



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Chức năng và bộ máy nhà nước
a. Chức năng của nhà nước
-Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản, chủ yếu
của Nhà nước, thể hiện bản chất, mục đích, nhiệm vụ của Nhà nước, được xác
định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn phát triển cụ thể
-Tiêu chí phổ biến để xác định và phân loại chức năng của Nhà nước là phạm
vi tác động của Nhà nước. Theo đó, chức năng của Nhà nước bao gồm:
+Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong
phạm vi lãnh thổ quốc gia, nội bộ đất nước; được thể hiện qua những hoạt
động nội bộ tác động lên các lĩnh vực của đời sống xã hội đất nước, nhằm giải
quyết các vấn đề như dân sinh, phát triển kinh tế-xã hội,...
Ví dụ: Nhà nước đảm bảo trật tự xã hội, Nhà nước chỉ đạo toàn dân chung tay
phòng chống dịch Covid, Nhà nước chỉ đạo phòng chống tham nhũng,...
+Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động của Nhà nước trong mối
quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác; thể hiện vai trò, vị thế của nhà nước
trong quan hệ với các nhà nước khác. Được thể hiện qua các hoạt động như:
bảo vệ quốc gia, phòng thủ đất nước, tham gia các hoạt động quốc tế,...
Ví dụ: thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước khác, tham gia các tổ chức quốc tế,.... b. Bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước là hệ thống tổng thể các cơ quan Nhà nước từ Trung ương
đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc, quy định của pháp
luật, nhàm thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước
- Cơ quan nhà nước: là tổ chức, cá nhân được thành lập và có thẩm quyền theo
quy định pháp luật nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
+Đặc điểm của cơ quan Nhà nước: cá nhân hoặc 1 nhóm người; được thành lập
và có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật; nhân danh nhà nước (có
thẩm quyền); thực hiện nhiệm vụ, chức năng theo quy định của pháp luật. -Đặc điểm:
+Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan nhà nước là yếu
cốt thiết yếu, then chốt để cấu thành nên nhà nước. Mỗi cơ quan có một quyền
hạn, nhiệm vụ riêng được quy định trong pháp luật. Trong các cơ quan nhà
nước, có một số lượng người nhất định nhân danh nhà nước để thực hiện quyền
lực nhà nước, đại diện và đảm bảo quyền lợi cho nhân dân, đất nước.
Ví dụ: trong bộ máy nhà nước Việt Nam, có các cơ quan nhà nước như Quốc
hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân,...
+Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất
định: những nguyên lí, tư tường chỉ đạo của nhà nước là tiền đề để quá trình tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước diễn ra. Tùy vào từng hoàn cảnh điều
kiện kinh tế xã hội mà mỗi quốc gia có những cách tổ chức và hoạt động bô
máy nhà nước của riêng mình.
Ví dụ: bộ máy nhà nước ta tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam -Cấu
trúc bộ máy nhà nước : mối quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy nhà
nước nhằm tổ chức, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo luật.
+Cơ quan lập pháp (Quốc hội/Nghị viện): được thành lập thông qua việc bầu
cử, nhân dân bầu ra người xứng đáng nhất để làm việc trong cơ quan hành
pháp. Quốc hội/Nghị viện có chức năng lập pháp và lập hiến, là cơ quan đại
biểu cao nhất của nhân dân, giám sát các hoạt động trong nước.
+Cơ quan hành pháp (chính phủ và các cơ quan địa phương): là cơ quan trực
tiếp điều hành, tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc thi hành Hiến pháp và pháp luật do Quốc hội thành lập. +Cơ quan tư pháp
*Cơ quan xét xử (Tòa án): Tòa án có nhiệm vụ xét xử các vụ việc liên quan
đến pháp luật theo nguyên tắc độc lập, tuân theo pháp luật và xét xử công khai.
Đồng thời, tòa án còn là cơ quan bảo vệ pháp luật
*Cơ quan kiểm sát, công tố: nắm quyền công tố, tham gia các hoạt động tố
tụng, điều tra, thầm vấn, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị cáo, bị can,
buộc tội và bảo vệ cáo trạng trước tóa; chỉ đạo và giám sát việc thi hành án
-Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước
+Nguyên tắc phân quyền :
Quyền lực nhà nước được chia ra thành quyền lập
pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Mỗi quyền được tổ chức thực hiện
bởi một cơ quan độc lập những thống nhất với nhau trong bộ máy nhà nước. VD:....
+Nguyên tắc tập quyền : quyền lực nhà nước không được phân chia mà
thống nhất trong cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và có sự phối hợp giữa
3 quyền (lập pháp, hành pháp và tư pháp) VD:....
Ngoài ra, bộ máy nhà nước còn được tổ chức theo các nguyên tắc như:
Nguyên tắc pháp chế (tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp và
pháp luật), nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân (nhà nước là nhà nước của
dân, do dân và vì dân), nguyên tắc tập trung dân chủ (bộ máy nhà nước tổ
chức và hoạt động thống nhất từ trung ương đến địa phương)
*Câu hỏi phụ: Nêu ưu và nhược điểm của 2 nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ
máy nhà nước là tập quyền và phân quyền: *Khái niệm:
-Nguyên tắc tập quyền là quyền lực thuộc về 1 các nhân, cơ quan (nhà nước phong kiến)
-Nguyên tắc phân quyền: quyền lực nhà nước có sự phân chia lập pháp-hành pháp-tư pháp.
*Ưu điểm và Nhược điểm của tập quyền: -Ưu điểm:
+Đảm bảo quyền lực được thực hiện một cách thống nhất, không bị phân tán sang những cơ quan, tổ chức khác.
+Các chính sách, đường lối được thực hiện xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương,
không bị phân tán hay không có sự tranh giành quyền lực giữa các cơ quan, tổ chức.
-Nhược điểm: chuyên chế, duy ý chí, độc tài:
+Không có sự phân chia phạm vi quyền lực dẫn đến không đề cao được trách nhiệm của
các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
+Dễ dẫn đến việc lạm quyền quyền lực, quan liêu do không có sự kiểm soát quyền lực
nhà nước giữa các cơ quan.
+Làm giảm tính năng động hiệu quả của các quyền
*Ưu và nhược điểm của phân quyền: -Ưu điểm:
+Tránh sự chuyên chế, độc tài trong quản lí nhà nước.
+Do có sự phân định rõ ràng về phạm vi giữa các quyền lực (có sự phân chia rõ ràng lập
pháp, hành pháp, tư pháp) nên sẽ tăng tính hiệu quả, tính chuyên môn trong việc quản lí nhà nước.
+Hạn chế được lạm dụng quyền lực do có sự giám sát lẫn nhau. -Nhược điểm:
+Các cơ quan có thể diễn ra việc tranh chấp, giành quyền lực về mình
+Không có sự đồng bộ, thống nhất nên dễ gây ra mâu thuẫn.
2. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước a. Kiểu nhà nước
- Kiểu nhà nước là những dấu hiệu cơ bản đặc trưng của 1 nhóm nhà nước
phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
-Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
+Nhà nước chủ nô: là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, hình thành trong
xã hội chiếm hữu nô lệ. Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và
sự phân chia giai cấp. Nhà nước chủ nô do giai câp chủ nô nắm quyền, là công
cụ để chủ nô áp bức, bóc lột nô lệ. Nhà nước chủ nô cũng là công cụ bảo vệ
chế độ chiếm hữu nô lệ.
+Nhà nước phong kiến: ra đời sau sự tan rã của nhà nước chủ nô hoặc chế độ
công xã nguyên thủy, trong chế độ xã hội phong kiến. Nhà nước phong kiến
dựa trên cơ sở chế độ tư hữu về ruộng đất và các tư liệu sản xuất. Đó là công
cụ để giai cấp phong kiến bóc lột nông dân và các tầng lớp lao đông khác vì
mọi quyền lực đều thuộc về giai cấp địa chủ phong kiến.
+Nhà nước tư sản: hình thành bằng nhiều con đường khác nhau, có sự tiến bộ
hơn so với các kiểu nhà nước trước đây. Cơ sở kinh tế của nhà nước tư bản là
chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất. Cơ sở xã hội là sự hình thành
hai giai cấp chính là tư sản (số lượng ít nhưng nắm trong tay nhiều của cải, tài
sản, tư liệu sản xuất của xã hội) và công nhân (số lượng nhiều nhưng chỉ năm
giữ một phần nhỏ tài sản trong xã hội). Nhà nước tư sản là công cụ để thiết lập
và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản.
+Nhà nước xã hội chủ nghĩa: là kiểu nhà nước mới, tiến bộ và là kiểu nhà
nước cuối cùng trong lịch sử. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của giai
cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động, nhằm xóa bỏ giai cấp, áp bức
bóc lột và thực hiện công bằng xã hội. Cơ sở kinh tế của kiểu nhà nước này là
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
*Câu hỏi phụ: Phân tích, làm rõ điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu nhà nước XHCN
với các kiểu nhà nước khác:
1. Khái niệm kiểu nhà nước: dấu hiệu cơ bản đặc trưng của 1 nhóm NN, phản ánh bản
chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong 1 hình thái kinh tế - xã hội nhất định
2. Cơ sở để phân chia dựa trên hình thái kinh tế - xã hội.
3. Cơ sở kinh tế: quan hệ XHCN và dựa trên chế độ công hữu về TLSX. Công hữu về
TLSX được xem như là mục tiêu hướng đến và đạt được của chủ nghĩa xã hội.
4. Cơ sở xã hội: Nhà nước của giai cấp công nhân, toàn thể nhân dân lao động và tầng lớp trí thức.
5. Bản chất: hướng đến 1 nhà nước không có sự phân chia giái cấp, không còn áp bức
bóc lột và thực hiện công bằng xã hội. 6. Điểm tiến bộ:
- Tất cả mọi người dân kể cả những người dân nghèo đều được làm chủ đất nước, được
hưởng đầy đủ các quyền con người, không bị xem như là 1 công cụ lao động như trong
những thời kì trước. Dựa trên cơ sở là công hữu về TLSX, người dân được toàn quyền sử
dụng ruộng đất để phát triển kinh tế dựa trên sự quản lí và giám sát của Nhà nước. Người
dân được hưởng đúng quyền lợi mà mình làm ra. Việc làm này hướng đến 1 XH công
bằng, dân chủ, văn minh, của dân, do dân, vì dân. Hướng đến nền KT phát triển cao dựa
trên LLSX hiện đại.(Ví dụ trong thời kì sau bao cấp ở VN)
- Cơ sở xã hội tạo nên sự hòa hợp giữa các giai cấp, không xảy ra mâu thuẫn. Người dân
được tham gia quản lí, bàn bạc các vấn đề chung của Nhà nước, được hưởng mọi quyền làm chủ đất nước.
- Kiểu nhà nước XHCN hướng đến giải thoát con người khỏi áp bức, bóc lột về kinh tế,
nô dịch tinh thần, được tạo mọi điều kiện để có thể phát triển toàn diện. (Lấy ví dụ về
việc đi bầu cử, được đề xuất, bàn bạc những vấn đề của đất nước). b. Hình thức nhà nước
- Hình thức nhà nước là cách tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
*Hình thức nhà nước bao gồm 3 yếu tố:
-Hình thức chính thể: là cách thức và trình tự thành lập các cơ quan quyền lực
nhà nước tối cao, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao
khác và với nhân dân. Bao gồm:
+Chính thể quân chủ: người đứng đầu nhà nước năm giữ toàn bộ hoặc một
phần quyền lực nhà nước tối cao. Quyền lực được chuyển giữa các người đứng
đầu theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước là vua, nắm trong
tay toàn bộ quyền lực nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp). Hình thức quân
chủ tuyệt đối tồn tại trong hai kiểu nhà nước là chủ nô và phong kiến.
Ví dụ: nhà nước Trung Hoa thời phong kiến, quyền lực tập trung vào tay nhà vua (thiên tử)
Chính thể quân chủ hạn chế: người đứng đầu nhà nước không nắm toàn bộ
quyền lực mà chỉ nắm một phần, quyền lực được chia sẻ với các cơ quan nhà nước khác.
Ví dụ: ở Nhật Bản ngày nay, Thiên Hoàng chỉ mang tính chất đại diện cho dân
tộc, đất nước, còn quyền lực được phân chia cho từng cơ quan đảm nhận
những chức năng khác nhau.
+Chính thể cộng hòa: nhân dân thông qua bầu cử, lập ra cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất. Cơ quan nhà nước đó hoạt động theo nhiệm kì.
Cộng hòa quý tộc: xuất hiện trong chế độ chiếm hữu nô lệ. Tầng lớp quý tộc
lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Cộng hòa dân chủ: nhân dân là người trực tiếp lập ra cơ quan quyền lực
nhà nước. Hình thức này đã từng tồn tại trong nhà nước chủ nô, nhưng phát
triển mạnh mẽ vào giai đoạn sau này.
Ví dụ: nhà nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên,...
-Hình thức cấu trúc nhà nước: là cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị
hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau
+Nhà nước đơn nhất: là hình thức nhà nước mà ở đó hệ thống pháp luật, hệ
thống cơ quan quyền lực là thống nhất, nhà nước có chủ quyền chung và thực
hiện quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Ví dụ: nhà nước Việt Nam...
+Nhà nước liên bang: là hình thức nhà nước mà do nhiều nước thành viên có
chủ quyền hợp lại. Trong nhà nước liên bang, chủ quyền là chung cho tất cả
nước thành viên, nhưng bên cạnh đó, các nước thành viên cũng có chủ quyền
của riêng mình. Cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm một hệ thống chung cho
toàn liên bang và một hệ thống riêng của mỗi nước thành viên. Ví dụ: Liên Bang Nga,...
-Chế độ chính trị : là tổng thể các phương pháp, các thủ đoạn được sử dụng bởi
giai cấp cầm quyền để thực hiện quyền lực nhà nước.
+Phương pháp dân chủ: Quyền lực nhà nước được tổ chức và thực hiện theo
quy định của pháp luật. Khi tham gia vào các công việc nhà nước, các chủ thể
pháp luật tham gia bình đẳng với nhau về mọi mặt.
Ví dụ: giáo dục, thuyết phục, thỏa hiệp,...
+Phương pháp phản dân chủ: quyền lực nhà nước và việc quản lí xã hội được
thực thi theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại quyền dân chủ của con người.
3. Nhà nước CHXHCN Việt Nam (bản chất, chức năng, bộ máy, vị trí trong hệ thống chính trị)
a. Bản chất và chức năng của nhà nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
*Bản chất nhà nước Việt Nam: vừa mang đầy đủ yếu tố của nhà nước CHXH VN,
vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện KTXH của đất nước.
-Cơ sở kinh tế: nhiều thành phần, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
-Cơ sở xã hội: liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri
thức, đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng Sản Việt Nam. -Bản chất:
+Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân.
+NN dân chủ trực tiếp tổ chức và quản lí các mặt của đời sống xã hội.
+Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
+Nhà nước do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo. *Chức năng: -Đối nội:
+tổ chức và quản lí nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+tổ chức và quản lí nền văn hóa, giáo dục.
+giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.
+bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mọi người. -Đối ngoại:
+Bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
+Thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác, đa phương.
+Tham gia đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ nhân loại.
b. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN VN
Khái niệm nguyên tắc: những tư tưởng có tính then chốt, làm cơ sở cho tổ chức và
hoạt động của Nhà nước.
1. Nguyên tắc 1: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân: (Nhân dân phải viết hoa chữ “Nhân”)
*Cơ sở lí do hình thành: thực tiễn lịch sử đã chứng minh ND là chủ thể là nên
CM, ND giành chính quyền từ tay giai cấp cũ, ND tổ chức nên bộ máy NN,
trao cho cơ quan bộ máy NN những quyền năng. Mọi người có quyền lực đều từ ND mà ra.
*Quy định tại: điều 2 Hiến pháp 2013
*Nội dung: Nhân dân tham gia và việc bầu cử nên Quốc hội, HĐND. Nếu ND
đủ điều kiện thì quyền tham gia ứng cử. Được đóng góp ý kiến khi NN trưng cầu ý dân.
2. Nguyên tắc 2: Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập, hành, tư pháp.
-VN không sử dụng 2 nguyên tắc phân quyền tập quyền mà sử dụng kết hợp ưu
điểm sao cho phù hợp vs đặc điểm , điều kiện đất nước con người. Nhằm phát
huy sức mạnh tổng hợp cả bộ máy, phân công để đảm bảo tính độc lập chuyên
môn hóa, nâng cao hiệu quả hiệu quả hoạt động, đồng thời vẫn đảm bảo sự
giám sát để hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán
*Quy định tại: khoản 3 điều 2, Hiến pháp 2013
*Nội dung: Quốc hội thực hiện quyền lập pháp (do ND bầu ra, tạo ra các cơ quan
tối cao để giám sát HĐ trong BMNN), Chính phủ thực hiện quyền Hành pháp,
Toán án thực hiện quyền tư pháp.
3. Nguyên tắc 3: Đảng CSVN lãnh đạo: (Điều 4 Hiến pháp năm 2013)
*Nội dung: ĐCS lãnh đạo toàn diện thông qua hình thức phương pháp nhất định.
(đề ra đường lối, chính sách; bồi dưỡng cán bộ; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra chủ
trương; lãnh đjao qua vai trò của đảng viên qua tuyên truyền, vận động, giáo dục)
4. Nguyên tắc 4: Tập trung dân chủ:
*Cơ sở lí do: đảm bảo sự hài hòa giữa tập trung và dân chủ (tức là sự lãnh đạo
của cơ quan NN, cấp trên đvs coq quan ỏ địa phương). Bên cạnh đó, đảm bảo
tính dân chủ để phát huy sự năng động, sáng tạo của ND, nhân viên và hạn chế
sự độc đoán, lợi vụ chức vụ quyền hạn.
*Quy định: điều 8 Hiến pháp 2013
*Nội dung: ND trực tiếp bầu ra hệ thống cơ quan quyền lực NN, từ đó hình
thành các cơ quan khác trong BMNN, các cơ quan khác phải báo cáo công tác
vs cq quyền lực NN. Cấp địa phương phục tùng TW, cấp dưới phục tùng cấp
trên và cấp trên cần lắng nghe…
5. Nguyên tắc 5: Pháp chế XHCN:
*Cơ sở lí do: BMNN là hệ thống các cơ quan từ TW đến địa phương cần
phải tổ chức tuân theo Hiến pháp, pháp luật
*Quy địn: điều 8 Hiến pháp 2013
*Nội dung; cơ quan, nhân viên phải thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn do PL
quy định. Lấy Hiến pháp làm chuẩn trong ban hành luật và xử lí lỗi.
c. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam
*Cơ quan quyền lực nhà nước -Quốc hội:
Điều 69, Hiến pháp 2013 nếu rõ: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam”. Quốc hội do nhân dân lập ra, là cơ quan đại biểu cao
nhất của nhân dân. Quốc hội có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định các vấn
đề quan trọng của đất nước cũng như giám sát hoạt động của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước.
-Do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
-Thành phần: gồm các đại biểu Quốc hội đại diện cho các vùng, miền, tầng lớp nhân dân.
-Thẩm quyền: Tối cao, quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia.
-Chức năng: lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định vấn đề quan trọng -Hội đồng nhân dân:
Theo Điều 6, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, “Hội đồng nhân
dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra , là cơ
quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và
cơ quan nhà nước cấp trên”. Hội đồng nhân dân được tổ chức tại các đơn vị
hành chính của đất nước và có nhiệm kỳ là 5 năm.
-Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra (Tính đại diện)
-Thành phần: gồm các đại biểu hội đồng nhân dân, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của địa phương
-Chức năng: quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; giám sát việc chấp hành
pháp luật ở địa phương *Chủ tịch nước
Điều 86, Hiến pháp 2013 nêu rằng: “Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà
nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối
ngoại”. Chủ tịch nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội bầu ra
trong số các đại biểu Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ
của Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
*là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
đối nội, đối ngoại (Điều 86, HP 2013)
*do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội hội (trc đó phải là đại biểu quốc hội, sau
khi được bầu phải tuyên thệ)
*nhiệm vụ: điều 88 Hiến pháp 2013
-Khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp-mang tính đại diện cho Nhà nước.
*Cơ quan quản lí nhà nước (Cơ quan hành chính Nhà nước) -Chính phủ
“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của
Quốc hội” (Điều 94, Hiến pháp 2013)
Chính phủ làm việc theo tập thể, quyết định theo đa số. Chính phủ bao gồm:
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ trường cơ quan ngang bộ -Ủy ban nhân dân
Theo Điều 8, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, “Ủy ban nhân dân
dô Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng
nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”
Ủy ban nhân dân bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên. Nhiệm kỳ của
UBND theo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp
(Cấp trung ương: Chính phủ và Bộ, Cơ quan ngang bộ
Cấp địa phương: ủy ban nhân nhân dân các cấp
+ Do cơ quan quyền lực cùng cấp thành lập
+ Phạm vi thẩm quyền: cấp trung ương có thẩm quyền trên cả nước, cấp địa phương có
thẩm quyền trong phạm vi địa phương
+ Hình thức hoạt động: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng *Chính phủ:
-do Quốc hội thành lập, nhiệm kỳ theo Quốc hội (trc đó phải là đại biểu quốc hội, sau
khi được bầu phải tuyên thệ)
-Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu
-Vị trí, tính chất pháp lý: là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất; cơ quan chấp hành
của Quốc hội, báo cáo trước Quốc hội.
-Chức năng: Tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; trình dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
-Thủ tướng: Phạm Minh Chính
-Phó thủ tướng: Phạm Bình Minh = Lê Minh Khái
Vũ Đức Đam = Lê Văn Thành
-18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ
*Ủy ban nhân dân các cấp:
- do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
- Vị trí, tính chất pháp lý: là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân đân cùng cấp; cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương
- Chức năng: quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội; bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính.) *Cơ quan xét xử
Vị trí pháp lí của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 102 Hiến pháp
2013: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”
Tòa án là cơ quan xét xử các vụ án và giải quyết các việc khác trong khuôn
khổ quy định của pháp luật. Tòa án cũng là nơi bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của nhân dân, bảo vệ lợi ích nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Hệ thống tòa án bao gồm: Tóa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao,
tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự
+ Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền tư pháp (khoản 1 điều 102 Hiến pháp 2013)
+ Phân cấp: tòa án nhân dân tối cao > tòa án nhân dân cấp cao > tòa án nhân dân cấp tỉnh
> tòa án nhân dân cấp huyện *Cơ quan kiểm sát
“Viện kiếm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp” (Điều 107 Hiến pháp 2013)
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
viện kiểm sát nhân dân cấp cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát quân sự các cấp
+ Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
+ Phân cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao (không cần tuyên thệ) > viện kiểm sát nhân
dân cấp cao > viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh > viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
*Cơ quan hiến định độc lập
-Hội đồng bầu cứ quốc gia
“Hội đồng bầu cứ quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ
chức bầu cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp” (Điều 117 Hiến pháp 2013) -Kiểm toán nhà nước
“Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập
và chỉ tuân theo pháp luạt, thực hiện kiểm toán việc quản lí, sử dụng tài chính,
tài sản công” (Điều 118 Hiến pháp 2013) + Do Quốc hội thành lập
+ Hội đồng bầu cử quốc gia (thông thường là lâm thời): Tổ chức bầu cử đại biểu quốc
hội; Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
+ Kiểm toán Nhà nước: thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
d.Vị trí của nhà nước CHXHCNVN trong hệ thống chính trị:
1.Hệ thống chính trị: là chỉnh thể thống nhất, được lãnh đạo bởi Đảng cầm quyền trong
việc thực hiện quyền lực Nhà nước. 2.Bao gồm: *ĐCSVN:
-là lực lượng lãnh đạo Nhà nước
-NN đưa đường lối, chính sách của Đảng vào đời sống
*Nhà nước là trung tâm hệ thống chính trị. Vì: so với các tổ chức khác trong hệ thống
chính trị, Nhà nước có các ưu điểm nổi bật như có bộ máy chuyên biệt để thực hiện
quyền lực, chức năng qtrong; là đại diện chính thức cho quốc gia dân tộc, nắm chủ quyền
QG; có quyền ban hành sử dụng pháp luật; có quyền phát hành tiền để điều hành nhà nước.
-Nhà nước chịu sự lãnh đạo của Đảng. NN XD cơ sở pháp lí, tạo điều kiện phst triển ch
Đảng, bảo vệ HĐ của Đảng
-Nhà nước XD cơ sở pháp lí, ddieuf kiện vật chất cho mặt trận tổ quốc và tổ chức thành
viên. Ngược lại mặt trận tổ quốc và tổ chức thành viên hỗ trợ nhà nước quản lí xH, tham
gia ktra giám sát bộ máy NN
quan hệ 2 chiều, hướng đến mục tiêu chung: XD đất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ văn minh.
*Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên:
mặt trận tổ quốc và tổ chức thành viên hỗ trợ nhà nước quản lí xH, bảo vệ lợi ích hợp
pháp của các thành viên và ND; tham gia ktra giám sát bộ máy NN.
4. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
Pháp luật: là hệ thống những quy tắc xử sự bắt buộc chung do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã
hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể của Nhà nước.
a. Nguồn gốc của pháp luật
Pháp luật xuất hiện khi cơ sở kinh tế xã hội đã đạt đến một trình độ nhất định
và là nhân tố trật tự hóa các quan hệ xã hội. Pháp luật được hình thành qua các con đường:
-Các quy định pháp luật xuất hiện trên cơ sở các quy tắc xử sự xã hội (đạo đức,
phong tục, tập quán,...) được thừa nhận và chọn lọc thông qua nhà nước.
-Các quy phạm pháp luật mới được ban hành bởi nhà nước thông qua các cơ
quan trong bộ máy nhà nước
-Với việc xử lí các sự kiện thực tế, nhà nước áp dụng các cách xử lí đã đặt ra
trong quá trình xử lí các vấn đề tương tự, thông qua các quyết định áp dụng
pháp luật như những quy định chung
b. Đặc trưng của pháp luật: là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt phân biệt
pháp luật các quy phạm xã hội khác.
-Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: pháp luật là các quy tắc xử sự chung,
là cái khuôn mẫu chung để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể trong xã hội.
Pháp luật được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Pháp luật là thước đo đánh giá hành vi con
người là hợp pháp hay bất hợp pháp. Tính quy phạm phổ biến là ranh giới để
phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác.
Ví dụ: Luật Giao thông đường bộ quy định: Khi điều khiển phương tiện giao
thông là xe gắn máy, người điểu khiển phải đội mũ bảo hiểm. Đó là quy tắc mà
mọi người khi tham gia giao thông điều khiển xe gắn máy đều phải thực hiện,
dù là người nào, ở đâu trên lãnh thổ đất nước. Ai không tuân thủ quy tắc này là vi phạm pháp luật.
-Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban
hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước. Pháp luật là
quy định bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức. Đây là điểm khác
biệt giữa pháp luật với quy phạm đạo đức.
Ví dụ: Người tham gia điều khiển xe gắn máy không chấp hành việc đội mũ
bảo hiểm là vi phạm quy định về an toàn giao thông và sẽ bị xử lí theo luật giao thông đường bộ
-Pháp luật có tính hệ thống: Pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật có
mối quan hệ nội tại thống nhất và chặt chẽ với nhau, được phân thành các chế
định pháp luật, ngành luật và được thể hiện trong các hình thức pháp luật.
Ví dụ: ở Việt Nam hiện nay, pháp luật được thể hiện trong một hệ thống văn
bản pháp luật do nhà nước ban hành, bao gồm các bộ luật khác nhau, các điều,
khoản, quy định,...liên quan chặt chẽ với nhau
-Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Hình thức thể hiện
chủ yếu của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. Bên cạnh đó còn có thể là tập quán pháp và tiền
lệ pháp. Trong văn bản quy phạm pháp luật, đòi hỏi phải diễn đạt thật chính
xác, rõ ràng, dễ hiểu để mọi người có thể hiểu đúng và thực hiện đúng các quy
định của pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật gồm các hình thức như Hiến
pháp, luật, nghị định, nghị quyết,...
