HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ HỘI HỌC
1.Xã hội học gì?
“Xã hội học việc nghiên cứu/tìm hiểu hệ thống về hội loài người. hội [ở đây] dùng để chỉ con
người [nói chung] sống trong cùng một lãnh thổ [có phạm vi] xác định chia sẻ cùng một lối sống với
nhau” J. J. Macionis
XHH một môn khoa học thuộc lĩnh vực hội, nghiên cứu các tương tác hội, đặc biệt đi sâu
nghiên cứu hệ thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan hội, hành vi hội được thể hiện trong
quá trình hoạt động của con người trong các nhóm, tổ chức hội.
hội học một ngành chủ đạo của KHXH dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu
mqh giữ các tổ chức XH hành vi chung của các nhóm.
XHH đi tìm trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành động như vậy? Hành động đó ảnh
hưởng ntn đến tiến bộ hội.
2.Đối tượng nghiên cứu:
* Auguste Comte (1798- 1857) :
Nhà triết học Pháp, được xem người khai sinh ra hội học như một ngành riêng biệt. Theo ông:
- hội = các hệ thống phức hợp
1) Nghiên cứu các thiết chế (vd: trường học, chính phủ, hôn nhân v.v…) trong hệ thống, cấu chức
năng của các thiết chế này (nghiên cứu trạng thái tĩnh);
2) Nghiên cứu sự biến đổi, phát triển, tiến bộ của thiết chế cả hệ thống qua thời gian (động học hội)
=> Đối tượng nghiên cứu (sự vật, hiện tượng mình muốn tìm hiểu khám phá) của XHH cấu
hội biến đối hội mô. => tiếp cận từ cấp độ
* Emile Durkheim (1858- 1917)
Nhà khoa học hội Pháp. tưởng phương pháp nghiên cứu của ông ảnh hưởng sâu sắc các thế hệ
sau trong hội học cũng như các ngành KHXH&NV khác (Nhân học Lịch sử…). Theo ông:
- Đối tượng nghiên cứu của hội học ; các sự kiện hội
Sự kiện hội: cách hành động, cách suy nghĩ, cách cảm nhận mang tính tập thể. Đó những khuôn
mẫu chung người ta nhận được thông qua học hỏi.
=> Đối tượng nghiên cứu những khuôn mẫu chung của tập thể, không phải nhân cũng không phải cả
hội loài người => tiếp cận từ cấp độ trung mô.
1
* Max Weber (1865 - 1920) :
Nhà hội học kinh tế chính trị người Đức. tưởng của ông ảnh hưởng sâu sắc các thế hệ sau trong
hội học cũng như các ngành KHXH&NV khác. Theo ông:
- hội học phải bắt đầu với việc nghiên cứu hành động của con người;
- Đối tượng nghiên cứu của hội học ;hành động hội
- Weber đưa ra 4 kiểu hành động hội tưởng:
(1) : mục đích ràng lựa chọn phương tiện hữuHành động duy công cụ (mục đích– phương tiện)
hiệu để đạt được mục đích;
(2) lựa chọn phương tiện hữu hiệu đạt được mục đích trên sở niềm tin vào Hành động duy giá trị:
các giá trị lớn hơn;
(3) dựa trên truyền thống;Hành động truyền thống:
(4) không phải hành động duy dựa trên xúc cảm.Hành động xúc cảm:
=> Nhìn đối tượng nghiên cứu của hội học từ góc độ vi mô.
*_Brinkerhoff cộng sự (1999)_ hội học: “nghiên cứu một cách hệ thống các tương tác hội”
*_ hội học “nghiên cứu một cách hệ thống khách quan về hội loài David Popenoe (1986)_
người hành vi con người”
*_ J. J. Macionis (2008)_ “Xã hội học nghiên cứu một cách hệ thống hội loài người”
*_ Basirico cộng sự (2012)_ hội học “nghiên cứu một cách hệ thống về hành vi con người,
nhóm hội hội”
*_ Anthony Giddens (2009)_ Đối tượng nghiên cứu hội học: “đời sống con người, các nhómxã hội,
các hội toàn thể hội loài người”
*_ Hiệp hội hội học Mỹ_ “Xã hội học nghiên cứu đời sống hội nguyên nhân cũng như hệ quả
của hành vi con người”
=> ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: đời sống hội nguyên nhân cũng như hệ quả của hành vi con
người.
Cần tiếp cận đối tượng của hội học cả cấp độ: 3 mô, trung vi
3.Chức năng XHH:
(1) Chức năng nhận thức
Giúp hiểu sự khác biệt giữa các hội => cái nhìn đa chiều về thế giới.
2
- Tránh nhìn nhận đời sống, lối sống của các nhóm hội, cộng đồng hội khác dựa trên trải nghiệm
của nhóm hội, cộng đồng hội của mình;
- Nhìn nhận suy nghĩ một cách phản biện những đặc điểm riêng của mọi lối sống, trong đó lối sống
của chính nhómmình, cộng đồng mình, hội mình.
=> Những hiểu biết do hội học mang lại giúp chúng ta sống trong thế giới đa chiều
(2) Chức năng thực tiễn
- Nghiên cứu XHH giúp : sở khoa học để xây dựng chính sách phù hợp với xây dựng chính sách
hội (Macionis, 2008);
- Nghiên cứu hội học cũng giúp (Giddens, 2009);đánh giá thành công hay thất bại của chính sách
- XHH giúp nâng cao nhận thức của các nhóm hội.
=> Các nhóm hội đưa ra hữu ích cho cuộc sống (Gidden, 2009).hành động thực tiễn để đổi mới
(3) Chức năng tưởng
Học hội học thể giúp:
- không phản ánh được bản chất vấn đề;Đánh giá lại những quan niệm
- Nhận ra hội thách thức trong cuộc sống: giúp nhân hiểu sâu sắc đời sống => nhận ra những
hội thách thức;
- một cách tích cực do hiểu được cách thức vận hành của hội; động lực tham gia đời sống hội
- Phát triển nghề nghiệp nhân: nghiên cứu, vấn, nhà quản lý, nhân viên công tác hội, quy
hoạch đô thị, kinh doanh, báo chí v.v…
(4) Chức năng dự báo
Khoa học chức năng dự báo => XHH cũng khả năng đưa ra những dự báo dựatrên hiểu biết về các
mối quan hệ hội giữa các nhân, nhóm hội, cộng đồng các hội khác nhau.
VD: Dự báo bầu cử
4.Nhãn quan XHH:
Điều làm nên sự khác biệt của hội học chính là: Nhãn quan/Góc nhìn hội học (The Sociological
Perspective) (Macionis, 2008)
XHH nghiên cứu một cách hệ thống về hội loài người.
Nhãn quan XHH: quan điểm đặc thù của hội học để nhìn ra các thức chung của XH thông qua đời
sống của con người cụ thể.
3
(1) Nhìn nhận cái chung thông qua cái riêng (Seeing the general in the particular): Tìm ra khuôn mẫu
hội chung thông qua hành vi từng nhân cụ thể. Từ hành vi nhân khái quá ra hành vi nhóm
(2) Nhìn nhận cái lạ trong cái quen (Seeing the strange in the familiar): Chúng ta sống trong hội với
nhiều tương tác nhân nên cho rằng nhân quyết định hành động của mình. Thực ra hội góp phần
nhào nặn nên quyết định đời sống nhân.
(3) Nhìn nhận sự lựa chọn nhân trong bối cảnh hội (Seeing personal choice in social context):
hội quyền lực ảnh hưởng lên quyết định nhân.
VD: số con người phụ nữ sinh/kỳ vọng sinh phụ thuộc vào bối cảnh hội mình sinh sống.
(4) nhân cảm nhận sâu sắc nhất về các “lực” hội khi thuộc về các nhóm “bên lề” hội hay
trong tình trạng hội gặp khủng hoảng: suy thoái kinh tế, chiến tranh v.v…
5.Lịch sử hình thành XHH:
*Cách mạng công nghiệp:
(CMCN 1.0): 1760’s 1840’s
- Sự ra đời phổ biến của -> sự ra đời của hàng loạt nhà máy sản xuất công nghiệp -> động hơi nước
sự thay đổi triệt để trật tự kinh tế- chính trị trước đó Tây Âu;
- Giai cấp công nhân ra đời thay thế cho lao động quy nhỏ trước đó, công nhân công nghiệp rời khỏi
quê hương, cộng đồng -> xói mòn các quan hệ truyền thống của đời sống cộng đồng;
- Các thành phố công nghiệp hình thành phát triển => các vấn đề hội như ô nhiễm, tội phạm, gia
cư; các nhân di chuyển ra thành phố tìm việc làm trải nghiệm => quan hệ cộng đồng thân thuộc ->
quan hệ với những người không sự kết nối thân tộc lẫn văn hóa.
*Cách mạng chính trị:
Cùng với sự thay đổi kinh tế- hội, châu Âu cuối thế kỷ 18 giữa thế kỷ 19 đã trải qua thời kỳ biến
động chính trị sâu sắc với cuộc sự kiện nổi bật nhất đánh dấu sự cắt đứt với Cách mạng Pháp 1789
các quan hệ chính trị- hội truyền thống.
Cách mạng Pháp cũng mởra phong trào Khai Sáng với sự xuất hiện những hình tưởng mới về
con người, tự nhiên hội.
Sau Cách mạng Pháp, châu Âu trải qua một thời kỳ với nhiều biến động chính trị- quân sự như các
cuộc Chiến tranh Napoleon, quá trình thống nhất của Đức, Ý, Công Paris v.v…
Tất cả tạo ra một thời kỳ của vàn câu hỏi đặt ra cho các nhà nghiên cứu => Sự ra đời của nhiều
ngành, trong đó hội học.
4
*Cách mạng khoa học:
Các phát kiến khoa học từ thế kỷ 16– 19 đã tìm ra các quy luật vận hành của giới tự nhiên (VD: Lực hấp
dẫn, các định luật về chuyển động của Newton, định luật bảo toàn khối lượng Lomonosov-Lavoisier, các
định luật của Young về ánh sáng năng lượng, thuyết nguyên tử của Dalton v.v…) từ đó gợi mở áp
dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên tìm hiểu giải đáp các vấn đề hội:
Auguste Comte (1798– 1857) sinh ra lớn lên trong giai đoạn nước Pháp châu Âu trải qua nhiều
biến động => mong muốn giải các nguyên vận hành gắn kết hội với nhau. Được đào tạo trong
các lĩnh vực khoa học y khoa, Comte bắt đầu tìm tòi lập luận để áp dụng các phương pháp thực
chứng của khoa học tự nhiên vào tìm hiểu các vấn đề hội.
Chủ nghĩa thực chứng (Positivism): nghiên cứu để chỉ ra các quy luật tả những hiện tự cụ thể tương
tự như các quy luật toán học vật lý.
6.Một số quan niệm/ hình thuyết trong XHH:
* thuyết cấu trúc - chức năng :
thuyết này tập trung phân tích thành phần tạo nên cấu trúc, mlh của chúng chế hoạt động, tác
dụng đối với sự ổn định trong cấu trúc.
Một xh tồn tại được do các bộ phận cấu thành nên hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự
cân bằng, bất kỳ một sự thay đổi một thành phần nào cũng kéo theo sự thay đổi thành phần khác.
cấu trúc của hệ thống xh bản cấu trúc của mlh giữa các tác nhân tham gia vào quá trình tương
tác. Chức năng vai trò, nhiệm vụ mỗi một thành phần trong hệ thống phải thực hiện để đảm bảo cho
hệ thống phải được thực hiện đảm bảo cho hệ thống hội tồn tại, vận động phát triển.
* thuyết xung đột hội :
Nhấn mạnh đến yếu tố xung đột, cạnh tranh, áp bức
hội biến đổi liên tục nhiều nhóm xung đột, kết quả sự cân bằng quyền lực thể thay đổi
Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ những khác nhau (xung đột về vật chất, giá trị phương
chấm sống, quyền lực, khác biệt địa vị - vai trò Xung đột bao trùm lên tất cả phạm vi hoạt động sống
con người
Xung đột xh sự đổi đối đầu công khai, mâu thuẫn giữa hai hay nhiều hơn chủ thể những người
tham gia vào tương tác xh nguyên nhân sự bất đồng về nhu cầu, lợi ích giá trị.
