Đề cương môn Triết học Mac - Lenin

Đề cương môn Triết học Mac - Lenin

Thông tin:
15 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương môn Triết học Mac - Lenin

Đề cương môn Triết học Mac - Lenin

116 58 lượt tải Tải xuống
HC
NIN
MÁC LÊ-
1. ĐỊNH NGHĨA VT CHT CA LEENIN. Ý NGA
- ĐỊNH NGHĨA: Vt cht mt phm trù triết hc dung để ch thc ti khách
quan đem li cho con ng trong cm giác, đưc cm giác ca chúng ta chép li,
chp li, phn nh tn ti kh l thuc vào cm giác.
-Th nht: cn phân bit vt cht vi cách mt phm trù triết hc vi
nhng dng biu hin c th ca vt cht.
+ Vt cht vi cách mt phm trù triết hc, kết qu ca s khái quát
hóa, tru ng hóa nhng thuc tính, nhng mi liên h vn ca các svht
nên phn ánh cái chung , hn, tn, kh sinh ra, kh mt đi.
+ Còn tt c nhng svht ch nhng dng biu hieenje c th ca vt cht
nên quá trình phát sinh phát trin chuyn hóa.
- Th hai : thuc tính bn ph biến nht ca mi dng vt cht toogn ti
khách quang vi ý thc, tooig tn độc lp vi ý thc, kh ph thuc vào ý thc
ca con người , con ng nhn thc đưc hay kh.
- Th ba: vt cht i nhng dng c th ca cái th gây nên cm giác
con người khi trc tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan ca con ng.
nghĩa:
2. BN CHT CA Ý THC
- Ý thc s phn ánh s năng động sang to thế gii khách quán vào b óc con
người, hình nh ch quan ca thế gii khách quan
- ý thc s phn ánh năng động sang to, kh phi s sao chép đơn gin, máy
c
* Tính sáng to ca ý thc th hin ch
+ khng năng phn ánh bn cht, quy lut ca s vataj hin ng
+ Con ng kh ng biến đổi hình nh cm tính tính ca s vt trong đầu óc
ca mình to ra hình mi để t đó biến đổi s vt trong hot động thc tin
Ý thc hình nh ch quan ca thế gii khách quan
*Do thế gii khách quan quy định v c ni dung hình thc bieenr hin, nhưng
kh còn y nguyên như thế gii khách quan đã đưc ci biến thông quan lăng kính
ch quan ca con ng.
- Ý thc mt hin ng hi mang bn cht ca xh
* S ra đời tn ti ca ý thc gn lin vi thc tin, kh nhng chu tác động
ca các quy lut sinh hc , còn ch yếu các quy lut sh do nhu cu giao tiếp xh
các điu kin sinh hot hin thc xh quy định.
4: Ni dung cp phm trù cái riêng ci chung( định ngĩa, mi gh ý ang mt tinh
thn mphim nghĩaPPL)
* Định nghĩa:
- Cái riêng mt phm trù triết hc dùng để ch 1 s vt, 1 ht, 1 quá trình riêng l
nht định .
- Cái chung 1 phm trù triết hc dùng để ch nhng mt, nhng thuc tnh không
nhng mt sv, 1 ht o đó, còn lp li trong nhiu s vt, hin ng (nhiu
cái riêng ) khác na.
- Cái đơn nht phm trù dùng để ch nhng nét nhng mt nhng thuc tính ch 1
sv 1ht nào đó ko lp li sv, ht kết cu vt cht nào khác. VD:hoa hng
gai,hoa ng dương n theo ánh sáng mt
* Mi quan h bin chng gia cái riêng cái chung cái đơn nht
Quan đim ca phái duy danh phi duy thc:
+ phi duy danh: ch cái riêng mi tn ti còn cái chung không tn ti
+ phi duy thc: ch cái chung i tn ti khách quan sinh ra cái riêng.
Quan đim ca ch nghĩa duy vt bin chng : Gia ci riêng cái chung
quan h bin chng vi nhau
+Th nht: cái chung chi tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng biu hin
s tn ti ca mình, không cái chung thun ty tn ti bên ngoài cái riêng.
+ Th hai: cái riêng chi tn ti tròn mi liên h vi cái chung , ko cái riêng: nào
tn ti độc lp tách ri tuyt đối cái chung.
+ Th ba: cái riêng cái toàn b phong ph hơn cái chung ngoài nhng đạ
đim chung, cái riêng còn cái đơn nht.
+ Th tư: cái chung sâu sc hơn ci riêng cái chung phn ánh thuc tnh,
nhng mi liên h n định tt nhiên lp li nhiu cái riêng cùng loi
+ Th năm : cái đơn nht cái chung th chuyn hóa ln nhau.
* S chuyn hóa t cái đơn nht thành cáichung biu hin ca quá trình ci
mi ra đời thay thế cái
* S chuyn hóa ca cái chung thành cái đơn nht biu hin ca quá trình cũ,
cái li thi b ph định
nghĩa PPL:
- Mun tim cái chung, cái đơn nht phi tim trong cái riêng, thông qua cái riêng.
-Mun tiếp cn bn cht ca cái riêng thì phi bt đầu t xem xét cái chung.
- Mun phân bit ci riêng này vi ci riêng khác phi da vào cái đơn nht.
-Nếu tuyt đối hóa cái riêng s ri rơi vào cc b địa phương, bo th. 1000
- Nếu tuyt đối hòn cái chung quá thì bn s rơi vào giáo điu, máy c, phi tr
giá do đó trong nhn thc hành động cn cân nhc vào đặc đim điu kin
hoàn cnh c th ca tng cái riêng để la chn ,vn dng cái chung cho phù
hp.
-Ci đơn nht cái chung luôn chuyn hóa cho nhau trong quá trình phát trin
do đó chúng ta luôn quan tâm cho cái đơn nht hình thành phát trin.
5: Ni dung cp phm trù nguyên nhân kết qu ( ăn, mgh, yn)
* Định nghĩa:
-Nguyên nhân PTTH dùng để ch s tác động ln nhau gia các mt trong s
vt hoc gia các s vi nhau gây ra biến đổi nht định nào đó.
- Kết qu PTTH dùng để ch nhng biến đổi xut hin do tác động ln nhau
gia các mt trong mt s vt hoc gia các s vt vi nhau gây ra
VD:H2O.oxy(nguyên nhân)tác dng vi kim loi b ri(kết qu)
* Mi quan h bin chng gia nguyên nhân kết qu:
-Nguyên nhân sinh ra kết qu: nguyên nhân bao gi cx sinh ra trước kết qu. 1
nguyên nhân th sinh ra nhiu kết qu, kết qu th do nhiu nguyên nhân
sinh ra.
