Câu hỏi ôn tập cuối học phần pháp luật đại cương
1, Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
a, Nguồn gốc
Theo học thuyết phi mác xít:
+Thuyết thần học
+Thuyết gia trưởng
+Thuyết bạo lực
+Thuyết khế ước hội
+Chế độ hữu xuất hiện (Về mặt kinh tế)
+Có sự phân chia giai cấp (Về mặt hội)
=>Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát triển của hội, nhằm điều hòa
mâu thuẫn lợi ích giai tầng.
2, Đặc điểm của nhà nước
a, Đặc trưng của nhà nước tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt nhà nước
với các tổ chức chính trị, hội khác
b, Nhà nước tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật các
phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức quản hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp
với lợi ích chung của hội lực lượng cầm quyền
c, Đặc trưng của nhà nước ( 5 đặc điểm)
tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt
Quyền lực nhà nước: - Giai cấp thống trị nắm giữ
- Khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí
Phạm Vi: -Mọi lĩnh vực của đời sống hội
-Mọi nhân, tổ chức
Tính đặc biệt: - bộ máy chuyên nghiệp
-Vừa cưỡng chế, vừa quản hội
Phân chia, quản dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Nắm giữ thực thi chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia =Quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội+ độc lập tự
quyết trong quan hệ đối ngoại
Nhà nước đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc
Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng
Ban hành sử dụng pháp luật để quản hội
Nhà nước quyền đủ điều kiện tạo dựng pháp luật
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung
Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế..
Quy định thực hiện việc thu thuế bắt buộc, phát hành tiền
Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn
đề hội
Do nhà nước phát hành tiền, dùng để giao dịch
Phân biệt nhà nước với các hình thức hội khác
Phân tích nội dung của 5 đặc trung của pháp luật
3, Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước
A, Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước: dấu hiệu bản, đặc trưng của mộtn nhóm nhà nước, phản ánh bản
chất các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình thái kinh tế- hội nhất định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, từ khi hội loài người giai cấp cho tới
nay bốn hình thái kinh tế - hội giai cấp chiếm hữu lệ, phong kiến, bản
chủ nghĩa hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình thái kinh tế - hội đó bốn
kiểu nhà nước nhà nước chiếm hữu lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước sản
nhà nước hội chủ nghĩa. Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến
bộ hơn gắn liền với sự thay thế các hình thái kinh tế - hội. Để phân biệt được các kiểu
nhà nước, chúng ta cần so sánh sự khác nhau trên 3 phương diện sở kinh tế, sở
hội bản chất
Về kiểu nhà nước chủ nô- Đây kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, cũng nhà nước
tàn bạo, nhân đạo nhất trong lịch sử. Nhưng đây cũng bước khởi đầu cho sự thay
đổi từ hội không nhà nước sang hội nhà nước
Quan hệ sản xuất: chiếm hữu lệ
Chế độ hữu liệu sản xuất của chủ nô. Gây ra mâu thuẫn trong mối quan hệ
giữa chủ nô>< lệ ( bị xem như tài sản biết nói, mang giao bán tàn sát man)
Nhà nước chủ công cụ để giai cấp chủ thống trị, bóc lột lệ
Về kiểu nhà nước phong kiến: Đây kiểu nhà nước thứ 2 trong lịch sử
Quan hệ sản xuất: phong kiến
Chế độ hữu liệu sản xuất của địa chủ phong kiến. Mâu thuẫn giữa địa chủ
phong kiến >< nông dân
Nhà nước phong kiến công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ
thuế khắc, nặng nề
Về kiểu nhà nước sản: - Đây kiểu nhà nước thứ ba trong lịch sử:
Quan hệ sản xuất: bản chủ nghĩa
Chế độ hữu liệu sản xuất của giai cấp sản. Mâu thuẫn giữa giai cấp
sản>< công nhân, sản
Nhà nước sản công cụ để giai cấp sản bóc lột giai cấp sản
Về kiểu nhà nước hội chủ nghĩa- đây kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, cao
tân tiến hơn cả, đây cũng kiểu nhà nước nửa nhà nước
Quan hệ sản xuất: hội chủ nghĩa
Chế độ công hữu về liệu sản xuất. Nhà nước của giai cấp công nhân toàn thể
nhân dân lao động
Xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột thực hiện công bằng hội
Còn một kiểu nhà nước nữa với mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn giai cấp đó nhà nước cộng
sản chủ nghĩa. Tuy nhiên kiểu nhà nước này mới được các nhà triết gia theo học thuyết
Mac- nin dự đoán
B, Hình thức nhà nước:
Khái niệm: cách thức, trình tự phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước,
được chia làm 3 hình thức: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc hình thức chế độ
chính trị
Về hình thức chính thể:
Khái niệm: cách thức, trình tự thành lập quan quyền lực nhà nước cao nhất
trung ương xác lập mối quan hệ giữa quan đó các quan cấp cao khác
với nhân dân. đây nhà nước đóng vai trò trung tâm
Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực nhà nước sự tham gia của
quyền lực nhà nước ta chia ra: Chính thể quân chủ chính thể cộng hòa
Chính thể quân chủ tức tập trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu
theo nguyên tắc thừa kế :
+ Chế độ quân chủ tuyệt đối còn được gọi chế độ quân chủ chuyên chế. Trong
chế độ này quyền lực nằm toàn bộ tròn tay Nhà Vua. Nhà Vua quyền tự ban
hành luật, trực tiếp lãnh đạo bộ máy hành chính Nhà Vua cấp xét xử cao nhất.
Cách chọn ra người nắm giữ quyền lực theo hình thức cha truyền con nối
VD: Như quốc gia Hồi giáo Oman hay Sỷia theo chế độ này
+ Chế độ quân chủ hạn chế hay còn gọi quân chủ nghị viện. Trong đó quyền lực
chủ yếu thuộc quốc hội do đảng phái chiếm đa số ghế lãnh đạo. Đảng này cũng
quyền tự chấp chính, hoặc liên minh với đảng khác để thành lập Chính phủ. Cách
chọn ra người nắm giữ quyền lực cuộc bầu cử thể đầu phiếu phổ thông hay
hạn chế do một vài giai cấp quý tộc
VD: Các nhà nước đan mạch, tây ban nha
Chính thể cộng hòa: Thuộc về một hoặc một số quan theo nguyên tắc bầu cử
+ Cộng hòa quý tộc: hình thức nhà nước, trong đó nguyên thủ quốc gia quan
lập pháp đều do những người trong tầng lớp quý tộc ứng cử bầu cử thành lập ra.
VD: La Mã, Venezia (Italia), Nuremberg (Đức) vào thế kỉ XVI- XVII
+ Cộng hòa dân chủ: hình thức chính thể trong đó nguyên thủ quốc gia do nhân
dân bầu ra vừa người đứng đầu nhà nước, vừa người đứng đầu Chính Phủ.
VD: Trung Hoa...
Về hình thức cấu trúc:
Khái niệm: cấu tạo nhà nước thành các quan theo các đơn vị hành chính- lãnh
thổ việc xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau
Nhà nước đơn nhất: 1 nhà nước duy nhất, chủ quyền hoàn toàn,một hệ thống
pháp luật. VD: Việt Nam, Campuchia,....
Nhà nước liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, một nhà nước chung, mỗi
bang một pháp luật riêng. VD: Chế độ phát xít Đức
Chế độ chính trị tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiển pháp (bao gồm các
nguyên tắc, quy phạm hiến định các ngưyên tẳc, quy phạm pháp luật thể hiện trong
các nguồn khác của luật hiến pháp) đế xác lập điều chỉnh các vấn đề về chỉnh thể
chủ quyền quốc gia, về bản chất mục đích của nhà nước, về tổ chức thực hiện
quyền lực nhà nước quyền lực nhân dân, về tố chức hoạt động của hệ thống chính
trị chính sách đổi nội, đối ngoại của nhà nước
Tu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chứ, hoạt động của quan
nhà nước, bàn bạc thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
+ Chế độ dân chủ: chế độ chính trị nhân dân quyền tham gia vào việc tổ chức
hoạt động của các quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận quyết định những vấn đề
quan trọng của nhà nước
+ Chế độ phi dân chủ: chế độ nhân dân không quyền tham gia vào việc tổ
chức bộ máy nhà nước ( đặc biệt quan tối cao của quyền lực nhà nước) hoặc vào
việc bàn bạc, thảo luận quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước
4, Nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa việt nam.
Bản chất nhà nước Việt Nam vừa mang đầu đủ yếu tố của nhà nước hội chủ nghĩa, vừa
mang đặc trưng riêng của gắn liền với điều kiện kinh tế- hội của đất nước
sở quyết định bản chất nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
sở kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa với nhiều hình thức s
hữu; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
sở hội: Liên minh giai cấp công nhân, nông dân đội ngũ trí thức; đặt dưới s
lãnh đạo của giai cấp công nhân, đội tiên phong Đảng Cộng sản Việt Nam
Bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân
Nhà nước dân chủ, trực tiếp tổ chức quản các mặt của đời sống hội
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ
Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Chức năng của nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam
Đối nội:
+ Tổ chức, quản nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
+ Tổ chức, quản nền văn hóa, giáo dục, khoa học- công nghệ
+ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội
+ Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mọi người
Đối ngoại:
+ Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa
+ Thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương
+ Tham gia đấu tranh hòa bình tiến bộ nhân loại
Nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước Việt Nam
Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân
Quyền lực Nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Tập trung dân chủ
Pháp chế hội chủ nghĩa
Hệ thống quan trong bộ máy nhà nước
Hiến pháp 2013 quy định, đưa ra các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước. Bộ máy
nhà nước bao gồm: quan quyền lực, Chủ tịch nước, quan hành chính, quan
xét xử, quan kiểm sát, quan hiến định độc lập
Về quan quyền lực:
+ Tên gọi khác quan đại biểu dân cử
+ Cấp Trung ương: Quốc Hội
-Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
-Thành phần : Các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng miền, tầng lớp nhân dân
- Chức năng: Lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định vấn đề quan trọng
+Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp:
-Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra
-Thành phần: Gồm các đại biệu hội đồng nhân dân, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của nhân dân địa phương
-Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; giám sát việc chấp
hành pháp luật địa phương
Về quan hành chính:
+ Đặc điểm chung của quan hành chính :
Cách thức thành lập: do quan quyền lực cùng cấp bầu ra
Chức năng: quản hành chính nhà nước
Hình thức hoạt động: Tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ
trưởng
+ quan hành chính ( tên gọi khác: quan quản hành chính)
Cấp trung ương:
-Chính phủ: Cách thức thành lập: Do quốc hội thành lập, nhiệm kỳ theo quốc
hội ban hành (5 năm)
-Bộ quan ngang bộ: Cao nhất thủ tướng, dưới thủ tướng gồm 4 phó
thủ tưởng dưới phó thủ tướng 18 bộ 4 quan ngang bộ.
Cấp địa phương:
- Ủy ban nhân dân các cấp: Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
Về Chủ tịch nước:
+Chủ tịch nước một thiết chế khá đặc thù. Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà
nước, thay mặt nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm, báo
cáo công tác trước Quốc hội. Chủ tịch nước khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập
pháp, hành pháp, pháp- mang tính đại diện cho Nhà nước
+Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm
kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ
tịch nước.
Về quan xét xử :
+ Tòa án nhân dân quan xét xử của nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền pháp
+ quan xét xử được chia thành nhiều cấp bậc theo đơn vị hành chính: Tòa án nhân
dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp
huyện
quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động pháp. quan kiểm sát được chia thành nhiều cấp bậc theo đơn vị hành
chính: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện
quan hiến định độc lập:
-Hội đồng bầu cử quốc gia:
+Do quốc hội thành lập
+Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu hội đồng nhân
dân các cấp
-Kiểm toán nhà nước:
+Do quốc hội thành lập
+Thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
Vị trí của nhà nước hội chủ nghĩa việt nam trong hệ thống chính trị:
Đảng cộng sản Việt Nam:
+ Đảng cộng sản Việt Nam- lực lượng lãnh đạo Nhà nước
+ Nhà nước đưa đường lối, chính sách của Đảng vào đời sống
Nhà nước- trung tâm hệ thống chính trị :
+ Xây dựng sở pháp lý, điều kiện vật chất cho hoạt động của Đảng các tổ
chức chính trị hội
Mặt trận tổ quốc tổ chức thành viên:
+ Tham gia hỗ trợ nhà nước quản hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
thành viên Nhân dân
+ Tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước
5, Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
Những nguyên nhân ra đời của nhà nước cũng chính nguyên nhân ra đời của pháp luật
đó nền kinh tế xuất hiện hữu hội phân chia giai cấp, mẫu thuẫn giai cấp căng
thẳng đạt đến đỉnh điểm
Nguồn gốc ra đời của pháp luật
Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xãc hội loài người phát triển đến một
trình độ nhất định
Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự hình thành của nhà nước
Sự ra đời phát triển của pháp luật tương đối dài lâu, bằng 3 cách thức khách
nhau
Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước
Thừa nhận tập quán, quy tắc hội nâng cấp thành pháp luật
Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải
quyết vụ việc tương tự về sau
Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới
Đặc trưng của pháp luật
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc
ban hành để điều chỉnh các quan hệ hội theo định hướng của nhà nước. Từ khái
niệm này nhà nước 4 đặc trưng bản: tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng
chế), tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính hệ
thống
Về pháp luật tính quyền lực nhà nước ( tính cưỡng chế)
+ Chủ thể tạo dựng cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà nước
+ Nội dung của pháp luật, yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép
+ Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện; tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế
Về pháp luật tính quy phạm phổ biến:
+ Quy phạm: Khuôn mẫu, chuẩn mực. Căn cứ vào pháp luật, các chủ thể thể xác
định cách ứng xử
+ Phổ biến: Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn
Về pháp luật tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+ Hình thức: Tập quán pháp,tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
+ Ngôn ngữ, kỹ thuật, lập pháp: phải ràng, cụ thể. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
ban hành
Về pháp luật tính hệ thống:
+Pháp luật gồm tổngb thể các quy phạm luên hệ nội tại thống nhất
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được bàn hành theo trình tự, thủ tục, hình
thức nhất định. Thứ bậc, hiệu lực pháp lý: cao, thấp ràng
Bản chất của pháp luật:
những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong quy định sự ra đời, tồn tại
phát triển của pháp luật. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, pháp luật ra
đời cùng với sự ra đời của nhà nước nên xét về bản chất, pháp luật cũng một
hiện tượng hội luôn thể hiện hai tính chất: Tính hội tính giai cấp.:
Về tính giai cấp:
+ Pháp luật sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền
trong hội, công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng hội
theo chiều hướng bảo vệ lợi ích, bảo vệ quyền địa vị thống trị của lực lượng
này. Nói cách khác, ý chí của lực lượng cầm quyền được nâng lên thành luật.
+Tuy nhiên qua các kiểu nhà nước nước khác nhau thì mâu thuẫn giữa các giai cấp
cũng sẽ khác nhau, từ đó tính giai cấp của pl cũng sẽ những sự thay đổi khác
nhau giữa các kiểu pháp luật:
- Pháp luật chủ nô, phong kiến, sản: tính giai cấp nét, bóc lôt tàn bạo,
nhân đạo
- Pháp luật hội chủ nghĩa: Bảo vệ lợi ích nhân dân, số đông
Về tính hội của pháp luật:
+ Pháp luật sự thể hiện ý chí chung của cả hội, công cụ điều chỉnh các quan
hệ hội, nhằm thiết lập giữ gìn trật tự hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng
đồng, sự phát triển chung của hội.
+Trong đời sống hội, do đòi hỏi của các quan hệ giao tiếp giữa mọi người nên đã
hình thành các thói quen, các quy tắc, các chuẩn mực ứng xử tính chất chân lý,
thể hiện ý chí chung của cả cộng đồng, được cả cộng đồng chấp thuận tuân thủ.
dụ: cách ứng xử giữa cha mẹ các con, ông các cháu, giữa người mua
người bán… Khi nhà nước thừa nhận các quy tắc này thì tạo nên tính hội của
pháp luật.
+ Pháp luật phương tiện để giải quyết khía cạnh “xã hội” của đời sống như phòng,
chống khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, phòng, chống dịch bệnh, hỗ trợ
người lang thang, nhỡ… Nói cách khác, pháp luật luôn hàm chứa các giá trị
hội phổ biến, thuộc về con người.
+Pháp luật biểu tượng của nền công lý, công bằng hội, bảo đảm cho các chủ
thể ngang quyền, nghĩa vụ trách nhiệm với nhau trong những mối quan hệ hội
nhất định. Pháp luật một trong những công cụ để bảo vệ những công trình
những giá trị văn hoá, tinh thần chung của hội, những giá trị đạo đức, truyền
thống một số phong tục, tập quán của dân tộc.
+Mặc tính hội thuộc tính chung của tất cả các kiểu pháp luật, song sự thể
hiện tính hội sự khác nhau giữa các kiểu pháp luật. Cùng với sự phát triển của
hội, tính hội của pháp luật ngày càng trở nên sâu sắc rộng rãi hơn.
- Pháp luật chủ nô, phong kiến: Hạn chế, mục đích trừng trị
- Pháp luật sản, hội chủ nghĩa: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh rộng
6, Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật
A, Kiểu pháp luật:
Kiểu pháp luật: tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trog, điều kiện
tồn tại phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế- hội nhất định
Theo học thuyết Mác- nin tương ứng với mỗi hình thái kinh tế- hội giai cấp
các kiểu nhà nước, từ đó cũng sẽ các kiểu pháp luật tương ứng: Hình thái chiếm hữu
lệ sẽ kiểu pháp luật chủ nô, hình thái phong kiến sẽ kiểu pháp luật phong kiến,
hình thái bản chủ nghĩa sẽ kiểu pháp luật sản hình thái hội chủ nghĩa sẽ
kiểu pháp luật hội chủ nghĩa
Về kiểu pháp luật chủ
sở kinh tế- hội:
+ CSKT: Quan hệ sản xuất chiếm hữu lệ, sở hữu nhân của chủ (chủ
toàn quyền bóc lột, chiếm hữu lệ, coi lệ như một món hàng)
+ CSXH: Chủ yếu sự đối đầu của 2 giai cấp: chủ lệ (tài sản biết nói)
Biểu hiện đặc trưng:
+ Thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô, bóc lột lệ
+ Quy định hình phạt cách thi hành hình phạt ma, khắc
+ Tính tản mạn, thiếu thống nhất
Dụ: các bộ luật từ thời cổ đại (Bộ luật dracon của hy lạp cổ đại, bộ luật XII bảng của
la cổ đại,…)
Về kiểu pháp luật phong kiến:
sở kinh tế - hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất phong kiến, sở hữu nhân của địa chủ phong kiến (địa
chủ phong kiến bóc lột nông dân thông qua thuế)
+CSXH: chủ yếu mâu thuẫn giữa địa chủ nông dân. Địa chủ tầng lớp bóc lột
(thông qua thuế), nông dân tầng lớp bị bóc lột
Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của gc địa chủ pk, bóc lột nông dân
+chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến
+hình phạt man, khắc
Dụ: các bộ luật thời pk (bộ luật nhà tần, bộ luật nhà đường, bộ luật hồng đức,….)
Về kiểu pháp luật sản:
sở kinh tế - hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa, sở hữu nhân của gc sản (khác với
pháp luật pk, pháp luật sản kp hữu về đất đai về bản vốn tiền)
+CSXH: chủ yếu sự đối đầu của 2 gc sản sản. Trong đó gc sản hữu
bản vốn làm gc sản trắng tay đứng lên đấu tranh.
Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của gc sản, bóc lột gc sản
+tiến bộ về kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh
+thừa nhận, đảm bảo tính tự do, dân chủ bình đẳng, quyền con người (trên thực thế
việc này chỉ đc đảm bảo trên giấy tờ, thuyết; còn trong thực tiễn, các quyền này
gần như ko đc xuất hiện. VD: công nhân phải bán sức của mik trong các công
xưởng, các mỏ để đem về lợi nhuận cho gc sản)
dụ: tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776, tuyên ngôn về nhân quyền dân quyền
của Pháp năm 1789,….
Về kiểu pháp luật hội chủ nghĩa:
sở kinh tế - hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa, công hữu về liệu sản xuất (tư hữu đc
xóa bỏ, mọi công dân bình đẳng về kinh tế)
+CSXH: liên minh gc: công nhân, nông dân đội ngũ trí thức. Mỗi 1 thành phần
lại 1 nhiệm vụ riêng của mik trong việc duy trì sự tồn tại phát triển của chế độ
hội chủ nghĩa)
Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo đức hội
+thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng cầm quyền
+kiểu pháp luật tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân
chủ, văn minh. Vs kiểu pháp luật này, các quyền con người như quyền đc sống,
quyền tự do,….đc đảm bảo về cả mặt thuyết lẫn trong thực tế
dụ: dựa trên sở tưởng chủ nghĩa M-L, mỗi nước xhcn tự lập ra cho mik một bộ
luật riêng phù hợp vs tình hình thực của quốc gia đó.
7, Quy phạm pháp luật
a, Khái niệm
-QPPL quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc ban hành để điều chỉnh các
QHXH theo định hướng của nhà nước.
B, Đặc điểm
-Là quy tắc xử sự :
+Khuôn mẫu cho hành vi của con người
+Xác định giới hạn cho cách xử sự của con người hậu quả bất lợi nếu không thực hiện đúng
hoặc vi phạm.
-Mang tính bắt buộc chung:
+Áp dụng đối với mọi chủ thể tham gia quan hệ hội được QPPL điều chỉnh.
-Được nhà nước thừa nhận hoặc ban hành
-Phản ánh ý chí của NN: Xác định đối tượng chịu tác động, quyền nghĩa vụ pháp của chủ
thể tgia.
-Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực NN
-Là QHXH đa dạng (chủ thể: mọi nhân, tổ chức thuộc phạm vi quản của QPPL; phạm vi:
đvs mọi nhân tổ chức thuộc lãnh thổ quốc gia duy thì QPPL đó)
=>QPPL dự liệu yêu cầu, đòi hỏi mang tính khái quát chung.
-QPPL được áp dụng nhiều lần trong thời gian dài cho đến khi bị thay đổi/hủy bỏ
C, Phân loại QPPL:
*Các loại QPPL
-Căn cứ vào đặc điểm của các ngành luật, QPPL thể phân chia thành: QPPL hình sự, QPPL
dân sự, QPPL hành chính, QPPL lao động,…
-Căn cứ vào nội dung của QPPL, thể phân chia thành: QPPL định nghĩa, QPPL điều chỉnh
-Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL, thể chia thành: QPPL dứt khoát, QPPL
tùy nghi, QPPL hướng dẫn
-Căn cứ vào cách trình bày QPPL thể chia thành QPPL bắt buộc, QPPL cấm đoán, QPPL
cho phép
*Đối tượng phương pháp điều chỉnh:
-Dân sự
-Hình sự
-Lao động
-Hành chính
*Quy định yêu cầu xử sự:
-Bắt buộc
-Cấm đoán
-Cho phép
D, Cấu trúc của QPPL:
*Bộ phận giả định:
-Là bộ phận nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện, tình tiết thể xảy ra trong cuộc sống,
nhân hoặc tổ chức nào trong hoàn cảnh, điều kiện đó cần phải xử sự theo các quy định trong
quy phạm pháp luật. (Chủ thể nào? Thời gian, điều kiện hoàn cảnh?...)
-Phân loại:
+GĐ giản đơn: nêu một ddkien, hcanh
+GĐ phức tạp: nêu nhiều ddkien, hcanh
*Bộ phận quy định:
-Là phần nêu cách xử sự phải theo khi gặp trường hợp nói phần giả định, nêu quyền
nghĩa vụ của các chủ thể. Quy định phải thể hiện đúng đắn, chính xác ý chí của Nhà nước, phải
được trình bày thế nào để bảo đảm không thể hiểu sai, hiểu theo nhiều cách khác nhau. (Đc lmj?
Ko đc lmj? Phải lmj? Phải làm ntnao?)
-Quy định bộ phận bản của quy phạm pháp luật, không quy định thì không thành quy
phạm pháp luật. (Quy định bộ phận bắt buộc phải của QPPL)
-Hình thức thể hiện của bộ phận quy định:
+Tùy nghi: Quyền lựa chọn của chủ thể
+Cấm đoán: Ko đc thực hiện
+Bắt buộc: Nghĩa vụ phải thực hiện
*Bộ phận chế tài:
-Là một bộ phận nêu lên những biện pháp tác động nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ
thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu phần quy định của quy phạm
pháp luật. Chế tài pháp luật chính những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
(Hậu quả pháp bất lợi nào?)
-Phân loại: Hình sự/Hành chính/Dân sự/Kỷ luật
8, Quan hệ pháp luật
A. Khái niệm
quan hệ hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tgia quyền nghĩa vụ
pháp do nhà nước quy định đảm bảo thực hiện.
+ Quan hệ pháp luật trước hết phải quan hệ hội giữa người với người, những quan hệ
hội này xuất hiện, tồn tại một cách khách quan cùng với sự phát triển của hội loài
người.
+ Các quan hệ hội rất đa dạng, phức tạp; nhiều công cụ, phương tiện khác nhau tác
động đến chúng (VD:các quy phạm hội như quy phạm đạo đức, tôn giáo, các quy phạm
pháp luật…)
+ Pháp luật những ưu thế nổi trội hơn (tính quyền lực, tính quy phạm phổ biến,…) so với
các quy tắc hội khác.
+ Pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ hội chỉ điều chỉnh các quan hệ hội
bản, cần thiết quan trọng của đời sống. (VD: Hiện tại Việt Nam không thừa nhận hôn
nhân đa thể
B. Đặc điểm
a) qhxh tính ý chí: ý chí đơn phương của NN ý chí của các bên
+các bên tgia qhpl tiến hành các hdong nhất định phù hợp với yêu cầu của pháp luật đồng
thời phù hợp vs nhu cầu của chính bản thân họ
+nhà nước đặt ra các ycau, quy định đvs các bên tgia qhpl, xác định cho các bên cách ứng
xử (có thể lmj, phải lmj, làm ntnao)
b) Phát sinh, tồn tại trên sở quy phạm pluat:
+điều kiện cần đủ để phát sinh qhpl đủ các yếu tố cấu thành sau
-quy phạm pluat
-sự kiện pháp
-năng lực chủ thể của quan, tổ chức, nhân liên quan
c) qhpl tính xác định về chủ thể:
+Chủ thể: nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện tgia qhpl; quyền nghãi vụ pháp
do NN quy định đảm bảo thực hiện
+điều kiện trở thành chủ thể của qhpl:
-có năng lực pháp luật
-có năng lực hành vi pháp luật
C) Phân loại :căn cứ theo đặc điểm, tính chất => chia làm 5 loại:
+qhpl dân sự: quan hệ tài sản nhân thân; qhe này qhe bình đẳng, tự thỏa thuận giữa
đôi bên (người bán-người mua, người thuê-người cho thuê,…)
+qhpl ldong: qhe giữa người ldong vs người sdung ldong các qhe phát sinh khác (qhe này
theo thuyết vẫn qhe bình đẳng tự thỏa thuận đôi bên, song, trên thực tế phần lớn trong
qhe này, ng ldong bên chịu thiệt hơn)
+qhpl hành chính: qhe về trật tự qly hành chính NN, qhe bất bình đẳng (luật pháp nhà
nước đưa ra để qly trật tự qgia bắt buộc mọi người tuân theo như việc thu thuế hàng năm
đvs bất cứ nhân hay tổ chức nào…..)
+qhpl hình sự: qhe giữa NN vs người phạm tội, qhe bất bình đẳng (luật pháp NN quy định
đvs những nhân, tổ chức phạm tội; từng mức độ nhất định, khác nhau; sẽ những mức
xử phạt khác nhau việc xử phạt này bắt buộc mọi nhân, tổ chức phạm tội phải tuân
theo).
D) cấu thành qhpl:
Chủ thể của qhpl: nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện tgia qhpl; quyền nghĩa vụ
pháp do NN quy định đảm bảo thực hiện
+phân loại:-cá nhân (công dân nước sở tại, ng nước ngoài, ng ko quốc tịch)
-tổ chức (có cách pháp nhân thương mại/phi thương mại; ko cách pháp nhân)
-nhà nước: chủ thể đặc biệt tgia qhpl bản, quan trọng nhất; tự quy định quyền
nghĩa vụ pháp
Khách thể: những yếu tố lợi ích thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt qhpl
+phân loại: khách thể rất đa dạng, thể lợi ích vật chất (tiền bạc, đất, nhà,..); lợi ích
phi vật chất thỏa mãn nhu cầu về tinh thần (quyền tgia, quyền sở hữu trí tuệ,...) hoặc thỏa
mãn 1 nhu cầu dịch vụ của một chủ thể (csoc skhoe, dịch vụ vận chuyển hàng hóa,…)
+vai trò: khách thể động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt qhpl
Nội dung của qhpl: bao gồm các quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể do nhà nước quy
định đảm bảo thực hiện. Trong đó:
+quyền: khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức pluat cho phép
+nghĩa vụ: các xử sự các chủ thể bắt buộc phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của
chủ thể phía bên kia
+quyền nghĩa vụ tính đối xứng tương ứng: quyền của bên này nghĩa vụ của bên
kia ngược lại
E) căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt qhpl:
+điều kiện cần đủ để phát sinh qhpl đủ các yếu tố cấu thành sau
-quy phạm pluat
-sự kiện pháp lý: sự kiện thực tế khi chúng xảy ra sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt qhpl. Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí, 2 loại sự kiện pháp lý:
*sự biến: những hiện tượng tự nhiên, nằm ngoài sự kiểm soát bởi ý chỉ của con ng
*hvi pháp lý: những xử sự kiểm soát điều khiển bởi ý chí con ng (hdong/ko hdong;
hợp pháp/trái pháp luật)
-năng lực chủ thể của quan, tổ chức, nhân liên quan
9, Thực hiện pháp luật
A) Khái niệm: hvi thực tế, hợp pháp của chủ thể để hiện thực hóa các quy phạm pháp
luật trong đời sống
B) Đặc điểm: 3 đặc điểm
+Về hành vi & tính hợp pháp: THPL hành vi hợp pháp của các chủ thể pluat. Mục
đích của việc THPL để hiện thực hóa, làm cho các quy định của pháp luật đi vào
csong. Ngược lại, những hành vi trái vs pluat, VPPL, ko nhằm những mục đích trên
lại phá vỡ những quy tắc, chuẩn mực, qtac do pluat định ra sẽ bị truy cứu trách
nhiệm pháp do ko thực hiện pluat.
+Về chủ thể: THPL đc tiến hành bởi nhiều chủ thể bằng nhiều cách thức khác nhau.
Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm đầu tiên khi khẳng định rằng mọi hvi hợp pháp
của các chủ thể đều THPL. Chủ thể thể nhân, pháp nhân, tổ chức, công
chức hoặc quan NN thẩm quyền,…. THPL cũng thể qua những hvi xử sự
chủ động hay thụ động tùy vào từng chủ thể khác nhau.
C)Các hình thức THPL: căn cứ vào từng hdong chủ thể THPL, thì 4 hthuc thực
hiện pháp luật:
+Tuân thủ pháp luật: hình thức THPL trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế,
ko tiến hành các hdong pluat cấm. =>VD: 1 ng công chức từ chối nhận tiền hối lộ từ một
doanh nghiệp, công ty
-đặc điểm:
*là dạng ko hành động
*tính chất: thụ động
*quy phạm pluat điều chỉnh: cấm đoán
+Thi hành pháp luật (chấp hành pluat): hình thức THPL trong đó các chủ thể
pluat chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mik. =>VD: 1 ng nhặt đc của rơi trả lại cho chủ sở
hữu tài sản đó hoặc mang đến nộp cho quan NN thẩm quyền =>thực hiện nghĩa vụ hoàn
trả tài sản chiếm hữu ko căn cứ pháp luật
-đặc điểm:
*là dạng hành động
*tính chất: chủ động
*quy phạm pluat điều chỉnh: bắt buộc
+Sử dụng pluat: hình thức THPL trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền
chủ thể của mik. =>VD: 1 người trước khi chết để lại di chúc hiến thể mik cho bệnh viện để
phục vụ mục đích chữa bệnh hoặc nghiên cứu khoa học =>thực hiện quyền hiến bộ phận thể
-đặc điểm:
*là dạng hành động/ko hành động
*tính chất: linh hoạt
*quy phạm pluat điều chỉnh: cho phép
+Áp dụng pháp luật: hình thức THPL trong đó NN thông qua các quan
thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pluat thực hiện các quy định của pluat hoặc ban hành quyết
định làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các qhe pluat cụ thể. =>VD: CSGT ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đvs ng đi ngược chiều. Như vậy, CSGT đã nhân danh NN ban hành
quyết định xử phạt hành chính quyết định này làm phát sinh qhe pluat hành chính giữa NN
vs ng hành vi vi phạm.
-đặc điểm:
*về chủ thể: nhân, tổ chức, quan thẩm quyền
*về trình tự, thủ tục: chặt chẽ theo quy định của pluat
*về mục đích: thực thi pluat trên thực tế
*tính chất: chủ động, linh hoạt, sáng tạo
10, Vi phạm pháp luật
A)Khái niệm dấu hiệu nhận biết:
a) khái niệm: hành vi trái pluat, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực
hiện, xâm hại các quan hệ hội được pluat bảo vệ.
b) dấu hiệu nhận biết:
+VPPL hành vi
-hành vi hành động: những được nhận biết thông qua những việc làm cụ thể một hành vi
người nào đó thực hiện. (vượt đèn đỏ, cố ý gây thương tích,..)
-hành vi ko hành động: những thể được xác định thông qua ý nghĩ‚ trạng thái‚ mụchành vi
đích hướng tới của một người nào đó. (ko nộp thuế, ko cứu giúp ng,…)
+VPPL hành vi trái pháp luật:
-thực hiện hành vi pháp luật cấm (sử dụng chất cấm, buôn bán ng,..)
-ko thực hiện nghĩa vụ pluat yêu cầu bắt buộc phải thực hiện (trốn thuế, trốn nghĩa vụ quân sự,
….)
-thực hiện hành vi vượt quá giới hạn thẩm quyền
+VPPL hành vi lỗi:
-lỗi cố ý: trường hợp một chủ thể nhận thức hành vi của mình sẽ gây ra hậu quả nguy hiểm
cho hội nhưng vẫn thực hiện mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho
hậu quả xảy ra.
-lỗi ý: trường hợp một chủ thể thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy
hiểm cho hội nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc thể ngăn chặn được hoặc chủ
thể không thấy trước hành vi của mình khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho hội mặc
phải biết hoặc thể biết trước.
+chủ thể ng năng lực trách nhiệm pháp lý:
-năng lực pháp lý: khả năng gánh chịu hậu quả pháp bất lợi của chủ thể được pluat quy
định khi VPPL
-đvs nhân xem xét trên các phương diện: độ tuổi (thành niên, vị thành niên hay chưa vị thành
niên), khả năng nhận thức ( ng bth, ng bị bệnh tâm hay ng mắc các bệnh tâm thần,…), sức
khỏe (là ng khỏe mạnh hay mắc các bệnh tâm thần, bệnh gây mất khả năng điều khiển hành vi,
…)
-đvs tổ chức xem xét trên các phương diện: được thành lập, công nhận hợp pháp hay ko ; xem
xét hvi của 1, từng hay nhiều thành viên trong tổ chức
+VPPL xâm hại các QHXH đc pluat bảo vệ :
-là hành vi của chủ thể tác động đến các QHXH được pluat bảo vệ làm cho trạng thái của
QHXH trở nên tiêu cực, xấu đi. Nói cách khác, nếu những hành vi, hành động tác động đến các
quan hệ đạo đức, tôn giáo,….có thể bị hội lên án kịch liệt nhưng nếu qhe đó ko đc pluat bve
thì ko nghĩa ng này VPPL. VD: theo truyền thống đạo đức của ng VN, khi truyền 1 đồ vật
j cho ng lớn hơn phải đưa bằng 2 tay. Song, đây kp quy định bắt buộc của pluat nên nếu 1
ng nào làm ko đúng vs khuôn mẫu này thì ng đó hoàn toàn ko VPPL.
B)Cấu thành phân loại VPPL :
a)Cấu thành VPPL : những dấu hiệu đặc trưng tạo thành một VPPL cụ thể
+mặt khách quan của VPPL : tổng hợp những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách
quan
-hành vi trái pluat :dạng hành động/ko hành động
-hậu quả : gây ra/đe dọa gây ra thiệt hại cho hội về vật chất/tinh thần
-mqh nhân-quả : hvi trái pluat => hậu quả
-các yto khác : thời gian, địa điểm, phương tiên, công cụ vi phạm,….
+mặt chủ quan của VPPL : trạng thái tâm bên trong của chủ thể khi thực hiện hvi VPPL
-lỗi : gồm 4 hình thức lỗi cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, ý do tự tin ý do cẩu thả.
-động :
*là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL
*chỉ những VPPL với lỗi cố ý mới động
-mục đích :
*kết quả trong ý thức mong muốn đạt được của chủ thể VPPL
*chỉ những VPPL với lỗi cố ý mới mục đích
+chủ thể của VPPL
-cá nhân : năng lực pháp lý, đã hành VPPL :
*độ tuổi : từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14-16 tuổi
*có khả năng nhận thức điều khiển hành vi
-tổ chức : năng lực chịu trách nhiệm pháp lý, đã hành vi VPPL :
*mọi tổ chức hợp pháp đều năng lực chịu trách nhiệm pháp
*xác định thông qua lỗi của thành viên
*trừ trường hợp ĐƯQT quy định khác
+khách thể của VPPL :
-khái niệm : những QHXH được pluat bảo vệ nhưng bị hành vi trái pluat xâm hại tới
nghĩa :phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi VPPL
-phân biệt với đối tượng : đối tượng bộ phận của khách thể. VD : anh A đâm B. đây anh
A B đối tượng, kp khách thể.
b)Phân loại VPPL : tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm khách thể, chia làm 4 loại :
+vi phạm hình sự : hành vi nguy hiểm cho hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do
người năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc ý ; xâm phạm đến
QHXH nghiêm trọng nhất mức độ nguy hiểm cao nhất
+vi phạm hành chính : hành vi do nhân hoặc tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc ý, vi
phạm các quy định của pháp luật về quản Nhà nước không phải tội phạm theo quy
định của pháp luật bị xử phạt hành chính.
+vi phạm dân sự : những hành vi trái pháp luật, lỗi, xâm hại tới những quan hệ tài sản,
quan hệ nhân thân liên quan tới tài sản quan hệ phi tài sản.
+vi phạm kỷ luật : những hành vi trái pháp luật, lỗi xâm hại tới những quy tắc xác lập trật
tự trong nội bộ tổ chức, quan, đơn vị…
11, Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
a, Ngành luật :
-Là hệ thống các văn bản quy định pluat để điều chỉnh từng nhóm quan hệ hội tương ứng.
Mỗi ngành luật đều vai trò nhất định mối liên hệ mật thiết vs nhau nhằm điều chỉnh
các QHXH VN.
B, Hệ thống pháp luật VN :
*Hệ thống pluat :
-HTPL Việt Nam ra đời, tồn tại phát triển cùng với sra đời của Nhà nước Việt Nam, được
phân chia thành các ngành luật.
-Đặc điểm :
+Thống nhất phát triển trên sở kinh tế quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa.
+Thống nhất, hài hòa lợi ích giữa các giai cấp công nhân, nông dân, trí thức người lao động
khác Việt Nam.
+Liên kết chặt chẽ, tác động qua lại trên sở chủ nghĩa Mác Lênin tưởng Hồ Chí
Minh.
-Cơ sở phân chia các ngành luật :
+Khái niệm
+Đối tượng điều chỉnh
+Phương pháp điều chỉnh
*Các ngành luật bản trong hthong pluat VN:
- Luật hành chính gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội hình
thành trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành điều hành của Nhà nước trên
từng lĩnh vực của đời sống hội.
- Luật Nhà nước tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ bản về tổ
chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, văn hóa hội, kinh tế, chế độ bầu cử, quyền,
nghĩa vụ bản của công dân,…
- Luật đất đai gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội hình thành trong
lĩnh vực bảo vệ quản sử dụng đất.
- Luật dân sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ tài sản dưới hình thức
hàng hóa tiền tệ. Một số quan hệ nhân thân phi tài sản như quyền sáng chế phát minh khoa
học công nghệ, sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật. - Luật tài chính gồm các quy phạm
pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động thu chi tài chính
của Nhà nước.
- Luật hôn nhân gia đình gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội trong
hôn nhân gia đình (quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản)
- Luật lao động gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội phát sinh giữa
người lao động, người sử dụng lao động trong các quan hệ trực tiếp làm ra của cải vật chất cho
hội.
- Luật tố tụng dân sự gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ giữa quan
xét xử, viện kiểm sát nhân dân các cấp, đương sự những người tham gia khác trong quá trình
điều tra xét xử những vụ án dân sự.
- Luật hình sự gồm những quy phạm pháp luật quy định hành vi nào tội phạm phải chịu
hình phạt như thế nào.
- Luật tố tụng hình sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ hội phát sinh
trong việc điều tra, truy tố xét xử những vụ án hình sự.
- Luật kinh tế tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình quản lãnh đạo họat động kinh tế của Nhà nước, cũng như trong hoạt động
kinh doanh giữa các tổ chức, đơn vị kinh tế.
12, Công pháp quốc tế pháp quốc tế
*Pháp luật quốc tế chia thành: Công pháp quốc tế pháp quốc tế
A, Công pháp quốc tế:
*Khái niệm: hệ thống các nguyên tắc quy phạm pháp luật được các quốc gia các chủ
thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng, trên sở tự nguyện, bình đẳng nhằm điều chỉnh
quan hệ hội phát sinh trong đời sống quốc tế.
*Đối tượng điều chỉnh
+Quan hệ giữa chủ thể của CPQT, được điều chỉnh bằng quy phạm CPQT

Preview text:

Câu hỏi ôn tập cuối học phần pháp luật đại cương
1, Nguồn gốc, bản chất của nhà nước a, Nguồn gốc
 Theo học thuyết phi mác xít: +Thuyết thần học +Thuyết gia trưởng +Thuyết bạo lực
+Thuyết khế ước xã hội
 Theo học thuyết mác xít: Nhà nước là sản phẩm có điều kiện của xã hội khi
+Chế độ tư hữu xuất hiện (Về mặt kinh tế)
+Có sự phân chia giai cấp (Về mặt xã hội)
=>Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát triển của xã hội, nhằm điều hòa
mâu thuẫn lợi ích giai tầng.
2, Đặc điểm của nhà nước
a, Đặc trưng của nhà nước là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt nhà nước
với các tổ chức chính trị, xã hội khác
b, Nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật và các
phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp
với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền
c, Đặc trưng của nhà nước ( 5 đặc điểm)
 Là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt
 Quyền lực nhà nước: - Giai cấp thống trị nắm giữ
- Khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí
 Phạm Vi: -Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội -Mọi cá nhân, tổ chức
 Tính đặc biệt: - Có bộ máy chuyên nghiệp
-Vừa cưỡng chế, vừa quản lý xã hội
 Phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
 Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
 Chủ quyền quốc gia =Quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội+ độc lập tự
quyết trong quan hệ đối ngoại
 Nhà nước là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc
 Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng
 Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội
 Nhà nước có quyền và đủ điều kiện tạo dựng pháp luật
 Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung
 Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế..
 Quy định và thực hiện việc thu thuế bắt buộc, phát hành tiền
 Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn đề xã hội
 Do nhà nước phát hành tiền, dùng để giao dịch
Phân biệt nhà nước với các hình thức xã hội khác
Phân tích nội dung của 5 đặc trung của pháp luật
3, Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước A, Kiểu nhà nước
 Kiểu nhà nước: là dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của mộtn nhóm nhà nước, phản ánh bản
chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, từ khi xã hội loài người có giai cấp cho tới
nay có bốn hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản
chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình thái kinh tế - xã hội đó có bốn
kiểu nhà nước là nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và
nhà nước xã hội chủ nghĩa. Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến
bộ hơn gắn liền với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội. Để phân biệt được các kiểu
nhà nước, chúng ta cần so sánh sự khác nhau trên 3 phương diện cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội và bản chất
 Về kiểu nhà nước chủ nô- Đây là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, cũng là nhà nước
tàn bạo, vô nhân đạo nhất trong lịch sử. Nhưng đây cũng là bước khởi đầu cho sự thay
đổi từ xã hội không có nhà nước sang xã hội có nhà nước
 Quan hệ sản xuất: chiếm hữu nô lệ
 Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của chủ nô. Gây ra mâu thuẫn trong mối quan hệ
giữa chủ nô>< nô lệ ( bị xem như tài sản biết nói, mang giao bán tàn sát dã man)
 Nhà nước chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ
 Về kiểu nhà nước phong kiến: Đây là kiểu nhà nước thứ 2 trong lịch sử
 Quan hệ sản xuất: phong kiến
 Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của địa chủ phong kiến. Mâu thuẫn giữa địa chủ
phong kiến >< nông dân
 Nhà nước phong kiến là công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ tô thuế hà khắc, nặng nề
 Về kiểu nhà nước tư sản: - Đây là kiểu nhà nước thứ ba trong lịch sử:
 Quan hệ sản xuất: tư bản chủ nghĩa
 Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư
sản>< công nhân, vô sản
 Nhà nước tư sản là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vô sản
 Về kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa- đây là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, cao và
tân tiến hơn cả, đây cũng là kiểu nhà nước nửa nhà nước
 Quan hệ sản xuất: xã hội chủ nghĩa
 Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động
 Xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội
 Còn một kiểu nhà nước nữa với mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn giai cấp đó là nhà nước cộng
sản chủ nghĩa. Tuy nhiên kiểu nhà nước này mới được các nhà triết gia theo học thuyết Mac- Lê nin dự đoán B, Hình thức nhà nước:
 Khái niệm: là cách thức, trình tự và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước,
được chia làm 3 hình thức: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và hình thức chế độ chính trị
 Về hình thức chính thể:
 Khái niệm: là cách thức, trình tự thành lập cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở
trung ương và xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó và các cơ quan cấp cao khác và
với nhân dân. Ở đây nhà nước đóng vai trò trung tâm
 Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực nhà nước và sự tham gia của
quyền lực nhà nước mà ta chia ra: Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
 Chính thể quân chủ tức tập trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người đứng đầu
theo nguyên tắc thừa kế :
+ Chế độ quân chủ tuyệt đối còn được gọi là chế độ quân chủ chuyên chế. Trong
chế độ này quyền lực nằm toàn bộ tròn tay Nhà Vua. Nhà Vua có quyền tự ban
hành luật, trực tiếp lãnh đạo bộ máy hành chính và Nhà Vua là cấp xét xử cao nhất.
Cách chọn ra người nắm giữ quyền lực là theo hình thức cha truyền con nối
VD: Như quốc gia Hồi giáo Oman hay Sỷia theo chế độ này
+ Chế độ quân chủ hạn chế hay còn gọi là quân chủ nghị viện. Trong đó quyền lực
chủ yếu thuộc quốc hội do đảng phái chiếm đa số ghế lãnh đạo. Đảng này cũng có
quyền tự chấp chính, hoặc liên minh với đảng khác để thành lập Chính phủ. Cách
chọn ra người nắm giữ quyền lực là cuộc bầu cử có thể là đầu phiếu phổ thông hay
hạn chế do một vài giai cấp quý tộc
VD: Các nhà nước đan mạch, tây ban nha
 Chính thể cộng hòa: Thuộc về một hoặc một số cơ quan theo nguyên tắc bầu cử
+ Cộng hòa quý tộc: hình thức nhà nước, trong đó nguyên thủ quốc gia và cơ quan
lập pháp đều do những người trong tầng lớp quý tộc ứng cử và bầu cử thành lập ra.
VD: La Mã, Venezia (Italia), Nuremberg (Đức) vào thế kỉ XVI- XVII
+ Cộng hòa dân chủ: hình thức chính thể trong đó nguyên thủ quốc gia do nhân
dân bầu ra vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa là người đứng đầu Chính Phủ. VD: Trung Hoa...
 Về hình thức cấu trúc:
 Khái niệm: cấu tạo nhà nước thành các cơ quan theo các đơn vị hành chính- lãnh
thổ và việc xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau
 Nhà nước đơn nhất: là 1 nhà nước duy nhất, có chủ quyền hoàn toàn,một hệ thống
pháp luật. VD: Việt Nam, Campuchia,....
 Nhà nước liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, có một nhà nước chung, mỗi
bang có một pháp luật riêng. VD: Chế độ phát xít Đức
 Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiển pháp (bao gồm các
nguyên tắc, quy phạm hiến định và các ngưyên tẳc, quy phạm pháp luật thể hiện trong
các nguồn khác của luật hiến pháp) đế xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chỉnh thể và
chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện
quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tố chức và hoạt động của hệ thống chính
trị và chính sách đổi nội, đối ngoại của nhà nước
 Tiêu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chứ, hoạt động của cơ quan
nhà nước, bàn bạc thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
+ Chế độ dân chủ: là chế độ chính trị mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức
hoạt động của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề
quan trọng của nhà nước
+ Chế độ phi dân chủ: là chế độ mà nhân dân không có quyền tham gia vào việc tổ
chức bộ máy nhà nước ( đặc biệt là cơ quan tối cao của quyền lực nhà nước) hoặc vào
việc bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước
4, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.
 Bản chất nhà nước Việt Nam vừa mang đầu đủ yếu tố của nhà nước xã hội chủ nghĩa, vừa
mang đặc trưng riêng của gắn liền với điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước
 Cơ sở quyết định bản chất nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
 Cơ sở kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở
hữu; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
 Cơ sở xã hội: Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức; đặt dưới sự
lãnh đạo của giai cấp công nhân, mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
 Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
 Nhà nước dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội
 Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ
 Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
 Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam  Đối nội:
+ Tổ chức, quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tổ chức, quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học- công nghệ
+ Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
+ Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mọi người  Đối ngoại:
+ Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
+ Thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương
+ Tham gia đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ nhân loại
 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước Việt Nam
 Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân
 Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát
 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo  Tập trung dân chủ
 Pháp chế xã hội chủ nghĩa
 Hệ thống cơ quan trong bộ máy nhà nước
 Hiến pháp 2013 quy định, đưa ra các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước. Bộ máy
nhà nước bao gồm: Cơ quan quyền lực, Chủ tịch nước, cơ quan hành chính, Cơ quan
xét xử, cơ quan kiểm sát, cơ quan hiến định độc lập
 Về cơ quan quyền lực:
+ Tên gọi khác là cơ quan đại biểu dân cử
+ Cấp Trung ương: Quốc Hội
-Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín
-Thành phần : Các đại biểu quốc hội đại diện cho các vùng miền, tầng lớp nhân dân
- Chức năng: Lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định vấn đề quan trọng
+Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp:
-Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra
-Thành phần: Gồm các đại biệu hội đồng nhân dân, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của nhân dân địa phương
-Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; giám sát việc chấp
hành pháp luật ở địa phương
 Về cơ quan hành chính:
+ Đặc điểm chung của cơ quan hành chính :
 Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp bầu ra
 Chức năng: quản lý hành chính nhà nước
 Hình thức hoạt động: Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng
+ Cơ quan hành chính ( tên gọi khác: cơ quan quản lý hành chính)  Cấp trung ương:
-Chính phủ: Cách thức thành lập: Do quốc hội thành lập, nhiệm kỳ theo quốc hội ban hành (5 năm)
-Bộ và cơ quan ngang bộ: Cao nhất là thủ tướng, dưới thủ tướng gồm 4 phó
thủ tưởng và dưới phó thủ tướng là 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ.  Cấp địa phương:
- Ủy ban nhân dân các cấp: Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
 Về Chủ tịch nước:
+Chủ tịch nước là một thiết chế khá đặc thù. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà
nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội và chịu trách nhiệm, báo
cáo công tác trước Quốc hội. Chủ tịch nước có khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập
pháp, hành pháp, tư pháp- mang tính đại diện cho Nhà nước
+Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm
kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.  Về cơ quan xét xử :
+ Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền tư pháp
+ Cơ quan xét xử được chia thành nhiều cấp bậc theo đơn vị hành chính: Tòa án nhân
dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện
 Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp. Cơ quan kiểm sát được chia thành nhiều cấp bậc theo đơn vị hành
chính: VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện
 Cơ quan hiến định độc lập:
-Hội đồng bầu cử quốc gia: +Do quốc hội thành lập
+Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp -Kiểm toán nhà nước: +Do quốc hội thành lập
+Thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
 Vị trí của nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam trong hệ thống chính trị:
 Đảng cộng sản Việt Nam:
+ Đảng cộng sản Việt Nam- lực lượng lãnh đạo Nhà nước
+ Nhà nước đưa đường lối, chính sách của Đảng vào đời sống
 Nhà nước- trung tâm hệ thống chính trị :
+ Xây dựng cơ sở pháp lý, điều kiện vật chất cho hoạt động của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội
 Mặt trận tổ quốc và tổ chức thành viên:
+ Tham gia hỗ trợ nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên và Nhân dân
+ Tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước
5, Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
 Những nguyên nhân ra đời của nhà nước cũng chính là nguyên nhân ra đời của pháp luật
đó là nền kinh tế xuất hiện tư hữu và xã hội phân chia giai cấp, mẫu thuẫn giai cấp căng
thẳng và đạt đến đỉnh điểm
 Nguồn gốc ra đời của pháp luật
 Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xãc hội loài người phát triển đến một trình độ nhất định
 Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự hình thành của nhà nước
 Sự ra đời và phát triển của pháp luật tương đối dài lâu, bằng 3 cách thức khách nhau
 Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước
 Thừa nhận tập quán, quy tắc xã hội và nâng cấp thành pháp luật
 Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải
quyết vụ việc tương tự về sau
 Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới
 Đặc trưng của pháp luật
 Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc
ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của nhà nước. Từ khái
niệm này nhà nước cơ 4 đặc trưng cơ bản: tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng
chế), tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính hệ thống
 Về pháp luật có tính quyền lực nhà nước ( tính cưỡng chế)
+ Chủ thể tạo dựng cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà nước
+ Nội dung của pháp luật, yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép
+ Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện; tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế
 Về pháp luật có tính quy phạm phổ biến:
+ Quy phạm: Khuôn mẫu, chuẩn mực. Căn cứ vào pháp luật, các chủ thể có thể xác định cách ứng xử
+ Phổ biến: Phạm vi tác động của pháp luật là rộng lớn
 Về pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+ Hình thức: Tập quán pháp,tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
+ Ngôn ngữ, kỹ thuật, lập pháp: phải rõ ràng, cụ thể. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành
 Về pháp luật có tính hệ thống:
+Pháp luật gồm tổngb thể các quy phạm có luên hệ nội tại thống nhất
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được bàn hành theo trình tự, thủ tục, hình
thức nhất định. Thứ bậc, hiệu lực pháp lý: cao, thấp rõ ràng
 Bản chất của pháp luật:
 Là những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong quy định sự ra đời, tồn tại và
phát triển của pháp luật. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, pháp luật ra
đời cùng với sự ra đời của nhà nước nên xét về bản chất, pháp luật cũng là một
hiện tượng xã hội luôn thể hiện hai tính chất: Tính xã hội và tính giai cấp.:  Về tính giai cấp:
+ Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền
trong xã hội, là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội
theo chiều hướng bảo vệ lợi ích, bảo vệ quyền và địa vị thống trị của lực lượng
này. Nói cách khác, nó là ý chí của lực lượng cầm quyền được nâng lên thành luật.
+Tuy nhiên qua các kiểu nhà nước nước khác nhau thì mâu thuẫn giữa các giai cấp
cũng sẽ khác nhau, từ đó tính giai cấp của pl cũng sẽ có những sự thay đổi khác
nhau giữa các kiểu pháp luật:
- Pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản: tính giai cấp rõ nét, bóc lôt tàn bạo, vô nhân đạo
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa: Bảo vệ lợi ích nhân dân, số đông
 Về tính xã hội của pháp luật:
+ Pháp luật là sự thể hiện ý chí chung của cả xã hội, là công cụ điều chỉnh các quan
hệ xã hội, nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng
đồng, vì sự phát triển chung của xã hội.
+Trong đời sống xã hội, do đòi hỏi của các quan hệ giao tiếp giữa mọi người nên đã
hình thành các thói quen, các quy tắc, các chuẩn mực ứng xử có tính chất chân lý,
thể hiện ý chí chung của cả cộng đồng, được cả cộng đồng chấp thuận và tuân thủ.
Ví dụ: cách ứng xử giữa cha mẹ và các con, ông bà và các cháu, giữa người mua và
người bán… Khi nhà nước thừa nhận các quy tắc này thì tạo nên tính xã hội của pháp luật.
+ Pháp luật là phương tiện để giải quyết khía cạnh “xã hội” của đời sống như phòng,
chống và khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, phòng, chống dịch bệnh, hỗ trợ
người lang thang, cơ nhỡ… Nói cách khác, pháp luật luôn hàm chứa các giá trị xã
hội phổ biến, thuộc về con người.
+Pháp luật là biểu tượng của nền công lý, công bằng xã hội, nó bảo đảm cho các chủ
thể ngang quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau trong những mối quan hệ xã hội
nhất định. Pháp luật là một trong những công cụ để bảo vệ những công trình và
những giá trị văn hoá, tinh thần chung của xã hội, những giá trị đạo đức, truyền
thống và một số phong tục, tập quán của dân tộc.
+Mặc dù tính xã hội là thuộc tính chung của tất cả các kiểu pháp luật, song sự thể
hiện tính xã hội có sự khác nhau giữa các kiểu pháp luật. Cùng với sự phát triển của
xã hội, tính xã hội của pháp luật ngày càng trở nên sâu sắc và rộng rãi hơn.
- Pháp luật chủ nô, phong kiến: Hạn chế, mục đích trừng trị
- Pháp luật tư sản, xã hội chủ nghĩa: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh rộng
6, Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật A, Kiểu pháp luật:
 Kiểu pháp luật: là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trog, điều kiện
tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định
 Theo học thuyết Mác- Lê nin tương ứng với mỗi hình thái kinh tế- xã hội có giai cấp là
các kiểu nhà nước, từ đó cũng sẽ có các kiểu pháp luật tương ứng: Hình thái chiếm hữu
nô lệ sẽ có kiểu pháp luật chủ nô, hình thái phong kiến sẽ có kiểu pháp luật phong kiến,
hình thái tư bản chủ nghĩa sẽ có kiểu pháp luật tư sản và hình thái xã hội chủ nghĩa sẽ có
kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa
 Về kiểu pháp luật chủ nô
 Cơ sở kinh tế- xã hội:
+ CSKT: Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, sở hữu tư nhân của chủ nô (chủ nô
toàn quyền bóc lột, chiếm hữu nô lệ, coi nô lệ như một món hàng)
+ CSXH: Chủ yếu là sự đối đầu của 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ (tài sản biết nói)
 Biểu hiện đặc trưng:
+ Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô, bóc lột nô lệ
+ Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt dã ma, hà khắc
+ Tính tản mạn, thiếu thống nhất
Ví Dụ: các bộ luật từ thời cổ đại (Bộ luật dracon của hy lạp cổ đại, bộ luật XII bảng của la mã cổ đại,…)
 Về kiểu pháp luật phong kiến:
 Cơ sở kinh tế - xã hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất phong kiến, sở hữu tư nhân của địa chủ phong kiến (địa
chủ phong kiến bóc lột nông dân thông qua tô thuế)
+CSXH: chủ yếu là mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân. Địa chủ là tầng lớp bóc lột
(thông qua tô thuế), nông dân là tầng lớp bị bóc lột
 Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của gc địa chủ pk, bóc lột nông dân
+chịu ảnh hưởng của tín điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến
+hình phạt dã man, hà khắc
Ví Dụ: các bộ luật thời pk (bộ luật nhà tần, bộ luật nhà đường, bộ luật hồng đức,….)
 Về kiểu pháp luật tư sản:
 Cơ sở kinh tế - xã hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, sở hữu tư nhân của gc tư sản (khác với
pháp luật pk, pháp luật tư sản kp tư hữu về đất đai mà về tư bản vốn – tiền)
+CSXH: chủ yếu là sự đối đầu của 2 gc tư sản và vô sản. Trong đó gc tư sản tư hữu
tư bản vốn làm gc vô sản trắng tay đứng lên đấu tranh.
 Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của gc tư sản, bóc lột gc vô sản
+tiến bộ về kỹ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh
+thừa nhận, đảm bảo tính tự do, dân chủ bình đẳng, quyền con người (trên thực thế
việc này chỉ đc đảm bảo trên giấy tờ, lý thuyết; còn trong thực tiễn, các quyền này
gần như ko đc xuất hiện. VD: công nhân phải bán sức LĐ của mik trong các công
xưởng, các mỏ để đem về lợi nhuận cho gc tư sản)
Ví dụ: tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776, tuyên ngôn về nhân quyền và dân quyền của Pháp năm 1789,….
 Về kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa:
 Cơ sở kinh tế - xã hội:
+CSKT: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, công hữu về tư liệu sản xuất (tư hữu đc
xóa bỏ, mọi công dân bình đẳng về kinh tế)
+CSXH: liên minh gc: công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức. Mỗi 1 thành phần
lại có 1 nhiệm vụ riêng của mik trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa)
 Biểu hiện đặc trưng:
+thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn mực và đạo đức xã hội
+thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng cầm quyền
+kiểu pháp luật tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân
chủ, văn minh. Vs kiểu pháp luật này, các quyền con người như quyền đc sống,
quyền tự do,….đc đảm bảo về cả mặt lý thuyết lẫn trong thực tế
Ví dụ: dựa trên cơ sở tư tưởng là chủ nghĩa M-L, mỗi nước xhcn tự lập ra cho mik một bộ
luật riêng phù hợp vs tình hình thực té của quốc gia đó. 7, Quy phạm pháp luật a, Khái niệm
-QPPL là quy tắc xử sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc ban hành để điều chỉnh các
QHXH theo định hướng của nhà nước. B, Đặc điểm -Là quy tắc xử sự :
+Khuôn mẫu cho hành vi của con người
+Xác định giới hạn cho cách xử sự của con người và hậu quả bất lợi nếu không thực hiện đúng hoặc vi phạm.
-Mang tính bắt buộc chung:
+Áp dụng đối với mọi chủ thể tham gia quan hệ xã hội được QPPL điều chỉnh.
-Được nhà nước thừa nhận hoặc ban hành
-Phản ánh ý chí của NN: Xác định đối tượng chịu tác động, quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tgia.
-Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực NN
-Là QHXH đa dạng (chủ thể: mọi cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của QPPL; phạm vi:
đvs mọi cá nhân và tổ chức thuộc lãnh thổ quốc gia duy thì QPPL đó)
=>QPPL dự liệu yêu cầu, đòi hỏi mang tính khái quát chung.
-QPPL được áp dụng nhiều lần trong thời gian dài cho đến khi bị thay đổi/hủy bỏ C, Phân loại QPPL: *Các loại QPPL
-Căn cứ vào đặc điểm của các ngành luật, QPPL có thể phân chia thành: QPPL hình sự, QPPL
dân sự, QPPL hành chính, QPPL lao động,…
-Căn cứ vào nội dung của QPPL, có thể phân chia thành: QPPL định nghĩa, QPPL điều chỉnh
-Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL, có thể chia thành: QPPL dứt khoát, QPPL tùy nghi, QPPL hướng dẫn
-Căn cứ vào cách trình bày QPPL có thể chia thành QPPL bắt buộc, QPPL cấm đoán, QPPL cho phép
*Đối tượng và phương pháp điều chỉnh: -Dân sự -Hình sự -Lao động -Hành chính
*Quy định và yêu cầu xử sự: -Bắt buộc -Cấm đoán -Cho phép D, Cấu trúc của QPPL: *Bộ phận giả định:
-Là bộ phận nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện, tình tiết có thể xảy ra trong cuộc sống, và cá
nhân hoặc tổ chức nào ở trong hoàn cảnh, điều kiện đó cần phải xử sự theo các quy định trong
quy phạm pháp luật. (Chủ thể nào? Thời gian, điều kiện hoàn cảnh?...) -Phân loại:
+GĐ giản đơn: nêu một ddkien, hcanh
+GĐ phức tạp: nêu nhiều ddkien, hcanh *Bộ phận quy định:
-Là phần nêu rõ cách xử sự phải theo khi gặp trường hợp nói ở phần giả định, nêu rõ quyền và
nghĩa vụ của các chủ thể. Quy định phải thể hiện đúng đắn, chính xác ý chí của Nhà nước, phải
được trình bày thế nào để bảo đảm không thể hiểu sai, hiểu theo nhiều cách khác nhau. (Đc lmj?
Ko đc lmj? Phải lmj? Phải làm ntnao?)
-Quy định là bộ phận cơ bản của quy phạm pháp luật, không có quy định thì không thành quy
phạm pháp luật. (Quy định là bộ phận bắt buộc phải có của QPPL)
-Hình thức thể hiện của bộ phận quy định:
+Tùy nghi: Quyền lựa chọn của chủ thể
+Cấm đoán: Ko đc thực hiện
+Bắt buộc: Nghĩa vụ phải thực hiện *Bộ phận chế tài:
-Là một bộ phận nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ
thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm
pháp luật. Chế tài pháp luật chính là những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
(Hậu quả pháp lý bất lợi nào?)
-Phân loại: Hình sự/Hành chính/Dân sự/Kỷ luật 8, Quan hệ pháp luật A. Khái niệm
 Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tgia có quyền và nghĩa vụ
pháp lý do nhà nước quy định và đảm bảo thực hiện.
+ Quan hệ pháp luật trước hết phải là quan hệ xã hội giữa người với người, những quan hệ
xã hội này xuất hiện, tồn tại một cách khách quan cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
+ Các quan hệ xã hội rất đa dạng, phức tạp; có nhiều công cụ, phương tiện khác nhau tác
động đến chúng (VD:các quy phạm xã hội như quy phạm đạo đức, tôn giáo, các quy phạm pháp luật…)
+ Pháp luật có những ưu thế nổi trội hơn (tính quyền lực, tính quy phạm phổ biến,…) so với
các quy tắc xã hội khác.
+ Pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội
cơ bản, cần thiết và quan trọng của đời sống. (VD: Hiện tại Việt Nam không thừa nhận hôn nhân đa thể B. Đặc điểm
a) Là qhxh có tính ý chí: ý chí đơn phương của NN và ý chí của các bên
+các bên tgia qhpl tiến hành các hdong nhất định phù hợp với yêu cầu của pháp luật đồng
thời phù hợp vs nhu cầu của chính bản thân họ
+nhà nước đặt ra các ycau, quy định đvs các bên tgia qhpl, xác định cho các bên cách ứng
xử (có thể lmj, phải lmj, làm ntnao)
b) Phát sinh, tồn tại trên cơ sở quy phạm pluat:
+điều kiện cần và đủ để phát sinh qhpl là có đủ các yếu tố cấu thành sau -quy phạm pluat -sự kiện pháp lý
-năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
c) qhpl có tính xác định về chủ thể:
+Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tgia qhpl; có quyền và nghãi vụ pháp
lý do NN quy định và đảm bảo thực hiện
+điều kiện trở thành chủ thể của qhpl: -có năng lực pháp luật
-có năng lực hành vi pháp luật
C) Phân loại :căn cứ theo đặc điểm, tính chất => chia làm 5 loại:
+qhpl dân sự: là quan hệ tài sản và nhân thân; qhe này là qhe bình đẳng, tự thỏa thuận giữa
đôi bên (người bán-người mua, người thuê-người cho thuê,…)
+qhpl ldong: qhe giữa người ldong vs người sdung ldong và các qhe phát sinh khác (qhe này
theo lý thuyết vẫn là qhe bình đẳng tự thỏa thuận đôi bên, song, trên thực tế phần lớn trong
qhe này, ng ldong là bên chịu thiệt hơn)
+qhpl hành chính: qhe về trật tự qly hành chính NN, là qhe bất bình đẳng (luật pháp mà nhà
nước đưa ra để qly trật tự qgia là bắt buộc mọi người tuân theo như việc thu thuế hàng năm
đvs bất cứ cá nhân hay tổ chức nào…..)
+qhpl hình sự: qhe giữa NN vs người phạm tội, là qhe bất bình đẳng (luật pháp NN quy định
đvs những cá nhân, tổ chức phạm tội; ở từng mức độ nhất định, khác nhau; sẽ có những mức
xử phạt khác nhau và việc xử phạt này là bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phạm tội phải tuân theo). D) cấu thành qhpl:
 Chủ thể của qhpl: là cá nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện tgia qhpl; có quyền và nghĩa vụ
pháp lý do NN quy định và đảm bảo thực hiện
+phân loại:-cá nhân (công dân nước sở tại, ng nước ngoài, ng ko quốc tịch)
-tổ chức (có tư cách pháp nhân thương mại/phi thương mại; ko có tư cách pháp nhân)
-nhà nước: là chủ thể đặc biệt tgia qhpl cơ bản, quan trọng nhất; tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý
 Khách thể: là những yếu tố lợi ích thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt qhpl
+phân loại: khách thể rất đa dạng, có thể là lợi ích vật chất (tiền bạc, đất, nhà,..); lợi ích
phi vật chất thỏa mãn nhu cầu về tinh thần (quyền tgia, quyền sở hữu trí tuệ,...) hoặc thỏa
mãn 1 nhu cầu dịch vụ của một chủ thể (csoc skhoe, dịch vụ vận chuyển hàng hóa,…)
+vai trò: khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt qhpl
 Nội dung của qhpl: bao gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể do nhà nước quy
định và đảm bảo thực hiện. Trong đó:
+quyền: là khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức mà pluat cho phép
+nghĩa vụ: là các xử sự mà các chủ thể bắt buộc phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể phía bên kia
+quyền và nghĩa vụ có tính đối xứng tương ứng: quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại
E) căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt qhpl:
+điều kiện cần và đủ để phát sinh qhpl là có đủ các yếu tố cấu thành sau -quy phạm pluat
-sự kiện pháp lý: là sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt qhpl. Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí, có 2 loại sự kiện pháp lý:
*sự biến: những hiện tượng tự nhiên, nằm ngoài sự kiểm soát bởi ý chỉ của con ng
*hvi pháp lý: những xử sự có kiểm soát và điều khiển bởi ý chí con ng (hdong/ko hdong;
hợp pháp/trái pháp luật)
-năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 9, Thực hiện pháp luật
A) Khái niệm: là hvi thực tế, hợp pháp của chủ thể để hiện thực hóa các quy phạm pháp luật trong đời sống
B) Đặc điểm: 3 đặc điểm
+Về hành vi & tính hợp pháp: THPL là hành vi hợp pháp của các chủ thể pluat. Mục
đích của việc THPL là để hiện thực hóa, làm cho các quy định của pháp luật đi vào
csong. Ngược lại, những hành vi trái vs pluat, VPPL, ko nhằm những mục đích trên
mà lại phá vỡ những quy tắc, chuẩn mực, qtac do pluat định ra sẽ bị truy cứu trách
nhiệm pháp lý do ko thực hiện pluat.
+Về chủ thể: THPL đc tiến hành bởi nhiều chủ thể bằng nhiều cách thức khác nhau.
Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm đầu tiên khi khẳng định rằng mọi hvi hợp pháp
của các chủ thể đều là THPL. Chủ thể có thể là cá nhân, pháp nhân, tổ chức, công
chức hoặc cơ quan NN có thẩm quyền,…. THPL cũng có thể qua những hvi xử sự là
chủ động hay thụ động tùy vào từng chủ thể khác nhau.
C)Các hình thức THPL: căn cứ vào từng hdong và chủ thể THPL, thì có 4 hthuc thực hiện pháp luật:
+Tuân thủ pháp luật: là hình thức THPL trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế,
ko tiến hành các hdong mà pluat cấm. =>VD: 1 ng công chức từ chối nhận tiền hối lộ từ một doanh nghiệp, công ty -đặc điểm: *là dạng ko hành động *tính chất: thụ động
*quy phạm pluat điều chỉnh: cấm đoán
+Thi hành pháp luật (chấp hành pluat): là hình thức THPL trong đó các chủ thể
pluat chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mik. =>VD: 1 ng nhặt đc của rơi và trả lại cho chủ sở
hữu tài sản đó hoặc mang đến nộp cho cơ quan NN có thẩm quyền =>thực hiện nghĩa vụ hoàn
trả tài sản chiếm hữu ko có căn cứ pháp luật -đặc điểm: *là dạng hành động *tính chất: chủ động
*quy phạm pluat điều chỉnh: bắt buộc
+Sử dụng pluat: là hình thức THPL trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyền
chủ thể của mik. =>VD: 1 người trước khi chết để lại di chúc hiến cơ thể mik cho bệnh viện để
phục vụ mục đích chữa bệnh hoặc nghiên cứu khoa học =>thực hiện quyền hiến bộ phận cơ thể -đặc điểm:
*là dạng hành động/ko hành động *tính chất: linh hoạt
*quy phạm pluat điều chỉnh: cho phép
+Áp dụng pháp luật: là hình thức THPL trong đó NN thông qua các cơ quan có
thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pluat thực hiện các quy định của pluat hoặc ban hành quyết
định làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các qhe pluat cụ thể. =>VD: CSGT ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đvs ng đi ngược chiều. Như vậy, CSGT đã nhân danh NN ban hành
quyết định xử phạt hành chính và quyết định này làm phát sinh qhe pluat hành chính giữa NN vs ng có hành vi vi phạm. -đặc điểm:
*về chủ thể: cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền
*về trình tự, thủ tục: chặt chẽ theo quy định của pluat
*về mục đích: thực thi pluat trên thực tế
*tính chất: chủ động, linh hoạt, sáng tạo 10, Vi phạm pháp luật
A)Khái niệm và dấu hiệu nhận biết:
a) khái niệm: là hành vi trái pluat, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pluat bảo vệ. b) dấu hiệu nhận biết: +VPPL là hành vi
-hành vi hành động: là những hành vi được nhận biết thông qua những việc làm cụ thể mà một
người nào đó thực hiện. (vượt đèn đỏ, cố ý gây thương tích,..)
-hành vi ko hành động: là những hành vi có thể được xác định thông qua ý nghĩ‚ trạng thái‚ mục
đích hướng tới của một người nào đó. (ko nộp thuế, ko cứu giúp ng,…)
+VPPL là hành vi trái pháp luật:
-thực hiện hành vi pháp luật cấm (sử dụng chất cấm, buôn bán ng,..)
-ko thực hiện nghĩa vụ pluat yêu cầu bắt buộc phải thực hiện (trốn thuế, trốn nghĩa vụ quân sự, ….)
-thực hiện hành vi vượt quá giới hạn thẩm quyền +VPPL là hành vi có lỗi:
-lỗi cố ý: là trường hợp một chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây ra hậu quả nguy hiểm
cho xã hội nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.
-lỗi vô ý: là trường hợp một chủ thể thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy
hiểm cho xã hội nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được hoặc chủ
thể không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội mặc
dù phải biết hoặc có thể biết trước.
+chủ thể là ng có năng lực trách nhiệm pháp lý:
-năng lực pháp lý: là khả năng gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi của chủ thể được pluat quy định khi VPPL
-đvs cá nhân xem xét trên các phương diện: độ tuổi (thành niên, vị thành niên hay chưa vị thành
niên), khả năng nhận thức ( là ng bth, ng bị bệnh tâm lý hay ng mắc các bệnh tâm thần,…), sức
khỏe (là ng khỏe mạnh hay mắc các bệnh tâm thần, bệnh gây mất khả năng điều khiển hành vi, …)
-đvs tổ chức xem xét trên các phương diện: được thành lập, công nhận là hợp pháp hay ko ; xem
xét hvi của 1, từng hay nhiều thành viên trong tổ chức
+VPPL xâm hại các QHXH đc pluat bảo vệ :
-là hành vi của chủ thể tác động đến các QHXH được pluat bảo vệ mà làm cho trạng thái của
QHXH trở nên tiêu cực, xấu đi. Nói cách khác, nếu những hành vi, hành động tác động đến các
quan hệ đạo đức, tôn giáo,….có thể bị xã hội lên án kịch liệt nhưng nếu qhe đó ko đc pluat bve
thì ko có nghĩa là ng này VPPL. VD: theo truyền thống đạo đức của ng VN, khi truyền 1 đồ vật
j cho ng lớn hơn phải đưa bằng 2 tay. Song, đây kp là quy định bắt buộc của pluat nên nếu có 1
ng nào làm ko đúng vs khuôn mẫu này thì ng đó hoàn toàn ko VPPL.
B)Cấu thành và phân loại VPPL :
a)Cấu thành VPPL : là những dấu hiệu đặc trưng tạo thành một VPPL cụ thể
+mặt khách quan của VPPL : là tổng hợp những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan
-hành vi trái pluat :dạng hành động/ko hành động
-hậu quả : gây ra/đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội về vật chất/tinh thần
-mqh nhân-quả : hvi trái pluat => hậu quả
-các yto khác : thời gian, địa điểm, phương tiên, công cụ vi phạm,….
+mặt chủ quan của VPPL : là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hvi VPPL
-lỗi : gồm 4 hình thức lỗi là cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, vô ý do tự tin và vô ý do cẩu thả. -động cơ :
*là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL
*chỉ những VPPL với lỗi cố ý mới có động cơ -mục đích :
*kết quả trong ý thức và mong muốn đạt được của chủ thể VPPL
*chỉ những VPPL với lỗi cố ý mới có mục đích +chủ thể của VPPL
-cá nhân : có năng lực pháp lý, đã có hành VPPL :
*độ tuổi : từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14-16 tuổi
*có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
-tổ chức : có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý, đã có hành vi VPPL :
*mọi tổ chức hợp pháp đều có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
*xác định thông qua lỗi của thành viên
*trừ trường hợp ĐƯQT quy định khác +khách thể của VPPL :
-khái niệm : là những QHXH được pluat bảo vệ nhưng bị hành vi trái pluat xâm hại tới
-ý nghĩa :phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi VPPL
-phân biệt với đối tượng : đối tượng là bộ phận của khách thể. VD : anh A đâm bà B. ở đây anh
A và bà B là đối tượng, kp là khách thể.
b)Phân loại VPPL : tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm và khách thể, chia làm 4 loại :
+vi phạm hình sự : là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do
người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý ; xâm phạm đến
QHXH nghiêm trọng nhất và có mức độ nguy hiểm cao nhất
+vi phạm hành chính : là hành vi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, vi
phạm các quy định của pháp luật về quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy
định của pháp luật bị xử phạt hành chính.
+vi phạm dân sự : là những hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại tới những quan hệ tài sản,
quan hệ nhân thân có liên quan tới tài sản và quan hệ phi tài sản.
+vi phạm kỷ luật : là những hành vi trái pháp luật, có lỗi xâm hại tới những quy tắc xác lập trật
tự trong nội bộ tổ chức, cơ quan, đơn vị…
11, Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam a, Ngành luật :
-Là hệ thống các văn bản quy định pluat để điều chỉnh từng nhóm quan hệ xã hội tương ứng.
Mỗi ngành luật đều có vai trò nhất định và có mối liên hệ mật thiết vs nhau nhằm điều chỉnh các QHXH ở VN.
B, Hệ thống pháp luật VN : *Hệ thống pluat :
-HTPL Việt Nam ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam, được
phân chia thành các ngành luật. -Đặc điểm :
+Thống nhất và phát triển trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+Thống nhất, hài hòa lợi ích giữa các giai cấp công nhân, nông dân, trí thức và người lao động khác ở Việt Nam.
+Liên kết chặt chẽ, tác động qua lại trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
-Cơ sở phân chia các ngành luật : +Khái niệm
+Đối tượng điều chỉnh
+Phương pháp điều chỉnh
*Các ngành luật cơ bản trong hthong pluat VN:
- Luật hành chính gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội hình
thành trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành của Nhà nước trên
từng lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Luật Nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cơ bản về tổ
chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, văn hóa – xã hội, kinh tế, chế độ bầu cử, quyền,
nghĩa vụ cơ bản của công dân,…
- Luật đất đai gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong
lĩnh vực bảo vệ và quản lý và sử dụng đất.
- Luật dân sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ tài sản dưới hình thức
hàng hóa – tiền tệ. Một số quan hệ nhân thân phi tài sản như quyền sáng chế và phát minh khoa
học công nghệ, sáng tác các tác phẩm và văn học nghệ thuật. - Luật tài chính gồm các quy phạm
pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước.
- Luật hôn nhân và gia đình gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội trong
hôn nhân và gia đình (quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản)
- Luật lao động gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa
người lao động, người sử dụng lao động trong các quan hệ trực tiếp làm ra của cải vật chất cho xã hội.
- Luật tố tụng dân sự gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ giữa cơ quan
xét xử, viện kiểm sát nhân dân các cấp, đương sự và những người tham gia khác trong quá trình
điều tra và xét xử những vụ án dân sự.
- Luật hình sự gồm những quy phạm pháp luật quy định hành vi nào là tội phạm và phải chịu hình phạt như thế nào.
- Luật tố tụng hình sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh
trong việc điều tra, truy tố và xét xử những vụ án hình sự.
- Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình quản lý và lãnh đạo họat động kinh tế của Nhà nước, cũng như trong hoạt động
kinh doanh giữa các tổ chức, đơn vị kinh tế.
12, Công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế
*Pháp luật quốc tế chia thành: Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế A, Công pháp quốc tế:
*Khái niệm: Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ
thể khác của luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng, trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm điều chỉnh
quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc tế.
*Đối tượng điều chỉnh
+Quan hệ giữa chủ thể của CPQT, được điều chỉnh bằng quy phạm CPQT