* thuyết tương tác biểu tượng :
Nhấn mạnh sự tương tác của con người qua biểu tượng
5
Đặc tính nhân được hình thành thông qua sự tương của các nhân với các nhân các nhóm.
Trong tương tác, mỗi người nhận biết “mình ai” “phải làm gì" thông qua phản ứng của người. Ứng
xử phù hợp sự mong đợi của người xung quanh.
Nếu mọi người trong nhóm không chia sẻ cùng một ý nghĩa cho một biểu tượng đưa ra thì nhận thức
sẽ bị lẫn lộn.
Hành vi con người sẽ thay đổi theo the những khung cảnh khác nhau. Sự tương tác để lại các biểu
tượng tượng trưng cho các giá trị xh.
TỔNG KẾT BÀI 1:
*Xã hội học: một cách hệ thống đời sống hội nguyên nhân ngành KHXH nghiên cứu cũng
như hệ quả của hành vi con người.
*Chức năng: 1) nhận thức; 2) thực tiễn; 3) tưởng; 4) dự báo.
*Điều làm hội học khác biệt chính “Nhãn quan hội học”:
1) Nhìn nhận cái chung thông qua cái riêng;
2) Nhìn nhận cái lạ trong cái quen;
3) Nhìn nhận sự lựa chọn nhân trong bối cảnh hội;
4) Nằm “bên lề” hội khủng hoảng: thấy các lực hội.
*XHH ra đời trong một giai đoạn hội châu Âu nhiều biến động:
1) làm thay đổi triệt để quan hệ kinh tế hội, phát sinh các giai cấp mới Cách mạng Công nghiệp
môi trường sinh sống mới (đô thị công nghiệp);
2) làm đứt gãy các mối quan hệ hội truyền thống; Cách mạng chính trị
3) dẫn đến các phương pháp nghiên cứu mới ứng dụng nghiên cứu các Cách mạng khoa học tự nhiên
vấn đề hội.
BÀI 2: VĂN HOÁ HỘI
1.Các khái niệm về văn hoá hội:
*Khái niệm hội:
hội tập hợp những sinh vật:
(1) được tổ chức, phân công lao động tồn tại theo thời gian, (2)sống trên một lãnh thổ, trên một địa bàn
(3) chia sẻ những mục đích chung, cùng nhau thực hiện những nhu cầu chủ yếu của đời sống (nhu cầu
sản xuất, tái sản xuất của cải vật chất, nhu cầu an ninh, nhu cầu tinh thần…)
6
Các thành tố hội: cấu hội gồm: nhân (vị trí vai trò) nhóm, tổ chức định chế. -> ->
Các hình thái kinh tế hội: CSNT; CHNL, PK; TBCN; XHCN
Các loại hình hội: săn bắt-hái lượm, chăn nuôi trồng trọt; nông nghiệp; công nghiệp; hậu công
nghiệp
* Khái niệm văn hoá :
-Dưới góc độ hội học, văn hóa toàn bộ những hình thái tưởng, ứng xử sản xuất của một
hội, được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác bằng những phương tiện tương tác truyền thông.
-Phân loại:VH vật chất, VH phi vật chất (tinh thần)
-Theo Lesle, 4 loại hình văn hoá: Hành động, đồ vật, tưởng, tình cảm.
2.Phân biệt các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến:
Văn minh văn hóa: nền phát triển mức độ cao (đặc trưng), những đặc trưng cho cả một hội
rộng lớn, một thời đại cả nhân loại.
Văn hiến văn hóa: những truyển thống lâu đời còn lưu giữ được.
3.Những thành tố của văn hoá:
•Biểu tượng: bất cứ thứ mang một ý nghĩa cụ thể được hình thành viên của một nền văn hoá nhận
biết./ Biểu tượng văn hoá thay đổi theo thời gian khác nhau, thậm chí trái ngược trong những nền văn
hoá khác nhau.
•Ngôn ngữ: hệ thống các hiệu nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong Xh truyền đạt với nhau,
qua đó văn hoá được luân chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác./ Các mlh của con người được diễn ra
thông qua sự tương tác. Ngôn ngữ 1 dạng tương tác. Việc phân tích ngôn ngữ không chỉ giúp các nhà
KH sở phán đoán về hành vi xh các mối quan hệ khác nhau trong đời sống còn hiểu được sự
liên kết giữa các cấu trúc các mlh khác nhau trong đs xh.
•Giá trị niềm tin: những tiêu chuẩn, điều liên quan đến nhận thức của các thành viên trong xh trong
việc xác định cg quan trọng, tốt-xấu, nên-không nên, mong đợi-không mong đợi./ Trong những xh
khác nhau, các giá trị được đề cao không giống nhau.
•Chuẩn mực: những quy tắc, tiêu chuẩn xh định hướng hành vi của các thành viên./ những quy ước
chung của cả cộng đồng/ nhóm, thể công khai, ngầm hiểu, được mọi người chia sẻ về mặt hành vi./
chuẩn mực chính thức phi chính thức./ Chế tài (pháp luật): những chuẩn mực tính pháp chế. Chế
tài không chỉ đơn thuần quy định hành vi nào không được phép còn đưa ra các hình phạt đối với
những ai vi phạm pháp luật.
7
4.Đặc điểm của văn hoá:
1.Tính của VH: Vh cái được học hỏi nhiều người xung quanh, được tích lũy trong quá trình học hỏi
tồn tại phát triển của con người, trong mối quan hệ giao tiếp sự tương tác lẫn nhau.
2.Tính Các giá trị VH được luân chuyển qua nhiều thế hệ duy trì.luân chuyển:
3.Tính VH luôn tồn tại đồng thời với XH hội:
4.Tính Quan điểm về những cái nên không nên, mang tính tưởng hơn hiện thực xh tưởng:
5.Tính VH thay đổi theo nhu cầu của XH, sự thay đổi của XHthích ứng:
6.Tính VH tổng hòa của những yếu tố như hành động, tưởng, vật chất, tình cảm.thống nhất:
5.Các cách tiếp cận đa dạng văn hoá:
*Đa dạng văn hoá:
(1) Tiểu văn hoá:
nhóm văn hóa nhỏ nằm trong lòng văn hóa lớn, những giá trị, chuẩn mực riêng biệt nhưng không
chống đối văn hóa chung.
VD: Giới trẻ Gen Z, dân văn phòng, cộng đồng LGBT+, người chơi hệ streetwear,…
(2) Văn hóa chung:
nền văn hóa chính, chiếm ưu thế trong hội, được đa số người dân chấp nhận.
VD: Văn hóa truyền thống Việt Nam với Tết, chào hỏi bằng hai tay, tôn trọng người lớn tuổi.
(3) Văn hóa phản kháng:
nhóm văn hóa đối lập với văn hóa chung, phản đối hoặc chống lại các chuẩn mực hội chính thống.
VD: Hippie Mỹ thập niên 60 (phản chiến, sống phóng túng), một số nhóm cực đoan hiện nay.
(4) Chủ nghĩa đa văn hóa:
quan điểm tôn trọng, công nhận cùng tồn tại các nền văn hóa khác nhau trong một hội.
VD: Canada khuyến khích người dân giữ bản sắc văn hóa riêng, nhưng vẫn sống hòa hợp.
(5) Chủ nghĩa vị chủng văn hóa:
thái độ cho rằng văn hóa của mình trung tâm, tốt nhất, coi thường văn hóa khác.
VD: Người nước ngoài chê người châu Á ăn bằng đũa “lạc hậu” đó vị chủng văn hóa, phân biệt
chủng tộc,…
(6) Chủ nghĩa sính ngoại:
thái độ quá tôn sùng văn hóa ngoại quốc, xem văn hóa nước ngoài vượt trội hơn văn hóa bản địa.
8
VD: Người Việt bỏ món truyền thống để chạy theo fastfood, chê tiếng Việt, thích tên nước ngoài,...
*Thái độ đối với các nền văn hoá:
- Thái độ vị chủng:Xem văn hóa mình trung tâm, từ đó bài trừ, phán xét văn hóa khác.
- Thái độ xem văn hoá tính tương đối: cách nhìn mở, hiểu rằng mỗi văn hóa đều giá trị trong bối
cảnh riêng của nó.
VD: Ấn Độ, ăn bằng tay bình thường; Việt Nam thể thấy lạ, nhưng ta nên hiểu chứ không phán
xét.
* Tiếp xúc văn hóa biến chuyển văn hóa :
- Giao lưu văn hoá
- Đồng hoá văn hoá
+ Phân lớp văn hoá (tiểu văn hóa)
+ Văn hoá phản kháng
- Thích nghi văn hoá/ kháng cự văn hoá
BÀI 3: HỘI HOÁ
1.Phân biệt hành vi bản năng hành vi hội:
- Hành vi bản năng hành vi mang tính chất bản năng sinh học, vượt qua sự kiểm soát của các nhân.
Đôi khi người ta thực hiện không cần suy nghĩ.
VD: chạm vào cốc nước nóng thì rụt tay lại
- Hành vi hội kết quả của sự học hỏi phụ thuộc vào các giá trị, chuẩn mực văn hóa. Quá trình
học hỏi này được gọi quá trình hội hóa.
2.Định nghĩa hội hoá:
- Theo : “Xã hội hóa quá trình trong đó nhân học cách thức hoạt động tương ứng Neil Smelser
với vai trò của mình.”
- Theo “Xã hội hóa một quá trình qua đó kinh nghiệm hội cung cấp cho nhân những Macionis:
phẩm chất năng lực chúng ta kết hợp với tình trạng con người hoàn toàn đối với hội nói chung.
hội hóa phương tiện dạy văn hóa cho mỗi thế hệ.”
- Theo “Xã hội hóa một diễn tiến ảnh hưởng tương hỗ giữa một người một người khác, kết Fichter:
quả sự chấp nhận những khuôn mẫu tác phong hội thích nghi với những khuôn mẫu đó.”
9
- Theo Thông qua việc cùng học các luật lệ như nhau vốn cấu tạo nên nền văn hóa của chúng ta,T.Bilton:
chúng ta đều đồng ý với nhau về lối ứng xử lối suy nghĩ được cho thích hợp; sự đồng thuận này đảm
bảo cho chúng ta thể sống được với nhau một cách trật tự.
=> quá trình tương tác hội kéo dài suốt cuộc đời qua đó các nhân thu nhận các giá trị
chuẩn mực hội, kỹ năng sống cần thiết để hình thành nhân cách để thích ứng với cuộc sống.
- Quá trình hội hoá làm cho các nhân thay đổi. Chính sự thừa nhận những khuôn mẫu hội đã đưa
con người từ chỗ chưa kinh nghiệm đến chỗ kinh nghiệm, từ con người sinh học chuyển sang con
người hội
- Theo : hội hoá quá tình 2 mặt - một mặt nhân tiếp nhận kinh nghiệm hội bằng cách Andreeva
thâm nhập vào môi trường hội, vào hệ thống các quan hệ hội, mặt khác, nhân tái sản xuất một
cách chủ động các mối quan hệ hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt động thâm nhập
vào mối quan hệ hội.
VẬY, hội hóa quá trình trong đó nhân học cách trở thành thành viên hội thông qua việc học
tập, lĩnh hội các giá trị, chuẩn mực hội đóng các vai trò hội.
3.Vai trò của hội hoá:
hội hóa một trong những của hội học.phạm trù bản
Nhờ quá trình hội hóa hội thể tồn tại luân chuyển nền văn hóa của mình từ thế hệ này
qua thế hệ khác.
Khi nhân thông qua hội hóa chấp nhận những quy tắc đòi hỏi tạo dựng nền văn hóa hội
họ đang sống, sử dụng chúng để quy định hành vi của mình, nghĩa họ đã tiếp thu được các quy luật
văn hóa của hội.
Quá trình hội hóa vừa quá trình dạy dỗ, vừa quá trình học hỏi, trong đó những người tham gia
vào quá trình này học cách hành động đúng đắn, theo chuẩn mực của một nhóm cộng đồng hội cụ thể.
Một nhân thể nắm rất vững những quy định ứng xử những giá trị của cộng đồng này nhưng khi
sang một cộng đồng khác, anh ta sẽ phải học hỏi những cách ứng xử của cộng đồng mới thể được cộng
đồng đó chấp nhận.
VD: chú rể Mỹ kết hôn với dâu Thái Lan, người Mỹ thói quen bắt tay khi gặp mặt. Khi đến
thăm bố mẹ vợ sẽ phải học cách chắp tay cúi chào khi gặp mặt.
4.Xã hội hoá sự hình thành cái tôi:
* thuyết gương soi tự phản thân của C.Cooley:
10
- Trong tương tác hội, người khác dùng làm gương, giúp chúng ta nhìn thấy bản thân mình như chúng
ta đặt mình vào vai trò của người khác theo cách tưởng tượng.
- Để xem xét hành vi của chúng ta đúng hay sai ta thường xem phản ứng của những người xung quanh.
- Phản ứng của những người xung quanh tác động lớn đến hành vi của các nhân khi chúng ta cố gắng
đáp lại sự mong chờ của người khác.
- Khi chúng ta điều chỉnh hành vi nghĩa chúng ta thay đổi nhận thức.
*Quá trình hình thành cái tôi theo G.Mead:
- Tương tác của con người thông qua biểu tượng sự giải.
- Chính tương tác biểu tượng trung tâm của những tác động hỗ tương trong hội chính quy định
kinh nghiệm hội đối với nhân. Khả năng đặc biệt này giải thích tính độc đáo của ứng xử con người.
Malson (1972) đã nghiên cứu lại 53 trường hợp của các trẻ sói đã được tìm thấy trong khoảng thời
gian 1944-1961. Ông nhận thấy, sau này mặc trải qua quá trình tập luyện, nhưng hầu hết các em
không thể bước đi hay sử dụng ngôn ngữ như con người. Việc nghiên cứu trường hợp các trẻ bị lập
trong thời gian dài với thế giới con người trong thời thơ ấu, cho thấy các em này thường sự phát triển
không bình thường về mặt tâm hội.
- Sự phát triển của cái tôi một quá trình từ khi mới lọt lòng tiếp tục diễn tiến trong suốt một đời
người. Đứa trẻ khi mới sinh, thụ động với môi trường cần phải học tập để phản ứng. Sự hình thành cái
tôi tiến triển theo sự phát triển của khả năng ngôn ngữ khả năng đảm nhận những vai trò khác nhau
trong tác động hỗ tương.
- Mead đã tả sự phát triển cái tôi như một sinh vật hội thông qua quá trình phát triển khả
năng đảm nhận các vai trò.
VD: một đứa trẻ trong giai đoạn đầu của quá trình hội hóa bắt đầu bằng việc đóng vai. Khi đóng vai,
nhân xem mình như một người khác. Theo Mead, đây loại bắt chước chọn lọc. Những ứng xử nào
đó được chọn lọc để bắt chước đều gắn liền với những vai trò cụ thể. VD: một gái đóng vai bảo
mẫu.
- Trong quá trình giao tiếp, càng nhiều tác động hỗ tương, con người càng nhiều hiểu biết ràng
hơn về các vai trò của những người khác khả năng đảm nhận vai trò cũng lớn hơn.
-> Tóm lại, cái tôi được phát triển thông qua tác động hỗ tương, đòi hỏi khả năng đảm nhận vai trò. Sự
phát triển cái tôi mang tính chất tự ý thức đòi hỏi duy.
-> Như vậy, cái tôi quan niệm về cái tôi đều mang tính hội.
11
5.Các môi trường hội: gia đình, trường học, nhóm bạn đồng lứa, truyền thông đại chúng
5.1.Gia đình:
- Quá trình hội hoá diễn ra trong gia đình kể từ khi đứa sinh được dạy dỗ để trở thành đầu tiên
một con người hội.
- MT đầu tiên quan trọng, chủ yếu
- Sự tiếp thu trong giai đoạn này không chỉ sự răn dạy thông qua quá trình tương tác giữa các thành
viên, chủ đích hoặc không chủ đích
- Mỗi gia đình một tiểu văn hoá, tác động đến nhân, suy nghĩ, cách ứng xử,
5.2.Trường học:
Trường học “môi trường hội hóa đầu tiên bọn trẻ tiếp xúc được những suy nghĩ hành vi
khác với những điều chúng học nhà. Trường học lập ra một cách chủ định, được cấu trúc tổ
chức cao nhằm phổ biến những kỹ năng kiến thức cần thiết, nhằm thực hiện các quy luật hội
mong đợi, trường trẻ em không chỉ tiếp thu những kiến thức môn học còn tiếp thu cả những quy tắc
cách thức quy định hành vi, cũng như các giá trị hội coi trọng.
Quá trình hội hóa trẻ em tiếp thu trường do vậy không chỉ liên quan đến việc tiếp thu những
kỹ năng quy định, còn cả kỹ năng hội khác. Chẳng hạn, trẻ học được cách sống của nhóm bạn
làm sao đáp ứng được những người uy quyền.
Thông thường, cũng trong giai đoạn này nhân thực hiện được rất nhiều tương tác nhiều quan hệ
hội của họ được thiết lập. Quá trình hội hóa học sinh tiếp nhận tại trường học bao gồm các kỹ
năng theo quy định kỹ năng hội khác.
5.3.Bạn đồng lứa:
Nhóm bạn đồng lứa một môi trường hội đặc biệt với trẻ em, khác với gia đình trường học
tại đây, trẻ được độc lập hơn, thoát khỏi sự kiểm soát của người lớn. Trẻ thường chia sẻ với bạn những
điều không muốn nói với người lớn, như: phong cách ăn mặc, âm nhạc, giải trí hay về tình dục.
Nhóm bạn cùng tuổi tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động thiếu giám sát của người lớn, giúp
trẻ hình thành mối quan hệ hội, phát triển ý thức về bản thân độc lập với gia đình. Trẻ thường cố gắng
tuân thủ chuẩn mực của nhóm để được chấp nhận.
Trong hội hiện đại, khoảng cách thế hệ ngày càng do sự khác biệt trong mối quan tâm giữa cha
mẹ con cái. Áp lực từ nhóm bạn đồng lứa ảnh hưởng mạnh đến các mong muốn ngắn hạn của thanh
thiếu niên, trong khi gia đình vẫn ảnh hưởng đến ước dài hạn của trẻ.
12
5.4.Truyền thông đại chúng:
Phương tiện truyền thông đại chúng các kênh truyền đạt thông tin tới số đông, bao gồm: truyền
hình, radio, báo chí, tạp chí,… Chúng ảnh hưởng mạnh đến thái độ hành vi của con người, đặc biệt
thanh thiếu niên.
Ngày nay, với sự phát triển công nghệ, truyền hình trở thành phương tiện ảnh hưởng lớn, thậm chí
được gọi “vú nuôi điện tử” của trẻ nhỏ. Nhiều thanh thiếu niên dành thời gian xem TV nhiều hơn cả
nói chuyện với cha mẹ.
Truyền hình hai mặt:
Tích cực: Giải trí, giáo dục, mở rộng hiểu biết về văn hoá hội toàn cầu.
Tiêu cực: Tác động đến hành vi bạo lực (do ảnh hưởng từ chương trình bạo lực), không mang tính
tương tác, thường củng cố định kiến giới (ví dụ: tả nam giới quyền lực, nữ giới trong vai trò
nội trợ/phục tùng).
Ngoài ra, môi trường làm việc, các đoàn thể chính trị hội nhân tham gia cũng những yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình hội hóa.
6.Định nghĩa về tái hội hoá:
- Tiến trình hội hóa lại (tái hội hoá) khẩn trương bao hàm một sự rất lớn đối với nhân đó, lớn
hơn rất nhiều so với sự hội hóa nói chung hay thậm chí so với cả sự hội hóa trước.
- hội hoá lại thường xảy ra khi một nỗ lực mạnh mẽ nhằm thay đổi một nhân như trong các
trường cải huấn, trại cải tạo,… trở nên đặc biệt hiệu quả khi được tiến hành trong những định chế
toàn diện nhằm điều tiết gần như mọi khía cạnh trong đời sống con người dưới một quyền lực duy nhất
như nhà tù, bệnh viện tâm thần, nhà tu kín,…
- Do định chế toàn diện nhìn chung cách ly với còn lại của hội -> cung cấp mọi nhu cầu của các
thành viên trong đó.
- Do cùng hoàn cảnh, sống dưới một định chế theo luật lệ thời gian biểu như nhau nên trong định
chế toàn diện tính nhân của các thành viên thường mờ nhạt thậm chí mất đi.
13
BÀI 4: CẤU TRÚC HỘI, THIẾT CHẾ HỘI
I.Cấu trúc hội:
1.Định nghĩa về cấu trúc hội:
- Cấu trúc hội: Các nhân, nhóm, tổ chức XH hay thiết chế XH
- Mọi nhóm, mọi tổ chức XH hay thiết chế XH bất kỳ đều bao gồm một hệ thống các vai trò tương ứng
với một vị trí nào đó trong tổ chức hay nhóm đó. Khi một nhân nắm giữ vai trò nào đó trong hội thì
đều được XH mong đợi nhân đó phải xử theo cách XH đặt ra.
2.Vị trí hội:
- Thế đứng của một nhân trong một nhóm, một đoàn thể đã được hội quy định.
Vị thế XH = Vị trí XH
Nghĩa bao quát: sự đánh giá của XH đối với nhân (uy tín XH, thế lực, danh vọng)
3.Địa vị hội:
“Địa vị hội của một người cái xh công nhận về người này một cách tương đối tổng quát xét trong
bậc thang xh”.
- Các thành viên trong xh các vị trí khác nhau vị trí xh mỗi thành viên nắm giữ được gọi
địa vị xh.
- Địa vị phản ánh bản sắc xh của nhân xác định mqh xh với những người khác.
*Phân loại:
-Địa vị gán: địa vị xh một nhân được khi sinh ra hoặc bị bắt buộc phải nhận trong
cuộc đời. Loại địa vị này nằm ngoài sự lựa chọn của nhân phổ biến trong xh đóng.
-Địa vị đạt được: loại địa vị các nhân được do quá trình phấn đấu do năng lực
nhân tiếp cận một cách tự nguyện. Loại địa vị này phổ biến trong xh mở.
-Địa vị chủ chốt (địa vị chính): địa vị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản sắc xh
của nhân trong suốt cuộc đời họ./ Đối với đa số thì công việc xác định địa vị chủ chốt của
nhân công việc liên quan đến nền tảng xh, gd thu nhập./ Địa vị chủ chốt thể tích cực hoặc
tiêu cực. Vd: Vị thế người phụ nữ trong xh, vị thế của người tàn tật.
4.Vai trò hội:
- Cách XH quy định một nhân ứng xử như thế nào khi một vị trí XH cụ thể. -> mỗi vai trò gồm tập
hợp một số khuôn mẫu hành vi nhất định.
-> Vai trò XH dùng để chỉ toàn bộ những nghĩa vụ quyền lợi gắn liền với vị trí XH cụ thể.
14
Xung đột vai trò: mỗi nhân nhiều vai trò khác nhau xung đột vai trò xảy ra khi nhân-> ->
muốn hoàn thành tốt vai trò này thì phải hy sinh vai trò khác.
Căng thẳng vai trò: nhân cảm nhận sự mâu thuẫn trong vai trò của mình hoặc không đáp ứng
những đòi hỏi của vai trò mới.
Thoát khỏi vai trò: nhiều nguyên nhân dẫn đến kết thúc vai trò như không khả năng bị
giáng chức, hoặc được thăng chức./ Những vai trò trong quá khứ thể ảnh hưởng đến ứng xử
của nhân sau khi đóng vai trò.
5.Nhóm hội:
- Nhóm hội tập hợp những người những hành vi tương tác với nhau, trên sở những kỳ vọng
chung liên quan đến lối ứng xử.
- Mỗi nhóm đều cấu hội riêng bao gồm một số vị trí vai trò nhằm thực hiện những mục tiêu
cụ thể.
Phân loại nhóm hội (Nhóm cấp nhóm thứ cấp; Nhóm tự nguyện nhóm không tự nguyện;
Nhóm quy chiếu nhóm thành viên)
Nhóm cấp Nhóm thứ cấp
sự nhất trí cao giữa các thành viên
Hành động tự phát
Chế tài không chính thức
Quan hệ mang tính nhân
Mục tiêu không ràng
Sự nhất trí giữa các thành viên thấp
Chế tài chính thức
Mục tiêu ràng
Sự biến thiên bị hạn chế
Tác động hỗ tương, quan hệ vai trò địa vị
Nhóm tự nguyện Nhóm không tự nguyện
Mọi thành viên tham gia tích cực
Chấp hành tán thành các mục tiêu
Sự đồng nhất cao
· Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
· Nhóm tự nguyện tình cảm
Sự đồng nhất của thành viên không cao
Các quy định, luật lệ, ứng xử, đều được áp đặt
15
Chính thức Không chính thức
· Áp dụng kỷ luật chính thức
· Nhiệm vụ của thành viên được phân công ràng
· sự phân cấp quyền lực
· Áp dụng chế tài tích cực, tương ứng với các ứng xử
phù hợp lệch lạc.
VD: trường đại học, viện nghiên cứu
· Hình thành tự phát
· Giao tiếp dựa trên luật lệ không thành văn, không
tiêu chuẩn ràng
· Tuân thủ luật lệ một cách tự nguyện
* Lãnh đạo nhóm :
- Thủ lĩnh người ảnh hưởng đến các thành viên trong nhóm, khả năng hướng dẫn, điều phối, tổ
chức hoạt động, tạo động lực để nhóm đạt mục tiêu chung./Thủ lĩnh thể được bầu ra hoặc xuất hiện
tự nhiên dựa trên uy tín, năng lực, hoặc sức hút nhân.
- Các kiểu lãnh đạo nhóm:
+ Lãnh đạo theo kiểu độc đoán
+Lãnh đạo theo kiểu dân chủ
+Lãnh đạo theo kiểu tự chủ
+ Lãnh đạo theo kiểu quan liêu
II.Thiết chế hội:
- Thiết chế hội hệ thống các quy tắc, chuẩn mực, vai trò tổ chức được hình thành nhằm duy trì
trật tự, điều chỉnh hành vi nhân đảm bảo hoạt động ổn định của hội.
*Nhằm mục đích:
- Thoả mãn các nhu cầu
- Thực hiện các chức năng hội quan trọng
*Nhằm đảm bảo:
- Tính bền vững
- Tính kế thừa
*Chức năng của thiết chế hội:
16
- Điều tiết
- Kiểm soát hội:
+ Chính thức: Quy tắc, nội quy; luật lệ
+ Phi chính thức: Thể hiện qua cử chỉ, nét mặt, những biểu hiện bên ngoài
*Hình thức: Công khai & Tiềm ẩn
*Phân loại thiết chế: (Tính phổ quát, sự cần thiết tầm quan trọng)
(1) Thiết chế gia đình:
- hệ thống quy định ổn định tiêu chuẩn hóa tính giao sự truyền chủng của con người.
- Thiết chế phụ thuộc: đính hôn, hôn nhân, nuôi dưỡng trẻ em, quan hệ thân tộc…
* Chức năng:
Điều chỉnh hành vi tính dục.
Duy trì sự tái sinh sản.
Chăm sóc bảo vệ trẻ em,…
* hội hóa trẻ em: cha mẹ những người thân trong gia đình theo dõi hành vi của trẻ truyền đạt
các khuôn mẫu, giá trị của một nền văn hóa cho đứa trẻ
* Gắn vai trò thiết lập vị thế đã được thừa kế từ gia đình : chúng ta kế thừa chỗ đứng trong hội
“gia thế” tiếng tăm của cha mẹ, người thân chúng ta.
- Gia đình mang lại cho đứa mới sinh một thân trạng được quy cho chủng tộc sắc tộc, giúp xác định
chỗ đứng của trong hệ thống phân tầng thứ bậc của hội. Cộng với vật chất của gia đình cũng ảnh
hưởng đến khả năng theo đuổi những hội tương lai của đứa trẻ.
- Đảm bảo cung cấp kinh tế gia đình như một đơn vị tiêu dùng (tự thu tự chi).
(2) Thiết chế giáo dục:
17
- quá trình hội hóa một cách chính thức trong tổ chức giáo dục phức tạp của hội.
- Thiết chế phụ thuộc: thi cử, bằng cấp, học vị…
*Chức năng:
Chuẩn bị cho nhân nghề nghiệp xh, chuẩn bị cho họ tiếp nhận các vai trò hội đảm nhiệm các
vai trò phù hợp với sự mong đợi của xh: thông qua việc cung cấp kiến thức, phát hiện năng khiếu định
hướng nghề nghiệp tương lai.
Truyền chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ, giúp nhân làm quen dần với các giá trị
hội.
Tham gia kiểm soát ñieàu chỉnh hành vi nhân cũng như các quan hệ hội.
Phục vụ như một tác nhân làm thay đổi hội.
(3) Thiết chế kinh tế:
- thiết chế nhờ đó hội được cung cấp đầy đủ về vật chất dịch vụ. bao gồm chủ yếu
sự sản xuất, phân phối, trao đổi tiêu thụ sản phẩm.
- Thiết chế phụ thuộc: tín dụng, ngân hàng, quảng cáo,…
*Chức năng:
Sản xuất, trao đổi hàng hóa dịch vụ
Phân phối hàng hóa dịch vụ
Tiêu dùng sản phẩm sử dụng dịch vụ
(4) Thiết chế chính trị:
- Biểu hiện tập trung các lợi ích về quan hệ chính trị tồn tại trong hội. Tổng thể các thiết chế
chính trị quyết định bản chất giai cấp hội của hệ thống chính trị hội, quyết định mức độ dân
chủ hóa đời sống hội.
- Thiết chế phụ thuộc: tòa án, cảnh sát, quân đội…
*Chức năng:
Các chức năng của thiết chế chính trị liên quan chủ yếu tới việc phân chia, củng cố thi hành quyền lực
chính trị.
(5) Thiết chế tôn giáo:
- Được biểu lộ qua tín ngưỡng hình thức thờ phụng con người thực hiện. bao gồm những
hệ thống luân lí, đạo đức; chỉ điều phải trái trong những khuôn mẫu tác phong bên ngoài lẫn
bên trong.
- Thiết chế phụ thuộc: thể thức cầu nguyện, các lễ nghi…
*Chức năng:
18
Giúp đỡ tìm kiếm niềm tin tôn giáo, đạo đức đồng nhất; sự giải thích về môi trường tự nhiên, môi trường
hội chính con người theo cách của từng tôn giáo, thúc đẩy sự hòa đồng cũng như sự cố kết hội.
KẾT LUẬN: Tồn tại trong hội, các thiết chế tuy những đặc trưng riêng về chức năng
nhiệm vụ nhưng lại liên quan rất chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống hệ thống hội.
BÀI 5: SỰ LỆCH CHUẨN KIỂM SOÁT HỘI
1.Định nghĩa về lệch chuẩn hội:
- Lệch chuẩn hội những quy tắc, tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những nhóm
hay cộng đồng tán thành trong suy nghĩ.
- Chuẩn mực hội thể thay đổi theo thời gian biến chuyển theo văn hóa, giai tầng hội các
nhóm hội.
*Đặc điểm:
•Phong phú đa dạng, tùy thuộc vào nền văn hóa.
•Tùy thuộc vào bối cảnh hội.
•Thay đổi theo thời gian
2.Nền tảng hội của sự lệch chuẩn:
- Lệch chuẩn biến đổi từ hội này sang hội khác
- Lệch chuẩn do dán nhãn quan niệm
- Lệch chuẩn tồn tại trong mối quan hệ với quy phạm văn hóa
3.Ý nghĩa của lệch chuẩn hội:
- Củng cố các chuẩn mực giá trị của các nhóm
- Dấu hiệu nguồn gốc của sự biến đổi hội
- Lệch chuẩn cho mọi người thấy hơn về những hành vi được chấp nhận trong hội
*Các yếu tố tác động đến sự lệch lạc XH:Tâm lý, sinh lý, môi trường XH
4.Kiểm soát hội:
*Định nghĩa:
- Nghĩa rộng: KSXH phương cách xh thiết lập củng cố những chuẩn mực xh
- Nghĩa hẹp: KSXH phương thức ngăn ngừa sự lệch lạc trừng phạt người lệch lạc.
*Phân loại: KSXH chính thức & KSXH phi chính thức
19
*Chức năng:
- Chức năng lập/ cách ly.
- Chức năng trừng phạt/ đền bù.
- Can ngăn/ răn đe.
- Phục hồi.
*Phân loại chế tài:
Chế tài những hình phạt sự ban thưởng được qui định đối với sự lệch lạc sự tuân thủ.
- Chế tài mạnh chế tài yếu.
- Chế tài tích cực chế tài tiêu cực.
Tích cực Tiêu cực
sự khen thưởng sự trừng phạt
thể một nụ cười, một cái gật đầu khích lệ hay phần
thưởng hoặc sự thăng tiến nào đó
thể sự phê bình, chỉ trích, đe dọa, khinh bỉ, xa lánh hay
trừng phạt về tâm sinh
- Chế tài chính thức chế tài phi chính thức.
Chính thức Phi chính thức
thực thi bởi các thiết chế hội như luật pháp, nhà nước hay
các thiết chế tính pháp khác
kiểm soát hội thường được duy trì bởi chế phi chính
thức, dụ như thông qua các phong tục, truyền thống, tục lệ
tôn giáo.
được thực hiện bởi những người thẩm quyền như cảnh
sát, ban giám hiệu nhà trường,..
được thực thi thông qua chế tài tích cực hoặc tiêu cực /tức
kp người thực hiện cụ thể/
Bao giờ cũng được thực hiện dựa trên các quy tắc được soạn
thảo bằng văn bản
các quy tắc ngầm, không trên văn bản
BÀI 6: PHÂN TẦNG HỘI
1.Phân tầng hội:
*Định nghĩa:
sự phân chia các nhân trong hội thành các tầng/ lớp nhất định, trong đó mỗi tầng hội bao
gồm những nhân đặc điểm chung hay sự ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng
hạn như của cải, vị trí hội, uy tín, quyền lực, tuổi tác.
-> PTXH diễn ra trên nhiều lĩnh vực: KT, CT, XH, VH
20

Preview text:

HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ HỘI HỌC
1.Xã hội học gì?
“Xã hội học là việc nghiên cứu/tìm hiểu có hệ thống về xã hội loài người. Xã hội [ở đây] dùng để chỉ con
người [nói chung] sống trong cùng một lãnh thổ [có phạm vi] xác định và chia sẻ cùng một lối sống với
nhau” – J. J. Macionis
XHH là một môn khoa học thuộc lĩnh vực xã hội, nghiên cứu các tương tác xã hội, đặc biệt đi sâu
nghiên cứu có hệ thống sự phát triển cấu trúc, mối tương quan xã hội, hành vi xã hội được thể hiện trong
quá trình hoạt động của con người trong các nhóm, tổ chức xã hội.
Xã hội học là một ngành chủ đạo của KHXH dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu
mqh giữ các tổ chức XH và hành vi chung của các nhóm.
XHH đi tìm và trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành động như vậy? Hành động đó có ảnh
hưởng ntn đến tiến bộ xã hội.
2.Đối tượng nghiên cứu: * Auguste
Comte (1798- 1857) :
Nhà triết học Pháp, được xem là người khai sinh ra Xã hội học như một ngành riêng biệt. Theo ông:
- Xã hội = các hệ thống phức hợp
1) Nghiên cứu các thiết chế (vd: trường học, chính phủ, hôn nhân v.v…) trong hệ thống, cơ cấu và chức
năng của các thiết chế này (nghiên cứu trạng thái tĩnh);
2) Nghiên cứu sự biến đổi, phát triển, tiến bộ của thiết chế và cả hệ thống qua thời gian (động học xã hội)
=> Đối tượng nghiên cứu (sự vật, hiện tượng mà mình muốn tìm hiểu và khám phá) của XHH là cơ cấu
hội và biến đối hội => tiếp cận từ cấp độ vĩ mô.
* Emile Durkheim (1858- 1917)
Nhà khoa học xã hội Pháp. Tư tưởng và phương pháp nghiên cứu của ông ảnh hưởng sâu sắc các thế hệ
sau trong Xã hội học cũng như các ngành KHXH&NV khác (Nhân học và Lịch sử…). Theo ông:
- Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là các sự kiện hội;
Sự kiện hội: cách hành động, cách suy nghĩ, cách cảm nhận mang tính tập thể. Đó là những khuôn
mẫu chung mà người ta nhận được thông qua học hỏi.
=> Đối tượng nghiên cứu là những khuôn mẫu chung của tập thể, không phải cá nhân cũng không phải cả
xã hội loài người => tiếp cận từ cấp độ trung mô. 1
* Max Weber (1865 - 1920) :
Nhà xã hội học và kinh tế chính trị người Đức. Tư tưởng của ông ảnh hưởng sâu sắc các thế hệ sau trong
Xã hội học cũng như các ngành KHXH&NV khác. Theo ông:
- Xã hội học phải bắt đầu với việc nghiên cứu hành động của con người;
- Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là hành động hội;
- Weber đưa ra 4 kiểu hành động hội tưởng:
(1) Hành động duy công cụ (mục đích– phương tiện): có mục đích rõ ràng và lựa chọn phương tiện hữu
hiệu để đạt được mục đích;
(2) Hành động duy giá trị: lựa chọn phương tiện hữu hiệu đạt được mục đích trên cơ sở niềm tin vào các giá trị lớn hơn;
(3) Hành động truyền thống: dựa trên truyền thống;
(4) Hành động xúc cảm: không phải là hành động duy lý mà dựa trên xúc cảm.
=> Nhìn đối tượng nghiên cứu của Xã hội học từ góc độ vi mô.
*_Brinkerhoff cộng sự (1999)_ Xã hội học: “nghiên cứu một cách có hệ thống các tương tác xã hội”
*_ David Popenoe (1986)_ Xã hội học “nghiên cứu một cách có hệ thống và khách quan về xã hội loài
người và hành vi con người”
*_ J. J. Macionis (2008)_ “Xã hội học nghiên cứu một cách có hệ thống xã hội loài người”
*_ Basirico cộng sự (2012)_ Xã hội học “nghiên cứu một cách có hệ thống về hành vi con người,
nhóm xã hội và xã hội”
*_ Anthony Giddens (2009)_ Đối tượng nghiên cứu xã hội học: “đời sống con người, các nhómxã hội,
các xã hội và toàn thể xã hội loài người”
*_ Hiệp hội hội học Mỹ_ “Xã hội học nghiên cứu đời sống xã hội và nguyên nhân cũng như hệ quả
của hành vi con người”
=> ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: đời sống xã hội và nguyên nhân cũng như hệ quả của hành vi con người.
Cần tiếp cận đối tượng của xã hội học ở cả 3 cấp độ: vĩ mô, trung vi
3.Chức năng XHH:
(1) Chức năng nhận thức
Giúp hiểu sự khác biệt giữa các xã hội => Có cái nhìn đa chiều về thế giới. 2
- Tránh nhìn nhận đời sống, lối sống của các nhóm xã hội, cộng đồng và xã hội khác dựa trên trải nghiệm
của nhóm xã hội, cộng đồng và xã hội của mình;
- Nhìn nhận suy nghĩ một cách có phản biện những đặc điểm riêng của mọi lối sống, trong đó có lối sống
của chính nhómmình, cộng đồng mình, xã hội mình.
=> Những hiểu biết do Xã hội học mang lại giúp chúng ta sống trong thế giới đa chiều
(2) Chức năng thực tiễn
- Nghiên cứu XHH giúp xây dựng chính sách: có cơ sở khoa học để xây dựng chính sách phù hợp với xã hội (Macionis, 2008);
- Nghiên cứu xã hội học cũng giúp đánh giá thành công hay thất bại của chính sách (Giddens, 2009);
- XHH giúp nâng cao nhận thức của các nhóm hội.
=> Các nhóm xã hội đưa ra hành động thực tiễn để đổi mới hữu ích cho cuộc sống (Gidden, 2009).
(3) Chức năng tưởng
Học Xã hội học có thể giúp:
- Đánh giá lại những quan niệm không phản ánh được bản chất vấn đề;
- Nhận ra hội thách thức trong cuộc sống: giúp cá nhân hiểu sâu sắc đời sống => nhận ra những cơ hội và thách thức;
- Có động lực tham gia đời sống hội một cách tích cực do hiểu được cách thức vận hành của xã hội;
- Phát triển nghề nghiệp nhân: nghiên cứu, tư vấn, nhà quản lý, nhân viên công tác xã hội, quy
hoạch đô thị, kinh doanh, báo chí v.v…
(4) Chức năng dự báo
Khoa học có chức năng dự báo => XHH cũng có khả năng đưa ra những dự báo dựatrên hiểu biết về các
mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân, nhóm xã hội, cộng đồng và các xã hội khác nhau. VD: Dự báo bầu cử
4.Nhãn quan XHH:
Điều làm nên sự khác biệt của Xã hội học chính là: Nhãn quan/Góc nhìn hội học (The Sociological
Perspective) (Macionis, 2008)
XHH là nghiên cứu một cách có hệ thống về xã hội loài người.
Nhãn quan XHH: quan điểm đặc thù của Xã hội học để nhìn ra các mô thức chung của XH thông qua đời
sống của con người cụ thể. 3
(1) Nhìn nhận cái chung thông qua cái riêng (Seeing the general in the particular): Tìm ra khuôn mẫu
xã hội chung thông qua hành vi từng cá nhân cụ thể. Từ hành vi cá nhân khái quá ra hành vi nhóm
(2) Nhìn nhận cái lạ trong cái quen (Seeing the strange in the familiar): Chúng ta sống trong xã hội với
nhiều tương tác cá nhân nên cho rằng cá nhân quyết định hành động của mình. Thực ra xã hội góp phần
nhào nặn nên quyết định và đời sống cá nhân.
(3) Nhìn nhận sự lựa chọn nhân trong bối cảnh hội (Seeing personal choice in social context):
Xã hội có quyền lực ảnh hưởng lên quyết định cá nhân.
VD: số con mà người phụ nữ sinh/kỳ vọng sinh phụ thuộc vào bối cảnh xã hội mà mình sinh sống.
(4) nhân cảm nhận sâu sắc nhất về các “lực” hội khi thuộc về các nhóm “bên lề” xã hội hay
trong tình trạng xã hội gặp khủng hoảng: suy thoái kinh tế, chiến tranh v.v…
5.Lịch sử hình thành XHH:
*Cách mạng công nghiệp:
(CMCN 1.0): 1760’s 1840’s
- Sự ra đời và phổ biến của động hơi nước -> sự ra đời của hàng loạt nhà máy sản xuất công nghiệp ->
sự thay đổi triệt để trật tự kinh tế- chính trị trước đó ở Tây Âu;
- Giai cấp công nhân ra đời thay thế cho lao động quy mô nhỏ trước đó, công nhân công nghiệp rời khỏi
quê hương, cộng đồng -> xói mòn các quan hệ truyền thống của đời sống cộng đồng;
- Các thành phố công nghiệp hình thành và phát triển => các vấn đề xã hội như ô nhiễm, tội phạm, vô gia
cư; các cá nhân di chuyển ra thành phố tìm việc làm trải nghiệm => quan hệ cộng đồng thân thuộc ->
quan hệ với những người không có sự kết nối thân tộc lẫn văn hóa.
*Cách mạng chính trị:
Cùng với sự thay đổi kinh tế- xã hội, châu Âu cuối thế kỷ 18 giữa thế kỷ 19 đã trải qua thời kỳ biến
động chính trị sâu sắc với cuộc Cách mạng Pháp 1789 là sự kiện nổi bật nhất đánh dấu sự cắt đứt với
các quan hệ chính trị- xã hội truyền thống.
Cách mạng Pháp cũng mởra phong trào Khai Sáng với sự xuất hiện những mô hình tư tưởng mới về
con người, tự nhiên và xã hội.
Sau Cách mạng Pháp, châu Âu trải qua một thời kỳ với nhiều biến động chính trị- quân sự như các
cuộc Chiến tranh Napoleon, quá trình thống nhất của Đức, Ý, Công xã Paris v.v…
Tất cả tạo ra một thời kỳ của vô vàn câu hỏi đặt ra cho các nhà nghiên cứu => Sự ra đời của nhiều
ngành, trong đó có Xã hội học. 4
*Cách mạng khoa học:
Các phát kiến khoa học từ thế kỷ 16– 19 đã tìm ra các quy luật vận hành của giới tự nhiên (VD: Lực hấp
dẫn, các định luật về chuyển động của Newton, định luật bảo toàn khối lượng Lomonosov-Lavoisier, các
định luật của Young về ánh sáng và năng lượng, thuyết nguyên tử của Dalton v.v…) từ đó gợi mở áp
dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên tìm hiểu và giải đáp các vấn đề xã hội:
Auguste Comte (1798– 1857) sinh ra và lớn lên trong giai đoạn nước Pháp và châu Âu trải qua nhiều
biến động => mong muốn lý giải các nguyên lý vận hành và gắn kết xã hội với nhau. Được đào tạo trong
các lĩnh vực khoa học và y khoa, Comte bắt đầu tìm tòi và lập luận để áp dụng các phương pháp thực
chứng của khoa học tự nhiên vào tìm hiểu các vấn đề xã hội.
Chủ nghĩa thực chứng (Positivism): nghiên cứu để chỉ ra các quy luật mô tả những hiện tự cụ thể tương
tự như các quy luật toán học và vật lý.
6.Một số quan niệm/ hình thuyết trong XHH: * Lý
thuyết cấu trúc - chức năng :
Lý thuyết này tập trung phân tích thành phần tạo nên cấu trúc, mlh của chúng và cơ chế hoạt động, tác
dụng đối với sự ổn định trong cấu trúc.
Một xh tồn tại được là do các bộ phận cấu thành nên hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự
cân bằng, bất kỳ một sự thay đổi ở một thành phần nào cũng kéo theo sự thay đổi ở thành phần khác.
cấu trúc của hệ thống xh cơ bản là cấu trúc của cá mlh giữa các tác nhân tham gia vào quá trình tương
tác. Chức năng là vai trò, nhiệm vụ mà mỗi một thành phần trong hệ thống phải thực hiện để đảm bảo cho
hệ thống phải được thực hiện đảm bảo cho hệ thống xã hội tồn tại, vận động và phát triển. * Lý
thuyết xung đột xã hội :
Nhấn mạnh đến yếu tố xung đột, cạnh tranh, áp bức
Xã hội biến đổi liên tục vì có nhiều nhóm xung đột, kết quả là sự cân bằng quyền lực có thể thay đổi
Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ những vđ khác nhau (xung đột về vật chất, giá trị và phương
chấm sống, quyền lực, khác biệt địa vị - vai trò … Xung đột bao trùm lên tất cả phạm vi hoạt động sống con người
Xung đột xh là sự đổi đối đầu công khai, mâu thuẫn giữa hai hay nhiều hơn chủ thể và những người
tham gia vào tương tác xh mà nguyên nhân là sự bất đồng về nhu cầu, lợi ích và giá trị. * Lý
thuyết tương tác biểu tượng :
Nhấn mạnh sự tương tác của con người qua biểu tượng 5
Đặc tính cá nhân được hình thành thông qua sự tương của các cá nhân với các nhân và các nhóm.
Trong tương tác, mỗi người nhận biết “mình là ai” và “phải làm gì" thông qua phản ứng của người. Ứng
xử phù hợp sự mong đợi của người xung quanh.
Nếu mọi người trong nhóm không chia sẻ cùng một ý nghĩa cho một biểu tượng đưa ra thì nhận thức sẽ bị lẫn lộn.
Hành vi con người sẽ thay đổi theo the những khung cảnh khác nhau. Sự tương tác để lại các biểu
tượng tượng trưng cho các giá trị xh.
TỔNG KẾT BÀI 1:
*Xã hội học: ngành KHXH nghiên cứu một cách hệ thống đời sống hội và nguyên nhân cũng
như hệ quả của hành vi con người.
*Chức năng: 1) nhận thức; 2) thực tiễn; 3) tư tưởng; 4) dự báo.
*Điều làm Xã hội học khác biệt chính là “Nhãn quan hội học”:
1) Nhìn nhận cái chung thông qua cái riêng;
2) Nhìn nhận cái lạ trong cái quen;
3) Nhìn nhận sự lựa chọn cá nhân trong bối cảnh xã hội;
4) Nằm “bên lề” và xã hội khủng hoảng: thấy rõ các lực xã hội.
*XHH ra đời trong một giai đoạn xã hội châu Âu có nhiều biến động:
1) Cách mạng Công nghiệp làm thay đổi triệt để quan hệ kinh tế và xã hội, phát sinh các giai cấp mới và
môi trường sinh sống mới (đô thị công nghiệp);
2) Cách mạng chính trị làm đứt gãy các mối quan hệ xã hội truyền thống;
3) Cách mạng khoa học tự nhiên dẫn đến các phương pháp nghiên cứu mới ứng dụng nghiên cứu các vấn đề xã hội.
BÀI 2: VĂN HOÁ HỘI
1.Các khái niệm về văn hoá hội:
*Khái niệm hội:
Xã hội là tập hợp những sinh vật:
(1) được tổ chức, có phân công lao động tồn tại theo thời gian, (2)sống trên một lãnh thổ, trên một địa bàn
và (3) chia sẻ những mục đích chung, cùng nhau thực hiện những nhu cầu chủ yếu của đời sống (nhu cầu
sản xuất, tái sản xuất của cải vật chất, nhu cầu an ninh, nhu cầu tinh thần…) 6
Các thành tố hội: cơ cấu xã hội gồm: Cá nhân (vị trí và vai trò) -> nhóm, tổ chức -> định chế.
Các hình thái kinh tế hội: CSNT; CHNL, PK; TBCN; XHCN
Các loại hình hội: săn bắt-hái lượm, chăn nuôi trồng trọt; nông nghiệp; công nghiệp; hậu công nghiệp * Khái
niệm văn hoá :
-Dưới góc độ xã hội học, văn hóa là toàn bộ những hình thái tư tưởng, ứng xử và sản xuất của một xã
hội, được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác bằng những phương tiện tương tác truyền thông.
-Phân loại: VH vật chất, VH phi vật chất (tinh thần)
-Theo Lesle, có 4 loại hình văn hoá: Hành động, đồ vật, tư tưởng, tình cảm.
2.Phân biệt các khái niệm văn hoá, văn minh, văn hiến:
Văn minh: nền văn hóa phát triển ở mức độ cao (đặc trưng), nó có những đặc trưng cho cả một xã hội
rộng lớn, một thời đại và cả nhân loại.
Văn hiến: là những truyển thống văn hóa lâu đời còn lưu giữ được.
3.Những thành tố của văn hoá:
•Biểu tượng: Là bất cứ thứ gì mang một ý nghĩa cụ thể được hình thành viên của một nền văn hoá nhận
biết./ Biểu tượng văn hoá thay đổi theo thời gian và khác nhau, thậm chí trái ngược trong những nền văn hoá khác nhau.
•Ngôn ngữ: Là hệ thống các ký hiệu có nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong Xh truyền đạt với nhau,
qua đó văn hoá được luân chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác./ Các mlh của con người được diễn ra là
thông qua sự tương tác. Ngôn ngữ là 1 dạng tương tác. Việc phân tích ngôn ngữ không chỉ giúp các nhà
KH có cơ sở phán đoán về hành vi xh và các mối quan hệ khác nhau trong đời sống mà còn hiểu được sự
liên kết giữa các cấu trúc và các mlh khác nhau trong đs xh.
•Giá trị niềm tin: Là những tiêu chuẩn, điều liên quan đến nhận thức của các thành viên trong xh trong
việc xác định cg là quan trọng, là tốt-xấu, nên-không nên, mong đợi-không mong đợi./ Trong những xh
khác nhau, các giá trị được đề cao không giống nhau.
•Chuẩn mực: Là những quy tắc, tiêu chuẩn xh định hướng hành vi của các thành viên./ Là những quy ước
chung của cả cộng đồng/ nhóm, có thể công khai, ngầm hiểu, được mọi người chia sẻ về mặt hành vi./ Có
chuẩn mực chính thức và phi chính thức./ Chế tài (pháp luật): Là những chuẩn mực có tính pháp chế. Chế
tài không chỉ đơn thuần quy định hành vi nào là không được phép mà còn đưa ra các hình phạt đối với
những ai vi phạm pháp luật. 7
4.Đặc điểm của văn hoá:
1.Tính học hỏi của VH: Vh là cái được học hỏi ở nhiều người xung quanh, được tích lũy trong quá trình
tồn tại và phát triển của con người, trong mối quan hệ giao tiếp và sự tương tác lẫn nhau.
2.Tính luân chuyển: Các giá trị VH được luân chuyển qua nhiều thế hệ và duy trì.
3.Tính xã hội: VH luôn tồn tại đồng thời với XH
4.Tính lý tưởng: Quan điểm về những cái nên và không nên, mang tính lý tưởng hơn là hiện thực xh
5.Tính thích ứng: VH thay đổi theo nhu cầu của XH, sự thay đổi của XH
6.Tính thống nhất: VH là tổng hòa của những yếu tố như hành động, tư tưởng, vật chất, tình cảm.
5.Các cách tiếp cận đa dạng văn hoá: *Đa dạng văn hoá:
(1) Tiểu văn hoá:
Là nhóm văn hóa nhỏ nằm trong lòng văn hóa lớn, có những giá trị, chuẩn mực riêng biệt nhưng không
chống đối văn hóa chung.
VD: Giới trẻ Gen Z, dân văn phòng, cộng đồng LGBT+, người chơi hệ streetwear,…
(2) Văn hóa chung:
Là nền văn hóa chính, chiếm ưu thế trong xã hội, được đa số người dân chấp nhận.
VD: Văn hóa truyền thống Việt Nam với Tết, chào hỏi bằng hai tay, tôn trọng người lớn tuổi.
(3) Văn hóa phản kháng:
Là nhóm văn hóa đối lập với văn hóa chung, phản đối hoặc chống lại các chuẩn mực xã hội chính thống.
VD: Hippie ở Mỹ thập niên 60 (phản chiến, sống phóng túng), một số nhóm cực đoan hiện nay.
(4) Chủ nghĩa đa văn hóa:
Là quan điểm tôn trọng, công nhận và cùng tồn tại các nền văn hóa khác nhau trong một xã hội.
VD: Canada khuyến khích người dân giữ bản sắc văn hóa riêng, nhưng vẫn sống hòa hợp.
(5) Chủ nghĩa vị chủng văn hóa:
Là thái độ cho rằng văn hóa của mình là trung tâm, là tốt nhất, coi thường văn hóa khác.
VD: Người nước ngoài chê người châu Á ăn bằng đũa là “lạc hậu” – đó là vị chủng văn hóa, phân biệt chủng tộc,…
(6) Chủ nghĩa sính ngoại:
Là thái độ quá tôn sùng văn hóa ngoại quốc, xem văn hóa nước ngoài vượt trội hơn văn hóa bản địa. 8
VD: Người Việt bỏ món truyền thống để chạy theo fastfood, chê tiếng Việt, thích tên nước ngoài,...
*Thái độ đối với các nền văn hoá:
- Thái độ vị chủng: Xem văn hóa mình là trung tâm, từ đó bài trừ, phán xét văn hóa khác.
- Thái độ xem văn hoá có tính tương đối: Là cách nhìn mở, hiểu rằng mỗi văn hóa đều có giá trị trong bối cảnh riêng của nó.
VD: Ở Ấn Độ, ăn bằng tay là bình thường; ở Việt Nam có thể thấy lạ, nhưng ta nên hiểu chứ không phán xét. * Tiếp
xúc văn hóa và biến chuyển văn hóa : - Giao lưu văn hoá - Đồng hoá văn hoá
+ Phân lớp văn hoá (tiểu văn hóa) + Văn hoá phản kháng
- Thích nghi văn hoá/ kháng cự văn hoá
BÀI 3: HỘI HOÁ
1.Phân biệt hành vi bản năng hành vi hội:
- Hành vi bản năng là hành vi mang tính chất bản năng sinh học, vượt qua sự kiểm soát của các cá nhân.
Đôi khi người ta thực hiện nó mà không cần suy nghĩ.
VD: chạm vào cốc nước nóng thì rụt tay lại
- Hành vi xã hội là kết quả của sự học hỏi và nó phụ thuộc vào các giá trị, chuẩn mực văn hóa. Quá trình
học hỏi này được gọi là quá trình xã hội hóa.
2.Định nghĩa hội hoá:
- Theo Neil Smelser: “Xã hội hóa là quá trình mà trong đó cá nhân học cách thức hoạt động tương ứng với vai trò của mình.”
- Theo Macionis: “Xã hội hóa là một quá trình qua đó kinh nghiệm xã hội cung cấp cho cá nhân những
phẩm chất và năng lực mà chúng ta kết hợp với tình trạng con người hoàn toàn đối với xã hội nói chung.
Xã hội hóa là phương tiện dạy văn hóa cho mỗi thế hệ.”
- Theo Fichter: “Xã hội hóa là một diễn tiến ảnh hưởng tương hỗ giữa một người và một người khác, kết
quả là sự chấp nhận những khuôn mẫu tác phong xã hội và thích nghi với những khuôn mẫu đó.” 9
- Theo T.Bilton: Thông qua việc cùng học các luật lệ như nhau vốn cấu tạo nên nền văn hóa của chúng ta,
chúng ta đều đồng ý với nhau về lối ứng xử và lối suy nghĩ được cho là thích hợp; sự đồng thuận này đảm
bảo cho chúng ta có thể sống được với nhau một cách trật tự.
=> Là quá trình tương tác xã hội kéo dài suốt cuộc đời mà qua đó các cá nhân thu nhận các giá trị và
chuẩn mực xã hội, kỹ năng sống cần thiết để hình thành nhân cách và để thích ứng với cuộc sống.
- Quá trình xã hội hoá làm cho các cá nhân thay đổi. Chính sự thừa nhận những khuôn mẫu xã hội đã đưa
con người từ chỗ chưa có kinh nghiệm đến chỗ có kinh nghiệm, từ con người sinh học chuyển sang con người xã hội - Theo :
Andreeva xã hội hoá là quá tình 2 mặt - một mặt cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách
thâm nhập vào môi trường xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội, mặt khác, cá nhân tái sản xuất một
cách chủ động các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập
vào mối quan hệ xã hội.
VẬY, Xã hội hóa là quá trình trong đó cá nhân học cách trở thành thành viên xã hội thông qua việc học
tập, lĩnh hội các giá trị, chuẩn mực xã hội và đóng các vai trò xã hội.
3.Vai trò của hội hoá:
• Xã hội hóa là một trong những phạm trù bản của Xã hội học.
• Nhờ quá trình xã hội hóa mà xã hội có thể tồn tại và luân chuyển nền văn hóa của mình từ thế hệ này qua thế hệ khác.
• Khi cá nhân thông qua xã hội hóa chấp nhận những quy tắc và đòi hỏi tạo dựng nền văn hóa xã hội mà
họ đang sống, sử dụng chúng để quy định hành vi của mình, có nghĩa là họ đã tiếp thu được các quy luật văn hóa của xã hội.
• Quá trình xã hội hóa vừa là quá trình dạy dỗ, vừa là quá trình học hỏi, trong đó những người tham gia
vào quá trình này học cách hành động đúng đắn, theo chuẩn mực của một nhóm cộng đồng xã hội cụ thể.
• Một cá nhân có thể nắm rất vững những quy định ứng xử và những giá trị của cộng đồng này nhưng khi
sang một cộng đồng khác, anh ta sẽ phải học hỏi những cách ứng xử của cộng đồng mới có thể được cộng đồng đó chấp nhận.
VD: chú rể ở Mỹ kết hôn với cô dâu Thái Lan, người Mỹ có thói quen bắt tay khi gặp mặt. Khi đến
thăm bố mẹ vợ sẽ phải học cách chắp tay và cúi chào khi gặp mặt.
4.Xã hội hoá sự hình thành cái tôi:
* thuyết gương soi tự phản thân của C.Cooley: 10
- Trong tương tác xã hội, người khác dùng làm gương, giúp chúng ta nhìn thấy bản thân mình như chúng
ta đặt mình vào vai trò của người khác theo cách tưởng tượng.
- Để xem xét hành vi của chúng ta đúng hay sai ta thường xem phản ứng của những người xung quanh.
- Phản ứng của những người xung quanh tác động lớn đến hành vi của các cá nhân khi chúng ta cố gắng
đáp lại sự mong chờ của người khác.
- Khi chúng ta điều chỉnh hành vi có nghĩa là chúng ta thay đổi nhận thức.
*Quá trình hình thành cái tôi theo G.Mead:
- Tương tác của con người thông qua biểu tượng và sự lý giải.
- Chính tương tác biểu tượng là trung tâm của những tác động hỗ tương trong xã hội và chính nó quy định
kinh nghiệm xã hội đối với cá nhân. Khả năng đặc biệt này giải thích tính độc đáo của ứng xử con người.
Malson (1972) đã nghiên cứu lại 53 trường hợp của các trẻ sói đã được tìm thấy trong khoảng thời
gian 1944-1961. Ông nhận thấy, sau này mặc trải qua quá trình tập luyện, nhưng hầu hết các em
không thể bước đi hay sử dụng ngôn ngữ như con người. Việc nghiên cứu trường hợp các trẻ bị lập
trong thời gian dài với thế giới con người trong thời thơ ấu, cho thấy các em này thường sự phát triển
không bình thường về mặt tâm hội.
- Sự phát triển của cái tôi là một quá trình từ khi mới lọt lòng và tiếp tục diễn tiến trong suốt một đời
người. Đứa trẻ khi mới sinh, thụ động với môi trường và cần phải học tập để phản ứng. Sự hình thành cái
tôi tiến triển theo sự phát triển của khả năng ngôn ngữ và khả năng đảm nhận những vai trò khác nhau
trong tác động hỗ tương.
- Mead đã mô tả sự phát triển cái tôi như là “ một sinh vật xã hội “ thông qua quá trình phát triển khả
năng đảm nhận các vai trò.
VD: một đứa trẻ trong giai đoạn đầu của quá trình xã hội hóa bắt đầu bằng việc đóng vai. Khi đóng vai,
cá nhân xem mình như một người khác. Theo Mead, đây là loại bắt chước có chọn lọc. Những ứng xử nào
đó được chọn lọc để bắt chước đều gắn liền với những vai trò cụ thể. VD: một bé gái đóng vai cô bảo mẫu.
- Trong quá trình giao tiếp, càng có nhiều tác động hỗ tương, con người càng có nhiều hiểu biết rõ ràng
hơn về các vai trò của những người khác và khả năng đảm nhận vai trò cũng lớn hơn.
-> Tóm lại, cái tôi được phát triển thông qua tác động hỗ tương, và đòi hỏi khả năng đảm nhận vai trò. Sự
phát triển cái tôi mang tính chất tự ý thức và đòi hỏi có tư duy.
-> Như vậy, “ cái tôi “ và quan niệm về cái tôi đều mang tính xã hội. 11
5.Các môi trường hội: gia đình, trường học, nhóm bạn đồng lứa, truyền thông đại chúng 5.1.Gia đình:
- Quá trình xã hội hoá đầu tiên diễn ra trong gia đình kể từ khi đứa bé sơ sinh được dạy dỗ để trở thành một con người xã hội.
- Là MT đầu tiên và quan trọng, chủ yếu
- Sự tiếp thu trong giai đoạn này không chỉ là sự răn dạy mà thông qua quá trình tương tác giữa các thành
viên, chủ đích hoặc không có chủ đích
- Mỗi gia đình có một tiểu văn hoá, tác động đến cá nhân, suy nghĩ, cách ứng xử, … 5.2.Trường học:
Trường học là là “môi trường xã hội hóa đầu tiên mà bọn trẻ tiếp xúc được những suy nghĩ và hành vi
khác với những điều mà chúng học ở nhà. Trường học lập ra một cách có chủ định, được cấu trúc và tổ
chức cao nhằm phổ biến những kỹ năng và kiến thức cần thiết, nhằm thực hiện các quy luật mà xã hội
mong đợi, ở trường trẻ em không chỉ tiếp thu những kiến thức môn học mà còn tiếp thu cả những quy tắc
và cách thức quy định hành vi, cũng như các giá trị mà xã hội coi trọng.
Quá trình xã hội hóa mà trẻ em tiếp thu ở trường do vậy không chỉ liên quan đến việc tiếp thu những
kỹ năng quy định, mà còn cả kỹ năng xã hội khác. Chẳng hạn, trẻ học được cách sống của nhóm bạn và
làm sao đáp ứng được những người có uy quyền.
Thông thường, cũng trong giai đoạn này cá nhân thực hiện được rất nhiều tương tác và nhiều quan hệ
xã hội của họ được thiết lập. Quá trình xã hội hóa mà học sinh tiếp nhận tại trường học bao gồm các kỹ
năng theo quy định và kỹ năng xã hội khác.
5.3.Bạn đồng lứa:
Nhóm bạn đồng lứa là một môi trường xã hội đặc biệt với trẻ em, khác với gia đình và trường học vì
tại đây, trẻ được độc lập hơn, thoát khỏi sự kiểm soát của người lớn. Trẻ thường chia sẻ với bạn bè những
điều không muốn nói với người lớn, như: phong cách ăn mặc, âm nhạc, giải trí hay tò mò về tình dục.
Nhóm bạn cùng tuổi tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động thiếu giám sát của người lớn, giúp
trẻ hình thành mối quan hệ xã hội, phát triển ý thức về bản thân độc lập với gia đình. Trẻ thường cố gắng
tuân thủ chuẩn mực của nhóm để được chấp nhận.
Trong xã hội hiện đại, khoảng cách thế hệ ngày càng rõ do sự khác biệt trong mối quan tâm giữa cha
mẹ và con cái. Áp lực từ nhóm bạn đồng lứa ảnh hưởng mạnh đến các mong muốn ngắn hạn của thanh
thiếu niên, trong khi gia đình vẫn có ảnh hưởng đến ước mơ dài hạn của trẻ. 12
5.4.Truyền thông đại chúng:
Phương tiện truyền thông đại chúng là các kênh truyền đạt thông tin tới số đông, bao gồm: truyền
hình, radio, báo chí, tạp chí,… Chúng ảnh hưởng mạnh đến thái độ và hành vi của con người, đặc biệt là thanh thiếu niên.
Ngày nay, với sự phát triển công nghệ, truyền hình trở thành phương tiện ảnh hưởng lớn, thậm chí
được gọi là “vú nuôi điện tử” của trẻ nhỏ. Nhiều thanh thiếu niên dành thời gian xem TV nhiều hơn cả nói chuyện với cha mẹ. Truyền hình có hai mặt:
Tích cực: Giải trí, giáo dục, mở rộng hiểu biết về văn hoá – xã hội toàn cầu.
Tiêu cực: Tác động đến hành vi bạo lực (do ảnh hưởng từ chương trình bạo lực), không mang tính
tương tác, và thường củng cố định kiến giới (ví dụ: mô tả nam giới quyền lực, nữ giới trong vai trò nội trợ/phục tùng).
Ngoài ra, môi trường làm việc, các đoàn thể chính trị – xã hội mà cá nhân tham gia cũng là những yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa.
6.Định nghĩa về tái hội hoá:
- Tiến trình hội hóa lại (tái hội hoá) bao hàm một sự khẩn trương rất lớn đối với cá nhân đó, lớn
hơn rất nhiều so với sự xã hội hóa nói chung hay thậm chí so với cả sự xã hội hóa trước.
- Xã hội hoá lại thường xảy ra khi có một nỗ lực mạnh mẽ nhằm thay đổi một cá nhân như trong các
trường cải huấn, trại cải tạo,… và nó trở nên đặc biệt hiệu quả khi được tiến hành trong những định chế
toàn diện nhằm điều tiết gần như mọi khía cạnh trong đời sống con người dưới một quyền lực duy nhất
như nhà tù, bệnh viện tâm thần, nhà tu kín,…
- Do định chế toàn diện nhìn chung cách ly với còn lại của xã hội -> cung cấp mọi nhu cầu của các thành viên trong đó.
- Do có cùng hoàn cảnh, sống dưới một định chế theo luật lệ và thời gian biểu như nhau nên trong định
chế toàn diện tính cá nhân của các thành viên thường mờ nhạt thậm chí mất đi. 13
BÀI 4: CẤU TRÚC HỘI, THIẾT CHẾ HỘI
I.Cấu trúc hội:
1.Định nghĩa về cấu trúc hội:
- Cấu trúc xã hội: Các cá nhân, nhóm, tổ chức XH hay thiết chế XH
- Mọi nhóm, mọi tổ chức XH hay thiết chế XH bất kỳ đều bao gồm một hệ thống các vai trò tương ứng
với một vị trí nào đó trong tổ chức hay nhóm đó. Khi một cá nhân nắm giữ vai trò nào đó trong xã hội thì
đều được XH mong đợi cá nhân đó phải cư xử theo cách mà XH đặt ra.
2.Vị trí hội:
- Thế đứng của một cá nhân trong một nhóm, một đoàn thể đã được xã hội quy định. Vị thế XH = Vị trí XH
Nghĩa bao quát: sự đánh giá của XH đối với cá nhân (uy tín XH, thế lực, danh vọng)
3.Địa vị hội:
“Địa vị xã hội của một người là cái mà xh công nhận về người này một cách tương đối tổng quát xét trong bậc thang xh”. -
Các thành viên trong xh có các vị trí khác nhau và vị trí xh mà mỗi thành viên nắm giữ được gọi là địa vị xh. -
Địa vị phản ánh bản sắc xh của cá nhân và xác định mqh xh với những người khác. *Phân loại:
-Địa vị gán: Là địa vị xh mà một cá nhân có được khi sinh ra hoặc bị bắt buộc phải nhận trong
cuộc đời. Loại địa vị này nằm ngoài sự lựa chọn của cá nhân và phổ biến trong xh đóng.
-Địa vị đạt được: Là loại địa vị mà các nhân có được do quá trình phấn đấu và do năng lực và cá
nhân tiếp cận một cách tự nguyện. Loại địa vị này phổ biến trong xh mở.
-Địa vị chủ chốt (địa vị chính): Là địa vị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản sắc xh
của cá nhân trong suốt cuộc đời họ./ Đối với đa số thì công việc xác định địa vị chủ chốt của cá
nhân vì công việc liên quan đến nền tảng xh, gd và thu nhập./ Địa vị chủ chốt có thể tích cực hoặc
tiêu cực. Vd: Vị thế người phụ nữ trong xh, vị thế của người tàn tật.
4.Vai trò hội:
- Cách XH quy định một cá nhân ứng xử như thế nào khi ở một vị trí XH cụ thể. -> mỗi vai trò gồm tập
hợp một số khuôn mẫu hành vi nhất định.
