-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương môn Triết học Mac - Lenin
Đề cương môn Triết học Mac - Lenin
Triết học Mac - Lenin (TH) 20 tài liệu
Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Đề cương môn Triết học Mac - Lenin
Đề cương môn Triết học Mac - Lenin
Môn: Triết học Mac - Lenin (TH) 20 tài liệu
Trường: Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:















Tài liệu khác của Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Preview text:
1. ĐỊ H NH N Ọ GHĨA C
VẬT CHẤT CỦA LEENIN. Ý NGHĨA
- ĐỊNH NGHĨA: Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách
quan đem lại cho con ng trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, MÁC chụp lại, phả n L ả Ê
nh và- tồn tại kh lệ thuộc vào cảm giác.
-Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. + N Vật I ch N
ất với tư cách là một phạm trù triết học, là kết quả của sự khái quát
hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các svht
nên nó phản ánh cái chung , vô hạn, vô tận, kh sinh ra, kh mất đi.
+ Còn tất cả những svht chỉ là những dạng biểu hieenje cụ thể của vật chất
nên nó có quá trình phát sinh phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai : thuộc tính cơ bản phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là toogn tại
khách quang với ý thức, là tooig tạn độc lập với ý thức, kh phụ thuộc vào ý thức
của con người , dù con ng có nhận thức được nó hay kh.
- Thứ ba: vật chất dưới những dạng cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác
ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con ng. -Ý nghĩa:
2. BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
- Ý thức là sự phản ánh sự năng động sang tạo thế giới khách quán vào bộ óc con
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- ý thức là sự phản ánh năng động sang tạo, kh phải là sự sao chép đơn giản, máy móc
* Tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ
+ có khảng năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vataj hiện tượng
+ Con ng có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lí tính của sự vật trong đầu óc
của mình tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
*Do thế giới khách quan quy định về cả nội dung và hình thức bieenr hiện, nhưng nó
kh còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông quan lăng kính chủ quan của con ng.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội mang bản chất của xh
* Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hđ thực tiễn, kh những chịu tác động
của các quy luật sinh học , mà còn chủ yếu là các quy luật sh do nhu cầu giao tiếp xh
và các điều kiện sinh hoạt hiện thực xh quy định.
4: Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cải chung( định ngĩa, mối gh ý ang một tinh thần mphim nghĩaPPL) * Định nghĩa:
- Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 ht, 1 quá trình riêng lẽ nhất định .
- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh không
những có một sv, 1 ht nào đó, mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng ) khác nữa.
- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt những thuộc tính chỉ 1
sv 1ht nào đó mà ko lặp lại ở sv, ht kết cấu vật chất nào khác. VD:hoa hồng có
gai,hoa hướng dương nở theo ánh sáng mt
* Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung và cái đơn nhất
• Quan điểm của phái duy danh và phải duy thực:
+ phải duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phải duy thực: chỉ có cái chung ởi tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng.
• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng : Giữa cải riêng và cái chung có
quan hệ biện chứng với nhau
+Thứ nhất: cái chung chi tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình, không có cái chung thuần tủy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ Thứ hai: cái riêng chi tồn tại tròn mới liên hệ với cái chung , ko có cái riêng: nào
tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ phong phủ hơn cái chung vì ngoài những đạ
điểm chung, cái riêng còn có cái đơn nhất.
+ Thứ tư: cái chung sâu sắc hơn cải riêng vì cái chung phản ánh thuộc tỉnh,
những mối liên hệ ổn định tất nhiên lập lại ở nhiều cái riêng cùng loại
+ Thứ năm : cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
* Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cáichung là biểu hiện của quá trình cải
mới ra đời thay thế cái cũ
* Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cũ,
cái lỗi thời bị phủ định *Ý nghĩa PPL:
- Muốn tim cái chung, cái đơn nhất phải tim trong cái riêng, thông qua cái riêng.
-Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung.
- Muốn phân biệt cải riêng này với cải riêng khác phải dựa vào cái đơn nhất.
-Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rới rơi vào cục bộ địa phương, bảo thủ. 1000
- Nếu tuyệt đối hòn cái chung quá thì bạn sẽ rơi vào giáo điều, máy móc, phải trả
giá do đó trong nhận thức và hành động cần cân nhắc vào đặc điểm điều kiện
hoàn cảnh cụ thể của từng cái riêng để lựa chọn ,vận dụng cái chung cho nó phù hợp.
-Cải đơn nhất và cái chung luôn chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển
do đó chúng ta luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành và phát triển.
5: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả ( ăn, mgh, yn) * Định nghĩa:
-Nguyên nhân là PTTH dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự
vật hoặc giữa các sự với nhau gây ra biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là PTTH dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD:H2O.oxy(nguyên nhân)tác dụng với kim loại bị ri(kết quả)
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
-Nguyên nhân sinh ra kết quả: nguyên nhân bao giờ cx sinh ra trước kết quả. 1
nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
+Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng có
trước kết quả, kết quả phải xuất hiện sau nguyên nhân
+Mối quan hệ nhân qua không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời
gian( cải này có trước cái kia mà còn là mối liên hệ sản sinh: Cái này tất yếu sinh ra cái kia)
+Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
-Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nỏ.
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh
hưởng trở lại đối với nguyên nhân, nó có thể thúc đẩy hoặc kim hãm tác dụng của nguyên nhân –
-Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
+ Điều này có nghĩa là một SVHT nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân,
nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD:con gà(ngx)- quả trúng(kq-ngx)->con gài(kg) *Ý nghĩa PPL:
-Hiện tượng nào cũng có nguyên nhân sinh ra nó, do đó để nhận thức và tác
động lên SVHT thì phải tim ra nguyên nhân sinh ra nó.
-Một kết quả có thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân vì vậy kết quả xảy ra hoặc ko
xảy ra theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó tác động cùng
chiều hoặc ngược chiều nhau.
-Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân
một cách chính xác để nhận thức và có các biện pháp tác động phù hợp hiệu quá.
- Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy trong
hư thục tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều
kiện thúc đẩy nguyễn nhân phát huy tác dụng.
VD:lúa tốt giống tốt thời gian giao tốt,...) nguyên nhân
6. Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi
về chất và ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa
phương pháp luận )
* Vị trí: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chi ra cách
thức thức của vận động, phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo
cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển hòa về chất của sự
vật và đưm sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo. * Khái niệm:
-Chất là 1 PTTH dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn có của sự vật là sự
thống nhất hữu cơ các thuộc tỉnh vốn có của sự vật, làm cho sự vật là nó mà không phải cái khác.
-Lượng là PTTH dùng để chỉ tính quy định khách hiện tượng về phương diện + Biểu hiện
+Quy mô của sự vật hiện tượng
+ Số lượng của sự vật, hiện tượng
+ Trình độ vận động phát triển của sự vật, hiện tượng + Nhịp điệu vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng
-Lượng thường để biểu thị bằng các con số hoặc các đại lượng cụ thể, cũng có
khi lượng đe diễn đạt thông qua những hiện tượng
* Mối quan hệ biện chứng giữ chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật ht Bất kỳ sự vật ht nào cx
là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ
+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến
những thay đổi cơ bản về chất của sự vật
+ Trong giới hạn của độ sự vật ht vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự bt khác
-Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những
thay đổi về chất của sự vật, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó
gây ra gọi là bước nhảy
+ thời điểm bước nhảy để thực hiện gọi là điểm nút bước nhảy có nhiều hình
thức; bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy của bộ, bus nhảy cục bộ
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kết thúc 1 giai đoạn vận động ở phát triển,
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động, phát triển mới tiếp theo.
-Sự thay đổi về chất tác động trở lại, quy định sự thay đổi về lượng.
+ Sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. Tuy nhiên,
khi chất những thuộc tỉnh) mới của sự vật xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng
(quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điều vận động) của sự vật phải có những thay
đổi tương ứng cho phù hợp.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
-Là cơ sở giúp chúng ta nhận thức dùng đắn phương thức vận động, phát triển
nói chung của thế giới sự vật, hiện tượng.
-Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hoạt động
thực tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
-Để có một chất mới, một sự vật mới xuất hiện đòi hỏi phải bắt đầu tạo ra sự tích
lũy về lượng, thúc đẩy cho sự biến đổi về lượng đến giới hạn của độ và tạo diều
kiện cho bước nhảy được thực hiện. Khi chất mới xuất hiện cần phải điều chỉnh
về lượng để có một lượng mới tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của chất mới.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tà khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
-Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh hoạt
sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tinh hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển tử
những thay đổi dần dần về lượng (có tính chất tiến hóa) sang thay đổi về chất (có tính cách mạng).
. Vai trò của thực tiễn đối với nhân thúc( khái niệm, vai trò, nguyên tắc), *Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, mang tỉnh lịch sử-xã
hội của con người nhằm cái biến tự nhiên và xã hội. Vai trò
Thục tiễn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động nhận thức của con người
-Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm
vụ, cách thức, và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người sử dụng công cụ lao động tác động,
chinh phục và cải biến tự nhiên và xã hội, những thuộc tỉnh, đặc điểm, mối liên
hệ ..... giữa các sự vật, hiện tượng dần dần được bộc lộ.
=>Từ những tài liệu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhận thức( so sánh,
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,.. ) con người từng bước nắm
bắt được bản chất, quy luật vận động, phát triển của thế giới để hình thành nên
hệ thống tri thức và lí luận khoa học
-Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Thực tiễn đặt ra nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết
những nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những
nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức không ngừng phát triển.
+ Thực tiễn còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khi quan, cơ quan nhận
biết; cung cấp cho con người những phương tiện, công cụ thực nghiệm để hỗ trợ
cho quá trình nhận thức của con người.
-Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Xét đến cùng thì mục đích mả mọi quá trình nhận thức hưởng tới chính là thực tiễn.
+ Nhận thức chính là để góp phần làm cho hoạt động thực tiễn của con người
ngày càng hiệu quả hơn, cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng không thể vượt ra ngoài sự kiểm tra
của thực tiễn, chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn. Qua thực tiễn de bo
sung, dieu chính, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện kết quả của nhận thức. * Nguyên tắc
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và
hành động phải luôn luôn quân thệ quan điểm thực tiễn.
-Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn Phải chú
trọng công tác tổng kết thực dẫn -Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hưởng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chỉ, giáo điều, máy móc và quan liêu
-Chống khuynh hưởng tuyệt đối hỏa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủb nghĩa kinh nghiệm.
7. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất(vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận) * Vị trí: *Khái niệm
-Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật
chất của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định PTSX-LLSX+QHSX
+ LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất định.
Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình độ chỉnh
phục tự nhiên của con người
-QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan
hệ giữa LLSX và QHSX là mố quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX
quyết định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX.
-LLSX quyết định QHSX ở chỗ
+LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức kinh tế
của quá trình đỏ. Do đó, khi LLSX biến đổi thì QHSX sớm muộn cũng phải biển đổi theo.
+ Trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định, tương ứng với trình độ phát triển, định
của LLSX, QHSX phải điều chỉnh trên cả 3 phương diện: Sở hữu tư liệu sản xuất,
tổ chức– quản lí sản xuất, phân phối sản xuất sao cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
-QHSX tác động trở lại LLSX
+ Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo ra tác động tích cục,
thúc đẩy và tạo điều kiện cho LLSX phát triể
+ Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát phiền LLSX sẽ tạo ra tác động tiêu
cực, kìm hãm sự phát triển của LLSX.
-Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng
chuyển hỏa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
+ LLSX thường xuyên biển đổi, phát triển
+QHSX có khuynh hưởng ổn định, biển đổi chậm hơn
+ Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù
hợp dần dần trở nên không phù hợp, kim hãm sự phát triển của LLSX, vì thế phải
thay thế QHSX cũ bằng một QHSX mới phù hợp hơn
+Việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX là một quá trình phức tạp. Nó
phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người
+ Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật này là một quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trinh lịch sử nhân loại
-Nó có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng, đó là trong hoạt động thựctiễn,
muốn phát triển kinh tế thì phải phát triển LLSX, trong đó chủ trọng phát triển
lực lượng lao động và cải tiến công cụ lao động
-Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản triệt, vận
dụng quan điểm, đường lối chính sách của dùng và nhu nước ta. Đồng thời cho
thấy trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đảng ta luôn nhận thức,
vận dụng sáng tạo quy luật này.
8. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng( khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa)
*Khái niệm
-CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
-KTTT là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã
hội( những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật) cùng với các thiết chế chính trị- xã hội tương ứng nhà nước, dảng phải,
giáo hội, các đoàn thể xã hội,...) được hình thành trên CSHT nhất định
*Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
-CSHT và KTTT là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội- đó là phương diện
kinh tế và phương diện chính trị- xã hội. Chúng có quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, trong đó CSHT đóng vai trò quyết định đối với KTTT
+ Mỗi CSHT sẽ sinh ra một KITT tương ứng với nó. Do đó, tính chất của KTTT là do
tính chất của CSHT quyết định
+ Những biến đổi tròn CSHT sớm muộn sẽ kéo theo những biến đổi tương ứng trong KITT
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị
thống trị và đời sống tinh thần của xã hội
+Các mâu thuẫn trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh
vực chính trị từ tưởng; những mâu thuẫn, xung đột về chính trị tư tưởng là biểu
hiện những mâu thuẫn, xung đột trong cơ sở kinh tế của xã hội
+ Tất cả các yếu tố của KTTT như nhà nước, pháp quyền, triết học, tôn giáo,...đều
trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHF, do CSHT quyết định
-Vai trò tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
+Tùy thuộc vào bản chất, vị trí, vai trò của mỗi yếu tố trong KTTT và những điều kiện cụ
thể mà sự tác động của KTTT đối với CSHT có thể thông qua nhiều phương thức. Trong
đó, nhà nước là nhân tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới CSHT của xã hội
+Sự tác động còn các yếu tố thuộc KITT tôi CSHT có thể xảy ra theo nhiều xu hướng khác
nhau, thậm chí đối lập nhau
+ Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực
mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Nếu tác động không phù hợp với các quy luật kinh
tế khách quan thì nó sẽ kim hãm, phá hoại sự phát triển kinh tế
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là cơ sở khoa học cho việc nhận
thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
-Trong nhận thức và hoạt động thực tiền, chúng ta không được tách rối và tuyệt đối hóa
một yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị
-Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, dâng ta đã nhận thức và vận dụng đúng
quy luật này. Do đó, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu toàn diện cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội
9. Nguồn góc bản chất của NN
* Nguồn gốc:
-Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước" Angghen
cho rằng, Nhà nước là một phạm trù lịch sử.
-Trong xh nguyên thủy, cùng vs sự tồn tại của cộng đồng thị tộc, bộ lạc chưa xuất hiện
Nhà nước, chưa có Nhà nước vs tư cách là cơ quan quyền lực của giải cấp, duy trì sự
thống trị của giai cấp, xã tồn tại theo chế độ tự quản.
-Giai đoạn cuối của xh nguyên thủy bắt đầu xuất hiện chế độ tư hữu, sự bất binh đẳng,
phân hóa giai cấp diễn ra. Vì vậy diễn ra các cuộc đấu tranh giai cấp.-
-Đặc biệt cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên trong xã hội chiếm hữu nô lệ, đòi hỏi sự ra đời
của Nhà nước để làm dịu mâu thuẫn giai cấp. * Như vậy:
• Nhà nước ra đời trong những điều kiện lịch sử nhất định , Nhà nước là sản phẩm của 1
xh đã phát triển đến giai đoạn nhất định.
• Nhà nước a đời để đáp ứng nhu cầu duy trì trật tự và thống trị xh của giải cấp thống trị
• Nguyên nhân sâu xa xuất hiện Nhà nước là do sự phát triển của LLSX dẫn dư thừa
tương đối của cái, xuất hiện chế độ tự hữu.
• Nguyên nhân trực tiếp xuất hiện Nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp trong đến xh ko thể điều hòa đc.
* Bản chất:
Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật
tự hiện hành vị đàn áp sự phản kháng của giai cấp khúc. =>Như vậy:
• Nhà nước chỉ là công cụ chuyên chính của giải cấp, ko có Nhà nước dùng trên hay đứng ngoài giai cấp.
* Nhà nước dù tồn tại dưới hình thức nào thì cũng phản ánh và mang bản chất giai cấp.
10.ĐẶC TRƯNG, CHỨC NĂNG NN
*Đặc trưng:
-Nhà nước quản lý dân cư trên 1 vùng lãnh thổ nhất định
• Cư dân trong cộng đồng Nhà nước ko chỉ tồn tại quan hệ huyết thống nh còn
tồn tại trên cơ sở quan hệ ngoài huyết thống, đó là quan hệ kinh tế, xh, ctrị...
giữa các thành phần cư dân trong phạm vi lãnh thổ.
• Hình thành biên giới quốc gia giữa các Nhà nước vs tư cách là quốc gia dân tộc.
• Trong cộng đồng Nhà nước tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, thành phần.
-Nhà nước có chính quyền chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên như: hệ
thống chính quyền tử TW đến cơ sở, lực lượng vũ trang, cảnh sát, nhà tù...
• Nhà nước quản lý xh bằng pháp luật
• Bộ máy chính quyền từ TW đến cơ sở là công cụ triển khai thực hiện các chính sách của Nhà nước.
-Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền
• Muốn bộ máy Nhà nước hoạt động thì phải có nguồn tài chính
• Nguồn tài chính đc Nhà nước huy động chủ yếu là do thu thuế và quốc trái thu đc do
cưỡng bức hoặc do tự nguyện của công dân.
*Chức năng:
- Chức năng thống trị chính trị
• Nhà nước thường xuyên dử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó thông qua hệ thống pháp luật
• Bộ máy Nhà nước từ TW đến cơ sở duy trị trật tự xh, đàn áp mọi sự phản kháng của giai
cấp bị trị, các lực lượng chống đối nhằm bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Chức năng xã của Nhà nước:
• Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về xã hội, điều hành các công việc chung của
xã hội như y tế, giao thông, giáo dục... để duy trì sự ổn định xã hội.