+Xét theo trình t thi gian ca mi quan h thì nguyên nhân bao gi cũng
trước kết qu, kết qu phi xut hin sau nguyên nhân
+Mi quan h nhân qua không ch đơn thun s đi kế tiếp nhau v thi
gian( ci này trước cái kia còn mi liên h sn sinh: Cái này tt yếu sinh
ra cái kia)
+Mt nguyên nhân th sinh ra nhiu kết qu, mt kết qu th do nhiu
nguyên nhân sinh ra
-Kết qu th tác động tr li quy định nguyên nhân sinh ra n.
+ Kết qu do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xut hin, kết qu nh
ng tr li đi vi nguyên nhân, th thúc đẩy hoc kim hãm tác dng
ca nguyên nhân
-Nguyên nhân kết qu th thay đổi v trí cho nhau.
+ Điu này nghĩa mt SVHT nào đó trong mi quan h này nguyên nhân,
nhưng trong mi liên h khác li kết qu ngược li
VD:con gà(ngx)- qu trúng(kq-ngx)->con gài(kg)
nghĩa PPL:
-Hin ng nào ng nguyên nhân sinh ra nó, do đó để nhn thc tác
động lên SVHT thì phi tim ra nguyên nhân sinh ra nó.
-Mt kết qu th sinh ra bi nhiu nguyên nhân vy kết qu xy ra hoc ko
xy ra theo ý mun th phi hp để các nguyên nhân sinh ra tác động cùng
chiu hoc ngược chiu nhau.
-Trong quá trình nhn thc hot động thc tin cn phân loi nguyên nhân
mt cách chính xác để nhn thc các bin pháp tác động phù hp hiu
quá.
- Kết qu th tác động tr li quy định nguyên nhân sinh ra nó. vy trong
thc tin cn phi khai thác, tn dng các kết qu đã đạt đưc để to điu
kin thúc đẩy nguyn nhân phát huy tác dng.
VD:lúa tt ging tt thi gian giao tt,...) nguyên nhân
6.
Ni dung quy lut t nhng thay đổi v ng dn đến thay đổi
v cht ngược li ( v trí, khái nim, mi quan h, ý nghĩa
phương pháp lun )
*
V trí: Đây 1 trong 3 quy lut bn ca phép bin chng duy vt chi ra cách
thc thc ca vn động, phát trin, theo đó s phát trin đưc tiến hành theo
cách thc thay đổi lượng trong mi s vt dn đến chuyn hòa v cht ca s
vt đưm s vt sang mt trng thái phát trin tiếp theo.
*
Khái nim:
-Cht 1 PTTH dùng để ch tính quyết định khách quan vn ca s vt s
thng nht hu các thuc tnh vn ca s vt, làm cho s vt
không phi cái khác.
-Lượng PTTH dùng để ch tính quy định khách hin ng v phương din
+ Biu hin
+Quy ca s vt hin ng
+ S lượng ca s vt, hin ng
+ Trình độ vn động phát trin ca s vt, hin ng + Nhp điu vn đng, phát
trin ca s vt, hin ng
-Lượng thưng để biu th bng các con s hoc các đại lượng c th, cũng
khi lượng đe din đạt thông qua nhng hin ng
*
Mi quan h bin chng gi cht ng:
-Cht lượng luôn tn ti thng nht trong mi s vt ht Bt k s vt ht nào cx
s thng nht gia mt cht mt lượng, chúng tác động qua li, quy định
ln nhau
+ S thng nht gia cht lượng đưc đc trưng bng khái nim đ
+ Độ khong gii hn đó nhng thay đi dn dn v lượng chưa dn đến
nhng thay đổi bn v cht ca s vt
+ Trong gii hn ca độ s vt ht vn còn chưa chuyn hóa thành s bt
kc
-S thay đổi v lượng s dn đến s biến đổi v cht.
+ s thay đổi v lượng đến mt gii hn nht đnh s tt yếu dn đến nhng
thay đổi v cht ca s vt, cht mt đi, cht mi xut hin
+ giai đon chuyn hóa v cht ca s vt do nhng thay đổi v lượng trước đó
gây ra gi c nhy
+ thi đim c nhy để thc hin gi đim nút c nhy nhiu hình
thc; c nhy nhanh, c nhy chm, c nhy ca b, bus nhy cc b
+ c nhy xut hin đánh du s kết thúc 1 giai đon vn đng phát trin,
đồng thi ng s khi đầu cho mt quá trình vn động, phát trin mi tiếp
theo.
-S thay đổi v cht tác đng tr li, quy định s thay đổi v ng.
+ S thay đổi v lượng sm mun s dn đến nhng thay đổi v cht. Tuy nhiên,
khi cht nhng thuc tnh) mi ca s vt xut hin thì cũng đòi hi lượng
(quy mô, s lượng, trình độ, nhp điu vn động) ca s vt phi nhng thay
đổi tương ng cho phù hp.
*
Ý nghĩa phương pháp lun:
-Là s giúp chúng ta nhn thc dùng đắn phương thc vn động, phát trin
nói chung ca thế gii s vt, hin ng.
-Do cht lượng luôn thng nht vi nhau nên trong nhn thc hot động
thc tin luôn phi xem xét cht lượng trong mi quan h bin chng.
-Để mt cht mi, mt s vt mi xut hin đòi hi phi bt đầu to ra s tích
lũy v lượng, thúc đẩy cho s biến đổi v lượng đến gii hn ca độ to diu
kin cho c nhy đưc thc hin. Khi cht mi xut hin cn phi điu chnh
v lượng để mt lượng mi tương ng, đáp ng đưc yêu cu ca cht mi.
- Cn khc phc ng nôn nóng, khuynh ng bo th, hu khuynh.
-Cn phân bit các hình thc ca c nhy để nhn thc vn dng linh hot
sao cho phù hp hiu qu.
- Cn phân tích tinh hình để kp thi phát hin, chp thi nhm chuyn t
nhng thay đổi dn dn v ng (có tính cht tiến hóa) sang thay đổi v cht (có
tính cách mng).
. Vai trò ca thc tin đối vi nhân thúc( khái nim, vai trò, nguyên tc),
*Khái nim
Thc tin toàn b nhng hot động vt cht- cm tính, mang tnh lch s-
hi ca con người nhm cái biến t nhiên hi.
Vai trò
Thc tin vai trò rt quan trng đối vi hot đng nhn thc ca con người
-Thc tin s nhn thc
+ Thc tin đim xut phát trc tiếp ca nhn thc, đề ra nhu cu, nhim
v, cách thc, khuynh ng vn động, phát trin ca nhn thc.
+ Thông qua hot động thc tin, con người s dng công c lao động tác động,
chinh phc ci biến t nhiên hi, nhng thuc tnh, đặc đim, mi liên
h ..... gia các s vt, hin ng dn dn đưc bc l.
=>T nhng tài liu cm tính ban đầu, thông qua quá trình nhn thc( so sánh,
phân tích, tng hp, khái quát hóa, tru ng hóa,.. ) con người tng c nm
bt đưc bn cht, quy lut vn động, phát trin ca thế gii để hình thành n
h thng tri thc lun khoa hc
-Thc tin động lc ca nhn thc
+ Thc tin đặt ra nhim v cho nhn thc gii quyết, thông qua vic gii quyết
nhng nhim v cho nhn thc gii quyết, thông qua vic gii quyết nhng
nhim v do thc tin đặt ra nhn thc không ngng phát trin.
+ Thc tin còn giúp con người hoàn thin các giác quan, khi quan, quan nhn
biết; cung cp cho con người nhng phương tin, công c thc nghim để h tr
cho quá trình nhn thc ca con người.
-Thc tin mc đích ca nhn thc
+ Xét đến cùng thì mc đích m mi quá trình nhn thc ng ti chính thc
tin.
+ Nhn thc chính để góp phn làm cho hot động thc tin ca con người
ngày càng hiu qu hơn, cuc sng ca con người ngày càng tt đẹp hơn.
- Thc tin tiêu chun để kim tra xác minh tính đúng đắn ca chân
Mi s biến đổi ca nhn thc suy cho cùng không th t ra ngoài s kim tra
ca thc tin, chu s kim nghim trc tiếp ca thc tin. Qua thc tin de bo
sung, dieu chính, sa cha, phát trin hoàn thin kết qu ca nhn thc.
*
Nguyên tc
T vai trò ca thc tin đi vi nhn thc đòi hi chúng ta trong nhn thc
hành động phi luôn luôn quân th quan đim thc tin.
-Yêu cu nhn thc xut phát t thc tin, da trên s thc tin Phi chú
trng công tác tng kết thc dn
-Hc đi đôi vi nh
- Chng khuynh ng xa ri thc tin: Bnh ch quan, duy ý ch, giáo điu, máy
móc quan liêu
-Chng khuynh ng tuyt đối ha thc tin: Ch nghĩa thc dng, chb nghĩa
kinh nghim.
7.
Quy lut quan h sn xut phù hp vi trình độ phát trin ca
lc ng sn xut(v trí, khái nim, mi quan h, ý nghĩa phương
pháp lun)
*
V trí:
*Khái nim
-Phương thc sn xut cách thc con người tiến hành quá trình sn xut vt
cht ca hi trong nhng giai đon lch s nht định
PTSX-LLSX+QHSX
+ LLSX tng hp năng lc sn xut ca mt quc gia mt thi nht định.
biu hin mi quan h gia con người vi t nhiên. Phn ánh trình độ chnh
phc t nhiên ca con người
-QHSX quan h gia người vi người trong quá trình sn xut ca ci vt cht
*
Mi quan h bin chng gia lc lượng sn xut quan h sn xut Mi quan
h gia LLSX QHSX m quan h thng nht bin chng, trong đó LLSX
quyết định QHSX QHSX tác động tr li LLSX.
-LLSX quyết định QHSX ch
+LLSX ni dung vt cht ca quá trình sn xut, còn QHSX hình thc kinh tế
ca quá trình đỏ. Do đó, khi LLSX biến đổi thì QHSX sm mun cũng phi bin đổi
theo.
+ Trong mi giai đon lch s xác định, tương ng vi trình độ phát trin, định
ca LLSX, QHSX phi điu chnh trên c 3 phương din: S hu liu sn xut,
t chc qun sn xut, phân phi sn xut sao cho phù hp vi trình độ phát
trin ca LLSX
-QHSX tác động tr li LLSX
+ Nếu QHSX phù hp vi trình độ phát trin ca LLSX s to ra tác động tích cc,
thúc đẩy to điu kin cho LLSX phát tri
+ Nếu QHSX không phù hp vi trình độ phát phin LLSX s to ra tác động tiêu
cc, kìm hãm s phát trin ca LLSX.
-Mi quan h gia LLSX QHSX mi quan h thng nht bao hàm kh năng
chuyn ha thành các mt đối lp phát sinh mâu thun
+ LLSX thưng xuyên bin đổi, phát trin
+QHSX khuynh ng n định, bin đổi chm hơn
+ S phát trin ca LLSX đến mt trình độ nht định làm cho QHSX t ch phù
hp dn dn tr nên không p hp, kim hãm s phát trin ca LLSX, thế phi
thay thế QHSX bng mt QHSX mi phù hp hơn
+Vic gii quyết mâu thun gia LLSX vi QHSX mt quá trình phc tp.
phi thông qua nhn thc hot động ci to hi ca con người
+ Trong hi giai cp phi thông qua đấu tranh giai cp, thông qua cách
mng hi
*
Ý nghĩa phương pháp lun
-Quy lut này mt quy lut ph biến tác động trong toàn b tiến trinh lch s
nhân loi
- ý nghĩa phương pháp lun rt quan trng, đó trong hot động thctin,
mun phát trin kinh tế thì phi phát trin LLSX, trong đó ch trng phát trin
lc lượng lao động ci tiến công c lao động
-Nhn thc đúng quy lut này ý nghĩa rt quan trng trong vic qun trit, vn
dng quan đim, đưng li chính sách ca dùng nhu c ta. Đồng thi cho
thy trong sut quá trình lãnh đạo cách mng Vit Nam, đảng ta luôn nhn thc,
vn dng sáng to quy lut này.
8.
Mi quan h bin chng gia s h tng kiến trúc thượng
tng( khái nim, mi quan h, ý nghĩa)
*Khái nim
-CSHT toàn b nhng QHSX hp thành cu kinh tế ca mt hi nht định
-KTTT khái nim dùng đ ch toàn b h thng kết cu các hình thái ý thc
hi( nhng quan đim chính tr, pháp quyn, triết hc, đạo đức, tôn giáo, ngh
thut) cùng vi các thiết chế chính tr- hi tương ng nhà c, dng phi,
giáo hi, các đoàn th hi,...) đưc hình thành trên CSHT nht định
*Mi quan h bin chng gia CSHT KTTT
-CSHT KTTT hai phương din bn ca đời sng hi- đó phương din
kinh tế phương din chính tr- hi. Chúng quan h thng nht bin
chng vi nhau, trong đó CSHT đóng vai trò quyết định đối vi KTTT
+ Mi CSHT s sinh ra mt KITT tương ng vi nó. Do đó, tính cht ca KTTT do
tính cht ca CSHT quyết định
+ Nhng biến đổi tròn CSHT sm mun s kéo theo nhng biến đổi tương ng
trong KITT
+ Trong hi giai cp, giai cp nào thng tr v kinh tế thì cũng chiếm địa v
thng tr đời sng tinh thn ca hi
+Các mâu thun trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thun trong lĩnh
vc chính tr t ng; nhng mâu thun, xung đột v chính tr ng biu
hin nhng u thun, xung đột trong s kinh tế ca hi
+ Tt c các yếu t ca KTTT như nhà c, pháp quyn, triết hc, tôn giáo,...đều
trc tiếp hay gián tiếp ph thuc vào CSHF, do CSHT quyết định
-Vai t tác động tr li ca KTTT đối vi CSHT
+Tùy thuc vào bn cht, v trí, vai trò ca mi yếu t trong KTTT nhng điu kin c
th s tác động ca KTTT đối vi CSHT th thông qua nhiu phương thc. Trong
đó, nhà c nhân t tác động trc tiếp mnh m nht ti CSHT ca hi
+S tác động còn các yếu t thuc KITT tôi CSHT th xy ra theo nhiu xu ng khác
nhau, thm chí đối lp nhau
+ Nếu KTTT tác động phù hp vi các quy lut kinh tế khách quan thì động lc
mnh m thúc đy kinh tế phát trin. Nếu tác động không phù hp vi các quy lut kinh
tế khách quan thì s kim hãm, phá hoi s phát trin kinh tế
* Ý nghĩa phương pháp lun
-Quy lut v mi quan h bin chng gia CSHT KTTT s khoa hc cho vic nhn
thc mt cách đúng đắn mi quan h gia kinh tế chính tr
-Trong nhn thc hot động thc tin, chúng ta không đưc tách ri tuyt đối hóa
mt yếu t nào gia kinh tế chính tr
-Trong quá trình nh đạo cách mng Vit Nam, dâng ta đã nhn thc vn dng đúng
quy lut này. Do đó, chúng ta đã đt đưc nhiu thành tu toàn din c v mt kinh tế,
chính tr hi
9.
Ngun góc bn cht ca NN
*
Ngun gc:
-Trong tác phm “Nguồn gc ca gia đình, ca chế độ hu ca Nhà c" Angghen
cho rng, Nhà c mt phm trù lch s.
-Trong xh nguyên thy, cùng vs s tn ti ca cng đồng th tc, b lc chưa xut hin
Nhà c, chưa Nhà c vs cách quan quyn lc ca gii cp, duy trì s
thng tr ca giai cp, tn ti theo chế độ t qun.
-Giai đon cui ca xh nguyên thy bt đầu xut hin chế độ hu, s bt binh đẳng,
phân hóa giai cp din ra. vy din ra các cuc đấu tranh giai cp.-
-Đặc bit cuc đấu tranh giai cp đầu tiên trong hi chiếm hu l, đòi hi s ra đời
ca Nhà c để làm du mâu thun giai cp.
*
Như vy:
Nhà c ra đời trong nhng điu kin lch s nht định , N c sn phm ca 1
xh đã phát trin đến giai đon nht định.
Nhà c a đời để đáp ng nhu cu duy trì trt t thng tr xh ca gii cp
thng tr
Nguyên nhân sâu xa xut hin N c do s phát trin ca LLSX dn tha
tương đối ca cái, xut hin chế độ t hu.
Nguyên nhân trc tiếp xut hin Nhà c do mâu thun giai cp trong đến xh ko
th điu hòa đc.
*
Bn cht:
Nhà c mt t chc chính tr ca giai cp thng tr v mt kinh tế nhm bo v trt
t hin hành v đàn áp s phn kháng ca giai cp khúc.
=>Như vy:
Nhà c ch công c chuyên chính ca gii cp, ko Nhà c dùng trên hay
đứng ngoài giai cp.
* Nhà c tn ti i nh thc nào thì cũng phn ánh mang bn cht giai cp.
10.ĐC TRƯNG, CHC NĂNG NN
c trưng:
-Nhà c qun dân trên 1 vùng lãnh th nht đnh
dân trong cng đồng Nhà c ko ch tn ti quan h huyết thng nh còn
tn ti trên s quan h ngoài huyết thng, đó quan h kinh tế, xh, ctr...
gia các thành phn dân trong phm vi lãnh th.
Hình thành biên gii quc gia gia các Nhà c vs cách quc gia dân
tc.
Trong cng đồng Nhà c tn ti nhiu giai cp, tng lp, thành phn.
-Nhà c chính quyn chuyên nghip mang tính ng chế đối vi mi thành viên như: h
thng chính quyn t TW đến s, lc lượng trang, cnh sát, nhà tù...
Nhà c qun xh bng pháp lut
B máy chính quyn t TW đến s công c trin khai thc hin các chính sách ca
Nhà c.
-Nhà c h thng thuế khóa đ nuôi b máy chính quyn
Mun b máy N c hot đng thì phi ngun tài chính
Ngun tài chính đc Nhà c huy động ch yếu do thu thuế quc trái thu đc do
ng bc hoc do t nguyn ca công dân.
*Chc năng:
- Chc năng thng tr chính tr
Nhà c thường xuyên d dng b máy quyn lc để duy trì s thng tr đó thông qua
h thng pháp lut
B máy Nhà c t TW đến s duy tr trt t xh, đàn áp mi s phn kháng ca giai
cp b tr, các lc ng chng đối nhm bo v địa v quyn li ca giai cp thng tr.
- Chc năng ca Nhà c:
Nhà c làm nhim v qun Nhà c v hi, điu hành các công vic chung ca
hi như y tế, giao thông, giáo dc... để duy trì s n định hi.
-Chc năng đối ni:
Nhà c thc hin đưng li đối ni nhm duy trì trt t xh thông qua các công c
như: chính sách xh, lut pháp, chính quyn truyn thông, y tế, giáo dc.
Chc năng đối ni de thc hin trong tt c các lĩnh vc trong đời sng ca mi quc
gia.
Chc năng đối ni đc Nhà c thc hin 1 cách thưng xuyên thông qua lăng kính ca
giai cp thng tr.
-Chc năng đối ngoi
Nhà c trin khai thc hin chính sách đối ngoi ca giai cp thng tr nhm gii
quyết mqh vi các th chế Nhà c khác nhm bo v lãnh t qu gia, trao đổi kinh tế,
văn hóa, khoa hc....
Trong XH hin đại chính sách đối ngoi do các gii quyết xem trng, xem đó s phát
trin ca mình.
Các c ko ch quan h v5 nhau còn quan h vs các t chc quc tế, các t chc
phi chính ph.
Câu 11: Quan đim triết hc Mác-Lênin v con người (quan nim con người
bn cht con người).
*Quan nim con người:
-Các nhà triết hc trước Mác: Xem xét con người 1 cách tru ng, xu ng tuyt đối hóa
mt tinh thn; chưa thy đc mt xh trong bn cht ca con người
-Quan nim ca triết hc Mác khng định con ngưi:
Th nht, con người thc th sinh hc - th
V phương din sinh hc, con i 1 thc th sinh vt, sn phm ca gii t nhiên,
I động vt hi:
Ý Con người ging như mi động vt khác phi tim kiếm thc ăn, c ung.
phi đấu tranh sinh tn để ăn ung, sinh đẻ con cái.
Con người phi phc tùng các quy lut ca t nhiên, các quy lut sinh hc như
di truyn, tiến hóa sinh hc.
Con người 1 b phn đặc bit ca gii t nhiên nhưng li th biến đổi
tnhiên.
*Con người phi da vào gii t nhiên, gn vs t nhiên, hòa nhp vs t nhiên mi th tn ti
phát trin.
*V phương din xh:
+ Con người thc th xh các hot động hi. Hot động quan trng nht lao động
sn xut (con vt sng hoàn toàn da vào t nhiên, da vào bn năng thì con người li sng
bng lao động sn xut, sang to ra sn phm).
+Trong hot động con người ko ch các quan h ln nhau trong sn xut, còn hang lot
các quan h xh khác.
Th 2, con người sn phm lch s, ca chính bn thân con ngưi.
Phoiobuc xem xét con người tách ri điu kin lch s c th hot động thc tin ca
h.
Kế tha các quan đim tiến b trong lch s t nhiên nhân loi da vào thành tu
khoa hc, Mc khng định con người va sn phm ca s phát trin lâu dài ca gii
t nhiên, va sn phm ca lch s xh loài người ca chính bn thân con người.
=> Cn lưu ý: Con người sn phm ca lch s ca bn than con người, nhưng con người
khác vs con vt ko th động để lch s làm thay đổi con người ch th sang to ra
lch s.
Th 3, con người va ch th ca lch s, va sn phm ca lch s.
Con người động vt đều lch s ca mình, nhưng lch s con người khác vs lch s
động vt,
Hot động lch s đầu tiên khiến con người tách khi con vt hot động chế to công
c lao động sn xut. Đây thi đim con người làm ra lch s, sung to ra lch s ca
con người.
Con người ko sang to ra lch s 1 cách tùy tin
Mt mt phi tiếp tc các hot động trên các tin đề, điu kin ca th h trước
để li.
Mt khác, phi tiến hành các hot động mi ca mình để ci biến điu kin cũ.
=>Như vy: T khi con người sáng to ra lch s cho đến nay con người luônlà ch th ca
ch th ca lch s nhưng cũng sn phm ca lch s.
*. Bn cht con người:
-Mc khng định “Trong tnh hin thc ca nó, bn cht con người tng ha các mh hi".
-Như vy:
Ko con người tru ng, thoát ly khi mi đkiện, hoàn cnh lch s xn.
Con người luôn luôn mang tín hin thc, gn lin vs lch s chính tr nht định.
Các quan h xh to nên bn cht con người nhưng ko phi s kết hp gin đơn
hoc tng cng chúng li vs nhau s tng hòa ca chúng, mi quan h xh
v trí, vai trò khác nhau, tác động qua li, ko tách ri nhau.
Bng hành động thc tin con người to ra các hot động v mt vt chtvà tinh
thn.
Ch trong toàn b các mh xh (giai cp - dân tc thi đi; kinh tế - chính tr;
nhân . hi...) con người mi bc l toàn b bn cht ca mình.
| 1/15

Preview text:

1. ĐỊ H NH N Ọ GHĨA C
VẬT CHẤT CỦA LEENIN. Ý NGHĨA
- ĐỊNH NGHĨA: Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách
quan đem lại cho con ng trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, MÁC chụp lại, phả n L ả Ê
nh và- tồn tại kh lệ thuộc vào cảm giác.
-Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với
những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. + N Vật I ch N
ất với tư cách là một phạm trù triết học, là kết quả của sự khái quát
hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các svht
nên nó phản ánh cái chung , vô hạn, vô tận, kh sinh ra, kh mất đi.
+ Còn tất cả những svht chỉ là những dạng biểu hieenje cụ thể của vật chất
nên nó có quá trình phát sinh phát triển và chuyển hóa.
- Thứ hai : thuộc tính cơ bản phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là toogn tại
khách quang với ý thức, là tooig tạn độc lập với ý thức, kh phụ thuộc vào ý thức
của con người , dù con ng có nhận thức được nó hay kh.
- Thứ ba: vật chất dưới những dạng cụ thể của nó là cái có thể gây nên cảm giác
ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con ng. -Ý nghĩa:
2. BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
- Ý thức là sự phản ánh sự năng động sang tạo thế giới khách quán vào bộ óc con
người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- ý thức là sự phản ánh năng động sang tạo, kh phải là sự sao chép đơn giản, máy móc
* Tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ
+ có khảng năng phản ánh bản chất, quy luật của sự vataj hiện tượng
+ Con ng có khả năng biến đổi hình ảnh cảm tính và lí tính của sự vật trong đầu óc
của mình tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
*Do thế giới khách quan quy định về cả nội dung và hình thức bieenr hiện, nhưng nó
kh còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông quan lăng kính chủ quan của con ng.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội mang bản chất của xh
* Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hđ thực tiễn, kh những chịu tác động
của các quy luật sinh học , mà còn chủ yếu là các quy luật sh do nhu cầu giao tiếp xh
và các điều kiện sinh hoạt hiện thực xh quy định.
4: Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cải chung( định ngĩa, mối gh ý ang một tinh thần mphim nghĩaPPL) * Định nghĩa:
- Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 ht, 1 quá trình riêng lẽ nhất định .
- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tỉnh không
những có một sv, 1 ht nào đó, mà còn lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng ) khác nữa.
- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt những thuộc tính chỉ 1
sv 1ht nào đó mà ko lặp lại ở sv, ht kết cấu vật chất nào khác. VD:hoa hồng có
gai,hoa hướng dương nở theo ánh sáng mt
* Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung và cái đơn nhất
• Quan điểm của phái duy danh và phải duy thực:
+ phải duy danh: chỉ có cái riêng mới tồn tại còn cái chung không tồn tại
+ phải duy thực: chỉ có cái chung ởi tồn tại khách quan và sinh ra cái riêng.
• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng : Giữa cải riêng và cái chung có
quan hệ biện chứng với nhau
+Thứ nhất: cái chung chi tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình, không có cái chung thuần tủy tồn tại bên ngoài cái riêng.
+ Thứ hai: cái riêng chi tồn tại tròn mới liên hệ với cái chung , ko có cái riêng: nào
tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung.
+ Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ phong phủ hơn cái chung vì ngoài những đạ
điểm chung, cái riêng còn có cái đơn nhất.
+ Thứ tư: cái chung sâu sắc hơn cải riêng vì cái chung phản ánh thuộc tỉnh,
những mối liên hệ ổn định tất nhiên lập lại ở nhiều cái riêng cùng loại
+ Thứ năm : cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau.
* Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cáichung là biểu hiện của quá trình cải
mới ra đời thay thế cái cũ
* Sự chuyển hóa của cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cũ,
cái lỗi thời bị phủ định *Ý nghĩa PPL:
- Muốn tim cái chung, cái đơn nhất phải tim trong cái riêng, thông qua cái riêng.
-Muốn tiếp cận bản chất của cái riêng thì phải bắt đầu từ xem xét cái chung.
- Muốn phân biệt cải riêng này với cải riêng khác phải dựa vào cái đơn nhất.
-Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rới rơi vào cục bộ địa phương, bảo thủ. 1000
- Nếu tuyệt đối hòn cái chung quá thì bạn sẽ rơi vào giáo điều, máy móc, phải trả
giá do đó trong nhận thức và hành động cần cân nhắc vào đặc điểm điều kiện
hoàn cảnh cụ thể của từng cái riêng để lựa chọn ,vận dụng cái chung cho nó phù hợp.
-Cải đơn nhất và cái chung luôn chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển
do đó chúng ta luôn quan tâm cho cái đơn nhất hình thành và phát triển.
5: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân kết quả ( ăn, mgh, yn) * Định nghĩa:
-Nguyên nhân là PTTH dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự
vật hoặc giữa các sự với nhau gây ra biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là PTTH dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
VD:H2O.oxy(nguyên nhân)tác dụng với kim loại bị ri(kết quả)
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
-Nguyên nhân sinh ra kết quả: nguyên nhân bao giờ cx sinh ra trước kết quả. 1
nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
+Xét theo trình tự thời gian của mối quan hệ thì nguyên nhân bao giờ cũng có
trước kết quả, kết quả phải xuất hiện sau nguyên nhân
+Mối quan hệ nhân qua không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời
gian( cải này có trước cái kia mà còn là mối liên hệ sản sinh: Cái này tất yếu sinh ra cái kia)
+Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
-Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nỏ.
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh
hưởng trở lại đối với nguyên nhân, nó có thể thúc đẩy hoặc kim hãm tác dụng của nguyên nhân –
-Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
+ Điều này có nghĩa là một SVHT nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân,
nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD:con gà(ngx)- quả trúng(kq-ngx)->con gài(kg) *Ý nghĩa PPL:
-Hiện tượng nào cũng có nguyên nhân sinh ra nó, do đó để nhận thức và tác
động lên SVHT thì phải tim ra nguyên nhân sinh ra nó.
-Một kết quả có thể sinh ra bởi nhiều nguyên nhân vì vậy kết quả xảy ra hoặc ko
xảy ra theo ý muốn có thể phối hợp để các nguyên nhân sinh ra nó tác động cùng
chiều hoặc ngược chiều nhau.
-Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phân loại nguyên nhân
một cách chính xác để nhận thức và có các biện pháp tác động phù hợp hiệu quá.
- Kết quả có thể tác động trở lại quy định nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy trong
hư thục tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều
kiện thúc đẩy nguyễn nhân phát huy tác dụng.
VD:lúa tốt giống tốt thời gian giao tốt,...) nguyên nhân
6. Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi
về chất ngược lại ( vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa
phương pháp luận )
* Vị trí: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chi ra cách
thức thức của vận động, phát triển, theo đó sự phát triển được tiến hành theo
cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyển hòa về chất của sự
vật và đưm sự vật sang một trạng thái phát triển tiếp theo. * Khái niệm:
-Chất là 1 PTTH dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn có của sự vật là sự
thống nhất hữu cơ các thuộc tỉnh vốn có của sự vật, làm cho sự vật là nó mà không phải cái khác.
-Lượng là PTTH dùng để chỉ tính quy định khách hiện tượng về phương diện + Biểu hiện
+Quy mô của sự vật hiện tượng
+ Số lượng của sự vật, hiện tượng
+ Trình độ vận động phát triển của sự vật, hiện tượng + Nhịp điệu vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng
-Lượng thường để biểu thị bằng các con số hoặc các đại lượng cụ thể, cũng có
khi lượng đe diễn đạt thông qua những hiện tượng
* Mối quan hệ biện chứng giữ chất và lượng:
-Chất và lượng luôn tồn tại thống nhất trong mỗi sự vật ht Bất kỳ sự vật ht nào cx
là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác động qua lại, quy định lẫn nhau
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng được đặc trưng bằng khái niệm độ
+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về lượng chưa dẫn đến
những thay đổi cơ bản về chất của sự vật
+ Trong giới hạn của độ sự vật ht vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự bt khác
-Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất.
+ sự thay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những
thay đổi về chất của sự vật, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện
+ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó
gây ra gọi là bước nhảy
+ thời điểm bước nhảy để thực hiện gọi là điểm nút bước nhảy có nhiều hình
thức; bước nhảy nhanh, bước nhảy chậm, bước nhảy của bộ, bus nhảy cục bộ
+ bước nhảy xuất hiện đánh dấu sự kết thúc 1 giai đoạn vận động ở phát triển,
đồng thời cũng là sự khởi đầu cho một quá trình vận động, phát triển mới tiếp theo.
-Sự thay đổi về chất tác động trở lại, quy định sự thay đổi về lượng.
+ Sự thay đổi về lượng sớm muộn sẽ dẫn đến những thay đổi về chất. Tuy nhiên,
khi chất những thuộc tỉnh) mới của sự vật xuất hiện thì nó cũng đòi hỏi lượng
(quy mô, số lượng, trình độ, nhịp điều vận động) của sự vật phải có những thay
đổi tương ứng cho phù hợp.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
-Là cơ sở giúp chúng ta nhận thức dùng đắn phương thức vận động, phát triển
nói chung của thế giới sự vật, hiện tượng.
-Do chất và lượng luôn thống nhất với nhau nên trong nhận thức và hoạt động
thực tiễn luôn phải xem xét chất và lượng trong mối quan hệ biện chứng.
-Để có một chất mới, một sự vật mới xuất hiện đòi hỏi phải bắt đầu tạo ra sự tích
lũy về lượng, thúc đẩy cho sự biến đổi về lượng đến giới hạn của độ và tạo diều
kiện cho bước nhảy được thực hiện. Khi chất mới xuất hiện cần phải điều chỉnh
về lượng để có một lượng mới tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của chất mới.
- Cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tà khuynh và tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh.
-Cần phân biệt các hình thức của bước nhảy để nhận thức và vận dụng linh hoạt
sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Cần phân tích tinh hình để kịp thời phát hiện, chớp thời cơ nhằm chuyển tử
những thay đổi dần dần về lượng (có tính chất tiến hóa) sang thay đổi về chất (có tính cách mạng).
. Vai trò của thực tiễn đối với nhân thúc( khái niệm, vai trò, nguyên tắc), *Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất- cảm tính, mang tỉnh lịch sử-xã
hội của con người nhằm cái biến tự nhiên và xã hội. Vai trò
Thục tiễn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động nhận thức của con người
-Thực tiễn là cơ sở nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức, nó đề ra nhu cầu, nhiệm
vụ, cách thức, và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức.
+ Thông qua hoạt động thực tiễn, con người sử dụng công cụ lao động tác động,
chinh phục và cải biến tự nhiên và xã hội, những thuộc tỉnh, đặc điểm, mối liên
hệ ..... giữa các sự vật, hiện tượng dần dần được bộc lộ.
=>Từ những tài liệu cảm tính ban đầu, thông qua quá trình nhận thức( so sánh,
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,.. ) con người từng bước nắm
bắt được bản chất, quy luật vận động, phát triển của thế giới để hình thành nên
hệ thống tri thức và lí luận khoa học
-Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Thực tiễn đặt ra nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết
những nhiệm vụ cho nhận thức giải quyết, thông qua việc giải quyết những
nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức không ngừng phát triển.
+ Thực tiễn còn giúp con người hoàn thiện các giác quan, khi quan, cơ quan nhận
biết; cung cấp cho con người những phương tiện, công cụ thực nghiệm để hỗ trợ
cho quá trình nhận thức của con người.
-Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Xét đến cùng thì mục đích mả mọi quá trình nhận thức hưởng tới chính là thực tiễn.
+ Nhận thức chính là để góp phần làm cho hoạt động thực tiễn của con người
ngày càng hiệu quả hơn, cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lí
Mọi sự biến đổi của nhận thức suy cho cùng không thể vượt ra ngoài sự kiểm tra
của thực tiễn, chịu sự kiểm nghiệm trực tiếp của thực tiễn. Qua thực tiễn de bo
sung, dieu chính, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện kết quả của nhận thức. * Nguyên tắc
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và
hành động phải luôn luôn quân thệ quan điểm thực tiễn.
-Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn Phải chú
trọng công tác tổng kết thực dẫn -Học đi đôi với hành
- Chống khuynh hưởng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chỉ, giáo điều, máy móc và quan liêu
-Chống khuynh hưởng tuyệt đối hỏa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủb nghĩa kinh nghiệm.
7. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất(vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận) * Vị trí: *Khái niệm
-Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật
chất của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định PTSX-LLSX+QHSX
+ LLSX là tổng hợp năng lực sản xuất của một quốc gia ở một thời kì nhất định.
Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. Phản ánh trình độ chỉnh
phục tự nhiên của con người
-QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất của cải vật chất
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan
hệ giữa LLSX và QHSX là mố quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó LLSX
quyết định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX.
-LLSX quyết định QHSX ở chỗ
+LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn QHSX là hình thức kinh tế
của quá trình đỏ. Do đó, khi LLSX biến đổi thì QHSX sớm muộn cũng phải biển đổi theo.
+ Trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định, tương ứng với trình độ phát triển, định
của LLSX, QHSX phải điều chỉnh trên cả 3 phương diện: Sở hữu tư liệu sản xuất,
tổ chức– quản lí sản xuất, phân phối sản xuất sao cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
-QHSX tác động trở lại LLSX
+ Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo ra tác động tích cục,
thúc đẩy và tạo điều kiện cho LLSX phát triể
+ Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát phiền LLSX sẽ tạo ra tác động tiêu
cực, kìm hãm sự phát triển của LLSX.
-Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng
chuyển hỏa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
+ LLSX thường xuyên biển đổi, phát triển
+QHSX có khuynh hưởng ổn định, biển đổi chậm hơn
+ Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù
hợp dần dần trở nên không phù hợp, kim hãm sự phát triển của LLSX, vì thế phải
thay thế QHSX cũ bằng một QHSX mới phù hợp hơn
+Việc giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX là một quá trình phức tạp. Nó
phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người
+ Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật này là một quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trinh lịch sử nhân loại
-Nó có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng, đó là trong hoạt động thựctiễn,
muốn phát triển kinh tế thì phải phát triển LLSX, trong đó chủ trọng phát triển
lực lượng lao động và cải tiến công cụ lao động
-Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản triệt, vận
dụng quan điểm, đường lối chính sách của dùng và nhu nước ta. Đồng thời cho
thấy trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đảng ta luôn nhận thức,
vận dụng sáng tạo quy luật này.
8. Mối quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng
tầng( khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa)
*Khái niệm
-CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
-KTTT là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã
hội( những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật) cùng với các thiết chế chính trị- xã hội tương ứng nhà nước, dảng phải,
giáo hội, các đoàn thể xã hội,...) được hình thành trên CSHT nhất định
*Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT KTTT
-CSHT và KTTT là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội- đó là phương diện
kinh tế và phương diện chính trị- xã hội. Chúng có quan hệ thống nhất biện
chứng với nhau, trong đó CSHT đóng vai trò quyết định đối với KTTT
+ Mỗi CSHT sẽ sinh ra một KITT tương ứng với nó. Do đó, tính chất của KTTT là do
tính chất của CSHT quyết định
+ Những biến đổi tròn CSHT sớm muộn sẽ kéo theo những biến đổi tương ứng trong KITT
+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị
thống trị và đời sống tinh thần của xã hội
+Các mâu thuẫn trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh
vực chính trị từ tưởng; những mâu thuẫn, xung đột về chính trị tư tưởng là biểu
hiện những mâu thuẫn, xung đột trong cơ sở kinh tế của xã hội
+ Tất cả các yếu tố của KTTT như nhà nước, pháp quyền, triết học, tôn giáo,...đều
trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHF, do CSHT quyết định
-Vai trò tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
+Tùy thuộc vào bản chất, vị trí, vai trò của mỗi yếu tố trong KTTT và những điều kiện cụ
thể mà sự tác động của KTTT đối với CSHT có thể thông qua nhiều phương thức. Trong
đó, nhà nước là nhân tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới CSHT của xã hội
+Sự tác động còn các yếu tố thuộc KITT tôi CSHT có thể xảy ra theo nhiều xu hướng khác
nhau, thậm chí đối lập nhau
+ Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực
mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Nếu tác động không phù hợp với các quy luật kinh
tế khách quan thì nó sẽ kim hãm, phá hoại sự phát triển kinh tế
* Ý nghĩa phương pháp luận
-Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là cơ sở khoa học cho việc nhận
thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
-Trong nhận thức và hoạt động thực tiền, chúng ta không được tách rối và tuyệt đối hóa
một yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị
-Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, dâng ta đã nhận thức và vận dụng đúng
quy luật này. Do đó, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu toàn diện cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội
9. Nguồn góc bản chất của NN
* Nguồn gốc:
-Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước" Angghen
cho rằng, Nhà nước là một phạm trù lịch sử.
-Trong xh nguyên thủy, cùng vs sự tồn tại của cộng đồng thị tộc, bộ lạc chưa xuất hiện
Nhà nước, chưa có Nhà nước vs tư cách là cơ quan quyền lực của giải cấp, duy trì sự
thống trị của giai cấp, xã tồn tại theo chế độ tự quản.
-Giai đoạn cuối của xh nguyên thủy bắt đầu xuất hiện chế độ tư hữu, sự bất binh đẳng,
phân hóa giai cấp diễn ra. Vì vậy diễn ra các cuộc đấu tranh giai cấp.-
-Đặc biệt cuộc đấu tranh giai cấp đầu tiên trong xã hội chiếm hữu nô lệ, đòi hỏi sự ra đời
của Nhà nước để làm dịu mâu thuẫn giai cấp. * Như vậy:
• Nhà nước ra đời trong những điều kiện lịch sử nhất định , Nhà nước là sản phẩm của 1
xh đã phát triển đến giai đoạn nhất định.
• Nhà nước a đời để đáp ứng nhu cầu duy trì trật tự và thống trị xh của giải cấp thống trị
• Nguyên nhân sâu xa xuất hiện Nhà nước là do sự phát triển của LLSX dẫn dư thừa
tương đối của cái, xuất hiện chế độ tự hữu.
• Nguyên nhân trực tiếp xuất hiện Nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp trong đến xh ko thể điều hòa đc.
* Bản chất:
Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật
tự hiện hành vị đàn áp sự phản kháng của giai cấp khúc. =>Như vậy:
• Nhà nước chỉ là công cụ chuyên chính của giải cấp, ko có Nhà nước dùng trên hay đứng ngoài giai cấp.
* Nhà nước tồn tại dưới hình thức nào thì cũng phản ánh mang bản chất giai cấp.
10.ĐẶC TRƯNG, CHỨC NĂNG NN
*Đặc trưng:
-Nhà nước quản lý dân cư trên 1 vùng lãnh thổ nhất định
• Cư dân trong cộng đồng Nhà nước ko chỉ tồn tại quan hệ huyết thống nh còn
tồn tại trên cơ sở quan hệ ngoài huyết thống, đó là quan hệ kinh tế, xh, ctrị...
giữa các thành phần cư dân trong phạm vi lãnh thổ.
• Hình thành biên giới quốc gia giữa các Nhà nước vs tư cách là quốc gia dân tộc.
• Trong cộng đồng Nhà nước tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp, thành phần.
-Nhà nước có chính quyền chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên như: hệ
thống chính quyền tử TW đến cơ sở, lực lượng vũ trang, cảnh sát, nhà tù...
• Nhà nước quản lý xh bằng pháp luật
• Bộ máy chính quyền từ TW đến cơ sở là công cụ triển khai thực hiện các chính sách của Nhà nước.
-Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền
• Muốn bộ máy Nhà nước hoạt động thì phải có nguồn tài chính
• Nguồn tài chính đc Nhà nước huy động chủ yếu là do thu thuế và quốc trái thu đc do
cưỡng bức hoặc do tự nguyện của công dân.
*Chức năng:
- Chức năng thống trị chính trị
• Nhà nước thường xuyên dử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó thông qua hệ thống pháp luật
• Bộ máy Nhà nước từ TW đến cơ sở duy trị trật tự xh, đàn áp mọi sự phản kháng của giai
cấp bị trị, các lực lượng chống đối nhằm bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Chức năng của Nhà nước:
• Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về xã hội, điều hành các công việc chung của
xã hội như y tế, giao thông, giáo dục... để duy trì sự ổn định xã hội.
-Chức năng đối nội:
• Nhà nước thực hiện đường lối đối nội nhằm duy trì trật tự xh thông qua các công cụ
như: chính sách xh, luật pháp, chính quyền truyền thông, y tế, giáo dục.
• Chức năng đối nội de thực hiện trong tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã của mỗi quốc gia.
• Chức năng đối nội đc Nhà nước thực hiện 1 cách thường xuyên thông qua lăng kính của giai cấp thống trị.
-Chức năng đối ngoại
• Nhà nước triển khai thực hiện chính sách đối ngoại của giai cấp thống trị nhằm giải
quyết mqh vi các thể chế Nhà nước khác nhằm bảo vệ lãnh tổ quổ gia, trao đổi kinh tế, văn hóa, khoa học....
• Trong XH hiện đại chính sách đối ngoại do các giải quyết xem trọng, xem đó là sự phát triển của mình.
• Các nước ko chỉ quan hệ v5 nhau mà còn quan hệ vs các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ.
Câu 11: Quan điểm triết học Mác-Lênin về con người (quan niệm con người
bản chất con người).
*Quan niệm con người:
-Các nhà triết học trước Mác: Xem xét con người 1 cách trừu tượng, có xu hưởng tuyệt đối hóa
mặt tinh thần; chưa thấy đc mặt xh trong bản chất của con người
-Quan niệm của triết học Mác khẳng định con người:
• Thứ nhất, con người là thực thể sinh học - th
• Về phương diện sinh học, con nười là 1 thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên,
là I động vật xã hội:
▪ Ý Con người giống như mọi động vật khác phải tim kiếm thức ăn, nước uống.
phải đấu tranh sinh tồn để ăn uống, sinh đẻ con cái.
▪ Con người phải phục tùng các quy luật của tự nhiên, các quy luật sinh học như
di truyền, tiến hóa sinh học.
▪ Con người là 1 bộ phận đặc biệt của giới tự nhiên nhưng lại có thể biến đổi tựnhiên.
*Con người phải dựa vào giới tự nhiên, gắn vs tự nhiên, hòa nhập vs t nhiên mới có thể tồn tại và phát triển.
*Về phương diện xh:
+ Con người là thực thể xh có các hoạt động xã hội. Hoạt động xã quan trọng nhất là lao động
sản xuất (con vật sống hoàn toàn dựa vào tự nhiên, dựa vào bản năng thì con người lại sống
bằng lao động sản xuất, sang tạo ra sản phẩm).
+Trong hoạt động con người ko chỉ có các quan hệ lẫn nhau trong sản xuất, mà còn hang loạt các quan hệ xh khác.
• Thứ 2, con người là sản phẩm lịch sử, của chính bản thân con người.
• Phoiobuc xem xét con người tách rời điều kiện lịch sử cụ thể và hoạt động thực tiễn của họ.
• Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa vào thành tựu
khoa học, Mặc khẳng định con người vừa là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới
tự nhiên, vừa là sản phẩm của lịch sử xh loài người và của chính bản thân con người.
=> Cần lưu ý: Con người sản phẩm của lịch sử của bản than con người, nhưng con người
khác vs con vật ko thụ động để lịch sử làm thay đổi con người chủ thể sang tạo ra
lịch sử.
• Thứ 3, con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
• Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con người khác vs lịch sử động vật,
• Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là hoạt động chế tạo công
cụ lao động sản xuất. Đây là thời điểm con người làm ra lịch sử, sung tạo ra lịch sử của con người.
• Con người ko sang tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện
▪ Một mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện cũ của thể hệ trước để lại.
▪ Mặt khác, phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biến điều kiện cũ.
=>Như vậy: Từ khi con người sáng tạo ra lịch sử cho đến nay con người luônlà chủ thể của
chủ thể của lịch sử nhưng cũng sản phẩm của lịch sử.
*. Bản chất con người:
-Mặc khẳng định “Trong tỉnh hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hồa các mạh xã hội". -Như vậy:
▪ Ko có con người trừu tượng, thoát ly khỏi mọi đkiện, hoàn cảnh lịch sử xn.
▪ Con người luôn luôn mang tín hiện thực, gắn liền vs lịch sử chính trị nhất định.
▪ Các quan hệ xh tạo nên bản chất con người nhưng ko phải là sự kết hợp giản đơn
hoặc là tổng cộng chúng lại vs nhau mà là sự tổng hòa của chúng, mỗi quan hệ xh có
vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua lại, ko tách rời nhau.
▪ Bằng hành động thực tiễn con người tạo ra các hoạt động về mặt vật chấtvà tinh thần.
▪ Chỉ trong toàn bộ các mạh xh (giai cấp - dân tộc — thời đại; kinh tế - chính trị; cá
nhân . xã hội...) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình.