặp là các phương tiện ngữ âm
Vd: Ao thu lạnh lẽo nc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước giõ khẽ đưa vèo
+lặp từ vựng: yếu tố đc lặp là thực từ,cụm thực từ, thậm chí có thể là câu. Vd: càng lên cao…
+lặp ngữ pháp: yếu tố đc lặp là hư từ hoặc cấu trúc câu, mang tính mạch lạc.
Phương thức thế: là biện pháp sd trong câu sau từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa
với từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước để liện kết.
Thế đại từ: yếu tố dùng để thay thế là đại từ (các loại). tác dụng duy trì chủ đề, rút gọn vn, tránh lặp
Thế đồng nghĩa hoặc gần nghĩa:
Phương thức tỉnh lược: là bp lược bỏ trong câu sau từ ngữ đã xuất hineej ở câu
trc để liên kết câu và tránh lặp
Phương thức liên tưởng: là bp sd trong câu sau từ ngữ chỉ sự vật, htg liên quan
gần gũi với từ ngữ chỉ sự vật, htg đã xuất hiện ở câu trc để liên kết câu. Có td phát triển chủ đề.
Phương thức nối: là bp sd trong câu sau
+nối bằng quan hệ từ: nhưng, song, hay, hoặc, và, vì, bởi, do…
+nối bằng các kết ngữ: ngoài ra, mặt khác, thêm vào đó, hơn nuacw, nhìn chung là…
+nối bằng phụ từ: dùng phụ từ làm thành tố phụ có ý nghĩa so sánh, như cũng,
lại, vẫn cứ, còn, càng…
Phương thức tuyến tính: là bp sd trật tự tuyến tính của các câu trong đoạn và/
hoặc văn bản để liên kết câu, mang lại tính mạch lạc cho văn bản.
b. Cấu trúc và lập luận c. Sự liên kết các câu 3. Tạo lập VB 3.1.
Cấu tạo chung của VB
a. Phần tiêu đề (đầu đề, tựa đề…)
- Hình thức: tách khỏi các phần khác, viết chữ in đậm, ngắn gọn.
- Cấu trúc: có thể là một từ/ cụm từ/ câu.
- Nội dung: chủ đề, một phần nội dung của VB. b. Phần mở:
- Hình thức: phần đầu tiên của VB, kề trên phần đầu đề, thường súc tích, ngắn gọn;
chiếm ¼, 1/5 hoặc tối đa 1/3 VB, chữu viết bình thường như những phần khác.
- Cấu trúc: các câu đơn ngắn gọn, thường được chia thành 2 phần 9giows thiệu khái
quát nội dung của vb, nêu phương hướng, cách thức, phạm vi triển khai)
- Nội dung: chứa đựng những phần nội dung khái quát nhất, cơ bản nhất. c. Phần than d. Phần đóng
- Hình thức: nằm cuối vb 3.2.
Các bước tạo lập vb: định hướng, lập chương trình, viết vb, kiểm tra.
Một số lỗi thường mắc khi lập đề cương: - Xa đề hoặ clajc đề
- Nd phát triển k đầy đủ - Trùng lặp - Mâu thuẫn, k logic
- Lộn xộn, trình tự k hợp lí.
Giữa kì: nd chương 1, 2 (như thế nào là sai chính tả, lỗi viết hoa), vấn đề liên quan đến sd
từ trong câu, rèn luyện kĩ năng viết câu (7 lỗi dễ sai trong khi viết câu văn)
Chương 4: SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
1. Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản hành chính a. Vv
Có 29 loại văn bản hành chính (5 loại: thông báo, biên bản, tờ trình, công văn, giấy mời) b. Phân loại: - Vbhc cá biệt (sd 1 lần)
- Vbhc thông thường có tên gọi
- Vbhc thông thường không có tên gọi (công văn)
c. Đặc điệm chung của vbhc: - Tính khuôn mẫu
- Tính chính xác – tường minh
- Tính khách quan, nghiêm túc.
d. Phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ
Về phương diện ngữ âm
Vbhc dù thể hiện trên kênh chữ hay kênh nói đều hướng đến việc bảo đảm yêu cầu hcinhs
xác, trang trọng, chuẩn mực.
- Khi ở dạng thức nói, không dùng các biến thê rphuongw ngữ nhời (lời), chánh
(chính), tui (tôi), kiểng (cảnh)… sử dụng lời nói rõ rang, khúc chiết, khách quan.
- Dưới dạng thức viết phải tuân thủ tuyệt đối các quy tắc chính tả, font chữ và cỡ chữ theo quy định…
Về phương diện từ ngữ
có 2 dấu hiệu cơ bản: màu sắc
- Hệ thống thuật ngữ của phong cách HCCV:
Tên gọi tổ chức, cơ quan, đoàn thể: UBND, Bộ Y tế, Sở Giao dục và Đào tạo, Viên Khoa học xã hội…
Tên người gọi theo chức trách: công tố viên, bên nguyên, bên bị, chủ tài khoản,
chủ thầu, thủ tướng, đương sự, vụ trưởng, chánh văn phòng…
Tên gọi loại tài liệu: biên bản, lệnh, thông báo, công ddienj, biên lai thanh toán
…- Những khuôn sáo như: nay ban hành, theo đề nghị, căn cứ vào, trân trọng đề nghị…
- Tần số sd danh từ trong phong cách HCCV cao hơn so với các phong cách chức năng khác:…
Sử dụng nhiều từ ngữ Hán việt
Từ ngữ được lựa chọn khắt khe.
Về phương diện cú pháp