-Chức năng đối nội:
• Nhà nước thực hiện đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự xh thông qua các công cụ
như: chính sách xh, luật pháp, chính quyền truyền thông, y tế, giáo dục.
• Chức năng đối nội de thực hiện trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã của mỗi quốc gia.
• Chức năng đối nội đc Nhà nước thực hiện 1 cách thường xuyên thông qua lăng kính của giai cấp thống trị.
-Chức năng đối ngoại
• Nhà nước triển khai thực hiện chính sách đối ngoại của giai cấp thống trị nhằm giải
quyết mqh vi các thể chế Nhà nước khác nhằm bảo vệ lãnh tổ quổ gia, trao đổi kinh tế, văn hóa, khoa học....
• Trong XH hiện đại chính sách đối ngoại do các giải quyết xem trọng, xem đó là sự phát triển của mình.
• Các nước ko chỉ quan hệ v5 nhau mà còn quan hệ vs các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ.
Câu 11: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người (quan niệm con người và
bản chất con người).
*Quan niệm con người:
-Các nhà triết học trước Mác: Xem xét con người 1 cách trừu tượng, có xu hưởng tuyệt đối hóa
mặt tinh thần; chưa thấy đc mặt xh trong bản chất của con người
-Quan niệm của triết học Mác khẳng định con người:
• Thứ nhất, con người là thực thể sinh học - th
• Về phương diện sinh học, con nười là 1 thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên,
là I động vật xã hội:
▪ Ý Con người giống như mọi động vật khác phải tim kiếm thức ăn, nước uống.
phải đấu tranh sinh tồn để ăn uống, sinh đẻ con cái.
▪ Con người phải phục tùng các quy luật của tự nhiên, các quy luật sinh học như
di truyền, tiến hóa sinh học.
▪ Con người là 1 bộ phận đặc biệt của giới tự nhiên nhưng lại có thể biến đổi tựnhiên.
*Con người phải dựa vào giới tự nhiên, gắn vs tự nhiên, hòa nhập vs t nhiên mới có thể tồn tại và phát triển.
*Về phương diện xh:
+ Con người là thực thể xh có các hoạt động xã hội. Hoạt động xã quan trọng nhất là lao động
sản xuất (con vật sống hoàn toàn dựa vào tự nhiên, dựa vào bản năng thì con người lại sống
bằng lao động sản xuất, sang tạo ra sản phẩm).
+Trong hoạt động con người ko chỉ có các quan hệ lẫn nhau trong sản xuất, mà còn hang loạt các quan hệ xh khác.
• Thứ 2, con người là sản phẩm lịch sử, của chính bản thân con người.
• Phoiobuc xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể và hoạt động thực tiễn của họ.
• Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa vào thành tựu
khoa học, Mặc khẳng định con người vừa là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới
tự nhiên, vừa là sản phẩm của lịch sử xh loài người và của chính bản thân con người.
=> Cần lưu ý: Con người là sản phẩm của lịch sử và của bản than con người, nhưng con người
khác vs con vật là ko thụ động để lịch sử làm thay đổi mà con người là chủ thể sang tạo ra
lịch sử.
• Thứ 3, con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
• Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con người khác vs lịch sử động vật,
• Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là hoạt động chế tạo công
cụ lao động sản xuất. Đây là thời điểm con người làm ra lịch sử, sung tạo ra lịch sử của con người.
• Con người ko sang tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện
▪ Một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện cũ của thể hệ trước để lại.
▪ Mặt khác, phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biến điều kiện cũ.
=>Như vậy: Từ khi con người sáng tạo ra lịch sử cho đến nay con người luônlà chủ thể của
chủ thể của lịch sử nhưng cũng là sản phẩm của lịch sử.
*. Bản chất con người:
-Mặc khẳng định “Trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hồa các mạh xã hội". -Như vậy:
▪ Ko có con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi đkiện, hoàn cảnh lịch sử xn.
▪ Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền vs lịch sử chính trị nhất định.
▪ Các quan hệ xh tạo nên bản chất con người nhưng ko phải là sự kết hợp giản đơn
hoặc là tổng cộng chúng lại vs nhau mà là sự tổng hòa của chúng, mỗi quan hệ xh có
vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua lại, ko tách rời nhau.
▪ Bằng hành động thực tiễn con người tạo ra các hoạt động về mặt vật chấtvà tinh thần.
▪ Chỉ trong toàn bộ các mạh xh (giai cấp - dân tộc — thời đại; kinh tế - chính trị; cá
nhân . xã hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình.