CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc *
1. Điều kiện ra đời tồn tại:
a) Phi Mác- xít:
- Thuyết thần học:
+ Lực lượng siêu nhiên
+ Do thượng đế tạo ra để duy trì ổn định hội
+ Bất biến, tồn tại vĩnh cửu
+ Kế tục sự pt tự nhiên của tổ chức gia đình trên bình diện hội.
+ Quyền nhà nước <=> quyền gia trưởng
- Thuyết khế ước hội:
+ kết quả của khế ước (hợp đồng) hội
+ thỏa thuận giữa nhân dân với tổ chức được giao quyền lực công
+ NN thay mặt nhân dân quản hội
+ quyền lực thuộc về nhân dân, lợi ích nhân dân
+ NN không giữ được vai trò -> khế ước mất hiệu lực, nhân dân
quyền lật đổ NN lập khế ước mới
b) Học thuyết Mác - Lênin:
- NN một hiện tượng lịch sử, ra đời khi những điều kiện kinh tế - hội
nhất định. NN gắn với sự thay thế hình thái ktxh, ra đời do của nhu cầu
hội
- Điều kiện: 2
+ Kinh tế: chế độ hữu tlsx
+ hội: phân chia giai cấp
- Chế độ cộng sản nguyên thủy:
+ Kinh tế: công hữu, “cùng làm cùng hưởng”
+ hội: bình đẳng, chưa phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín
Chưa đủ yếu tố để NN ra đời
NN đầu tiên NN chủ (chiếm hữu lệ)
- Ba lần phân công lao động xh:
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt: năng suất tăng -> thừa -> hữu
ra đời -> phân chia gc, chiếm hữu lệ dần xuất hiện
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp: phân hóa xh càng mạnh mẽ,
lệ thành lực lượng hội -> phân biệt giàu nghèo, đối kháng giai
cấp
+ Thương mại độc lập: khoảng cách giàu nghèo, bóc lột; nhu cầu trao
đổi tăng -> hình thành đội ngũ thương nhân
NN ra đời để điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát xung đột trật tự hội.
2. Sự ra đời
- Phương Đông:
+ Trung, Ấn, Ai Cập: hơn 3 nghìn năm TCN
+ VN: Văn Lang (cuối Hùng Vương) -> ADV - Âu Lạc (208 TCN)
Nhu cầu trị thủy chống giặc ngoại xâm yếu tố thúc đẩy mang tính
đặc thù
- Phương Tây: Aten, Rooma, Giéc- manh
3. Bản chất *
a) Bản chất giai cấp:
- Công cụ để gc cầm quyền thống trị hội trên cả 3 phương diện:
+ Kinh tế: sở hữu tlsx chủ yếu
+ Chính trị: dùng quân đội loại trừ phản kháng
+ tưởng: áp đặt, duy trì hệ tưởng của mình cho toàn hội
(thuyết gia trưởng, Nho giáo)
b) Bản chất hội:
- Quản hội, thực hiện những chức năng lợi ích chung của hội
- Ban hành chính sách quản dựa trên điều kiện thực tế của hội
- Thay đổi khi hội thay đổi
Bản chất hội giai cấp thể biểu hiện những mức độ khác nhau trong
các điều kiện cụ thể. NN hiện đại, bản chất hội nổi bật hơn.
VD: nguyên tắc của pháp luật hình sự nhà sơ: chiếu cố
- Theo địa vị hội
- Theo tuổi tác
- Người tàn tật, phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ
4. Vị trí: Trong xh giai cấp, NN vị trí đặc biệt NN có sở rộng ktxh
lớn nhất, .quyền lực NN sức mạnh bạo lực
- Với hội:
+ hội tạo điều kiện cho sự ra đời tồn tại của NN. Xh thay đổi thì
NN phải biến đổi
+ NN tác động mạnh mẽ đến xh: định hướng, điều chỉnh, kìm hãm
- Các bộ phận của : quyết kiến thức thượng tầng tổ chức chính trị - hội
định, góp phần
5. Đặc điểm *
Nhà nước Tổ chức, đoàn thể hội
(quyềnquyền lực công đặc biệt
trong cả hội quyền cưỡng chế)
quyền lực trong phạm vi nhỏ
Quản dân theo đơn vị hành chính
lãnh thổ
Không
(độc lập về đốichủ quyền quốc gia
nội đối ngoại)
Không
Ban hành pháp luật Không
Quy định thực hiện thu các loại
thuế
Không
=> Như vậy, NN
- Một tổ chức quyền lực của hộiđặc biệt
- Gồm 1 lớp người được tách ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực
- Tổ chức quản hội, phục vụ lợi ích chung của toàn hội lợi ích
của lực lượng cầm quyền
6. Chức năng của NN: những mặt của NN, phù hợp với hoạt động bản
bản chất, mục đích, nhiệm vụ điều kiện ktxh của NN được xác định bởi
của đất nước trong những của nó. giai đoạn pt
- Lĩnh vực tác động:
+ Chức năng kinh tế
+ hội
+ Trấn áp
+ Hợp tác quốc tế
+ Phòng thủ đất nước
- Phạm vi tác động:
Đối nội Đối ngoại
những mặt chủ yếu của NN trong
nội bộ đất nước
trong quan hệ với các NN, dân tộc,
tổ chức quốc tế
- đảm bảo trật tự hội
- trấn áp phần tử chống đối
- phát triển quân đội, kt, gd
- xây dựng sân bay quốc tế
- phòng thủ đất nước
- thiết lập các mqh ngoại giao
- tham gia các liên minh kinh tế
- đưa vào sử dụng sân bay quốc tế
Chức năng đối ngoại vai trò quan trọng đối với sự pt tồn tại của NN, hỗ
trợ cho việc thực hiện chức năng đối nội.
7. Bộ máy NN:
- 1 hệ thống từ TW đến địa phương, được tổ chức hoạt nhiều quan
động theo để thức hiện của NN.quyết định của PL chức năng, nv
- Sự phát triển trong lịch sử:
+ Cấu trúc pt từ đơn giản đến phức tạp
+ Phân chia chức năng, thẩm quyền giữa các quan ngày càng
ràng.
+ Tổ chức ngày càng chặt chẽ, khoa học
+ Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngày càng khoa học, tiến bộ
+ Chính sách, hoạt động theo chiều hướng tiến bộ, dân chủ
- cấu bộ máy NN hiện đại:
+ quan lập pháp: ban hành Hiến pháp, luật (Quốc hội/ Nghị viện)
+ quan hành pháp: quản đời sống hội: Chính phủ, địa phương
+ quan pháp: xét xử, giám sát hoạt động pháp, thực hiện
quyền công tố (tòa án, viện kiểm sát, viện công tố)
- Nguyên tắc tổ chức (quyết định mqh giữa các quan)
Tam quyền phân lập
(phân quyền)
Tập trung quyền lực
(tập quyền)
Phân chia quyền lực Chia thành 3 loại, trao
cho các quan độc lập:
lập, hành,
Không
Vị trí giữa các quan Ngang nhau, giám sát,
kiềm chế lẫn nhau
- Khác nhau, phân công
phối hợp trong quá
trình thực hiện quyền lực
- quan cao nhất
quyền quyết định
Ưu điểm - Tránh chuyên quyền
- Phát huy tính tự quản
- Chuyên môn hóa
- Xử kịp thời
- Giám sát lẫn nhau ->
tránh quan liêu
phân tán
- Thống nhất
- Không tranh giành
quyền lực
Nhược điểm - Thiếu thống nhất
- Quyền lực hạn chế
- Tranh chấp quyền lực
- Chuyên chế, độc tài
- Lạm dụng chức quyền
- Hạn chế tính năng
động, trách nhiệm
II. Kiểu NN hình thức NN *
1. Kiểu NN:
- những dấu hiệu bản, đặc thù, thể hiện , bản chất giai cấp điều kiện pt
của NN trong ktxh nhất định1 hình thái
- Các kiểu NN: 4 kiểu
NN chủ NN pk NN sản NN XHCN
Kinh tế hữu hữu của địa
chủ
hữu của
sản
pt chế độ công
hữu
hội pcgc: chủ- pcgc: địa chủ
- nông dân
pcgc: sản -
sản
gc công nhân
người lao
động tầng
lớp khác
Bản chất bảo vệ chế độ
chiếm hữu lệ
NN thuộc về
giai cấp
phong kiến
NN công cụ
thiết lập
bảo vệ chế độ
dân chủ sản
NN của giai
cấp công-
nông
=> NN sau tiến bộ hơn, thay thế NN trước
=> NN XHCN tiến bộ nhất công hữu, bảo vệ lợi ích của đa số
Kết luận:
- Sự thay thế các kiểu NN , phù hợp với sự thay thế của quy luật tất yếu
hình thái ktxh
- NN XHCN “NN nửa NN”: NN đại diện cho , đại bộ phận nhân dân
công cụ để nhân dân lao động các phần tử phản động.trấn áp
2. Hình thức NN:
- cách của giai cấp thống trịtổ chức thực hiện quyền lực NN
Các yếu tố cấu thành:
- Hình thức chính thể: cách thức trình tự thành lập quan NN, xác lập
mqh giữa quan đó với quan cao cấp khác .nhân dân
+ Chính thể quân chủ:
Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối): 1 nhân nắm quyền
Quân chủ lập hiến (hạn chế): 1 nhân + quan khác
+ Chính thể cộng hòa:
Cộng hòa quý tộc: tồn tại chiếm hữu lệ, quý tộc lập ra NN
Cộng hòa dân chủ: tồn tại chủ pt hơn, nhân dân lập NN
+ So sánh quân chủ với cộng hòa:
Quân chủ Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về 1 người Thuộc về quan
Theo nguyên tắc kế thừa Bầu cử
Quyền lực không thời hạn thời hạn
- Hình thức cấu trúc: cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn vị
hành chính - lãnh thổ cấp chính quyền NN xác lập mqh giữa các với
nhau.
NN đơn nhất NN liên bang (Mỹ, Nga, Đức,
Malaysia…)
Chủ quyền chung 2 loại chủ quyền
1 BMNN thống nhất BMNN liên bang + BMNN của bang
1 hệ thống pháp luật PL liên bang + PL bang
Ổn định về an ninh chính trị Kém ổn định
Thiếu linh hoạt trong pt kinh tế Năng động
NN liên bang NN liên minh
2 hay nhiều nước thành viên sự giữa các quốc gia độc lập hợp lại liên kết
mục đích chính trị, quân sự, kinh tế
bằng hiệp ước do các thành viên thỏa
thuận
- Chế độ chính trị: phương pháp, thủ đoạn tổng thể các gc cầm quyền
sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
+ Phương pháp dân chủ: tổ chức thực hiện quyền lực NN tuân theo
quy định của PL, các chủ thể PL đều bình đẳng: giáo dục, thuyết
phục, nhượng bộ, trao quyền…
+ Phương pháp phản dân chủ: theo , phản tiến bộ. tưởng cực đoan
III. Nhà nước CHXHCN Việt Nam *
1. Bản chất chức năng: xem mục 3+6 của NN
2. Bộ máy NN
- Nguyên tắc:
+ Bảo đảm chủ quyền nhân dân: xuất phát từ nguồn gốc bản chất
(NN do dân làm chủ)
+ Quyền lực NN thống nhất: thuộc về nhân dân, không phân chia
+ Bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCSVN
+ Tập trung dân chủ
+ Pháp chế XHCN: tiến hành đúng quy định
Phân loại:
- Cấu trúc hành chính- lãnh thổ:
+ TW
+ Địa phương: Tỉnh -> Huyện ->
- Chức năng, thẩm quyền:
CQQLNN quan quản NN
Chủ tịch nước
quan pháp
Viện kiểm sát
CQQLNN Hành chính CQ pháp CQ kiểm sát
TW Quốc hội Chính phủ (Thủ
tướng)
TAND tối cao
(Chánh án)
Viện KSND tối
cao (Viện trưởng)
Địa phương HĐND các cấp UBND các cấp TAND các cấp VKSND các cấp
=> Cao lập người đứng đầu thấp (Quốc hội -> CP, UBND tỉnh -> UBND huyện)
Lập cùng cấp (HĐND tỉnh -> UBND tỉnh)
a) quan quyền lực NN
- Cách thức hình thành:
+ Do nhân dân trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh nhân dân thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân
- Tính chất:
+ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác
Quốc hội HĐND
- Lập hiến, lập pháp
- Quyết định vấn đề quan trọng
- Giám sát tối cao
- Quyết định 1 số chức danh
- Bảo đảm thi hành PL
- Xây dựng kế hoạch pt
- Giám sát
b) Chủ tịch nước:
- Thành lập: QH bầu Chủ tịch
- Vị trí: nguyên thủ quốc gia (đại diện cho QG)
- Chức năng:
+ Công bố luật
+ Bãi nhiệm chức danh (Phó Thủ tướng trở xuống)
+ Công bố quyết định ân xá, đại xá…
c) quan quản NN (CQ hành chính NN)
- Thành lập: do CQQLNN cùng cấp bầu người đứng đầu
- Tính chất:
+ Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của quan cấp
trên
+ Tính điều hành quản : nhân danh NN các lĩnh vực của hội
Chính phủ UBND các cấp
Vị trí - CQHCNN cao nhất, thực
hiện quyền hành pháp
- quan chấp hành của , QH
chịu trách nhiệm trước QH
- Báo cáo công tác trước QH,
UBTVQH, Chủ tịch nước
- quan chấp hành
của HĐND, CQHCNN
địa phương
- Chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương,
HĐND cùng cấp
CQHCNN cấp trên
Chức năng - Quản các lĩnh vực quan trọng
trong hội
- Tổ chức, bảo đảm PLthi hành
- Trình dự án luật, pháp lệnh
- Quản lý, điều hành
địa phương
- Tổ chức, thực hiện PL
của chính quyết định
quyền cấp trên
d) quan pháp:
- Chức năng:
+ quan xét xử, thực hiện quyền pháp
+ Góp phần công dângiáo dục
+ Xét xử các vụ án
Huyện Tỉnh Cấp cao Tối cao
xét xử thẩm thẩm, phúc
thẩm
phúc thẩm, giám
đốc thẩm
giám đốc thẩm, tái
thẩm
- Phúc thẩm: xem xét lại bản án, quyết định chưa hiệu lực
- Giám đốc thẩm: xem xét lại bản án, quyết định đã hiệu lực khi căn cứ
kháng nghị
- Tái thẩm: xem xét lại bản án, quyết định đã hiệu lực khi tình tiết mới
- Đặc biệt, tòa án quân sự:
+ Được tổ chức trong QĐNDVN
+ Xét xử những vụ án bị cáo quân nhân tại ngũ
+ TW -> quân khu tương đương
e) Viện KSND:
- Chức năng:
+ quan thực hiện quyền công tố
+ Bảo vệ Hiến pháp pháp luật
+ Kiểm sát hoạt động pháp
f) Các thiết chế hiến định độc lập:
- Hội đồng bầu cử QG:
+ Do QH thành lập
+ Tổ chức bầu cử QH
+ Chỉ đạo hướng dẫn bầu cử HĐND các cấp
- Kiểm toán NN:
+ Do QH thành lập
+ Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
+ Hoạt động chỉ tuân theo PL.độc lập
3. Hệ thống chính trị của VN
- KN: 1 bao gồm các bộ phận cấu thành cácchính thể thống nhất thiết
chế chính trị mqh mật thiết vị trí, vai trò khác nhau nhưng với nhau
trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực NN.
- Phân chia:
+ ĐCSVN: lãnh đạo hệ thống chính trị
+ Nhà nước CHXHCNVN
+ Các tổ chức chính trị - hội: MTTQVN, Đoàn TNCSHCM,...
+ Đoàn thể quần chúng
CHƯƠNG II: NHỮNG KIẾN THỨC BẢN CỦA PHÁP
LUẬT
Pháp luật hệ thống quy tắc do nhà nước hoặc xử sự chung đặt ra thừa nhận
bảo đảm thực hiện điều chỉnh mục đích định hướng để các quan hệ hội theo
của nhà nước.
I. Nguồn gốc, đặc điểm vai trò
1. Nguồn gốc *
a) Điều kiện:
- Kinh tế: chế độ hữu tlsx
- hội: phân chia giai cấp
b) Cách thức hình thành:
- Nhà nước thừa nhận các tập quán sẵn trong hội
- Thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc quan quản để áp dụng
tương tự
- Ban hành quy phạm pháp luật mới
2. Đặc điểm *
Pháp luật Quy phạm hội
KN hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà
nước đặt ra hoặc thừa nhận bảo đảm
thực hiện
các quy phạm do các tổ chức
hội đặt ra, tồn tại được thực
hiện trong các tổ chức hội đó.
Nguồn gốc kết quả của hoạt động ý thức của con
người do điều kiện ktxh quyết định
Hình thành từ đời sống, bắt nguồn
từ thực tiễn
Mục đích Điều chỉnh các quan hệ hội theo mục
đích, định hướng của NN
Điều chỉnh mqh giữa người với
người
Đặc điểm - Dễ thay đổi
- sự tham gia của NN
- tính cưỡng chế, răn đe
- Không dễ thay đổi
- Do tổ chức quy định/ tự hình
thành
- Mang tính khuyên răn
Phương
thức tác
động
Giáo dục cưỡng chế bằng quyền lực NN luận hội
Tính quy
phạm phổ
biến
- khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn
cách xử sự
- Được áp dụng trong toàn xh
- khuôn mẫu
- Áp dụng trong phạm vi nhỏ
Tính
quyền lực
NN
- Bắt buộc phải thực hiện
- Được đảm bảo bằng bộ máy quyền lực
- Không bắt buộc
- Đảm bảo bằng thói quen, lương
tâm, luận hội hoặc biện pháp
cưỡng chế phi NN
Tính hệ
thống
- Các quy định , thống mqh nội tại
nhất
- Được sắp xếp theo 1 hệ thống
- Không
Tính xác
định về
mặt hình
thức
- : tập quán pháp, tiền lệ pháp, Hình thức
văn bản QPPL
- dạng VB: thể hiện , nội dung ràng
chặt chẽ
- Truyền miệng, giấy tờ, sổ sách
- Thiếu thống nhất, chặt chẽ
3. Vai trò
- Với NN: sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN; thiết
lập các mqh ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
- Với hội: góp phần tổ chức, quản hội
- Với nhân: góp phần tạo dựng những quan hệ mới
II. Bản chất của PL
1. Bản chất giai cấp
- Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong hội
- Ưu tiên lợi ích của giai cấp này
- Hướng hội theo 1 trật tự lợi cho giai cấp thống trị
2. Bản chất hội
- Đặt ra quy tắc xử sự, giúp duy trì trật tự hội
- công cụ bản để tổ chức đời sống hội
- Bảo vệ lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, toàn hội.
III. Kiểu pháp luật hình thức pháp luật
1. Kiểu PL *
tổng thể những của pháp luật, thể hiện dấu hiệu, đặc thù bản bản chất
giai cấp điều kiện tồn tại của pháp luật trong 1 hình thái ktxh nhất định.
- PL chủ nô:
+ Tạo sở pháp cho việc củng cố bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu lệ hợp pháp hóa , sự bóc lột
+ Thừa nhận sự bất bình đẳng trong gđ, xh
+ Quy định 1 hệ thống thi hành hết sức hình phạt phương thức
man
+ Chủ yếu tồn tại dưới dạng phong tục, , quy tắc đạo đức tập quán
tín điều tôn giáo.
- PL phong kiến:
+ Xác lập bảo vệ trật tự đẳng cấp, bảo vệ những đặc quyền của các
đẳng cấp trên trong hội.
+ Công khai thể hiện sự bất bình đẳng giữa các giai cấp
+ Quy định 1 hệ thống phương thức thi hành rất khắc hình phạt
man
+ Chứa đựng nhiều quy định mang tính tôn giáo
- PL sản:
+ Bảo vệ chế độ hữu
+ Bảo đảm quyền tự do, dân chủ nhân về nhưng mang tính pháp
hình thức
+ Chức năng hội phát triển
+ Hệ thống PL đầy đủ, kỹ thuật lập pháp cao.
- PL XHCN:
+ Sử dụng biện pháp cưỡng chế + giáo dục thuyết phục
+ Thể hiện ý chỉ của giai cấp công nhân người lao động
+ tính thống nhất nội tại cao
+ công cụ bảo vệ lợi ích của đa số (*)
2. Hình thức PL *
- cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình thành luật.
Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy
phạm pháp luật
Đặc điểm PL tồn tại dưới dạng
các , được NN tập quán
thừa nhận
…các quyết định
xét xử
các quy định trong
hệ thống VBQPPL
do quan NN
ban hành.
Ưu điểm - Xuất phát từ thói
quen, quy tắc ứng xử
lâu đời -> tự giác thực
hiện
-Khắc phục các lỗ hổng
của VBQPPL
- Hình thành từ
hoạt động thực
tiễn nên dễ được
chấp nhận
- , hợp Linh hoạt
lý, phù hợp
- , ràng, cụ thể
thống nhất
-Dễ phổ biến, dễ
áp dụng, thể
thực hiện trên
phạm vi rộng
-Khắc phục các lỗ
hổng của
VBQPPL
-Dễ sửa đổi, bổ
sung -> đáp ứng
kịp thời yêu cầu
của hội
Nhược
điểm
Mang tính địa phương,
khó được hiểu áp
dụng rộng
- Thủ tục áp dụng
phức tạp, người áp
dụng phải hiểu
biết sâu rộng về
PL.
- thể xảy ra
tình trạng tòa án
tiếm quyền của
Quốc hội Chính
phủ
- Mang tính khái
quát nên dễ tạo ra
những lỗ hổng
- , thiếu Cứng nhắc
linh hoạt
- Quy trình xây
dựng lâu tốn
kém
dụ đặt tên cho con, xác
định dân tộc
xây nhà lên móng
nhà người khác ->
không phá dỡ
chỉ đền tiền nếu đã
xây được kha khá
Hiến pháp, Bộ luật
dân sự
IV. Quan hệ pháp luật *
1. Khái niệm đặc điểm:
- KN: những quan hệ hội nảy sinh trong hội được pháp luật điều
chỉnh.
- Đặc điểm: những phân biệt quan hệ pháp luật với các căn cứ, dấu hiệu
quan hệ hội khác.
Quan hệ pháp luật Quan hệ hội (đạo đức, tôn giáo,
nội quy, pháp luật)
tính ý chí
- NN: đảm bảo cho việc thực hiện
QHPL
- Các bên tham gia
- Không/ ít sự can thiệp của NN;
đảm bảo bằng thói quen, lương tâm,
luận hội hoặc biện pháp cưỡng
chế phi NN
Xuất hiện trên sở các quy phạm PL Phong tục, tập quán, đạo đức, quy
phạm của các tổ chức phi NN
nội dung các quyền nghĩa vụ
cụ thể
Không
Giữa sinh viên giảng viên trường
ĐHHN
Giữa sinh viên với bố mẹ
2. Cấu thành của QHPL
QHPL = Chủ thể + Nội dung + Khách thể
a) Chủ thể:
- những nhân, tổ chức đủ tham gia vào các qhpl đểnăng lực chủ thể
thực hiện pháp nhất định. quyền nghĩa vụ
- Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Khả năng quyền nghĩa vụ Khả năng thực tế để quyền thực hiện
nghĩa vụ
Do quy định Do của nhân NN điều kiện chủ quan
quy định
Tồn tại từ khi Tồn tại trong về độsinh ra đến khi mất đi điều kiện nhất định
tuổi, nhận thức
b) Nội dung:
+ Quyền: được PL cách xử sự cho phép bảo vệ
+ Nghĩa vụ: cách xử sự phải thực hiện khi tham gia vào QHPL để bắt buộc
bảo đảm quyền của bên kia
c) Khách thể:
- Những (vật chất, tinh thần) chủ thể hướng tới khi tham gia lợi ích
QHPL.
- Phân loại: tài sản, lợi ích tinh thần
VD: Hoa giao kết hợp đồng vay tiền với Linh trong thời hạn 1 năm với stiền
100 triệu đồng lãi suất 6%/năm hợp đồng này công chứng.
- Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự: Hoa Linh
- Nội dung quan hệ pháp luật dân sự:
+ Hoa quyền vay 100 triệu từ Linh để sử dụng nhận được số tiền
Hoa nghĩa vụ . thanh toán đúng hạn, trả lãi suất
+ Linh quyền nghĩanhận đủ số tiền cho vay theo đúng thời hạn
vụ giao số tiền vay cho Hoa.
- Khách thể quan hệ pháp luật dân sự: 100 triệu tiền vay lãi.
3. Sự kiện pháp
- các sự xuất hiện hay mất đi của chúng được PL gắnsự kiện thực tế
liền với việc .hình thành, làm phát sinh hoặc chấm dứt QHPL
Sự biến pháp Hành vi pháp
những được PL hiện tượng tự nhiên
gắn với sự hình thành quyền nghĩa
vụ của chủ thể
Xảy ra của con ngườingoài ý muốn
những sự kiện xảy ra theo củaý chí
con người
Tồn tại dưới dạng hoặc hành động
không hành động
Thiên tai, sinh tử, bệnh tật… Hành động: khai, nộp thuế, kết hôn
Không hành động: không tố giác,
không dừng đèn đỏ
- Trong thực tế, 1 SKPL thể phát sinh nhiều QHPL
VD: 1 đứa trẻ được sinh ra -> quan hệ thừa kế
quan hệ gia đình (bố mẹ)
quan hệ hành chính (NN)
- 1 QHPL đôi khi chỉ phát sinh khi 1 tập hợp nhiều SKPL
CHƯƠNG III: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP
LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP
I. Thực hiện PL *
1. Khái niệm
- THPL hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế, hợp pháp,
mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hoá các
quy định của PL.
- THPL:
+ Hành vi thực tế
+ Hợp pháp
+ Chủ thể khả năng nhận thức điều khiển hành vi
2. Hình thức
a) Sử dụng PL: thực hiện quyền chủ thể
b) Thi hành PL: chủ động thực hiện nghĩa vụ
c) Tuân thủ PL: không tiến hành các hoạt động PL cấm
d) Áp dụng PL: quan chủ quyền thực hiện các quy định của PL hoặc
ban hành quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các qhpl cụ thể
II. Vi phạm pháp luật *
1. Khái niệm
- hành vi trái pháp luật
- lỗi
- Chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
- Xâm hại tới các qhxh được PL bảo vệ
2. Cấu thành VPPL
- Khách thể: qhxh được PL bảo vệ
- Chủ thể : nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp theo quy
định của PL họ phải chịu trách nhiệm với hành vi trái pháp luật của mình
- Mặt khách quan: những biểu hiện ra của VPPLbên ngoài
- Mặt chủ quan: những biểu hiện tâm của chủ thểbên trong
+ Lỗi của chủ thể đối với hành vi trái PL của mình trạng thái tâm
hậu quả do hành vi đó mang lại
Cố ý ý
- Nhận thức
- Vẫn thực hiện để mặc hậu quả
xảy ra
- Không biết buộc phải biết
- Biết hậu quả nhưng cho rằng
không xảy ra
3. Các loại VPPL
- Vi phạm hình sự: tội phạm loại VPPL nguy hiểm nhất
- Vi phạm hành chính: quản nhà nước
- Vi phạm dân sự: quan hệ tài sản nhân thân
- Vi phạm kỷ luật: quy chế, quy tắc trong quan, tổ chức
III. Trách nhiệm pháp
1. Khái niệm
- Hậu quả bất lợi
- Được PL quy định
- quan NN thẩm quyền hoặc chủ thể được ủy quyền áp dụng
- Chủ thể hành vi VPPL
2. Căn cứ
- Căn cứ pháp lý: quy định của PL về VPPL; xử VPPL
- Căn cứ thực tế:
+ Hành vi trái PL
+ Hậu quả
+ Lỗi
+ Chủ thể
3. Các loại TNPL
- Hình sự
- Dân sự
- Hành chính
- Kỷ luật

Preview text:

CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC I. Nguồn gốc *
1. Điều kiện ra đời và tồn tại: a) Phi Mác- xít: - Thuyết thần học: + Lực lượng siêu nhiên
+ Do thượng đế tạo ra để duy trì và ổn định xã hội
+ Bất biến, tồn tại vĩnh cửu - Thuyết gia trưởng:
+ Kế tục sự pt tự nhiên của tổ chức gia đình trên bình diện xã hội.
+ Quyền nhà nước <=> quyền gia trưởng
- Thuyết khế ước xã hội:
+ Là kết quả của khế ước (hợp đồng) xã hội
+ thỏa thuận giữa nhân dân với tổ chức được giao quyền lực công
+ NN thay mặt nhân dân quản lí xã hội
+ quyền lực thuộc về nhân dân, vì lợi ích nhân dân
+ NN không giữ được vai trò -> khế ước mất hiệu lực, nhân dân có
quyền lật đổ NN và lập khế ước mới
b) Học thuyết Mác - Lênin:
- NN là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi có những điều kiện kinh tế - xã hội
nhất định. NN gắn với sự thay thế hình thái ktxh, ra đời do nhu cầu của xã hội - Điều kiện: 2
+ Kinh tế: chế độ tư hữu tlsx
+ Xã hội: phân chia giai cấp
- Chế độ cộng sản nguyên thủy:
+ Kinh tế: công hữu, “cùng làm cùng hưởng”
+ Xã hội: bình đẳng, chưa phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín
⇔ Chưa đủ yếu tố để NN ra đời
NN đầu tiên là NN chủ nô (chiếm hữu nô lệ)
- Ba lần phân công lao động xh:
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt: năng suất tăng -> dư thừa -> tư hữu
ra đời -> phân chia gc, chiếm hữu nô lệ dần xuất hiện
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp: phân hóa xh càng mạnh mẽ,
nô lệ thành lực lượng xã hội -> phân biệt giàu nghèo, đối kháng giai cấp
+ Thương mại độc lập: khoảng cách giàu nghèo, bóc lột; nhu cầu trao
đổi tăng -> hình thành đội ngũ thương nhân
NN ra đời để điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát xung đột trật tự xã hội. 2. Sự ra đời - Phương Đông:
+ Trung, Ấn, Ai Cập: hơn 3 nghìn năm TCN
+ VN: Văn Lang (cuối Hùng Vương) -> ADV - Âu Lạc (208 TCN)
⇔ Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm là yếu tố thúc đẩy mang tính đặc thù
- Phương Tây: Aten, Rooma, Giéc- manh 3. Bản chất * a) Bản chất giai cấp:
- Công cụ để gc cầm quyền thống trị xã hội trên cả 3 phương diện:
+ Kinh tế: sở hữu tlsx chủ yếu
+ Chính trị: dùng quân đội loại trừ phản kháng
+ Tư tưởng: áp đặt, duy trì hệ tư tưởng của mình cho toàn xã hội
(thuyết gia trưởng, Nho giáo) b) Bản chất xã hội:
- Quản lý xã hội, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội
- Ban hành chính sách quản lý dựa trên điều kiện thực tế của xã hội
- Thay đổi khi xã hội thay đổi
⇔ Bản chất xã hội và giai cấp có thể biểu hiện ở những mức độ khác nhau trong
các điều kiện cụ thể. Ở NN hiện đại, bản chất xã hội nổi bật hơn.
VD: nguyên tắc của pháp luật hình sự nhà Lê sơ: chiếu cố - Theo địa vị xã hội - Theo tuổi tác
- Người tàn tật, phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ
4. Vị trí: Trong xh có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì NN có cơ sở ktxh rộng
lớn nhất, có quyền lực NN và sức mạnh bạo lực. - Với xã hội:
+ Xã hội tạo điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của NN. Xh thay đổi thì NN phải biến đổi
+ NN có tác động mạnh mẽ đến xh: định hướng, điều chỉnh, kìm hãm
- Các bộ phận của kiến thức thượng tầng và tổ chức chính trị - xã hội: quyết định, góp phần 5. Đặc điểm * Nhà nước
Tổ chức, đoàn thể xã hội
Có quyền lực công đặc biệt (quyền
Có quyền lực trong phạm vi nhỏ
trong cả xã hội và quyền cưỡng chế)
Quản lý dân cư theo đơn vị hành chính Không lãnh thổ
Có chủ quyền quốc gia (độc lập về đối Không nội và đối ngoại) Ban hành pháp luật Không
Quy định và thực hiện thu các loại Không thuế
=> Như vậy, NN là
- Một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội
- Gồm 1 lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực
- Tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích
của lực lượng cầm quyền
6. Chức năng của NN: là những mặt hoạt động cơ bản của NN, phù hợp với
bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN và được xác định bởi điều kiện ktxh
của đất nước trong những giai đoạn pt của nó. - Lĩnh vực tác động: + Chức năng kinh tế + Xã hội + Trấn áp + Hợp tác quốc tế + Phòng thủ đất nước - Phạm vi tác động: Đối nội Đối ngoại
Là những mặt chủ yếu của NN trong
… trong quan hệ với các NN, dân tộc, nội bộ đất nước tổ chức quốc tế
- đảm bảo trật tự xã hội - phòng thủ đất nước
- trấn áp phần tử chống đối
- thiết lập các mqh ngoại giao
- phát triển quân đội, kt, gd
- tham gia các liên minh kinh tế
- xây dựng sân bay quốc tế
- đưa vào sử dụng sân bay quốc tế
Chức năng đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự pt và tồn tại của NN, hỗ
trợ cho việc thực hiện chức năng đối nội.
7. Bộ máy NN:
- Là 1 hệ thống nhiều cơ quan từ TW đến địa phương, được tổ chức và hoạt
động theo quyết định của PL để thức hiện chức năng, nv của NN.
- Sự phát triển trong lịch sử:
+ Cấu trúc pt từ đơn giản đến phức tạp
+ Phân chia chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan ngày càng rõ ràng.
+ Tổ chức ngày càng chặt chẽ, khoa học
+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động ngày càng khoa học, tiến bộ
+ Chính sách, hoạt động theo chiều hướng tiến bộ, dân chủ
- Cơ cấu bộ máy NN hiện đại:
+ Cơ quan lập pháp: ban hành Hiến pháp, luật (Quốc hội/ Nghị viện)
+ Cơ quan hành pháp: quản lý đời sống xã hội: Chính phủ, địa phương
+ Cơ quan tư pháp: xét xử, giám sát hoạt động tư pháp, thực hiện
quyền công tố (tòa án, viện kiểm sát, viện công tố)
- Nguyên tắc tổ chức (quyết định mqh giữa các cơ quan) Tam quyền phân lập
Tập trung quyền lực (phân quyền) (tập quyền)
Phân chia quyền lực Chia thành 3 loại, trao Không có
cho các cơ quan độc lập: lập, hành, tư
Vị trí giữa các cơ quan Ngang nhau, giám sát, - Khác nhau, phân công kiềm chế lẫn nhau và phối hợp trong quá
trình thực hiện quyền lực - Cơ quan cao nhất có quyền quyết định Ưu điểm - Tránh chuyên quyền - Quyền lực không bị - Phát huy tính tự quản phân tán - Chuyên môn hóa - Thống nhất - Xử lý kịp thời - Không tranh giành - Giám sát lẫn nhau -> quyền lực tránh quan liêu Nhược điểm - Thiếu thống nhất - Chuyên chế, độc tài - Quyền lực hạn chế - Lạm dụng chức quyền - Tranh chấp quyền lực - Hạn chế tính năng động, trách nhiệm
II. Kiểu NN và hình thức NN * 1. Kiểu NN:
- Là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù, thể hiện bản chất giai cấp, điều kiện pt của NN trong ktxh nhất định 1 hình thái - Các kiểu NN: 4 kiểu NN chủ nô NN pk NN tư sản NN XHCN Kinh tế tư hữu
tư hữu của địa tư hữu của tư pt chế độ công chủ sản hữu Xã hội pcgc: chủ- nô
pcgc: địa chủ pcgc: tư sản - gc công nhân - nông dân vô sản và người lao động và tầng lớp khác Bản chất bảo vệ chế độ NN thuộc về
NN là công cụ NN của giai
chiếm hữu nô lệ giai cấp thiết lập và cấp công- phong kiến bảo vệ chế độ nông dân chủ tư sản
=> NN sau tiến bộ hơn, thay thế NN trước
=> NN XHCN tiến bộ nhất vì công hữu, bảo vệ lợi ích của đa số Kết luận: ⇔
- Sự thay thế các kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế của hình thái ktxh
- NN XHCN là “NN nửa NN”: là NN đại diện cho đại bộ phận nhân dân, là
công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động. 2. Hình thức NN:
- Là cách tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị
● Các yếu tố cấu thành:
- Hình thức chính thể: là cách thức và trình tự thành lập cơ quan NN, xác lập
mqh giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và nhân dân. + Chính thể quân chủ:
❖ Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối): 1 cá nhân nắm quyền
❖ Quân chủ lập hiến (hạn chế): 1 cá nhân + cơ quan khác + Chính thể cộng hòa:
❖ Cộng hòa quý tộc: tồn tại ở chiếm hữu nô lệ, quý tộc lập ra NN
❖ Cộng hòa dân chủ: tồn tại ở chủ nô và pt hơn, nhân dân lập NN
+ So sánh quân chủ với cộng hòa: Quân chủ Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về 1 người Thuộc về cơ quan Theo nguyên tắc kế thừa Bầu cử
Quyền lực không có thời hạn Có thời hạn
- Hình thức cấu trúc: là cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn vị
hành chính - lãnh thổ và xác lập mqh giữa các cấp chính quyền NN với nhau. NN đơn nhất
NN liên bang (Mỹ, Nga, Đức, Malaysia…) Chủ quyền chung 2 loại chủ quyền 1 BMNN thống nhất
BMNN liên bang + BMNN của bang 1 hệ thống pháp luật PL liên bang + PL bang
Ổn định về an ninh chính trị Kém ổn định
Thiếu linh hoạt trong pt kinh tế Năng động NN liên bang NN liên minh
2 hay nhiều nước thành viên hợp lại
sự liên kết giữa các quốc gia độc lập vì
mục đích chính trị, quân sự, kinh tế
bằng hiệp ước do các thành viên thỏa thuận
- Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà gc cầm quyền
sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
+ Phương pháp dân chủ: tổ chức và thực hiện quyền lực NN tuân theo
quy định của PL, các chủ thể PL đều bình đẳng: giáo dục, thuyết
phục, nhượng bộ, trao quyền…
+ Phương pháp phản dân chủ: theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ.
III. Nhà nước CHXHCN Việt Nam *
1. Bản chất và chức năng: xem mục 3+6 của NN 2. Bộ máy NN - Nguyên tắc:
+ Bảo đảm chủ quyền nhân dân: xuất phát từ nguồn gốc và bản chất (NN do dân làm chủ)
+ Quyền lực NN là thống nhất: thuộc về nhân dân, không phân chia
+ Bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCSVN + Tập trung dân chủ
+ Pháp chế XHCN: tiến hành đúng quy định ● Phân loại:
- Cấu trúc hành chính- lãnh thổ: + TW
+ Địa phương: Tỉnh -> Huyện -> Xã
- Chức năng, thẩm quyền:
CQQLNN → Cơ quan quản lý NN Chủ tịch nước Cơ quan tư pháp Viện kiểm sát CQQLNN Hành chính CQ tư pháp CQ kiểm sát TW Quốc hội
Chính phủ (Thủ TAND tối cao Viện KSND tối tướng) (Chánh án) cao (Viện trưởng) Địa phương HĐND các cấp
UBND các cấp TAND các cấp VKSND các cấp
=> Cao lập người đứng đầu thấp (Quốc hội -> CP, UBND tỉnh -> UBND huyện)
Lập cùng cấp (HĐND tỉnh -> UBND tỉnh)
a) Cơ quan quyền lực NN - Cách thức hình thành:
+ Do nhân dân trực tiếp bầu ra
+ Nhân danh nhân dân thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân - Tính chất:
+ Là cơ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác Quốc hội HĐND - Lập hiến, lập pháp - Bảo đảm thi hành PL
- Quyết định vấn đề quan trọng - Xây dựng kế hoạch pt - Giám sát tối cao - Giám sát
- Quyết định 1 số chức danh
b) Chủ tịch nước:
- Thành lập: QH bầu Chủ tịch
- Vị trí: là nguyên thủ quốc gia (đại diện cho QG) - Chức năng: + Công bố luật
+ Bãi nhiệm chức danh (Phó Thủ tướng trở xuống)
+ Công bố quyết định ân xá, đại xá…
c) Cơ quan quản lý NN (CQ hành chính NN)
- Thành lập: do CQQLNN cùng cấp bầu người đứng đầu - Tính chất:
+ Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của cơ quan cấp trên
+ Tính điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực của xã hội Chính phủ UBND các cấp Vị trí
- Là CQHCNN cao nhất, thực - Là cơ quan chấp hành hiện quyền hành pháp của HĐND, CQHCNN ở
- Là cơ quan chấp hành của QH, địa phương
chịu trách nhiệm trước QH
- Chịu trách nhiệm trước
- Báo cáo công tác trước QH, nhân dân địa phương, UBTVQH, Chủ tịch nước HĐND cùng cấp và CQHCNN cấp trên Chức năng
- Quản lý các lĩnh vực quan trọng - Quản lý, điều hành ở trong xã hội địa phương
- Tổ chức, bảo đảm thi hành PL
- Tổ chức, thực hiện PL
- Trình dự án luật, pháp lệnh
và quyết định của chính quyền cấp trên d) Cơ quan tư pháp: - Chức năng:
+ Là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp
+ Góp phần giáo dục công dân + Xét xử các vụ án Huyện Tỉnh Cấp cao Tối cao xét xử sơ thẩm sơ thẩm, phúc phúc thẩm, giám giám đốc thẩm, tái thẩm đốc thẩm thẩm
- Phúc thẩm: xem xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực
- Giám đốc thẩm: xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực khi có căn cứ kháng nghị
- Tái thẩm: xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực khi có tình tiết mới
- Đặc biệt, tòa án quân sự:
+ Được tổ chức trong QĐNDVN
+ Xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ
+ TW -> quân khu và tương đương e) Viện KSND: - Chức năng:
+ Là cơ quan thực hiện quyền công tố
+ Bảo vệ Hiến pháp và pháp luật
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp
f) Các thiết chế hiến định độc lập:
- Hội đồng bầu cử QG: + Do QH thành lập + Tổ chức bầu cử QH
+ Chỉ đạo và hướng dẫn bầu cử HĐND các cấp - Kiểm toán NN: + Do QH thành lập
+ Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
+ Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo PL.
3. Hệ thống chính trị của VN
- KN: là 1 chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các thiết
chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mqh mật thiết với nhau
trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực NN. - Phân chia:
+ ĐCSVN: lãnh đạo hệ thống chính trị + Nhà nước CHXHCNVN
+ Các tổ chức chính trị - xã hội: MTTQVN, Đoàn TNCSHCM,...
+ Đoàn thể quần chúng
CHƯƠNG II: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
● Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích định hướng của nhà nước.
I. Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò 1. Nguồn gốc * a) Điều kiện:
- Kinh tế: chế độ tư hữu tlsx
- Xã hội: phân chia giai cấp
b) Cách thức hình thành:
- Nhà nước thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội
- Thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lý để áp dụng tương tự
- Ban hành quy phạm pháp luật mới 2. Đặc điểm * Pháp luật Quy phạm xã hội KN
Là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà Là các quy phạm do các tổ chức xã
nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm
hội đặt ra, nó tồn tại và được thực thực hiện
hiện trong các tổ chức xã hội đó.
Nguồn gốc Là kết quả của hoạt động ý thức của con Hình thành từ đời sống, bắt nguồn
người do điều kiện ktxh quyết định từ thực tiễn
Mục đích Điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục Điều chỉnh mqh giữa người với
đích, định hướng của NN người
Đặc điểm - Dễ thay đổi - Không dễ thay đổi - Có sự tham gia của NN
- Do tổ chức quy định/ tự hình
- Có tính cưỡng chế, răn đe thành - Mang tính khuyên răn Phương
Giáo dục cưỡng chế bằng quyền lực NN Dư luận xã hội thức tác động Tính quy
- Là khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn - Là khuôn mẫu
phạm phổ cách xử sự biến
- Được áp dụng trong toàn xh
- Áp dụng trong phạm vi nhỏ Tính
- Bắt buộc phải thực hiện - Không bắt buộc
quyền lực - Được đảm bảo bằng bộ máy quyền lực
- Đảm bảo bằng thói quen, lương NN
tâm, dư luận xã hội hoặc biện pháp cưỡng chế phi NN Tính hệ
- Các quy định có mqh nội tại, thống - Không thống nhất
- Được sắp xếp theo 1 hệ thống Tính xác
- Hình thức: tập quán pháp, tiền lệ pháp, - Truyền miệng, giấy tờ, sổ sách định về văn bản QPPL mặt hình thức
- Ở dạng VB: thể hiện rõ ràng, nội dung
- Thiếu thống nhất, chặt chẽ chặt chẽ 3. Vai trò
- Với NN: cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN; thiết
lập các mqh ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
- Với xã hội: góp phần tổ chức, quản lý xã hội
- Với cá nhân: góp phần tạo dựng những quan hệ mới
II. Bản chất của PL 1. Bản chất giai cấp
- Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội
- Ưu tiên lợi ích của giai cấp này
- Hướng xã hội theo 1 trật tự có lợi cho giai cấp thống trị 2. Bản chất xã hội
- Đặt ra quy tắc xử sự, giúp duy trì trật tự xã hội
- Là công cụ cơ bản để tổ chức đời sống xã hội
- Bảo vệ lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, toàn xã hội.
III. Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật 1. Kiểu PL *
● Là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất
giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong 1 hình thái ktxh nhất định. - PL chủ nô:
+ Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lệ hợp pháp hóa , sự bóc lột
+ Thừa nhận sự bất bình đẳng trong gđ, xh
+ Quy định 1 hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hết sức dã man
+ Chủ yếu tồn tại dưới dạng phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức và tín điều tôn giáo. - PL phong kiến:
+ Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, bảo vệ những đặc quyền của các
đẳng cấp trên trong xã hội.
+ Công khai thể hiện sự bất bình đẳng giữa các giai cấp
+ Quy định 1 hệ thống hình phạt và phương thức thi hành rất hà khắc và dã man
+ Chứa đựng nhiều quy định mang tính tôn giáo - PL tư sản:
+ Bảo vệ chế độ tư hữu
+ Bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý nhưng mang tính hình thức
+ Chức năng xã hội phát triển
+ Hệ thống PL đầy đủ, kỹ thuật lập pháp cao. - PL XHCN:
+ Sử dụng biện pháp cưỡng chế + giáo dục thuyết phục
+ Thể hiện ý chỉ của giai cấp công nhân và người lao động
+ Có tính thống nhất nội tại cao
+ Là công cụ bảo vệ lợi ích của đa số (*) 2. Hình thức PL *
- Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình thành luật. Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy phạm pháp luật Đặc điểm PL tồn tại dưới dạng …các quyết định các quy định trong
các tập quán, được NN xét xử hệ thống VBQPPL thừa nhận do cơ quan NN ban hành. Ưu điểm - Xuất phát từ thói - Hình thành từ - , Rõ ràng, cụ thể quen, quy tắc ứng xử hoạt động thực thống nhất
lâu đời -> tự giác thực tiễn nên dễ được hiện chấp nhận -Dễ phổ biến, dễ
-Khắc phục các lỗ hổng - Linh hoạt, hợp áp dụng, có thể của VBQPPL lý, phù hợp thực hiện trên phạm vi rộng -Khắc phục các lỗ hổng của -Dễ sửa đổi, bổ VBQPPL sung -> đáp ứng kịp thời yêu cầu của xã hội Nhược
Mang tính địa phương, - Thủ tục áp dụng - Mang tính khái điểm khó được hiểu và áp
phức tạp, người áp quát nên dễ tạo ra dụng rộng
dụng phải có hiểu những lỗ hổng biết sâu rộng về PL. - Cứng nhắc, thiếu linh hoạt - Có thể xảy ra tình trạng tòa án - Quy trình xây tiếm quyền của dựng lâu và tốn Quốc hội và Chính kém phủ Ví dụ đặt tên cho con, xác
xây nhà lên móng Hiến pháp, Bộ luật định dân tộc
nhà người khác -> dân sự không phá dỡ mà chỉ đền tiền nếu đã xây được kha khá
IV. Quan hệ pháp luật *
1. Khái niệm và đặc điểm:
- KN: là những quan hệ xã hội nảy sinh trong xã hội được pháp luật điều chỉnh. - Đặc điểm: là những
phân biệt quan hệ pháp luật với các căn cứ, dấu hiệu quan hệ xã hội khác. Quan hệ pháp luật
Quan hệ xã hội (đạo đức, tôn giáo, nội quy, pháp luật) Có tính ý chí
- Không/ ít có sự can thiệp của NN;
- NN: đảm bảo cho việc thực hiện
đảm bảo bằng thói quen, lương tâm, QHPL
dư luận xã hội hoặc biện pháp cưỡng - Các bên tham gia chế phi NN
Xuất hiện trên cơ sở các quy phạm PL
Phong tục, tập quán, đạo đức, quy
phạm của các tổ chức phi NN Có nội dung là các quyền và nghĩa vụ Không cụ thể
Giữa sinh viên và giảng viên trường
Giữa sinh viên với bố mẹ ĐHHN
2. Cấu thành của QHPL
QHPL = Chủ thể + Nội dung + Khách thể a) Chủ thể:
- Là những cá nhân, tổ chức có đủ năng lực chủ thể tham gia vào các qhpl để thực hiện pháp lý nhất định. quyền và nghĩa vụ
- Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Khả năng có quyền và nghĩa vụ
Khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ Do NN quy định
Do điều kiện chủ quan của cá nhân quy định
Tồn tại từ khi sinh ra đến khi mất đi
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức b) Nội dung: + Quyền: được PL cách xử sự cho phép và bảo vệ
+ Nghĩa vụ: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào QHPL để
bảo đảm quyền của bên kia c) Khách thể:
- Những lợi ích (vật chất, tinh thần) mà chủ thể hướng tới khi tham gia QHPL.
- Phân loại: tài sản, lợi ích tinh thần
⇔ VD: Hoa giao kết hợp đồng vay tiền với Linh trong thời hạn 1 năm với số tiền
là 100 triệu đồng và lãi suất 6%/năm và hợp đồng này có công chứng.
- Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự: Hoa và Linh
- Nội dung quan hệ pháp luật dân sự:
+ Hoa có quyền nhận được số tiền vay 100 triệu từ Linh để sử dụng và
Hoa có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, trả lãi suất.
+ Linh có quyền nhận đủ số tiền cho vay theo đúng thời hạn và có nghĩa
vụ giao số tiền vay cho Hoa.
- Khách thể quan hệ pháp luật dân sự: 100 triệu tiền vay và lãi.
3. Sự kiện pháp lý
- Là các sự kiện thực tế và sự xuất hiện hay mất đi của chúng được PL gắn
liền với việc hình thành, làm phát sinh hoặc chấm dứt QHPL. Sự biến pháp lý Hành vi pháp lý
Là những hiện tượng tự nhiên được PL Là những sự kiện xảy ra theo ý chí của
gắn với sự hình thành quyền và nghĩa con người vụ của chủ thể
Tồn tại dưới dạng hành động hoặc
Xảy ra ngoài ý muốn của con người không hành động
Thiên tai, sinh tử, bệnh tật…
Hành động: kê khai, nộp thuế, kết hôn
Không hành động: không tố giác, không dừng đèn đỏ
- Trong thực tế, 1 SKPL có thể phát sinh nhiều QHPL
VD: 1 đứa trẻ được sinh ra -> quan hệ thừa kế
quan hệ gia đình (bố mẹ) quan hệ hành chính (NN)
- 1 QHPL đôi khi chỉ phát sinh khi có 1 tập hợp nhiều SKPL
CHƯƠNG III: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP
LUẬT, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I. Thực hiện PL * 1. Khái niệm
- THPL là hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế, hợp pháp, có
mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá trình hiện thực hoá các quy định của PL. - THPL: + Hành vi thực tế + Hợp pháp
+ Chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi 2. Hình thức a) Sử dụng PL:
thực hiện quyền chủ thể b) Thi hành PL:
chủ động thực hiện nghĩa vụ c) Tuân thủ PL:
không tiến hành các hoạt động mà PL cấm d) Áp dụng PL:
cơ quan có chủ quyền thực hiện các quy định của PL hoặc
ban hành quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các qhpl cụ thể
II. Vi phạm pháp luật * 1. Khái niệm
- Là hành vi trái pháp luật - Có lỗi
- Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Xâm hại tới các qhxh được PL bảo vệ 2. Cấu thành VPPL - Khách thể:
qhxh được PL bảo vệ - Chủ thể
: cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý mà theo quy
định của PL họ phải chịu trách nhiệm với hành vi trái pháp luật của mình - Mặt khách quan:
là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL - Mặt chủ quan:
là những biểu hiện tâm lý của chủ thể bên trong + Lỗi là
của chủ thể đối với hành vi trái PL của mình trạng thái tâm lí
và hậu quả do hành vi đó mang lại Cố ý Vô ý - Nhận thức rõ
- Không biết dù buộc phải biết
- Vẫn thực hiện để mặc hậu quả
- Biết có hậu quả nhưng cho rằng xảy ra không xảy ra 3. Các loại VPPL
- Vi phạm hình sự: tội phạm là loại VPPL nguy hiểm nhất
- Vi phạm hành chính: quản lý nhà nước
- Vi phạm dân sự: quan hệ tài sản và nhân thân
- Vi phạm kỷ luật: quy chế, quy tắc trong cơ quan, tổ chức
III. Trách nhiệm pháp lý 1. Khái niệm - Hậu quả bất lợi - Được PL quy định
- Cơ quan NN có thẩm quyền hoặc chủ thể được ủy quyền áp dụng
- Chủ thể có hành vi VPPL 2. Căn cứ
- Căn cứ pháp lý: quy định của PL về VPPL; xử lý VPPL - Căn cứ thực tế: + Hành vi trái PL + Hậu quả + Lỗi + Chủ thể 3. Các loại TNPL - Hình sự - Dân sự - Hành chính - Kỷ luật