Câu hỏi phụ: Phân biệt pháp luật với công cụ điều chỉnh xã hội khác :
Các công cụ điều chỉnh xã hội Pháp luật khác
Hệ thống những quy tắc xử
Một số các quy phạm xã hội
sự chung, do Nhà nước ban hành khác.
hoặc thừa nhận và được Nhà nước -Đạo đức: tổng thể những quan niệm, Khái
bảo đảm thực hiện, nhằm điều quan điểm về chân, thiện, mĩ, …. niệm
chỉnh các QHXH theo mục tiêu,
-Tín điều tôn giáo:……
định hướng cụ thể của NN.
-Phong tục tập quán:……..
Các công cụ điều chỉnh xã hội Pháp luật khác
Vì pháp luật được hình thành
Có thể được hình thành 1 cách
từ con đường nhà nước, do nhà tự phát trong 1 cộng đồng dân cư nào
nước đặt ra hoặc thừa nhận nên đó, có thể do các tổ chức phi nhà nước
pháp luật luôn thể hiện ý chí của đặt ra vì vậy chỉ thể hiện ý chí của
nhà nước. Bảo đảm thực hiện bằng cộng đồng đó hay tổ chức đó. Thực
nhiều biện pháp như tuyên truyền, hiện dựa trên thói quen, lương tâm, Tính giáo dục, cưỡng chế.
niềm tin. Bảo đảm thực hiện bằng dư quyền lực
VD: Nhà nước dùng quyền luận xã hội cũng như các hình thức kỉ
lực của mình để ép buộc áp đặt mọi luật khác.
người dân phải chấp hành luật giao
VD: Ví dụ như việc giúp đỡ
thông. Nếu không thực hiện có thể người khác là 1 quy phạm đạo đức. Cá
bị cưỡng chế bằng hình thức như nhân có thể thực hiện hay không cũng phạt tiền… không bị PL ép buộc.
Mọi tổ chức, cá nhân bắt Cũng có tính quy phạm tuy
buộc phải tôn trọng và thực hiện. nhiên không có tính phổ biến, chỉ có
PL có tác động bao trùm lên toàn thể tác động tới 1 cộng đồng hay các Tính xã hội.
thành viên của 1 tổ chức nào đó quy phạm
VD: Mọi cá nhân, tổ chức,
VD: Các quy định của tôn giáo phổ biến
già trẻ, giá trai, dân tộc, tôn giáo chỉ có thể áp đặt các tín đồ tôn giáo đó
đều có nghĩa vụ phải chấp hành luật chứ không có tác dụng bắt buộc với tất an toàn giao thông.
cả mọi cá nhân, tổ chức.
Các công cụ điều chỉnh xã hội Pháp luật khác
Hình thức thể hiện nhất định
Có thể ở xác định chặt chẽ về
như tập quán pháp, tiền lệ pháp, mặt hình thức như điều lệ, chỉ thị ở Tính
VBQPPL. Ngôn ngữ kĩ thuật lập các tổ chức phi nhà nước, tuy nhiên có
xác định pháp phải rõ ràng dễ hiểu, cụ thể , thể ở dạng bất thành văn, lưu truyền
chặt chẽ về thống nhất.
miệng từ đời ngày sang đời khác như mặt hình
VD: Luật trong Hiến pháp phong tục cưới hỏi, tang ma, lễ Tết…. thức
phải dùng những từ toàn dân,
không được dùng từ địa phương,
khiến cho người dân không hiểu. M c
ụ đích đ ểđiềều chỉ nh, tác
Cũng có thể có tính hệ thống
động lền các quan hệ XH theo định cũng có thể không……..
hướng Nhà nướ c, nộ i dung phả i Tính
thốống nhấốt, có th ứ b c ậ hiệ u lự c hệ thống cao thấốp rõ ràng. VD: Hiềốn pháp Luậ t Ngh đ ị nh… ị 5. Quan hệ pháp luật a. Khái niệm
Quạn hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó
các bên tham gia quan hệ có quyền và nghĩa vụ pháp lí được nhà nước quy
định và đảm bảo thực hiện
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
-Quan hệ pháp luật mang tính ý chí:
+Ý chí của nhà nước lựa chọn các quan hệ xã hội để điều chỉnh cũng như cách
thức điều chỉnh các quan hệ đó