-> Vai trò XH dùng để chỉ toàn bộ những nghĩa vụ và quyền lợi gắn liền với vị trí XH cụ thể. 14
Xung đột vai trò: mỗi cá nhân có nhiều vai trò khác nhau -> xung đột vai trò -> xảy ra khi cá nhân
muốn hoàn thành tốt vai trò này thì phải hy sinh vai trò khác.
Căng thẳng vai trò: Cá nhân cảm nhận sự mâu thuẫn trong vai trò của mình hoặc không đáp ứng
những đòi hỏi của vai trò mới.
Thoát khỏi vai trò: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết thúc vai trò như không có khả năng bị
giáng chức, hoặc được thăng chức./ Những vai trò trong quá khứ có thể ảnh hưởng đến ứng xử
của cá nhân sau khi đóng vai trò.
5.Nhóm hội:
- Nhóm xã hội là tập hợp những người có những hành vi tương tác với nhau, trên cơ sở những kỳ vọng
chung có liên quan đến lối ứng xử.
- Mỗi nhóm đều có cơ cấu xã hội riêng bao gồm một số vị trí và vai trò nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể.
Phân loại nhóm xã hội (Nhóm cấp nhóm thứ cấp; Nhóm tự nguyện nhóm không tự nguyện;
Nhóm quy chiếu nhóm thành viên)
Nhóm cấp
Nhóm thứ cấp
Có sự nhất trí cao giữa các thành viên
Sự nhất trí giữa các thành viên thấp Hành động tự phát Chế tài chính thức
Chế tài không chính thức Mục tiêu rõ ràng Quan hệ mang tính cá nhân
Sự biến thiên bị hạn chế Mục tiêu không rõ ràng
Tác động hỗ tương, quan hệ vai trò địa vị
Nhóm tự nguyện
Nhóm không tự nguyện
Mọi thành viên tham gia tích cực
Sự đồng nhất của thành viên không cao
Chấp hành và tán thành các mục tiêu
Các quy định, luật lệ, ứng xử, đều được áp đặt Sự đồng nhất cao
· Nhóm tự nguyện mang tính công cụ
· Nhóm tự nguyện tình cảm 15 Chính thức
Không chính thức
· Áp dụng kỷ luật chính thức · Hình thành tự phát
· Nhiệm vụ của thành viên được phân công rõ ràng
· Giao tiếp dựa trên luật lệ không thành văn, không có tiêu chuẩn rõ ràng
· Có sự phân cấp quyền lực
· Tuân thủ luật lệ một cách tự nguyện
· Áp dụng chế tài tích cực, tương ứng với các ứng xử phù hợp và lệch lạc.
VD: trường đại học, viện nghiên cứu * L ãnh đạo nhóm :
- Thủ lĩnh là người có ảnh hưởng đến các thành viên trong nhóm, có khả năng hướng dẫn, điều phối, tổ
chức hoạt động, và tạo động lực để nhóm đạt mục tiêu chung./ Thủ lĩnh có thể được bầu ra hoặc xuất hiện
tự nhiên dựa trên uy tín, năng lực, hoặc sức hút cá nhân.
- Các kiểu lãnh đạo nhóm:
+ Lãnh đạo theo kiểu độc đoán
+Lãnh đạo theo kiểu dân chủ
+Lãnh đạo theo kiểu tự chủ
+ Lãnh đạo theo kiểu quan liêu
II.Thiết chế hội:
- Thiết chế xã hội là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực, vai trò và tổ chức được hình thành nhằm duy trì
trật tự, điều chỉnh hành vi cá nhân và đảm bảo hoạt động ổn định của xã hội.
*Nhằm mục đích: - Thoả mãn các nhu cầu
- Thực hiện các chức năng xã hội quan trọng
*Nhằm đảm bảo: - Tính bền vững - Tính kế thừa
*Chức năng của thiết chế hội: 16 - Điều tiết - Kiểm soát xã hội:
+ Chính thức: Quy tắc, nội quy; luật lệ
+ Phi chính thức: Thể hiện qua cử chỉ, nét mặt, những biểu hiện bên ngoài
*Hình thức: Công khai & Tiềm ẩn
*Phân loại thiết chế: (Tính phổ quát, sự cần thiết và tầm quan trọng)
(1) Thiết chế gia đình: -
Là hệ thống quy định ổn định và tiêu chuẩn hóa tính giao và sự truyền chủng của con người. -
Thiết chế phụ thuộc: đính hôn, hôn nhân, nuôi dưỡng trẻ em, quan hệ thân tộc… * Chức năng:
• Điều chỉnh hành vi tính dục.
• Duy trì sự tái sinh sản.
• Chăm sóc và bảo vệ trẻ em,…
* hội hóa trẻ em: cha mẹ và những người thân trong gia đình theo dõi hành vi của trẻ và truyền đạt
các khuôn mẫu, giá trị của một nền văn hóa cho đứa trẻ
* Gắn vai trò thiết lập vị thế đã được thừa kế từ gia đình : chúng ta kế thừa chỗ đứng trong xã hội là
vì “gia thế” và tiếng tăm của cha mẹ, người thân chúng ta.
- Gia đình mang lại cho đứa bé mới sinh một thân trạng được quy cho chủng tộc và sắc tộc, giúp xác định
chỗ đứng của nó trong hệ thống phân tầng thứ bậc của xã hội. Cộng với vật chất của gia đình cũng ảnh
hưởng đến khả năng theo đuổi những cơ hội tương lai của đứa trẻ.
- Đảm bảo cung cấp kinh tế gia đình như một đơn vị tiêu dùng (tự thu tự chi).
(2) Thiết chế giáo dục: 17 -
Là quá trình xã hội hóa một cách chính thức trong tổ chức giáo dục phức tạp của xã hội. -
Thiết chế phụ thuộc: thi cử, bằng cấp, học vị… *Chức năng:
• Chuẩn bị cho nhân nghề nghiệp xh, chuẩn bị cho họ tiếp nhận các vai trò hội đảm nhiệm các
vai trò phù hợp với sự mong đợi của xh: thông qua việc cung cấp kiến thức, phát hiện năng khiếu và định
hướng nghề nghiệp tương lai.
Truyền chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ, giúp nhân làm quen dần với các giá trị hội.
• Tham gia kiểm soát ñieàu chỉnh hành vi nhân cũng như các quan hệ hội.
• Phục vụ như một tác nhân làm thay đổi hội.
(3) Thiết chế kinh tế: -
Là thiết chế mà nhờ đó xã hội được cung cấp đầy đủ về vật chất và dịch vụ. Nó bao gồm chủ yếu
sự sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ sản phẩm. -
Thiết chế phụ thuộc: tín dụng, ngân hàng, quảng cáo,… *Chức năng:
• Sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ
• Phân phối hàng hóa và dịch vụ
• Tiêu dùng sản phẩm và sử dụng dịch vụ
(4) Thiết chế chính trị: -
Biểu hiện tập trung các lợi ích về quan hệ chính trị tồn tại trong xã hội. Tổng thể các thiết chế
chính trị quyết định bản chất giai cấp xã hội của hệ thống chính trị xã hội, quyết định mức độ dân
chủ hóa đời sống xã hội. -
Thiết chế phụ thuộc: tòa án, cảnh sát, quân đội… *Chức năng:
Các chức năng của thiết chế chính trị liên quan chủ yếu tới việc phân chia, củng cố và thi hành quyền lực chính trị.
(5) Thiết chế tôn giáo: -
Được biểu lộ qua tín ngưỡng và hình thức thờ phụng mà con người thực hiện. Nó bao gồm những
hệ thống luân lí, đạo đức; chỉ rõ điều phải trái trong những khuôn mẫu tác phong ở bên ngoài lẫn bên trong. -
Thiết chế phụ thuộc: thể thức cầu nguyện, các lễ nghi… *Chức năng: 18
Giúp đỡ tìm kiếm niềm tin tôn giáo, đạo đức đồng nhất; sự giải thích về môi trường tự nhiên, môi trường
xã hội và chính con người theo cách của từng tôn giáo, thúc đẩy sự hòa đồng cũng như sự cố kết xã hội.
KẾT LUẬN: Tồn tại trong xã hội, các thiết chế tuy có những đặc trưng riêng về chức năng và
nhiệm vụ nhưng lại liên quan rất chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống – hệ thống xã hội.
BÀI 5: SỰ LỆCH CHUẨN KIỂM SOÁT HỘI
1.Định nghĩa về lệch chuẩn hội:
- Lệch chuẩn hội là những quy tắc, tiêu chuẩn hành vi được hình thành dựa trên những gì mà nhóm
hay cộng đồng tán thành trong suy nghĩ.
- Chuẩn mực xã hội có thể thay đổi theo thời gian và biến chuyển theo văn hóa, giai tầng xã hội và các nhóm xã hội. *Đặc điểm:
•Phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào nền văn hóa.
•Tùy thuộc vào bối cảnh xã hội.
•Thay đổi theo thời gian
2.Nền tảng hội của sự lệch chuẩn:
- Lệch chuẩn biến đổi từ xã hội này sang xã hội khác
- Lệch chuẩn do dán nhãn và quan niệm
- Lệch chuẩn tồn tại trong mối quan hệ với quy phạm văn hóa
3.Ý nghĩa của lệch chuẩn hội:
- Củng cố các chuẩn mực và giá trị của các nhóm
- Dấu hiệu và nguồn gốc của sự biến đổi xã hội
- Lệch chuẩn cho mọi người thấy rõ hơn về những hành vi được chấp nhận trong xã hội
*Các yếu tố tác động đến sự lệch lạc XH: Tâm lý, sinh lý, môi trường XH
4.Kiểm soát hội: *Định nghĩa:
- Nghĩa rộng: KSXH là phương cách xh thiết lập và củng cố những chuẩn mực xh
- Nghĩa hẹp: KSXH là phương thức ngăn ngừa sự lệch lạc và trừng phạt người lệch lạc.
*Phân loại: KSXH chính thức & KSXH phi chính thức 19 *Chức năng:
- Chức năng cô lập/ cách ly.
- Chức năng trừng phạt/ đền bù. - Can ngăn/ răn đe. - Phục hồi. *Phân loại chế tài:
Chế tài là những hình phạt và sự ban thưởng được qui định đối với sự lệch lạc và sự tuân thủ.
- Chế tài mạnh và chế tài yếu.
- Chế tài tích cực và chế tài tiêu cực.
Tích cực
Tiêu cực Là sự khen thưởng Là sự trừng phạt
có thể là một nụ cười, một cái gật đầu khích lệ hay phần
Có thể là sự phê bình, chỉ trích, đe dọa, khinh bỉ, xa lánh hay
thưởng hoặc sự thăng tiến nào đó
trừng phạt về tâm sinh lý
- Chế tài chính thức và chế tài phi chính thức. Chính thức
Phi chính thức
thực thi bởi các thiết chế xã hội như luật pháp, nhà nước hay kiểm soát xã hội thường được duy trì bởi cơ chế phi chính
các thiết chế có tính pháp lý khác
thức, ví dụ như thông qua các phong tục, truyền thống, tục lệ và tôn giáo.
được thực hiện bởi những người có thẩm quyền như cảnh
được thực thi thông qua chế tài tích cực hoặc tiêu cực /tức là
sát, ban giám hiệu nhà trường,..
kp có người thực hiện cụ thể/
Bao giờ cũng được thực hiện dựa trên các quy tắc được soạn các quy tắc ngầm, không có trên văn bản thảo bằng văn bản
BÀI 6: PHÂN TẦNG HỘI
1.Phân tầng hội: *Định nghĩa:
Là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng/ lớp nhất định, trong đó mỗi tầng xã hội bao
gồm những cá nhân có đặc điểm chung hay có sự ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng
hạn như của cải, vị trí xã hội, uy tín, quyền lực, tuổi tác.
-> PTXH diễn ra trên nhiều lĩnh vực: KT, CT, XH, VH … 20