Quy tắc chính tả
1. Nhận xét chung về tình hình chính tả của chúng ta hiện nay
Bất hợp lý:
- 1 âm vị nhưng được viết bằng nhiều con chữ.
- 1 con chữ dùng để viết những âm vị khác nhau.
- Không quy định được dứt khoát về chính tả:
+ Sự phân biệt i/y.
+ Cách viết hoa tên riêng còn nhiều tùy tiện.
+ Cách dùng các tên riêng nước ngoài.
2. Những quy định về chuẩn chính tả
2.1. Về chữ viết
Một số quy tắc chính tả sau đây:
- Phụ âm /k/ (c, k, q).
- Phụ âm /ŋ/ (ng, ngh).
- Nguyên âm /-i-/ và bán âm /-j/ đều được thể hiện bằng 2 con chữ: i và y.
- Các phụ âm d/gi/r, l/n, s/x… hay bị viết nhầm do phát âm địa phương.
- Các thanh hỏi/ngã.
2.2. Viết hoa
2.2.1. Viết hoa trong câu
Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ.
Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại.
Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực tiếp.
2.2.2. Viết hoa tên riêng
a. Tên riêng tiếng Việt
- Tên người và tên địa lí: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối.
VD: Hồ Chí Minh, Sài Gòn, sông Bạch Đằng…
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,…
- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh…
- Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào: Viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ, phong
trào đó.
VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì…
- Tên chức danh, chức vụ: Viết hoa con chữ đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ.
VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng Giám đốc Công ti Dầu khí Việt Nam…
Để biểu thị sự kính trọng, có thể viết hoa từ ngữ chỉ người hoặc đối tượng được tôn kính đặc biệt.
VD:
Mình về với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bắc khôn nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
b. Tên riêng không phải tiếng Việt
- Chữ nguyên ngữ dùng chữ cái Latin: Giữ nguyên hình chữ viết trong nguyên ngữ
VD: Paris, London, Napoléon, Bill Clinton, American,…
- Chữ viết nguyên ngữ dùng một hệ thống chữ cái khác: Áp dụng lối chuyển tự chính thức sang chữ cái Latin
VD: Lomonoxov, Moskva, Beijing, Himalaya,…
- Chữ viết nguyên ngữ không phải là chữ ghi âm bằng chữ cái (ghi từng âm): Dùng một cách phiên âm chính thức
sang chữ cái Latin
VD: Tokyo, Seoul, Yokohama, Kyoto,…
- Những tên riêng đã có hình thức quen thuộc
VD: Pháp, Đức, Úc, Thượng Hải, Tần Thủy Hoàng,…
- Những trường hợp đã mất tính chất tên riêng, trở thành tên chung chỉ chủng loại thì không viết hoa.
(1) Tên riêng (2) Tên chung chỉ chủng loại
vua Xiêm vịt xiêm, dừa xiêm, mãng cầu xiêm
châu Phi cá rô phi, cá trê phi
người Tàu mực tàu, miến tàu, bún tàu
giặc Tây khoai tây, gà tây, măng tây
2.3. Về phiên âm và chuyn tự
Thường được viết nguyên dạng.
Chú ý:
Dùng nguyên ngữ: Các tên riêng mà nguyên ngữ là chữ Latin t giữ nguyên dạng, có thể lược bớt các dấu phụ.
VD: W. Shakespeare, Sandor Petofi (Sándor Petöfi)…
Chuyển tự:
- Các tên riêng theo hệ thống chữ khác Latin thì thực hiện chuyển tự sang hệ tiếng Latin.
VD: Moscow, L. Tolstoi, Volga…
- Hoặc dùng theo thông lệ quốc tế.
VD: Tokyo, Seoul, Beijing, Shanghai,…
Dùng theo cách Hán Việt hóa: Những tên riêng quen thuộc dùng theo cách Hán Việt hóa thì vẫn giữ nguyên.
VD: Pháp (France), Ba Lan (Poland), Ấn Độ (India), Bình Nhưỡng (Pyongyang)…
Dùng theo cách phiên âm: Phiên âm theo cách đọc của người Việt, giữa các âm tiết trong từ có dấu gạch nối.
VD: Vich-to Huy-gô, Sêch-xpia, Mat-xcơ-va, L. Tôn-xtôi, Mac-xim Go-rơ-ki, Na-pô-lê-ông, Ca-li-fooc-ni-a…
Dịch nghĩa: Dịch toàn bộ sang tiếng Việt vi nghĩa tương ứng.
VD: Bờ Biển Ngà (“Côte d'Ivoire” tiếng Pháp), Mũi Hảo Vọng (“Kaap De Goede Hoop” tiếng Hà Lan)…
2.4. Về quy tắc ghi dấu thanh
a) Nguyên tắc khoa học (cơ bản): Dấu thanh đặt ở âm chính của vần.
b) Nguyên tắc thẩm mỹ (thứ yếu): Dấu thanh đặt ở vị trí “cân đối”.
c) Nguyên tắc thực dụng (thực tế in ấn, đánh máy): Dấu thanh đặt ở trên (dưới) một con chữ (nguyên âm) chứ không
đặt giữa hai con chữ.
2.5. Về việc dùng dấu nối
- Các liên danh.
VD: Cách mạng khoa học – kĩ thuật, môn hóa – dược, Quảng Nam – Đà Nẵng…
- Giới hạn về không gian, thời gian, số lượng.
VD: chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn
- Khi phân biệt ngày, tháng.
VD: 2-9-1945, 30-4-1975.
Kỹ năng dùng từ
1. Các thao tác lựa chọn sử dụng từ ngữ
1.1. Yêu cầu của việc sử dụng từ ngữ trong VB
- Dùng từ phải đúng về âm thanh
- Dùng từ phải đúng về nghĩa (NBV, NBN, NBT)
+ Từ được dùng phải biểu đạt chính xác nội dung cần thể hiện (nghĩa biểu niệm)
VD: Theo dự đoán của các chuyên gia khảo cổ, chiếc bình này đã có cách đây khoảng 1000 năm.
+ Từ được dùng phải đúng về sắc thái biểu cảm (NBT).
VD: chết, tử nạn, hi sinh, đứt bóng…
- Dùng từ phải đúng về nghĩa
- Dùng từ phải đúng về khả năng kết hợp
VD: (1) Lượng mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều nơi thuộc thị xã Thuận An và TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
(http://phunuonline.com.vn)
(2) Yêu trong niềm xót xa
(Tên bài hát )
- Dùng từ phải phù hợp với phong cách chức năng ngôn ngữ:
PCNN khoa học
PCNN hành chính
PCNN chính luận
PCNN báo chí
PCNN nghệ thuật
- Dùng từ phải phù hợp với phong cách VB.
VD: (1) Ngày 9 tháng 3 năm ni, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
(2) Học lỏm (đg, kng): Học một cách gián tiếp những điều mà mình nghe người ta nói hoặc thấy người ta làm
rồi mình làm theo, chứ không có ai trực tiếp bảo cho mình nhé.
(3) Đề nghị các bác thực hiện quyết định này.
1.2. Các bước lựa chọn sử dụng từ ngữ
Xác định nội dung biểu đạt Xác định phong cách lời nói Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa Kiểm tra
lại sự phù hợp.
1.3. Một số biện pháp cần thiết để dùng từ chính xác
a) Phân biệt các nét nghĩa, các sắc thái nghĩa khác nhau giữa các từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa: Từ có hình thức ngữ âm khác nhau, thuộc cùng một trường nghĩa dọc, có nghĩa biểu niệm hay
nghĩa biểu vật giống nhau và không chứa nét nghĩa đối lập.
VD: chết, mất, qua đời, tắt thở, hi sinh, tạ thế, từ trần, bỏ mạng, bỏ xác, ngủm…
Từ đồng nghĩa tuyệt đối: có khả năng thay thế cho nhau trong mọi văn cảnh, ngoại cảnh, ngoại trừ muốn
diễn tả sắc thái địa phương
Từ đồng nghĩa sắc thái: ít không có khả năng thay thế cho nhau
b) Phân biệt giá trị biểu đạt của từ Hán - Việt so với từ thuần Việt.
Từ Hán - Việt là từ vay mượn từ tiếng Hán, được đọc theo cách phát âm của tiếng Việt.
3 Trường hợp:
Từ Hán - Việt không có đơn vị thuần Việt tương đương
VD: tự do, bình đẳng, bác ái, cấu trúc, hàm số, ẩn số ...
Từ Hán - Việt có đơn vị thuần Việt đồng nghĩa sắc thái
VD: Chiến sĩ, binh sĩ – lính, phu nhân – vợ, sinh – đẻ,...
Từ Hán – Việt có đơn vị thuần Việt đồng nghĩa gần như tuyệt đối
VD: Độc giả - người đọc, phi cơ – máy bay, không phận – vùng trời,...
2. Một số lỗi dùng từ cần tránh
2.1. Tránh dùng từ thừa, từ lặp
Trong một câu văn có 2 từ (2 yếu tố) giống nhau, hoặc giống nhau cả nghĩa lẫn âm, hoặc giống về âm mà nghĩa
khác nhau.
Cách sửa lỗi: Đọc lại để phát hiện và sửa chữa ngay bằng cách bỏ yếu tố trùng lặp đi.
VD: (1) Tim cá chia làm đôi, có hai ngăn, tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới, chứa máu đỏ thẫm.
(2) Dạ dày cá chép chỉ lớn hơn thực quản một chút và có nhiều tuyến vị tiết dịch vị, có tác dụng tiêu hóa tôm,
tép, thức ăn và mọi loại mồi bắt được.
Cần phân biệt lỗi lặp từ với:
+ Biện pháp lặp từ với tư cách là một phép liên kết.
+ Phép điệp trong tu từ.
2.2. Tránh dùng từ sai âm, sai nghĩa
Từ là một tín hiệu/ ký hiệu, gồm 2 mặt: âm và nghĩa. Cả 2 mặt đó của từ đều được xã hội công nhận và quy ước với
nhau. Dùng không đúng các quy ước này là phạm lỗi.
Saussure: 1 ký hiệu NN= âm / / + nghĩa
a) Lỗi về âm
Nguyên nhân: Nhầm lẫn giữa những từ khác nhau nhưng có hình thức ngữ âm gần giống nhau.
Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm và một âm tiết gần âm.
VD: sinh động / linh động, bàng quan / bàng quang, tinh tế / tinh túy, báo cáo / bá cáo, trinh tiết / tinh khiết, trí
thức / tri thức…
b) Lỗi về nghĩa
Không nắm chắc hiện thực khách quan mà từ biểu thị.
VD: (1) Sau khi vợ mất được sáu năm, ông tái giá với một nữ đồng nghiệp.
(2) Người nông dân đã phải gánh chịu tất cả cái nóng bức, oi ả, cay nghiệt của buổi trưa hè.
Không nắm chắc khái niệm mà từ biểu thị => Ảnh hưởng nội dung khoa học của VB.
VD: (1) Phốt pho là một hợp chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước.
Không nắm được sắc thái biểu cảm của từ: Từ không đơn thuần gọi tên hiện thực và khái niệm mà còn hàm chứa
mối quan hệ của người viết với hiện thực và với người đọc.
VD: (1) Anh nông dân nghèo khổ đã phải làm việc cực nhọc để phục vụ tên địa chủ trong suốt ba năm.
(2) “Hành động cho một vật gì”: biếu, thí, hiến…
- biếu: cho người trên, thái độ kính trọng
- thí: cho người dưới, thái độ khinh bỉ
- hiến: cho một sự nghiệp thiêng liêng, cao cả
2.3. Tránh dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của chúng
Về ngữ pháp, mỗi loại từ chỉ có khả năng kết hợp với một số từ loại nhất định. Đặc biệt, trong tiếng Việt, một số từ có
khả năng kết hợp hạn chế với một số từ ngữ nhất định.
VD: (1) Niềm xót xa của người nông dân trong bài ca dao còn nhức nhối mãi lòng ta.
Nỗi/ niềm + (âm tính/dương tính/trung hòa)
(2) Sống giữa bùn lầy nhơ bẩn, đầy những cám dỗ, chị Dậu vẫn giữ được lập trường thủy chung, trong sáng.
(3) Những khuyết nhược điểm cần sửa chữa là […].
(4) Các bông cúc trở nên tưng bừng nhảy múa dưới ánh mặt trời.
2.4. Tránh dùng từ lạc phong cách
Bên cạnh những từ đa phong cách, còn có những từ đơn phong cách, chỉ được sử dụng hạn chế trong một vài
phong cách chức năng nhất định.
VD: (1) Hai câu ca dao gợi cảm ấy nó như là một lời tâm sự của người nông dân, nó đi sâu vào lòng người đọc, tại
sao vậy ư? Thì chính là trong hai câu thơ mang nặng tình người ấy có cả hoa và nhạc nữa đấy.
(2) Chúng tôi xin phiền các anh ở Sở gii quyết cho ngay vấn đề nói trên.
2.5. Tránh dùng từ sáo rỗng
Trong khi viết, một số người hay bắt chước người khác một cách vô ý thức, không nắm được nghĩa, hoàn cảnh nói
năng nhưng vẫn dùng từ nghe có vẻ “kêu như chuông” mà không hề thích hợp với đồi tượng nói năng.
VD: (1) Lao động chân tay là đáng quý lắm, vinh quang lắm, tự hào lắm.
(2) Đọc câu thơ, ta thấy hiện lên trước mắt một cánh đồng quê trong ngày nắng gắt và hình ảnh người nông
dân đang điều khiển con trâu kéo cày. Hình ảnh ấy lồng lộng, cao lớn làm cho câu thơ cũng sống dậy và chuyển động
theo.
Kỹ năng viết câu
1. Câu trong tiếng Việt
1.2. Thành phần câu tiếng Việt
1.2.1. Thành phần chính
- Chủ ngữ
- Vị ngữ
1.2.2. Thành phần phụ
- Trạng ngữ: bổ sung các ý nghĩa về địa điểm, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, điều kiện…
cho sự tình được đề cập đến trong câu.
- Đề ngữ (khởi ngữ): có chức năng nêu đối tượng, nội dung cần bàn bạc với tư cách là chủ đề của câu chứa nó.
VD: (1) Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế. Nghị Lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền. (Nguyễn Công Hoan)
(2) Sống, chúng ta mong được sống làm người. (Sóng Hồng)
- Phụ ngữ tình thái: dùng để biểu thị ý nghĩa tình thái chủ quan (biểu thị sự đánh giá của người nói đối với sự tình
được nói đến hoặc biểu thị mối quan hệ giữa người nói với người nghe trong câu).
VD: (1) Thưa cô, hình như bạn ấy vừa mới đi ra ngoài ạ.
(2) Có lẽ nào anh lại quên em […]. (Hồng Đăng, Hoa sữa)
- Giải thích, chú thích ngữ: có tác dụng bổ sung các chi tiết, bình phẩm việc được nói đến trong câu, làm rõ thái độ,
cách thức, thứ tự, xuất xứ… cho một chi tiết nào đó trong câu.
VD: (1) Phía bên trái là dãy Ba Vì cao vòi vọi, nơi Ngọc Hoa – con vua Hùng thứ 18 – theo chồng là Tản Viên về trấn
giữ. (Đoàn Minh Tuấn – Núi sông hùng vĩ)
Chuyển tiếp ngữ: có chức năng đặc thù là liên kết các câu hoặc các đoạn.
VD: (1) Nhưng xác người chết đói thì ngập phố phường. (Nam Cao, Đôi mắt)
(2) Ngoài ra, bạn cần đọc thêm những cuốn này.
- Hô ngữ: thành phần biểu thị lời nói gọi – đáp, đưa đẩy.
VD: (1) Con đã về đây, ơi mẹ Tơm. (Tố Hữu, Mẹ Tơm)
(2) Vâng, con ra ngay đây.
1.3. Các loại câu trong tiếng Việt
1.3.1. Theo cấu trúc cú pháp
- Câu đơn:
+ Câu đơn bình thường: Câu đơn chỉ có 1 nòng cốt gồm 2 thành phần CN và VN (nòng cốt C-V)
+ Câu đơn đặc biệt: Câu đơn không phân định thành phần. Câu đơn đặc biệt khác với câu đơn rút gọn.
- Câu ghép: là câu có hai nòng cốt câu trở lên.
+ Câu ghép không có quan hệ từ (câu ghép chuỗi): không có quan hệ từ liên kết giữa các vế câu, các vế câu được
ngăn cách bằng dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;).
+ Câu ghép có quan hệ từ: giữa các vế câu được liên kết với nhau bằng quan hệ từ hoặc từ ngữ hô ứng.
-Đẳng lập
-Chính phụ
-Qua lại
1.3.2. Theo mục đích phát ngôn
- Câu trần thuật:
- Câu nghi vấn:
+ Câu nghi vấn chính danh: có mục đích yêu cầu giải đáp.
+ Câu nghi vấn không chính danh: không có yêu cầu cung cấp một thông báo nào tương ứng với nội dung câu hỏi. Đó
có thể là lời yêu cầu, lời cảm thán, nỗi băn khoăn…
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
MÔN: THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 phút
Câu 1: Phát hiện lỗi sai trong các câu sau đây và đề nghị cách sửa phù hợp.
a. Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường
giao thông theo dự án.

Preview text:

Quy tắc chính tả
1. Nhận xét chung về tình hình chính tả của chúng ta hiện nay Bất hợp lý:
- 1 âm vị nhưng được viết bằng nhiều con chữ.
- 1 con chữ dùng để viết những âm vị khác nhau.
- Không quy định được dứt khoát về chính tả: + Sự phân biệt i/y.
+ Cách viết hoa tên riêng còn nhiều tùy tiện.
+ Cách dùng các tên riêng nước ngoài.
2. Những quy định về chuẩn chính tả 2.1. Về chữ viết
Một số quy tắc chính tả sau đây: - Phụ âm /k/ (c, k, q). - Phụ âm /ŋ/ (ng, ngh).
- Nguyên âm /-i-/ và bán âm /-j/ đều được thể hiện bằng 2 con chữ: i và y.
- Các phụ âm d/gi/r, l/n, s/x… hay bị viết nhầm do phát âm địa phương. - Các thanh hỏi/ngã. 2.2. Viết hoa 2.2.1. Viết hoa trong câu
Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ.
Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại.
Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực tiếp. 2.2.2. Viết hoa tên riêng a. Tên riêng tiếng Việt
- Tên người và tên địa lí: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối.
VD: Hồ Chí Minh, Sài Gòn, sông Bạch Đằng…
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,…
- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên.
VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh…
- Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào: Viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ, phong trào đó.
VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì…
- Tên chức danh, chức vụ: Viết hoa con chữ đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ.
VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng Giám đốc Công ti Dầu khí Việt Nam…
Để biểu thị sự kính trọng, có thể viết hoa từ ngữ chỉ người hoặc đối tượng được tôn kính đặc biệt. VD:
Mình về với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bắc khôn nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường. (Tố Hữu, Việt Bắc)
b. Tên riêng không phải tiếng Việt
- Chữ nguyên ngữ dùng chữ cái Latin: Giữ nguyên hình chữ viết trong nguyên ngữ
VD: Paris, London, Napoléon, Bill Clinton, American,…
- Chữ viết nguyên ngữ dùng một hệ thống chữ cái khác: Áp dụng lối chuyển tự chính thức sang chữ cái Latin
VD: Lomonoxov, Moskva, Beijing, Himalaya,…
- Chữ viết nguyên ngữ không phải là chữ ghi âm bằng chữ cái (ghi từng âm): Dùng một cách phiên âm chính thức sang chữ cái Latin
VD: Tokyo, Seoul, Yokohama, Kyoto,…
- Những tên riêng đã có hình thức quen thuộc
VD: Pháp, Đức, Úc, Thượng Hải, Tần Thủy Hoàng,…
- Những trường hợp đã mất tính chất tên riêng, trở thành tên chung chỉ chủng loại thì không viết hoa.
(1) Tên riêng (2) Tên chung chỉ chủng loại vua Xiêm
vịt xiêm, dừa xiêm, mãng cầu xiêm châu Phi cá rô phi, cá trê phi người Tàu
mực tàu, miến tàu, bún tàu giặc Tây
khoai tây, gà tây, măng tây
2.3. Về phiên âm và chuyển tự
Thường được viết nguyên dạng. Chú ý:
 Dùng nguyên ngữ: Các tên riêng mà nguyên ngữ là chữ Latin thì giữ nguyên dạng, có thể lược bớt các dấu phụ.
VD: W. Shakespeare, Sandor Petofi (Sándor Petöfi)…  Chuyển tự:
- Các tên riêng theo hệ thống chữ khác Latin thì thực hiện chuyển tự sang hệ tiếng Latin.
VD: Moscow, L. Tolstoi, Volga…
- Hoặc dùng theo thông lệ quốc tế.
VD: Tokyo, Seoul, Beijing, Shanghai,…
 Dùng theo cách Hán Việt hóa: Những tên riêng quen thuộc dùng theo cách Hán Việt hóa thì vẫn giữ nguyên.
VD: Pháp (France), Ba Lan (Poland), Ấn Độ (India), Bình Nhưỡng (Pyongyang)…
 Dùng theo cách phiên âm: Phiên âm theo cách đọc của người Việt, giữa các âm tiết trong từ có dấu gạch nối.
VD: Vich-to Huy-gô, Sêch-xpia, Mat-xcơ-va, L. Tôn-xtôi, Mac-xim Go-rơ-ki, Na-pô-lê-ông, Ca-li-fooc-ni-a…
 Dịch nghĩa: Dịch toàn bộ sang tiếng Việt với nghĩa tương ứng.
VD: Bờ Biển Ngà (“Côte d'Ivoire” tiếng Pháp), Mũi Hảo Vọng (“Kaap De Goede Hoop” tiếng Hà Lan)…
2.4. Về quy tắc ghi dấu thanh
a) Nguyên tắc khoa học (cơ bản): Dấu thanh đặt ở âm chính của vần.
b) Nguyên tắc thẩm mỹ (thứ yếu): Dấu thanh đặt ở vị trí “cân đối”.
c) Nguyên tắc thực dụng (thực tế in ấn, đánh máy): Dấu thanh đặt ở trên (dưới) một con chữ (nguyên âm) chứ không đặt giữa hai con chữ.
2.5. Về việc dùng dấu nối - Các liên danh.
VD: Cách mạng khoa học – kĩ thuật, môn hóa – dược, Quảng Nam – Đà Nẵng…
- Giới hạn về không gian, thời gian, số lượng.
VD: chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn…
- Khi phân biệt ngày, tháng. VD: 2-9-1945, 30-4-1975. Kỹ năng dùng từ
1. Các thao tác lựa chọn sử dụng từ ngữ
1.1. Yêu cầu của việc sử dụng từ ngữ trong VB
- Dùng từ phải đúng về âm thanh
- Dùng từ phải đúng về nghĩa (NBV, NBN, NBT)
+ Từ được dùng phải biểu đạt chính xác nội dung cần thể hiện (nghĩa biểu niệm)
VD: Theo dự đoán của các chuyên gia khảo cổ, chiếc bình này đã có cách đây khoảng 1000 năm.
+ Từ được dùng phải đúng về sắc thái biểu cảm (NBT).
VD: chết, tử nạn, hi sinh, đứt bóng…
- Dùng từ phải đúng về nghĩa
- Dùng từ phải đúng về khả năng kết hợp VD:
(1) Lượng mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều nơi thuộc thị xã Thuận An và TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương. (http://phunuonline.com.vn) (2) Yêu trong niềm xót xa (Tên bài hát )
- Dùng từ phải phù hợp với phong cách chức năng ngôn ngữ: PCNN khoa học PCNN hành chính PCNN chính luận PCNN báo chí PCNN nghệ thuật
- Dùng từ phải phù hợp với phong cách VB. VD:
(1) Ngày 9 tháng 3 năm ni, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
(2) Học lỏm (đg, kng): Học một cách gián tiếp những điều mà mình nghe người ta nói hoặc thấy người ta làm
rồi mình làm theo, chứ không có ai trực tiếp bảo cho mình nhé.
(3) Đề nghị các bác thực hiện quyết định này.
1.2. Các bước lựa chọn sử dụng từ ngữ
Xác định nội dung biểu đạt Xác định phong cách lời nói 
Huy động các từ ngữ đồng nghĩa,  gần nghĩa Kiểm tra  lại sự phù hợp.
1.3. Một số biện pháp cần thiết để dùng từ chính xác
a) Phân biệt các nét nghĩa, các sắc thái nghĩa khác nhau giữa các từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa: Từ có hình thức ngữ âm khác nhau, thuộc cùng một trường nghĩa dọc, có nghĩa biểu niệm hay
nghĩa biểu vật giống nhau và không chứa nét nghĩa đối lập.
VD: chết, mất, qua đời, tắt thở, hi sinh, tạ thế, từ trần, bỏ mạng, bỏ xác, ngủm…
Từ đồng nghĩa tuyệt đối: có khả năng thay thế cho nhau trong mọi văn cảnh, ngoại cảnh, ngoại trừ muốn
diễn tả sắc thái địa phương
Từ đồng nghĩa sắc thái: ít không có khả năng thay thế cho nhau
b) Phân biệt giá trị biểu đạt của từ Hán - Việt so với từ thuần Việt.
Từ Hán - Việt là từ vay mượn từ tiếng Hán, được đọc theo cách phát âm của tiếng Việt. 3 Trường hợp:
Từ Hán - Việt không có đơn vị thuần Việt tương đương
VD: tự do, bình đẳng, bác ái, cấu trúc, hàm số, ẩn số ...
Từ Hán - Việt có đơn vị thuần Việt đồng nghĩa sắc thái
VD: Chiến sĩ, binh sĩ – lính, phu nhân – vợ, sinh – đẻ,...
Từ Hán – Việt có đơn vị thuần Việt đồng nghĩa gần như tuyệt đối
VD: Độc giả - người đọc, phi cơ – máy bay, không phận – vùng trời,...
2. Một số lỗi dùng từ cần tránh
2.1. Tránh dùng từ thừa, từ lặp
Trong một câu văn có 2 từ (2 yếu tố) giống nhau, hoặc giống nhau cả nghĩa lẫn âm, hoặc giống về âm mà nghĩa khác nhau.
Cách sửa lỗi: Đọc lại để phát hiện và sửa chữa ngay bằng cách bỏ yếu tố trùng lặp đi. VD:
(1) Tim cá chia làm đôi, có hai ngăn, tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới, chứa máu đỏ thẫm.
(2) Dạ dày cá chép chỉ lớn hơn thực quản một chút và có nhiều tuyến vị tiết dịch vị, có tác dụng tiêu hóa tôm,
tép, thức ăn và mọi loại mồi bắt được.
Cần phân biệt lỗi lặp từ với:
+ Biện pháp lặp từ với tư cách là một phép liên kết. + Phép điệp trong tu từ.
2.2. Tránh dùng từ sai âm, sai nghĩa
Từ là một tín hiệu/ ký hiệu, gồm 2 mặt: âm và nghĩa. Cả 2 mặt đó của từ đều được xã hội công nhận và quy ước với
nhau. Dùng không đúng các quy ước này là phạm lỗi.
Saussure: 1 ký hiệu NN= âm / / + nghĩa a) Lỗi về âm
Nguyên nhân: Nhầm lẫn giữa những từ khác nhau nhưng có hình thức ngữ âm gần giống nhau.
Hầu hết các hiện tượng nhầm lẫn tập trung ở các từ đa tiết có một âm tiết đồng âm và một âm tiết gần âm.
VD: sinh động / linh động, bàng quan / bàng quang, tinh tế / tinh túy, báo cáo / bá cáo, trinh tiết / tinh khiết, trí thức / tri thức… b) Lỗi về nghĩa
Không nắm chắc hiện thực khách quan mà từ biểu thị.
VD: (1) Sau khi vợ mất được sáu năm, ông tái giá với một nữ đồng nghiệp.
(2) Người nông dân đã phải gánh chịu tất cả cái nóng bức, oi ả, cay nghiệt của buổi trưa hè.
Không nắm chắc khái niệm mà từ biểu thị => Ảnh hưởng nội dung khoa học của VB.
VD: (1) Phốt pho là một hợp chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước.
Không nắm được sắc thái biểu cảm của từ: Từ không đơn thuần gọi tên hiện thực và khái niệm mà còn hàm chứa
mối quan hệ của người viết với hiện thực và với người đọc. VD:
(1) Anh nông dân nghèo khổ đã phải làm việc cực nhọc để phục vụ tên địa chủ trong suốt ba năm.
(2) “Hành động cho một vật gì”: biếu, thí, hiến…
- biếu: cho người trên, thái độ kính trọng
- thí: cho người dưới, thái độ khinh bỉ
- hiến: cho một sự nghiệp thiêng liêng, cao cả
2.3. Tránh dùng từ không đúng với khả năng kết hợp của chúng
Về ngữ pháp, mỗi loại từ chỉ có khả năng kết hợp với một số từ loại nhất định. Đặc biệt, trong tiếng Việt, một số từ có
khả năng kết hợp hạn chế với một số từ ngữ nhất định. VD:
(1) Niềm xót xa của người nông dân trong bài ca dao còn nhức nhối mãi lòng ta.
Nỗi/ niềm + (âm tính/dương tính/trung hòa)
(2) Sống giữa bùn lầy nhơ bẩn, đầy những cám dỗ, chị Dậu vẫn giữ được lập trường thủy chung, trong sáng.
(3) Những khuyết nhược điểm cần sửa chữa là […].
(4) Các bông cúc trở nên tưng bừng nhảy múa dưới ánh mặt trời.
2.4. Tránh dùng từ lạc phong cách
Bên cạnh những từ đa phong cách, còn có những từ đơn phong cách, chỉ được sử dụng hạn chế trong một vài
phong cách chức năng nhất định. VD:
(1) Hai câu ca dao gợi cảm ấy nó như là một lời tâm sự của người nông dân, nó đi sâu vào lòng người đọc, tại
sao vậy ư? Thì chính là trong hai câu thơ mang nặng tình người ấy có cả hoa và nhạc nữa đấy.
(2) Chúng tôi xin phiền các anh ở Sở giải quyết cho ngay vấn đề nói trên.
2.5. Tránh dùng từ sáo rỗng
Trong khi viết, một số người hay bắt chước người khác một cách vô ý thức, không nắm được nghĩa, hoàn cảnh nói
năng nhưng vẫn dùng từ nghe có vẻ “kêu như chuông” mà không hề thích hợp với đồi tượng nói năng. VD:
(1) Lao động chân tay là đáng quý lắm, vinh quang lắm, tự hào lắm.
(2) Đọc câu thơ, ta thấy hiện lên trước mắt một cánh đồng quê trong ngày nắng gắt và hình ảnh người nông
dân đang điều khiển con trâu kéo cày. Hình ảnh ấy lồng lộng, cao lớn làm cho câu thơ cũng sống dậy và chuyển động theo. Kỹ năng viết câu 1. Câu trong tiếng Việt
1.2. Thành phần câu tiếng Việt 1.2.1. Thành phần chính - Chủ ngữ - Vị ngữ 1.2.2. Thành phần phụ
- Trạng ngữ: bổ sung các ý nghĩa về địa điểm, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, điều kiện…
cho sự tình được đề cập đến trong câu.
- Đề ngữ (khởi ngữ): có chức năng nêu đối tượng, nội dung cần bàn bạc với tư cách là chủ đề của câu chứa nó. VD:
(1) Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế. Nghị Lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền. (Nguyễn Công Hoan)
(2) Sống, chúng ta mong được sống làm người. (Sóng Hồng)
- Phụ ngữ tình thái: dùng để biểu thị ý nghĩa tình thái chủ quan (biểu thị sự đánh giá của người nói đối với sự tình
được nói đến hoặc biểu thị mối quan hệ giữa người nói với người nghe trong câu). VD:
(1) Thưa cô, hình như bạn ấy vừa mới đi ra ngoài ạ.
(2) Có lẽ nào anh lại quên em […]. (Hồng Đăng, Hoa sữa)
- Giải thích, chú thích ngữ: có tác dụng bổ sung các chi tiết, bình phẩm việc được nói đến trong câu, làm rõ thái độ,
cách thức, thứ tự, xuất xứ… cho một chi tiết nào đó trong câu.
VD: (1) Phía bên trái là dãy Ba Vì cao vòi vọi, nơi Ngọc Hoa – con vua Hùng thứ 18 – theo chồng là Tản Viên về trấn
giữ. (Đoàn Minh Tuấn – Núi sông hùng vĩ)
Chuyển tiếp ngữ: có chức năng đặc thù là liên kết các câu hoặc các đoạn. VD:
(1) Nhưng xác người chết đói thì ngập phố phường. (Nam Cao, Đôi mắt)
(2) Ngoài ra, bạn cần đọc thêm những cuốn này.
- Hô ngữ: thành phần biểu thị lời nói gọi – đáp, đưa đẩy. VD:
(1) Con đã về đây, ơi mẹ Tơm. (Tố Hữu, Mẹ Tơm) (2) Vâng, con ra ngay đây.
1.3. Các loại câu trong tiếng Việt
1.3.1. Theo cấu trúc cú pháp - Câu đơn:
+ Câu đơn bình thường: Câu đơn chỉ có 1 nòng cốt gồm 2 thành phần CN và VN (nòng cốt C-V)
+ Câu đơn đặc biệt: Câu đơn không phân định thành phần. Câu đơn đặc biệt khác với câu đơn rút gọn.
- Câu ghép: là câu có hai nòng cốt câu trở lên.
+ Câu ghép không có quan hệ từ (câu ghép chuỗi): không có quan hệ từ liên kết giữa các vế câu, các vế câu được
ngăn cách bằng dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;).
+ Câu ghép có quan hệ từ: giữa các vế câu được liên kết với nhau bằng quan hệ từ hoặc từ ngữ hô ứng. -Đẳng lập -Chính phụ -Qua lại
1.3.2. Theo mục đích phát ngôn - Câu trần thuật: - Câu nghi vấn:
+ Câu nghi vấn chính danh: có mục đích yêu cầu giải đáp.
+ Câu nghi vấn không chính danh: không có yêu cầu cung cấp một thông báo nào tương ứng với nội dung câu hỏi. Đó
có thể là lời yêu cầu, lời cảm thán, nỗi băn khoăn… - Câu cầu khiến - Câu cảm thán ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
MÔN: THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: 40 phút
Câu 1: Phát hiện lỗi sai trong các câu sau đây và đề nghị cách sửa phù hợp.
a. Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án. 